1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thiết kế website hỗ trợ dạy học hóa học 9 trung học cơ sở luận văn thạc sỹ hóa học

225 683 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 225
Dung lượng 42,61 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Những đóng góp của đề tài : - Nghiên cứu lý luận về việc dạy học với việc sử dụng website theo các PPDH - Biến – một trang thông tin trực tuyến thành một công cụ dạy học, góp phầnđổi mớ

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH

CHUYÊN NGÀNH: LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC HÓA HỌC

LỚP: CAO HỌC 18

Mã số:601410

CÁN BỘ HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

PGS.TS LÊ VĂN NĂM

TP HỒ CHÍ MINH - 2012

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin gởi lời cảm ơn trân trọng nhất đến Ban Giám hiệu trường ĐH Vinh, Ban Giám hiệu trường ĐH Sài Gòn, Phòng Sau đại học trường ĐH Vinh và ĐH Sài Gòn

đã tạo mọi điều kiện thuận lợi để khóa học được hoàn thành tốt đẹp

Cùng với tất cả học viên lớp Cao học Lý luận và phương pháp dạy học Hóa học

khóa 18 – ĐH Sài Gòn, chân thành cảm ơn đến Quý Thầy Cô giảng viên đã tận tình

giảng dạy, mở rộng và làm sâu sắc kiến thức chuyên môn cho chúng tôi

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến:

Thầy hướng dẫn – PGS.TS Lê Văn Năm

Người đã tận tình giúp đỡ, quan tâm động viên, hướng dẫn tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài

Đồng thời xin gởi lời cám ơn chân thành nhất đến:

Thầy PGS.TS Võ Quang Mai

Cô TS Nguyễn Thị Bích Hiền

Đã đã dành nhiều thời gian đọc và đóng góp những ý kiến quý báu cho cho luận văn

Tôi cũng xin gởi lời cảm ơn đến Ban Giám hiệu - Quý Thầy Cô trường THCS Bình Lợi Trung, Kim Đồng, Nguyễn An Ninh, cũng như Quý Thầy Cô của nhiều trường THCS thuộc địa bàn TP Hồ Chí Minh đã có nhiều giúp đỡ trong quá trình

thực nghiệm sư phạm đề tài

Cuối cùng, xin cảm ơn Gia đình, và các em học sinh đã luôn là chỗ dựa tinh thần

vững chắc, tạo điều kiện cho tôi thực hiện tốt luận văn này

Thành phố Hồ Chí Minh, năm 2012

Trang 4

NHỮNG CỤM TỪ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN

Công nghệ thông tin và truyển thông CNTT&TT

Trang 5

MỤC LỤC

1.3.Mạng máy tính – Internet – Website và triển vọng ứng dụng trong dạy học: 22

1.4.Khái quát về website dạy học[13];[26];[33]: 25

1.4.1.Khái niệm Website dạy học: 25 1.4.2.Đặc trưng của website dạy học: 26 1.4.3.Các tính năng của website dạy học: 27 a Phương tiện hỗ trợ quá trình giảng dạy 27 b Trình diễn thông tin 28 c Thể hiện tính trực quan cao 28 d Phương tiện hỗ trợ quá trình học tập 28 1.4.4.Nguyên tắc cơ bản trong việc thiết kế website dạy học[26];[33]: 29 1.4.4.1.Nguyên tắc chung: 29 a.Đảm bảo tính khoa học Sư phạm và Công nghệ: 29

b.Đảm bảo tính hiệu quả: 30

c.Đảm bảo tính mở và tính phổ dụng: 30

d.Đảm bảo tính tối ưu của cấu trúc cơ sở dữ liệu: 30

Trang 6

e.Đảm bảo những nguyên tắc sư phạm của quá trình dạy học khi trình diễn thông tin :31

f.Đảm bảo tính thân thiện trong sử dụng: 31

g.Đảm bảo tính cập nhật đối với các công cụ trong thiết kế website dạy học: 32

h.Đảm bảo tính khả dụng: 33

i.Đảm bảo tính bảo mật của thông tin và tuổi thọ của chương trình: 33

1.4.4.2.Đảm bảo đặc trưng bộ môn: 33 1.4.5.Nguyên tắc sử dụng website hỗ trợ quá trình dạy học tích cực: 34 1.4.5.1 Các yêu cầu sư phạm và quy trình thiết kế website dạy học: 34 a.Các yêu cầu về đánh giá website dạy học: 34

b Quy trình thiết kế website dạy học: 35

1.4.5.2 Những hạn chế và chú ý khi sử dụng website dạy học: 36 a Những hạn chế khi sử dụng website dạy học: 36 b Những vấn đề cần lưu ý khi sử dụng Website dạy học: 38

1.5.Tình hình sử dụng CNTT và website trong dạy học ở các trường THCS 38

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 43 CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ WEBSITE HỖ TRỢ DẠY HỌC HOÁ HỌC 9 44 2.1.Phân tích nội dung chương trình SGK: 44

2.1.1.Vị trí và vai trò của chương trình Hóa học 9 trong chương trình Hóa học phổ thông[4]; [5];[7]: 44 2.1.2.Nội dung và cấu trúc chương trình Hóa học lớp 9 THCS theo chuẩn kiến thức và kĩ năng: [4];[5];[7]: 45 a Mục tiêu chung: 45 2.1.3.Đặc điểm của nội dung chương trình[4];[5];[7]: 62 a.Quan điểm xây dựng và phát triển chương trình: 62 b.Về phương pháp dạy học: 64 2.1.4.Cấu trúc của nội dung chương trình Hóa học lớp 9: 65 2.2.Qui trình thiết kế website hỗ trợ dạy học Hóa học 9[13];[26];[33]: 67

Trang 7

2.2.2.Phối hợp các phần mềm sử dụng thiết kế website: 71 Bước 1: Đăng kí trang Web 74 Bước 2: Thiết kế giao diện trang Web 75 94

2.2.3.Giới thiệu website dạy học chương trình Hóa học lớp 9: 94

2.3.Xây dựng tiến trình dạy học có sự hỗ trợ của website[13];[26]: 103 2.3.1.Nhiệm vụ chính và nguyên tắc thiết kế bài lên lớp với website: 103 2.3.1.1.Hình thức 1: Tích hợp Website dạy học Hóa học vào các giờ dạy truyền thống 103 a.Sử dụng Website dạy học Hóa học trong một phần của một nội dung 103 b.Sử dụng Website dạy học Hóa học để dạy học trọn vẹn một nội dung 104 c.Sử dụng Website dạy học Hóa học dạy trọn vẹn một tiết học 104

a.Tổ chức hoạt động học tập “cộng tác”theo nhóm nhỏ: 105 b.Tổ chức cho HS làm việc độc lập tại lớp: 106 c.Sử dụng Website dạy học trợ giúp HS tự học: 108 2.3.1.3.Hình thức 3: Sử dụng Website dạy học trong kiểm tra, đánh giá học sinh 109

2.4.Sử dụng website trong dạy học Hóa học 9: 169 2.4.1.Quy trình thiết kế tiến trình dạy học một số kiến thức Hóa học lớp 9 có khai thác

b.Lựa chọn kiến thức cơ bản và trọng tâm của bài, xác định logic hình thành kiến thức: 169

Trang 8

c.Xác định các hoạt động chủ yếu trong tiến trình dạy học: 169 2.4.2.Minh hoạ một tiết dạy cụ thể chương Hợp chất vô cơ trong chương trình Hóa học lớp 9

3.1.Mục đích và nhiệm vụ tiến hành thực nghiệm sư phạm: 177

3.2.Đối tượng và địa bàn của thực nghiệm sư phạm: 178

3.6.2 Phân tích định lượng kết quả thực nghiệm sư phạm: 193 a.Tỉ lệ HS yếu kém, trung bình, khá và giỏi: 193

Phụ lục 5: MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP LÀM BÀI TẬP NHẬN BIẾT 208 Phụ lục 6: PHƯƠNG PHÁP GIẢI TOÁN TÌM CÔNG THỨC PHÂN TỬ HỢP CHÁT HỮU CƠ CHƯƠNG 4 220

Trang 9

kỳ 5 - 7 năm, khối lượng thông tin mà loài người tích luỹ được lại tăng gấp đôi so vớitoàn bộ thông tin trước đó Chính cách mạng thông tin, cách mạng tri thức đó đã tạo ranền kinh tế tri thức Sự phát triển của nền kinh tế tri thức như hiện nay đòi hỏi nền giáodục không chỉ của nước ta mà tất cả các nước trên thế giới phải đào tạo ra những conngười phát triển toàn diện, có năng lực giải quyết vấn đề và năng lực thích ứng cao

Để đào tạo ra con người đáp ứng được những yêu cầu trên, Đảng và Nhànước ta đã có chủ trương đổi mới toàn diện giáo dục mà đổi mới phương pháp giáodục là một bước đột phá Nghị quyết hội nghị lần thứ 2 BCHTW Đảng khoá VIII đãnhấn mạnh: “Đổi mới mạnh mẽ phương pháp giáo dục và đào tạo, khắc phục lối truyềnthụ một chiều, rèn luyện nếp tư duy sáng tạo của từng người học, từng bước áp dụngcác phương pháp tiên tiến hiện đại vào quá trình dạy học”

Trang 10

Và chỉ thị số 58 CT/TW của Bộ chính trị (Khóa VIII) khẳng định: ứng dụng vàphát triển CNTT là nhiệm vụ ưu tiên trong chiến lược phát triển xã hội, là phương tiệnchủ yếu đón đầu, rút ngắn khoảng cách phát triển so với các nước đi trước Mọi hoạtđộng kinh tế văn hóa, xã hội, an ninh quốc phòng phải ứng dụng CNTT để phát triển.

CNTT là một phần tất yếu của cuộc sống chúng ta Chỉ thị số 29/2001/CT- BGD &ĐT

về tăng cường giảng dạy, đào tạo và ứng dụng CNTT trong ngành Giáo dục nêu rõ:CNTT và đa phương tiện sẽ tạo ra những thay đổi lớn trong hệ thống quản lý giáo dục,trong chuyển tải nội dung chương trình đến người học Thúc đẩy cuộc cách mạng vềđổi mới PPDH và đổi mới nội dung dạy học

Công nghệ thông tin (CNTT) đã góp phần quan trọng cho việc tạo ra nhữngnhân tố năng động mới, cho quá trình hình thành nền kinh tế tri thức và xã hội thôngtin Đặc biệt, các phương tiện dạy học hiện đại có ứng dụng CNTT, sự phát triển củainternet ngày càng phổ biến với những ưu thế vượt trội đã tạo ra hiệu quả tích cực choquá trình dạy và học

Với những yêu cầu nâng cao chất lượng giáo dục như hiện nay, giáo viên (GV)giảng dạy môn Hoá học cần có những phần mềm tiện ích hỗ trợ tạo điều kiện tìm nhiềubiện pháp giáo dục mang tính tích cực hơn Học sinh trong quá trình học tập môn Hoáhọc cũng cần có một nguồn dữ liệu để tìm kiếm thông tin cần thiết và phù hợp, tự học

và tự kiểm tra kiến thức của mình Website là một trong các công cụ hữu hiệu và thuậntiện trong việc đáp ứng các yêu cầu trên

Về thực tiễn giảng dạy hóa học ở THCS cho thấy: Quá trình dạy học hoá họclớp 9 tiếp xúc với những khái niệm trừu tượng, những thí nghiệm độc hại khó thựchiện, cùng với nguồn thông tin Hoá học phong phú và mở rộng, GV và HS có thể truyxuất thông qua các công cụ tìm kiếm trên mạng Nhưng việc sàng lọc thông tin khổng

lồ để tìm ra nguồn thông tin phù hợp là rất khó, thậm chí có thể gặp những thông tin,hình ảnh không lành mạnh đối với các em

Vì vậy, cần phải có một nội dung bám sát chương trình và sách giáo khoa phổthông, đáp ứng tiêu chí dạy học phương pháp mới

Hiện nay trên mạng có rất nhiều website, blog về hoá học nhưng chủ yếu là cácwebsite, blog về tư liệu dành cho GV hoặc kiến thức Hoá học cấp 3 Điều này thật

Trang 11

không phù hợp với trình độ tin học cũng như kiến thức mới về Hoá học của HS cấp 2,mới bắt đầu làm quen với môn Hoá.

