Dới ánh sáng của Cách mạng Tháng Mời Nga và chủ nghĩa Mác -Lênin, nắm bắt xu thế đi lên của lịch sử và đặt cách mạng Việt Nam trong xu thế pháttriển của thời đại, Ngời đã xác định phơng
Trang 1Trờng đại học Vinh
Khoa lịch sử
-Nguyễn thị trang
Khoá luận tốt nghiệp đại học
Sự lựa chọn con đờng cứu nớc và phát triển xã hội của lịch sử Việt Nam cuối thế kỉ XIX đầu thế
kỉ XX trong xu thế thời đại
Chuyên ngành: lịch sử Việt Nam
Trang 2Chơng 1 Quá trình lựa chọn con đờng cứu nớc và phát triển xã hội của lịch
sử Việt Nam
1.1 Việt Nam trớc sự xâm lợc của chủ nghĩa t bản phơng Tây
7
71.2 Khuynh hớng cứu nớc và phát triển xã hội theo lập trờng phong kiến 91.3 Khuynh hớng cứu nớc và phát triển xã hội theo lập trờng t sản 121.4 Sự lựa chọn con đờng cách mạng vô sản của lịch sử Việt Nam 19
Chơng 2 Con đờng cứu nớc và phát triển xã hội đợc lịch sử dân tộc lựa
chọn đáp ứng yêu cầu lịch sử Việt Nam, phù hợp với xu thế thời đại
2.1 Đáp ứng yêu cầu lịch sử Việt Nam
27
27
Chơng 3 Sự phát triển của lịch sử Việt Nam theo con đờng cách mạng vô
Thực hiện đề tài này, chúng tôi chân thành cảm ơn các tập thể: Th viện Trờng
Đại học Vinh, Th viện tỉnh Nghệ An… và các cá nhân đã giúp đỡ chúng tôi su tầm, xác minh t liệu đề tài khoá luận tốt nghiệp đại học
Đặc biệt, xin đợc bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến TS Trần Văn Thức đã nhiệt tình hớng dẫn đề tài khoa học, giúp đỡ, động viện bản thân tôi trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành khoá luận này Tuy nhiên, chắc rằng khoá luận sẽ không thể tránh khỏi những thiếu sót, rất mong nhận đợc sự hậu thuẫn từ HĐKH, tập thể CBGD Khoa Lịch sử Đại học Vinh
Nhân dịp này, tôi cũng xin trân trọng cảm ơn BCN, CBGD Khoa Lịch sử Đại học Vinh đã tạo mọi điều kiện thuận lợi trong suốt quá trình học tập, rèn luyện, tu d- ỡng tại Khoa và Nhà trờng
Thành Vinh, tháng T, Bính Tuất niên
Trang 3Từ thực tiễn lịch sử, với tầm nhìn xa trông rộng và nhãn quan chính trị nhạybén, Nguyễn ái Quốc đã xuất dơng tìm con đờng giải phóng dân tộc khác với cácbậc tiền nhân Dới ánh sáng của Cách mạng Tháng Mời Nga và chủ nghĩa Mác -Lênin, nắm bắt xu thế đi lên của lịch sử và đặt cách mạng Việt Nam trong xu thế pháttriển của thời đại, Ngời đã xác định phơng hớng cứu nớc và giải phóng dân tộc theocon đờng cách mạng vô sản Tính đúng đắn của con đờng này đợc lịch sử dân tộc vànhân dân Việt Nam khảo nghiệm, phù hợp với xu thế thời đại và trong tơng lai sẽ làcon đờng mà nhiều dân tộc khác sẽ trải qua.
Tìm hiểu con đờng cứu và phát triển xã hội của lịch sử Việt Nam cuối thế kỉXIX đầu thế kỉ XX trong xu thế thời đại là cần thiết bởi nó có ý nghĩa lý luận quantrọng ở chỗ: thế giới ngày nay đang có những chuyển biến mau lẹ, phức tạp đã đặt ravấn đề mục tiêu lý tởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội của Việt Nam có phùhợp với xu thế của thời đại hay không? Và xu thế của thời đại mới là gì? Chúng tanhìn nhận và đánh giá con đờng mà lịch sử dân tộc đã chọn nh thế nào?
Nghiên cứu vấn đề nói trên không chỉ góp phần khẳng định lý luận nhận thứccủa Đảng, Nhà nớc và nhân dân ta về con đờng đi lên chủ nghĩa xã hội qua các thời
Trang 4đoạn lịch sử là hoàn toàn đúng đắn, mà còn có ý nghĩa tổng kết thực tiễn cách mạngViệt Nam, khẳng định thành quả to lớn do con đờng cách mạng vô sản đem lại
Với những ý nghĩa đó, chúng tôi mong muốn thông qua đề tài “Sự lựa chọn con đờng cứu nớc và phát triển xã hội của lịch sử Việt Nam cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ
XX trong xu thế thời đại” nhằm hiểu biết và nhận thức sâu sắc thêm về phong trào giải
phóng dân tộc ở Việt Nam
2 Lịch sử vấn đề
Tìm hiểu về con đờng cứu nớc, giải phóng dân tộc của lịch sử Việt Nam trong
xu thế thời đại không phải là một vấn đề mới mẻ Vấn đề này đã đợc đề cập khánhiều trong các công trình nghiên cứu khoa học của các nhà nghiên cứu lịch sử Tuynhiên, hầu hết các công trình nghiên cứu tìm hiểu vấn đề này ở góc độ tổng quát, cha
đi sâu nghiên cứu nội dung
Trong mục IV của chơng II cuốn “Sự lựa chọn con đờng phát triển của lịch sửdân tộc Việt Nam đầu thế kỉ XX và quá trình phát triển của lịch sử dân tộc từ 1930
đến nay” của Tiến sĩ Nguyễn Thị Đảm có đề cập đến vấn đề mà đề tài nghiên cứu.Ngời viết tiếp thu có chọn lọc theo hớng của Tiến sĩ Nguyễn Thị Đảm trong tác phẩmnày để khoá luận thêm hoàn thiện
Trong cuốn: “Sự phát triển của t tởng Việt Nam từ thế kỉ XIX đến Cách mạngTháng Tám” trọn bộ 3 tập, Giáo s Trần Văn Giàu đã trình bày hệ thống các con đờngcứu nớc, sự chuyển biến và đấu tranh giữa các hệ t tởng ở Việt Nam
Đại tớng Võ Nguyên Giáp trong tác phẩm: “T tởng Hồ Chí Minh và con đờngcách mạng Việt Nam” chỉ rõ những sáng tạo và phát triển của Hồ Chí Minh trongcon đờng cách mạng vô sản, đặc biệt là cống hiến to lớn của Hồ Chí Minh về nghiêncứu chủ nghĩa thực dân và vấn đề giải phóng dân tộc
Chuyên đề: “Các khuynh hớng chính trị trong phong trào giải phóng dân tộc ởViệt Nam ba mơi năm đầu thế kỉ XX” của Phó Giáo s, Tiến Sĩ Nguyễn Trọng Văn,khuynh hớng cứu nớc t sản và vô sản đợc trình bày khá đầy đủ và cụ thể
Nhiều các tác phẩm khác có đề cập đến con đờng cứu nớc và phát triển xã hộiViệt Nam cũng nh t tởng Hồ Chí Minh về cách mạng giải phóng dân tộc nh:
- “Cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân Việt Nam” (2 tập), NXB Sự Thật,
Hà Nội, 1975
- “Vững bớc trên con đờng đã chọn”, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2002
- “Về con đờng giải phóng dân tộc của Hồ Chí Minh”, NXB Chính trị quốcgia, Hà Nội
Trang 5- “Chủ tịch Hồ Chí Minh ngời chiến sĩ tiên phong trên mặt trận giải phóngdân tộc”, NXB Khoa học xã hội, Hà Nội, 1985.
- “Sự hình thành t tởng Hồ Chí Minh về cách mạng giải phóng dân tộc (1911
- 1945)”, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2002
Trên cơ sở kế thừa thành quả của các nhà nghiên cứu đi trớc, đồng thời dựavào một số nguồn t liệu khác, tác giả hệ thống hoá kiến thức để trình bày sự lựa chọncon đờng cứu nớc và phát triển xã hội của dân tộc Việt Nam một cách có hệ thống và
đầy đủ, cố gắng giải quyết vấn đề khoa học đặt ra
3 Đối tợng và phạm vi nghiên cứu.
Khoá luận tập trung nghiên cứu một cách có hệ thống quá trình lựa chọn con
đờng cứu nớc giải phóng dân tộc ở Việt Nam từ cuối thế kỉ XIX đến năm 1930, phântích con đờng cách mạng vô sản mà dân tộc ta đã chọn là đáp ứng yêu cầu lịch sử dântộc, phù hợp với xu thế thời đại, cũng nh làm sáng rõ những thành tựu đạt đợc củanhân dân ta dới ngọn cờ cách mạng vô sản
Tập trung nghiên cứu sự lựa chọn con đờng giải phóng dân tộc trong 30 năm
đầu thế kỉ XX, nhng để thấy đợc sự khảo nghiệm đúng đắn về con đờng cách mạngvô sản, chúng tôi đặt vấn nghiên cứu trong tiến trình lịch sử Việt Nam cận hiện đại,
so sánh với con đờng cách mạng t sản của một số nớc châu á đơng thời nhInđônêxia, ấn Độ
4 Nguồn tài liệu và Phơng pháp nghiên cứu.
Thực hiện đề tài này, chúng tôi tham khảo và sử dụng nguồn tài liệu thành vănnh:
- Tài liệu thông sử viết về lịch sử Việt Nam cận hiện đại
- Các chuyên khảo về các vấn đề lịch sử Việt Nam cuối thế XIX đầu thế kỉ
XX, t tởng Hồ Chí Minh
- Các tác phẩm kinh điển của chủ nghĩa Mác - Lênin, Hồ Chí Minh, sách báo
lý luận, văn kiện của Đảng Cộng sản Việt Nam…
Để hoàn thành khoá luận, chúng tôi đã sử dụng các phơng pháp nghiên cứunh: phơng pháp lịch sử, phơng pháp lôgíc, phơng pháp so sánh, phân tích, khái quát,tổng hợp Những phơng pháp đó đều dựa trên quan điểm chủ nghĩa Mác - Lênin
5 Đóng góp của khoá luận.
Tìm hiểu vấn đề “Sự lựa chọn con đ ờng cứu nớc và phát triển xã hội của lịch
sử dân tộc cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX trong xu thế thời đại”, chúng tôi mong muốn
đóng góp qua một số phơng diện sau:
Trang 6- Hệ thống t liệu có liên quan để tiện theo dõi con đờng cứu nớc, giải phóngdân tộc của Việt Nam trong xu thế của thời đại nói chung.
- Góp phần vào việc giảng dạy chuyên đề lịch sử Việt Nam ở trờng đại học,cao đẳng
- Giáo dục thế hệ trẻ trong việc nhận thức lịch sử dân tộc, trân trọng nhữngthành quả đạt của đất nớc
- Tổng kết thực tiễn cách mạng cũng nh nhận thức lý luận về xây dựng chủnghĩa xã hội ở Việt Nam, khẳng định con đờng lịch sử dân tộc đã chọn
6 Bố cục của khoá luận.
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, nội dung của khoá luận gồm
3 chơng:
Chơng 1 Quá trình lựa chọn con đờng cứu nớc và phát triển xã hội của lịch
sử Việt Nam.
Chơng 2 Con đờng cứu nớc và phát triển xã hội đợc lịch sử dân tộc lựa chọn
đáp ứng yêu cầu lịch sử Việt Nam, phù hợp với xu thế thời đại.
Chơng 3 Sự phát triển của lịch sử Việt Nam theo con đờng đã chọn.
B Nội dung Chơng 1
Quá trình lựa chọn con đờng cứu nớc
và phát triển xã hội của lịch sử Việt Nam
1.1 Việt Nam trớc sự xâm lợc của chủ nghĩa t bản phơng Tây.
Giữa thế kỉ XIX, thế lực t bản Âu - Mỹ đã gõ cửa xâm lợc các nớc phơng
Đông Hầu hết các nớc kém phát triển đều nằm trong vòng cơng toả của chúng ViệtNam cũng nằm trong tình trạng đó Thực tế, ngời Âu dòm ngó Đại Việt từ rất sớm
Đầu thế kỉ XV ngời Bồ Đào Nha đã đến buôn bán ở Hội An; sang thế kỉ XVII, HàLan vợt Bồ Đào Nha đặt thơng điểm ở Hội An (1436), Phố Hiến (1637); uy thế của
Hà Lan chẳng bao lâu bị Anh, Pháp đánh sụp, thay vào đó, Anh đặt thơng điếm ở PhốHiến, Thăng Long (kẻ Chợ)
Trong tình hình các nớc t bản Âu - Mỹ chạy đua để tìm kiếm thuộc địa thì tấtcả các nớc chậm phát triển đều trở thành đối tợng xâm lợc của chúng Giai cấp t sản
Âu - Mỹ tự cho họ cái quyền là các “ông chủ”, còn những xứ cha phát triển chủnghĩa t bản là đất “vô chủ” và họ đợc quyền chiếm đóng đất đó Và thế là cái vòibạch tuộc của chủ nghĩa t bản vơn tới những miền đất xa xôi của châu á, châu Phi vàchâu Mỹ la tinh để thực hiện tham vọng bành trớng của mình Trong bối cảnh đó,
Trang 7Việt Nam trở thành đối tợng xâm lợc của chủ nghĩa t bản Tây Âu là điều khó tránhkhỏi.
