1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực hiện qui chế dân chủ cơ sở ở xã nghi kim (thành phố vinh) trong những năm gần đây thực trạng và giải pháp

63 355 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 63
Dung lượng 171,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngay từ khi QCDCCS đợc ban hành, các vị lãnh đạo Đảng và Nhà nớc cũng đã có các bài phát biểu nhấn mạnh ý nghĩa, tầm quan trọng của việc thực hiện QCDCCS nh: Lê Khả Phiêu 1998, “Phát huy

Trang 1

Bộ giáo dục và đào tạo Trờng đại học vinh

Trang 2

Vinh, tháng 5 năm 2009

mở đầu

1 lý do chọn đề tài

Dân chủ không chỉ là bản chất của chế độ XHCN mà còn là động lực, là mục tiêu của sự nghiệp cách mạng XHCN

Từ lâu, Đảng ta luôn coi trọng phát huy quyền làm chủ của nhân dân, dựa vào dân, nên đã lãnh đạo cách mạng nớc ta vợt qua mọi gian nan thử thách, đi từ thắng lợi này đến thắng lợi khác Trong công cuộc đổi mới toàn diện đất nớc theo định hớng XHCN, dân chủ hóa đời sống xã hội đã đợc Đảng cộng sản Việt Nam xác định là một trong những nội dung cốt lõi, trọng tâm

Đặc biệt là dân chủ hóa đời sống xã hội từ cơ sở

Chính vì vậy, ngày 18/2/1998, Bộ Chính trị đã ra chỉ thị 30 CT/TW về

“Xây dựng và thực hiện Quy chế dân chủ cơ sở” Tiếp đó, ngày 11/5/1998, để

cụ thể hóa Chỉ thị này, Thủ tớng Chính phủ ra Nghị định 29 NĐ/CP về ban hành “Quy chế thực hiện dân chủ ở xã” nhằm phát huy sức sáng tạo của nhân dân trong phát triển kinh tế, ổn định chính trị - xã hội, tăng cờng đoàn kết toàn dân, cải thiện dân sinh, nâng cao dân trí, xây dựng Đảng, chính quyền, đoàn thể vững mạnh, góp phần thực hiện mục tiêu “dân giàu, nớc mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh”

Sau 10 năm thực hiện QCDCCS, thực tế đã cho thấy những kết quả bớc

đầu là rất quan trọng Tuy vậy, vẫn còn bộc lộ những thiếu sót, yếu kém nh: quyền làm chủ của nhân dân còn bị vi phạm ở nhiều nơi, trên nhiều lĩnh vực

Tệ quan liêu, cửa quyền, mệnh lệnh, tham nhũng, sách nhiễu, gây phiền hà cho dân vẫn còn khá phổ biến và nghiêm trọng mà cha đẩy lùi, cha ngăn chặn

đợc triệt để Phơng châm “dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra” chậm đi vào cuộc sống

Nghi Kim là một xã thuộc thành phố Vinh, đã tổ chức, triển khai thực hiện QCDCCS từ rất sớm Trong quá trình đó, địa phơng đã đạt đợc nhiều kết

Trang 3

quả Song, cũng còn nhiều hạn chế Vì thế, để không ngừng tăng cờng hiệu quả của việc thực hiện QCDCCS và góp phần xem xét, đánh giá vấn đề một cách khách quan, khoa học; việc đi sâu nghiên cứu, đánh giá quá trình thực hiện trên phạm vi toàn quốc hay từng địa phơng cụ thể đều có ý nghĩa lý luận

và thực tiễn to lớn

Với tầm quan trọng trên, tôi mạnh dạn chọn đề tài “Thực hiện Quy chế

dân chủ cơ sở ở xã Nghi Kim (Thành phố Vinh) trong những năm gần đây

- Thực trạng và giải pháp” làm khóa luận tốt nghiệp đại học, chuyên ngành

Giáo dục chính trị, hy vọng có thể góp phần nhỏ bé, thiết thực vào một vấn đề hết sức bức xúc hiện nay

2 Tình hình nghiên cứu đề tài

Có thể nói, trong những năm qua, việc thực hiện QCDCCS đã gây đợc

sự chú ý, quan tâm của nhiều cấp, ngành, nhiều lĩnh vực Nó luôn là đề tài đợc nhiều nhà khoa học, nhà quản lý, các cấp, các ngành quan tâm nghiên cứu với nhiều góc độ khác nhau Những năm gần đây ở nớc ta có nhiều công trình, nhiều cuộc hội thảo khoa học về đề tài dân chủ nói chung, dân chủ cơ sở nói riêng

Ngay từ khi QCDCCS đợc ban hành, các vị lãnh đạo Đảng và Nhà nớc cũng đã có các bài phát biểu nhấn mạnh ý nghĩa, tầm quan trọng của việc thực hiện QCDCCS nh: Lê Khả Phiêu (1998), “Phát huy quyền làm chủ của nhân dân, xây dựng và thực hiện thiết chế dân chủ ở cơ sở”, Tạp chí Cộng sản, (3),

tr 3-7 Đỗ Mời (1998), “Phát huy quyền làm chủ của nhân dân ở cơ sở”, Tạp

chí Cộng sản (20), tr.3-8

Một số bài viết tiêu biểu góp phần làm rõ cơ sở lý luận cho việc thực hiện và đánh giá quá trình thực hiện QCDCCS Nh: “Mấy vấn đề xây dựng quy chế dân chủ ở cơ sở” của Đỗ Quang Tuấn, Tạp chí Cộng sản, số 8, 1998,

tr 8-12; “Nhìn lại 10 năm thực hiện quy chế dân chủ ở xã, phờng, thị trấn”

của Huỳnh Đảm, Tạp chí Cộng sản, số 789, 2008, tr.8-15

Trang 4

Nghiên cứu chung về vấn đề QCDCCS đã có một số công trình đợc in thành sách, đã phân tích một cách sâu sắc, phong phú cả nội dung lý luận và thực tiễn qua khảo sát ở các vùng, các địa phơng, nh: Quy chế thực hiện dân

chủ ở cấp xã - Một số vấn đề lý luận và thực tiễn” do PGS TS Dơng Xuân

Ngọc - chủ biên, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2000.

Liên quan đến vấn đề này còn có Luận văn thạc sỹ Triết học (chuyên ngành Chủ nghĩa cộng sản khoa học) của tác giả Phan Văn Bình (bảo vệ tại Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh, năm 2001): “Thực hiện QCDCCS trên địa bàn Thành phố Vinh - Những vấn đề đặt ra và giải pháp”.

Riêng ở xã Nghi Kim, có các văn bản, chỉ thị của Huyện ủy, UBND huyện Nghi Lộc (từ tháng 7/2008 trở về trớc), và các văn bản, chỉ thị của Thành ủy, UBND thành phố Vinh (từ tháng 7/2008 đến nay) về triển khai thực hiện QCDCCS, các báo cáo đánh giá của BCĐ thực hiện QCDCCS xã Nghi Kim qua các năm…

Nh vậy, trong thời gian qua đã có nhiều sách, báo, bài viết của các tác giả đề cập đến vấn đề thực hiện QCDCCS Tuy nhiên, về việc thực hiện QCDCCS ở xã Nghi Kim, cho đến nay cha có công trình khoa học nào đề cập tới

Vì vậy, với đề tài này, tôi hy vọng sẽ góp một phần nhỏ vào việc nghiên cứu cụ thể về tình hình thực hiện QCDCCS ở xã Nghi Kim (thành phố Vinh) trong những năm gần đây Từ đó đa ra các giải pháp phù hợp, thiết thực và hiệu quả để nâng cao việc thực hiện QCDCCS trong thời gian tới

3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

3.1 Mục đích nghiên cứu

Nghiên cứu đề tài này nhằm mục đích: Tìm hiểu về quá trình thực hiện, làm rõ những thành tựu cũng nh những khuyết điểm, yếu kém trong quá trình thực hiện và phát huy dân chủ ở Nghi Kim (thành phố Vinh) trong những năm

Trang 5

pháp nhằm phát huy u điểm, khắc phục yếu kém còn tồn tại để xây dựng và thực thi dân chủ ở xã Nghi Kim có hiệu quả hơn.

3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

Để đạt mục đích nghiên cứu trên, đề tài đã đề ra một số nhiệm vụ chủ yếu sau:

- Phân tích, làm rõ ý nghĩa của việc thực hiện QCDCCS là mục tiêu,

động lực của quá trình dân chủ hóa đời sống xã hội, đẩy nhanh quá trình xây dựng xã Nghi Kim giàu, mạnh, văn minh

- Phân tích, đánh giá thực trạng quá trình thực hiện và phát huy QCDCCS ở xã Nghi Kim trong thời gian qua

- Vạch ra những nguyên nhân làm hạn chế quá trình thực hiện QCDCCS

ở xã Nghi Kim (Thành phố Vinh)

- Đề xuất những phơng hớng, các giải pháp hữu hiệu, có tính khả thi nhằm thực hiện tốt nhất dân chủ ở xã Nghi Kim, phát huy cao nhất vai trò

động lực của dân chủ trong quá trình đổi mới

4 đối tợng và phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tợng nghiên cứu

Đối tợng nghiên cứu của đề tài là việc thực hiện QCDCCS ở xã Nghi Kim (Thành phố Vinh)

Trang 6

- Xuất phát từ tình hình thực hiện QCDCCS ở xã Nghi Kim (thành phố Vinh), đề tài nghiên cứu sâu hơn về vấn đề này.

