1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thiết kế và sử dụng hệ thống phiếu học tập để giảng dạy phần kiến thức sinh thái học sinh học 12 THPT

67 597 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 67
Dung lượng 668,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

………..Thiết kế và sử dụng hệ thống phiếu học tập để giảng dạy phần kiến thức sinh thái học, sinh học 12 - thpt... Từng bớc áp dụng phơng pháp tiên tiến và phơng tiện hiện đại vào dạyhọc,

Trang 1

Trờng đại học vinh khoa sinh học …… úõú ………

Thiết kế và sử dụng hệ thống phiếu học tập để giảng dạy phần kiến thức sinh thái học, sinh

học 12 - thpt

Trang 2

Khoá luận tốt nghiệp đại học ngành s phạm sinh học

Giáo viên hớng dẫn: TS Phan Thị Thanh Hội

Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Thanh

Lớp: 46A - Sinh

Vinh-2009 Mục lục

Trang

1.1 Tình hình nghiên cứu thực vật trên thế giới 31.2 Tình hình nghiên cứu thực vật ở Việt Nam 41.3 Tình hình nghiên cứu thực vật ở Thanh Hóa 6

Chơng 2 Đối tợng, Nội dung và Phơng pháp nghiên cứu 8

Trang 3

2.4.8 Lên tiêu bản bách thảo 10

Chơng 3 Khái quát đặc điểm tự nhiên và điều kiện xã hội

ở khu vực nghiên cứu

11

3.1 Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên, địa hình và thuỷ văn 11

3.1.2 Điều kiện tự nhiên, địa hình và thuỷ văn 14

3.2.5 Cơ sở hạ tầng, y tế, giáo dục, văn hoá thông tin 16

4.1.1 Đánh giá đa dạng các taxon bậc ngành 314.1.2 Đánh giá đa dạng các taxon bậc loài, họ, chi 33

4.5 Mối quan hệ của khu hệ thực vật Bát Mọt với các khu hệ khác 42

Danh mục công trình đã công bố liên quan đến luận văn 45

Trang 4

Danh mục các sơ đồ và bảng biểu

Trang Sơ đồ 1 Vị trí địa lý Khu bảo tồn Thiên nhiên Xuân Liên 18 Sơ đồ 2 Bản đồ phân bố thảm thực vật của Khu bảo tồn Thiên

nhiên Xuân Liên

19 Bảng 1 Danh lục thực vật bậc cao có mạch ở xã Bát Mọt thuộc

khu bảo tồn thiên nhiên Xuân Liên, Thanh Hóa

Bảng 5 Thống kê 10 họ nhiều loài nhất trong hệ thực vật Bát Mọt 37 Bảng 6. Các chi nhiều loài nhất của hệ thực vật Bát Mọt 37 Bảng 7. Công dụng một số loài thực vật ở Bát Mọt 38 Hình 3 Các nhóm công dụng chính của hệ thực vật Bát Mọt 39 Bảng 8 Dạng thân của các loài thực vật ở Bát Mọt 39 Hình 4 Tỷ lệ phân bố các loài theo các dạng thân 40 Bảng 9 Một số loài thực vật quý hiếm tìm thấy ở Bát Mọt 41 Bảng

En, Pù Luông

43 Phụ lục

Trang 5

Lời cảm ơn

Trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài khóa luận tốt nghiệp của mình tôi đã nhận đợc sự ủng hộ giúp đỡ của các thầy cô giáo, các anh chị cao học, bạn bè và gia đình.

Nhân dịp này tôi xin đợc bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến TS Phạm Hồng Ban ngời thầy hớng dẫn khoa học đã chỉ dẫn và giúp đỡ tôi hoàn thành khóa luận tốt nghiệp.

Tôi xin trân trọng cảm ơn sự hớng dẫn, giúp đỡ của kỹ s Lê Vũ Nguyên là cán bộ Phân viện điều tra quy hoạch rừng Bắc Trung Bộ.

Thảo-Tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến các thầy cô giáo trong

tổ bộ môn thực vật, các thầy cô giáo trong khoa sinh - Trờng Đại học Vinh, Ban giám đốc, cán bộ công nhân viên phòng Kỹ thuật, Hạt kiểm lâm, Trạm kiểm lâm khu bảo tồn thiên nhiên Xuân Liên đã giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện đề tài.

