1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng ứng dụng công nghệ thông tin trong quá trình hình thành biểu tượng toán cho trẻ mẫu giáo

47 744 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 47
Dung lượng 434,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo viên mầm non đã ứng dụng CNTT trong quá trình dạy học đadạng các loại hình: máy tính với các trò chơi, ứng dụng phần mềm trò chơi, cácphim hoạt hình ngắn gọn sinh động, hình ảnh đẹp

Trang 1

Trờng Đại học Vinh Khoa giáo dục tiểu học

********************

THỰC TRẠNG ỨNG DỤNG CễNG NGHỆ THễNG TIN TRONG QUÁ TRèNH HèNH THÀNH BIỂU

TƯỢNG TOÁN CHO TRẺ MẪU GIÁO

Khóa luận tốt nghiệp đại học

ngành: giáo dục mầm non

ĐƯ C ỢC sự giúp đỡ của tổ GDMN, ban chủ nhiệm khoa GDTH, các thầy cô trong khoa GDTH, đặc biệt là sự quan tâm giúp đỡ hƯ Ớng ng dẫn tận tình của cô giáo Phạm Thị Huyền mà em đã hoàn thành luận văn tốt nghiệp với đề tài: “

Trang 2

Thực trạng ứng dụng công nghệ thông tin trong quá trình hình thành biểu tợng toán cho trẻ mẫu giáo

Lời nói đầu của bài luận văn em xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới cô giáo h -ớng dẫn Cám ơn các thầy cô cùng cán bộ quản lý đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho em nghiên cứu và hoàn thành luận văn Cám ơn Ban giám hiệu trờng mầm non Bình Minh và các cô giáo trong trờng Xin cám ơn các giáo viên tổ mẫu giáo của trờng mầm non Bình Minh, trờng mầm non TrờngThi, trờng mầm non Quang Trung I đã tận tình giúp đỡ em.

Cám ơn tất cả mọi ngời trong gia đình, bạn bè đã quan tâm, động viên giúp đỡ trong quá trình thực hiện công việc nghiên cứu đạt kết quả.

Em xin đợc gửi lời cám ơn chân thành nhất đến cô giáo Phạm Thị Huyền

– Ngời trực tiếp hớng dẫn em làm đề tài này./.

Sinh viên

Trần ái Linh

Mục lục

mở đầu

1 Lý do chọn đề tài

2 Mục đích nghiên cứu

3 Khách thể và đối tợng nghiên cứu

4 Phạm vi nghiên cứu

5 Giả thuyết khoa học

6 Nhiệm vụ nghiên cứu

7 Phơng pháp nghiên cứu

8 Đóng góp mới của đề tài

9 Cấu trúc đề tài

Trang 3

Chơng 1 : Cơ sở lý luận của đề tài nghiên cứu. 1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề

1.2.Các khái niệm cơ bản 1.2.1 CNTT

1.2.1.1 Khái niệm CNTT

1.2.1.2 Chức năng của CNTT

1.2.1.3 Vai trò của CNTT

1.2 2 ứng dụng CNTT trong giáo dục mầm non 1.2.2.1 Khái niệm ứng dụng CNTT trong giáo dục MN

1.2.2.2 ứng dụng CNTT trong giáo dục MN

1.3 Những vấn đề về quá trình HTBTT 1.3.1 Bản chất quá trình HTBT toán cho trẻ mầm non

1.3.2 Nhiệm vụ quá trình HTBT toán cho trẻ mầm non

1.3.3 Nội dung hình thành biểu tọng toán cho trẻ mầm non

1.3.4 Các phơng pháp dạy học những kiến thức toán học sơ đẳng

1.3.5 Các hình thức tổ chức HTBTT cho trẻ mầm non

1.4 ứng dụng CNTT trong quá trình HTBT toán 1.4.1 Vai trò của ứng dụng CNTT trong quá trình HTBT toán cho trẻ 1.4.2 ứng dụng CNTT trong quá trình HTBT toán cho trẻ 1.4.3 Các yếu tố ảnh hởng đến hiệu quả ứng dụng CNTT Chơng 2: Thực trạng ứng dụng CNTT trong quá trình HTBT toán cho trẻ mẫu giáo trong trờng mầm non. 2.1 Quá trình điều tra thực trạng 2.1.1 Mục đích nghiên cứu thực trạng

2.1.2 Đối tợng điều tra thực trạng

2.1.3 Nội dung thực trạng

2.1.4 Cách thức điều tra thực trạng

2.1.5 Kết quả thực trạng

2.1.5.1 Đánh giá thực trạng cơ sở vật chất để ứng dụng CNTT

2.1.5.2 Đánh giá nhận thức của giáo viên mầm non về việc ứng dụng CNTT trong quá trình HTBT toán cho trẻ mẫu giáo

2.1.5.3 Đánh giá thực trạng ứng dụng CNTT trong quá trình HTBT toán cho trẻ mẫu giáo

2.1.5.4 Đánh giá hiệu quả ứng dụng CNTT biểu hiện trên trẻ

Trang 4

2.2 Thiết kế một số bài dạy trong hoạt động hình thành biểu tợng toán có ứng dụng CNTT

2.2.1 Quy trình thiết kế các bài dạy có ứng dụng CNTT

2.2.1.1 Quy trình thiết kế một giáo án điện tử

2.2.1.2 quy trình thiết kế một giáo án toán trên power point

2.2.1.3.Thiết kế một số bài dạy có ứng dụng CNTT

Kết luận và kiến nghị s phạm Phụ lục Tài liệu tham khảo

Trang 5

1 Lý do chọn đề tài.

Năm học 2008-2009 Bộ giáo dục và đào tạo đã triển khai cuộc vận động

“Năm học ứng dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy” ở tất cả các cấp học từ

đại học, cao đẳng cho đến THPT, THCS, TH và mầm non

Nằm trong hệ thống giáo dục quốc dân, ngành học giáo dục mầm non làmắt xích đầu tiên trong việc thực hiện nhiệm vụ đào tạo nguồn nhân lực CNTTvào giảng dạy

CNTT phát triển đã mở ra những hớng đi mới cho ngành giáo dục mầmnon trong việc đổi mới phơng pháp và hình thức dạy học Hiện nay không ít tr-ờng mầm non đã có phòng học Kidsmast, có máy tính cho học sinh làm quen vàvui chơi Giáo viên mầm non đã ứng dụng CNTT trong quá trình dạy học đadạng các loại hình: máy tính với các trò chơi, ứng dụng phần mềm trò chơi, cácphim hoạt hình ngắn gọn sinh động, hình ảnh đẹp hiệu ứng động thu hút sự tậptrung chú ý của trẻ vào tiết học Việc ứng dụng CNTT đã đợc thực hiện trongmột số hoạt động của trẻ nh làm quen với chữ cái, các tác phẩm văn học, môi tr-ờng xung quanh khám phá những hiện tợng tự nhiên và đã đạt đợc hiệu quả caocho bài dạy Việc ứng dụng CNTT trong quá trình hình thành biểu tợng toán chotrẻ ở các trờng mầm non ở Hà Nội, TP.HCM, Đà Nẵng đã đợc triển khai thựchiện và cho cho kết quả rất tốt Nhng việc ứng dụng CNTT ở các trờng mầm nontrên địa bàn thành phố Vinh hầu nh rất ít đợc thực hiện