5.2 Phơng pháp nghiên cứu

Đề tài sử dụng tổng hợp các phơng pháp sau:

- Phơng pháp duy vật biện chứng kết hợp với logic và lịch sử

- Phơng pháp phân tích, tổng hợp tài liệu

- Phơng pháp điều tra, phỏng vấn

- Phơng pháp nghiên cứu lý luận

6 ý nghĩa thực tiễn và đóng góp của đề tài

- Kết quả nghiên cứu của đề tài góp phần nâng cao nhận thức của mọi ngời về thực hiện QCDCCS

- Có thể làm tài liệu tham khảo cho sinh viên chuyên ngành giáo dục chính trị và các đối tợng quan tâm đến lĩnh vực này

7 Kết cấu của đề tài

Ngoài lời cảm ơn, quy định chữ viết tắt, mục lục, danh mục tài liệu tham khảo, phần Mở đầu, phần Kết luận, Phần nội dung của đề tài đợc kết cấu thành 02 chơng:

Ch

ơng I : Tình hình thực hiện Quy chế dân chủ cơ sở ở xã Nghi Kim (Thành

phố Vinh) trong những năm gần đây

Ch

ơng II : Phơng hớng và những giải pháp chủ yếu nhằm thực hiện có hiệu

quả Quy chế dân chủ cơ sở ở xã Nghi Kim trong thời gian tới

Trang 7

Nội dung Chơng 1: tình hình thực hiện quy chế dân chủ cơ sở ở

xã nghi kim (thành phố vinh) trong những năm gần đây

1 Khái quát về quy chế dân chủ cơ sở

1.1 Khái quát về dân chủ.

1.1.1 Một số quan điểm cơ bản về dân chủ:

Xung quanh quan niệm về dân chủ, cho đến nay đã có nhiều công trình khoa học nghiên cứu, luận bàn

Dân chủ là một khái niệm đa nghĩa, phức tạp, thuộc phạm trù chính trị

có nguồn gốc từ xã hội Hy Lạp cổ đại ở đây, “dân chủ ” là một từ ghép bao gồm hai chữ: Dêmos, có nghĩa là ngời bình dân, là dân chúng (không phải là quý tộc, cũng không phải là nô lệ), và Kratia - có nguồn gốc từ chữ Kratos -

có nghĩa là quyền lực cai trị, sức mạnh Do vậy, từ nguyên Dêmos Kratia có nghĩa là dân chủ, quyền lực, là sự thống trị, nền cai trị của ngời bình dân Nó

đợc biểu hiện theo nghĩa đối lập với chế độ độc tài Theo đó, dân chủ có nghĩa

là quyền lực của nhân dân, dân chủ là sự cai trị của nhân dân Nhân dân là chủ thể của quyền lực, sử dụng quyền lực, trong đó, quyền lực chính trị là quan trọng nhất để tổ chức, quản lý xã hội, thực hiện sự nghiệp giải phóng xã hội, giải phóng con ngời

Dân chủ là một phạm trù chính trị mang tính lịch sử Trong xã hội chiếm hữu nô lệ, giai cấp chủ nô nhân danh xã hội, chiếm đoạt nhà nớc, biến nhà nớc thành công cụ thực hiện quyền lực chính trị của mình Nhà nớc chủ nô chính là hình thái đầu tiên của chế độ dân chủ trong xã hội có giai cấp Dân chủ chủ nô đã đem lại cho loài ngời một mô hình về mặt tổ chức và cơ chế vận hành của một thể chế dân chủ: Dân chủ cho thiểu số

Trang 8

Thiết lập nền dân chủ t sản, dới ngọn cờ dân chủ, giai cấp t sản ở thời

kỳ đầu đã nhanh chóng lật đổ chế độ chuyên chế phong kiến và tuyên bố về các quyền tự do, bình đẳng, bác ái, về quyền tự do cá nhân của con ngời Song thực tế trong xã hội t bản, “chủ nghĩa tự do” cho toàn xã hội đã bị thay thế bằng chủ nghĩa mất tự do cho giai cấp bị trị Do vậy, sự tha hóa quyền lực là tất yếu phổ biến ở các nớc TBCN Đúng nh nhận xét của C.Mác: Chế độ bầu

cử tự do trong CNTB biến thành “tự do” của nhân dân lựa chọn những ngời thống trị mình Tuyệt nhiên không phải là sự lựa chọn những ngời đại diện cho lợi ích của bản thân mình Lênin trong tác phẩm “Nhà nớc và cách mạng”

đã nói: “Chế độ đại nghị T sản là chế độ kết hợp chế độ dân chủ (không phải cho nhân dân) với chế độ quan liêu (chống nhân dân)” [23,135] Dân chủ t sản vì thế, không thể là mục đích cuối cùng mà loài ngời hớng tới

Chỉ có chế độ dân chủ vô sản, chế độ dân chủ đợc thiết lập trên cơ sở của chế độ kinh tế, mà ở đó các t liệu sản xuất chủ yếu đã thuộc về toàn xã hội, lực lợng sản xuất không ngừng tăng lên, sự đối kháng giai cấp đã bị thủ tiêu thì quyền làm chủ của quần chúng nhân dân mới đợc thực hiện đầy đủ

Chế độ dân chủ XHCN là sự thay thế lịch sử đối với chế độ dân chủ t sản, là nấc thang mới trên chặng đờng phát triển của dân chủ Chế độ dân chủ XHCN, theo C.Mác “là sự tự quy định của nhân dân”, chủ quyền thuộc về nhân dân Lênin cũng cho rằng, dân chủ XHCN là nền dân chủ gấp triệu lần dân chủ t sản, là dân chủ cho nhân dân lao động; dân chủ thực sự, theo nghĩa thống nhất giữa các quyền và nghĩa vụ công dân đợc ghi trong hiến pháp, pháp luật với sự thực hiện trong thực tế Nhà nớc có trách nhiệm tạo ra những điều kiện vật chất và tinh thần để công dân có thể thực hiện đợc dân chủ nh luật

định Dân chủ XHCN là nền dân chủ toàn diện trên các lĩnh vực chính trị, kinh tế, văn hóa, t tởng Thực chất của dân chủ XHCN là sự tham gia một cách tích cực, thực sự bình đẳng và ngày càng rộng rãi của những ngời lao

động vào quản lý công việc của Nhà nớc và xã hội

Trang 9

Dân chủ với t cách là chế độ chính trị Song với nghĩa chung nhất, phổ…biến nhất, dân chủ là quyền lực thuộc về nhân dân Do đó, thớc đo trình độ dân chủ của một chế độ nhà nớc đợc xác định bằng mức độ thực hiện nguyên tắc toàn bộ quyền lực thuộc về nhân dân, nhân dân tham gia quá trình quản lý nhà nớc nh thế nào.

1.1.2 Quan điểm của Hồ Chí Minh và Đảng ta về dân chủ.

ở nớc ta, sau thắng lợi của Cách mạng tháng Tám, nhà nớc Việt Nam dân chủ cộng hòa - Nhà nớc công nông đầu tiên ở Đông Nam á đợc thiết lập Chủ tịch Hồ Chí Minh, Ngời sáng lập và rèn luyện Đảng ta, đã có nhận thức rất sớm và sâu sắc về vấn đề dân chủ và vai trò của việc phát huy quyền làm chủ của nhân dân Theo Ngời, dân chủ, thứ nhất là: dân là chủ: “Nớc ta là nớc dân chủ, địa vị cao nhất là dân, vì dân là chủ” [18,515]; thứ hai, dân chủ là dân làm chủ: “nớc ta là nớc dân chủ, nghĩa là nớc nhà do nhân dân làm chủ” [19,452]; dân chủ là toàn bộ quyền lực, lợi ích đều thuộc về nhân dân: “Nớc ta

là một nớc dân chủ Mọi công việc đều vì lợi ích của dân mà làm Khắp nơi có

đoàn thể nhân dân, nh HĐND, Mặt trận, Công đoàn, Hội nông dân cứu quốc, Phụ nữ cứu quốc Những đoàn thể ấy là tổ chức của dân, phấn đấu cho dân,…bênh vực quyền của dân, liên lạc mật thiết nhân dân với Chính phủ” [18,66] Chủ tịch Hồ Chí Minh cũng khẳng định: “Chế độ ta là chế độ dân chủ, tức là nhân dân làm chủ” [20,25] Ngời cũng sớm nhận thức sâu sắc về sức mạnh của quần chúng nhân dân; coi dân là gốc của nớc, của cách mạng Không những chỉ có quan điểm dân chủ đúng đắn, mà Ngời còn nhận thấy vai trò, tầm quan trọng của việc thực hành dân chủ Ngời nói: “Thực hành dân chủ là cái chìa khóa vạn năng có thể giải quyết mọi khó khăn”[21,249]

Trớc lúc “đi xa”, trong bản Di chúc, với muôn vàn tình thơng yêu để lại cho muôn đời con cháu, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã căn dặn: “Toàn Đảng, toàn dân ta đoàn kết phấn đấu, xây dựng một nớc Việt Nam hòa bình, thống nhất,

độc lập, dân chủ và giàu mạnh, góp phần xứng đáng vào sự nghiệp cách mạng

Trang 10

thế giới” Nh vậy, dân chủ luôn là nội dung quan trọng trong t tởng Hồ Chí Minh Đây chính là cơ sở t tởng lý luận giúp Đảng cộng sản Việt Nam vận dụng trong xây dựng nền dân chủ XHCN ở nớc ta

Gần 80 năm lãnh đạo nhân dân ta đấu tranh giành độc lập và xây dựng CNXH, Đảng ta bao giờ cũng coi dân chủ là một nội dung quan trọng trong đ-ờng lối cách mạng của mình Mở rộng dân chủ XHCN, phát huy quyền làm chủ của nhân dân, vừa là mục tiêu, vừa là động lực để nhân dân ta vợt qua mọi khó khăn, thực hiện thắng lợi nhiệm vụ chiến lợc, lại vừa là bản chất của chế