Vì những lý do trên, chúng tôi chọn đề tài : “Thiết kế website hỗ trợ dạy học Hoá học

9 Trung học cơ sở” như một phương tiện hỗ trợ cho quá trình dạy học phát huy tínhtích cực, tự lực của HS

2 Khách thể và đối tượng nghiên cứu:

- Khách thể nghiên cứu: Quá trình dạy và học Hoá học ở trường Trung Học CơSở

- Đối tượng nghiên cứu:

 Thiết kế website hỗ trợ dạy học Hoá học 9

 Tổ chức hoạt động dạy và học của GV và HS khi sử dụng website nhằmphát huy tính tích cực, tự lực của HS

3 Mục đích nghiên cứu:

Thiết kế và sử dụng website hỗ trợ dạy và học Hóa học 9 nhằm nâng cao hiệuquả dạy học theo hướng tăng cường tính tích cực, tự lực của HS trong quá trình dạyhọc Hoá học lớp 9 nói riêng và THCS nói chung

4 Nhiệm vụ của đề tài:

Để đạt được mục đích nghiên cứu đề ra, người thực hiện đề tài có nhiệm vụnghiên cứu như sau:

- Tìm hiểu và khảo sát tình hình sử dụng CNTT trong dạy học Hoá học 9 ở một

số trường THCS

- Nghiên cứu cơ sở khoa học của việc sử dụng CNTT, website trong việc hỗ trợquá trình dạy học tích cực Tìm hiểu các tính năng website, blog và cách thiết kếwebsite

- Thiết kế các website hỗ trợ dạy và học Hóa học 9

- Xây dựng tiến trình giảng dạy Hóa học 9 phối hợp với website giúp HS học tậptích cực và thể hiện tính tương tác cao giữa GV và HS

- Thực nghiệm sư phạm ở trường THCS nhằm xác định mức độ phù hợp, tính khảthi, hiệu quả sư phạm của quá trình dạy học có sự hỗ trợ của website

5 Phương pháp nghiên cứu:

Để hoàn thành nhiệm vụ đặt ra chúng tôi đã sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau:

Trang 12

a Nghiên cứu lý luận:

- Nghiên cứu cơ sở lý luận có liên quan tới đề tài các phương pháp dạy họctích cực, các tài liệu, giáo trình, sách giáo khoa, sách giáo viên và các tài liệu khác

có liên quan đến đề tài

- Nghiên cứu cơ sở lý luận cho việc thiết kế website

- Nghiên cứu vị trí, nội dung, cấu trúc chương trình hoá học lớp 9 THCS

b Nghiên cứu thực tiễn:

- Điều tra cơ bản: Tìm hiểu Thực trạng sử dụng CNTT trong dạy học mônHoá học 9 ở một số trường THCS thành phố Hồ Chí Minh, từ đó đề xuất quá trìnhnghiên cứu

- Tổng kết kinh nghiệm giáo dục: Trao đổi, tổng kết kinh nghiệm về vấn đềthiết kế và sử dụng website để hỗ trợ dạy học hóa học lớp 9 với các giáo viên cókinh nghiệm trong lĩnh vực này ở khối THCS

- Thiết kế website để hỗ trợ dạy học hóa học lớp 9 và đề xuất phương pháp

6 Giả thuyết khoa học:

Nếu xây dựng website Hóa học 9 và có hướng sử dụng một cách hợp lý sẽ hỗtrợ quá trình dạy học một cách hiệu quả, phát huy tính tích cực, tự lực của HS

7 Những đóng góp của đề tài :

- Nghiên cứu lý luận về việc dạy học với việc sử dụng website theo các PPDH

- Biến – một trang thông tin trực tuyến thành một công cụ dạy học, góp phầnđổi mới hình thức tổ chức, PPDH nhằm nâng cao chất lượng dạy học

- Website Hoá học 9 được thiết kế hỗ trợ tốt cho quá trình dạy của GV và quátrình tự học của HS

- Có thể sử dụng website để dạy học trực tuyến trên mạng, trao đổi được với HS

ở xa, nhận được nhiều ý kiến phản hồi

Trang 13

PHẦN NỘI DUNG Chương 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI

1.1 Xu hướng đổi mới và phát triển phương pháp dạy học hiện nay [18]; [20]; [23].

1.1.1 Những nét đặc trưng cơ bản của việc đổi mới PPDH trên thế giới hiện nay 1.1.1.1 Vai trò của cơ chế thị trường.

Do tác động của cơ chế thị trường, vai trò của giáo dục ngày càng được đề cao vàđược xem như một động lực trực tiếp nhất để bồi dưỡng nhân lực, thúc đẩy sự pháttriển của nền kinh tế xã hội Dưới sự tác động đó, nhà trường muốn tồn tại và pháttriển thì phải đổi mới cách dạy học cả về mục tiêu, nội dung và phương pháp, trong đóphương pháp là yếu tố cuối cùng quyết định chất lượng đào tạo Để đảm bảo cho sảnphẩm đào tạo được nhanh chúng thích ứng với cơ chế mới, nhà trường phải tạo ra đượcnhững hệ dạy học mềm dẻo, đa năng và hiệu nghiệm, thích hợp với đối tượng học sinhrất khác nhau về nhu cầu, trình độ và khả năng Vì thế đã xuất hiện những hệ dạy họcphù hợp với qúa trình đào tạo phân hóa, cá thể hóa cao độ, như những hệ dạy học theonguyên lý "tự học có hướng dẫn" (assisted self - learning) đòi hỏi tỷ trọng tự lực cao ởngười học, đồng thời cả sự điều khiển sư phạm thông minh, khéo léo của người thầy

1.1.1.2 Nguyên nhân hình thành các PPDH hiện đại.

Các PPDH hiện đại được phát sinh từ những tiếp cận khoa học hiện đại, như tiếpcận hệ thống (systemic approach), tiếp cận mođun (modunlar approach), phương phápgrap (graph methods), v.v Đây là những phương pháp giúp điều hành và quản lýkinh tế - xã hội rất hiệu nghiệm ở quy mô hoạt động rộng lớn và phức tạp Từ những

Trang 14

phương pháp đó, đã xuất hiện những tổ hợp PPDH phức hợp, như algorit dạy học, grapdạy học, mođun dạy học, v.v Những tổ hợp phương pháp phức hợp này rất thích hợpvới những hệ dạy học mới của nhà trường trong cơ chế thị trường hiện đại, và chỉ cóchúng mới cho phép người giáo viên sử dụng phối hợp có hiệu quả với những hệ thống

đa kênh (multimedia systems), kể cả kỹ thuật vi tính, điều mà các PPDH cổ truyềnkhông có khả năng thực hiện

1.1.1.3 Vai trò của tiếp cận hệ thống.

Tiếp cận hệ thống đang xâm nhập vào giáo dục như một cụng cụ phương phápluận hiệu nghiệm Ngày nay, khi mà mục tiêu của nhà trường trong cơ chế thị trườnghiện đại đang định hướng rõ rệt cho việc bồi dưỡng và phát triển nguồn nhân lực chomột nền kinh tế đang phát triển và biến đổi sâu sắc, nội dung trí dục của nhà trườngcũng biến đổi cơ bản theo với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học và công nghệ Do

đó, việc đổi mới PPDH phải gắn liền và chịu sự chi phối của cả mục tiêu (M) nội dung(N) và phương pháp dạy học (P) theo cấu trúc:

Dạy học ngày nay đã đạt đến trình độ công nghệ, do vậy, không chỉ nêu khẩuhiệu: "Cải tiến phương pháp dạy học" đơn thuần mà cần có sự tiến hành, theo tư tưởngtiếp cận hệ thống, cải cách cả hệ thống giáo dục, xác định mục tiêu đào tạo, nội dungtrí dục và từ đó đổi mới PPDH

1.1.2 Một số định hướng đổi mới và phát triển PPDH ở Việt Nam hiện nay [18];

[20];[24]

1.1.2.1 Tính kế thừa và phát triển.

Việc đổi mới và phát triển phương pháp dạy học ở nước ta hiện nay là cần thiết

và cấp bách Tuy nhiên sự phát triển phải dựa trên điều kiện thực tế hiện tại của đấtnước Tức là trước hết "phải thừa nhận bản chất thực tiễn của dạy học", cần xác định rõtrình độ của hệ thống dạy học ở nước ta hiện nay Tình trạng phổ biến của dạy học ởViệt Nam hiện nay vẫn là các yếu tố truyền thống Vì vậy, "hướng tìm tòi của chúng tavẫn phải từ trong lĩnh vực các lý thuyết truyền thống về PPDH" Trong LLDH truyềnthống, những ưu điểm, những yếu tố hợp lý của nó vẫn còn giá trị và mang tính phổquát Tuy nhiên, do vào thời đại phát triển khoa học kỹ thuật và công nghệ, nếu chỉ

Trang 15

bằng lòng như vậy là sẽ bị tụt hậu, là không có khả năng tiếp cận các nhân tố mới đangvận động và phát triển Do đó đổi mới ở đây phải bao gồm cả sự lựa chọn những giá trị(PPDH) truyền thống có tác dụng tích cực vào việc góp phần phát triển chất lượng giáodục trong thời đại mới.

Chẳng hạn ,"LLDH truyền thống cũng có nêu ra việc đặt vấn đề và giải quyết vấn

đề "tích cực hoá quá trình nhận thức của HS", nhưng vẫn đặt nó trong khuôn khổ cứngnhắc của lối truyền thụ một chiều, nặng về vai trò của thầy và chưa đánh giá đúng vaitrò hoạt động năng động, sáng tạo, tự thích ứng của HS trong xã hội phát triển Vì vậy,đổi mới PPDH phải bổ khuyết mặt yếu kém nói trên, nâng trình độ đa dạng, phức hợp,toàn diện của hoạt động dạy học theo yêu cầu ngày càng cao của xã hội phát triển"

1.1.2.2 Tính khả thi và chất lượng mới.

Đây là hai yếu tố quan trọng nhằm đáp ứng với điều kiện thực tiễn và yêu cầuphát triển PPDH Thông thường, do thời gian và ngại khó, nhà trường chúng ta thườngnghiêng về nguyên tắc khả thi và lệ thuộc quá nhiều vào ý tưởng này Tâm lý chungcủa các giáo viên và cán bộ chỉ đạo là dễ chấp nhận các phương án dễ thực hiện, nhanhchóng phổ biến mà không chú ý đến hậu quả của nó "Như thế, khả thi nhưng thấp hơntrình độ hiện thực thì vô nghĩa, đó là một việc làm thừa và còn tai hại nguy hiểm vì đãcản trở bước tiến bộ" Như vậy, trong nghiên cứu, đổi mới và phát triển PPDH, cầnđưa ra những giải pháp khả thi nhưng quan trọng hơn nữa là giải pháp đó phải đưa rahiệu quả và chất lượng cao hơn tình trạng hiện thực

1.1.2.3 Áp dụng những phương tiện kỹ thuật hiện đại để tạo ra các tổ hợp

PPDH mang tính công nghệ [20];[23].