Toán học là môn học tơng đối khô khan đối với tất cả bậc học, đặc biệt ởbậc học mầm non Việc hình thành các biểu tợng ban đầu cho trẻ không hề đơngiản Vì vậy các nhà s phạm mầm non đã nghiên cứu các phơng pháp HTBT toánban đầu cho trẻ thông qua các hoạt động khác nhau nhằm kích thích sự hứng thúkhám phá của trẻ trong đó việc ứng dụng CNTT đợc xem là phơng pháp dạy họcmới, phù hợp với đặc điểm tâm sinh lý của trẻ Trong quá trình HTBT toán chotrẻ các giáo viên mầm non đang gặp nhiều khó khăn về khả năng tin học, cùngvới sự hạn chế về thời gian cũng nh số lợng trẻ đông, thời gian có hạn việc triểnkhai ứng dụng CNTT cha có hiệu quả Vấn đề đặt ra là hiệu quả của việc ứngdụng CNTT trong quá trình HTBT toán hiện nay ở một số trờng mầm non trên

địa bàn TP.Vinh nh thế nào để nâng cao hiệu quả của bài dạy, thu hút sự chú ýcủa trẻ

Với những lý do trên, tôi quyết định chọn đề tài nghiên cứu là “Thực trạngứng dụng CNTT trong quá trình hình thành biểu tợng toán cho trẻ mẫu giáo”

Trang 6

ợng toán để tìm hiểu nguyên nhân của những hạn chế khi ứng dụng CNTT vàoquá trình HTBT toán.

3 Khách thể và đối tợng nghiên cứu.

3.1 Khách thể nghiên cứu:

Quá trình hình thành biểu tợng toán cho trẻ mẫu giáo

3.2 Đối tợng nghiên cứu:

Thực trạng ứng dụng CNTT trong quá trình HTBT toán cho trẻ mẫu giáo

4 Phạm vi nghiên cứu:

Do hạn chế về thời gian và khả năng nên chúng tôi chỉ dừng lại ở việcnghiên cứu thực trạng ứng dụng CNTT trong quá trình HTBT toán cho trẻ mẫugiáo trên địa bàn thành phố Vinh

5 Giả thuyết khoa học:

Một trong những hạn chế của việc ứng dụng CNTT ở một số trờng mầmnon TP.Vinh là do trình độ, năng lực tin học của giáo viên mầm non còn hạnchế, tâm lí ngại đổi mới chậm nắm bắt CNTT, cơ sở vật chất còn thiếu thốn Nếu

nh khắc phục đợc hạn chế này thì sẽ nâng cao hiệu quả của việc ứng dụng CNTTvào tiết dạy, phát huy hiệu quả của quá trình HTBT toán cho trẻ mẫu giáo

6 Nhiệm vụ nghiên cứu.

- Tìm hiểu cơ sở lí luận của đề tài nghiên cứu.

- Điều tra thực trạng của việc ứng dụng CNTT trong quá trình HTBT toáncho trẻ mẫu giáo

- Thiết kế một số bài dạy toán cho trẻ mẫu giáo có ứng dụng CNTT

- Kiến nghị và kết luận s phạm

7 Phơng pháp nghiên cứu.

- Phơng pháp nghiên cứu lí thuyết: Thu thập và xử lí tài liệu có liên quan đến

đề tài

- Phơng pháp nghiên cứu thực tiễn

Phơng pháp điều tra Anket

Trang 7

- Về thực tiễn : Điều tra thực trạng ứng dụng CNTT trong quá trình HTBTtoán cho trẻ mẫu giáo.

9 Cấu trúc của đề tài.

Ngoài phần mở đầu và phần kết luận, đề tài gồm 3 chơng:

- Chơng 1: Cơ sở lí luận của đề tài nghiên cứu

- Chơng 2: Thực trạng ứng dụng CNTT trong quá trình HTBT toán cho trẻ

mẫu giáo ở trờng mầm non

Chơng 1: Cơ sở lí luận của đề tài nghiên cứu

1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề.

Cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật lần thứ nhất có bản chất là quá trình cơkhí hóa, nội dung là sử dụng máy móc thay thế lao động chân tay Kết quả củacuộc cách mạng khoa học kỹ thuật này là sự ra đời của các nớc công nghiệp, cơcấu kinh tế đợc chuyển đổi từ thuần túy nông nghiệp sang công nghiệp với tỷtrọng cao hơn nhiều lần Từ những năm 50 con ngời bắt đầu cuộc cách mạngkhoa học kỹ thuật lần thứ hai có bản chất là quá trình tin học hóa nội dung là sửdụng “công nghệ thông tin” để thay thế một phần lao động trí óc, để trợ giúpphần điều khiển bằng trí tuệ của con ngời

CNTT l và v ấn đề lớn được rất nhiều nh khoa hà v ọc, nh nghià v ên cứu trong

v ngo i nà v à v ước quan tâm Các nh khoa hà v ọc như: Howard H Aiken, AlexanderGraham Bell, Philo Farnsworth đều cho rằng CNTT l cà v ác công cụ kỹ thuậthiện đại phục vụ cho cuộc sống của con người Từ việc nghiên cứu đó, các nhàkhoa học đã phát minh ra các thiết bị kỹ thuật hiện đại phục vụ cho cuộc sốngcon ngời Trong đó phải kể đến sự ra đời của chiếc máy tính đầu tiên trên thếgiới Nhiều cuốn bách khoa toàn th coi chiếc máy tính tự động kỹ thuật số quymô lớn đầu tiên là chiếc Havard Mark 1, do Howard H Aiken cùng các cộng sựxây dựng tại Mỹ trong khoảng từ năm 1939 - 1944 Sau chiến tranh thế giới thứ

Trang 8

II, ngời ta phát hiện ra rằng có một dòng máy tính mang tên Z đã đợc phát triển

và sử dụng ở Đức từ trớc đó Điều này chứng minh ngời Đức đã phát minh rachiếc máy tính đầu tiên trên thế giới Kể từ đó đến nay máy tính không ngừng đ-

ợc cải tiến và đã đóng góp rất lớn cho sự phát triển của ngành CNTT

CNTT đặc biệt là internet, bắt đầu đợc sử dụng ở Hoa Kỳ vào năm 1995 vàsau đó bắt đầu đợc phổ biến rộng rãi trên toàn thế giới Internet là một hệ thốngthông tin toàn cầu có thể đợc truy nhập công cộng gồm các mạng máy tính đợcliên kết với nhau Hệ thống này truyền thông tin theo kiểu nối chuyển gói dữ liệudựa trên một giao thức liên mạng đã đợc chuẩn hóa Hệ thống này bao gồm hàngngàn mạng máy tính nhỏ hơn của các doanh nghiệp, các trờng học, các cá nhân,của các chính phủ trên toàn cầu Internet chính thức xuất hiện ở Việt Nam vàonăm 1996 dới sự quản lý của công ty VNPT Ở Việt Nam cũng có rất nhiều nhà vkhoa học, nhiều nh già v áo dục quan tâm nghiên cứu về CNTT như: GS Ho ngà vKiếm, TS Lê Thị Xuân Liên, Trương Thị Ngọc Lan, Vũ Quang Minh Quanhững nghiên cứu của mình họ đã khẳng định được tầm quan trọng của việc ứngdụng CNTT trong dạy học cho trẻ mầm non

1.2 Các khái niệm cơ bản.

1.2.1 Công nghệ thông tin (CNTT).

1.2.1.1 Khái niệm về công nghệ thông tin (CNTT).

Công nghệ thông tin (Information technology) là tập hợp các ngành khoa học

kỹ thuật nhằm giải quyết vấn đề thu nhận thông tin, quản lý thông tin, xử lýthông tin, truyền thông tin và cung cấp thông tin ở Việt Nam, khái niệm vềCNTT đợc hiểu và định nghĩa trong nghị quyết chính phủ 49/CP ký ngày

04/08/1993: “CNTT là tập hợp các phơng pháp khoa học, các phơng tiện và

công cụ kỹ thuật hiện đại chủ yếu là kỹ thuật máy tính và viễn thông nhằm tổ chức khai thác và sử dụng có hiệu quả các nguồn tài nguyên thông tin rất phong phú và tiềm năng trong mọi lĩnh vực hoạt động của con ngời và xã hội

- Kỹ thuật đo đạc để lấy số liệu

- Tổ chức hệ thống thống kê số liệu thông qua bộ máy quản lý của ngành

Trang 9

- Tổ chức hệ thống cập nhật dữ liệu.