Trong quá trình thực hiện do còn hạn chế về mặt thời gian, trình độ

và tài chính nên bản luận văn còn nhiều thiếu sót Tôi mong muốn nhận đợc những đóng góp ý kiến quý báu của các thầy cô giáo, các nhà khoa học các anh chị và bạn bè

Tôi xin trân trọng cảm ơn!

Vinh, ngày 8 tháng 5 năm 2009

Tác giả

Trang 6

trờng đại học vinh khoa sinh học

Lê thị hơng

nghiên cứu thành phần loài thực vật ở xã bát mọt thuộc khu bảo tồn thiên nhiên

xuân liên, thanh hóa

Khóa luận tốt nghiệp ngành cử nhân s phạm sinh học

Vinh, 2009

Trang 7

Bộ giáo dục và đào tạo trờng đại học vinh

Trang 8

Ngêi híng dÉn khoa häc: TS Ph¹m Hång Ban

Trang 9

Phản biện:

Trờng Đại học Vinh

Luận văn sẽ đợc bảo vệ trớc hội đồng chấm luận văn tạiTrờng Đại học Vinh, vào hồi 8h ngày 16 tháng 5 năm 2009

Có thể tìm luận văn tại: Th viện Trờng Đại học Vinh

Phần I: mở đầu

1 Lí do chọn đề tài

Ngày nay, khối lợng tri thức trên thế giới mà con ngời khám phá ra ngàycàng gia tăng nh vũ bão (cứ 4-5 năm khối lợng tri thức lại tăng lên gấp đôi).Chúng ta không thể hi vọng trong một thời gian nhất định ở trờng phổ thông giáoviên có thể cung cấp cho học sinh cả một kho tàng tri thức khổng lồ mà loài ngời

đã tích lũy đợc Vì vậy nhiệm vụ của giáo viên hiện nay không chỉ cung cấp chohọc sinh vốn tri thức cơ sở mà mà điều quan trọng là cung cấp cho học sinh ph-

ơng pháp, rèn luyện khả năng tự làm việc, tự nghiên cứu để tìm hiểu và nắm bắttri thức Muốn thực hiện đợc mục tiêu này thì cần phải đổi mới giáo dục toàndiện, trên mọi mặt từ mục tiêu, nội dung, phơng pháp, hình thức tổ chức, phơngtiện, Trong đó đổi mới phơng pháp dạy học là trọng tâm và có ý nghĩa chiến lợc.Nghị quyết trung ơng 2 khoá VIII khẳng định: “Phải đổi mới phơng pháp

đào tạo, khắc phục lối truyền thụ một chiều, rèn luyện nền t duy sáng tạo của

Trang 10

ng-ời học Từng bớc áp dụng phơng pháp tiên tiến và phơng tiện hiện đại vào dạyhọc, bảo đảm điều kiện và thời gian tự học, tự nghiên cứu cho học sinh”.

Tuy nhiên, trong thực tiễn để tổ chức đợc hoạt động học tập cho học sinhtheo hớng tích cực ngời dạy cần phải có công cụ, phơng tiện tham gia tổ chức nhcâu hỏi, bài tập, bài toán nhận thức, tình huống có vấn đề, phiếu học tập… Trong

đó, phiếu học tập có những u điểm rất lớn nh dễ sử dụng, hiệu quả cao, sử dụng

đợc trong nhiều khâu của quá trình dạy học: hình thành kiến thức mới, củng cốvận dụng, kiểm tra đánh giá… vừa phát huy đợc công tác độc lập của học sinh,vừa phát huy đợc hoạt động tập thể Phiếu học tập không chỉ là phơng tiện truyềntải kiến thức mà còn hớng dẫn cách tự học cho học sinh đồng thời qua đó rènluyện năng lực t duy sáng tạo và xử lý linh hoạt cho ngời học Phiếu học tậpkhông chỉ tổ chức hoạt động theo cá nhân mà có thể tổ chức hoạt động theonhóm một cách có hiệu quả

Nh vậy, phiếu học tập và việc sử dụng chúng đợc xem là phơng tiện và làphơng pháp dạy học tích cực

Phần Sinh thái học - Sinh học 12 đựơc trình bày logic mang tính hệ thốngcao Khối lợng kiến thức đặc trng là kiến thức khái niệm, kiến thức quy luật, quátrình sinh học và kiến thức ứng dụng thực tiễn Với mỗi loại kiến thức cần có ph-

ơng pháp, phơng tiện dạy học phù hợp nhằm nâng cao chất lợng lĩnh hội kiếnthức Một trong những phơng tiện, phơng pháp phù hợp ở đây là sử dụng phiếuhọc tập

Xuất phát từ những lí do trên mà chúng tôi chọn nghiên cứu đề tài: “Thiết

kế và sử dụng hệ thống phiếu học tập để giảng dạy phần kiến thức Sinh thái học, Sinh học 12 - THPT”.