Giống nh thực dân Anh, Bồ Đào Nha, Tây Ban Nha, Pháp dòm ngó Việt Nam
từ rất sớm Lợi dụng đạo Thiên chúa, núp dới danh truyền đạo, các giáo sĩ trở thànhcộng tác đắc lực với chúng Giáo sĩ Alêchxan - đờ - rốt là ngời đi đầu dọn đờng chocông cuộc xâm lăng Sau 21 năm truyền đạo ở Việt Nam, Rốt trở về Pháp với tấmbản đồ Việt Nam đợc vẽ rất rõ và kết luận: “Đây là một vị trí cần phải chiếm lấy vàchiếm đợc xứ này thì thơng gia châu Âu sẽ tìm đợc một nguồn lợi nhuận và tàinguyên dồi dào” [3, 7]
Cơ hội đã thực sự mở ra với t bản Pháp vào cuối thế kỉ XVIII khi Nguyễn ánhcầu viện Pháp chống lại phong trào Tây Sơn Sau gần 200 năm ấp ủ mộng xâm lăng,năm 1858, thực dân Pháp biến âm mu đó thành hành động xâm lợc… Chiếm đóngxong Nam Bộ, thực dân Pháp tiến tới xâm lợc nớc ta ra miền Bắc Năm 1873 chúng
đánh Bắc Kì lần thứ nhất nhng cha đủ sức cố thủ lâu dài nên tạm rút về Nam Kì Mờinăm sau, Pháp trở lại xâm lợc Bắc Kì lần thứ hai (1882) và năm sau 1883 chúng đánhchiếm kinh thành Huế – kết thúc quá trình vũ trang xâm lợc Việt Nam Hiệp ớcHácmăng - Patơnốt giữa thực dân Pháp và triều đình Huế (1883 - 1884) đã biến ViệtNam từ một nớc phong kiến độc lập trở thành thuộc địa của Pháp
Nh vậy, trớc cuộc xâm lăng của thực dân, Nhà nớc phong kiến Việt Nam đầuhàng, kéo theo sự thất bại của cả dân tộc Đây là lần đầu tiên sau gần một nghìn năm
độc lập, Việt Nam bị thất bại đau đớn trớc giặc ngoại xâm Việc mất nớc cuối thế kỉXIX dẫn đến tai hoạ: gần 100 năm dới ách đô hộ của thực dân Pháp
Nớc mất, chủ quyền cũng tan, dân thành nô lệ Họ phải nai lng làm giàu cho tbản Pháp Đất đai, ruộng vờn bị Pháp chiếm đoạt làm cho nhân dân tan cửa nát nhà
Điều này làm chuyển biến mâu thuẫn cơ bản trong xã hội Việt Nam Trớc khi Phápxâm lợc, trong xã hội Việt Nam tồn tại mâu thuẫn giữa nông dân với địa chủ phongkiến, nhng khi Pháp xâm lợc thì nhân dân tập trung chống Pháp để giữ ruộng vờn nhàcửa, đất nớc
Vấn đề đặt ra là liệu có con đờng cứu nớc nào có thể giải phóng đợc dân tộc,giải phóng đợc giai cấp và xã hội hay không? Đó là một câu hỏi lớn của lịch sử dântộc lúc bấy giờ Yêu cầu cấp thiết về con đờng giải phóng cho dân tộc ta đợc đặt ra từcuối thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX lịch sử dân tộc ta sẽ chọn con đờng cứu nớc nàonhằm đáp ứng đợc yêu cầu của lịch sử dân tộc và phù hợp với xu thế của thời đại.Yêu cầu đó đặt ra trớc mắt đối với tất cả mọi ngời dân yêu nớc Việt Nam Và đứngtrên lập trờng yêu nớc, mọi thế hệ Việt Nam đã đa ra một con đờng giải phóng dân
Trang 8tộc, phát triển xã hội khác nhau Vậy lịch sử dân tộc ta sẽ lựa chọn con đờng cáchmạng nào để có thể đáp ứng đợc yêu cầu lịch sử dân tộc và phù hợp với xu thế củathời đại?
Thực tiễn cho thấy, lịch sử dân tộc ta đã khảo nghiệm và lựa chọn các con ờng cứu nớc và phát triển xã hội: theo lập trờng phong kiến, t sản, vô sản Ngay trongmỗi con đờng cũng gồm hai giai đoạn phát triển nối tiếp nhau, đó là cứu nớc (tức giảiphóng dân tộc) và phát triển xã hội (tức là phơng hớng tiến lên sau khi giành đợc độclập) Mỗi con đờng nh thế đều có nội dung, đặc điểm khác nhau trong việc xác định
đ-kẻ thù, nhiệm vụ mục tiêu, phơng hớng đấu tranh, lực lợng tham gia, giai cấp đứng ở
vị trí lãnh đạo, phơng pháp đấu tranh… Những mặt khác nhau đó quy định tính chất,lập trờng của phong trào, con đờng cứu nớc ấy
1.2 Khuynh hớng cứu nớc và phát triển xã hội theo lập trờng phong kiến.
Trớc tình hình mới, nhà Nguyễn không đáp ứng đợc yêu cầu lịch sử, đi ngợclại với nguyện vọng của nhân dân, của truyền thống đấu tranh, thậm chí khớc từnhững t tởng cải cách, canh tân đất nớc của các nhân sĩ thức thời trong thiên hạ Thái độ đó đã dẫn đến Đại Nam dần dần bị thực dân Pháp nuốt chửng Tuy vậy, trongnội bộ triều đình vẫn còn có những vị quan “ái quốc” và quyết tâm chống giặc đếncùng Tấm gơng sáng đó chính là Thợng th Bộ binh phụ chính đại thần Tôn ThấtThuyết Ông ngấm ngầm liên kết xây dựng lực lợng để chờ ngày sống mái với thựcdân Pháp, tìm cách phế truất và trừ khử các vua thân Pháp và đa vị vua yêu nớc HàmNghi lên ngôi Sau sự biến kinh thành Huế bất thành, Tôn Thất Thuyết cùng vua HàmNghi chạy lên Tân Sở (Quảng trị) Tại đây, lấy danh nghĩa nhà vua, ông đã thảochiếu Cần Vơng hô hào nhân dân ra sức phò vua cứu nớc Chiếu Cần Vơng ban ra đãnhanh chóng thổi một ngọn lửa kháng Pháp: văn thân sỹ phu yêu nớc hăng hái đứng
ra chiêu mộ quân sĩ, lập đồn trại kháng chiến, lãnh đạo phong trào đấu tranh vũ trangvới mục tiêu “giúp vua cứu nớc”, làm nên một phong trào rộng lớn ở cuối thế kỉ XIX
- phong trào Cần Vơng, theo lập trờng phong kiến
Vậy con đờng cứu nớc theo lập trờng phong kiến cuối thế kỉ XIX mang những
đặc điểm gì?
Về lực lợng lãnh đạo: Trớc yêu cầu của lịch sử dân tộc, các sĩ phu yêu nớc
“còn mang nặng cốt cách phong kiến”, Nho gia đã đứng lên cầm ngọn cờ lãnh đạophong trào đấu tranh chống Pháp: xã hội lúc đó cha có một lực lợng xã hội mới nên
đây là giai cấp tiến bộ nhất trong thời kỳ này Họ đợc tắm mình trong t tởng “trungquân” của sách thánh hiền nên kiên quyết chống lại thực dân Pháp Nguyễn Thiện
Trang 9Thuật (1844 - 1926) lãnh tụ của khởi nghĩa Bãi Sậy từng đỗ cử nhân và từng làmquan địa phơng ở Hải Dơng; Phạm Bành một trong những lãnh tụ của khởi nghĩa Ba
Đình từng là quan lại trong phái chủ chiến của triều đình, đã bị bỏ án từ quan về mucầu việc nớc khi triều đình đầu hàng thực dân Pháp; hay Tống Duy Tân cầm đầu khởinghĩa Hùng Lĩnh từng là một nhà khoa bảng; ngay đến linh hồn khởi nghĩa HơngKhê là Phan Đình Phùng cũng từng đậu Tiến sĩ và làm chức Ngự sử trong triều đìnhHuế T tởng trung quân ái quốc đã ăn sâu trong tiềm thức của họ và chỉ chờ có dịp là
đứng lên giúp vua cứu nớc
Trớc hết, các sĩ phu xác định kẻ thù là đế quốc pháp, vua quan phong kiến đầuhàng, nên các cuộc đấu tranh của họ đều nhằm chống lại bọn đế quốc xâm lợc cũng
nh bọn vua quan bù nhìn ôm chân đế quốc nhìn giang sơn bị chìm đắm Các sĩ phuphong kiến đã tiếp nối tinh thần ấy từ chiếu Cần Vơng mà tâm huyết của nhà vua yêunớc Hàm Nghi và đại thần Tôn Thất Thuyết hun đúc nên Mục tiêu cao nhất mà cáccuộc khởi nghĩa hớng đến là làm sao giành đợc độc lập cho dân tộc, giành lại chínhquyền, xây dựng Nhà nớc phong kiến tiến bộ do một vị vua anh minh làm chủ Qua
đó có thể thấy tính chất của con đờng cứu nớc này mang lập trờng phong kiến Muốnlàm nên một triều đại vững mạnh phải nhờ vào những cuộc khởi nghĩa vũ trang nhthời kỳ Lê Lợi, Quang Trung của những thế kỉ trớc
Cùng với sự thất bại của phong trào Cần Vơng cuối thế kỉ XIX đã chứng tỏ sựthất bại và bất lực của nó trớc nhiệm vụ giải phóng dân tộc mà lịch sử giao phó.Nguyên nhân khiến cho phong trào cứu nớc cuối thế kỉ XIX thất bại không đâu khác
là nằm trong những hạn chế trong con đờng cứu nớc của giai cấp phong kiến
Chúng ta đều biết, quần chúng nhân dân là ngời sáng tạo ra lịch sử, trong xãhội Việt Nam lúc này nông dân chính là lực lợng đông đảo nhất tham gia đấu tranh,nhng đờng lối của giai cấp phong kiến lại không quan tâm tới lực lợng này Giai cấpphong kiến chỉ đề ra mục tiêu cốt sao giành đợc độc lập dân tộc và chính quyền mà
bỏ qua vấn đề dân chủ, trong đó có vấn đề ruộng đất
Dới danh nghĩa Cần Vơng, phong trào này nhằm “giúp vua cứu nớc”, nghĩa làsau khi giành độc lập sẽ tiếp tục xây dựng một xã hội phong kiến Trong khi ở phơngTây, chủ nghĩa t bản đã phát triển mạnh thì sự trở lại “đêm trờng trung cổ” sẽ làm trìtrệ và xã hội kém phát triển Vì vậy, con đờng này cha tìm ra đợc một tơng lai tơisáng cho dân tộc Đó chính là hạn chế trong con đờng cứu nớc của các sĩ phu vănthân cuối thế kỉ XIX
Mặt khác, con đờng đấu tranh bằng bạo động là cha đủ, nếu chỉ duy nhất đấutranh vũ trang thì vẫn thấy hạn chế của phong trào Bởi lẽ, đấu tranh của ta chỉ dùng
Trang 10đến những vũ khí thô sơ nh giáo mác, mã tấu, súng hoả mãi, một ít súng trờng thôsơ… thì không thể thắng nổi trớc súng đạn và đại bác của nền công nghiệp Pháp Dokhông thông qua một hình thức tổ chức nào nên các hoạt động của nghĩa quân diễn
ra còn lẻ tẻ, cha có quy mô toàn quốc và thiếu tính liên kết đấu tranh giữa các phongtrào trong nớc với bên ngoài Do đó, phong trào Cần Vơng còn mang tính chất địaphơng nên thực dân Pháp dễ dàng đàn áp theo cách thông thờng của chúng là “bẻ
đũa từng chiếc”
Từ những hạn chế trên, lịch sử dân tộc đã đoạn tuyệt với ý thức hệ phong kiến.Mặc dù phong trào đã nêu cao tinh thần đấu tranh, bảo vệ độc lập chủ quyền, khơidậy truyền thống yêu nớc trong nhân dân nhng cha đáp ứng đợc yêu cầu của lịch sửdân tộc, con đờng cứu nớc vẫn bế tắc, yêu cầu của lịch sử cha đợc giải quyết Cùnglúc này, một trào lu t tởng mới bắt đầu tràn vào nớc ta - trào lu cách mạng t sản, nódần dần thay thế khuynh hớng cứu nớc theo lập trờng phong kiến