Quản lý thông tin

- Xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu

- Hệ quản trị cơ sở dữ liệu

Xử lý thông tin

- Phân tích v tà v ổng hợp hệ thống thông tin

- Giải các b i toán à v ứng dụng chuyên ng nhà v

Truyền thông tin

- Xây dựng hệ thống đường truyền thông tin

- Giải pháp truyền thông tin trên mạng

- Hệ quản trị mạng thông tin

- Bảo vệ an to nà v trên đường truyền thông tin

- Bảo mật thông tin

Cung cấp thông tin

- Xây dựng giao diện với người sử dụng

- Hiển thị thông tin theo nhu cầu

- Tổ chức mạng dịch vụ thông tin

1.2.1.3 Vai trò của công nghệ thông tin.

* CNTT trong đời sống con ngời và xã hội.

Chúng ta đang bớc vào thế kỷ 21- thế kỷ của khoa học và công nghệ Thế kỷ

21 sẽ là giai đoạn bùng nổ của CNTT với các thành tựu diệu kỳ Các thành tựu

do CNTT mang lại sẽ là động lực giúp chúng ta có thêm phơng tiện đáp ứng cácyêu cầu của sự nghiệp đào tạo nguồn nhân lực cho sự nghiệp công nghiệp hóa,

hiện đại hóa đất nớc CNTT đợc phổ biến rộng rãi trên toàn thế giới và ngày nay

thật khó hình dung đợc thế giới chúng ta sẽ nh thế nào nếu nh không có các ứngdụng CNTT CNTT mà cụ thể là internet đợc tạo ra đầu tiên nhằm mục đíchquân sự và công nghiệp Hiện nay, lên mạng internet đã trở thành trào lu, chínhphủ, đơn vị, cá nhân, gia đình đều lần lợt lên mạng Mục đích lên mạng là sửdụng internet Vậy tại sao mọi ngời phải dùng internet? Thứ nhất là trên internet

có tài nguyên thông tin phong phú, các loại tin tức cần có thì đều có Nếu bạnthích thời sự, bạn có thể ngay lập tức tìm đợc tin tức mới nhất trên mạng, nếu cócảm hứng với các vấn đề khoa học bạn có thể tìm đợc sự giới thiệu một cách tỉ

Trang 10

mỉ trên mạng Thứ 2 là internet cung cấp các phơng thức đa dạng phong phú vềgiao lu của con ngời Bạn có thể thông qua internet để gửi th điện tử cho bạn bè,cũng có thể thông qua internet gọi điện thoại đờng dài cho bạn bè ở nớcngoài Thứ 3, các doanh nghiệp thông qua internet để tìm hiểu nhu cầu của thịtrờng, đồng thời tung ra sản phẩm của mình, phục vụ tốt hơn cho ngời sử dụngngoài ra còn có thể quảng cáo trên mạng, mở rộng hớng kinh doanh Thứ 4doanh nghiệp có thể dùng mạng internet để tạo mạng lới riêng cho doanh nghiệpcủa mình.

Cùng với sự phát triển nhanh chóng của khoa học kỹ thuật, toàn bộ xã hội

sẽ trở thành xã hội thông tin Xã hội hiện đại là xã hội thông tin hóa, bất kỳngành nào đều không thể tách rời các ứng dụng CNTT, các ứng dụng của CNTT

đã trở thành một trong năm yếu tố kinh tế( năm yếu tố kinh tế là: nhân lực,nguyên liệu, kỹ thuật, vốn, thông tin) Hiện nay các nghành nghề phục vụ xã hội

nh thơng mại, tiền tệ, du lịch, giao thông đều phục vụ bằng mạng lới vi tính Hệthống mạng vi tính đang dần đợc phổ cập trong đời sống sinh hoạt, mỗi một ngờikhi ngồi trớc máy vi tính, đều có thể tìm kiếm đợc thông tin từ khắp nơi trên thếgiới, có những những sự phục vụ nh ý muốn Ví dụ, bạn có thể làm việc tại nhà,trực tiếp tra khảo các tin tức, có đợc các tác phẩm văn học cũng nh các tài liệukhoa học, mua bán, có thể hởng các dich vụ tại nhà thông qua thao tác trên máy

vi tính Kinh tế đang ngày càng lấy ngành thông tin làm cơ sở Những ngời theonghề thu thập, xử lý, bảo tồn dữ liệu ngày càng nhiều hơn những ngời làm nghềnông nghiệp và sản xuất Sự phát triển của kỹ thuật và các ứng dụng của CNTT

đã khiến sản lợng sản phẩm tăng mà vốn, sức lao động và năng lợng lại giảm đirất nhiều Điều này chứng tỏ kinh tế đã bỏ qua phơng thức phát triển truyềnthống

Tóm lại, xã hội hiện nay không nơi nào là không có các ứng dụng củaCNTT, nó đã khiến cuộc sống của con ngời có thay đổi lớn Dĩ nhiên, xã hội cầnchuẩn bị về kỹ thuật, vật t, đồng thời cũng cần nâng cao cả chính tố chất của bảnthân con ngời để có thể tạo ra một xã hội tốt đẹp

* Thông tin là nguồn tài nguyên quan trọng của xã hội loài ngời

Trong xã hội hiện nay thông tin đã trở thành một nguồn tài nguyên – tàinguyên thông tin Tài nguyên thông tin cũng giống nh các tài nguyên vật chấtkhác ( nh đất đai, khoáng sản, năng lợng ) là tài sản cực kì quý giá của đất nớc,

là động lực quan trọng thúc đẩy sự phát triển của xã hội ảnh hởng của thông tinvô cùng to lớn, một thông tin kinh doanh có giá trị có thể giúp ngời thơng gia

Trang 11

kiếm đợc món lợi nhuận kích xù, một tin dự báo thời tiết chính xác có thể giúpngời nông dân tránh đợc sự tổn thất lớn.

So sánh với tài nguyên vật chất, tài nguyên thông tin có tính quan trọng đặcthù, sự quan trọng này là do đặc điểm của thông tin đó quyết định Vậy tàinguyên thông tin có những đặc điểm gì? Nói một cách khái quát nó có 5 đặc

- Tài nguyên thông tin có tính thời hiệu Ví dụ nh dự báo thời tiết sau mộtkhoảng thời gian sẽ mát tác dụng

Việc khai thác và ứng dụng tài nguyên thông tin đã trở thành một nghềkinh doanh của nhiều nớc- kinh doanh thông tin.Tài nguyên thông tin và cácthiết bị đợc thông tin hóa đã trở thành thứ dùng để thể hiện sức mạnh tổng hợpcủa một quốc gia

1.2.2 ứng dụng CNTT trong giáo dục mầm non.

