Nớc ta nằm ở vùng Đông Nam á khí hậu nhiệt đớigió mùa, thảm thực vật phong phú, đặc biệt là các cây họ Sim Myrtaceae nh cây sim, cây vối, cây đinh hơng, cây gioi… Sim là một loài rất ph
Trang 1Trờng đại học vinh Khoa hóa học
=== ===
nguyễn thị anh đào
tách và xác định cấu trúc quercitrin từ hoa cây sim
(rhodomyrtus tomentosa ait hassk)
khóa luận tốt nghiệp đại học
Chuyên ngành: hóa dợc
Vinh - 2011
Trang 2Trờng đại học vinh Khoa hóa học
=== ===
tách và xác định cấu trúc quercitrin từ hoa cây sim
(rhodomyrtus tomentosa ait hassk)
khóa luận tốt nghiệp đại học
Trang 3Mở đầu
1 Lý do chọn đề tài
Các hợp chất thiên nhiên nói chung, các hợp chất thiên nhiên có hoạttính sinh học nói riêng đang đóng vai trò ngày càng quan trọng trong đờisống, là nguồn cung cấp nguyên liệu phong phú cho các ngành công nghiệp,nông nghiệp, dợc phẩm, mỹ phẩm, thực phẩm,… đặc biệt là trong y học
Hệ thực vật Việt Nam rất phong phú và đa dạng Hiện nay có khoảng
10368 loài thực vật bậc cao, và dự đoán có thể là 12000 loài, trong đó cây làmthuốc có khoảng 600 loài Nớc ta nằm ở vùng Đông Nam á khí hậu nhiệt đớigió mùa, thảm thực vật phong phú, đặc biệt là các cây họ Sim ( Myrtaceae)
nh cây sim, cây vối, cây đinh hơng, cây gioi…
Sim là một loài rất phổ biến ở Việt Nam, nó đợc sử dụng nhiều trongcác vị thuốc dân gian nh dùng búp và lá sim sắc uống chữa bệnh tiêu chảy,kiết lị, hoặc dùng để rửa vết thơng, vết loét, quả sim sấy khô dùng làmthuốc…
Cho đến nay trên thế giới đã có một số công trình nghiên cứu về thànhhoá học của tinh dầu rễ sim, thành phần hoá học của hoa cây sim, của tinh dầuhoa sim,… Tiếp tục nghiên cứu về thành phần hoá học của hoa cây sim, chúng
tôi chọn đề tài: Tách và xác định cấu trúc “Tách và xác định cấu trúc quercitrin từ hoa cây sim (Rhodomyrtus tomentosa Ait Hassk) ,”, nhằm điều tra cơ bản góp phần tìm
ra nguồn nguyên liệu cho hoá dợc, hơng liệu, mỹ phẩm…
2 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Thu thập hoa cây sim
- Ngâm hoa cây sim trong dung môi chọn lọc
- Chng cất thu hồi dung môi, thu phần cao đặc
- Chiết phần cao đặc trong dung môi thích hợp để thu đợc các hỗn hợptrong dịch chiết tơng ứng
- Sử dụng các phơng pháp sắc ký và kết tinh phân đoạn để phân lập cáchợp chất từ các dịch chiết
- Sử dụng các phơng pháp phổ để xác định cấu trúc các hợp chất thu ợc
Trang 4đ-3 Đối tợng nghiên cứu
Đối tợng nghiên cứu là hoa cây sim (Rhodomyrtus tomentosa Ait.