2 Mục đích nghiên cứu

Nghiên cứu việc thiết kế và sử dụng phiếu học tập để nâng cao hiệu quả dạy

học phần Sinh thái học, Sinh học 12 - THPT.

3 Giả thuyết khoa học

Nếu việc thiết kế và sử dụng phiếu học tập phù hợp thì sẽ thuận lợi trong việc

nâng cao chất lợng giảng dạy phần Sinh thái học nói riêng và chơng trình Sinhhọc THPT nói chung

4 Đối tợng và khách thể nghiên cứu

- Đối tợng nghiên cứu: Quá trình dạy học với phơng pháp sử dụng phiếu học

Trang 11

- Khách thể nghiên cứu: HS và GV trờng THPT Nghi Lộc 3, GV một số ờng THPT trong địa bàn huyện Yên Thành: trờng THPT Bắc Yên Thành, YênThành 2, Phan Thúc Trực

tr-5 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Nghiên cứu cơ sở lí luận và cơ sở thực tiễn của việc thiết kế và sử dụngphiếu học tập để giảng dạy phần kiến thức Sinh thái học, Sinh học 12 - THPT

- Phân tích cấu trúc và nội dung phần Sinh thái học, Sinh học 12- THPT

- Điều tra tình hình sử dụng PHT trong dạy học Sinh học ở một số trờngTHPT

- Thiết kế và sử dụng hệ thống phiếu học tập để giảng dạy phần kiến thứcSinh thái học, Sinh học 12 - THPT

- Thực nghiệm s phạm để kiểm tra hiệu quả dạy học của hệ thống PHT đã

đ-ợc thiết kế

6 Giới hạn của đề tài

Vì thời gian có hạn nên đề tài chúng tôi chỉ tập trung nghiên cứu việc thiết

kế và sử dụng PHT trong phạm vi phần Sinh thái học, Sinh học 12 - THPT

7 Phơng pháp nghiên cứu

7.1 Phơng pháp nghiên cứu lý thuyết

- Nghiên cứu các tài liệu về đờng lối giáo dục, các chủ trơng, nghị quyết vềtinh thần đổi mới giáo dục theo hớng tích cực hóa ngời học

- Nghiên cứu tổng quan các tài liệu lý luận dạy học có liên quan đến đề tài

để xây dựng cơ sở lý thuyết cho việc vận dụng vào dạy học phần Sinh thái học,Sinh học 12 - THPT

- Nghiên cứu SGK, SGV và các tài liệu khác

u, nhợc điểm của phơng pháp mà đề tài đề ra

Thực nghiệm chính thức đợc tiến hành tại trờng THPT Nghi lộc III, vào họckì II, năm học 2008 - 2009

Trang 12

Bố trí thực nghiệm kiểu song song: chọn ra hai lớp có sự đồng đều về số ợng, chất lợng, kiến thức và t duy.

l Lớp đối chứng: Dạy học bằng phơng pháp của giáo viên sở tại

- Lớp thực nghiệm: Dạy học bằng phơng pháp chủ yếu sử dụng phiếu họctập

7.5 Phơng pháp thống kê toán học

Sử dụng các tham số đặc trng để xử lí số liệu nghiên cứu:

+ Trung bình cộng (X ) - Đo độ trung bình (TB) của một tập hợp

đợc mô tả bởi độ lệch chuẩn theo công thức sau:

n

s

1

2 ) (

X khác nhau: Cv (%) = 100

X

s

(%) Trong đó: Cv: 0- 9% Dao động nhỏ, độ tin cậy cao

Cv: 10-29% Dao động trung bình Cv: 30-100% Dao động lớn, độ tin cậy nhỏ+ Hiệu trung bình (dTN-ĐC): So sánh điểm trung bình cộng (X ) của nhóm lớp