1.2.2.1 Khái niệm CNTT trong giáo dục mầm non:

ng dụng CNTT trong giáo dục mầm non chính l vi à vi ệc sử dụng các dịch vụ về CNTT ( Phần mềm v c à vi ác thiết bị kỹ thuật) để hỗ trợ cho quản lý, dạy v h à vi ọc.

1.2.2.2 ứng dụng CNTT trong giáo dục mầm non.

Giáo dục và đào tạo đang là vấn đề thách thức của toàn cầu Hiện nay các

quốc gia trên thế giới đang nỗ lực đổi mới nội dung và phơng pháp giáo dục đàotạo với nhiều mô hình, biện pháp khác nhau nhằm nâng cao chất lợng và hiệuquả giáo dục - đào tạo Ngày 17/10/2000 Bộ chính trị đã ra chỉ thị 58 CT/TW về

đẩy mạnh và phát triển CNTT phục vụ sự nghiệp CNH- HĐH Chỉ thị cũng nêu

rõ cần đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong công tác giáo dục và đào tạo ở các cấphọc, bậc học, ngành học Đặc biệt tập trung phát triển mạng máy tính phục vụcho giáo dục đào tạo, kết nối internet tới tất cả các cơ sở giáo dục và đào tạo.Triển khai áp dụng CNTT trong dạy và học, hỗ trợ đổi mới phơng pháp giảngdạy, tích hợp ứng dụng CNTT ngay trong mỗi môn học một cách hiệu quả và

Trang 12

sáng tạo ở những nơi có điều kiện thiết bị tin học, xây dựng nội dung thông tin

số phục vụ giáo dục Phát huy tính tích cực tự học, tự tìm tòi thông tin qua mạnginternet của ngời học, tạo điều kiện để ngời học có thể học ở mọi nơi, mọi lúctìm đợc nội dung học phù hợp Khuyến khích giáo viên, giảng viên soạn bàigiảng điện tử, giáo án trên máy tính Ngoài ra còn ứng dụng CNTT trong điềuhành quản lý giáo dục: Điều tra, khảo sát hiện trạng xác định nhu cầu và nhiệm

vụ về CNTT trong các cơ quan quản lý giáo dục và cơ sở giáo dục trên toànquốc ứng dụng CNTT để triển khai thực hiện cải cách hành chính, thực hiệnviệc chuyển phát công văn, tài liệu qua mạng

Đối với nghành giáo dục mầm non việc ứng dụng CNTT đã tạo nên những

chuyển biến theo hớng tích cực hơn Thực hiện quyết định của Bộ giáo dục đàotạo về triển khai ứng dụng CNTT trong giáo dục mầm non giai đoạn 2006 –

2010, theo tinh thần chỉ đạo của Vụ giáo dục mần non “ Phấn đấu đến 2010,100% cán bộ công chức bậc học mần non, 30% giáo viên mầm non của địa ph-

ơng đợc phổ cập tin học, 1/3 cơ sở giáo dục mầm non đợc tiếp cận với CNTT” Ngành giáo dục mầm non đã từng bớc tiếp cận với công nghệ hiện đại Việc ứngdụng CNTT trong giảng dạy ở bậc mầm non cũng đợc quan tâm và có những kếtquả tốt ứng dụng CNTT vào trong các hoạt động nh giáo dục trẻ, chăm sóc trẻ,

và quản lý giáo dục Bắt đầu thực hiện từ giữa năm 2000, chơng trình ứng dụngCNTT trong nghành giáo dục mầm non “IBM Kidsmart” do vụ giáo dục mầmnon, Bộ GD-ĐT, cùng IBM hợp tác thực hiện đã có mặt ở 84 trờng mầm non của

30 tỉnh Chơng trình IBM Kidsmart đang đợc xem là hạt nhân của quá trình ứngdụng CNTT trong giáo dục mầm non “ Học vui cùng Kidsmart” là phơng tiệngiúp đội ngũ giáo viên mầm non đổi mới phơng pháp dạy học theo hớng lấy trẻlàm trung tâm, phát huy tính tích cực của trẻ Thông qua hoạt động ứng dụng bộphần mềm Kidsmart giáo viên có thêm nhiều ý tởng mới để giúp trẻ đợc thamgia các trò chơi ôn luyện, củng cổ, tích lũy các nội dung đã học, phát triển chotrẻ trí tởng tợng, khả năng t duy độc lập, tính chủ động sáng tạo tự tin tạo tiền đềcho trẻ hình thành và phát triển nhân cách tốt, tạo môi trờng học tập tích cực đểtrẻ có điều kiện phát triển kỹ năng về ngôn ngữ toán học, nghệ thuật

Phần mềm Kik – fix là phần mềm rất đa dạng về nội dung, giáo viên có thểkhai thác vận dụng vào nhiều hoạt động cho trẻ Đặc biệt có phần vẽ, giáo viên

có thể tạo hình thành những bức tranh sinh động để dạy trẻ tạo hình

CNTT phát triển mạnh kéo theo sự phát triển của hàng loạt phần mềm giáodục và có rấtt nhiều phần mềm hữu ích cho giáo viên mầm non nh Bộ Office,Lesson Editor/ Violet, Active Primary, Flash, photoshop Các công cụ này rất

Trang 13

tiện ích, trở thành công cụ đắc lực hỗ trợ cho việc thiết kế bài giảng điện tử vàgiảng dạy trên máy tính, máy chiếu vừa tiết kiệm thời gian cho ngời GVMN, vừatiết kiệm chi phí cho nhà trờng mà vẫn nâng cao đợc tính sinh động hiệu quả củagiờ dạy Trớc đây GVMN phải vất vả để có thể tìm kiếm những hình ảnh biểu t-ợng, đồ dùng phục vụ bài giảng thì hiện nay với việc ứng dụng CNTT giáo viên

có thể sử dụng internet để chủ động khai thác tài nguyên giáo dục phong phú,chủ động quay phim, chụp ảnh Chỉ cần vài cái nhấp chuột là hình ảnh nhữngcon vật nghộ nghĩnh, những bông hoa đủ màu sắc, những hàng chữ biết đi vànhững con số biết nhảy theo điệu nhạc hiện ngay ra với hiệu ứng âm thanh sống

động ngay lập tức thu hút đợc sự chú ý và kích thích đợc hứng thú của trẻ Trẻ

đ-ợc chủ động hoạt động nhiều hơn để khám phá nội dung bài giảng Hiện nay hầuhết các trờng mầm non trên địa bàn thành phố Vinh có phòng học kidsmart, cómáy tính cho học sinh làm quen và vui chơi GVMN ở các trờng Bình Minh,Quang Trung I, Quang Trung II, Hoa Hồng, đã xây dựng phần mềm trong cáchoạt động cho trẻ làm quen với biểu tợng toán, chữ viết, văn học, làm quen vớimôi trờng xung quanh

Có thể nói rằng CNTT không thể một mình làm nên chất lợng, quan trọngnhất là chúng ta phải biết lựa chọn phù hợp với từng nhiệm vụ giáo dục cụ thể.Việc ứng dụng CNTT trong dạy học mầm non cho đến nay không còn mới mẻ,nhng cha hẳn đã đợc phổ biến rộng rãi