1.3 Khuynh hớng cứu nớc và phát triển xã hội theo lập trờng t sản.
Bớc vào thế kỉ XX, yêu cầu của lịch sử Việt Nam không chỉ giành độc lập dântộc mà còn phải đa đất nớc phát triển giàu mạnh, dân chủ và văn minh Nhận thức đ-
ợc yêu cầu đó, các nhà Nho yêu nớc đầu thế kỉ XX đã tiếp nhận t tởng mới, tìm hớng
đi cho lịch sử dân tộc Tuy nhiên, nhận thức của tầng lớp Nho sĩ tiến bộ này khônggiống nhau, dẫn đến sự khác nhau trong quan điểm cứu nớc, giải phóng dân tộc Điềunày có thể thấy rõ trong khuynh hớng dân chủ t sản đầu thế kỉ XX ở nớc ta Khuynhhớng này phân hóa thành hai xu hớng: bạo động và cải cách; đại diện tiêu biểu củahai xu hớng này là hai nhà yêu nớc Phan Bội Châu và Phan Châu Trinh
Phan Bội Châu, Phan Châu Trinh - linh hồn của phong trào cách mạng đầu thế
kỉ XX, đều xuất phát từ nhà Nho yêu nớc, đợc trởng thành, tôi luyện trong hệ t tởngNho giáo phong kiến nhng lại đứng lên phát động con đờng cách mạng theo hớngmới - khuynh hớng t sản Là những ngời có tầm nhìn xa trông rộng, lại đợc tiếp xúcvới những t tởng mới từ tân th, tân văn của Lơng Khải Siêu và Khang Hữu Vi hay cảicách của Nhật, cách mạng Tân Hợi - Trung Quốc, các nhà sĩ phu phong kiến tiến bộhiểu rằng: con đờng cứu nớc theo lập trờng phong kiến của cha anh không còn phùhợp nên phải hớng sang một con đờng mới, tiến bộ hơn Họ vợt qua xuất phát điểm
về giai cấp để đến với con đờng cách mạng mới, cốt sao giành lại độc lập cho dântộc
Con đờng cứu nớc theo lập trờng t sản đầu thế kỉ XX đã xác định kẻ thù chínhcủa dân tộc là đế quốc phong kiến Từ đó, Phan Bội Châu chủ trơng triệt để đánh
Trang 11đuổi Pháp, giành lại độc lập từ tay Pháp là nhiệm vụ số một Ngợc lại, Phan ChâuTrinh là ngời kịch liệt phê phán nền quân chủ và thấy cần phải đánh đổ nền quân chủ,
“Nếu không đánh đổ quân chủ thì có dành đợc độc lập, dân cũng không có hạnhphúc” Nh vậy, cả hai cụ đều xác định đúng kẻ thù, đối tợng cách mạng Nhng cả haicha thấy đợc mối quan hệ của hai nhiệm vụ này, cha thấy sự kết hợp giữa đế quốc vàphong kiến tạo ra áp chế cờng quyền, chính vì thế nên Phan Bội Châu thì thiên vềchống là đế quốc, Phan Châu Trinh lại thiên về chống phong kiến - nghĩa là các cụcha nắm đợc yêu cầu của lịch sử Việt Nam đầu thế kỉ XX là phải kết hợp giữa giảiphóng dân tộc và giải phóng giai cấp
Từ chỗ xác định kẻ thù của cách mạng, mục tiêu đấu tranh của hai xu hớng
đều nhằm độc lập dân tộc, giành chính quyền và tự do dân chủ cho nhân dân Đặcbiệt đối với Phan Bội Châu, vấn đề độc lập dân tộc là mục tiêu bao trùm đến mức ôngcoi chính thể quốc gia chỉ là thủ đoạn giành độc lập Ông nói: “quân chủ lập hiến haydân chủ cộng hoà đều là thủ đoạn” [21, 13]
Nhng trong mục tiêu cách mạng của mình thì các nhà yêu nớc vẫn cha giảiquyết vấn đề ruộng đất cho nông dân Đó chính là hạn chế trong đờng lối của con đ-ờng cách mạng t sản
Sau khi giành đợc độc lập thì xã hội Việt Nam sẽ đi lên con đờng t bản chủnghĩa nh các nớc phơng Tây, từ bỏ Nhà nớc phong kiến, xây dựng Nhà nớc dân chủ
Ngay từ buổi đầu Duy Tân hội hoạt động, Phan Bội Châu chủ trơng xây dựngchế độ quân chủ lập hiến chứ không phải là nền quân chủ chuyên chế kèm theo mộtnghị viện bù nhìn Thế nhng từ năm 1908, Nhật - Pháp ký kết hiệp ớc với nhau, trụcxuất những ngời Đông Du ra khỏi nớc Nhật, lộ rõ bản chất thực dân thì cũng là lúcPhan Bội Châu mất niềm tin vào chế độ quân chủ lập hiến và ngời Nhật Cùng lúc đó,năm 1911, cách mạng Tân Hợi thành công ở Trung Quốc, Chính phủ cộng hoà TrungHoa dân quốc ra đời làm bừng tỉnh các sĩ phu yêu nớc; Phan Bội Châu về nớc thànhlập Việt Nam Quang phục hội (1912), nêu lên mục đích của tổ chức cách mạng này
là đánh đuổi thực dân Pháp, khôi phục lại Việt Nam, thành lập một chính thể mới chính thể dân chủ cộng hoà Từ chỗ chủ trơng thành lập nền quân chủ lập hiến, PhanBội Châu chuyển sang thành lập nền cộng hoà
-Phan Châu Trinh thì phê phán, chỉ trích chế độ quân chủ và đề cao t tởng dânquyền Trong các diễn thuyết, ông đã đòi nhà cầm quyền Pháp áp dụng một chế độtam quyền phân lập cho Việt Nam, cụ thể là phải xây dựng ở Việt Nam một hệ thốngchính trị bao gồm: 2 viện, Tổng thống, Chính phủ và các Bộ trởng…
Trang 12Nh vậy, việc xác định thể chế cộng hoà cho phơng hớng phát triển đất nớc đãquy định tính chất cách mạng t sản trong phong trào cứu nớc đầu thế kỉ XX Đây làmột bớc tiến, hơn hẳn so với lập trờng phong kiến của các văn thân sĩ phu cuối thế kỉXIX.
Việc xác định lực lợng để thực hiện cách mạng dân chủ t sản cũng đợc các sĩphu nêu rõ, trong đó Phan Bội Châu là ngời Việt Nam đầu tiên có cái nhìn cụ thể vềlực lợng cách mạng Bằng nhãn quan chính trị của một nhà Nho t sản hoá, ông đãchọn ra 10 hạng ngời là lực lợng cách mạng Trong tác phẩm “Hải ngoại huyết th”,
ông nêu 10 hạng ngời, đó là: các nhà phú hào, các quan tại chức, các con nhà quyềnquý, các giáo đồ Thiên chúa giáo, thuỷ lực quân, đồ đảng, thông ngôn ký lục, đầubếp, giới phụ nữ, con em nhà bị giặc tàn sát, hải ngoại
Nhng trong 10 hạng ngời đó, lại không thấy bóng dáng của công nhân vànông dân - hai giai cấp đông đảo nhất, có tinh thần đấu tranh nhất Những ngời đợcPhan Bội Châu xếp vào lực lợng cách mạng lại là hạng dễ thoả hiệp với là đế quốc.Khi xác định lực lợng trọng yếu của cách mạng, cụ Phan cho đó là tầng lớp binh línhchứ không có công - nông Cụ cha nhận thức đợc rằng, nếu không có khởi nghĩa toàndân thì khởi nghĩa của binh lính chỉ có thất bại
Con đờng cứu nớc theo lập trờng t sản đầu thế kỉ XX cũng đã vợt lên so vớiphong trào Cần Vơng về hình thức đấu tranh: biết kết hợp giữa bạo động và cải cáchvới những biểu hiện rất phong phú
Lâu nay, đánh giá con đờng cứu nớc của Phan Bội Châu, ngời ta vẫn thờngcho rằng: Phan Bội Châu theo con đờng bạo động vũ trang để giành độc lập Theochúng tôi, đánh giá đó là cha hoàn toàn thoả đáng, bởi lẽ con đờng cách mạng, “t t-ởng cứu nớc của ông không có sự đối lập giữa bạo động với cải cách, mà là sự thốngnhất của chính hai chủ trơng ấy” [21, 6] Sau khi vụ đánh úp thành Nghệ An thất bại(1901), Phan Bội Châu nhận ra muốn bạo động thì đồ đảng và vây cánh phải đông vàphải có sức của nhiều ngời hợp lại; để thành công thì không thể tiến hành ngay lậptức mà phải có thời gian chuẩn bị lâu dài và lập nên tổ chức để tập hợp lực lợng, đó làDuy Tân hội Đồng thời ông cũng nhận thấy, để thúc đẩy tiến hành bạo động thì cầnkết hợp với những biện pháp cải cách để “mở mang dân trí, dân khí, bồi dỡng nhântài” Từ đó phát động phong trào Đông Du sang Nhật Bản học hành, mở mang đầu
óc, cải cách giáo dục, khuyến khích phát triển kinh tế, lập các hội buôn để tự cờngdân tộc, đi đến đánh đế quốc Pháp và phục Việt Nh vậy, cải cách cũng chỉ là mộttrong những thủ đoạn, cách thức để đi đến mục đích cuối cùng là bạo động giành lại
độc lập, chính quyền Nhìn thấy đợc mối quan hệ khăng khít giữa bạo động và cải
Trang 13cách nên Phan Bội Châu đã kết hợp những hình thức hoạt động công khai và bí mật,hợp pháp và bất hợp pháp để thúc đẩy bạo động.
Về phía Phan Châu Trinh, từ chỗ không chủ trơng đánh đổ Pháp nên đã kịchliệt phê phán t tởng bạo động, ông cho rằng: “bất bạo động, bạo động tắc tử” Và ôngnêu ra chủ trơng cải cách dân chủ, Duy tân thực nghiệm để tự cờng Để thực hiệnnhiệm vụ “chấn dân khí, hậu dân sinh” thì phải “ỷ Pháp cầu tiến bộ” Ông yêu cầuChính phủ Pháp phải thay đổi chính sách cai trị để mở mang dân trí giúp dân ViệtNam từng bớc hớng đến nền văn minh Dới ảnh hởng của xu hớng cải cách và hoạt
động tích cực của Phan Châu Trinh đã làm bùng nổ cuộc vận động cải cách dân chủlớn ở Trung Kì, sau đó lan nhanh ra cả nớc, tấn công quyết liệt vào giai cấp phongkiến, hô hào cải cách phong tục, đẩy mạnh hoạt động công thơng… Phan Châu Trinh
là ngời mở đờng cho phong trào Duy tân cải cách của Việt Nam đầu thế kỉ XX
Nh-ng con đờNh-ng thực hiện cải cách của ôNh-ng lại dựa vào thực dân Pháp để đấu tranh côNh-ngkhai hợp pháp, thực hiện cải cách thì lại là một ảo tởng chính trị Cụ không phân biệt
đợc nớc Pháp văn minh ở châu Âu và ngời Pháp dã man ở thuộc địa, quá tin vàotruyền thống tốt đẹp của nền dân chủ t sản phơng Tây mà không hiểu rằng cũng nhbất kỳ kẻ đi xâm lợc và bóc lột, đế quốc Pháp không bao giờ tự nguyện làm cho dântộc thuộc địa lớn mạnh để tiến tới giải phóng Đúng nh nhận xét của giáo s Trần VănGiàu: “Từ đầu đến cuối Phan Châu Trinh mơ hồ bản chất của thực dân Pháp và các c-ờng quốc Âu Mĩ” [6, 385] Phan Châu Trinh không lờng trớc đợc việc thực dân Pháplại lợi dụng t tởng “ỷ Pháp cầu tiến bộ” của ông để lừa mị quần chúng, còn bọn ômchân ngoại bang cũng dựa vào đó để biện hộ cho hành động bán nớc Kết cục cuộc
đời của ông cũng đầy bi kịch: với bản án đày ra Côn Đảo và 14 năm tha phơng trên
đất Pháp đã kết thúc sự nghiệp của ông
Chủ trơng thành lập các tổ chức cách mạng của các sĩ phu yêu nớc nh DuyTân hội, Việt Nam Quốc Quang phục hội là một bớc tiến vợt bậc so với con đờng tr-
ớc đây của các nghĩa quân Cần Vơng Các cuộc khởi nghĩa Cần Vơng diễn ra lẻ tẻ,không đồng đều, không tạo nên sức mạnh to lớn áp đảo bọn thực dân, bởi vì họ cha
có một tổ chức lãnh đạo phong trào chung của cả nớc, nên các phong trào ấy chỉmang tính chất địa phơng đơn lẻ Nhng các sĩ phu yêu nớc đầu thế kỉ XX đã khắcphục đợc nhợc điểm ấy, để quy tụ các phong trào đấu tranh về một mối, mở rộng quymô phong trào ra toàn quốc, làm nên một cuộc vận động cứu nớc rầm rộ đầu thế kỉXX
Không chỉ mở rộng ra toàn quốc, phong trào cách mạng theo khuynh hớng lậptrờng t sản đã có sự phối hợp phong trào trong nớc với thế giới Cuối thế kỉ XIX,
Trang 14nhân dân ta chiến đấu ngoan cờng, nhng vẫn thất bại nên các sĩ phu yêu nớc đầu thế
kỉ XX đã nghĩ đến cầu viện để tăng sức mạnh chống Pháp Và họ nghĩ ngay đến nớcNhật - một tấm gơng tự cờng của Châu á và đã đánh thắng nớc Nga da trắng trongcuộc chiến tranh Nga - Nhật 1904 - 1905 Nhờ nớc Nhật đánh đế quốc Pháp là mộtnhận thức sai lầm của Phan Bội Châu Ông nhìn thấy Nhật đánh thắng Nga là mạnhnhng không thấy Nhật chiếm đóng Triều Tiên, Đài Loan, đảo Lu Cầu - đó mới chính