độ mới

Từ Đại hội Đảng lần thứ IV, Đảng ta xác định việc xây dựng chế độ làm chủ tập thể XHCN là một trong bốn mục tiêu cơ bản của cách mạng XHCN, và cũng là một trong bốn đặc trng của cách mạng XHCN ở nớc ta Quan điểm đó đợc tiếp tục khẳng định và cụ thể hóa từng bớc trong Nghị quyết Đại hội V của Đảng Và xuyên suốt trong các kỳ Đại hội sau đó, nội dung dân chủ lại càng đợc coi trọng và mở rộng Dân chủ gắn liền với “dân sinh”, “dân trí”; dân chủ vừa là mục tiêu, vừa là động lực của cách mạnh nói chung, của công cuộc đổi mới nói riêng

Nhận thức đợc vấn đề trên, Đảng và nhà nớc ta đã không ngừng phát huy quyền làm chủ của nhân dân, các tổ chức chính trị - xã hội Việc thực hiện dân chủ XHCN, phát huy quyền làm chủ của nhân dân đợc tiến hành dới nhiều cấp độ, nhiều hình thức Trong đó, thực hiện dân chủ ở cơ sở nói chung,

ở xã nói riêng là vấn đề hết sức quan trọng; có ý nghĩa vừa cấp bách, vừa lâu dài Việc ban hành chỉ thị 30 CT/TW của Bộ Chính trị và Nghị định 29 NĐ/CP (1998) là sự cụ thể hóa quan điểm đó của Đảng và Nhà nớc ta

1.2 Quy chế dân chủ ở xã, phờng - nội dung quan trọng của dân chủ XHCN ở nớc ta.

1.2.1 Vị trí, vai trò của xã, phờng - đơn vị cơ sở trong bộ máy nhà nớc.

Trang 11

Trong bốn cấp chính quyền của bộ máy nhà nớc, chính quyền phờng, xã

là cấp cơ sở, là nền tảng của xã hội, là nơi đông đảo nhân dân sinh sống, là nơi nhân dân thực hiện dân chủ một cách trực tiếp và rộng rãi nhằm giải quyết các công việc trong nội bộ cộng đồng dân c, bảo đảm đoàn kết, giữ gìn trật tự, an toàn xã hội và vệ sinh môi trờng, là nơi nhân dân sản xuất, kinh doanh, lao

động, học tập Xã, phờng cũng là nơi nảy sinh nhiều yêu cầu bức xúc hàng ngày của các lĩnh vực kinh tế, chính trị, xã hội, là nơi nhân dân trực tiếp thực hiện mọi chủ trơng, chính sách của Đảng và Nhà nớc Do vậy, cũng là nơi nhân dân đang có nhiều đòi hỏi về quyền làm chủ; nơi diễn ra sự tiếp xúc và thể hiện các mối liên hệ đan chéo nhau nh: Đảng với dân, dân với dân, các tổ chức, các đơn vị kinh tế, xã hội với dân …

1.2.2 QCDCCS - nội dung quan trọng của dân chủ XHCN ở nớc ta.

Nắm bắt đợc yêu cầu của thực tiễn, trải qua quá trình nghiên cứu, tìm tòi, thử nghiệm Ngày 18/2/1998, Bộ Chính trị ra chỉ thị số 30-CT/TW về

“Xây dựng và thực hiện QCDC ở cơ sở” Trên cơ sở đó, ngày 11/5/1998 Chính phủ ra nghị định số 29/1998 NĐ/CP “Về việc thực hiện QCDC ở xã”, cùng với Chỉ thị số 22/1998 CT-TTg ngày 15/5/1998 “Về triển khai quy chế thực hiện dân chủ ở xã”, Chỉ thị số 24 CT-TTg ngày 19/6/1998 “Về việc xây dựng và thực hiện hơng ớc, quy ớc của làng, bản, thôn ấp, cụm dân c” của thủ tớng Chính phủ Đây là những văn bản quan trọng do Đảng, Nhà nớc ban hành Tinh thần cơ bản của chỉ thị và nghị định này là làm sao dân chủ XHCN đợc

mở rộng, quyền làm chủ của nhân dân đợc phát huy Đó cũng chính là mục tiêu, động lực bảo đảm cho sự thắng lợi của cách mạng, của công cuộc đổi mới

Chỉ thị 30 của Bộ Chính trị đã khẳng định: “Khâu quan trọng và cấp bách trớc mắt là phát huy quyền làm chủ của nhân dân ở cơ sở” Thực hiện dân chủ phờng, xã là thực hiện những nội dung về dân chủ một cách trực tiếp

và rộng rãi, đến với từng ngời dân nhằm phát huy cao độ quyền làm chủ của

Trang 12

nhân dân trong đời sống chính trị, kinh tế, quản lý xã hội, giữ gìn an ninh, trật

tự công cộng Chỉ thị số 30 - CT/TW của Bộ Chính trị và Nghị định 29 - NĐ/CP của Chính phủ kèm theo quy chế thực hiện dân chủ ở xã Quy chế gồm: Lời nói đầu, 7 chơng và 25 điều Về nội dung, quy chế quy định những quyền của nhân dân ở cơ sở đợc biết, và hình thức những thông tin liên quan

đến pháp luật, chủ trơng, chính sách của Nhà nớc; đặc biệt là những thông tin liên quan trực tiếp đến đời sống dân sinh Quy chế cũng quy định những việc

để nhân dân làm và quyết định, cũng nh những hình thức thực hiện, quy định những việc nhân dân ở cấp xã có quyền giám sát, kiểm tra và những phơng thức để thực hiện giám sát, kiểm tra Việc xây dựng cộng đồng dân c thôn, làng, bản, ấp và những hình thức tổ chức Đặc biệt, để thực hiện phơng châm

“dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra”, quy chế quy định cơ chế thực hiện dới hai hình thức: dân chủ trực tiếp và dân chủ đại diện, trong đó, ở cấp cơ sở, dân chủ trực tiếp là quan trọng hơn cả Quy trình “biết, bàn, làm, kiểm tra” là quy trình phản ánh quá trình từ nhận thức đến hành động, qua kiểm tra, đánh giá lại kết quả hành động, rồi tiếp tục nhận thức và hành động với kết quả cao Tính u việt của QCDCCS thể hiện cao ở cả bốn nội dung của phơng châm, đều lấy “dân” làm gốc - dân làm chủ thể Khái niệm “dân” ở đây, cần đợc nhận thức trong mối quan hệ đợc quy định bởi cơ chế “Đảng lãnh đạo, Nhà nớc quản lý, nhân dân làm chủ” Mặt khác, “nhân dân làm chủ” là mục tiêu của sự lãnh đạo của Đảng, quản lý của Nhà nớc đều hớng tới mục tiêu phát huy quyền làm chủ, sáng tạo của nhân dân một cách rộng rãi Cơ chế đó cũng có nghĩa là: Đảng lãnh đạo nhng dân phải đợc biết, đợc bàn, đợc tham gia ý kiến

và thực hiện đờng lối, chủ trơng của Đảng, phải cùng tham gia kiểm tra cán

bộ, đảng viên Là đối tợng quản lý của cơ quan Nhà nớc nhng dân phải đợc biết, đợc bàn, đợc tham gia quản lý và phải cùng tham gia kiểm tra, giám sát hoạt động của cơ quan và cán bộ Nhà nớc

Trang 13

“Biết”, “bàn”, “làm”, “kiểm tra” ở đây đặt trong mối quan hệ với đờng lối, chủ trơng, chính sách của Đảng và Nhà nớc

“Biết” không phải là vấn đề nhận thức một cách chung chung, không phải là toàn bộ vấn đề dân đề dân trí “Biết” ở đây là quyền đợc thông tin một cách đầy đủ và trung thực Qua sự nhận biết từ thông tin, dân biết đợc quyền

và nghĩa vụ của mình, từ đó mới hiểu, mới có cơ sở để bàn, để làm và để kiểm tra Do vậy, trách nhiệm của các cơ quan Nhà nớc và hệ thống chính trị cơ sở

là phải thông báo thờng xuyên, đầy đủ đờng lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nớc; những vấn đề kinh tế - xã hội của địa phơng một cách sâu rộng trong nhân dân Quy chế quy định những điều dân đợc biết là một bớc cụ thể hóa quyền đợc thông tin của công dân quy định tại Điều 59, Hiến pháp 1992

“Dân bàn” - là một khái niệm để chỉ quyền tham gia ý kiến nhân dân Bàn để đi đến những quyết định trực tiếp; bàn để thực hiện; bàn để tham gia ý kiến, để từ đó, cơ quan đại diện quyết định

“Dân làm” - dân không chỉ là đối tợng đợc biết, đợc bàn và dân còn là chủ thể trực tiếp của quá trình thực hiện Khi đợc biết, đợc bàn, đợc tham gia ý kiến, thì việc thực hiện sẽ thuận lợi T tởng là cái gốc của hành động T tởng thông, hành động cách mạng của nhân dân sẽ đợc đẩy lên mức cao Dân hồ hởi, phấn khởi thì đờng lối, chủ trơng, chính sách của Đảng và Nhà nớc sẽ trở thành phong trào thi đua sâu rộng và có hiệu quả trong nhân dân

“Dân kiểm tra” - Đây cũng là vấn đề thuộc bản chất của nền dân chủ XHCN, nhân dân có quyền kiểm tra, thanh tra hoạt động của các tổ chức, cơ quan Nhà nớc trong khuôn khổ pháp luật; từ công tác kiểm tra để có kiến nghị chấn chỉnh, bổ sung với mục đích là làm cho hoạt động của các cơ quan này…lành mạnh hơn, dân chủ và hiệu quả hơn Nội dung “dân kiểm tra” là nội dung khó nhất trong việc thực hiện quyền làm chủ của nhân dân hiện nay

Trang 14

Cả bốn khâu “dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra” là một quy trình “kín”, có mối liên hệ chặt chẽ, tác động, thúc đẩy lẫn nhau nhằm phát huy quyền làm chủ của nhân dân ở cơ sở Phơng châm dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra đợc thực hiện dới hai hình thức: Dân chủ trực tiếp và dân chủ đại diện.