1.3 Những vấn đề về quá trình hình thành biểu tợng toán.

1.3.1 Bản chất quá trình hình thành biểu tợng toán.

Giáo dục mầm non là bậc học đầu tiên trong hệ thống giáo dục quốc dân.Mục tiêu của giáo dục mầm non là hình thành cơ sở ban đầu về nhân cách conngời toàn diện Hình thành biểu tợng toán sơ đẳng cho trẻ là một nội dung quantrọng ghóp phần thực hiện mục tiêu giáo dục mầm non

Thực chất quá trình hình thành biểu tợng toán cho trẻ mầm non là quátrình hình thành ở trẻ những kiến thức sơ đẳng về tập hợp, con số, phép đếm, vềkích thớc, hình dạng của các vật, về khả năng định hớng không gian, thời gian vềmối quan hệ giữa các đại lợng dới sự tổ chức hớng dẫn của giáo viên mầm nontrong quá trình dạy học ở trờng mầm non

Thực tiễn dạy trẻ cho thấy, quá trình dạy học có mục đích ở trờng mầmnon không chỉ nhằm mục đích giúp trẻ nắm đợc các mối liên hệ và quan hệ toánhọc, lĩnh hội đợc những kiến thức toán học ban đầu và những kĩ năng nh kĩ năng

đếm, kĩ năng đo mà quan trọng là qua đó biến đổi về chất trong các hình thứcnhận biết tích cực của đứa trẻ

Trang 14

Qúa trình HTBT toán còn giúp trẻ nắm đợc các thuật ngữ toán học: tên gọicác con số, các hình hình học phẳng Thông qua tiết học còn giúp trẻ phát triểnhứng thú và kĩ năng nhận biết của đứa trẻ, đồng thời hình thành các mối quan hệgiữa giáo viên và tập thể trẻ, giữa giáo viên với cá nhân trẻ, giữa trẻ với trẻ Do

đó việc dạy học những kiến thức toán sơ đẳng không chỉ ghóp phần phát triểncác năng lực nhận biết, năng lực học tập cho trẻ mà còn góp phần giáo dục toàndiện nhân cách trẻ

1.3.2 Nhiệm vụ của quá trình HTBT toán học cho trẻ mầm non

Việc hình thành các biểu tợng toán học sơ đẳng cho trẻ mầm non cónhững nhiệm vụ cơ bản sau:

- Trang bị cho trẻ những kiến thức ban đầu về tập hợp, con số, phép đếm,kích thớc, hình dạng, không gian và thời gian Đó là cơ sở đầu tiên của sự pháttriển toán học cho trẻ

- Hình thành ở trẻ những định hớng ban đầu về các mối quan hệ số lợng,không gian và thời gian có trong hiện thực xung quanh trẻ

- Hình thành cho trẻ một số kĩ năng nh: kỹ năng đếm, kỹ năng đo lờng, kỹnăng tính toán và những kỹ năng của hoạt động học tập

- Giúp trẻ nắm một số thuật ngữ toán học

- Phát triển hứng thú và năng lực nhận biết Phát triển t duy logic và ngônngữ cho trẻ

Các nhiệm vụ trên đợc giải quyết một cách phối hợp, linh hoạt trên mỗitiết học toán cũng nh trong quá trình tổ chức các hoạt động độc lập của trẻ

1.3.3 Nội dung chơng trình Hình thành biểu tợng toán cho trẻ mầm non

- Hình thành biểu tợng về định hớng thời gian

Với những nội dung này, các vấn đề đợc tập trung chính vào các hớngsau:

- Hình thành cho trẻ các biểu tợng toán học

- Dạy cho trẻ một số biện pháp toán học

- Cung cấp cho trẻ một số thuật ngữ toán học

Những nội dung này đợc cụ thể hoá trong chơng trình Chăm sóc –giáodục trẻ Cụ thể nh sau:

Trang 15

a/ Đối với nhà trẻ:

- Dạy trẻ phân biệt To- nhỏ; phân biệt Cao- thấp

b/ Đối với trẻ mẫu giáo bé:

- Biểu tợng tập hợp, con số và phép đếm:

+ Dạy trẻ tạo nhóm đồ vật theo dấu hiệu cho trớc

+ Dạy trẻ phân biệt Một – nhiều

+ Dạy trẻ thiết lập mối quan hệ tơng ứng 1:1

+ Dạy trẻ so sánh sự khác biệt về số lợng 2 nhóm đối tợng

- Biểu tợng về kích thớc vật thể: Dạy trẻ so sánh sự khác biệt về độ lớn, độdài (chiều dài, chiều rộng, chiều cao) của 2 đối tợng

- Biểu tợng về hình dạng vật thể: Dạy trẻ nhận biết, gọi tên các hình: hìnhtròn, hình vuông, hình tam giác, hình chữ nhật

- Biểu tợng về định hớng không gian:

+ Dạy trẻ phân biệt tay phải- tay trái của bản thân

+ Dạy trẻ phân biệt phía trên- phía dới, phía trớc- phía sau của bản thân

- Biểu tợng về định hớng thời gian: Dạy trẻ phân biệt các buổi trong ngày(buổi sáng, buổi tra, buổi chiều, buổi tối)

c/ Đối với trẻ mẫu giáo nhỡ:

- Biểu tợng tập hợp, con số và phép đếm:

+ Tiếp tục dạy trẻ so sánh về số lợng 2 nhóm đối tợng

+ Dạy trẻ đếm trong phạm vi từ 1 đến 5 Nhận biết các nhóm đối t ợng có

số lợng trong phạm vi từ 1 đến 5 Nhận biết các chữ số từ 1-5

+ Dạy trẻ nhận biết mối quan hệ trong phạm vi từ 1 đến 5

- Biểu tợng về kích thớc vật thể:

+ Tiếp tục dạy trẻ so sánh về độ lớn, độ dài của 2 đối tợng

+ Dạy trẻ so sánh về độ lớn, độ dài của 3 đối tợng

+ Dạy trẻ phân biệt phía phải- phía trái của bản thân

+ Dạy trẻ phân biệt phía trên- phía dới, phía trớc- phía sau của bạn khác

- Biểu tợng về định hớng thời gian:

+ Dạy trẻ phân biệt Ban ngày- Ban đêm

+ Dạy trẻ phân biệt các ngày trong tuần

Trang 16

d/ Đối với trẻ mẫu giáo lớn:

- Biểu tợng tập hợp, con số và phép đếm:

+ Dạy trẻ đếm trong phạm vi từ 6 đến 10 Nhận biết các nhóm đối tợng có

số lợng trong phạm vi từ 6 đến 10 Nhận biết các chữ số từ 6-10

+ Dạy trẻ nhận biết mối quan hệ trong phạm vi từ 6 đến 10

+ Dạy trẻ tách các nhóm đối tợng có số lợng trong phạm vi từ 6 đến 10thành hai phần theo các cách khác nhau

+ Dạy trẻ phân biệt phía phải- phía trái của bạn khác

+ Dạy trẻ phân biệt phía trên- phía dới, phía trớc- phía sau của đối tợng có

sự định hớng

+ Dạy trẻ phân biệt phái phải- phía trái của đối tợng có sự định hớng

- Biểu tợng về định hớng thời gian:

+ Dạy trẻ phân biệt các mùa trong năm

+ Dạy trẻ cách xem giờ

+ Dạy trẻ ớc lợng một khoảng thời gian (1 phút)

1.3.4.Các phơng pháp dạy học những kiến thức toán học sơ đẳng.