Đây là xu hướng phù hợp với công cuộc xây dựng công nghệ dạy học hiện đạitrên thế giới Nhiều thành tựu của KHKT và công nghệ được ứng dụng vào KHGD.Khi nghiên cứu xu hướng này, giáo sư Nguyễn Ngọc Quang đã phát hiện ra một quyluật cơ bản chi phối chiến lược đổi mới và hiện đại hoá PPDH, đó là quy luật vệ sựchuyển hoá của phương pháp KHKT thành PPDH, thông qua xử lý sư phạm (cho thíchnghi với môi trường dạy học)

Trang 16

Việc phát minh ra quy luật này giúp cho việc xây dựng và chuyển giao nhữngcông nghệ tương ứng (KHKT) sang KHGD sẽ góp phần nâng cao chất lượng giáo dục

và đào tạo giáo viên Vì vậy, một trong những xu hướng đổi mới PPDH ở nước ta hiệnnay cũng như trên thế giới là hình thành những công nghệ dạy học

1.1.2.4 Cải tiến phương pháp kiểm tra đánh giá học sinh [4];[18];[25].

Cần phải xác định rằng một trong những nguyên nhân làm cho chất lượng dạy vàhọc chưa đáp ứng được với yêu cầu đổi mới của thực tiễn là do công tác kiểm tra vàđánh giá chưa được hoàn chỉnh Vì vậy, "việc xây dựng và hoàn chỉnh các phươngpháp kiểm tra đánh giá kết quả học tập ở trường phổ thông đến nay vẫn là một trongnhững vấn đề quan trọng nhất" Có thể xem đây cũng là một khâu đột phá khởi độngcho việc đổi mới PPDH Dạy tốt chỉ có thể có ý nghĩa khi kết quả của nó dẫn đến đích

là học tốt Do đó, muốn đánh giá "dạy tốt" thì trước hết phải kiểm tra đánh giá xem có

"học tốt" không đã "Chính nội dung và cách thức kiểm tra đánh giá kết quả học tậpcủa người học sẽ chi phối mạnh mẽ, điều chỉnh ngay lập tức cách học của HS và cáchdạy của thầy"

Kiểm tra, đánh giá trong dạy học là một vấn đề hết sức phức tạp, luôn luôn chứađựng nguy cơ không chính xác, dễ sai lầm Vì vậy đổi mới PPDH thì nhất định phảiđổi mới cách thức kiểm tra, đánh giá, sử dụng kỹ thuật ngày càng tiên tiến, có tínhkhách quan và độ tin cậy cao

1.2 Tác động của CNTT và truyền thông tới đổi mới phương pháp dạy học[8]; [26];[32]:

1.2.1 Môi trường dạy học

Môi trường dạy học truyền thống được mô tả như Hình 1.1:

HS

Trang 17

Hình 1.1: Môi trường dạy học truyền thốngTrong Hình 1.2 ta nhấn mạnh vị trí trung tâm của cá nhân HS, trong đó có làm

rõ hơn các yếu tố mới trong môi trường dạy học có sự hỗ trợ của CNTT&TT

Hình 1.2 Môi trường dạy học mới (CNTT&TT)Với sự tham gia của công nghệ thông tin và truyền thông, môi trường dạy họcthay đổi, nó có tác động mạnh mẽ tới mọi thành tố của quá trình dạy học gồm: Mụctiêu dạy học; nội dung dạy học; phương pháp dạy học, hình thức dạy học, phương tiệndạy học và kiểm tra, đánh giá

1.2.2 Xét về mục đích và nội dung dạy học:

Khi sử dụng máy vi tính (MVT) như một phương tiện dạy học (PTDH), vấn đềđặt ra là điều chỉnh lại những yêu cầu về kỹ năng trong khi dạy một loạt chủ đề hóahọc ở các bậc học, cụ thể như:

Các thiết bị, công cụ có kết nối máy tính điện tử

Các mô hình dạy học ảo, phần mềm trên thế giới

Các nguồn thông tin, học liệu trên internet

Trang 18

Trong hoạt động hóa học, có những việc đòi hỏi phải tư duy, nhưng cũng cónhững việc trung gian chỉ đòi hỏi một loại công việc đơn điệu nào đó như tính toán,viết phương trình Những việc này lại cần thời gian, sức lực và kết quả có thể khôngchính xác Có thể lược bỏ yêu cầu rèn luyện thuần tuý các kỹ năng làm việc có tínhđơn điệu, không đòi hỏi tư duy đó

Khi HS được giải phóng khỏi các công việc này thì khả năng tập trung tư duyvào chủ đề chính tốt hơn Như vậy, CNTT&TT đã tác động trực tiếp dẫn đến xu hướngtăng cường các hoạt động để HS có điều kiện hiểu sâu hơn hoặc mở rộng hơn về nộidung kiến thức Hóa học

Tuy nhiên, những yêu cầu gắn với việc rèn luyện các thao tác trí óc thì khôngthể giảm nhẹ được, dù cho có thể dùng máy tính thay thế chúng Chẳng hạn việc tínhnhẩm để viết phương trình hóa học, lập công thức hóa học,… việc dạy HS thuộc cáchóa trị trong việc học Hóa học vẫn hết sức quan trọng

Cùng với việc giảm bớt một số yêu cầu, nội dung, do thời gian được tiết kiệm,

ta lại cần xem xét việc đưa thêm các nội dung mới Các nội dung mới này được đưavào tuỳ theo nhu cầu của bản thân môn học và của thực tiễn

Tóm lại, trong việc xây dựng chương trình môn Hóa học sẽ có khá nhiều thayđổi về mục đích, yêu cầu, nội dung dạy học

1.2.3 Xét về việc rèn luyện kỹ năng, củng cố, ôn tập kiến thức cũ:

Ngày nay các phần mềm dạy học (PMDH) đã trở nên rất phong phú, đa dạng,trong đó có rất nhiều phần mềm có thể khai thác để rèn luyện kỹ năng thực hành cho

HS, giúp học sinh quan sát và tiếp cận gần hơn với các khái niệm trừu tượng nhưnguyên tử, phân tử…

Với các phần mềm trắc nghiệm, HS được cung cấp một khối lượng câu hỏi mà

để trả lời được HS phải thực sự nắm được kiến thức cơ bản và đạt được kỹ năng thựchành đến một mức độ nhất định Như vậy, việc luyện tập và tự kiểm tra đánh giá của

HS không còn bị hạn chế về mặt thời gian và nội dung như các phương pháp kiểm trathông thường

1.2.4 Xét về góc độ rèn luyện, phát triển tư duy:

Nhiều người lo ngại MVT với các chức năng “trong suốt” đối với người sửdụng nên HS không có sự gắn kết giữa hình tượng trong não với thực hiện tính toán

Trang 19

Các nhà giáo dục thường nói nhiều tới việc tổ chức hoạt động sáng tạo, tích cực,

tự lực cho HS Trong điều kiện các PTDH truyền thống những biện pháp nhằm tíchcực hoá HS chỉ đạt được những kết quả nhất định

MVT và internet sẽ tạo ra một môi trường hoạt động cho HS HS là chủ thể hoạtđộng, tác động lên các đối tượng thuộc môi trường, nhờ đó HS chiếm lĩnh được nhữngtri thức và kĩ năng mới Với internet, HS có thể tự tra cứu thông tin ở các thư viện điện

tử, cập nhật các thông tin mới mẻ, trao đổi với các HS và GV ở nhiều nơi khác nhautrên thế giới vào thời điểm bất kỳ Đối với HS, thế giới tri thức được mở rộng hầu như

vô hạn, họ không bị giới hạn bởi nguồn tri thức (hầu như duy nhất) của GV trên lớp vàcuốn SGK hàng năm nữa, điều đó mở ra khả năng phát triển năng lực tự học, tự tìm

Trang 20

kiếm tri thức, làm việc độc lập của từng HS

Trong tình hình đó, vai trò của GV vẫn hết sức quan trọng, tuy nhiên, GVkhông là nguồn tri thức duy nhất nữa, mà GV giữ vai trò hướng dẫn, chỉ đạo Quan hệ

GV và HS trong bối cảnh mới cũng sẽ khác với truyền thống, chuyển từ vai trò ngườichuyển tải tri thức sang vai trò người cố vấn, trợ giúp GV đóng vai trò tổ chức, điềukhiển, thông qua tác động lên cả HS và môi trường CNTT&TT

Trong điều kiện các PTDH truyền thống, GV phải quan tâm tới vài chục HS Vìthế, dù có cố gắng đến đâu, việc đảm bảo nguyên tắc phân hoá trong dạy học vẫn hạnchế Tất cả các chi tiết diễn biến của hoạt động học tập của mỗi HS khó được GV nắmbắt được và xử lí kịp thời Về lí luận, cần phải giúp từng HS làm việc theo đúng khảnăng, phù hợp năng lực về tri thức và các kĩ năng của mình, có nhịp độ làm việc phùhợp với cá nhân Điều này hoàn toàn có thể thực hiện được nếu có CNTT&TT trợgiúp Lúc này mỗi HS đều có một “trợ giảng” riêng, có thể được trợ giúp tại thời điểmkhó khăn bất kì, đúng lúc với liều lượng thích hợp Mỗi HS đều có một phương án làmviệc riêng, thực hiện nhiệm vụ phù hợp cá nhân HS đó (có thể giống nhưng cũng cóthể khác tất cả các bạn khác), các nhiệm vụ này được PMDH hoạch định phù hợp

PMDH được sử dụng ở nhà cũng sẽ nối dài cánh tay của GV tới từng gia đình

HS, khi làm bài tập trên MVT, HS sẽ được kiểm soát, được giúp đỡ và được đánh giátại chỗ

Các hình thức dạy học như dạy theo nhóm, dạy cá nhân cũng sẽ có những đổimới trong môi trường CNTT&TT Đó là: cá nhân làm việc tự lực với máy tính, vớiInternet, các cá nhân làm việc theo các nhóm linh hoạt

1.2.6 Hiệu quả sử dụng các PPDH tăng lên rõ rệt:

Nhờ có MVT, có thể tổ chức các thực nghiệm ảo Thông qua một loạt các kếtquả hoặc thông qua sự biến thiên của đối tượng, bằng suy luận có lí, HS có thể cónhững dự đoán về các tính chất, những quy luật mới Những PPDH hiện đại có điềukiện phát huy rất hiệu quả khi ứng dụng CNTT&TT

Do sự phát triển của CNTT&TT, chúng ta đã có trong tay nhiều công cụ tốt hỗtrợ quá trình dạy học đặc biệt là một số PMDH Nhờ sử dụng các PMDH này mà một

HS trung bình, thậm chí HS trung bình yếu cũng có thể hoạt động tốt trong môi trườnghọc tập

Trang 21

HS hoàn toàn có khả năng tìm hiểu các đối tượng, sự kiện hóa học… thông quatác động lên đối tượng, xem xét và phân tích nó, có thể đưa ra các dự đoán về các mốiquan hệ mang tính quy luật Người GV sẽ có điều kiện giúp được tất cả HS rèn luyệntốt năng lực sáng tạo, rèn luyện phương pháp nghiên cứu trong học tập

Đây là một tác dụng lớn của CNTT&TT trong quá trình đổi mới PPDH Nếunhà giáo dục biết khai thác một cách thích hợp CNTT&TT (trong đó bao gồm cácPMDH) thì có thể tạo ra những đổi mới trong dạy học, sẽ có những thành tựu mới màgiáo dục truyền thống chưa thể đạt được

1.2.7 Giảm vai trò của một số phương tiện dạy học truyền thống:

Do xuất hiện máy tính vạn năng, xuất hiện các sách giáo khoa điện tử vì vậy cácbảng tra cứu, sổ tay hóa học, sẽ được xem xét lại (về khả năng tồn tại hoặc khảnăng sử dụng trong các tình huống sư phạm hạn chế nào đó)

Tăng khả năng xây dựng môi trường đa phương tiện và môi trường làm việctrên Internet: Để nâng cao chất lượng dạy và học, cần hiểu rằng chỉ riêng MVT thìkhông đủ mà cần tăng cường nghiên cứu tạo ra môi trường đa phương tiện gồm cómáy tính, video, máy chiếu qua đầu, máy chiếu đa phương tiện, mạng internet, cácwebsite giáo dục

1.2.8 Xét về việc hình thành phẩm chất, đạo đức, tác phong cho HS trong quá

trình dạy học bộ môn Hóa học:

Việc sử dụng CNTT&TT ngay khi ngồi trên ghế nhà trường đã trực tiếp gópphần hình thành và phát triển kỹ năng sử dụng thành thạo MVT và làm việc trong môitrường CNTT&TT cho HS Đây là những kỹ năng không thể thiếu của người lao độngtrong thời đại phát triển của CNTT&TT

Sử dụng CNTT&TT trong quá trình thu thập và xử lý thông tin đã giúp hình thành vàphát triển cho HS cách giải quyết vấn đề hoàn toàn mới, đưa ra các quyết định trên cơ

sở kết quả xử lý thông tin Cách học này tránh được kiểu học vẹt, máy móc, nhồi nhétthụ động trước đây

Trong quá trình học tập với sự trợ giúp của CNTT&TT, HS có điều kiện pháttriển năng lực làm việc với cường độ cao một cách khoa học, đức tính cần cù, chịu

Trang 22

khó, khả năng độc lập, sáng tạo, tự chủ và kỷ luật cao.