Nghị quyết Hội nghị Trung ơng ba (khóa VIII) đã nhấn mạnh: “Điều quan trọng hàng đầu là nâng cao chất lợng dân chủ trực tiếp một cách thiết thực, đúng hớng và có hiệu quả” [10,43]

Tại Hội nghị này, Đảng ta đã nhấn mạnh tính bức thiết của chế độ dân chủ trực tiếp ở cơ sở là: “Nghiên cứu thực hiện từng bớc chế độ dân chủ trực tiếp, trớc hết ở cơ sở” [10,47]

Với ý nghĩa, tầm quan trọng trên, Đảng, Nhà nớc ta ban hành và thực hiện QCDCCS là khách quan, khoa học, đáp ứng nhu cầu xã hội, thể hiện nội dung quan trọng của dân chủ XHCN ở nớc ta Đồng thời, góp phần thực hiện mục tiêu “dân giàu, nớc mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh”

2 tình hình thực hiện QCDCCS ở x nghi kim (thành phốãvinh) trong những năm gần đây

2.1 Khái quát một số nét về tình hình, đặc điểm của xã Nghi Kim có ảnh hởng đến việc thực hiện QCDCCS.

2.1.1 Về điều kiện tự nhiên.

Nghi Kim trớc đây là một trong 34 xã, thị trấn của huyện Nghi Lộc, cách thị trấn Quán Hành 6km về phía Tây Nam và cách thành phố Vinh khoảng 6km theo hớng Bắc

+ Phía Đông giáp xã Nghi Ân, Nghi Đức (Thành phố Vinh)

+ Phía Nam giáp xã Nghi Phú (Thành phố Vinh)

+ Phía Tây giáp huyện Hng Nguyên

+ Phía Bắc giáp xã Nghi Liên, Nghi Vạn (Huyện Nghi Lộc)

Trang 15

Theo quy hoạch địa giới, Nghi Kim có diện tích tự nhiên là 737,66ha trong đó: Đất sản xuất nông nghiệp: 526,83ha, đất ở: 54,92ha, đất chuyên dùng: 143,61ha, đất nuôi trồng thủy sản 18,53ha Dân số: 9.469 ngời.

Địa hình Nghi Kim chia làm 2 vùng: Vùng đất cao là đất pha cát rất thích hợp cho làm rau màu, trồng ngô, lạc, đậu, ngày nay đang dần chuyển đổi trồng hoa, các loại rau sạch phù hợp với kinh tế thị trờng, và vùng đất thấp là

đất thịt rất thích hợp cho việc trồng lúa nớc

Về giao thông vận tải: Có đờng quốc lộ 1A và đờng sắt chạy qua địa bàn xã theo hớng Bắc - Nam Có đờng liên huyện xuất phát từ quốc lộ 1A chạy qua trung tâm xã lên Hng Nguyên, tiếp liền với quốc lộ 46 lên huyện Nam Đàn quê Bác Có đờng Đặng Thai Mai chạy dọc phía Nam xã Ngoài ra

có các đờng trục ngang, dọc (đờng liên xóm) và đờng nội xóm phần lớn đã

đều đợc nhựa hóa

Là một xã đồng bằng, nằm trong phông chung của khí hậu Nghệ An nhiệt đới ẩm gió mùa, gió mùa đông bắc, gió tây nam nóng khô, thờng gọi là gió Lào, gió đông nam thổi vào nên mát mẻ Nhiệt độ trung bình 230C Cũng

nh toàn thể nhân dân trong tỉnh, c dân Nghi Kim đã vất vả nhiều trong việc chế ngự thiên nhiên, với khí hậu và thời tiết để sản xuất, tạo dựng cuộc sống

2.1.2 Về điều kiện kinh tế - xã hội.

- Về kinh tế: Nghi Kim nằm trong vùng kinh tế năng động của huyện Nghi Lộc trớc đây, có lợi thế quan trọng trong chiến lợc phát triển kinh tế - xã hội, là cửa ngõ giao lu kinh tế phía Bắc thành phố Vinh Thơng mại dịch vụ phát triển theo nhịp điệu phát triển của nền kinh tế thị trờng Có hàng trăm cửa hàng, cửa hiệu làm dịch vụ chế biến nông sản, cơ khí, cửa hàng phục vụ ăn uống, có hàng nghìn mặt hàng đợc trao đổi từ trong Nam ngoài Bắc vào suốt ngày đêm

Hiện nay, tỷ trọng sản xuất nông nghiệp chỉ chiếm 26,8%, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp 20,2%, dịch vụ, thơng mại chiếm tới 53%

Trang 16

- Về văn hóa giáo dục: Cùng với quá trình tạo dựng cuộc sống vật chất, các thế hệ dân c sống trên địa bàn Nghi Kim đã không ngừng phấn đấu để mở mang dân trí và họ đã giành đợc nhiều thành quả đáng kể trên con đờng học hành và thi cử.

Cổ vũ phong trào học tập là một truyền thống tốt đẹp của các làng xã Nghi Kim từ xa xa, đến nay xã vẫn giữ đợc truyền thống đó Các hội khuyến học của xã, của các dòng họ đã đợc thành lập để phát huy tác dụng động viên con em trong xã thi đua học tập, hàng năm xã đều có hỗ trợ một phần kinh phí cho các cháu học giỏi, các cháu có hoàn cảnh khó khăn Vì thế, mặc dù trong khó khăn, con em Nghi Kim vẫn học giỏi, có nhiều ngời thành đạt, là cán bộ trong cơ quan nhà nớc, trong quân đội, có ngời trở thành nhà doanh nghiệp trong giai đoạn cách mạng mới

Qua quá trình hơn 50 năm thành lập xã, hơn 20 năm đổi mới và xây dựng, Nghi Kim đã đạt đợc nhiều thành tựu to lớn trên các lĩnh vực kinh tế - xã hội

2.1.3 Về chính trị.

Tình hình t tởng của cán bộ, đảng viên và nhân dân xã Nghi Kim nhìn chung là tốt, tuyệt đại bộ phận đều kiên định với mục tiêu, lý tởng của Đảng Niềm tin của nhân dân đối với Đảng và chế độ từng bớc đợc củng cố và nâng cao Ban chấp hành Đảng bộ xã đã chăm lo và xây dựng đợc khối đại đoàn kết thống nhất trong Đảng Thực hiện tốt nguyên tắc tập trung dân chủ, làm tốt nhiệm vụ kiểm tra theo điều lệ và các nghị quyết của Đảng ủy ban kiểm tra các cấp hoạt động tích cực và có hiệu quả, phối hợp với các cấp, các ngành giải quyết cơ bản các đơn th, vụ việc khiếu tố, khiếu nại…

HĐND các cấp ngày càng thể hiện rõ hơn là cơ quan quyền lực Nhà nớc

ở địa phơng Chất lợng hoạt động của HĐND, các ban của HĐND và các đại biểu ngày càng đợc nâng cao

Trang 17

Các tổ chức, đoàn thể (ủy ban MTTQ, Công đoàn, Đoàn thanh niên, Hội liên hiệp phụ nữ, Hội cựu chiến binh, Hội nông dân) hoạt động ngày càng

đi vào chiều sâu và có hiệu quả

Những đặc điểm trên là điều kiện thuận lợi cho xã Nghi Kim bớc vào sự nghiệp CNH, HĐH nói chung, cho việc thực hiện QCDCCS nói riêng Song, cũng còn một số khó khăn, trở ngại đáng kể

Vì là một xã ngoại thành mới sát nhập vào thành phố Vinh từ tháng 7/2008, nên nhìn chung, xã Nghi Kim vẫn còn gặp những khó khăn, hạn chế nh: tốc độ tăng trởng kinh tế còn chậm, tốc độ đô thị hóa có tiến bộ, song kết cấu hạ tầng cha đồng bộ, công tác quản lý quy hoạch đô thị còn nhiều bất cập, việc huy động các nguồn lực, nhất là từ nguồn lực đóng góp của nhân dân để xây dựng cơ sở hạ tầng cha mạnh Đáng nghiêm trọng là t tởng bảo thủ, trông chờ, ỷ lại, chậm đợc khắc phục, đảng viên có t tởng trung bình chủ nghĩa, không phát huy tác dụng chậm đợc sàng lọc ý thức học tập, nghiên cứu nghị quyết của một bộ phận đảng viên còn yếu Hiểu và vận dụng nguyên tắc tập trung dân chủ cha đầy đủ, thậm chí còn bị vi phạm ở một số cấp ủy Đảng

Tình trạng mất dân chủ, mất đoàn kết nội bộ ở một số đơn vị khắc phục chậm và xử lý thiếu dứt điểm Tính chiến đấu trong công tác t tởng cha cao, thiếu sắc bén Chất l… ợng đội ngũ cán bộ chủ trì còn nhiều bất cập Một bộ phận cán bộ thoái hóa, biến chất, tham nhũng cha đợc xử lý nghiêm minh, làm giảm sút lòng tin của nhân dân đối với Đảng và Nhà nớc Bộ máy kiểm tra,…thanh tra các cấp cha đồng bộ Xử lý một số vụ việc còn biểu hiện hữu khuynh, né tránh, đùn đẩy, giải quyết và xử lý cha kiên quyết