Hassk) thuộc họ Sim ( Myrtaceae) ở Thanh Húa
Chơng 1
Tổng quan
1.1 Họ Sim
1.1.1 Đặc điểm thực vật
Trên thế giới họ Sim gồm 90 chi, 3000 loài phân bố ở các vùng nhiệt
đới và á nhiệt đới, chủ yếu là ở châu Mỹ và châu úc [9] ở nớc ta họ Sim gồm
12 chi, 60 loài phân bố khắp ba miền Bắc, Trung, Nam Các cây thuộc họ Sim
có thể là cây gỗ lớn, cây nhỡ, hay cây bụi, đợc trồng trong vờn nhà cho quả
ăn, cho tinh dầu, hay mọc hoang dại ở đồng bằng trung du hay miền núi
Trang 5Chi lớn nhất là Eugenia (trên thế giới có khoảng 600 loài, ở nớc ta có 26loài nhiều loài đợc chuyển vào chi Syzygium) Những cây trong chi này phầnlớn là cây gỗ trung bình và đa số là cây hoang dại Cây thuốc quý ở chi này là
cây đinh hơng (E caryophyllata Thunb = Syzygium aromaticum Merr et
Perry), có nụ dùng làm thuốc và gia vị Một số loài thuộc chi Eugenia đã đợc
tách ra và đặt vào chi mới nh cây gioi (Syzygium jambos (L.) Alston = Eugenia jambos L.), có quả ăn ngon, cây vối (Cleislocalyx operculatus (Roxb.) Merr et Perry = E operculata Roxb) trồng lấy lá và nụ để uống nớc Dọc theo bờ biển miền Trung có cây tràm hay chè đồng (Melaleuca leucadendron L.) là cây to có vỏ xốp, bong từng mảng rất dễ bóc Lá hình
mác nhọn, cuống ngắn, gân hình cung, hoa có màu vàng nhạt mọc thành
bông Cây mọc thành rừng thuần loại ở đất phèn ven biển, cũng có trồng ở
vùng biển phía Bắc Quảng Ninh Còn gặp mọc hoang dại trên đồi cây bụi ởBắc Thái Vỏ cây dùng để xảm thuyền, lá dùng cất tinh dầu
Trên các đồi đất laterit ở vùng trung du, thờng gặp mọc xen lẫn với sim,
mua có cây chổi xuể (Baeckea frutescens L.) là cây bụi thấp, phân nhánh
nhiều, có lá hình sợi dễ rụng, cây có lá dùng để cất dầu thơm gọi là dầu chổi
để xoa bóp, khi pha với rợu thì thành rợu chổi
Trên các đồi trọc, trong các công viên, các vờn và đờng cái có trồngnhiều loài thuộc chi Eucalyptus Chúng là cây nhập nội, trên thế giới có hơn
300 loài, phân bố chủ yếu ở châu úc và Malaysia, sống trong những điều kiện
sinh thái khác nhau Hầu hết là cây lớn, có thể cao tới 100m (E globulus
Labill.) Nhiều loài cho tinh dầu khác nhau Gỗ của chúng cũng tốt, cứngdùng đợc nhiều việc ở nớc ta hiện có trồng nhiều loài nh bạch đàn trắng, longduyên, bạch đàn xanh
1.1.2 Thành phần húa học một số cõy họ Sim
1.1.2.1 Cây vối
Bằng phơng pháp sắc ký khí phân giải cao, sắc ký khí- khối phổ ký liênhợp, tác giả Hoàng Văn Lựu [6] đã phân tích đợc thành phần hóa học của tinhdầu lá vối ở Vinh Kết quả thu đợc thể hiện ở bảng 1.1
Bảng 1.1 : Thành phần hóa học của tinh dầu lá vối ở Vinh
Trang 6Tinh dầu hoa vối đợc tác giả Hoàng Văn Lựu [6] phân tích bằng phơngpháp sắc ký khí phân giải cao và kiểm tra lại bằng phơng pháp GC/MS tạiEindhoven - Hà Lan Kết quả cho thấy thành phần chính của tinh dầu hoa vối
là myrcen (32,3%), (Z)-β-ocimen (29,1%), (E)-β-ocimen (12%) , thành phầntơng tự nh tinh dầu lá vối và nụ vối
Thành phần hóa học của tinh dầu nụ vối đợc thể hiện ở bảng 1.2
Bảng 1.2: Thành phần hóa học của tinh dầu nụ vối
Trang 7STT Thµnh phÇn hãa häc Tû lÖ % trong tinh
dÇu nô vèi non
Tû lÖ % trong tinh dÇu nô vèi giµ
Trang 8(1), (2), (3) t¸ch ra tõ nô vèi b»ng c¸c ph¬ng ph¸p phæ : khèi phæ, 1H-NMR,
Trang 913C-NMR Trong đó (1) 2',4'- dihydroxy- 6'- metoxy- 3', 5'- dimetylchalcon,
(2) 5,7- dihydroxy- dimetyl flavanon, (3) 7- hydroxy- 5- metoxy-
(2) 5,7- dihydroxy- 6,8- dimetyl flavanon.