TN và ĐC trong các lần kiểm tra

đTN-ĐC =X TN - X ĐC Trong đó: X TN: X của lớp thực nghiệm

Trang 13

X ĐC: X của lớp đối chứng + Độ tin cậy(Td): sai khác giữa 2 giá trị TB phản ánh kết quả của 2 phơng

án thực nghiệm (TN) và đối chứng (ĐC)

=

d

DC TN

2 1

n

s n

s

+

DC

TN X

X ; : là các điểm số TB cộng của các bài làm theo phơng án TN và ĐC

n1, n2 là số bài làm trong mỗi phơng án

Giá trị tới hạn của T là Tα tìm đợc trong bảng phân phối Student α = 0,05,

9 Cấu trúc của khoá luận

Ngoài phần mở đầu và kết luận phần nội dung gồm các chơng:

- Chơng 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn của đề tài

- Chơng 2: Thiết kế và sử dụng PHT để giảng dạy phần kiến thức Sinh tháihọc, Sinh học 12 - THPT

- Chơng 3: Thực nghiệm s phạm

Tài liệu tham khảo và phụ lục

Trang 14

Phần II: nội dung Chơng 1 Cơ sở lí luận và thực tiễn của đề tài

1.1 Cơ sở lí luận của việc thiết kế và sử dụng phiếu học tập

1.1.1 Khái niệm phiếu học tập (PHT)

Trong dạy học tích cực sự giao tiếp qua lại giữa thầy với trò, giữa trò với tròxảy ra thờng xuyên hơn so với dạy học truyền thống thầy đọc - trò chép Hoạt

động của học sinh trên lớp chiếm tỉ trọng cao hơn so với hoạt động của giáo viên

về mặt thời gian cũng nh cờng độ làm việc Bài học đợc xây dựng từ những đónggóp của học sinh thông qua các hoạt động học tập do giáo viên tổ chức Vì vậy

để có một tiết học thành công khâu soạn bài có ý nghĩa vô cùng quan trọng Khisoạn bài theo phơng pháp dạy học tích cực, những dự kiến của giáo viên phải tậptrung chủ yếu vào các hoạt động của học sinh (quan sát mẫu vật, tranh hình, cáchtiến hành thí nghiệm, tranh luận, giải bài tập, ) và phải hình dung cụ thể giáoviên sẽ tổ chức các hoạt động học tập của học sinh nh thế nào Để tổ chức cáchoạt động của học sinh ngời ta dùng các phiếu hoạt động học tập gọi tắt là phiếu

Trang 15

học tập (PHT) hay còn gọi là phiếu hoạt động (Activitysheet) hay phiếu làm việc

(Worksheet)

Phiếu học tập là những tờ giấy rời in sẵn những công tác độc lập, đợc phát

cho từng học sinh, nhóm học sinh tự lực hoàn thành trong một thời gian ngắn củatiết học

Mỗi phiếu học tập có thể giao cho học sinh một hoặc một vài nhiệm vụ

nhận thức cụ thể nhằm dẫn dắt họ tới một kiến thức, tập dợt một kĩ năng, rènluyện một thao tác t duy hay thăm dò thái độ trớc một vấn đề

1.1.2 Cấu trúc của PHT

Về giá trị dạy học thì PHT hớng dẫn học sinh thực hiện trình tự các thao tác

để tìm ra kết quả học tập Do đó thành phần cấu tạo của PHT gồm:

- Phần đầu hay câu dẫn đặt vấn đề: Phần này hớng dẫn học sinh thu thậpthông tin từ những nguồn nào: có thể từ SGK, tranh ảnh, mẫu vật,

- Phần hoạt động hay công việc thực hiện: Đây là phần chính của PHT ghicác yêu cầu học sinh cần thực hiện

- Thời gian hoàn thành: Mỗi PHT cần quy định thời gian hoàn thành nhất

định Tuỳ lợng nội dung kiến thức cần hoàn thành ở PHT mà đề ra thời gian

- Đáp án (phần riêng): Do giáo viên chuẩn bị dới hình thức là tờ nguồn

1.1.3 Vai trò của của PHT trong dạy học

a Phiếu học tập là một phơng tiện truyền tải nội dung dạy học

Trong quá trình dạy học PHT đợc sử dụng nh một phơng tiện để truyền tảikiến thức Nội dung của phiếu chính là nội dung hoạt động học tập của học sinh.Thông qua việc hoàn thành các yêu cầu nhất định trong phiếu một cách độc lậphay có sự trợ giúp của giáo viên mà học sinh lĩnh hội đợc một lợng kiến thức t-