Công tác cải cách hành chính cha đợc quan tâm đúng mức Vai trò quản

lý, điều hành của chính quyền các cấp trong việc cụ thể hóa nghị quyết của

Đảng, tổ chức chỉ đạo thực hiện ở một số khâu còn hạn chế; vai trò lãnh đạo của đảng đối với MTTQ và các đoàn thể quần chúng nhân dân có biểu hiện

Trang 18

quan liêu, thiếu kiểm tra dẫn đến để xảy ra vụ việc gây bất bình trong Đảng bộ

và nhân dân

Quy chế thực hiện dân chủ ở cơ sở cha đợc triển khai rộng rãi Đấu tranh chống tham nhũng, buôn lậu, gian lận thơng mại đạt hiệu quả không cao

Ngoài ra, xã Nghi Kim còn một số khó khăn khác nh điều kiện tự nhiên, khí hậu khắc nghiệt Lực lợng lao động dồi dào nhng tỷ lệ đợc đào tạo còn ít, tay nghề còn thấp Tình trạng thiếu việc làm chiếm tỷ lệ cao Tệ nạn xã hội và các loại tội phạm diễn biến phức tạp, nhiều tiềm ẩn khó lờng

Những thuận lợi và khó khăn trên cả về kinh tế, chính trị, văn hóa xã hội sẽ là những yếu tố ảnh hởng trực tiếp đến sự phát triển của xã Nghi Kim nói chung, và việc thực hiện QCDCCS nói riêng

2.2 Tình hình thực hiện QCDCCS ở xã Nghi Kim.

Muốn thực hiện tốt QCDCCS, phải nhận thức đúng đắn Do vậy, để cán

bộ, đảng viên và nhân dân nhanh chóng tiếp cận với quy chế, hiểu quy chế, tạo nên sự thống nhất, đồng tình cao trong nhận thức và hành động, BCĐ đã tiến hành phổ biến, tuyên truyền, giải thích nội dung chỉ thị 30/CT-TW của Bộ Chính trị và nội dung QCDC theo nghị định 29/NĐ-CP Hình thức phổ biến, tuyên truyền đợc tiến hành đa dạng và phong phú nh: Tổ chức học tập tập trung tại hội trờng; qua mạng lới truyền thanh của địa phơng, qua việc hớng dẫn tự nghiên cứu

BCĐ đã phân công các thành viên trong ban trực tiếp xuống các xóm tổ chức học tập, quán triệt cho nhân dân hiểu rõ đợc mục đích yêu cầu và các vấn

Trang 19

đề quan trọng trong QCDCCS, chủ yếu những vấn đề cần thông báo cho dân, những vấn đề dân bàn và quyết định trực tiếp, những vấn đề dân bàn trớc lúc HĐND - UBND quyết định, những vấn đề nhân dân giám sát, kiểm tra cũng

nh xây dựng khối cộng đồng dân c

Thông qua công tác quán triệt học tập, tuyên truyền nhận thức của nhân dân về QCDCCS đợc nâng lên một bớc về hiểu biết, nắm chắc, đã vận dụng để thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình, đặc biệt là các vấn đề sau:

* Những vấn đề cần thông tin cho nhân dân biết: Trong quá trình hoạt

động của mình, chính quyền xã Nghi Kim đã nắm chắc 14 vấn đề mà chính quyền cần thông báo cho nhân dân, nh các chính sách pháp luật, các quy định của Nhà nớc và của địa phơng về thủ tục hành chính giải quyết công việc liên quan đến dân, kế hoạch phát triển kinh tế xã hội hàng năm của xã Dự toán và quyết toán ngân sách xã, các khoản đóng góp của dân, chủ trơng kế hoạch về xoá đói giảm nghèo, công tác văn hoá, phòng chống các tệ nạn xã hội, an ninh quốc phòng

* Những vấn đề nhân dân bàn và quyết định trực tiếp: BCĐ căn cứ vào

QCDCCS và đã có những chủ trơng, chính sách, kế hoạch phát triển kinh tế xã hội hàng năm Tổ chức họp nhân dân các xóm để nhân dân bàn bạc, tham gia cho ý kiến và quyết định trực tiếp nh đầu t xây dựng cơ sở hạ tầng (Điện - Đ-ờng - Trờng - Trạm ); các loại quỹ nh: Quỹ khuyến học Thành lập các ban giám sát thi công các công trình từ các nguồn vốn do nhân dân đóng góp, vận

động ủng hộ đồng bào bị bão lụt, thiên tai trên tinh thần hoàn toàn tự nguyện, không áp đặt phân bổ bình quân Qua quá trình thực hiện đa số nhân dân đều

đồng tình ủng hộ và thấy rõ đợc vai trò của việc ban hành QCDCCS

* Những vấn đề nhân dân bàn tham gia ý kiến trớc khi HĐND và UBND quyết định: Trong những năm qua, đặc biệt, sau khi có QCDCCS, các

vấn đề đợc dân bàn, thảo luận, tham gia ý kiến đã phát huy có hiệu quả, chẳng hạn sau khi có chủ trơng của UBND đa ra dự thảo các văn bản đã tổ chức họp

Trang 20

dân, để dân tham gia ý kiến và sau khi lãnh đạo xã đa ra quyết định thì nhân dân hăng hái, vui vẻ thực hiện Nhờ phát huy dân chủ rộng rãi nên các chủ tr-

ơng, quyết định đa ra đều hợp lòng dân, đợc nhân dân đồng tình ủng hộ và sớm đi vào cuộc sống

* Những việc nhân dân giám sát kiểm tra: Để tạo điều kiện cho dân

giám sát kiểm tra hết các hoạt động của chính quyền và đoàn thể từ xã đến xóm, đã kiện toàn Ban thanh tra nhân dân, do dân bầu ra, mỗi xóm có một thanh tra viên, hoạt động có hiệu quả, thông qua Ban thanh tra nhân dân đã phản ánh kiến nghị kịp thời những vấn đề vi phạm của các thành viên HĐND - UBND và các ban ngành đoàn thể từ để uốn nắn kịp thời

Việc tạo điều kiện cho nhân dân giám sát kiểm tra đã từng bớc nâng cao

đợc ý thức, trách nhiệm, hạn chế bớt các hiện tợng tiêu cực tham nhũng, đã tạo niềm tin trong quần chúng nhân dân

Thứ hai, trên lĩnh vực kinh tế.

Trong quá trình đổi mới, nhờ đờng lối đúng đắn của Đảng về phát triển nông nghiệp, nông thôn đã khơi dậy nguồn động lực to lớn của nông dân, đa

đến những thành tựu quan trọng Nhờ vậy đời sống của đại bộ phận nông dân

đợc cải thiện, mọi ngời phát huy tính năng động sáng tạo, chủ động trong sản xuất kinh doanh, làm giàu chính đáng Sản xuất nông nghiệp phát triển toàn diện, nền nông nghiệp tăng trởng khá, từng bớc chuyển dịch theo hớng sản xuất hàng hóa, khai thác đợc tiềm năng đất đai, lao động Chuyển dịch cơ cấu kinh tế đúng hớng, thu đợc nhiều thành tích lớn, thu ngân sách đạt 11,6 tỷ

đồng, tổng sản lợng quy thóc đạt 4.370 tấn, tăng 6,4% so với thời kỳ

1995-2000, bình quân lơng thực đầu ngời 923 kg/ngời/năm Hiện nay, xã đã đầu t xây mới đợc 10 phòng học cao tầng, 12 nhà văn hóa, 1 nhà bia tởng niệm, xóa hết nhà tranh tre nứa mét tạm bợ Xã còn tạo điều kiện thuận lợi cho các hộ gia đình vay vốn, vật t, phân bón Chăn nuôi tiếp tục phát triển theo h… ớng sản xuất hàng hóa, tổng đàn lợn bình quân từ 2,5 - 3 nghìn con, đàn gia cầm

Trang 21

40.000 - 45.000 con, đàn trâu bò sinh sản bình quân từ 800-900 con/năm

Ch-ơng trình lai hóa đàn bò lai sin phát triển có trên 150 con bê lai

có trên 20% hộ giàu, 41% hộ khá, 36% hộ nghèo, không có hộ đói Số hộ có nhà bằng kiên cố 1.230 hộ, số hộ có nhà bằng bán kiên cố 930 hộ, gần 100%

hộ có hệ thống nghe nhìn, 100% hộ có điện thắp sáng, 37 ô tô tải, 11 máy xay xát, 3.077 xe gắn máy

Thứ ba, trên lĩnh vực chính trị.