O
O
CH3HO
H3C
OCH3
(3) 7- hydroxy- 5- metoxy- 6,8- dimetyl flavanon
Từ vỏ cây vối đã tách và xác định cấu tạo của (4) β-sitosterol và (5) axit
oleanic
Trang 11Tác giả Nguyễn Quang Tuệ đã nghiên cứu thành phần hoá học của tinh dầu
lá gioi ở Nghệ An và Hà Tĩnh có hơn 30 hợp chất, trong đó đã xác định đợc 18 hợpchất, thành phần chính là α-pinen (16,8 –18,8%), β-pinen (5,3 –11,0%), β-ocimen (26,5 –14,0%), γ-terpinen (26,5 –14,5%) [7]
Thành phần hóa học của tinh dầu lá gioi đợc thể hiện ở bảng 1.4
Bảng 1.4: Thành phần hóa học của tinh dầu lá gioi STT Hợp chất Tỷ lệ %
Trang 12Từ dịch chiết ete dầu hoả của hoa gioi có hai flavonoit chiếm hàm lợng khá
cao là (6) 8-hydroxy,6-metoxy flavanon (14,5%) và (7) 5,7-dimetoxy flavanon (9,59%), phần chính còn lại là các este axit béo nh (8) 9,12-octadecadienoic metyl este (8,31%) và (9) hexadecanoic metyl este (8,20%).
Thành phần hóa học dịch chiết ete dầu hỏa hoa gioi đợc thể hiện ở bảng1.5
Bảng 1.5: Thành phần hóa học dịch chiết ete dầu hỏa hoa gioi
18 hexa decanoic metyl este 8,2
22 9,12-octa decadienoic metyl este 8,3
Trang 1324 heptadecanoic-16-metyl metyl este 1,9
27 8-hydroxy- 6- metoxy flavanon 14,5
(10) 8-hydroxy, 6-metoxy flavanon (19,84%)
Trang 14Ngoài ra còn xác định một ancaloit (14) là xetone phenyl2
-phenylpyaolo [1,5-a] pyridin-3-yl
1.1.3 ứng dụng của các cây họ Sim
Các cây họ Sim thờng giàu tanin, là những chất có hoạt tính chống tiêuchảy, chứa các chất kháng khuẩn nên có rất nhiều ứng dụng trong thực tế
Bạch đàn lá liễu hay long duyên (E exserta F.v Muell.) là cây trồng
làm cảnh ở các công viên, có gỗ nâu, cứng, dùng trong xây dựng hay làm gỗtrụ mỏ, dầu dùng làm thuốc sát trùng, trị cảm, giảm ho
Bạch đàn trắng (E camaldulensis Dehahardt) có gỗ dùng làm tà vẹt, gỗ
trụ mỏ và bột giấy
Bạch đàn xanh (E globlus Labill.) trồng làm cảnh, lấy bóng mát có gỗ
tốt, màu xám, cứng, dùng để xây dựng hay làm trụ mỏ
Bạch đàn chanh (E maculata H.K var citriodora (Hoof f)) trồng làm
cảnh và gây rừng vệ sinh, có gỗ màu xám, cứng thơm dùng đóng thuyền, rễ vàlá cành dùng cất tinh dầu thơm, dùng làm thuốc bổ dạ dày, giải cảm, đau đầu,giảm ho, sát trùng, chữa viêm cuống phổi
Bạch đàn nhựa (E resinifera Sm.) có lá nhỏ dài hẹp, dùng làm thuốc ho
long đờm
Bạch đàn đỏ hay bạch đàn lá mít (E robusta J E Smith) trồng lấy bóng
mát, có gỗ dùng làm trụ cầu, nền tầu, trụ mỏ, tà vẹt và bột giấy, còn dùng làmthuốc chữa cảm, sát trùng, giảm ho
Bạch đàn lá nhỏ hay khuynh diệp (E tercticornis J.E Smith) có gỗ
không bị mối mọt và chịu đợc nớc mặn, dùng làm tà vẹt, đóng thành tàu vàcũng dùng làm thuốc long đờm, sát trùng và chữa ho
Cây chổi xuể có lá dùng để cất dầu thơm gọi là dầu chổi để xoa bóp,khi pha với rợu thì thành rợu chổi
Trang 151.2 Cây sim (Rhodomyrtus tomentosa)
1.2.1 Đặc điểm thực vật
Tên thông thờng: đơng lê, sơn nhậm, nhậm tử, đào kim nơng
Tên khoa học: Rhodomyrtus tomentosa (Myrtus tomentosa Ait; Myrtus canescens lour) thuộc họ Sim (Myrtaceae).
ảnh cây sim ở Hà Tĩnh đợc dẫn ra ở hình 1.1
Hình 1.1: ảnh cây sim Phân bố: sim thờng mọc hoang ở rất nhiều vùng đồi trọc, bao gồm cả
miền trung du, Trung bộ và Nam bộ Ngoài ra còn mọc nhiều ở nam Trung
Trang 16Quốc, Philippin, Malayxia, Indonexia và các nớc vùng nhiệt đới châu á ởViệt Nam gồm 12 chi, 60 loài, phân bố khắp nơi trong nớc, ngời ta khôngtrồng nhng ở Philippin ngời ta trồng để lấy quả.