Việc tự đánh giá, kiểm tra kiến thức bản thân bằng các phần mềm trên MVT cũng giúp

HS rèn luyện đức tính trung thực, cẩn thận, chính xác và kiên trì, khả năng quyết đoán

1.3 Mạng máy tính – Internet – Website và triển vọng ứng dụng trong dạy

học:

Sự kết hợp của máy tính với các hệ thống truyền thông (Communication), đặcbiệt là viễn thông (Telecommunication) đã tạo ra sự chuyển biến có tính cách mạngtrong vấn đề tổ chức khai thác và sử dụng các hệ thống máy tính Mô hình tập trungdựa trên các máy tính lớn với phương thức khai thác theo “lô” (Batch Processing) đãđược thay thế bởi một mô hình tổ chức sử dụng mới, trong đó các máy tính đơn lẻđược kết nối lại để thực hiện công việc

Một môi trường làm việc nhiều người sử dụng phân tán đã hình thành, cho phépnâng cao hiệu quả khai thác tài nguyên chung từ những vị trí địa lý khác nhau Các hệthống như thế gọi là mạng máy tính (Computer Networks)

Các máy tính được kết nối thành mạng máy tính nhằm đạt được các mục đíchsau đây:

- Làm cho các tài nguyên (thiết bị, chương trình, dữ liệu ) có giá trị cao và trởnên khả dụng với bất kỳ người sử dụng nào trên mạng (không cần quan tâm đến

vị trí địa lý của tài nguyên và người sử dụng)

- Tăng độ tin cậy của hệ thống nhờ khả năng thay thế khi xảy ra sự cố đối vớimột máy tính nào đó Điều này rất quan trọng đối với các ứng dụng thời gianthực

Những mục tiêu đó thật hấp dẫn, nhưng cũng phải từ thập kỷ 80 trở đi thì việckết nối mạng mới được thực hiện rộng rãi nhờ tỷ lệ giữa giá thành máy tính và chi phítruyền tin giảm đi rõ rệt, do sự bùng nổ của các thế hệ máy tính cá nhân

Các máy tính được nối với nhau thành mạng theo một cách thức nào đó đượcgọi là hình trạng (Topolopy) của mạng, còn tập hợp các quy tắc, quy ước truyền thôngthì được gọi là giao thức (Protocol) của mạng, cả hình trạng và giao thức mạng tạo nêncấu trúc mạng

Việc phân loại mạng là tuỳ thuộc vào các chỉ tiêu phân loại như “khoảng cáchđịa lý”, “kỹ thuật chuyển mạch” hay “kiến trúc mạng”

Trang 23

Nếu phân loại theo “kỹ thuật chuyển mạch” ta có các loại mạng: mạng chuyểnmạch kênh, mạng chuyển mạch thông báo, mạng chuyển mạch gói

Nếu căn cứ vào “khoảng cách địa lý” thì ta có: mạng cục bộ, mạng đô thị, mạngdiện rộng và mạng toàn cầu

Vì khoảng cách địa lý được dùng làm tiêu chí có tính tương đối, nên thực tếngười ta hay nói đến hai loại mạng đó là :

- Mạng cục bộ LAN (Local Area Networks): là mạng được lắp đặt trong mộtphạm vi tương đối nhỏ, với khoảng cách lớn nhất giữa các máy tính nút mạngchỉ trong vòng vài chục km trở lại

- Mạng diện rộng WAN (Wide Area Networks): phạm vi của mạng có thể vượtqua biên giới quốc gia và thậm chí cả lục địa

Thuật ngữ Internet xuất hiện vào khoảng 1974 Đến đầu những năm 80, BộQuốc phòng Mỹ DoD (Department of Defense) đã quyết định tách ARPANET thànhhai: phần quân sự gọi là Milnet, còn phần dân sự vẫn dữ tên là ARPANET Bước ngoặtđầu tiên trong lịch sử Internet xảy ra chính vào thời điểm đó với vai trò tiên phong của

Uỷ ban khoa học Quốc gia NSF(National Science Foundation)

Trên thực tế không có một cơ quan nào quản lý tối cao cho toàn bộ mạngInternet Một tổ chức phi lợi nhuận tập hợp các cá nhân tự nguyện tham gia hoạt động,nhằm khuyến khích và phát triển, sử dụng Internet trên toàn thế giới Có vai trò chiphối tối cao các hoạt động của Internet là Hiệp hội Internet ISOC (Internet Society)

Qua một số kết quả nghiên cứu mới nhất cho thấy, công nghệ thông tin đã cónhững bước phát triển mạnh mẽ theo cả chiều sâu lẫn chiều rộng, máy tính đã khôngcòn là một phương tiện quá quý hiếm mà đang trở thành một công cụ làm việc, giải tríthông dụng của con người không chỉ ở công sở mà ngay ở cả trong gia đình Thông tinđược số hoá ngày càng nhiều hơn, đa dạng hơn

Không những thế, thông tin đó còn được trao đổi qua lại nhờ các mạng máy tính

đủ loại, được cài đặt ngày càng nhiều hơn, hiện đại hơn Do nhận thức được vai trò củathông tin trong hoạt động văn hoá, XH và kinh tế mà các tổ chức và doanh nghiệp đềutìm các biện pháp để xây dựng và hoàn thiện các hệ thống thông tin nội bộ của mình

Hệ thống đó phải luôn luôn chính xác, tin cậy, hiệu quả, thông suốt và đảm bảo antoàn, an ninh trong mọi tình huống

Trang 24

Đặc biệt là hệ thống phải có khả năng truyền thông với thế giới bên ngoài thôngqua mạng toàn cầu Internet khi cần thiết Để đạt được những mục tiêu như vậy, cầnphải có sự thiết kế tổng thể mạng thông tin, dựa trên các yêu cầu nhiều mặt của đơn vị.

Từ đó, khái niệm mạng Intranet xuất hiện một cách chính thức, bên cạnh khái niệmliên mạng Internet và càng ngày càng thu hút sự quan tâm của cả những người sử dụnglẫn các nhà cung cấp

Do HTML (Hyper Text Markup Language) với khả năng đặc tả chất lượng cao,

mà đơn giản nhờ phương tiện siêu văn bản, đang trở thành một cái đích hấp dẫn và cótính khả thi, cùng với nó là giao thức truyền http và ngôn ngữ lập trình trên mạng-Java(Sun) và các công cụ phát triển Web, nên người ta đang tiến hành một sự chuyển giaocông nghệ từ Internet sang Intranet Sự hội tụ về một chuẩn chung như vậy là một thực

tế không thể trốn tránh

Như vậy, các MVT ngày nay không còn bị cô lập như trước đây nữa, nó có thểđược nối vào mạng cục bộ trong một phòng học, một trường, một sở hay được liên kếtvào mạng Internet toàn cầu Những môi trường học tập theo những lĩnh vực, nhữngngành nghề khác nhau không còn quá xa xôi đối với người học Cho dù mỗi một quốcgia, mỗi một dân tộc, do những điều kiện hoàn cảnh khác nhau mà mức độ ứng dụngCNTT&TT trong giáo dục cũng khác nhau, nhưng những hiệu quả tác động của nó lại

có tính toàn cầu Dù muốn hay không nó cũng đang từng bước xâm nhập vào nền giáodục của tất cả các quốc gia trên thế giới

Các khái niệm mạng máy tính, Internet, Website đang dần trở nên quen thuộcđối với mọi người Trẻ em ngày nay đang được hưởng thụ những thành quả lớn lao màCNTT&TT đã mang lại GV không còn là người độc quyền về tri thức nữa, HS đangđứng trước một kho tàng tri thức đồ sộ của nhân loại Vì vậy, một trong những nộidung quan trọng cần đào tạo cho thế hệ trẻ ngày nay là hình thành và phát triển ở họnhững kỹ năng sàng lọc, tìm kiếm thông tin, tránh sự tụt hậu về văn hoá số (Digitaldivide), thích ứng nhanh chóng với sự phát triển của xã hội

Mạng máy tính, Internet, Website đã được ứng dụng trong giáo dục ở nhiềunước, đây vừa là môi trường thông tin vừa là diễn đàn trao đổi, hợp tác có tính tươngtác mạnh Nhiều công trình nghiên cứu khoa học giáo dục, những thư viện tranh ảnh,video clip, những mô hình ảo, những vấn đề về nội dung, PPDH đã được đưa lên

Trang 25

Website giáo dục của nhiều quốc gia phát triển, sẽ trở thành những cơ sở hiện thực hoáviệc ứng dụng CNTT&TT trong giáo dục ở các nước chậm và đang phát triển Nghiêncứu ứng dụng CNTT&TT trong giáo dục ở nước ta hiện nay, đặc biệt là việc sử dụngMVT với mạng Internet, Website cũng chính là xác định con đường để đi đến sự hộinhập trong xu thế toàn cầu hoá nhiều lĩnh vực.

1.4 Khái quát về website dạy học[13];[26];[33]:

1.4.1 Khái niệm Website dạy học:

Sự phát triển mạnh mẽ của CNTT đã có ảnh hưởng sâu sắc đến nhiều lĩnh vựchoạt động của con người, định nghĩa khác nhau nếu như dựa trên những căn cứ khácnhau

Nói riêng trong giáo dục, một loạt khái niệm mới đã nảy sinh và dần trở nênquen thuộc đối với mọi người Nhưng những khái niệm ấy cho đến nay hầu như vẫnchưa được định nghĩa một cách đầy đủ, chính xác và khoa học.Trong các công trìnhnghiên cứu ứng dụng CNTT vào giáo dục hay những sản phẩm của CNTT dành chogiáo dục ở nước ta, các khái niệm ấy được dùng hoặc là như một tên gọi mặc nhiên,hoặc là đưa ra khái niệm chỉ dựa vào một vài đặc điểm, thuộc tính của nó mà chưa lột

tả hết ngoại diện và nội hàm của khái niệm Đó cũng là điều dễ hiểu, vì rằng sự pháttriển của khoa học Tin học có tính bùng nổ và chưa phải đã đạt đến đỉnh điểm Do đó,cùng với sự phát triển của Tin học, các khái niệm cũng sẽ dần dần được hoàn thiện vàchính xác hoá Hơn nữa, sẽ tồn tại những cách định nghĩa khác nhau nếu như dựa trênnhững căn cứ khác nhau

Về phần mình, chúng tôi đưa ra định nghĩa khái niệm ''Website dạy học'' chủyếu dựa vào chức năng dạy học mà không quan tâm đến các yếu tố kỹ thuật hàm chứatrong nó Hay nói cách khác, khái niệm được nhìn nhận dưới nhãn quan của ngườinghiên cứu khoa học giáo dục

Trang Web (Web page) là trang thông tin trên mạng Internet Nội dung thôngtin được diễn tả một cách sinh động bằng văn bản, đồ hoạ, ảnh tĩnh, ảnh động, phim,

âm thanh, tiếng nói Mỗi trang Web được đánh dấu bằng một địa chỉ để phân biệt vớicác trang khác và giúp mọi người truy cập đến Bảng Web (Website) là tập hợp cáctrang Web được liên kết lại với nhau xuất phát từ một trang gốc (Home page), hay cònđược gọi là trang xuất phát, trang đầu tiên Mỗi bảng Web có một địa chỉ riêng và đó

Trang 26

cũng chính là địa chỉ của trang gốc hay trang xuất phát.

Để thực hiện được việc truy nhập, liên kết các tài nguyên thông tin khác nhautheo kỹ thuật siêu văn bản, WWW sử dụng khái niệm URL (Uniform ResourceLocator), đây là một dạng tên để định danh duy nhất cho một tài liệu hoặc một dịch vụtrên Web Cấu trúc của URL gồm các thành phần thông tin như: giao thức Internetđược sử dụng, vị trí của server (domain name), tài liệu cụ thể trên server (path name)

và có thể có thêm các thông tin định dạng khác

Hoạt động của Web cũng dựa trên mô hình Client/Server Tại trạm Client,người sử dụng sẽ dùng Web Browser để gửi yêu cầu để tìm kiếm các tệp tin HTMLđến Web Browwser ở xa trên mạng Internet nhờ địa chỉ URL Web Server nhận cácyêu cầu đó và thực hiện rồi gửi kết quả về Web Client, Web Browser sẽ biên dịch cácthẻ HTML và hiển thị nội dung các trang tài liệu được yêu cầu Để nối kết Internet,người ta dùng giao thức SLIP (Serial Line Internet Protocol) hoặc PPP (Point-to-Point

Protocol) Hai giao thức này đều cho phép người sử dụng nối với Internet qua các

đường dây điện thoại quay số (Dial-up-Telephone) Nhưng vì đơn giản, dễ cài đặt vàkhông yêu cầu cấp phát địa chỉ riêng (địa chỉ này sẽ được nhà cung cấp dịch vụ tạmthời khi sử dụng dịch vụ) nên PPP được ưa chuộng hơn so với SLIP

Xuất phát từ khái niệm của Website ở trên, ta có thể hiểu Website dạy học là

một phương tiện dạy học (dưới dạng phần mềm máy tính), được tạo ra bởi các siêu văn bản (là các tài liệu điện tử như bài giảng, SGK, SBT, SGV ) trên đó bao gồm một tập hợp các công cụ tiện ích và các siêu giao diện (trình diễn các thông tin Multimedia: văn bản, âm thanh, hình ảnh), để hỗ trợ việc dạy học và cung cấp cho những người sử dụng khác trên các mạng máy tính.