là bản chất đế quốc của Nhật Chính vì ông tin rằng Nhật là “đồng văn” “đồngchủng”, “đồng châu” với ta nên đó là anh em của ta Khi đợc Lơng Khả Siêu cho hay
“cầu viện Nhật Bản để giành lại tự chủ tức là muốn tồn tại mà lại đi vào con đờngdiệt vong” Nhng Phan Bội Châu vẫn không thay đổi chính sách cầu viện Nhật NgờiNhật đã từ chối giúp binh lực đánh Pháp, họ chỉ hứa là giúp đào tạo con ngời - từ đómới nẩy sinh phong trào Đông Du Và cuối cùng bản chất đế quốc của họ cũng bộc
lộ khi Nhật - Pháp cấu kết với nhau (1908) trục xuất, khủng bố phong trào Đông Du.Phan Bội Châu lúc này mới nhận ra thuyết “đồng văn, đồng chủng” chỉ là bịp bợm
Trong khi Phan Bội Châu và Nguyễn Hàm kiên trì với chủ trơng bạo động vàcầu viện Nhật Bản thì Phan Châu Trinh sớm trông thấy nguy cơ của t tởng vongngoại nên kiên quyết phản đối cầu viện: “bất vong ngoại, vong ngoại giả ngu”, chorằng: nhờ vả Nhật khác nào đem giống lang sói đến nhà, rắn rít vào cửa, chỉ là cảnhthay thầy đổi chủ chứ không giải quyết đợc gì Nhng cái bế tắc của Phan Châu Trinh
đó lại là quay sang chủ trơng “ỷ Pháp cầu tiến bộ” thì cũng không hơn gì
Nhng t tởng đoàn kết với cách mạng thế giới của Phan Bội Châu đã chuyểnsang một hớng mới tiến bộ hơn là ông chủ trơng đoàn kết với cách mạng Trung Quốc
và các dân tộc “đồng bệnh” (cũng bị áp bức bóc lột) ở phơng Đông Trớc Phan BộiChâu cha ai nghĩ đến điều này ý tởng kết hợp sức mạnh cách mạng Trung Quốc vớicác dân tộc thuộc địa để vận động giải phóng dân tộc Việt Nam là một bớc tiến quantrọng về mặt t tởng chính trị của Phan Bội Châu Đây cũng chính là một nét khác biệtcủa phong trào cứu nớc đầu thế kỉ XX so với phong trào Cần Vơng
Qua những nội dung của khuynh hớng cứu nớc theo lập trờng t sản mà PhanBội Châu và Phan Châu Trinh là ngời đề xớng vào đầu thế kỉ XX, chúng ta có thểnhận thấy con đờng cứu nớc bằng cách mạng t sản là một bớc nhảy vợt bậc của lịch
sử dân tộc
Cho dù t tởng dân chủ t sản đã lạc hậu đối với các nớc châu Âu nhng đối vớiphơng Đông nói chung, Việt Nam nói riêng ở đầu thế kỉ XX thì nó đợc xem là tiêntiến và cần thiết
Trang 15Chúng ta thấy hai xu hớng bạo động và cải cách cùng này sinh trong mộtkhuynh hớng nhng lại không đối lập nhau, không đi tới phủ định nhau, triệt tiêu nhau
mà hỗ trợ, bổ sung cho nhau, thúc đẩy cùng phát triển, bởi cả hai con đờng đó đềuxuất phát từ một nền tảng yêu nớc, tinh thần dân tộc Đó là một đặc điểm nổi bật của
t tởng cách mạng trong phong trào yêu nớc Việt Nam đầu thế kỉ XX
Không những thế, giữa hai xu hớng này không có sự phân chia rõ rệt mà giữachúng có thể chuyển hoá cho nhau Rõ ràng, đối với nớc ta với đặc điểm là một nớcthuộc địa vẫn còn tàn d phong kiến thì một khi t tởng cải cách của Phan Châu Trinhthâm nhập vào quần chúng thì nó có thể chuyển biến thành phong trào bạo động
Trong khi xã hội Việt Nam cha sản sinh ra đợc một giai cấp t sản có đầy đủkhả năng để tiếp thu và thực hành một cuộc cách mạng xã hội thì các sĩ phu Nho họctiến bộ yêu nớc xuất thân từ cửa Khổng sân Trình đứng ra tiếp nhận và truyền bá t t-ởng dân chủ t sản phơng Tây vào nớc ta Phong trào dân chủ t sản nảy sinh khôngphải từ động cơ kinh tế mà chủ yếu là động cơ yêu nớc Vì thế t tởng dân chủ t sản đ-
ợc truyền bá lúc này còn có phần cha sâu sắc và thiếu hệ thống
Tuy nhiên, khi vào trong nớc, t tởng dân chủ t sản đã nhanh chóng thổi mộtluồng sinh khí mới vào phong trào giải phóng dân tộc, khiến cho nó phát triển mạnh
mẽ, tạo nên cuộc vận động cứu nớc sôi nổi ở đầu thế kỉ XX với các phong trào Đông
Du, Duy tân, Đông Kinh nghĩa thục, phong trào chống thuế ở Trung Kì, vụ đầu độcbinh lính Pháp ở Hà Nội… Nhng do những hạn chế về giai cấp và thời đại mà bảnthân Phan Bội Châu, Phan Châu Trinh không vợt qua đợc nên cuối cùng đều bị thấtbại
Cuộc vận động giải phóng dân tộc đầu thế kỉ XX là chiếc cầu nối giữa phongtrào chống Pháp mang tính chất phong kiến ở cuối thế kỉ XIX với phong trào chốngchủ nghĩa thực dân theo khuynh hớng vô sản trong những năm 20 của thế kỉ XX
Phong trào tuy thất bại nhng đã đặt ra những vấn đề quan trọng trong việc xác
định nhiệm vụ, đối tợng, động lực, giai cấp, phơng pháp cách mạng… để cho thế hệnối tiếp giải quyết
Những nỗ lực cứu nớc, vơn lên đảm đơng sứ mệnh lịch sử theo khuynh hớng
t sản ở nớc ta diễn ra hết sức sôi nổi trong 30 năm đầu thế kỉ XX Từ trong thực tiễnsôi động của lịch sử, tổ chức Việt Nam Quốc dân Đảng của những ngời t sản, tiểu tsản đã ra đời (1927) Hớng con đờng cứu nớc, giải phóng dân tộc theo khuynh hớng
t sản, nhng ngay cả một đờng lối chính trị, cơng lĩnh hoạt động của Việt Nam Quốcdân Đảng cũng không rõ ràng Bởi vậy, sự thất bại của khởi nghĩa Yên Bái đã kéotheo chấm dứt hoạt động và vai trò của Việt Nam Quốc dân Đảng Điều này có thế lí
Trang 16giải: sự thất bại của Việt Nam Quốc dân Đảng là sự thất bại của một tổ chức cáchmạng hoạt động theo khuynh hớng chính trị t sản Cũng từ đó, bất cứ một tổ chứcnào, một phong trào nào hoạt động theo khuynh hớng t sản đều không còn ý nghĩacách mạng nữa.
Vậy là, trớc yêu cầu của lịch sử dân tộc là giải phóng dân tộc, giải phóng giaicấp và xã hội, các thế hệ ngời Việt Nam yêu nớc đã đứng lên tìm những con đờngkhác nhau để cứu nớc và phát triển xã hội, lịch sử dân tộc đã trải qua hai con đờngcứu nớc: một là, cứu nớc theo lập trờng phong kiến ở cuối thế kỉ XIX, hai là cứu nớctheo lập trờng t sản ở hai thời kỳ khác nhau Dù đem hết cuộc đời hiến dâng cho sựnghiệp cứu nớc, song những nỗ lực của sĩ phu phong kiến tiến bộ, trí thức tiểu t sản,
t sản dân tộc đều không giải quyết đợc những nhiệm vụ mà lịch sử dân tộc giao phó.Nhiệm vụ trọng đại này đặt lên vai của thế hệ yêu nớc mới dới ngọn cờ của chủ nghĩaMác - Lênin Thắng lợi của Cách mạng Tháng Mời Nga 1917 mở ra một con đờngmới đầy triển vọng, là con đờng cách mạng vô sản để giải phóng các dân tộc bị ápbức trên thế giới cũng nh ở Việt Nam
1.4 Sự lựa chọn con đờng cách mạng vô sản của lịch sử Việt Nam.
Đầu thế kỉ XX, trên thế giới đã diễn ra nhiều sự kiện lịch sử quan trọng tác
động tích cực đến tình hình cách mạng Việt Nam Từ sự kết thúc Chiến tranh thế giớithứ nhất, lợi dụng sự suy yếu của đế chế Nga, cuộc Cách mạng xã hội chủ nghĩaTháng Mời Nga đã nổ ra và giành thắng lợi (1917) Lần đầu tiên trên thế giới, Nhà n-
ớc vô sản đợc xác lập, trở thành chỗ dựa đối với giai cấp vô sản và nhân dân lao độngtrên toàn thế giới, mở ra con đờng giải phóng dân tộc cho các nớc thuộc địa và phụthuộc Cuộc cách mạng này tác động đến việc xác định phơng hớng cứu nớc củaNguyễn ái Quốc
Cách mạng Tháng Mời Nga đã thúc đẩy phong trào cách mạng trên thế giớiphát triển lên một bớc mới, dẫn đến sự ra đời các Đảng Cộng sản ở các nớc t bản vàthuộc địa, xuất hiện một tổ chức quốc tế của cách mạng thế giới - Quốc tế Cộngsản… Năm 1920, Đảng Cộng sản Pháp ra đời, chủ trơng ủng hộ các nớc thuộc địagiải phóng dân tộc Nguyễn ái Quốc là một trong những ngời sáng lập ra Đảng Cộngsản Pháp và cũng là ngời trởng thành trong phong trào vô sản Pháp Đảng Cộng sảnPháp đã xuất bản và góp phần tìm cách đa các tài liệu Mácxít vào Việt Nam theo cácchuyến tàu trên con đờng hàng hải Pháp - Việt
Cách mạng Tháng Mời Nga và chủ nghĩa Mác - Lênin cũng làm cho cáchmạng Trung Quốc thay đổi, thể hiện trong phong trào Ngũ tứ 1919, hay sự ra đời của
Đảng Cộng sản Trung Quốc, t tởng cách mạng của Tôn Trung Sơn chuyển sang
Trang 17“Liên Nga, liên cộng, phù trợ công nông”, sự ra đời của Quảng Châu công xã… Tấtcả những điều đó khiến cho Quảng Châu - Trung Quốc trở thành niềm tin của nhữngngời Việt Nam yêu nớc, là căn cứ địa quốc tế Pháp của cách mạng và là cầu nối đểchủ nghĩa Mác - Lênin truyền bá vào Việt Nam.
Sau Chiến tranh thế giới thứ nhất, đế quốc Pháp tuy là nớc thắng trận nhng lại
bị thiệt hại nặng nề Để bù đắp những mất mát đó, chúng đã đẩy nhanh khai thácthuộc địa Chính Toàn quyền Đông Dơng A.Xarô đã thú nhận điều này vào năm1920: “Lĩnh vực thuộc địa ngày nay có thể trở thành một trong những nhân tố chủyếu của sự khôi phục kinh tế và tài chính của chúng ta” [21, 21] Đông Dơng nóichung, Việt Nam nói riêng là nơi đầu tiên đế quốc nghĩ đến và tiến hành bóc lột
Cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp càng ngày càng thúc
đẩy nhanh chóng hơn nữa sự chuyển biến xã hội Việt Nam, các giai cấp cơ bản củaxã hội cũ tiếp tục phân hoá, các lực lợng xã hội mới tăng nhanh về số lợng và lần lợt
ra đời với t cách là những giai cấp hoàn chỉnh Và chính sự ra đời của giai cấp côngnhân, t sản, tiểu t sản là điều kiện bên trong, yếu tố chủ quan - điều kiện vật chất đểtiếp thu các luồng t tởng và ảnh hởng của cách mạng thế giới vào Việt Nam
Trớc sự thay đổi của tình hình xã hội trong nớc cũng nh những biến chuyểncủa tình hình cách mạng thế giới đó, một con đờng cứu nớc xuất hiện ở Việt Nam:con đờng cách mạng vô sản
Đầu những năm hai mơi của thế kỉ XX, phong trào cách mạng Việt Nam lâmvào tình trạng khủng hoảng sâu sắc về đờng lối chính trị Giữa lúc đó, Nguyễn áiQuốc - ngời cộng sản Việt Nam đầu tiên xuất hiện, khởi xớng con đờng cứu nớc mới
để giải phóng dân tộc
Sau một thập kỷ ra đi tìm đờng cứu nớc, năm 1920 lãnh tụ Nguyễn ái Quốcbắt gặp chủ nghĩa Mác - Lênin qua “Sơ thảo lần thứ nhất luận cơng về các vấn đề dântộc và thuộc địa” của Lênin đăng trên báo “Nhân Đạo” của Đảng Cộng sản Pháp.Ngời nhận thấy đây là chân lý cứu nớc đúng đắn của dân tộc ta Từ đó, Ngời đi đếnkết luận: “muốn cứu nớc giải phóng dân tộc không có con đờng nào khác con đờngcách mạng vô sản”, tức là con đờng Cách mạng Tháng Mời Nga đã đi qua, con đờng
mà Quốc tế Cộng sản hớng tới cho các dân tộc thuộc địa Con đờng cách mạng theochủ nghĩa Mác - Lênin vào Việt Nam, thúc đẩy lịch sử dân tộc đi theo con đờng cáchmạng vô sản
Cứu nớc bằng cách mạng vô sản mà Nguyễn ái Quốc xác định cho dân tộc ta
là con đờng cách mạng duy nhất đúng đắn, khoa học và cách mạng nhất Trong tácphẩm “Đờng cách mệnh”, Ngời xác định, cách mạng Việt Nam đi theo cách mạng
Trang 18Nga, tức là phải theo “chủ nghĩa Mã Khắc T và Lênin”, gắn độc lập dân tộc với chủnghĩa xã hội.