Trong quá trình đổi mới, cùng với việc thực hiện dân chủ về kinh tế, xã hội là việc thực hiện dân chủ về chính trị Để thực hiện mục tiêu dân giàu, nớc mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh, Đảng ta rất quan tâm đến việc

động viên nhân dân tham gia vào quá trình đổi mới, tạo điều kiện để nhân dân trực tiếp tham gia quản lý xã hội, thực hiện quyền làm chủ của mình trên các lĩnh vực

Dân chủ về chính trị trớc hết là quyền đợc thông tin Chính quyền ở xã Nghi Kim đã tổ chức chỉ đạo nhiều kênh thông tin, nâng dần tỷ lệ ngời nông dân hiểu biết pháp luật, nắm các chủ trơng, chính sách của tỉnh và của huyện

Từ chỗ nắm đợc thông tin, nhân dân đã trực tiếp hoặc gián tiếp góp ý kiến của mình vào chủ trơng, chính sách của Đảng và Nhà nớc nh tham gia vào các cuộc bầu cử, đóng góp ý kiến cho các dự luật Nhân dân đã cung cấp cho tổ chức Đảng những thông tin về phẩm chất, lối sống của các cán bộ, đảng viên

Trang 22

Có nhiều ý kiến của nhân dân đóng góp cho Đại hội Đảng các cấp bằng các hình thức trực tiếp và gián tiếp

Công tác t tởng: đã tập trung hớng vào giáo dục chủ nghĩa Mác-Lênin,

t tởng Hồ Chí Minh, đờng lối chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nớc; xác lập bản lĩnh chính trị vững vàng, tuyệt đối trung thành với Đảng, với con

đờng mà Đảng và Bác Hồ đã lựa chọn, đẩy lùi mọi t tởng dao động, hoài nghi, bảo thủ, trì trệ; trông chờ, ỷ lại, xây dựng t tởng cách mạng tiến công, hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ, xây dựng quê hơng giàu mạnh

Công tác kiểm tra hoạt động của cán bộ cơ sở ngày càng đợc quan tâm hơn Nhiều xóm đã chủ động xây dựng đợc chơng trình kế hoạch cụ thể và xác

định trọng tâm, trọng điểm

Công tác tiếp dân và giải quyết đơn th khiếu nại của nhân dân có nhiều tiến bộ so với trớc, khắc phục đáng kể tình trạng đơn th khiếu kiện vợt cấp Tỉnh và huyện đã chỉ đạo, hớng dẫn xã tự giải quyết đơn th nên đã giảm bớt tình trạng đùn đẩy giữa các cấp, các cơ quan, từ đó đã kịp thời nắm bắt đợc tâm t nguyện vọng chính đáng của ngời nông dân, giải quyết có hiệu quả các

vụ việc đem lại niềm tin của nhân dân đối với Đảng

Những việc làm trên đây đã dần dần đem lại niềm tin trong nhân dân,

b-ớc đầu làm cho nhân dân thấy rõ vai trò và trách nhiệm của mình trong việc thực hiện quyền dân chủ

Thứ t, trên lĩnh vực văn hoá - xã hội.

Dân chủ và văn hoá có mối quan hệ mật thiết, tơng hỗ lẫn nhau Trong tiến trình đổi mới, chúng ta đang xây dựng một nền văn hoá Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc, đó là điều kiện tốt để phát huy dân chủ

Trong thời gian qua xã Nghi Kim đã đạt đợc nhiều tiến bộ trong công tác giáo dục, y tế, văn hoá văn nghệ, thông tin tuyên truyền

* Về giáo dục: Đã đạt đợc nhiều tiến bộ ở cả 3 cấp học; năm học 2007 -

2008 tỷ lệ học sinh tốt nghiệp tiểu học đạt 100%, trung học cơ sở đạt 100%,

Trang 23

trung học phổ thông đạt 98% Trờng Tiểu học và Trung học giữ vững danh hiệu trờng chuẩn quốc gia nhiều năm liền Xã đã vận động nhân dân đầu t xây dựng quỹ khuyến học, khuyến tài Tập trung đầu t xây dựng cơ sở vật chất tr-ờng Mầm non, Tiểu học, Trung học đạt hàng tỷ đồng Tỷ lệ huy động học sinh

đạt 100% Nghị quyết Đại hội Đảng bộ về công tác giáo dục thực sự đi vào cuộc sống trên địa bàn toàn xã

* Về công tác y tế - chăm sóc sức khoẻ cho nhân dân: Cơ sở vật chất

của trạm đợc quan tâm đầu t mua sắm và xây dựng khang trang Các chơng trình y tế quốc gia đợc triển khai đầy đủ, tiêm chủng mở rộng đạt tỷ lệ cao Phong trào vệ sinh, phòng bệnh, phòng trừ dịch đã đợc chú ý ngăn ngừa bao vây dập tắt Đến nay xã đã có bác sỹ, 16/16 xóm đã có y tá chăm sóc sức khỏe Đã có bác sỹ t nhân khám chữa bệnh trên địa bàn xã Ngành y tế của xã hàng năm đều đợc xếp vào loại xuất sắc Trạm y tế xã đã đạt chuẩn quốc gia

* Về công tác dân số - kế hoạch hoá gia đình và văn hoá văn nghệ, thông tin, thể dục thể thao: Thực hiện chơng trình dân số kế hoạch hóa gia

đình đã có chuyển biến mới Trong 5 năm (2001-2005) tỷ suất sinh còn 13,4% Năm 2008, có 9 xóm không có ngời sinh con thứ 3 Các hoạt động văn hóa - văn nghệ đã bám sát nhiệm vụ chính trị, tạo ra không khí thi đua, phấn khởi trong nhân dân, tham gia đầy đủ các phong trào do huyện tổ chức Hoạt

động thông tin, tuyên truyền đợc đầu t củng cố, ngoài hệ thống đài truyền thanh của xã, đến nay 16/16 xóm mua sắm trang thiết bị thêm, nh hệ thống tăng âm, loa máy nhằm phục vụ tốt hơn công tác chỉ đạo và thông tin cho nhân dân

Công tác dân số - kế hoạch hoá gia đình đợc xác định giữ vai trò hết sức quan trọng trong đời sống kinh tế - xã hội, từ đó thực hiện chủ trơng của tỉnh, xã Nghi Kim đã có những quyết định đúng đắn và phù hợp với địa bàn của mình Trong 5 năm qua, bằng nhiều biện pháp tuyên truyền, vận động kết hợp

Trang 24

với biện pháp hành chính, công tác dân số - kế hoạch hoá gia đình đã đem lại nhiều hiệu quả thiết thực.

Tính đến nay, hầu hết các xóm đều có nhà văn hóa, số gia đình đạt tiêu

chuẩn gia đình văn hóa đạt 85%, 11 đơn vị đạt tiêu chuẩn văn hóa cấp tỉnh Hiện nay 100% các xóm có hệ thống loa truyền thanh, 100% hộ gia đình có máy nghe nhìn, 800 máy điện thoại cố định, các xóm đều có sân đá bóng, đội văn nghệ

Có thể nói, trong mấy năm qua, xã Nghi Kim đã triển khai nhiều hoạt

động bổ ích từ phong trào thanh niên lập nghiệp, thanh niên giúp nhau giải quyết việc làm, nâng cao thu nhập, xoá đói giảm nghèo, ổn định đời sống, đến chơng trình dân số, sức khoẻ môi trờng, phòng chống tệ nạn xã hội, phong trào tuổi trẻ giữ nớc, với các chơng trình "Uống nớc nhớ nguồn", "Giữ gìn an toàn giao thông" tất cả đều góp phần xây dựng một môi trờng văn hoá lành mạnh, tạo điều kiện cho việc mở rộng dân chủ Nhiều xóm đã biết khơi dậy tinh thần làm chủ của nhân dân để thực hiện tốt các phong trào và chính nhân dân đã trở thành động lực thúc đẩy các phong trào ngày càng phát triển

2.2.1.2 Nguyên nhân của những thành tựu

Những thành tựu trong việc thực hiện và phát huy dân chủ ở xã Nghi Kim là to lớn rất đáng tự hào Thành tựu đó là kết quả tổng hợp của nhiều nhân tố khác nhau, cả khách quan lẫn chủ quan:

Thứ nhất, sự lãnh đạo của Đảng bộ xã Nghi Kim.

Đảng bộ xã Nghi Kim đã chủ động tiếp thu các văn bản của T.W, Tỉnh

ủy, UBND Tỉnh, Huyện Đã kịp thời tổ chức triển khai và chỉ đạo, kiểm tra,

đôn đốc sát sao quá trình thực hiện QCDCCS Đồng thời, thờng xuyên tổng kết, rút bài học kinh nghiệm…

Do vậy, đó là yếu tố quyết định đến việc thực hiện có hiệu quả QCDCCS ở xã Nghi Kim trong thời gian qua

Trang 25

Thứ hai, do có sự phối hợp đồng bộ, chặt chẽ giữa các tổ chức, đoàn thể

trong hệ thống chính trị ở xã Nghi Kim

Thứ ba, phát huy đợc tinh thần dân chủ, đoàn kết trong nhân dân.

- Quá trình triển khai, thực hiện quy chế, đợc sự quan tâm, theo dõi, và chỉ đạo sát sao của các cấp ủy Đảng, chính quyền địa phơng Sự tham gia nhiệt tình, đầy trách nhiệm của MTTQ, của các đoàn thể quần chúng Đặc biệt

là vai trò của Đảng bộ, chi bộ

Trong 300 ý kiến đợc hỏi, kết quả:

+ Đã phát huy vai trò: có 227 ý kiến trả lời, chiếm tỷ lệ 75,67%

+ Cha phát huy vai trò: có 73 ý liến trả lời, chiếm tỷ lệ 24,33%

- Công tác tổ chức, tuyên truyền đợc chuẩn bị khá chu đáo, cẩn trọng,

đúng quy trình

2.2.2 Những tồn tại, hạn chế và nguyên nhân.

2.2.2.1 Những tồn tại, hạn chế

Thứ nhất, trên lĩnh vực nhận thức.

- Về phía cán bộ, Đảng viên, các cấp lãnh đạo chính quyền:

+ Do nhận thức về dân chủ còn hạn chế, cha thấy hết đợc tầm quan trọng, ý nghĩa sâu sắc, tính cấp bách và lâu dài của việc thực hiện QCDCCS nên không ít cán bộ, đảng viên còn có biểu hiện thiếu trách nhiệm trong công

Trang 26

tác lãnh đạo, chỉ đạo, thiếu gơng mẫu trong việc thực hiện QCDCCS, nắm và nhận thức Chỉ thị 30 và Nghị định 29 không chắc, không sâu.