ơng ứng

b Phiếu học tập là một phơng tiện hữu ích trong việc rèn luyện các kỹ năng cho học sinh

Để hoàn thành đợc các yêu cầu do PHT đa ra học sinh phải huy động hầu

nh tất cả các kỹ năng hành động, thao tác t duy: Quan sát, phân tích, tổng hợp, sosánh, phán đoán, suy luận, khái quát hoá, cụ thể hoá, hệ thống hoá … Vì vậy sửdụng PHT trong quá trình dạy học sẽ giúp cho học sinh hình thành và phát triểncá kỹ năng cơ bản

c Phiếu học tập phát huy tính tích cực, chủ động sáng tạo, rèn luyện năng lực tự học tự nghiên cứu cho học sinh

Trang 16

Trong quá trình tổ chức dạy học cho học sinh giáo viên có thể sử dụngPHT giao cho mỗi cá nhân hoặc nhóm học sinh hoàn thành, bắt buộc học sinhphải chủ động tìm tòi kiến thức Vì vậy, tính tích cực chủ động, sáng tạo của họcsinh đợc nâng lên…

Mặt khác PHT có thể dùng trong nhiều khâu của quá trình tự học nhnghiên cứu tài liệu mới, ôn tập củng cố, kiểm tra đánh giá dới nhiều hình thức

nh ở lớp hoặc ở nhà … có thể cần sự giúp đỡ của giáo viên hoặc không… Dovậy PHT còn phát huy đợc khả năng tự học, tự nghiên cứu cho học sinh

d Phiếu học tập là kế hoạch nhỏ để tổ chức dạy học

PHT thờng đợc thiết kế dới dạng bảng có nhiều cột, nhiều hàng thể hiệnnhiều tiêu chí Vì vậy, u thế của PHT là khi muốn xác định một nội dung kiếnthức, thoả mãn nhiều tiêu chí hay xác định nhiều nội dung với các tiêu chí khácnhau Với PHT một nhiệm vụ học tập phức tạp đợc định hớng rõ ràng, diễn đạtngắn gọn nh một kế hoạch nhỏ dới dạng bảng hoặc sơ đồ… PHT có thể sử dụngtrong tất cả các khâu của quá trình dạy học

e PHT đảm bảo thông tin hai chiều giữa dạy và học, làm cơ sở cho việc uốn nắn, chỉnh sửa những lệch lạc trong hoạt động nhận thức của ngời học

Sử dụng PHT trong dạy học, giáo viên có thể kiểm soát, đánh giá đợc độnglực học tập của học sinh thông qua kết quả hoàn thành PHT, thông qua báo cáokết quả cá nhân, thảo luận trong tập thể từ đó chỉnh sửa, uốn nắn những lệch lạctrong hoạt động nhận thức của học sinh Do đó PHT đã trở thành phơng tiện giaotiếp giữa thầy và trò, giữa trò - trò đó là mối liên hệ thờng xuyên liên tục

f PHT là một biện pháp hữu hiệu trong việc hớng dẫn học sinh tự học

Đối với hoạt động tự học PHT là một biện pháp hữu hiệu đễ hỗ trợ họcsinh trong việc tự lực chiến lĩnh tri thức Nó có tác dụng định hớng cho học sinhcần nắm bắt nội dung phần này nh thế nào? Nội dung nào là nội dung trọng tâm?Với vai trò đó nó đã giúp đỡ ngời thầy rất nhiều trong hoạt động dạy học Làmcho chất lợng dạy học ngày càng đợc nâng cao nhất là trong xu thế hiện nay việc

tự học trở nên rất quan trọng

1.1.4 Phân loại PHT

Có nhiều tiêu chí khác nhau để phân loại PHT

a Căn cứ vào mục đích lý luận dạy học

+ PHT dùng trong quá trình hình thành kiến thức mới

Trang 17

Sử dụng PHT để truyền thụ kiến thức mới cho học sinh Thông qua việc dẫndắt học sinh hoàn thành các yêu cầu trong PHT, học sinh đã lĩnh hội đợc lợngkiến thức nhất định Dạng này cần có sự hợp tác chặt chẽ giữa giáo viên hớng dẫn

và học sinh

+ PHT dùng để củng cố, hoàn thiện kiến thức

Loại PHT này sử dụng sau khi học sinh đã học xong từng phần, từng bài,từng chơng để giúp học sinh nắm vững kiến thức đã học, đảm bảo tính hệ thống,tính liên tục và tính lôgic của kiến thức trong chơng trình