Phơng pháp dạy học mẫu giáo đợc xem nh là cách thức hớng dẫn của nhàgiáo dục với trẻ mầm non nhằm mục đích lĩnh hội những kiến thức, kỹ năng, kỹxảo hình thành thế giới quan và phát triển các năng lực khác

Phơng pháp hình thành biểu tợng toán học cho trẻ mầm non đợc coi là tổhợp các cách tổ chức các hoạt động của trẻ trong quá trình hình thành biểu tợngtoán học cho trẻnhằm mục đích giáo dục toàn diện cho trẻ mầm non

Phân loại các phơng pháp dạy học những kiến thức toán học sơ đẳng

- Các phơng pháp dạy học thực hành: các phơng pháp này phù hợp với

đặc điểm lứa tuổi và mức độ phát triển trí tuệ ở trẻ mầm nonCác phơng pháp củanhóm dạy học thực hành bao gồm: phơng pháp hoạt động với đồ vật; Luyện tập;Trò chơi

- Các phơng pháp dạy học dùng lời: Phơng pháp dạy học dùng lời là

phơng pháp sử dụng ngôn ngữ của cô để mô tả, hớng dẫn, gợi ý hoặc hỏi trẻnhằm hớng dẫn trẻ quan sát, đối chiếu, so sánh, phân tích để nắm đợc những

Trang 17

kiến thức cần thiết Dùng lời giúp trẻ tiếp thu kiến thức dễ dàng, hiểu đầy đủ,

giúp trẻ chính xác hóa sự nhận thức các biểu tợng toán

Các phơng pháp của nhóm dùng lời bao gồm: Phơng pháp đàm thoại;

Ph-ơng pháp hớng dẫn, giải thích

- Các phơng pháp trực quan

Các phơng pháp dạy học trực quan trong việc dạy học những kiến thứctoán học sơ đẳng không tồn tại độc lập mà chúng thờng đợc sử dụng kết hợp vớiphơng pháp thực hành và dùng lời Tuy nhiên chúng vẫn đóng vai trò quan trọngtrong việc hình thành các biểu tợng toán học sơ đẳng cho trẻ mầm non

Các phơng pháp dạy học trực quan bao gồm:

Phơng pháp trình bày trực quan

Phơng pháp trình bày vật mẫu kết hợp hành động mẫu

1.3.5 Các hình thức tổ chức HTBT toán cho trẻ MN.

-Tiết học: Là hình thức cơ bản trong quá trình HTBT toán cho trẻ, nhằm

hình thành những tri thức mới, rèn luyện củng cố các tri thức - kinh nghiệm cầnthiết cho trẻ Góp phần hoàn thiện và phát triển năng lực cảm giác, thúc đẩy sựham hiểu biết của trẻ

Thông qua tiết học trẻ lĩnh hội nhng tri thức,rèn luyện các kỹ năng thôngqua quan sát và hoạt động với đồ vật dới sự hớng dẫn của giáo viên, trong đó trẻgiữ vai trò chủ thể của hoạt động còn cô giáo là ngời thiết kế, tổ chức, hớng dẫntrẻ hoạt động

- Ngoài tiết học: là hình thức hỗ trợ cho tiết học Đặc điểm của trẻ dễ nhớ

mau quên do đó việc hình thành các biểu tợng toán học cho trẻ mầm non khôngchỉ dừng lại trong các tiết học mà giáo viên cần dạy trẻ biết vận dụng kiến thứckinh nghiệm đã học vào các hoạt động hàng ngày Việc đó giúp trẻ củng cố cáckiến thức, kỹ năng đã có làm cho trẻ có nhận thức sâu sắc hơn về chúng

Các hình thức ngoài tiết học:

- Hoạt động vui chơi: Thông qua quá trình tổ chức các hoạt động vui chơi

giáo viên kết hợp cho trẻ nhận biết, gọi tên hình, so sánh về kích thớc, số lợngcác loại hình

- Chế độ sinh hoạt : Giáo viên giới thiệu cho trẻ đợc làm quen ,vận dụngnhững điều đã biết vào các hoạt động (VD: cầm bút tay phải )

- Thông qua các hoạt động học tập khác: Khi dạy các môn học khác giáoviên nên cho trẻ sử dụng các biểu tợng toán nh là một phơng tiện giúp trẻ họccác môn khác (Trong hoạt động tạo hình trẻ sử dụng biểu tợng về hình dạng,kích thớc để vẽ, nặn )

Trang 18

- Thông qua dạo chơi, lao động, tham quan: Qua những hình thức này, côgiáo nên chú ý để lồng ghép các nội dung toán nhằm hình thành các biểu tợngmới hoặc củng cố những biểu tợng cũ.

1.4 ứng dụng công nghệ thông tin trong quá trình HTBH toán cho trẻ.

1.4.1 Vai trò của việc ứng dụng CNTT trong quá trình HTBT toán.

Trong cuộc sống hàng ngày, trẻ mầm non có khả năng nhận biết một sốbiểu tợng toán từ rất sớm Để trẻ nhận biết một số biểu tợng toán một cách sâusắc, có hệ thống vai trò của ngời giáo viên trong việc hình thành các biểu tợngtoán cho trẻ từ lứa tuổi mầm non là vô cùng quan trọng

Trong những năm vừa qua việc ứng dụng CNTT vào giảng dạy đã trở nênvô cùng quan trọng đặc biệt là với bộ môn cho trẻ làm quen với biểu tợng toánban đầu Việc cho trẻ làm quen với biểu tợng toán thông qua việc sử dụng CNTT

đã thực sự lôi cuốn đợc trẻ tham gia, kích thích hứng thú, phát triển tính tò mòsáng tạo ham học hỏi ở trẻ ứng dụng CNTT trong bài dạy giúp trẻ tiếp thu bàihọc một cách nhanh chóng, không gò bó, không cứng nhắc Rất nhiều giáo viên

đã ứng dụng CNTT vào việc thiết kế các bài dạy, đã dạy thử nghiệm trên trẻ vàthu đợc kết quả khả quan Việc ứng dụng CNTT vào tiết dạy toán đặc biệt thuhút trẻ với u điểm nổi trội về màu sắc, âm thanh, sự chuyển động linh hoạt Cáctrò chơi toán học thật sự đem lại luồng không khí mới cho các tiết học HTBTtoán cho trẻ Các kiến thức toán học tởng nh khô cứng nhng đợc trẻ tiếp thu quatrò chơi một cách dễ dàng hơn, đợc ôn luyện thông qua hoạt động không chỉtrong tiết học mà còn ở ngoài tiết học Việc ứng dụng CNTT trong việc cho trẻlàm quen với các biểu tợng ban đầu về toán giúp cho các bài giảng trở nên phongphú hơn, luôn sinh động hấp dẫn, mang tính giáo dục và thẩm mỹ cao

VD: khi dạy trẻ số 6 có thể sử dụng hình ảnh 6 bông hoa và kể cho trẻ nghe câuchuyện về những bông hoa xinh đẹp, hát hay Có 6 bông hoa nhng chỉ có 5 chúbớm Vậy làm thế nào để bông hoa nào cũng có bớm đậu