+ Do cha nhận thức đầy đủ tầm quan trọng của cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân c” nên cha cụ thể hóa việc thực hiện QCDCCS vào nội dung cuộc vận động Việc thực hiện QCDCCS chỉ tập trung thực hiện ở thời gian đầu, khi mới triển khai, cha có sự duy trì, kiểm tra, giám sát, đôn đốc thờng xuyên

+ Công tác tuyên truyền, phổ biến về quy chế và thực hiện quy chế hiệu quả cha cao Nhiều lúc còn nặng hình thức, phong trào, qua loa, chiếu lệ, cha

đi sâu vào bản chất vấn đề Trong 300 phiếu điều tra đã đợc xử lý, khi hỏi: Việc tuyên truyền quy chế dân chủ ở địa phơng ra sao? Kết quả là:

Có 196 ý kiến cho rằng “Tuyên truyền sâu rộng”, chiếm 65,33% Có 83

ý kiến cho rằng “Tuyên truyền hình thức”, chiếm 27,67% và 21 ý kiến cho rằng “Không tuyên truyền”, chiếm tỷ lệ 7%

Nh vậy, vẫn còn một tỷ lệ khá cao khẳng định việc tuyên truyền cha có hiệu quả

+ Nhận thức, năng lực, chức năng quản lý Nhà nớc của một số cá nhân trong bộ máy lãnh đạo của xã nhiều lúc cha đúng đắn, có lúc còn sai lệch, dẫn

đến tình trạng buông lỏng, xa rời kỷ cơng

- Về phía ngời dân:

+ Một bộ phận nhân dân còn “thờ ơ, lãnh đạm” với vấn đề chính trị nói chung, vấn đề thực hiện QCDCCS nói riêng Cho đến nay, mới chỉ có khoảng 80% số cá nhân và đại diện gia đình đã tham gia học tập, nghe tuyên truyền, phổ biến, còn lại hầu nh không tham gia hoặc xem nh công việc của ngời khác Khi đợc hỏi về vấn đề: ông (bà) hiểu QCDCCS nh thế nào? Kết quả trong 300 ngời đợc hỏi nh sau:

Trang 27

Số ngời hiểu đợc vẫn cha nhiều, 187 ngời, chiếm tỷ lệ 62,33% Có 74 ngời cho rằng còn hiểu ít, chiếm 24,67% Và có đến 39 ngời trả lời cha hiểu, chiếm 13%.

Nh vậy, số ngời cha hiểu và hiểu ít chiếm đến 37,67%, điều này sẽ dễ dẫn đến hành động không đúng đắn hoặc dân chủ quá trớn, dễ vi phạm pháp luật

+ Trình độ dân trí của một bộ phận nhân dân còn hạn chế, ý thức làm chủ cha đợc nâng cao, sự hiểu biết về dân chủ và pháp luật còn cha đầy đủ; t t-ởng tự do, vô tổ chức, bè cánh, dòng họ còn khá nặng nề; năng lực giám sát của nhân dân còn hạn chế nên nhiều ngời dân còn thờ ơ với việc thực hiện QCDCCS hoặc chỉ quan tâm tới quyền lợi mà xem nhẹ trách nhiệm, nghĩa vụ, thậm chí còn có tình trạng một số phần tử xấu đã lợi dụng dân chủ, vi phạm pháp luật, làm mất trật tự xã hội

+ Vai trò làm chủ của nhân dân trong quá trình thực hiện QCDCCS cũng cha cao Bản thân nhân dân cũng cha ý thức đợc sâu sắc quyền làm chủ của mình Một bộ phận còn xem nhẹ quyền “đợc biết, đợc bàn, đợc làm và đ-

ợc kiểm tra” Tình hình đó ảnh hởng không nhỏ đến việc phát huy quyền làm chủ của nhân dân, ngời dân còn thờ ơ với chủ trơng, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nớc Mặt khác, họ cũng không đủ tỉnh táo để tránh sự kích

động, lôi kéo, dẫn dến vi phạm pháp luật hoặc sa vào các tệ nạn xã hội

+ Bên cạnh đó, ngời dân Nghi Kim vốn rất tin vào sự lãnh đạo của Đảng

và Nhà nớc, nhng lại chịu sự ảnh hởng nặng nề của t tởng, lối sống tiểu nông,

ảnh hởng sâu sắc của cơ chế bao cấp, nên khi đất nớc bớc vào thời kỳ đổi mới,

mở cửa theo cơ chế thị trờng có sự quản lý của Nhà nớc, thì xã Nghi Kim chuyển biến chậm Điều đó thể hiện phần nào sự kém năng động, cha dám tiến vào cái mới, cha sử dụng quyền làm chủ một cách đúng đắn

Tóm lại, qua điều tra cho thấy, tỷ lệ “hiểu đợc” quy chế ở địa bàn xã còn thấp

Trang 28

Nhận thức về dân chủ có lúc còn cha thấu đáo, dẫn đến dân chủ hình thức, có nơi có lúc hiểu cha đúng phơng châm "dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra".

Chính vì nhận thức không đầy đủ về dân chủ nên có nơi, có lúc ngời dân không phát huy đợc quyền làm chủ của mình Cũng có lúc, có nơi hiểu sai

về dân chủ nên đã dẫn đến những hành động vô chính phủ, vi phạm kỷ cơng pháp luật Trong khi đa số ngời dân quan tâm đến vấn đề dân chủ thì một số ngời vẫn chỉ quan tâm đến những quyền lợi sát sờn về kinh tế, nhiều khi còn là những vấn đề vụn vặt mà cha có sự kết hợp hài hoà giữa các quyền lợi chính trị, kinh tế, văn hoá - xã hội

Thứ hai, trên lĩnh vực kinh tế:

Việc chuyển đổi cơ cấu kinh tế còn chậm, ý thức của ngời dân sản xuất hàng hoá đang thấp, mức tăng trởng kinh tế cha tơng xứng với tiềm năng Tiểu thủ công nghiệp cha xác định rõ hớng phát triển, nguồn thu ngân sách cha có gì đáng kể, số hộ đói nghèo còn cao, hộ giàu đang ít Phát huy nội lực có tiến

bộ nhng vẫn cha cao Mặt khác, ở Nghi Kim, phong trào chuyển biến cha đều, cha mạnh, cha vững chắc, cha khơi dậy đợc phong trào làm giàu chính đáng trong nhân dân Ngời nông dân cha mạnh dạn đầu t cho sản xuất, còn nặng về mua sắm vật t tiêu dùng Một bộ phận nông dân thiếu ý thức vơn lên trong lao

động sản xuất, cha xác định đúng đắn, đầy đủ quyền lợi và nghĩa vụ của công dân, đã tham gia buôn lậu, trốn tránh và dây da trong việc nộp thuế…

Việc thực hiện dân chủ và mở rộng dân chủ còn bộc lộ những tiêu cực

và hạn chế Tình trạng huy động sức dân một cách tuỳ tiện, yêu cầu dân đóng góp một cách quá mức là biểu hiện tơng đối nhiều

Thứ ba, trên lĩnh vực chính trị.

Các cấp uỷ Đảng ở xã thực hiện quy chế nhân dân tham gia xây dựng chỉnh đốn Đảng, góp ý xây dựng, kiểm tra cán bộ các cấp cha thờng xuyên, có

Trang 29

nơi còn hình thức, cha tạo điều kiện cho dân hiểu rõ chức năng, nhiệm vụ của

tổ chức Đảng để từ đó có cách đóng góp ý kiến có hiệu quả

Mặt khác, có lúc lấy ý kiến của nhân dân còn nặng về hình thức, thiếu dân chủ thực sự ý kiến của nhân dân tham gia, đóng góp không đợc tôn trọng, thậm chí còn không nghiêm túc tiếp thu, sửa chữa, còn có hiện tợng thành kiến cá nhân, trù dập ngời phê bình

Cấp uỷ cấp trên cha coi trọng công tác kiểm tra, hớng dẫn cho cấp uỷ cấp dới, chậm tổng kết kinh nghiệm để thực hiện thống nhất Việc thể chế hoá chủ trơng của Đảng thành văn bản pháp quy của Nhà nớc để thực hiện phơng châm "dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra" còn chậm

Hiệu quả công tác tiếp dân còn thấp, những khiếu nại, tố cáo của dân

đối với chính quyền cha đợc giải quyết dứt điểm Hiện tợng đùn đẩy từ cấp dới lên cấp trên còn nhiều Một số vụ kéo dài, vì thế đã bị kẻ xấu lợi dụng xúi dục, gây hậu quả nghiêm trọng về trật tự, an toàn xã hội

Về phía ngời dân thì một số bộ phận ý thức dân chủ cha cao, đấu tranh cha đúng hớng Một bộ phận do trình độ dân trí, văn hoá còn hạn chế, lại thiếu

đợc tuyên truyền, giáo dục thờng xuyên nên khả năng hiểu biết đờng lối chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nớc cha sâu

Đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân còn nhiều khó khăn, thiếu thốn Mức sống giữa các tầng lớp dân c, giữa nhân dân với cán bộ ở một số xóm còn có khoảng cách khá lớn nên dễ gây tâm lý suy bì, so sánh Đặc biệt, yếu tố dòng họ, làng, xóm nếu không nhận thức đúng dễ dẫn tới t tởng cục bộ, thiếu khách quan Do vậy, khó tránh khỏi các hiện tợng tự phát, bực dọc, dồn nén, thiếu bình tĩnh trong xử lý và dễ bị kẻ xấu lợi dụng, kích động Cá biệt,

có những trờng hợp dẫn đến tự do vô chính phủ, phản ánh mang tính chống

đối, đập phá, vi phạm pháp luật khá nghiêm trọng

Khiếu kiện là quyền chính đáng của nhân dân để thực hiện quyền làm chủ của mình Việc nghiên cứu, xác minh, kết luận, xử lý, trả lời nhân dân là

Trang 30

trách nhiệm của các cơ quan có thẩm quyền Song việc này không phải lúc nào cũng dễ dàng, đơn giản Do đó, không nên vì việc điều tra, xác minh, kết luận, xử lý, trả lời dân thiếu kịp thời mà tự do phản ứng vô chính phủ, dẫn đến những va chạm lớn, làm đình đốn sản xuất, ảnh hởng đến đời sống, làm rạn nứt tình làng nghĩa xóm, để cuối cùng ngời dân ở xã vẫn là ngời hứng chịu mọi hậu quả, gánh chịu mọi tổn thất về vật chất và tinh thần, trái với truyền thống cách mạng tốt đẹp của địa phơng.