1.4.2 Đặc trưng của website dạy học:

Website dạy học được cấu thành từ những Site riêng biệt khác nhau, mỗi một Site là một siêu văn bản sẽ thực hiện một chức năng hỗ trợ dạy học nào đó Với khả năng thực hiện hầu như vô hạn các liên kết giữa các Site với các dạng thông tin

(multimedia) khác nhau, trên một hệ thống vô số các máy tính liên kết thành mạng, đã tạo nên một đặc trưng riêng biệt của Website

Đặc trưng nổi bật của Website là có thể hỗ trợ nhiều mặt cho hoạt động dạy và học Đặc trưng thứ hai của Website là không hạn chế năng lực sáng tạo và phong cách

Trang 27

riêng của từng GV khi sử dụng Tập hợp được sức mạnh trí tuệ, kinh nghiệm nghề nghiệp, trình độ chuyên môn của nhiều tầng lớp xã hội để nâng cao chất lượng dạy

và học

Website được thiết kế với giao diện hết sức thân thiện, không yêu cầu nhiều đến kiến thức Tin học và kỹ năng thao tác, là một phần mềm thân thuộc với nhiều người, có thể cài đặt để triển khai ứng dụng dưới nhiều cách khác nhau Đây cũng là đặc trưng, thể hiện tính hơn hẳn của Website so với các chương trình ứng dụng khác đòi hỏi phải giao tiếp trên nhiều menu và các hộp thoại Về mặt kỹ thuật tin học, Website là một phần mềm duy nhất được hỗ trợ nhiều công cụ để tạo điều kiện cho cácnhà lập trình phát triển được nhiềuứng dụng trên nó

Cuối cùng, có thể nói rằng Website là một môi trường siêu giao diện, siêu trình diễn các thông tin Multimedia Đặc trưng này đã làm tăng hiệu quả tác dụng hỗ trợ nhiều mặt của Website, đặc biệt là đối với hoạt động dạy và học là một quá trình truyền thông đa phương tiện

1.4.3 Các tính năng của website dạy học:

a Phương tiện hỗ trợ quá trình giảng dạy.

Đối với hoạt động dạy của GV, thực nghiệm cho thấy Website là một phươngtiện đã hỗ trợ rất có hiệu quả trên nhiều mặt trong hoạt động giảng dạy Sử dụng nótrong dạy học GV đã được giải phóng khỏi hầu hết những công việc chân tay bìnhthường Từ việc ghi chép nội dung bài học lên bảng, vẽ hình và trình bày các tranhảnh, biểu bảng, đồ thị; hướng dẫn các thao tác dựng hình; theo dõi và điều tiết tiếntrình thực hiện bài giảng, đến việc ghi nhớ những nội dung cần phải thuyết trình vàgiảng giải, những công thức, những số liệu, những phép tính từ đơn giản đến phức tạp,tóm tắt nội dung bài học thậm chí cả việc trình bày bài giảng bằng lời cũng có thểđược máy tính hỗ trợ Tập trung tất cả các khả năng hỗ trợ ấy làm cho máy vi tính trởthành một ''trợ giảng đắc lực, có hiệu quả'' Điều đáng nói ở đây, người trợ giảng này làhình ảnh của chính GV đang tiến hành tiết dạy, vì rằng nội dung, tính chất và cáchthức hoạt động của người trợ giảng đều do chính GV đứng lớp quyết định Sự thốngnhất, đồng cảm, phối hợp nhịp nhàng trong hoạt động của người trợ giảng với GV đãkhông thể có được trong cách tổ chức dạy học truyền thống

Trang 28

b Trình diễn thông tin.

Một chức năng có tính nổi bật và đặc thù riêng của Website là chức năng trìnhdiễn thông tin Multimedia, có tương tác và gây được ấn tượng mạnh Chính nhờ chứcnăng này mà chúng ta đã phát huy được sức mạnh của máy vi tính và nâng cao mộtcách đáng kể hiệu quả của việc sử dụng nó Hầu hết các tài liệu liên quan đến mônToán đều được số hoá và đưa vào Website như: SGK, SGV, SBT Nhờ đó đã tạo nênđược những thư viện như: thư viện sách điện tử, thư viện các Mô hình ảo, thư viện cácbài tập, kiểm tra Nói chung, tập hợp các thư viện như vậy và sự liên thông giữa chúngcùng với hệ thống các bài giảng điện tử là để phục vụ tốt cho hoạt động dạy học

c Thể hiện tính trực quan cao.

Khi sử dụng Website để thực hiện các tiết giảng thực nghiệm, một số chức năng

hỗ trợ của Website được các GV đánh giá rất cao như chức năng tăng cường tính trựcquan xử lý các kiểu dữ liệu khác nhau, năng lực đồ hoạ phong phú có thể xây dựng các

mô hình ảo làm trực quan hoá các tính chất hình học đồng thời cho phép tương tác trựctiếp với mô hình ngay trên website giúp HS hiểu rõ hơn về bản chất hình học Chứcnăng phản hồi những sai lầm của HS có thể mắc phải rồi hướng dẫn HS tìm lại kiếnthức cần thiết khi làm dạng bài tập củng cố kiến thức cơ bản vì nó vừa giúp GV trongmột số hoạt động củng cố trên lớp đồng thời giúp HS xác định được kiến thức trọngtâm khi tự học Chức năng kiểm tra đánh giá năng lực, kỹ năng vận dụng kiến thức để

giải quyết các nhiệm vụ học tập thông qua thư viện các bài tập và đề kiểm tra

d Phương tiện hỗ trợ quá trình học tập.

Đối với hoạt động học của HS: có thể nói rằng những gì mà Website đã hỗ trợđược cho hoạt động dạy của GV, thì cũng có nghĩa là nó đã hỗ trợ cho hoạt động họccủa HS Điều này thật dễ hiểu vì các PTDH giúp cho GV nâng cao hiệu quả của quátrình truyền thụ thì cũng chính nó sẽ có tác dụng làm dễ dàng cho quá trình nhận thứccủa HS Website đã giải phóng cho GV thoát khỏi những công việc chân tay bìnhthường để tập trung chỉ đạo hoạt động nhận thức của HS, thì điều này cũng có nghĩa làWebsite đã có tác dụng tăng cường được hoạt động nhận thức độc lập, chủ động sángtạo cùng với việc nâng cao một cách đáng kể chất lượng của hoạt động đó (vì GV đã

có nhiều thời gian hơn để tổ chức, điều khiển, giám sát, đánh giá và điều chỉnh hoạt

Trang 29

động học tập của từng cá thể HS) Cũng theo cách hiểu như vậy thì Website đã có tácdụng tích cực hoá được hoạt động nhận thức của HS (kích thích được hứng thú, tạođộng cơ học tập, nâng cao ý thức trách nhiệm trong việc học, tăng cường sự bền bỉ củatrí nhớ, sự sâu sắc của tư duy ); hỗ trợ tốt cho việc tự học, tự đánh giá,ôn tập củng cố,

Nếu như sự ra đời của mỗi một phần mềm ứng dụng đã mang lại cho máy tínhmột số khả năng mới nào đó, thì Website với chức năng Hyperlink đã mở rộng khảnăng của máy tính nhiều hơn những gì mà người sử dụng mong đợi

Tuy vậy, để một Website dạy học phát huy được những ưu điểm trên, và đápứng được những yêu cầu của QTDH, thì việc xây dựng nó cần dựa vào một số nguyêntắc cơ bản sau đây:

a Đảm bảo tính khoa học Sư phạm và Công nghệ:

Về bản chất thì Website dạy học là một phần mềm có thể cài đặt trên máy tính

để hỗ trợ cho hoạt động dạy và học của GV và HS Và vì thế nó cần đảm bảo nhữngyêu cầu của một phần mềm hỗ trợ dạy học, nghĩa là phải hàm chứa trong đó tri thức ởmức chuyên gia của hai lĩnh vực Sư phạm và Tin học

Đáp ứng được yêu cầu này cũng là đồng thời đã đề cao chất lượng (tính chuẩntắc) của một phần mềm nói chung được gọi là “phần mềm dạy học” và tính hiệu quảcủa việc sử dụng nó Các “phần mềm dạy học” hiện nay chủ yếu là sản phẩm của cácchuyên gia Tin học (thể hiện tốt các kỹ thuật lập trình, nhưng lại thiếu tri thức ở mứcchuyên gia về dạy học)

Ngược lại, cũng có một số “phần mềm dạy học” là sản phẩm của các chuyên gia

về dạy học (đáp ứng tốt những yêu cầu, nguyên tắc và kịch bản của QTDH, nhưng lạiyếu về kỹ thuật lập trình) Để một phần mềm thực sự là “phần mềm dạy học” thì nóphải là một sản phẩm được kết tinh trong đó tri thức ở mức chuyên gia của hai lĩnh vực

Trang 30

Dạy học và Tin học.

b Đảm bảo tính hiệu quả:

Xây dựng Website dạy học trước tiên cần phải xuất phát từ những dụng ý sưphạm đã được xác định rõ từ đầu và phải lấy tính hiệu quả làm mục tiêu cho việc triểnkhai ứng dụng nó Vì rằng các hoạt động dạy học rất đa dạng và phong phú bao gồm

cả những hoạt động chân tay và hoạt động trí óc

Website với tư cách là một phần mềm, cùng với máy tính phải hỗ trợ đượcnhiều mặt của QTDH Giải phóng người dạy thoát khỏi những lao động phổ thông để

có nhiều thời gian hơn đầu tư cho việc tổ chức, thiết kế, điều khiển, giám sát và điềuchỉnh hoạt động nhận thức của người học Đồng thời phải tạo được những điều kiện tốt

để hoạt động nhận thức của HS được diễn ra một cách tích cực, độc lập, chủ động vàsáng tạo

Xuất phát từ những ý đồ như vậy, vừa đáp ứng được yêu cầu của các lý thuyếtdạy học hiện đại, vừa phát huy những thế mạnh riêng có của việc sử dụng máy tính vàcũng chính là nâng cao hiệu quả sử dụng của một thiết bị dạy học hiện đại

c Đảm bảo tính mở và tính phổ dụng:

Trong một Website thường có sự liên kết của nhiều Site, mỗi một Site sẽ đảmnhận hỗ trợ một số chức năng nào đó Xây dựng cấu trúc của Website cũng tức là thựchiện việc phân nhóm các chức năng mà Website có thể hỗ trợ Về phương diện kỹthuật lập trình, đây chính là việc mô đun hoá một chương trình để dễ dàng cho thiết kếcài đặt, bảo dưỡng, bảo trì và nâng cấp sau này

Mặt khác, Website phải được viết dưới dạng một phần mềm công cụ để có thể

sử dụng cho mọi môn học bất kỳ (chỉ cần thay đổi cơ sở dữ liệu) Ví dụ Website dạyhọc Hóa học 9 bao gồm các thẻ site như: bài giảng điện tử, bài tập, ôn tập, kiểm tra,thư viện, để dạy phần kiến thức Hóa học lớp 9, nhưng cũng có thể được sử dụng đểdạy học các môn học khác khi thay đổi cơ sở dữ liệu tương ứng

d Đảm bảo tính tối ưu của cấu trúc cơ sở dữ liệu:

Khi thiết kế một phần mềm nói chung, Website nói riêng thì việc xây dựng cơ

sở dữ liệu là một vấn đề rất quan trọng Dữ liệu ấy phải được cập nhật dễ dàng vàthuận lợi, yêu cầu kích thước lưu trữ phải tối thiểu, truy cập nhanh chóng khi cần, dễdàng chia sẻ, dùng chung hay trao đổi giữa nhiều người dùng