Ngời chỉ rõ mục tiêu nhiệm vụ của cách mạng giải phóng dân tộc là đánh đổ
đế quốc tức “dân tộc cách mệnh”, và đánh đổ phong kiến tức “giai cấp cách mệnh”
Để làm đợc cuộc cách mạng đó thì lực lợng đoàn kết phải gồm sĩ, công, nông, thơng,trong đó “công nông là ngời chủ của cách mệnh”, “là gốc của cách mệnh”, “còn họctrò điền chủ nhỏ, nhà buôn nhỏ cũng bị t bản áp bức, song không thể khổ cực bằngcông nông, ba hạng ngời ấy chỉ là bầu bạn cách mệnh của công nông thôi” [21, 33]
Nh vậy, trên cơ sở xem xét, chọn lọc những kinh nghiệm mới nhất của phongtrào cách mạng thế giới cận - hiện đại, Nguyễn ái Quốc đã vận dụng sáng tạo chủnghĩa Mác - Lênin cho phù hợp với điều kiện lịch sử của Việt Nam, thay đổi con đ-ờng của các vị tiền bối: từ cách mạng giải phóng dân tộc mang tính chất dân chủ tsản tiến lên chủ nghĩa xã hội, không kinh qua giai đoạn chủ nghĩa t bản Cách mạnggiải phóng dân tộc không chỉ có độc lập dân tộc mà bao hàm cả nội dung dân chủ,trong đó yếu tố dân tộc đặc biệt quan trọng; cách mạng muốn thắng lợi phải đặt dới
sự lãnh đạo của Đảng Vấn đề cầu viện là dựa vào phong trào cách mạng vô sản chứkhông phải là bọn t bản đế quốc
Con đờng cách mạng vô sản của Ngời đã chỉ ra con đờng giải phóng cho dântộc Việt Nam, đa cách mạng nớc ta thoát khỏi sự khủng hoảng về đờng lối
Đồng thời với việc xây dựng lí luận cách mạng giải phóng dân tộc Nguyễn áiQuốc còn hoạt động không mệt mỏi để chuẩn bị về mặt tổ chức, giải quyết các vấn
đề khủng hoảng lãnh đạo, chuẩn bị mọi điều kiện để giai cấp công nhân trở thànhgiai cấp lãnh đạo cách mạng, thông qua bộ tham mu của mình là Đảng Cộng sản
Ngày 5/6/1925, tại Quảng Châu - Trung Quốc, Ngời lập ra Hội Việt NamCách mạng Thanh niên với mục đích: “hy sinh tính mệnh, quyền lợi, t tởng để làmmột cuộc cách mạng dân tộc (đập tan bọn Pháp và giành lại độc lập cho xứ sở) rồisau đó làm cách mạng thế giới (lật đổ chủ nghĩa đế quốc và thực hiện chủ nghĩacộng sản)” Cụ thể là: trớc làm cách mạng giải phóng dân tộc, giành độc lập, thànhlập Chính phủ công - nông - binh, áp dụng chính sách tân kinh tế của Lênin, đoàn kếtvới vô sản thế giới thiết lập xã hội cộng sản Nhiệm vụ trớc mắt của Hội Việt NamCách mạng Thanh niên là đẩy mạnh quá trình truyền bá chủ nghĩa Mác - Lênin, xúctiến việc chuẩn bị các điều kiện ra đời của một chính đảng vô sản ở Việt Nam
Nh vậy, Nguyễn ái Quốc không chỉ hoàn chỉnh về lí luận cách mạng giảiphóng dân tộc cho cách mạng nớc ta mà Ngời còn biến những lí luận đó thành hành
động thông qua tổ chức Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên
Trang 19Cùng thời gian đó, một tổ chức cách mạng theo khuynh hớng t sản cũng ra
đời, đó là Việt Nam Quốc dân Đảng (1927), do Nguyễn Thái Học đứng đầu Vềthành phần xã hội của Đảng phần lớn tiểu t sản: phần đông đảng viên là trí thức, họcsinh, công chức, ngời làm nghề tự do, trung - phú nông, một số t sản thành thị…
Mục tiêu của Việt Nam Quốc dân Đảng là: trớc làm cách mạng quốc gia, saulàm cách mạng thế giới Cụ thể là trớc cách mạng đánh đổ đế quốc, đánh đổ ngôivua, thiết lập chế độ cộng hoà dân chủ ở Việt Nam theo cách mạng Pháp 1789 vàtheo t tởng “Tam dân” của Tôn Trung Sơn, sau đó giúp các dân tộc khác làm cáchmạng giải phóng dân tộc
Hình thức đấu tranh của Đảng thiên về vũ trang bạo động, mang tính chấtmanh động, ám sát cá nhân, không chăm lo đến công tác tuyên truyền vận động,thành lập các tổ chức cách mạng quần chúng (Tờ báo “Hồn cách mạng” của họ chỉ ra
đợc một số duy nhất - số đầu tiên cũng là số cuối cùng) Thể hiện rõ nhất qua vụ ámsát tên trùm mộ phu Ba - danh ở Hà Nội ngày 9/2/1929 Kết quả, Việt Nam Quốcdân Đảng bị thực dân Pháp khủng bố, hàng loạt đảng viên bị bắt, mạng lới tổ chứccủa Đảng bị phá vỡ hoàn toàn
Sau khi vụ ám sát Ba - danh thất bại, tình thế nguy cấp, các yếu nhân còn sótlại muốn tiến hành bạo động, khởi nghĩa vũ trang Họ cho rằng, cứ ngồi yên để kẻthù đến bắt đa lên đoạn đầu đài thì chi bằng lúc còn tự do dốc hết lực lợng đánh trậncuối cùng “nếu không thành công thì cũng thành nhân” Chính vì thế cuộc khởi nghĩaYên Bái mà họ tiến hành (2/1930) chỉ là sản phẩm của thế bị động, thế tan rã củaViệt Nam Quốc dân Đảng nên thất bại nhanh chóng là điều dễ hiểu Hành động “sátthân thành nhân” (Trần Văn Giàu) ấy của họ cũng biểu hiện tính hăng hái nhất thời,
sự bồng bột tiểu t sản và sự non yếu của giai cấp t sản Việt Nam
lịch sử dân tộc cho thấy vào những năm hai mơi của thế kỉ XX, hai khuynh ớng cứu nớc đi cùng với nhau, đó là khuynh hớng cứu nớc theo lập trờng vô sản mà
h-đại diện là Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên và khuynh hớng theo lập trờng tsản với đại diện là Việt Nam Quốc dân Đảng Đây là cuộc đấu tranh trên lĩnh vực t t-ởng chứ không phải là đấu tranh về mặt giai cấp, vì thành phần xuất thân của hai tổchức này đều là tiểu t sản, cùng có mục đích chung là cứu nớc giải phóng dân tộc.Cuộc đấu tranh ấy không diễn ra bằng bạo lực, không có đổ máu, không nhằm thôntính, tiêu diệt lẫn nhau nhng cực kỳ gay go và quyết liệt
Và cuộc đấu tranh nào cũng phải đi đến hồi kết thúc, trong cuộc đấu tranh này
sẽ có một khuynh hớng, một t tởng bị loại trừ, nhân dân ta sẽ lựa chọn một trong haikhuynh hớng Sự lựa chọn đó biểu hiện qua việc ủng hộ các tổ chức cách mạng đại
Trang 20diện cho các con đờng cứu nớc Thực tế lịch sử cho thấy lịch sử dân tộc đã thừa nhận
và lựa chọn khuynh hớng cách mạng vô sản, từ bỏ khuynh hớng cách mạng t sản và
đầu năm 1930 đợc đánh dấu bằng sự kiện Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời và khởinghĩa Yên Bái thất bại
Thật vậy, Việt Nam Quốc dân Đảng đã không làm đợc vai trò tập hợp đông
đảo các tầng lớp nhân dân trong cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc Nói cách khác,chủ trơng chính trị của Việt Nam Quốc dân Đảng không thu hút đợc nhân dân lao
động ở chỗ:
Thứ nhất, cơng lĩnh, chơng trình hoạt động của Việt Nam Quốc dân Đảng cha
đáp ứng đợc những yêu cầu cơ bản mà lịch sử dân tộc đang đặt ra Việt Nam Quốcdân Đảng đang theo t tởng cách mạng Pháp, theo t tởng “Tam dân” của Tôn TrungSơn thì tổ chức mà họ hớng tới không còn mang tính cách mạng nữa
Thứ hai, về phơng diện tổ chức, Việt Nam Quốc dân Đảng ít quan tâm đếnviệc xây dựng cơ sở vật chất trong các thành phần c dân đông đảo nh nông dân vàcông nhân, công tác phát triển Đảng không tuân thủ theo nguyên tắc chặt chẽ nên đã
để bọn tay chân của Pháp chui vào hàng ngũ của Đảng, nắm bắt đợc kế hoạch hoạt
động và tổ chức Đảng
Thứ ba, phơng pháp cách mạng, Việt Nam Quốc dân Đảng thiên về vũ trangmanh động, ám sát cá nhân nên không chú ý đến công tác tuyên truyền và thành lậpcác tổ chức cách mạng quần chúng làm hậu thuẫn cho Đảng Vì thế không đủ sứcmạnh đứng vững trớc sự khủng bố của kẻ thù, và họ đã tìm lối thoát bằng một cuộcbạo động phiêu lu mạo hiểm để “sát thân thành nhân” Cuộc bạo động nhanh chóngthất bại, các đảng viên đều bị bắt, Việt Nam Quốc dân Đảng tan rã, đã kết thúc vaitrò lịch sử trên vũ đài chính trị
Sự thất bại của tổ chức cách mạng Việt Nam Quốc dân Đảng chứng tỏ sự lựachọn của quần chúng nhân dân, của lịch sử Quần chúng không đi theo tổ chức chínhtrị mơ hồ, không có triển vọng đem lại quyền lợi và không có khả năng giải phónghọ
Từ khi thành lập, Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên ở Trung Quốc đã huấnluyện nhiều thanh niên yêu nớc trở thành những chiến sĩ hăng hái tuyên truyền con
đờng cách mạng vô sản về nớc Lý tởng cách mạng vô sản mà Nguyễn ái Quốc đãtruyền bá về Việt Nam đã mở ra trớc mắt những ngời dân yêu nớc con đờng đi đến t-
ơng lai độc lập dân tộc, giải phóng giai cấp một cách rõ ràng, mở ra một tơng lai đảmbảo thay đổi cuộc đời nô lệ của nhân dân Chính chính điều đó, con đờng cách mạngvô sản trở nên hấp dẫn nhân dân lao khổ
Trang 21Sự lựa chọn đầu tiên của nhân dân ta trớc hết là từ những ngời Việt Nam yêunớc Thông qua sách báo cách mạng, đặc biệt là báo “Ngời cùng khổ” đã trở thànhnhịp cầu nối liền Nguyễn ái Quốc với những ngời yêu nớc Việt Nam, Nguyễn áiQuốc sớm thành hình ảnh lãnh tụ vẫy gọi những ngời yêu nớc tìm đến với Ngời, vớikhát vọng cháy bỏng tìm đờng cứu nớc Sự lựa chọn của những ngời yêu nớc đó đãlàm cho đội ngũ những ngời hoạt động cách mạng vô sản ngày càng đông lên Từ 9hội viên Cộng sản đoàn, Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên đã bổ sung hàng trămngời sang Quảng Châu huấn luyện Từ năm 1925 - 1927, có 200 cán bộ đợc sangTrung Quốc huấn luyện Đến 1926 cơ sở của Hội đã phát triển ra cả Bắc Kì, TrungKì, Nam Kì.
Từ những ngời yêu nớc này, con đờng cách mạng vô sản tiếp tục đợc truyền bávào nhân dân, đẩy mạnh tuyên truyền giáo dục tổ chức công nông Đây là điểm khácbiệt giữa Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên với các tổ chức cách mạng cùng thời
Họ đi sâu tìm hiểu công nông, lấy công nông làm đối tợng để giáo dục, giác ngộ pháttriển tổ chức, xây dựng lực lợng cách mạng Từ năm 1928, họ đã thành lập công hội,nông hội để đa công nông vào tổ chức - thể hiện rõ tính vô sản của Hội Đặc biệt vớiphong trào “vô sản hoá”, Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên đã đa đảng viên vềnông thôn, nhà máy, hầm mỏ cùng sống, học tập và làm việc với công nông để vừarèn luyện họ phong trào quần chúng, vừa truyền bá chủ nghĩa Mác - Lênin, t tởngcách mạng của Nguyễn ái Quốc đến thẳng với công nông, trở thành những ngờicách mệnh chân chính Vì thế phong trào “vô sản hoá” đạt đợc những kết quả kìdiệu: “Các hội viên Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên có điều kiện tự cải tạomình, xoá đi t tởng tiểu t sản, nâng cao lập trờng t tởng của giai cấp công nhân, bớc
đầu tổ chức thúc đẩy phong trào công nhân đấu tranh chống lại thực dân t bản, gópphần thúc đẩy phong trào công nhân tiến lên tự giác, chuyển từ giác ngộ dân tộc lêngiác ngộ giai cấp” [3, 153]
Biểu hiện sinh động của sự chuyển biến này là cuộc bãi công của công nhân
Ba Son vào tháng 8/1925, ngăn chặn chiếm hạm tàu Misơlê đi đàn áp phong tràocách mạng Trung Quốc, ấn Độ, Xêri Đây là cuộc đấu tranh đầu tiên của công nhânViệt Nam mang tính chất chính trị và quốc tế rõ rệt Trong năm 1926 - 1927 đã nổ ra
17 cuộc đấu tranh của công nhân Đến đây, t tởng cộng sản đã thấm sâu vào côngnhân, thúc đẩy phong trào đấu tranh của công nhân tiếp tục lên cao
Chính sự lựa chọn của quần chúng cách mạng đã tăng cờng thêm sức mạnhphi thờng để Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên vợt qua mọi sự khủng bố của kẻthù, tồn tại và phát triển Đến năm 1929, xu thế chuyển sang Đảng cộng sản đã trở
Trang 22nên phổ biến, Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên giải tán và chuyển hoá thành hai
tổ chức cộng sản: Đông Dơng Cộng sản Đảng (6/1929) và An Nam Cộng sản Đảng(7/1929) Không những thế, hệ t tởng vô sản còn có sức cảm hoá mạnh mẽ khiến tổchức yêu nớc muốn tồn tại phải bỏ qua tổ chức cũ, chuyển thành tổ chức cộng sản:Tân Việt Cách mạng Đảng ra tuyên bố thành lập Đông Dơng Cộng sản Liên đoàn(9/1929)
Cuối cùng, với sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam (3/2/1930) trên cởhợp nhất 3 tổ chức cộng sản, đã khẳng định sự thắng thế hoàn toàn của xu thếcách mạng vô sản Quần chúng nhân dân đã lựa chọn con đờng có khả năng giảiphóng họ Nói cách khác, chính lịch sử dân tộc, chính nhân dân ta đã từng bớckhảo nghiệm và đã chọn con đờng cách mạng vô sản
Chơng 2 con đờng cứu nớc và phát triển xã hội
đợc lịch sử dân tộc lựa chọn đáp ứng yêu cầu lịch sử
Việt Nam, phù hợp với xu thế thời đại
2.1 Đáp ứng yêu cầu lịch sử Việt Nam.