Thứ t, trên lĩnh vực văn hoá - xã hội.

- Vấn đề dân chủ ở địa bàn xã còn bộc lộ nhiều hạn chế, nhất là ý thức

và hành vi pháp luật của ngời dân Một bộ phận ngời nông dân cha có thói quen tự giác chấp hành pháp luật, cha quen "Sống và làm việc theo Hiến pháp

và Pháp luật" Do vậy, mối quan hệ giữa dân chủ và kỷ cơng, dân chủ và pháp luật, cá nhân và cộng đồng, quyền và nghĩa vụ cha đợc họ giải quyết thoả

đáng

- Trình độ văn hóa của ngời dân nói chung cha đồng đều, còn có sự phân hóa cao giữa các tầng lớp nhân dân T tởng tiểu nông còn khá nặng nề ở một bộ phận dân c Tỷ lệ học sinh tốt nghiệp phổ thông mới chỉ đạt 98% Tỷ

lệ sinh viên đậu các trờng Đại học, Cao đẳng còn thấp Điều đó cũng đã có

ảnh hởng đến khả năng ứng xử văn hóa của ngời dân …

Số gia đình đợc công nhận gia đình văn hóa mới chỉ đạt 85% Một số tập tục ma chay, cới hỏi cha thực sự thực hiện theo đúng nếp sống mới Thiết chế văn hóa làng xã còn cha cụ thể, sát thực

- Với đặc thù là một xã ngoại thành mới sát nhập vào thành phố Vinh nên nhìn chung ngời dân vẫn còn tồn tại một số tệ nạn vốn có ở nông thôn nh: rợu chè, cờ bạc, bè cánh, cục bộ, quan liêu…

- Sự chênh lệch giàu - nghèo vẫn còn khá cao

2.2.2.2 Nguyên nhân của những tồn tại, hạn chế.

Trang 31

Thực hiện QCDCCS ở xã Nghi Kim còn có những tồn tại, hạn chế trên

là do nhiều nguyên nhân

- Trớc hết, là do vai trò lãnh đạo của các tổ chức Đảng, việc triển khai

thực hiện của chính quyền, Mặt trận và các đoàn thể cha thật tốt Nhận thức về vai trò, tầm quan trọng của QCDCCS cha sâu sắc, chỉ đạo thực hiện thiếu cụ thể Hoạt động của BCĐ ở một số nơi cha tích cực, cha thờng xuyên, kém hiệu quả nhng cha kịp thời củng cố Chỉ đạo thiếu nhiệt tình, cha có kinh nghiệm Các cấp, các ngành, các đoàn thể từ xã đến xóm có lúc, có nơi cha thực sự coi trọng việc thực hiện QCDCCS nên hiệu quả cha cao

- Nhân dân có nơi còn xem nhẹ việc thực hiện QCDCCS, thể hiện trong việc họp dân tại các xóm, tỷ lệ tham gia họp còn thấp, dẫn đến có nơi còn có biểu hiện dân chủ hình thức

- Chính quyền cha kịp thời đổi mới biện pháp và hình thức tuyên truyền nên còn đơn điệu, trùng lặp Hệ thống truyền thanh cha phát huy hết hiệu quả

- Ban thanh tra nhân dân tuy đã đợc kiện toàn, song hiệu quả hoạt động

và năng lực còn hạn chế, nhất là thanh tra ở một số xóm Việc giải quyết đơn

th tuy đã đợc chú ý và quan tâm nhng chất lợng còn yếu, cha kịp thời dứt

điểm, có đơn th còn để kéo dài, gây mất lòng tin trong quần chúng nhân dân

- Tình trạng quan liêu trong hệ thống chính trị nói chung, hệ thống chính trị ở xã Nghi Kim nói riêng còn diễn ra Hậu quả là, do quan liêu mà việc đề ra các chủ trơng kinh tế, xã hội ở địa phơng, ở cơ sở không sát thực tế

Do vậy, chính sách khó đi vào cuộc sống, không đợc quần chúng chấp nhận và ủng hộ

- Phẩm chất, năng lực của một số cán bộ xã và xóm còn nhiều bất cập, cha tơng xứng với vai trò và nhiệm vụ

- Trình độ văn hoá nói chung, văn hóa dân chủ nói riêng của nhân dân ở

đây vẫn còn nhiều hạn chế

Ngày đăng: 15/12/2015, 09:02

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Ban dân vận Trung ơng (2000), "Dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra và vấn đề xây dựng QCDCCS”, Nxb CTQG, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra và vấn đề xây dựng QCDCCS
Tác giả: Ban dân vận Trung ơng
Nhà XB: Nxb CTQG
Năm: 2000
3. Huỳnh Đảm (2008), “Nhìn lại 10 năm thực hiện quy chế dân chủ ở xã, phờng, thị trấn”, Tạp chí Cộng sản, (789), tr.8-15 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhìn lại 10 năm thực hiện quy chế dân chủ ở xã, phờng, thị trấn
Tác giả: Huỳnh Đảm
Năm: 2008
4. Đảng bộ xã Nghi Kim, khóa XVIII, “Báo cáo tổng kết nhiệm kỳ 2001 - 2005 . ” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng kết nhiệm kỳ 2001 - 2005
5. Đảng bộ xã Nghi Kim, khóa XIX, “Báo cáo tổng kết giữa nhiệm kỳ 2005 - 2010 . ” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng kết giữa nhiệm kỳ 2005 - 2010
6. Đảng cộng sản Việt Nam (1986), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI, Nxb Sự thật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI
Tác giả: Đảng cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nxb Sự thật
Năm: 1986
7. Đảng cộng sản Việt Nam (1991), Cơng lĩnh xây dựng đất nớc trong thời kỳ quá độ lên CNXH, Nxb Sự thật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơng lĩnh xây dựng đất nớc trong thời kỳ quá độ lên CNXH
Tác giả: Đảng cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nxb Sự thật
Năm: 1991
8. Đảng cộng sản Việt Nam (1991), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VII, Nxb Sự thật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VII
Tác giả: Đảng cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nxb Sự thật
Năm: 1991
9. Đảng cộng sản Việt Nam (1996), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII, Nxb Sự thật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII
Tác giả: Đảng cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nxb Sự thật
Năm: 1996
10. Đảng cộng sản Việt Nam (1997), Văn kiện Hội nghị lần thứ ba BCH Trung ơng khóa VII, Nxb CTQG, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Hội nghị lần thứ ba BCH Trung ơng khóa VII
Tác giả: Đảng cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nxb CTQG
Năm: 1997
11. Đảng cộng sản Việt Nam (18/2/1998), Chỉ thị 30 CT/TW Về xây dựng “ và thực hiện QCDCCS” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chỉ thị 30 CT/TW Về xây dựng"“"và thực hiện QCDCCS
12. Đảng cộng sản Việt Nam (2001), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX, Nxb Sự thật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX
Tác giả: Đảng cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nxb Sự thật
Năm: 2001
13. Trần Hữu Đức (2008), “Lịch sử xã Nghi Kim”, Nxb Nghệ An Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lịch sử xã Nghi Kim
Tác giả: Trần Hữu Đức
Nhà XB: Nxb Nghệ An
Năm: 2008
14. Vũ Ngọc Lân (2000), “Một số suy nghĩ sau đợt kiểm tra việc thực hiện Quy chế dân chủ”, Tạp chí Dân vận, (5), tr.10-11 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số suy nghĩ sau đợt kiểm tra việc thực hiện Quy chế dân chủ
Tác giả: Vũ Ngọc Lân
Năm: 2000
15. C.Mác và Ph.Ăngghen (1995), Toàn tập, tập 4, Nxb CTQG, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Toàn tập
Tác giả: C.Mác và Ph.Ăngghen
Nhà XB: Nxb CTQG
Năm: 1995
16. C.Mác và Ph.Ăngghen (1995), Toàn tập, tập 6, Nxb CTQG, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Toàn tập
Tác giả: C.Mác và Ph.Ăngghen
Nhà XB: Nxb CTQG
Năm: 1995
17. C.Mác và Ph.Ăngghen (1986), “Tuyên ngôn của Đảng cộng sản”, Nxb Sự thật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tuyên ngôn của Đảng cộng sản
Tác giả: C.Mác và Ph.Ăngghen
Nhà XB: Nxb Sự thật
Năm: 1986
18. Hồ Chí Minh (2000), Toàn tập, tập 6, Nxb CTQG, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Toàn tập
Tác giả: Hồ Chí Minh
Nhà XB: Nxb CTQG
Năm: 2000
19. Hồ Chí Minh (2000), Toàn tập, tập 7, Nxb CTQG, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Toàn tập
Tác giả: Hồ Chí Minh
Nhà XB: Nxb CTQG
Năm: 2000
20. Hồ Chí Minh (2000), Toàn tập, tập 10, Nxb CTQG, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Toàn tập
Tác giả: Hồ Chí Minh
Nhà XB: Nxb CTQG
Năm: 2000
21. Hồ Chí Minh (2000), Toàn tập, tập 12, Nxb CTQG, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Toàn tập
Tác giả: Hồ Chí Minh
Nhà XB: Nxb CTQG
Năm: 2000

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w