Phân loại: Có hai loại sim
* Hồng sim (sim bà) Rhodomyrtus tomentosa – Họ Myrtaceae, tiểu
mộc cao đến 1,5m Lá có phiến hình xoan, bầu dục, đầu to, mặt dới lá màutrắng, có lông dày Hoa cô độc hay là tụ tán có 3 hoa, đài có lông, lá dài 4-5mm, hoa màu đỏ tơi, có nhiều tiểu nhị, bầu noãn hạ, phì quả nâu tím, mangnhiều lông mịn, mọc ở rừng còi tha ở độ cao 10 đến 1500m
* Tiểu sim (sim ông) Rhodamnia dumetorum họ Myrtaceae - tiểu mộc, vỏ
xám, đo đỏ, nhánh hơi vuông, lá mọc đối, phiến hoa hay hình xoan, mặt dới lámốc trắng Lá có 3 gân chính mọc thành chùm ngắn ở nách lá Hoa trắng,nhiều tiểu nhị, bầu noãn hạ, có lông, phì quả đen có lông trắng, dễ rụng, nạcngọt, hột vàng to 2,5 – 3 mm; phân bố từ rừng Hòn Gai đến Phú Quốc
1.2.2 Thành phần hóa học của cây sim
Những nghiên cứu đầu tiên của thành phần hoá học của cây sim là các
sắc tố với mục đích dùng trong thực phẩm Từ các cây sim các nhà hoá họcTrung Quốc dùng dung môi etanol (40%), pha dung dịch axit clohydric (0.05mol/l) chiết xuất ở 400C thời gian 8 giờ đã tách đợc 7.8% một hỗn hợp ổn địnhtrong ánh sáng và sức nóng Dùng nhựa xốp lọc sạch, tách rửa với etanol 70%
- 2% HCL cho chất sắc tố có màu đỏ tía, bền trong môi trờng axit Xác địnhcủa các chất sắc tố này gồm có: pelargonidin-3,5- biglucoside, cyanidin-3-galactoside và delphinidin-3-O- galactoside
O
O
H
OH O
OH
OH
OH O
O
(8) Perlagonidin-3,5-biglicoside
Trang 17O H
OH
O H
OH O O
OH
OH
OH O
thân cây sim chứa tannin Quả chứa các flavon- glicoside, các hợp chấtphenol, protein, chất béo, đờng, axit nicotic, thiamin (vitamin B1),riboflavin(vitamin B2), viatamin A
+
S C
(12) Axit nicotic
Trang 18OH OH OH
O
N
N C
Từ lá cây sim đã tách đợc ba flavon glycosides: myricetin rhamnoside,
myricetin furanoarabinoside, myricetin glucoside
O H OH O
O
O
OH
OH OH
O
H
O
(15) Myricetin rhamnoside
Từ các cây sim đã tách đợc một dẫn xuất hydroxy pentamethanol flavon
còn đợc gọi là combretol (5-hydroxyl-3,3’,4’,5’,7-pentamethoxyl flavon) đãxác định đợc về mặt cấu tạo
(14) Vitamin A
Trang 19O MeO
OH
OMe
OMe OMe OMe
(16) Combretol
Từ phần trên mặt đất của cây sim Nguyễn Hữu Tùng và cộng sự đã tách
đợc hai anthracen glycosides: anthracene-6-O-β-D-glucopyranoside và 2,4,7,8,9,10-hecxahidroxy-3-methoxyl anthracense-6-O-α-L- rhamnopyranoside đã phân lập từ dịch chiếtmethanol cùng với 3 hợp chất đã biết : quercetin, myricitrin và (3S, 5R, 6R,7E, 9S)- megastigman-7-ene-3,5,6,9 – tetrol
Trang 20Từ lá sim đã tách đợc ellagi tannin [13] từ lá và rễ sim đã tách đợc cácC-glucoside tannin thuỷ phân cho tomentosin, peducalagin, casuariin,castalagin Bốn tannin hydrolysable đợc phân lập từ lá và rễ của cây sim, batrong số đó là C-glycoside (penduncalagin (Rt-2), casuariin (Rt-3), castaslagin(Rt-9) và một C-glucoside mới (Rt-8), chất này do tomentosin đặt tên Cấutrúc của chúng đợc xác định bằng phân tích quang phổ.