Dân tộc Việt Nam có lịch sử dựng nớc và giữ nớc lâu đời Với truyền thốnganh hùng, bất khuất, đoàn kết một lòng dân tộc ta từng đánh thắng nhiều kẻ thù xâmlợc lớn mạnh nhất để giữ vững nền độc lập dân tộc và toàn vẹn lãnh thổ Nhng đếnthế kỉ XIX, thực dân Pháp dùng vũ lực xâm chiếm nớc ta, đúng lúc chế độ phongkiến Việt Nam đã cực kì thối nát
Ngay khi cơ bản kết thúc giai đoạn vũ trang xâm lợc, bọn t bản thực dân Phápthi hành chính sách khai thác thuộc địa, độc quyền kinh tế, chuyên chế về chính trị,dẫn đến những biến đổi trong đời sống kinh tế - xã hội
Toàn bộ quá trình thực hiện chính sách độc quyền kinh tế của thực dân Pháplàm cho kinh tế Việt Nam phải phụ thuộc vào kinh tế chính quốc và phát triển mộtcách què quặt Nhân dân Việt Nam bị bần cùng hoá: nông dân, thợ thủ công nghèo
đói Nhiều nhà t sản dân tộc bị chèn ép và dần dần đi tới phá sản Khái quát về chính
Trang 23sách độc ác của thực dân Pháp thời kỳ này, Lê Duẩn đã đánh giá xác đáng rằng:
“chính sách phản động nhất của đế quốc Pháp là độc quyền kinh tế, độc quyền
th-ơng nghiệp, độc quyền cho vay và kìm hãm nền kinh tế Việt Nam trong tình trạng lạchậu Do chính sách độc quyền đó, 50% nông dân Việt Nam không có ruộng” [19, 8]
Để nô dịch về kinh tế, thu lợi nhuận tối đa, thực dân Pháp thi hành chính sáchchuyên chế về chính trị Bằng cách dùng lối cai trị trực tiếp và thẳng tay đàn áp, thựcdân Pháp và tay sai thân tín của chúng đã nắm giữ tất cả các chức vụ quan trọng, chủchốt trong bộ máy chính quyền làm cho nhân dân ta không còn chút tự do dân chủnào Mọi quyền lực đều nằm trong tay các viên quan cai trị ngời Pháp từ Toàn quyền,Thống sứ, Thống đốc, Công sứ Thực dân Pháp đã tạo dựng một cơ sở xã hội làm chỗdựa cho hệ thống cai trị thuộc địa bằng cách từng bớc ráo riết biến bộ máy cai trị củagiai cấp phong kiến bản xứ thành hệ thống tay sai đắc lực cho chúng bóc lột đàn ápnhân dân
Nh vậy, cùng với quá trình thực dân Pháp xâm lợc và đô hộ nớc ta, xã hội ViệtNam từ một xã hội phong kiến thuần tuý trở thành xã hội thuộc địa nhng vẫn còn tàn
d phong kiến Trong xã hội đó tồn tại chằng chéo nhiều mâu thuẫn, nhng nổi bật làhai mâu thuẫn căn bản, thứ nhất là mâu thuẫn giữa toàn thể dân tộc ta với thực dânPháp - tức là mâu thuẫn dân tộc, còn trong số những mâu thuẫn giai cấp, gay gắt nhất
là mâu thuẫn giữa giai cấp phong kiến địa chủ với giai cấp nông dân vốn tồn tại từ
tr-ớc khi thực dân Pháp xâm lợc, mâu thuẫn đó không dịu đi mà còn gay gắt hơn
Và để giải quyết những mâu thuẫn cơ bản trên, lịch sử dân tộc đòi hỏi phảitiến hành một cuộc cách mạng bạo động nhằm chống lại đế quốc phong kiến, giành
độc lập dân tộc, thiết lập chính quyền; còn nhiệm vụ dân chủ tức phải đánh đổ phongkiến, thực hiện ngời cày có ruộng, thực hiện dân chủ cho nhân dân Nh vậy mâuthuẫn cơ bản của cuộc cách mạng đó là độc lập cho dân tộc, ruộng đất cho dân cày.Giải phóng dân tộc phải gắn liền với giải phóng giai cấp, giải phóng xã hội Đó là yêucầu của lịch sử Việt Nam cuối thế kỉ XIX, đầu thế kỉ XX
Với việc giải quyết những mâu thuẫn, thực hiện nhiệm vụ để đạt đợc mục tiêunêu trên thì chúng ta phải thực hiện một cuộc cách mạng t sản Tính chất t sản củacuộc cách mạng này vẫn đợc giữ nguyên nhng nội dung của nó có sự thay đổi, nó đ-
ợc biểu hiện ra bên ngoài là cách mạng dân chủ t sản kiểu mới do vô sản lãnh đạo,sau khi hoàn thành sẽ chuyển sang cách mạng xã hội chủ nghĩa
Trớc yêu cầu đó của lịch sử dân tộc thì các thế hệ ngời Việt Nam yêu nớc đều
đứng lên cầm ngọn cờ đấu tranh mong tìm một con đờng giải phóng dân tộc Từphong trào Cần Vơng theo lập trờng phong kiến đến khuynh hớng dân chủ t sản do
Trang 24Phan Bội Châu và Phan Châu Trinh khởi xớng và Việt Nam Quốc dân Đảng kế tiếp,song các con đờng đó đều đi đến kết cục chung là thất bại Điều đó chứng tỏ cácphong trào đó đã bị lịch sử bỏ qua bởi nó không đáp ứng đợc những yêu cầu lịch sửdân tộc Thế nhng vào năm 1930, một con đờng cứu nớc đã đợc nhân dân ta, lịch sửdân tộc lựa chọn: đó là con đờng cách mạng vô sản đánh dấu bằng sự kiện ĐảngCộng sản Việt Nam ra đời
Chính Nguyễn ái Quốc - Hồ Chí Minh là ngời Việt Nam đầu tiên phát hiện racon đờng cứu nớc đúng đắn ấy cho dân tộc và chỉ duy nhất con đờng cứu nớc bằngcách mạng vô sản mới đáp ứng đợc những yêu cầu của lịch sử dân tộc ta lúc bấy giờ
Những lý tởng cách mạng vô sản cũng nh cơng lĩnh, chiến cợc, sách lợc củacách mạng giải phóng dân tộc mà Hồ Chí Minh khởi xớng đã hấp dẫn đối với nhữngthanh niên yêu nớc và dần dần đợc truyền bá đến nhân dân và đợc nhân dân ta chấpnhận Con đờng cách mạng Việt Nam đợc Hồ Chí Minh trình bày, phân tích mộtcách sâu sắc trong hai tác phẩm lý luận nổi tiếng “Bản án chế độ thực dân Pháp”(1925) và “Đờng cách mệnh” (1927)
Trớc hết là trong việc xác định kẻ thù của cách mạng Ngời đã vạch rõ tội áccủa thực dân Pháp: “Không trừ một thủ đoạn nào, kể cả những thủ đoạn bỉ ổi nhất vànhững tội ác…” để cai trị, chúng đã bắt gần một trăm ngàn ngời dân Việt Nam đi làmbia đỡ đạn cho chúng trong Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914 - 1918) Ngời vạchtrần các vụ tham nhũng, xa xỉ, đàn áp dã man của bọn quan lại thực dân, vạch trầnvai trò gián điệp của bọn đội lốt tôn giáo; Ngời phơi bày nỗi thống khổ tủi nhục củangời dân thuộc địa và kết án chủ nghĩa thực dân là “ăn cớp và giết ngời”, vạch trầnthực chất của chiêu bài khai phá văn minh Ngời viết một cách mỉa mai cay độc:
“Khi ngời ta là nhà văn hoá thì ngời ta có thể làm những việc dã man mà vẫn cứ cho
là văn minh nhất và để dạy cho mọi ngời sống cho ra sống, ngời ta bắt đầu công việcgiết họ đi đã” [10, TI-131]
Nh vậy là Nguyễn ái Quốc đã chỉ ra cho nhân dân ta thấy thực chất của cáigọi là “khai hoá văn minh” đó là gì và ẩn nấp đằng sau khẩu hiệu “Tự do, bình đẳng,bác ái” là gì Ngời hiểu rõ nỗi thống khổ nhục nhã của đồng bào mình dới áp bứcthực dân Vừa vạch trần tội ác bóc lột tàn bạo của chủ nghĩa thực dân, Nguyễn áiQuốc vừa đả kích mạnh mẽ bọn phong kiến tay sai phản dân hại nớc
Cách nhìn nhận kẻ thù của Nguyễn ái Quốc hết sức mới mẻ so với các vị tiềnbối Phan Bội Châu hớng lòng căm giận vào thực dân Pháp xâm lợc nên kiên trì bạo
động, Phan Châu Trinh trút căm hờn vào bọn tham quan ô lại mà không chủ trơng
đánh Pháp nên phản đối bạo động Cả hai đều cha thấy mối liên hệ hữu cơ giữa đế
Trang 25quốc và phong kiến nên mọi ngời chỉ nhằm vào một đối tợng hoặc đế quốc, hoặcphong kiến Đến Nguyễn ái Quốc, đã chỉ rõ bản chất của chủ nghĩa đế quốc nóichung, chủ nghĩa thực dân Pháp nói riêng và hành động ôm chân đế quốc của bọnphong kiến Nam triều, từ đó Ngời hớng lòng căm thù vào cả hai đối tợng đế quốc vàphong kiến Đó là bớc đi đầu tiên, hớng nhân dân đến một nhận thức đầy đủ về kẻthù và đối tợng cần đánh đổ của cách mạng giải phóng dân tộc.
Trong tác phẩm “Đờng cách mệnh”, Ngời đã nói cho đồng bào ta biết rõ: “Vìsao chúng ta muốn sống thì phải cách mệnh Vì sao cách mệnh là việc chung của dânchúng chứ không phải việc một hai ngời”, xác định cho nhân dân ta ai là bạn, ai làthù? đã cách mệnh thì phải làm thế nào?
Ngời chỉ rõ: cách mạng chúng ta đang tiến hành là cuộc cách mạng dân tộc,lật đổ chính quyền thực dân Pháp và bọn quan lại Nam triều giành lại tự do cho nhândân, độc lập cho dân tộc Ngời viết: “Bọn cờng quyền nay bắt dân tộc kia làm nô lệ
nh Pháp bắt Việt Nam Đến khi dân nô lệ ấy không chịu nổi nữa tỉnh ngộ lên, đoànkết lại, biết rằng thà chết để đợc tự do còn hơn sống nô lệ, đồng tâm hiệp lực đánh
đuổi tụi áp bức mình đi, ấy là dân tộc cách mệnh… “Bọn t bản không làm mà hởnglợi, công nông làm nhọc nhằn mà không đợc hởng lợi, đến khi công nông không chịunổi, đoàn kết nhau đánh đuổi bọn t bản nh bên Nga, ấy là giai cấp cách mệnh” [10,TII - 184]
Từ đó nhân dân ta hiểu đợc sứ mệnh của mình là thực hiện dân tộc cách mệnh
và giai cấp cách mệnh: vừa giải phóng cho dân tộc, vừa giải phóng cho chính mình
-điều đó đáp ứng đợc mong mỏi của toàn thể nhân dân
Hơn hẳn các vị tiền bối, Nguyễn ái Quốc đã nhận thức đợc cách mạng là sựnghiệp của quần chúng Mà quần chúng ở đây chính là ngời dân lao động Ngời đãtìm ra sức mạnh của cách mạng ở ngay trong quần chúng nhân dân lãnh đạo Trongxã hội Việt Nam thì công nhân và nông dân là hai lực lợng lãnh đạo đông đảo nhấtnhng cũng bị áp bức nhiều nhất Chính vì nhận thức đợc thực tế nên trong con đờngcứu nớc của mình vạch ra, Nguyễn ái Quốc luôn coi trọng hai giai cấp này và khẳng
định “công nông là ngời chủ của cách mệnh”, các tầng lớp giai cấp khác nh nhàbuôn, học trò, điền chủ nhỏ chỉ là bầu bạn của cách mệnh mà thôi vì họ không khổcực bằng công nông Nh vậy con đờng cách mạng vô sản mà Ngời vạch ra ấy là docông - nông thực hiện Đây là một điểm sáng tạo rất lớn của Hồ Chí Minh trong con
đờng cách mạng giải phóng dân tộc
Trớc Hồ Chí Minh, cụ Phan Bội Châu đã đề cập đến mời hạng ngời cần phải
đồng tâm có khả năng tham gia cách mạng nhng lại hoàn toàn không có nông dân và
Trang 26công nhân; và cụ Phan Bội Châu coi binh lính là lực lợng trọng yếu của cách mạng.