Trang 31

Đặc biệt với giáo dục, cấu trúc cơ sở dữ liệu phải hướng tới việc hình thànhnhững thư viện điện tử trong tương lai, như thư viện các bài tập, đề thi; thư viện các

mô hình ảo, các phim học tập; thư viện các tài liệu giáo khoa, GV Cùng với việc xâydựng Website, cần xây dựng các công cụ nhập dữ liệu một cách thuận tiện, đơn giản đểmọi người đều có thể tham gia xây dựng kho dữ liệu, làm cho nó ngày càng phongphú

e Đảm bảo những nguyên tắc sư phạm của quá trình dạy học khi trình diễn thông tin :

Sự hấp dẫn người sử dụng khi truy cập các Website trên mạng là ở khả năngtrình diễn các thông tin Multimedia Do được mặc nhiên xem là phương tiện giao diệnchuẩn có tính quốc tế giữa các máy tính nối mạng mà Website đã được hỗ trợ nhiềucông cụ Nhờ đó Website ngày càng trở nên sinh động, hấp dẫn trong việc trình diễnthông tin

Thường khi truy cập các Website ta thấy rất rõ rằng nói chung chúng là nhữngtrang thông tin Multimedia Cách thiết kế này có thể rất hấp dẫn với những người sửdụng nói chung, nhưng trong dạy học nếu thiết kế rập khuôn theo kiểu như vậy sẽkhông đáp ứng được yêu cầu của QTDH, thậm chí còn phản tác dụng Trình tự xuấthiện của các thông tin, sử dụng các hiệu ứng, các hình ảnh động, phim ảnh, màu sắc đều phải được cân nhắc một cách kỹ lưỡng khi sử dụng và phải tuân theo nhữngnguyên tắc sư phạm của QTDH, điều đó cũng được quy định bởi dạy học là một hoạtđộng nghệ thuật

Như vậy, việc xây dựng Website luôn yêu cầu và đi kèm với nó là việc phải xâydựng cấu trúc và kịch bản cho quá trình trình diễn thông tin Nếu như chỉ sử dụng cáchtrình diễn có cấu trúc tuần tự thì ta đã vô tình hạ thấp vai trò của MVT Khả năng lưutrữ, tìm kiếm, truy xuất, liên kết gần như vô hạn giữa các yếu tố thông tin là một đặctrưng riêng có của hệ thống MVT, nhờ đó mà ta có thể thực hiện được những cấu trúc

và kịch bản trình diễn ở nhiều mức độ phức tạp và cấp độ nông sâu khác nhau Thựchiện nguyên tắc này cũng chính là đảm bảo tính chặt chẽ, khúc chiết, trong sáng,phong phú, đa dạng và logic của mội dung thông tin trình được diễn

f Đảm bảo tính thân thiện trong sử dụng:

Xu hướng xây dựng các phần mềm hiện nay là chương trình phải có giao diện

Trang 32

hết sức thân thiện (theo nghĩa dễ tìm hiểu, dễ tiếp cận, dễ thao tác, dễ sử dụng, tận dụng được các thói quen ), nhất là khi lớp người dùng không có điều kiện tiếp cận với công nghệ còn nhiều và đang ở trong những vị trí công tác khác nhau của nhiều lĩnh vực hoạt động văn hoá, XH thì điều đó càng được quan tâm hơn, và nó cũng phù hợp với mong muốn của con người là điều kiện lao động ngày càng phải được cải

thiện

Việc thiết kế và xây dựng Website cũng không nằm ngoài yêu cầu đó Sử dụngquá nhiều phím chức năng, giao tiếp người máy qua nhiều menu, hộp thoại, trình bàythông tin ngược với những tư duy thông thường, sử dụng màu sắc, độ tương phảnkhông phù hợp với tâm lý thị giác sẽ là những cản trở lớn đối với người sử dụng đếnvới Website

Mọi sự lạm dụng quá đáng, không có chủ định, mục đích rõ ràng, đặc biệt làtrong dạy học, những chức năng phong phú, đa dạng của MVT nhiều khi sẽ không đưađến những kết quả mong muốn, thậm chí còn phản tác dụng

Ví dụ: trong dạy học cần phải lựa chọn và sử dụng các Font chữ chân phương,mỗi màu sắc được dùng với những dụng ý riêng Các hình động, tranh ảnh, phim vàcác hiệu ứng khác khi sử dụng đều phải có một dụng ý sư phạm xác định Có thể nóirằng, nếu như việc sử dụng MVT trong dạy học không tuân thủ nguyên tắc này sẽ dẫnđến hậu quả làm giảm hiệu quả dạy học

g Đảm bảo tính cập nhật đối với các công cụ trong thiết kế website dạy học:

Việc lựa chọn các công cụ thiết kế Website vốn là công việc của người lậptrình Song hiện nay, do sự phát triển có tính bùng nổ của Tin học mà trên thị trườngxuất hiện nhiều loại chương trình ứng dụng và cũng theo nó là nhiều ngôn ngữ lậptrình khác nhau Có một sự hiểu biết nhất định ở mức khái quát về chúng sẽ giúp chonhà giáo dục biết được khả năng của công nghệ có thể giúp hỗ trợ được gì cho hoạtđộng dạy và học Nhờ đó mà có thể đưa ra được nhiều yêu cầu hơn, các yêu cầu sẽthiết thực hơn, có tính khả thi hơn

Vì vậy, sự phối hợp chặt chẽ giữa một bên là nhà sư phạm, một bên là nhà Tinhọc sẽ là điều kiện cần thiết cho sự ra đời của những sản phẩm có giá trị cao Cần lưu ýtới một sự bất cập thường xảy ra đối với các nước chậm và đang phát triển, đó là nhiều

Trang 33

khi ta chỉ được tiếp xúc với các phần mềm, phần cứng đã quá cũ kỹ và lạc hậu (thường

là các sản phẩm miễn phí-Free) Mặc dù trên mạng Internet vẫn cho phép chúng ta tiếpcận nhanh hơn tới các phần mềm thương mại, nhưng các phương thức thanh toán trênmạng vẫn còn là quá xa lạ

h Đảm bảo tính khả dụng:

Có thể nói rằng, việc thiết kế xây dựng một chương trình (chuẩn tắc), dù lớnhay nhỏ đều là một công trình nghiên cứu khoa học (ứng dụng), vì nó thực sự đã giảiquyết được những vấn đề đặt ra của các bài toán thực tiễn

Công trình ấy tất yếu cần phải được thực nghiệm đánh giá Vì nó là sự kết tinhtri thức ở mức chuyên gia của hai lĩnh vực, nên thực nghiệm đánh giá nó cũng phảitrên hai phương diện: kỹ thuật tin học (tính đúng đắn, tính tối ưu, tính khả thi, thânthiện ) và lĩnh vực ứng dụng (có đáp ứng được mọi yêu cầu mà bài toán của một lĩnhvực hẹp nào đó đã đặt ra hay không)

Đồng thời trong bất kỳ lĩnh vực nào, việc sử dụng máy tính luôn đòi hỏi đếntính hiệu quả và nó cũng cần được kiểm chứng qua thực nghiệm

i Đảm bảo tính bảo mật của thông tin và tuổi thọ của chương trình:

Cuối cùng cũng cần phải lưu ý đến vấn đề bảo mật và phát triển Website Khinói đến thông tin người ta luôn phải quan tâm đến sự bảo toàn(bảo vệ) và bảo mật nó.Xây dựng Website dạy học và việc ứng dụng nó trong giáo dục cần phải xác định rõcác loại thông tin, mức độ quan trọng để phân quyền truy cập sử dụng, bảo vệ và bảomật Đặc điểm của Khoa học tin học là trẻ và phát triển rất nhanh chóng Sự phát triểncủa phần cứng luôn kéo theo nó sự phát triển của phần mềm và ngược lại

Vì thế, việc kéo dài tuổi thọ của một chương trình hoàn toàn phụ thuộc vào khả năng phát triển nó trong sự thích ứng với sự phát triển của phần cứng Nâng cao hiệu quả sử dụng, kéo dài tuổi thọ của chương trình vẫn là cách nghĩ, cách làm trong hoàn cảnh của đất nước ta hiện nay

1.4.4.2.Đảm bảo đặc trưng bộ môn:

Là một website học tập môn Hóa học dành cho HS THCS do đó cần phải đảmbảo một số nguyên tắc sau đây:

- Đảm bảo đặc thù bộ môn: Hóa học là một môn học TN, do đó website phảicung cấp được cho người đọc những TNHH, đó là các thí nghiệm được thực hiện trên

Trang 34

lớp, trong phòng thí nghiệm hay cả những thí nghiệm chỉ được giới thiệu Bên cạnh đócũng cung cấp cho bạn đọc các tranh ảnh hóa học, các mô phỏng, hình ảnh động ,…nhằm làm sáng tỏ các nội dung lí thuyết.

- Khả năng thích ứng với sự thay đổi: hiện nay, Bộ GD&ĐT đang tiến hành xemxét việc đưa nhiều bộ sách giáo khoa vào DH và khi đó ND website cũng thay đổi đểphục vụ được cho các đối tượng học sinh khác nhau

- Sự phù hợp với nhu cầu xã hội: Nhu cầu quan trọng nhất của HS là các em cóthể tiếp xúc được kiến thức một cách chính xác, đơn giản và dễ hiểu nhất,…đồng thời

có thể ôn tập và rèn luyện thông qua các bài tập và bài kiểm tra Chính vì vậy, bêncạnh việc cung cấp các kiến thức cơ bản, trọng tâm và nâng cao thì website cần bổsung thêm các thư mục như: các chuyên đề ôn tập, đề thi thử hay định hướng nghềnghiệp (giúp cho các em học sinh lớp 9 có sự định hướng tốt về tương lai)

1.4.5 Nguyên tắc sử dụng website hỗ trợ quá trình dạy học tích cực:

1.4.5.1 Các yêu cầu sư phạm và quy trình thiết kế website dạy học:

a Các yêu cầu về đánh giá website dạy học:

Qua thực tiễn xây dựng và sử dụng Website dạy học, theo chúng tôi các yêu cầu

để đánh giá chất lượng của một Website dạy học gồm có:

- Các yêu cầu về mặt khoa học:

Yêu cầu này thể hiện ở tính chính xác về nội dung khoa học chứa đựng trongWebsite Các nội dung trong Website phải đáp ứng tính đa dạng phong phú (tài liệuhọc tập và các tài liệu tra cứu), phù hợp với chương trình đào tạo, kiến thức và khảnăng tiếp thu của HS Các thuật ngữ khoa học, các khái niệm, định nghĩa… phải chínhxác và nhất quán với giáo trình hiện hành, các nội dung trong Website phải nhằm thựchiện mục đích dạy học đề ra

- Các yêu cầu về lí luận dạy học:

Website dạy học phải thực hiện được các chức năng lí luận dạy học mà phầnmềm đảm nhận, phải thực hiện đầy đủ các giai đoạn của quá trình dạy học, từ khâucủng cố trình độ xuất phát, hình thành tri thức mới, ôn tập, hệ thống hoá kiến thức chođến kiểm tra đánh giá kiến thức của HS Có sự phối hợp giữa lý thuyết, các PPDH với

sự hỗ trợ của Website Tính chuẩn mực trong Website cho phép GV chủ động về kiến

Trang 35

thức và phương pháp tổ chức lớp học Các Bài giảng điện tử trong Website phải thểhiện được tiến trình của một giờ học

- Các yêu cầu về mặt sư phạm:

Website dạy học phải thể hiện được tính ưu việt về mặt tổ chức dạy học so vớihình thức lớp học truyền thống Tính ưu việt của Website dạy học so với các phầnmềm dạy học khác là khai thác triệt để khả năng hỗ trợ, truyền tải thông tin đa dạng,trực quan hoá các yếu tố hình học, kích thích động cơ học tập, tính tích cực và khảnăng sáng tạo của HS

- Các yêu cầu về mặt kỹ thuật:

Giao diện trên màn hình phải thân thiện, cấu trúc site rõ ràng, các đối tượngphải được sắp xếp một cách hợp lí phù hợp với tiến trình của một giờ học, có hệ thốngliên kết, điều hướng và chỉ dẫn rõ ràng Khả năng tương tác, cập nhật thông tin nhanhchóng, thuận tiện, chính xác và thể hiện được tính mở Việc sử dụng các tương tác,màu sắc phải khéo léo, không nên lạm dụng khả năng trình diễn thông tin dưới dạnghình ảnh của máy tính

Đặc biệt Website phải dễ sử dụng, phần mềm thiết kế ổn định và có khả năngthích ứng cao với các thế hệ máy tính và các hệ điều hành

b Quy trình thiết kế website dạy học:

Quy trình xây dựng Website thường phải trải qua các giai đoạn sau:

- Lập kế hoạch:

Xác định mục tiêu sư phạm của Website, xây dựng tiến trình dạy học kiến thức,thu thập và phân tích thông tin, xác định nội dung và phạm vi của Website, lựa chọncông cụ và trình duyệt, xây dựng hoặc thu thập các hình ảnh cần thiết

- Xây dựng và phát triển Website:

Mỗi một Website đều có những thách thức riêng, nói chung quy trình phát triểnWebsite đều qua các giai đoạn sau:

 Định Site:

Giai đoạn này là giai đoạn xác định phạm vi nội dung Website, xác định côngnghệ và tính năng tương tác cần thiết để đáp ứng được mục tiêu đề ra Đối với cácWebsite dạy học, giai đoạn này cũng phải xác định phương pháp sư phạm áp dụng choWebsite, lựa chọn phương tiện phù hợp tự động hoá quá trình dạy học

Trang 36

Các câu hỏi phải đặt ra: Làm thế nào để tạo tiên đề để xuất phát, gợi động cơkích thích? Nội dung kiến thức nào cần nhấn mạnh khi xây dựng nội dung kiến thứcmới; Phương thức nào giúp ôn tập, củng cố ; Bằng cách nào để kiểm tra, đánh giá.