OH
C=O O
C=O
C=O O
O C=O
OH OH
O H OH
O H
O H
OH
OH OH
OH
OH O
H
O
(20) Castalagin
(18) Quercetin
Trang 21OH OH
H H H H
O H
C=O
C=O C=O
C=O
O O
O
O O
OH OH
(22) Pedunculagin
Theo tác giả Hoàng Văn Lựu [5] thành phần hoá học của tinh dầu rễsim gồm 49 hợp chất, trong đó đã nhận diện đợc 27 hợp chất đợc thể hiện quabảng 1.6
Bảng 1.6: Thành phần hoá học của tinh dầu rễ sim ở Nghệ An
Trang 2213 2-metyl-3-metylbutyl este của axit butanoic 0,4
α-Tác giả Hoàng Văn Lựu, Trần Đình Thắng và Nguyễn Xuân Dũng [2]
đã nghiên cứu thành phần hoá học của tinh dầu hoa sim ở Nghệ An Kết quả
Trang 23- o1; borneol; terpinen - 4 - ol; myrtenal; α - terpineol; verbenon;
(E)-carveol; (E)-3-caren- 4 - o1; 5-etyl-3,3,4-trimetyl-hepten-2-on;
trans-3(10)-caren-4-ol; benzyl isovalerat và đồng phân; globulol Chính những hợp chấtnày đã tạo nên mùi thơm đặc trng của tinh dầu hoa sim
Wai Haan Hui và cộng sự [14] đã phân lập từ dịch chiết ete dầu hoả củalá và cành cây sim các lupeol; β-amyrin; β-amyrenonol (3β- hydroxy –
oleanan -12- en – 11 - on); betulin và một diol cha xác định, R 1 C30H50O2 vàtrong cành có các chất friedelin; lupeol; β- amyrin; taraxerol; betulin – 3
axetat; betulin và có thể là hai hợp chất mới R 2 C32H48O5 và R 3 C32H50O5 Mộthỗn hợp các sitosterol; stigmasterol và campesterol cũng đã đợc phân lập từdịch chiết của lá và cành
Wai Haan Hui và cộng sự [15] đã nghiên cứu dịch chiết ete dầu hoả cây
sim (Rhodomyrtus tomentosa) phân lập 2 triterpenoit mới, R4 từ lá và R 5 từ
cành, ngoài ra các hợp chất R 1 , R 2 , R 3 và các hợp chất đã biết khác cũng đã
đ-ợc phân lập Kết quả đã xác định R 1 là 3β-hydroxy-2lαH – hop
Trang 2422
29
30 1 21
30-al; R 2 3β-axetoxy-12-oxo-oleanan - 28,13β- olide; R 3 21αH –hop
22(29)-en-3β/30-diol ; R 4 3β-axetoxy-11α, 12α-epoxyoleanan-28,13β-olide; R 5
3β-axetoxy, 12α-hydroxyoleanan-28, 13β-olide Dịch chiết ethanol của lá chứacác axit betulinic; ursolic và aliphitolic và trong cành chứa các axit betulonic;
axit betulinic và axit oleanolic
Melvyn V Sargent và cộng sự [13] đã phân lập từ dịch chiết etyl axetat
của cây sim hợp chất (24), (25), (26), (27), (28), (29) Hợp chất (28) là hợp
chất mới đặt tên là rhodomyrton [6,8- dihydroxy-2,2,4,4 tetrametyl-7-(3metyl -1- oxobutyl)-9- (2 metylpropyl) -4,9- dihydro - 1 H- xanthen - 1,3-
3
27 26
25 11 12
25 11 12
Trang 25(2H) - dion] cã ho¹t tÝnh kh¸ng khuÈn Escherichia coli vµ Staphylococus aureus
Trang 26
(27) (28)
(29)
Từ nụ cây hoa sim, Phan Minh Giang và cộng sự đã tách và xác định
đ-ợc cấu trúc của β-sitosterol; stigmasterol; apigenin; axit gallic và 3-O-β-sambubiozit [3]
kaempferol-Nụ hoa sim đợc chiết ở nhiệt độ phòng bằng metanol, phân bố giữa nớc
và dung môi hữu cơ theo độ phân cực tăng dần phần chiết n-hexan đã tách vàxác định cấu tạo của β-sitosterol và stigmasterol; phần chiết etylaxetat và n-butanol đã tách và xác định cấu tạo bằng phơng pháp phổ IR, EI-MS, 1H-NMR và 13C-NMR các hợp chất (30), (31), (32) lần lợt là apigenin, axit gallic
và kaempferol-3-O- β-sambubiozit
O HO
COOH
(30) Apigenin (31) Axit gallic