+ PHT dùng để kiểm tra, đánh giá

Đợc dùng trong các bài kiểm tra 1 tiết, 15 phút, kiểm tra học kỳ, kiểm tra cuốinăm học Giúp học sinh khắc sâu, hệ thống hoá lại kiến thức, giúp giáo viên nắm bắt

đợc tình hình học tập của học sinh để điều chỉnh lại phơng pháp dạy học cho phùhợp

b Căn cứ vào nguồn thông tin sử dụng để hoàn thành PHT

So với hai dạng trên thì dạng này phổ biến hơn nhiều bởi chơng trình SGK

đổi mới có cả kênh chữ và kênh hình đi kèm với nhau Dạng này yêu cầu họcsinh vừa đọc thông tin, vừa quan sát hình mới có thể hoàn thành PHT

c Căn cứ vào mục tiêu rèn luyện các kỹ năng

Trong dạy học Sinh học có thể sử dụng các dạng phiếu học tập khác nhau tuỳthuộc vào mục tiêu đặt ra cũng nh đặc điểm nội dung thành phần kiến thức Theo giáo s Trần Bá Hoành có sáu dạng phiếu học tập

Dạng 1: PHT phát triễn kỹ năng quan sát

Dạng PHT này yêu cầu học sinh phải quan sát mẫu vật, mô hình, tranh vẽ,… đểhoàn thành nhiệm vụ đợc giao trong PHT Nhận thức lí tính dựa trên nhận thứccảm tính cho nên sự quan sát tinh tế, sự chú ý sâu sắc là điều kiện để học sinh

Trang 18

suy nghĩ tích cực Phần Sinh thái học rất nhiều sơ đồ và ttranh vẽ, do vậy nếuphát huy đợc vai trò của dạng PHT này thì hiệu quả day học sẽ cao hơn.

Ví dụ:

- Khi dạy bài 36 “Quần thể sinh vật và các mối quan hệ giữa các cá thểtrong quần thể” để hình thành khái niệm quần thể sinh vật ta sử dụng PHT sau:Yêu cầu học sinh nghiên cứu SGK trang 156, quan sát hình 36.1(a,b,c) chobiết:

1 Quần thể sinh vật là gì?

2 Lấy 2 ví dụ về quần thể sinh vật, 2 ví dụ không phải là quần thểsinh vật ?

- Hay khi dạy bài 37 “ Các đặc trng cơ bản của quần thể sinh vật”

Yêu cầu học sinh quan sát hình 37.2 và cho biết mức độ đánh bắt cá ở quầnthể A, B, C:

Ví dụ: Khi dạy bài 35 “Môi trờng và các nhân tố sinh thái” ta có thể cho học

sinh làm việc theo PHT sau:

Nghiên cứu mục I trang 150 tìm ý điền vào chỗ chấm hỏi (?)

Trang 19

Với những vấn đề mang tính chất đối xứng, ngang hàng, tơng đơng nhautrong bài học thì dạng PHT này giúp học sinh so sánh, phân biệt đợc các vấn đề

đó

Ví dụ: Khi dạy bài 41 “ Diễn thế sinh thái”, để so sánh diễn thế nguyên sinh

và diễn thế thứ sinh, giáo viên cho HS hoàn thành PHT sau:

Nghiên cứu SGK mục II, III trang 182,183 điền vào bảng sau:

Nội dung so sánh Diễn thế nguyên sinh Diễn thế thứ sinh

Dạng 4: PHT phát triễn kỹ năng quy nạp, khái quát

Kiến thức phần Sinh thái học mang tính tổng hợp, trừu tợng và khái quátcao Đợc trình bày dới dạng chủ yếu là khái niệm, quá trình, hay quy luật Do đó

mà sử dụng dạng PHT này rất phù hợp

Ví dụ: Khi dạy bài 43 “Trao đổi vật chất trong hệ sinh thái” để hình thành

khái niệm chuổi thức ăn giáo viên có thể phát PHT sau:

Các ví dụ sau thể hiện chuỗi thức ăn trên đồng ngô (a), trong rừng (b), và ở

hồ nuôi cá (c):

a) Cây ngô Sâu ăn lá ngô Nhái Rắn hổ mang Diều hâu.b) Cỏ Thỏ Cáo Hổ Vi sinh vật

c) Tảo lục đơn bào Tôm Cá rô Chim bói cá

Từ các ví dụ trên hãy cho biết khái niệm chuỗi thức ăn?