Trẻ trả lời: phải thêm vào một chú bớm nữa

Lúc này sẽ đặt hiệu ứng cho một chú bớm đến đậu vào vào bông hoa Sự xuấthiện của chú bớm bất ngờ sinh động sẽ thu hút đợc sự chú ý của trẻ

Môn toán không những bằng trí tởng tợng của mình để khám phá, tìm tòi màtrẻ còn đợc nhìn những hình ảnh thật gần gũi, sống động sẽ tác động trực tiếpvào bộ não của trẻ thông qua thị giác.Vì vậy việc ứng dụng CNTT đã thay thế đồdùng trực quan giúp trẻ tiếp cận với những hình ảnh có thật sống động hơn Trớc

đây giáo viên MN rất vất vả khi phải tìm kiếm và làm đồ dùng trực quan minhhọa cho nội dung bài học thì bây giờ nhờ có ứng dụng của CNTT, GVMN có thể

Trang 19

chủ động khai thác nguồn t liệu khổng lồ qua mạng internet Đồ dùng trực quantrớc đây GV sử dụng có thể là mô hình, tranh ảnh đó đều là những hình ảnh ởdạng tĩnh Bây giờ nhờ CNTT những hình ảnh đó đợc xử lý một cách sinh động,chân thật và gần gũi với trẻ hơn Điều này thực sự tác động tích cực đến khảnăng t duy và sáng tạo của trẻ Trẻ trở nên hứng thú, mạnh dạn và chủ động hơnkhi học.

Thông qua những giờ học có áp dụng công nghệ thông tin v sà v ử dụng các b ià vgiảng điện tử, những hình ảnh đẹp, h nh vi à v đẹp, những kỹ năng sống đượcchuyển tới trẻ em một cách nhẹ nh ng v sà v à v ống động; gúp phần hình th nh à v ở các

em nhận thức về cái đẹp, biết yêu cái đẹp, mong muốn tạo ra cái đẹp trong cuộcsống v nhà v ững kỹ năng sống cần thiết đối với lứa tuổi mầm non Nguồn t ià vnguyên vô cùng phong phú với hình ảnh, âm thanh, văn bản, phim…s ống độngs

tự nhiên tác động tích cực đến sự phát triển trí tuệ của trẻ mầm non cũng nhưảnh hưởng đến qúa trình hình th nh nhân cách to n dià v à v ện ở trẻ

Nh vậy, việc ứng dụng công nghệ thông tin trong việc cho trẻ l m quen và v ới cácbiểu tượng ban đầu về toán giúp cho các b i già v ảng trở nên phong phú hơn, luônsinh động, hấp dẫn, mang tính giáo dục v thà v ẩm mỹ cao

1.4.2 ứng dụng CNTT trong quá trình HTBT toán.

Khi đã lựa chọn ứng dụng CNTT vào tiết dạy toán thờng GV cố gắng ứng dụngxuyên suốt trong tiết dạy Cấu trúc của các tiết học HTBT toán cho trẻ thờng có

Phần 1: Ôn kiến thức, kỹ năng cũ ( kiến thức có liên quan đến cái mới)

Phần 2: Dạy kiến thức, kỹ năng mới

Phần 3: Luyện tập, củng cố

Dù là tiết học có cấu trúc 2 phần hay 3 phần đều có thể ứng dụng CNTT Có thểứng dụng vào phần dạy kiến thức mới, ôn kiến thức- kỹ năng cũ hoặc phần luyệntập củng cố dới hình thức các trò chơi, các đoạn phim, hình ảnh, âm thanh cũng

có thể ứng dụng xuyên suốt tiết học Lúc này CNTT đợc xem là phơng pháp dạyhọc chính

Trang 20

1.4.3 Các yếu tố ảnh hởng đến hiệu quả ứng dụng CNTT.

Có rất nhiều yếu tố ảnh hởng đến hiệu quả của việc ứmg dụng CNTT Cụ thể đó

là các yếu tố sau:

* yếu tố chủ quan: Về phía các giáo viên mầm non.

- Trình độ tin học: Đa số giáo viên MN còn hạn chế về khả năng tin học vì vậy

việc khai thác và ứng dụng CNTT trong tiết dạy còn gặp nhiều khó khăn, chaphát huy đợc vai trò của hoạt động này

- Năng lực khai thác và thiết kế: Đó chính là khả năng khai thác t liệu và thiết kế

một bài giảng điện tử Đây là yếu tố quan trọng ghóp phần quyết định thànhcông của một tiết dạy có ứng dụng CNTT Bởi vậy nếu làm tốt công việc này sẽ

có ảnh hởng tốt đến hiệu quả của tiết dạy, ngợc lại sẽ gây tác động xấu đến hiệuquả của việc ứng dụng CNTT

- Khả năng sáng tạo: Đây là yếu tố ảnh hởng không nhỏ đến hiệu quả của việc

ứng dụng CNTT Để có một bài giảng thật hay và cuốn hút trẻ đòi hỏi ngời giáoviên phải có khả năng sáng tạo, tìm tòi ra những cái hay, cái mới

* yếu tố khách quan.

- Cơ sở vật chất: Đó là những thiết bị kỹ thuật nh máy tính, máy chiếu, đầu

video, tivi và các phần mềm để phục vụ cho việc ứng dụng CNTT vào hoạt

động dạy học

- Khả năng thực hiện các thao tác trên máy của trẻ: Hiện nay CNTT đã có mặt ở

mọi lĩnh vực của cuộc sống, trẻ em cũng sớm đợc tiếp cận với CNTT mà cụ thể

là máy vi tính Khả năng thực hiện các thao tác trên máy của trẻ (ví dụ nh khảnăng di chuột ) cũng là yếu tố ảnh hởng đến hiệu quả của việc ứng dụng CNTT.Những yếu tố kể trên, tùy ở từng cá nhân, từng trờng lại có những ảnh hởngkhông giống nhau đến hiệu quả của việc ứng dụng CNTT Trong đó yếu tố chủquan về phía các giáo viên MN là yếu tố quyết định nhất đến hiệu quả của việcứng dụng CNTT

trong quá trình hình thành biểu tợng toán cho trẻ mẫu giáo.

2.1 Quá trình điều tra thực trạng .

2.1.1 Mục đích nghiên cứu thực trạng.

Trong khuôn khổ của một luận văn tốt nghiệp chúng tôi tiến hànhnghiên cứu thực trạng nhằm tìm ra nguyên nhân của những hạn chế ứng dụngCNTT trong quá trình HTBT toán cho trẻ mẫu giáo

Trang 21

2.1.2 Đối tợng điều tra thực trạng.