 Thiết kế cấu trúc Website:

Cấu trúc Website là toàn bộ cấu trúc liên kết giữa các trang Web, cách tổ chứcWebsite, cấu trúc nội dung Website phù hợp với phương pháp đó nêu ra, lựa chọn cáctương tác cần thiết giúp người sử dụng dễ dàng khai thác Website, lựa chọn các ngônngữ lập trình cần thiết để thể hiện các tương tác đó, phác thảo thiết kế đồ hoạ, thiết kếcác trang Web, phân đoạn thông tin thành các trang riêng lẻ

- Thực nghiệm, đánh giá và ứng dụng Website:

Thực nghiệm Website cho các đối tượng cụ thể, thu thập số liệu điều tra và rút rađánh giá, rút kinh nghiệm, sửa đổi Website và triển khai ứng dụng

1.4.5.2 Những hạn chế và chú ý khi sử dụng website dạy học:

a Những hạn chế khi sử dụng website dạy học:

Sử dụng Website có sẵn nhiều khi còn tùy thuộc vào sự hiểu biết của một sốngười Về mặt kiến thức mặc dù đã được chuẩn hóa, tuy nhiên nếu xét về góc độ sưphạm thì chưa hẳn đã có giá trị cao Vì vậy có thể phù hợp với người này nhưng lạikhông thể áp đặt cho người khác Đây là hạn chế lớn nhất khi sử dụng Website đượcthiết kế sẵn

HS khi độc lập sử dụng Website để học tập có thể có hiện tượng “nhảy cóc”giữa các nội dung của bài học, HS có thể chỉ đọc những phần mình thích và bỏ quanhững phần khác, hoặc chỉ tìm những thông tin có sẵn để giải quyết yêu cầu của GV

Để khắc phục hạn chế này, khi xây dựng Website người thiết kế cần chú ý:

Trang 37

- Xác định đối tượng HS.

- Website có mục đích rõ ràng

- Thiết lập các chủ đề chính của Website

- Xác định nguồn tài nguyên về nội dung, hình ảnh thông tin mà chúng ta cần đến

để tạo nền Website phù hợp với mục đích được đề ra

- Xác định các yêu cầu sư phạm và có hướng dẫn sử dụng cụ thể

Các Website được đưa lên mạng và sử dụng trên MVT vì vậy có những hạn chếkhi sử dụng MVT làm PTDH Ngoài ra còn có nhược điểm: bảo mật dữ liệu, các kếtnối bị hỏng bất thường có thể làm mất dữ liệu Bên cạnh tốc độ MVT cũng như đườngtruyền Internet cũng ảnh hưởng ít nhiều nhất là việc tải các công thức toán học và các

mô hình ảo

Khi HS học tập độc lập với Website trên MVT sẽ hạn chế về mặt giao tiếp giữa

GV và HS, GV khó thu nhận được những kiến thức phản hồi ngay lập tức từ HS Khi

sử dụng Website dạy học với nhiều nội dung phong phú dễ dẫn HS xa rời định hướngcủa bài giảng mà GV đang dạy

Các mối liên kết là mặt mạnh của Website, những liên kết và rẽ nhánh phongphú của Website đòi hỏi GV phải có kiến thức bao quát rộng, phải theo dõi tất cả cácliên kết Nếu GV cho phép HS liên kết đến các tài nguyên Web khác ngoài Websitedạy học , GV nên nhóm các liên kết trong trang này cách biệt khỏi phần thông tinchính Trong Website dạy học việc kiểm tra , đánh giá thường bằng hình thức trắcnghiệm

Ngoài những ưu thế nổi trội thì cũng có những hạn chế như kết quả kiểm tra mà

GV nhận được từ HS thường là cuối cùng, những lí luận phép tính trung gian hầu nhưkhông được giới thiệu, vì vậy GV không phát hiện được sai sót trong quá trình tư duycủa HS, còn HS không rèn luyện được khả năng trình bày

Để khắc phục hạn chế này GV cần có sự phối hợp với hình thức kiểm tra tựluận Hiện trạng thiết bị CNTT và trình độ tin học của GV phần lớn chưa đủ khả năngtriển khai sử dụng Website dạy học đồng bộ

Để khắc phục hạn chế này các ban ngành có liên quan cần có chính sách hỗ trợđầu tư thích đáng, nên tổ chức các lớp tin học định kỳ về ứng dụng CNTT vào dạy họccho GV

Trang 38

b Những vấn đề cần lưu ý khi sử dụng Website dạy học:

Website dạy học thực chất là phương tiện hỗ trợ dạy học, bản thân tự nó không

có khả năng thực hiện các nhiệm vụ của quá trình dạy học (QTDH), mọi quyết địnhnhằm đảm bảo những yêu cầu của một QTDH, hiệu quả mà nó mang lại đều bắt nguồn

từ GV

Việc sử dụng Website dạy học phải tuân thủ những yêu cầu của hoạt động họctập của HS Mỗi thao tác của GV, mỗi chức năng hỗ trợ của Website phải diễn ra theomột trình tự lôgic chặt chẽ, phù hợp với hoạt động nhận thức của HS Website dạy học

có thể hỗ trợ GV nhiều mặt, điều đó không có nghĩa là sẽ phủ nhận vai trò của GV màngược lại, nó tạo điều kiện tốt để GV tập trung vào việc tổ chức, điều khiển hoạt độngnhận thức của HS Đó cũng là chức năng cơ bản của mọi PTDH

Cần khai thác hết khả năng hỗ trợ dạy học của Website, đặc biệt đối với cácchức năng đưa đến những hiệu quả sư phạm Luôn quan tâm đến tính hiệu quả sử dụng

là nhiệm vụ quan trọng của GV khi sử dụng các PTDH hiện đại, trong hoàn cảnh chiphí đầu tư hạn chế như hiện nay Khi sử dụng các PTDH hiện đại, đặc biệt là MVT cầnhết sức chú ý, tránh phô trương hay lạm dụng sức mạnh của công nghệ ở những chỗ

mà QTDH không nhất thiết cần đến nó Sử dụng Website với MVT luôn đòi hỏi môitrường mà trong đó QTDH diễn ra

Những lưu ý đến điều kiện ánh sáng, âm thanh, kích thước của phòng học, côngtác vệ sinh môi trường dạy học là quan tâm tới hiệu quả của việc sử dụng Sử dụngMVT với Website hỗ trợ dạy học ít nhiều làm cho QTDH phụ thuộc vào các thiết bị,nên cần lưu ý và biết cách khắc phục các trở ngại kỹ thuật do hệ thống thiết bị gây nên,

có khả năng làm chủ phương tiện GV cần có sự hiểu biết nhất định về lĩnh vực tin học

là yếu tố quyết định cho việc nâng cao chất lượng, hiệu quả sử dụng Website trong dạyhọc

1.5 Tình hình sử dụng CNTT và website trong dạy học ở các trường THCS

Để việc xây dựng website hỗ trợ dạy học thực sự có hiệu quả chúng tôi đã tiếnhành tìm hiểu về thực trạng ứng dụng CNTT&TT ở 4 trường THCS với điều kiện khuvực khác nhau trong địa bàn TPHCM:

- Ở khu vực vùng sâu vùng xa chúng tôi chọn trường THCS Bình Lợi Trung quận

Trang 39

Bình Thạnh

- Ở khu vực vùng ven chúng tôi chọn trường THCS Nguyễn An Ninh quận 12

- Ở khu vực trung tâm chúng tôi chọn trường THCS Hồng Bàng quận 5

- Ở khu vực trung tâm chúng tôi chọn trường THCS Kim Đồng quận5

Với số liệu điều tra mặc dù có chênh lệch, xong nhìn chung kết quả điều tra như sau:

- Về trang thiết bị cơ sở vật chất:

Về trang thiết bị cơ sở vật chất ở 4 trường ở các khu vực khác nhau trong địa bàn TPHCM cho thấy:

Hầu hết ở các trường THCS hiện nay đều đã được trang bị phòng máy tính trung bình khoảng 30 máy tính, trong đó các máy tính đều được kết nối mạng LAN và nối mạng internet phục vụ dạy và học

Như vậy, về trang thiết bị cơ sở vật chất ở các trường là tương đối đầy đủ Vấn

đề cần quan tâm là thực tế việc ứng dụng CNTT&TT được GV và HS tiếp nhận như thế nào

Để tìm hiểu sâu hơn về vấn đề đó trước tiên chúng tôi tiến hành điều tra thực trạng ứng dụng CNTT&TT vào dạy và học môn học nói chung và môn Hóa nói riêng

- Vấn đề ứng dụng CNTT&TT trong dạy học của GV Hóa ở trường THCS:

Qua tọa đàm, trao đổi cho thấy các cấp quản lý giáo dục đã đánh giá việc ứngdụng CNTT&TT trong dạy học là quan trọng và cần thiết Hầu hết các đơn vị ra chỉtiêu về số tiết học ứng dụng CNTT&TT trong một kì học để tất cả các GV đều phải nỗlực tiếp cận việc ứng dụng CNTT&TT trong dạy học Khả năng ứng dụng CNTT&TTcủa GV các trường THCS như thế nào chúng tôi đã lập bảng điều tra như sau:

Bảng số 1.1 Bảng điều tra về khả năng ứng dụng CNTT trong dạy học của GV Hóa ở

các trường THCS

PHIẾU ĐIỀU TRA

TỔNG SỐ PHIẾU TRẢ LỜITHƯỜNG

XUYÊN

THỈNHTHOẢNG

CHƯA BAOGIỜ

Trang 40

trong dạy học

4 Sử dụng website hỗ

trợ dạy học

Qua bảng số liệu cho thấy hầu hết GV Hóa ở các trường đều đã tiếp cận và biết

sử dụng CNTT&TT trong dạy học Số GV sử dụng bài giảng điện tử nhiều

Tuy nhiên, các hình thức ứng dụng CNTT&TT trong dạy học như sử dụng phầnmềm trong dạy học còn ít Đặc biệt việc sử dụng website hỗ trợ dạy học chưa có GVnào sử dụng trong việc hỗ trợ dạy học

Để làm rõ thêm về nguyên nhân sử dụng website hỗ trợ dạy học còn hiếm đóchúng tôi tiếp tục điều tra về mức độ khai thác thông tin trên mạng như sau:

Bảng 1.2 Bảng điều tra về mức độ khai thác thông tin trên mạng của GV Hóa ở trường THCS

PHIẾU ĐIỀU TRA

TỔNG SỐ PHIẾU TRẢ LỜITHƯỜNG

XUYÊN

THỈNHTHOẢNG

CHƯA BAOGIỜ

1 Tra cứu tài liệu trên

Qua số liệu điều tra cho thấy mức độ khai thác thông tin trên mạng của GV rất

ít số lượng GV thường xuyên truy cập và tra cứu tài liệu trên mạng mới là 6 GVchiếm tỉ lệ là 19% Dẫn đến việc truy cập vào các website dạy học là con số hạn chế,chỉ có 4 GV trong 4 trường thường xuyên truy cập, 11 GV thỉnh thoảng truy cập và cótận 16 GV chiếm tỉ lệ 52% chưa bao giờ sử dụng