Đến cách mạng vô sản của Hồ Chí Minh, giai cấp công nông đã bớc lên vũ đài chínhtrị làm cuộc cách mạng giải phóng dân tộc, giải phóng giai cấp
Trong lý luận cách mạng vô sản của Mác thì chỉ có giai cấp vô sản là linh hồncủa cách mạng “Trong cuộc cách mạng ấy những ngời vô sản không mất gì hết,ngoài những xiềng xích trói buộc họ Trong cuộc cách mạng ấy họ đợc cả thế giới”(Tuyên ngôn của Đảng Cộng sản) Đến Hồ Chí Minh, ngời đã cụ thể hoá t tởng củaMác hết sức sáng tạo và phù hợp với cách mạng Việt Nam: bởi vì ở Việt Nam là thựchiện cách mạng giải phóng dân tộc (bộ phận của cách mạng vô sản) nên chủ cáchmệnh là công nông chứ không chỉ có vô sản, đối tợng đợc giải phóng bao gồm nhiềutầng lớp xã hội bị đế quốc áp bức chứ không chỉ có vô sản, nên cần đoàn kết nhiềulực lợng xã hội, dới sự lãnh đạo của giai cấp công nhân - giai cấp tiên tiến nhất cáchmạng nhất Chính những quan điểm này của Nguyễn ái Quốc đã tạo tiền đề lý luậncho việc xây dựng khối liên minh công nông và mặt trận thống nhất về sau
Nh vậy, với quan điểm cách mạng này, con đờng cách mạng vô sản đã lôi kéo
đợc toàn dân tham gia cách mạng, công nông từ trớc vốn bị lãng quên thì nay họ nônức tham gia cuộc cách mạng của mình, con đờng cách mạng của Hồ Chí Minh đã
đáp ứng đợc nguyện vọng của toàn thể tầng lớp bị áp bức
Mặt khác, Nguyễn ái Quốc còn rất đề cao nhiệm vụ dân chủ của cách mạngvô sản Trong đó vấn đề “ruộng đất cho dân cày” đợc Ngời đặt lên hàng đầu Ngờinhìn thấy nông dân là một giai cấp đông đảo trong xã hội, họ chiếm hơn 90% dân số.Bởi vậy cần phải có chiến lợc cách mạng để tập hợp, lôi kéo nông dân vào cuộc cáchmạng giải phóng dân tộc Trong cơng lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng do Nguyễn áiQuốc soạn thảo, Ngời đã nêu ra: “Chủ trơng làm t sản dân quyền cách mạng và thổ
địa cách mạng để đi tới xã hội cộng sản” “Thổ địa cách mạng” tức cách mạng ruộng
đất cũng đã nằm trong nội dung của cách mạng t sản dân quyền nhng Ngời tách nó
ra nh là hai cuộc cách mạng mục đích là để nông dân thấy rõ đây là cuộc cách mạngcủa họ, nhằm giải phóng họ và không có lý do gì để nông dân không tham gia vàocuộc cách mạng ấy Ruộng đất là ớc vọng ngàn đời của ngời nông dân Việt Nam -với con đờng cách mạng của Nguyễn ái Quốc đã làm nức lòng hết thảy nông dân ta
và họ đã hớng đến cách mạng với một niềm tin mãnh liệt và từ đây Nguyễn ái Quốctrở thành lãnh tụ vĩ đại trong lòng nhân dân ta
Hơn thế, chiến lợc cách mạng vô sản của Ngời đã vạch ra con đờng phát triểncho xã hội trong tơng lai Ngời nêu lên: trớc làm cách mạng t sản dân quyền, sau làmcách mạng xã hội chủ nghĩa Hai giai đoạn cách mạng đó nối tiếp nhau, không có
Trang 27bức tờng nào ngăn cách - đây cũng là bớc sáng tạo trong lý luận cách mạng nớc tanhng nó lại đáp ứng đợc yêu cầu của lịch sử dân tộc.
Lý luận cách mạng của các nhà kinh điển đã vạch ra là sau khi tiến hành cáchmạng t sản thì phát triển lên chủ nghĩa t bản rồi mới tiến hành cách mạng xã hội chủnghĩa, xây dựng chủ nghĩa xã hội Nhng Nguyễn ái Quốc lại khẳng định chúng ta sẽ
đi lên chủ nghĩa xã hội, chủ nghĩa cộng sản và bỏ qua sự phát triển chủ nghĩa xã hội,bởi vì điều đó phù hợp với cách mạng Việt Nam Cách mạng dân chủ t sản kiểu mới
ở nớc ta là do vô sản lãnh đạo họ chỉ làm nhiệm vụ của một cuộc cách mạng t sảnchứ họ không đại diện cho giai cấp t sản và nếu phát triển theo chủ nghĩa t bản thì
đồng nghĩa với quyền lợi của họ sẽ mất và quyền lợi sẽ rơi vào tay t sản Nh vậy, con
đờng phát triển xã hội mà Nguyễn ái Quốc vạch ra đáp ứng đợc nhu cầu, nguyệnvọng và quyền lợi của giai cấp vô sản, quần chúng cần lao: bởi vì xã hội chủ nghĩa làmột xã hội tốt đẹp bảo vệ quyền lợi cho tất cả mọi ngời
Trớc Nguyễn ái Quốc, ở Việt Nam cha có vị lãnh tụ yêu nớc nào có lập trờngcách mạng toàn diện và triệt để, kết hợp đợc nhiệm vụ giải phóng dân tộc với nhiệm
vụ dân chủ Có ngời chủ trơng giải phóng dân tộc nhng vẫn duy trì quan hệ sản xuấtphong kiến đã lỗi thời, không ít ngời, Ngời muốn đánh đổ đế quốc (Phan Bội Châu)hay phong kiến (Phan Châu Trinh) để thiết lập chế độ t bản theo những khuôn mẫukhác nhau, có ngời muốn áp dụng chủ nghĩa Tam dân của Tôn Trung Sơn nhng lại bỏqua khẩu hiệu “bình quân địa quyền”… Trong tất cả những nhà ái quốc ấy, không có
ai chú ý đến vấn đề ruộng đất cho dân cày, cha coi trọng sứ mệnh lịch sử của công nông, và cha nhận thức đợc vị trí lãnh đạo cách mạng của giai cấp công nhân Họ chahiểu đợc quần chúng nhân dân chính là động lực của cách mạng là những ngời sángtạo ra lịch sử Vì vậy các con đờng cứu nớc đó không đáp ứng đợc yêu cầu của lịch
-sử cũng nh nguyện vọng của nhân dân và những con đờng đó đã bị lịch -sử bỏ qua
Đến Nguyễn ái Quốc, sau khi tìm ra đợc con đờng cứu nớc đúng đắn nhấtcho dân tộc, Ngời đã không ngừng truyền bá nó về nớc thông qua Hội Việt NamCách mạng Thanh niên, Ngời đã phát động những tổ chức tuyên truyền giáo dục chocông nông, đi sâu vào công nông, lấy công nông làm đối tợng để giáo dục, giác ngộ
và phát triển tổ chức, xây dựng lực lợng cách mạng, công nông đợc tham gia vào
“công hội”, “nông hội” của mình để đa nguyện vọng của họ Và đặc biệt những đảngviên đã tự nguyện đi vào lao động sản xuất để trở thành ngời đồng hành của côngnhân trong cuộc đấu tranh Hoà cuộc đời vào ngời lao động, họ hiểu hơn về đời sống,
vị trí, tâm sự và nguyện vọng của công nông, và họ hiểu ra sức mạnh tiên phong củacông nhân trong nền sản xuất hiện đại, chính vì vậy mà họ đã đa ra đờng lối đấu
Trang 28tranh cách mạng phù hợp hơn để Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên không chỉ làmột tổ chức cách mạng vừa đấu tranh giải phóng dân tộc vừa đảm bảo quyền lợi chocông nông và nhân dân lao động khác Bởi vậy trên thực tế nhân dân đã thừa nhận ralãnh đạo của Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên Và đến năm 1930 với sự ra đờicủa Đảng Cộng sản Việt Nam (sau thất bại khởi nghĩa Yên Bái và Quốc dân Đảng)
đánh dấu sự lựa chọn hoàn toàn của lịch sử dân tộc ta, nhân dân ta với con đờng cáchmạng vô sản Từ đây, Đảng ta là Đảng duy nhất lãnh đạo cuộc cách mạng giải phóngdân tộc đi đến thắng lợi
Nh vậy, sự lựa chọn con đờng cứu nớc và phát triển xã hội của nhân dân tachính là sự sàng lọc nghiêm khắc của lịch sử trên đờng đấu tranh chính trị quyết liệt ởViệt Nam trong mấy thập kỷ đầu của thế kỉ XX Con đờng cách mạng vô sản đợcnhân dân ta chấp nhận và lịch sử dân tộc lựa chọn bởi trớc hết đây là con đờng đápứng yêu cầu lớn của lịch sử dân tộc ta lúc bấy giờ: giải phóng dân tộc, giải phóng giaicấp và giải phóng xã hội
2.2 Phù hợp với xu thế thời đại.
Lênin đã từng nói: “Những ai dự kiến đợc một tơng lai mà lịch sử phải trải qua
và trong quá trình đó tìm ra đợc một con đờng đúng thì họ có khả năng làm nên lịchsử” [9, 33] Quả thực, Hồ Chí Minh là ngời có tầm nhìn xa trông rộng của “một nhàtiên tri” khi tìm ra cho dân tộc Việt Nam một con đờng cách mạng đúng đắn nhất:con đờng cách mạng vô sản Con đờng cách mạng Hồ Chí Minh dự kiến cho tơng laidân tộc ấy đợc đúc kết từ chính kinh nghiệm phong trào cách mạng thế giới, chính
Hồ Chí Minh chứ không ai khác đã nắm bắt đợc dòng chảy của lịch sử, sự chuyểnmình của thời đại và đặt cách mạng Việt Nam trong xu thế đi lên của lịch sử nhânloại Con đờng cách mạng mà Ngời tìm thấy cho dân tộc ta, đợc nhân dân ta và lịch
sử dân tộc lựa chọn là con đờng cách mạng phù hợp với xu thế của thời đại
Vậy chúng ta quan niệm thế nào là thời đại?