- Một số trờng mầm non trên địa bàn thành phố Vinh

- Giáo viên mẫu giáo ở một số trờng: Quang trung I, Trờng Thi, Bìnhminh, Hoa Hồng

- Thực trạng việc ứng dụng CNTT trong qúa trình HTBT toán cho trẻ

- Hiệu quả trên trẻ trong các hoạt động HTBT toán có ứng dụng CNTT

2.1.4 Phơng pháp điều tra thực trạng.

- Phơng pháp điều tra Anket

- Phơng pháp quan sát

- Phơng pháp điều tra, thu nhận ý kiến GV về vấn đề nghiên cứu

- Phơng pháp đàm thoại, dự giờ một số tiết dạy ứng dụng CNTT trongQTHTBT toán cho trẻ

2.1.5 Kết quả thực trạng.

2.1.5.1 Thực trạng cơ sở vật chất để ứng dụng CNTT.

Một trong những khó khăn hạn chế việc ứng dụng CNTT trong quá trìnhhình thành biểu tợng toán cho trẻ là do cơ sở vật chất còn thiếu thốn, khiến choviệc giảng dạy trên máy hầu nh cha thực hiện đợc Bởi vậy chúng tôi đã tiếnhành điều tra thực trạng cơ sở vật chất để ứng dụng CNTT ở các trờng mầm nontrên địa bàn thành phố Vinh Kết quả điều tra cho thấy:

Hiện tại, thành phố Vinh có 36 trờng mầm non hoạt động, bao gồm cả 4loại hình: Công lập, bán công, t thục và nhà trẻ Trong đó có 10 trờng có cơ sởvật chất đầy đủ (tổng số máy tính là 130 máy) 14 trờng có cơ sở vật chất thuộcloại trung bình( tổng số máy tính là 84 máy) Còn lại 12 trờng có cơ sở vật chấtcòn thiếu thốn nhiều ( tổng số máy tính 30 máy)

Trên địa bàn thành phố Vinh hầu nh các trờng mầm non vẫn còn gặp khókhăn trong việc đầu t cơ sở vật chất để ứng dụng CNTT Trong 4 trờng tại thời

điểm chúng tôi tiến hành điều tra thì chỉ có trờng mầm non Bình Minh là có cơ

sở vật chất đầy đủ nhất

Trờng mầm non Bình Minh đã trang bị đầy đủ cho cả 12 nhóm lớp, mỗilớp một máy vi tính Ngoài ra còn có các thiết bị hỗ trợ khác nh ở mỗi nhóm lớp

Trang 22

đều có 1 tivi và một đầu Video Với việc trang bị cơ sở vật chất đầy đủ nh vậy sẽtạo tiền đề tốt để giáo viên ứng dụng CNTT trong giảng dạy.

- Trờng mầm non Trờng Thi: Nhà trờng hầu nh cha thể đầu t cơ sở vậtchất để ứng dụng CNTT ở các nhóm lớp cha có máy tính để giáo viên giảng dạy,

để trẻ đợc chơi và khám phá Chỉ có một máy tính ở phòng ban giám hiệu

- Trờng mầm non Quang Trung I: toàn trờng có 7 máy tính, trong đó 3máy ở lớp MGL, 3 ở MGN 1 máy ở phòng ban giám hiệu

- Trờng MN Quang Trung II: Cơ sở vật chất đầy đủ Có 12máy tính

2.1.5.2 Thực trạng nhận thức của giáo viên mầm non về việc ứng dụng CNTT trong quá trình HTBT toán cho trẻ.

Để đánh giá nhận thức của GVMN về việc ứng dụng CNTT trong quátrình HTBT toán cho trẻ chúng tôi tiến hành làm một cuộc điều tra nhỏ trên tậpthể 25 giáo viên bằng cách sử dụng các phiếu thăm dò ý kiến với hệ thống cáccâu hỏi phù hợp và liên quan chặt chẽ tới vấn đề nghiên cứu của đề tài

Sau khi thu thập các phiếu thăm dò, sử dụng phơng pháp thống kê toán họcchúng tôi đã thu đợc kết quả nh sau:

Về sự cần thiết của việc ứng dụng CNTT vào dạy học ở trờng mầm non

Bảng 1: sự cần thiết của việc ứng dụng CNTT vào dạy học ở trờng mầm non

Qua kết quả điều tra chúng tôi thấy hầu nh các giáo viên mầm non đều nhậnthức rất rõ vai trò, tầm quan trọng cũng nh mức độ cần thiết của việc ứng dụngCNTT vào dạy học ở trờng mầm non

Trong số 25 giáo viên chúng tôi tôi tiến hành điều tra thì có:

- 17 phiếu = 68% ý kiến cho rằng việc ứng dụng CNTT vào dạy học ở ờng mầm non là rất cần thiết

- 8 phiếu = 32% ý kiến cho rằng việc làm này là cần thiết

Nh vậy qua những số liệu này ta thấy ý nghĩa của việc ứng dụng CNTT vào dạyhọc ở trờng mầm non đã đợc giáo viên đánh giá cao và nhận thức đúng đắn

* Vai trò của việc ứng dụng CNTT trong quá trình HTBT toán

Trang 23

dàng tiếp thu những kiến thức về các biểu tợng toán.

Nâng cao tính sinh động của tiết học, giúp tiết dạy đạt

kết quả cao

Trẻ có cơ hội khám phá, thí nghiệm thực tế trên máy

tính giúp phát triển tính tích cực và khả năng sáng tạo

của trẻ

Bảng 2: Vai trò của việc ứng dụng CNTT trong quá trình hình thành biểu tợng toán

Từ kết quả điều tra cho thấy có rất nhiều ý kiến khác nhau về vai trò củaviệc ứng dụng CNTT trong quá trình hình thành biểu tợng toán

- Có 80% ý kiến cho rằng vai trò của việc làm này là giúp trẻ có cơ hộikhám phá, thí nghiệm thực tế trên máy tính giúp phát triển tính tích cực và khảnăng sáng tạo của trẻ Điều này cho thấy đa số giáo viên đều rất coi trọng kếtquả của hoạt động này trên trẻ, luôn lấy trẻ làm trung tâm lấy những gì biểu hiệntrên trẻ đánh giá hiệu quả của hoạt động

- Có 64% ý kiến cho rằng vai trò của việc làm này là giúp trẻ dễ dàng tiếpthu những kiến thức toán học sơ đẳng Hiệu quả của việc ứng dụng CNTT đợcbiểu hiện thông qua số lợng kiến thức mà trẻ thu nhận đợc trên mỗi tiết học

- Có 20% số phiếu cho rằng việc thực hiện thành công tiết dạy để tiết dạy

đạt kết quả cao là mục đích của việc ứng dụng CNTT

Nh vậy qua những số liệu này cho thấy các giáo viên đã có những nhậnthức khác nhau về vai trò của việc ứng dụng CNTT trong quá trình hình thànhbiểu tợng toán cho trẻ.Tuy vậy hầu hết giáo viên đã có nhận thức đúng đắn về vaitrò của việc làm này đối với sự phát triển trí thông minh và sáng tạo của trẻ Đây

là điều mà nền giáo dục luôn hớng tới

* Các yếu tố ảnh hởng đến việc ứng dụng công nghệ thông tin

Các yếu tố ảnh hởng Số phiếu Tỷ lệ%

Yếu tố bản thân (hạn chế về khả năng tin học,

Thời gian thực hiện các hoạt động giáo dục bị

hạn chế số lợng trẻ lại đông, thời gian chơi trên

máy có hạn nên hạn chế nhu cầu tham gia sử

dụng công nghệ thông tin, sử dụng máy

Cơ sở vật chất trang thiết bị còn thiếu thốn 13 52

Bảng 3: Các yếu tố ảnh hởng đến việc ứng dụng CNTT

Có rất nhiều yếu tố ảnh hởng đến việc ứng dụng CNTT vào dạy học ở ờng mầm non Trong đó có 72% ý kiến giáo viên cho rằng yếu tố bản thân là yếu

tr-tố ảnh hởng lớn nhất tới việc ứng dụng CNTT Nh vậy đa số giáo viên đều nhận

Ngày đăng: 15/12/2015, 09:01

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w