Đặc biệt việc tìm hiểu thông tin giáo dục và trao đổi kinh nghiệm dạy học trênmạng chỉ có một số ít GV thỉnh thoảng tham gia còn hầu hết là chưa bao giờ tiếp cận

Để làm rõ thêm thông tin về nguyên nhân sử dụng các phần mềm dạy học còn

Ngày đăng: 15/12/2015, 09:15

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Bộ giáo dục và đào tạo (2012), Hóa học 9, Nhà xuất bản Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hóa học 9
Tác giả: Bộ giáo dục và đào tạo
Nhà XB: Nhà xuất bản Giáo dục
Năm: 2012
3. Bộ giáo dục và đào tạo (2005), Hóa học 9 – Sách giáo viên, Nhà xuất bản Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hóa học 9 – Sách giáo viên
Tác giả: Bộ giáo dục và đào tạo
Nhà XB: Nhà xuất bản Giáodục
Năm: 2005
4. Bộ giáo dục và đào tạo, Vụ giáo dục trung học (2005), Tài liệu bồi dưỡng thường xuyên cho giáo viên THCS chu kì III (2004-2007) môn hóa học, Quyển 1, Nhà xuất bản Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu bồi dưỡngthường xuyên cho giáo viên THCS chu kì III (2004-2007) môn hóa học, Quyển1
Tác giả: Bộ giáo dục và đào tạo, Vụ giáo dục trung học
Nhà XB: Nhà xuất bản Giáo dục
Năm: 2005
5. Bộ giáo dục và đào tạo, Vụ giáo dục trung học (2007), Tài liệu bồi dưỡng thường xuyên cho giáo viên THCS chu kì III (2004-2007) môn hóa học, Quyển 2, Nhà xuất bản Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu bồi dưỡngthường xuyên cho giáo viên THCS chu kì III (2004-2007) môn hóa học, Quyển2
Tác giả: Bộ giáo dục và đào tạo, Vụ giáo dục trung học
Nhà XB: Nhà xuất bản Giáo dục
Năm: 2007
6. Bộ giáo dục và đào tạo, Vụ giáo dục trung học (2008), Những vấn đề chung về đổi mới giáo dục trung học cơ sở, Nhà xuất bản Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đề chung vềđổi mới giáo dục trung học cơ sở
Tác giả: Bộ giáo dục và đào tạo, Vụ giáo dục trung học
Nhà XB: Nhà xuất bản Giáo dục
Năm: 2008
7. Bộ giáo dục và đào tạo (2009), Hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức, kĩ năng môn hóa học trung học cơ sở, Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức, kĩ năngmôn hóa học trung học cơ sở
Tác giả: Bộ giáo dục và đào tạo
Nhà XB: Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam
Năm: 2009
9. Chương trình giáo dục của Intel, Sách hướng dẫn kỹ năng 2006. Nxb Trẻ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sách hướng dẫn kỹ năng 2006
Nhà XB: Nxb Trẻ
10. Ngô Ngọc An, Câu hỏi và bài tập Hóa học 9, Nhà xuất bản Đại học sư phạm 11. PGS Nguyễn Đình Chi, Nguyễn Văn Thoại (2009), Chuyên đề bồi dưỡng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Câu hỏi và bài tập Hóa học 9", Nhà xuất bản Đại học sư phạm 11. PGS Nguyễn Đình Chi, Nguyễn Văn Thoại (2009)
Tác giả: Ngô Ngọc An, Câu hỏi và bài tập Hóa học 9, Nhà xuất bản Đại học sư phạm 11. PGS Nguyễn Đình Chi, Nguyễn Văn Thoại
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học sư phạm 11. PGS Nguyễn Đình Chi
Năm: 2009
12. PGS. TS.Cao Cự Giác (2011), Những Viên Kim cương trong hóa học. Nxb Đại học sư phạm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những Viên Kim cương trong hóa học
Tác giả: PGS. TS.Cao Cự Giác
Nhà XB: Nxb Đạihọc sư phạm
Năm: 2011
13. PGS.TS.Cao Cự Giác (2011), Ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy và học hóa học, Nxb Đại học sư phạm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy và họchóa học
Tác giả: PGS.TS.Cao Cự Giác
Nhà XB: Nxb Đại học sư phạm
Năm: 2011
14. PGS.TS.Cao Cự Giác (2005), Thiết kế bài giảng hóa học trung học cơ sở 9, tập 1, Nhà xuất bản Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thiết kế bài giảng hóa học trung học cơ sở 9,tập 1
Tác giả: PGS.TS.Cao Cự Giác
Nhà XB: Nhà xuất bản Hà Nội
Năm: 2005
15. PGS.TS.Cao Cự Giác (2005), Thiết kế bài giảng hóa học trung học cơ sở 9, tập 2, Nhà xuất bản Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thiết kế bài giảng hóa học trung học cơ sở 9,tập 2
Tác giả: PGS.TS.Cao Cự Giác
Nhà XB: Nhà xuất bản Hà Nội
Năm: 2005
16. TS. Phạm Thị Ngọc Hoa (1996), Lí luận dạy học hóa học trung học cơ sở, Cao đẳng sư phạm thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lí luận dạy học hóa học trung học cơ sở
Tác giả: TS. Phạm Thị Ngọc Hoa
Năm: 1996
17. Nguyễn Phương Hồng (1997), “Tiếp cận kiến tạo trong dạy học khoa học theo mô hình tương tác”. Tạp chí nghiên cứu Giáo dục tháng 10 năm 1997 – trang 13, 14 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiếp cận kiến tạo trong dạy học khoa học theomô hình tương tác
Tác giả: Nguyễn Phương Hồng
Năm: 1997
18. .Đặng Thành Hưng. Quan niệm về xu thế phát triển phương pháp dạy học trên thế giới (Tổng luận), Viện KHGD - Trung tâm thông tin KHGD - 1994 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quan niệm về xu thế phát triển phương pháp dạy học trênthế giới
19. Ths Lê Thanh Hải (2010), Bộ đề Hóa học 9 ôn thi vào lớp 10, Nhà xuất bản ĐHQG Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ đề Hóa học 9 ôn thi vào lớp 10
Tác giả: Ths Lê Thanh Hải
Nhà XB: Nhà xuất bảnĐHQG Việt Nam
Năm: 2010
20. PGS.TS. Lê Văn Năm (2011), Phương pháp dạy học hiện đại, Giáo trình cao học Đại học Vinh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp dạy học hiện đại
Tác giả: PGS.TS. Lê Văn Năm
Năm: 2011
21. PGS.TS. Lê Văn Năm (2011), Phương pháp nghiên cứu khoa học lý luận dạy học hóa học,. Giáo trình cao học Đại học Vinh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp nghiên cứu khoa học lý luận dạyhọc hóa học
Tác giả: PGS.TS. Lê Văn Năm
Năm: 2011
22. Nguyễn Ngọc Quang. Lý luận dạy học hoá học. Tập I. Nxb Giáo dục - 1994 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý luận dạy học hoá học. Tập I
Nhà XB: Nxb Giáo dục - 1994
23. Nguyễn Ngọc Quang. Bài giảng chuyên đề lý luận dạy học (Dùng cho các lớp Cao học Thạc sĩ ). Đại học Quốc gia Hà nội - 1994 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng chuyên đề lý luận dạy học

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1: Môi trường dạy học truyền thống Trong Hình 1.2 ta nhấn mạnh vị trí trung tâm của cá nhân HS, trong đó có làm rõ hơn các yếu tố mới trong môi trường dạy học có sự hỗ trợ của CNTT&TT - Thiết kế website hỗ trợ dạy học hóa học 9 trung học cơ sở  luận văn thạc sỹ hóa học
Hình 1.1 Môi trường dạy học truyền thống Trong Hình 1.2 ta nhấn mạnh vị trí trung tâm của cá nhân HS, trong đó có làm rõ hơn các yếu tố mới trong môi trường dạy học có sự hỗ trợ của CNTT&TT (Trang 17)
Bảng số 1.1 Bảng điều tra về khả năng ứng dụng CNTT trong dạy học của GV Hóa ở - Thiết kế website hỗ trợ dạy học hóa học 9 trung học cơ sở  luận văn thạc sỹ hóa học
Bảng s ố 1.1 Bảng điều tra về khả năng ứng dụng CNTT trong dạy học của GV Hóa ở (Trang 39)
Bảng 1.2 Bảng điều tra về mức độ khai thác thông tin trên mạng của GV Hóa ở trường  THCS - Thiết kế website hỗ trợ dạy học hóa học 9 trung học cơ sở  luận văn thạc sỹ hóa học
Bảng 1.2 Bảng điều tra về mức độ khai thác thông tin trên mạng của GV Hóa ở trường THCS (Trang 40)
Bảng 1.3 Bảng điều tra về kĩ năng sử dụng phần mềm dạy học của GV Hóa các trường - Thiết kế website hỗ trợ dạy học hóa học 9 trung học cơ sở  luận văn thạc sỹ hóa học
Bảng 1.3 Bảng điều tra về kĩ năng sử dụng phần mềm dạy học của GV Hóa các trường (Trang 41)
Bảng 1.4 Bảng điều tra về khả năng ứng dụng CNTT&TT của HS trong việc tự học - Thiết kế website hỗ trợ dạy học hóa học 9 trung học cơ sở  luận văn thạc sỹ hóa học
Bảng 1.4 Bảng điều tra về khả năng ứng dụng CNTT&TT của HS trong việc tự học (Trang 42)
BẢNG HỆ - Thiết kế website hỗ trợ dạy học hóa học 9 trung học cơ sở  luận văn thạc sỹ hóa học
BẢNG HỆ (Trang 65)
Sơ đồ 2.1. Mô hình cấu trúc nội dung chương trình Website hỗ trợ dạy và học Hóa học - Thiết kế website hỗ trợ dạy học hóa học 9 trung học cơ sở  luận văn thạc sỹ hóa học
Sơ đồ 2.1. Mô hình cấu trúc nội dung chương trình Website hỗ trợ dạy và học Hóa học (Trang 94)
Sơ đồ 2.2 Mô hình làm việc đơn tuyến - Thiết kế website hỗ trợ dạy học hóa học 9 trung học cơ sở  luận văn thạc sỹ hóa học
Sơ đồ 2.2 Mô hình làm việc đơn tuyến (Trang 107)
Sơ đồ 2.3 Mô hình làm việc đa tuyến - Thiết kế website hỗ trợ dạy học hóa học 9 trung học cơ sở  luận văn thạc sỹ hóa học
Sơ đồ 2.3 Mô hình làm việc đa tuyến (Trang 107)
Bảng 3.1: Đối tượng và địa bàn thực nghiệm sư phạm - Thiết kế website hỗ trợ dạy học hóa học 9 trung học cơ sở  luận văn thạc sỹ hóa học
Bảng 3.1 Đối tượng và địa bàn thực nghiệm sư phạm (Trang 179)
Bảng 3.2: Kết quả số HS đạt điểm X i  của 4 bài kiểm tra. - Thiết kế website hỗ trợ dạy học hóa học 9 trung học cơ sở  luận văn thạc sỹ hóa học
Bảng 3.2 Kết quả số HS đạt điểm X i của 4 bài kiểm tra (Trang 182)
Bảng 3.3. Bảng phân loại kết quả học tập của HS - Thiết kế website hỗ trợ dạy học hóa học 9 trung học cơ sở  luận văn thạc sỹ hóa học
Bảng 3.3. Bảng phân loại kết quả học tập của HS (Trang 184)
Bảng 3.5: Phần trăm số HS đạt điểm X i  của bài kiểm tra 15 phút- bài 1 - Thiết kế website hỗ trợ dạy học hóa học 9 trung học cơ sở  luận văn thạc sỹ hóa học
Bảng 3.5 Phần trăm số HS đạt điểm X i của bài kiểm tra 15 phút- bài 1 (Trang 185)
Bảng 3.6: Phần trăm số HS đạt điểm X i  của bài kiểm tra 15 phút- bài 2 - Thiết kế website hỗ trợ dạy học hóa học 9 trung học cơ sở  luận văn thạc sỹ hóa học
Bảng 3.6 Phần trăm số HS đạt điểm X i của bài kiểm tra 15 phút- bài 2 (Trang 186)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w