Theo Lênin, một giai đoạn lịch sử đợc gọi là thời đại trong đó nó bao hàm mọihiện tợng, mọi sự kiện, thậm chí là mọi cuộc chiến tranh muôn hình muôn vẻ Chúng
ta không thể biết một phong trào cá biệt nào đó phát triển đến mức độ nào và thànhquả ra sao, nhng chúng ta có thể biết đợc giai cấp nào đứng ở vị trí trung tâm của thời
đại, xu thế của thời đại để xác định đúng con đờng giải phóng cho lịch sử dân tộc ta
là con đờng cách mạng vô sản
Thời đại mà Hồ Chí Minh bớc vào hoạt động chính trị là thời đại đang diễn ranhững bớc phát triển nhảy vọt trong lịch sử loài ngời về kinh tế, chính trị xã hội vớihai đặc điểm lớn:
Trang 29Thứ nhất: cuối thế kỉ XIX sang đầu thế kỉ XX, chủ nghĩa t bản từ giai đoạn tự
do cạnh tranh đã chuyển sang giai đoạn t bản độcquyền, tức giai đoạn đế quốc chủnghĩa Sự hình thành chủ nghĩa đế quốc và hệ thống thuộc địa của chúng đã làm nảysinh một mâu thuẫn cơ bản của thời đại: mâu thuẫn giữa chủ nghĩanghĩa đế quốc với
“các dân tộc thuộc địa”, phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc với “Sự thức tỉnhchâu á” chống chủ nghĩa thực dân là một nét nổi bật của tình hình thế giới đầu thế
kỉ XX
Thứ hai, thắng lợi của Cách mạng xã hội Tháng Mời Nga (1917) và sự ra đờicủa Nhà nớc công nông đầu tiên trên trái đất đã phá vỡ tính hệ thống của chủ nghĩa tbản trên thế giới, mở đầu cho thời đại mới thời đại quá độ từ chủ nghĩa t bản lên chủnghĩa xã hội trên phạm vi toàn thế giới, tạo ra mâu thuẫn cơ bản xuyên suốt thời đại
là mâu thuẫn giữa chủ nghĩa xã hội với chủ nghĩa t bản
Mặt khác, chủ nghĩa t bản phát triển sự bóc lột t bản tăng lên, cùng với gánhnặng của các cuộc chiến tranh xâm lợc, chiến tranh thế giới… làm cho mâu thuẫn giaicấp công nhân và nhân dân lao động ở thuộc địa và chính quốc cũng tăng lên cao.Các cuộc đấu tranh cách mạng của giai cấp vô sản châu Âu liên tiếp nổ ra (1918 -1923) và bị đàn áp khốc liệt
Ngoài ra, sự phát triển của chủ nghĩa t bản, sự hình thành thị trờng thế giới…
đã làm cho các dân tộc xích lại gần nhau, phá vỡ tình trạng biệt lập giữa các quốc gia
ở thế kỉ XX Sự ra đời của Quốc tế Cộng sản (1919) đã có đóng góp to lớn vào sựtăng cờng đoàn kết, gắn bó giữa phong trào cách mạng vô sản ở chính quốc vớiphong trào giải phóng dân tộc ở thuộc địa
Con đờng cứu nớc của Hồ Chí Minh là con đờng cách mạng phù hợp với xuthế phát triển của lịch sử nhân loại Sự phù hợp đó thể hiện từ những điều nhỏ nhất
đến những điều vĩ đại nhất và nó quy tụ trong ba nhân tố lớn: trớc hết đó là ở cách ra
đi tìm đờng cứu nớc của Ngời cũng là một quyết định của thời đại; thứ hai là khi
Ng-ời quyết định đi theo cách mạng xã hội chủ nghĩa Tháng MNg-ời Nga và đặt cách mạnggiải phóng dân tộc theo quỹ đạo của cách mạng vô sản; cuối cùng là để đáp ứng đợcnguyện vọng của nhân loại cũng nh yêu cầu của lịch sử của thời đại, Ngời đã đa rahọc thuyết về chủ nghĩa thực dân và cách đánh đổ nó Chúng ta sẽ lần lợt tìm hiểunhững nội dung cơ bản đó để thấy con đờng cách mạng vô sản mà dân tộc ta đã lựachọn là con đờng đúng đắn, phù hợp với xu thế phát triển của nhân loại
Nh chúng ta đều đã biết, dân tộc Việt Nam có lịch sử chống xâm lợc, bảo vệ
độc lập tự chủ rất mãnh liệt suốt hàng ngàn năm lịch sử Lịch sử loài ngời không saoquên đợc sự kiện vĩ đại trong thế kỉ XIII: dân tộc Việt Nam ba lần đánh bại quân
Trang 30Mông - Nguyên ồ ạt xông ra bốn phơng thế giới, giữ vững nền độc lập, cứu khu vực
Đông Nam á khỏi bị chúng tràn xuống chiếm cứ Thế nhng cuối cùng, nhà nớcphong kiến Đại Nam với nền sản xuất lạc hậu, bảo thủ, trì trệ, lại bị nớc Pháp t bản,
đã tiến sang giai đoạn đế quốc chủ nghĩa đánh bại bằng một nền công nghiệp hiện
đại, và nớc Đại Nam độc lập tự chủ đã rơi vào tay thực dân Pháp Và tinh thần đấutranh quật khởi của dân tộc một lần nữa lại trỗi dậy mở đầu bằng phong trào Cần V-
ơng Nhng do không hiểu đợc nguyên nhân sản xuất, nguyên nhân kinh tế, cùngnguyên nhân giai cấp trong xã hội sâu xa, các phong trào, các cuộc khởi nghĩa đều bịdìm trong biển máu
Nguyễn Tất Thành là thế hệ Việt Nam mới, ngay từ khi còn là một thiếu niêncậu đã đợc ngời cha của mình là Phó bảng Nguyễn Sinh Sắc kể cho nghe những cuộc
đấu tranh của các nghĩa quân nh khởi nghĩa Yên Thế, phong trào của Nguyễn TrungTrực, Trơng Công Định… ở trong Nam, cho đến Nguyễn Thiện Thuật ở ngoài Bắc, rồigần hơn là ở Hơng Khê (Hà Tĩnh) có cụ Phan Đình Phùng khởi nghĩa đánh giặc đếnmời năm Những đêm đợc nghe cha kể về căn cứ Ba Đình bị Tây phun dầu đốt cháy,Phạm Bành tự sát để giữ khí tiết Tống Duy Tân khi bị giặc bắt nhốt vào củi thì ôngdùng cật tre mổ bụng tự tử, rồi Đinh Công Tráng hy sinh anh dũng trong trận chiến
đấu trên đờng rút chạy vào Nghệ An… là những đêm Nguyễn Tất Thành thao thứckhông ngủ đợc và cậu vùi vào sách vở để đọc sách đông tây kim cổ Trong làng cậuThành lại chứng kiến không biết bao nhiêu cảnh tang thơng bất hạnh mà ngời dânquê cậu phải gánh chịu trớc áp bức của kẻ thù Nguyễn Tất Thành lớn lên trongnhững câu chuyện kể của cha về một Việt Nam có quá khứ vinh quang và nớc ViệtNam hiện đang đau xót
Mắt thấy tai nghe bao điều bao cảnh, làm cho Nguyễn Tất Thành nung nấumột ý chí lớn: lớn lên phải làm gì để cứu nớc, cứu dân Nhng lúc này Nguyễn TấtThành cha xác định đợc con đờng đi của mình nh thế nào
Giữa lúc đó, nổi lên con đờng dân chủ t sản với phong trào Đông Du, cứu nớccủa cụ Phan Bội Châu - bậc tiền bối mà Nguyễn Tất Thành rất ngỡng mộ Ngay từkhi phong trào Đông Du bắt đầu, năm 1906 Nguyễn Tất Thành đã làm liên lạc chocác sĩ phu yêu nớc Và Phan Bội Châu đã thuyết phục Nguyễn Tất Thành sang Nhật
để học tập, cụ nói: “Trong tất cả những nớc da vàng chỉ có nớc Nhật là một cờngquốc vĩ đại Chỉ có nớc Nhật mới đủ sức giúp ta khôi phục nền quân chủ mạnh mẽ vàdân tộc thực sự Không có ngoại viện thì chúng ta không thể làm đợc việc gì hết.Hiện nay, những ngời ái quốc chân chính của nớc Nam phải hớng về phía Đông Bắc,phía đế quốc mặt trời mọc” [15, 48] Nhng Nguyễn Tất Thành đã từ chối gợi ý đó
Trang 31bởi vì cậu ý thức đợc rằng Nhật cũng chỉ là một nớc đế quốc, Nhật hay Pháp đều nhnhau Cậu rất khâm phục tinh thần yêu nớc của cụ Phan nhng cậu không tán thànhcách làm của cụ Phan: “Cụ Phan Bội Châu hy vọng Nhật giúp đỡ để đuổi Pháp Điều
đó rất nguy hiểm, chẳng khác gì: “Đa hổ cửa trớc, rớc beo cửa sau” [12, 13] Có thểnói đây là hành động đầu tiên thể hiện t duy độc lập bắt đầu của sự lựa chọn
Và linh cảm của Nguyễn Tất Thành quả không sai: Phan Bội Châu và các
đồng chí của cụ trớc kia ngỡng vọng bao nhiêu về nớc Nhật thì càng thất vọng bấynhiêu về hành động của Chính phủ Nhật hoàng cấu kết với thực dân Pháp trục xuất
cụ và những lu học sinh yêu nớc Việt Nam ra khỏi nớc Nhật Cụ cũng không giảithích đợc vì sao cách mạng t sản Tân Hợi Trung Quốc lại thất bại Và cụ cũng khônggiải thích đợc tại sao cuộc đời cách mạng của cụ lại bị “một trăm thất bại mà khôngthành công” [4, 150]
Thất bại của cụ Phan Bội Châu, Phan Châu Trinh đã khiến Nguyễn Tất Thànhnhận ra rằng: con đờng cứu nớc dân chủ t sản không phải là con đờng cứu đợc nhândân ta thoát khỏi cảnh lầm than nô lệ Nguyễn Tất Thành vẫn cha xác định đợc con
đờng mình phải đi đâu
Vào những năm học ở Quốc học Huế, Nguyễn Tất Thành (Nguyễn ái Quốc)
đã tiếp xúc với những thầy giáo tiến bộ Pháp, đợc làm quen với nền văn minh Pháp,
đợc tiếp xúc với những từ “Tự do - bình đẳng - bác ái” Và cuối cùng Ngời thấy rằng:phải vợt qua luỹ tre xanh, khỏi ranh rới nớc Việt Nam thủ cựu, để tìm tòi, nghiên cứu,
mở rộng tầm mắt, vơn dài tầm tay ra, để xem xét ẩn náu đằng sau những mỹ từ ấy làgì, để tìm cho đợc con đờng cứu nớc có hiệu lực trong thời đại mới rồi quay về giúp
đồng bào đấu tranh giành giải phóng Những điểm mấu chốt đang còn yếu kém củacách mạng Việt Nam chính là những điểm mà Nguyễn Tất Thành phải tìm cho ra
Trong lúc nhiều ngời đi sang phơng Đông và Trung Quốc thì một ngời đã đisang phơng Tây, đó là Nguyễn Tất Thành - Nguyễn ái Quốc Nguyễn ái Quốc đãchọn phơng Tây trên con đờng tìm kiếm chân lí của mình cũng là chuyển biến t tởnghợp thời đại
Vậy tại sao chọn phơng Tây để ra đi tìm đờng cứu nớc của Nguyễn ái Quốclại là một quyết định hợp thời đại?
Trớc hết, phơng Tây tức là các nớc phát triển ở châu Âu - châu Mĩ chính làtrung tâm của cách mạng thế giới Ngay từ những buổi đầu của thời cận đại, thì ở ph-
ơng Tây đã là quê hơng của những cuộc cách mạng t sản nh Anh, Pháp hay nhữngcuộc đấu tranh giành độc lập nh ở Bắc Mĩ Và sang thời hiện đại, cùng với sự pháttriển của chủ nghĩa t bản thì phong trào đấu tranh của giai cấp ở châu Âu - Bắc Mỹ
Trang 32trở nên rầm rộ Và tại đế quốc phong kiến Nga hoàng - một mắt xích yếu nhất củachủ nghĩa t bản, một cuộc cách mạng vô sản đang nhen nhóm phá vỡ sợi dây chuyền
đế quốc chủ nghĩa Muốn làm cách mạng thì phải hiểu cách mạng là gì? Và không
đâu hết, chỉ có phơng Tây mới trả lời đợc cho Nguyễn ái Quốc làm cách mạng thìphải làm nh thế nào Còn xứ phơng Đông lúc bấy giờ cũng chỉ là những xứ thuộc địa
nh An Nam, là anh em “đồng bệnh” cùng dân tộc ta mà thôi ở phơng Đông cáchmạng cũng đang trong đêm tối không có đờng ra thì làm sao có thể tìm thấy đợcchân lý ở đó, bởi chỉ từ thực tiễn cách mạng thì mới xây dựng nên lý luận cách mạng
Mặt khác, phơng Tây chính là sào huyệt của chủ nghĩa đế quốc, của thực dânPháp xâm lợc Nguyễn ái Quốc muốn hiểu rõ về chủ nghĩa đế quốc, về kẻ thù củamình nên Ngời đã sang châu Âu, và nơi đầu tiên Ngời đặt chân đến chính là nớcPháp Ngời muốn đến xem nhân dân lao động Pháp và nhân dân lao động thế giới có
bị áp bức nh nhân dân Việt Nam hay không, nớc Pháp “tự do, bình đẳng, bác ái” đếnmức nào và để hiểu rõ kẻ thù đang thống trị mình thì cách tốt nhất là đến sào huyệtcủa chúng, đối diện trực tiếp với kẻ thù trên chính quê hơng chúng
Từ quyết định đúng đắn đó, năm 1911 Ngời xuất dơng sang Pháp mang tronglòng tâm sự của một ngời dân mất nớc Vậy là Ngời đã có một quyết định hợp thời
đại vào tuổi đôi mơi
Phơng tiện để Nguyễn ái Quốc ra đi cũng thật độc đáo Ngời đã dùng tàubuôn làm phơng tiện đi hầu hết khắp thế giới để quan sát và học hỏi Hẳn đây cũng là
sự lựa chọn của Nguyễn ái Quốc Đó phơng tiện thuận lợi nhất có thể đa Ngời đikhắp các hải cảng của châu Âu, châu Mỹ và sau này ngời còn đến cả châu Phi Đi
đến đâu cũng quan sát xã hội, ghi chép, kết bạn Ghi chép nỗi thống khổ của các dântộc bị áp bức bóc lột, ngời da màu bị khinh miệt, tàn sát Tập hợp t liệu và kết bạn vớinhững chiến sỹ đấu tranh chống áp bức, bóc lột và áp bức giai cấp
Nguyễn ái Quốc từ một thầy giáo, đã đặt mình vào hàng ngũ của giai cấpcông nhân, tự “vô sản hoá” trở thành Nguyễn Văn Ba thuỷ thủ tàu buôn, rồi tiếp tụclàm nhiều nghề lao động chân tay, khi xúc tuyết, lúc bồi bàn, khi rửa ảnh, lúc tô vẽ đồsứ… không chê một nghề chính đáng nào Việc Nguyễn ái Quốc hoà mình vào cuộcsống công nhân và nhân dân lao động cũng chính là một sự lựa chọn hết sức độc đáo
và phù hợp với hớng đi lên của lịch sử nhân loại trong một thời gian dài Bởi từ cuốithế kỉ XIX qua đầu thế kỉ XX, trong xã hội Châu Âu, giai cấp công nhân đã trở thànhgiai cấp tiên phong chống Chủ nghĩa t bản đang trở thành chủ nghĩa đế quốc lũng
đoạn Hồi đó, chỉ ở trong giai cấp công nhân và nhân dân lao động mới có ý chí vàphong trào chống đế quốc, thực dân Nguyễn ái Quốc đặt mình trong hàng ngũ này