Dạng 5: PHT phát triễn kỹ năng suy luận, đề xuất giả thuyết

PHT dạng này gợi ý học sinh xem xét một vấn đề dới nhiều góc độ, có thóiquen suy nghĩ sâu sắc, có óc hoài nghi khoa học Từ đó học sinh nắm đợc kiếnthức một cách tích cực và phát triễn đợc t duy suy luận các vấn đề mâu thuẫn đề

ra trong học tập cũng nh trong cuộc sống

Ví dụ: Khi học xong bài: “Các đặc trng cơ bản của quần thể sinh vật”, yêu

cầu HS trả lời câu hỏi:

1 Trong các đặc trng của quần thể sinh vật, đặc trng nào cơ bản nhất? Vì sao?

2 Vẽ sơ đồ thể hiện mối quan hệ giữa các đặc trng của quần thể sinh vật?

Dạng 6: PHT áp dụng kiến thức đã học

Trang 20

Học sinh sau khi học xong phần Sinh thái học có thể vận dụng vào thực tiễncuộc sống để giải thích các hiện tợng trong tự nhiên, và trong sản xuất Do đótrong dạy học phần này cần đặt ra trong PHT càng gần gũi với thực tiễn càng thuhút sự chú ý của học sinh, kích thích trí tò mò của học sinh để đi tìm lời giải đápthích hợp.

Ví dụ: Khi học xong bài 35 “Môi trờng và các nhân tố sinh thái”, yêu cầu

HS giải thích các hiện tợng sau:

1 Tại sao mùa hè cá Rô phi sinh trởng mạnh, số lợng nhiều?

2 Thực vật sống trong nớc co những đặc điểm gì khác với thực vật sống trêncạn?

1.1.5 Yêu cầu s phạm của PHT

PHT cần đạt các yêu cầu s phạm sau đây:

- Phải thực sự là phơng tiện để hoàn thành kiến thức, kĩ năng

- Phải thực sự là phơng tiện giúp học sinh tự lực trong học tập phát huy tínhchủ động, sáng tạo của học sinh

- Phiếu phải diễn đạt rõ các điều kiện, yêu cầu công việc học sinh hoànthành, các thao tác cần thực hiện

- Phiếu phải trình bày sạch, đẹp, rõ ràng không nhàu nát, đây cũng là mộttrong những nguyên nhân gây hứng thú học tập cho học sinh

1.2 Cơ sở thực tiễn của việc thiết kế và sử dụng PHT trong dạy học

phần kiến thức Sinh thái học

1.2.1 Tình hình nghiên cứu việc sử dụng PHT trong dạy học ở nớc ta

Từ những năm 80 của thế kỉ XX trở lại đây, ở Việt Nam có nhiều công trìnhnghiên cứu về các phơng pháp dạy học tích cực, trong đó phơng pháp sử dụngphiếu học tập cũng đã đợc nhiều nhà giáo dục quan tâm nghiên cứu

Trên Thông tin khoa học giáo số 45/1994, Nguyễn Thị Dung có công trìnhnghiên cứu khái quát về “Phiếu học tập - Phơng pháp dạy học có sử dụng phiếuhọc tập”

Nguyễn Thị Thuỳ Linh với luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục nghiên cứu đềtài “Sử dụng phiếu hoạt động học tập trong dạy học chơng 6, Sinh học 7 -THCSnhằm phát triển ở học sinh khả năng hệ thống hoá kiến thức”

Tác giả Nguyễn Thị Thanh Chung đã xây dựng và sử dụng phiếu học tập đểdạy học các khái niệm trong chơng các quy luật di truyền Sinh học 11 - THPT

Trang 21

Nguyễn Thị Minh với đề tài khoá luận tốt nghiệp “Xây dựng, sử dụng phiếuhọc tập để dạy học một số bài trong chơng Sinh trởng và phát triển Sinh học 11 -THPT (ban cơ bản)”.

Ngoài ra ở các trờng đại học còn có một số công trình khác đề cập tới vấn đềnày

Nh vậy đã có một số công trình nghiên cứu về việc sử dụng phiếu học tậptrong dạy học nhằm phát huy tính tích cực, chủ động của học sinh Song việc sửdụng phiếu học tập để dạy phần “Sinh thái học” - Sinh học 12 cha đợc nghiêncứu

1 . 2.2 Thực trạng dạy học Sinh học ở các trờng THPT

Để phục vụ cho hớng nghiên cứu của đề tài, chúng tôi đã tiến hành tìm hiểuthực trạng dạy và học môn Sinh học nói chung và phần "Sinh thái học " nói riêng

ở một số trờng THPT thuộc địa bàn tỉnh Nghệ An trong năm học 2008-2009.Chúng tôi tiến hành quan sát s phạm, trao đổi trực tiếp với GV bộ môn, sử dụngphiếu thăm dò ý kiến GV, thăm lớp dự giờ, nghiên cứu hồ sơ giáo án kết quả

điều tra đợc thể hiện:

- Hầu nh GV vẫn còn dạy chay mà rất ít sử dụng trang hình trong quá trìnhdạy học, một số GV có sử dụng nhng hiệu quả cha cao, chủ yếu là dùng tranhhình để minh hoạ cho lời giải Phơng tiện phiếu học tập ít đợc sử dụng đặc biệt làtrong khâu nghiên cứu tài liệu mới, đa số giáo viên chỉ sử dụng PHT trong khâucũng cố kiến thức hoặc trong các giờ thao giảng

b Phơng pháp giảng dạy của GV

Qua điều tra phỏng vấn 26 GV sinh học ở các trờng THPT trên địa bàn cáchuyện Yên Thành, Nghi Lộc (Nghệ An) Tình hình giảng dạy của GV phổ thôngthể hiện qua bảng sau:

Bảng 1: Thống kê điều tra tình hình giảng dạy của GV ở một số trờng THPT

TT Tên phơng

pháp

SD thờng xuyên

SD không ờng xuyên ít sử dụng Khôngsử dụng

th-Số ợng %

Trang 22

Qua thống kê cho thấy trong giờ học GV chủ yếu sử dụng phơng pháp Hỏi

-đáp (80.8%), nêu và giải quyết vấn đề (61.5%), giải thích minh hoạ (57.7%) Cácphơng pháp khác còn sử dụng ở mức độ không thờng xuyên hoặc ít sử dụng nh:sơ đồ hoá, phiếu học tập hay bài giảng điện tử, đồng thời qua bảng trên cũngcho thấy rằng GV còn nặng về thuyết trình các kiến thức trong SGK, ít chú ý khaithác kiến thức của sách Tuy trong tiết dạy, GV có sử dụng phơng pháp đàm thoạinhng chủ yếu theo kiểu vấn đáp thụ động, các câu hỏi loại tìm tòi, kích thích tduy, phát huy đợc tính độc lập sáng tạo của HS còn rất hạn chế

Đối chiếu với kết quả điều tra của những năm trớc thì thấy rằng hiện naytình hình sử dụng các phơng pháp dạy học tích cực đang ngày càng chiếm u thế,

tỉ lệ giáo viên sử dụng thờng xuyên các phơng pháp dạy học tích cực cao: Hỏi

đáp, dạy học nêu và giải quyết vấn đề, Tuy nhiên việc sử dụng PHT lại cha đợc

sử dụng nhiều Số GV ít sử dụng chiếm tỉ lệ cao (46.2%), vẫn còn một số GVkhông sử dụng (11.5%)

Sinh học là môn khoa học thực nghiệm nhng GV lại chú trọng về mặt lýthuyết Do đó, GV thờng dạy chay còn phơng tiện dạy học đợc sử dụng chủ yếu

là tranh ảnh nhng không thờng xuyên Trên lớp, GV cha chú ý tới khâu hớng dẫn

HS cách sử dụng cũng nh kiểu làm việc độc lập với SGK, đồng thời cũng ít chú ýtới việc hớng dẫn tự học ở nhà cho HS

Kết luận: Hiện nay đa số GV đã đổi mới phơng pháp dạy học nhng phongtrào đổi mới cha thật sự đồng đều mọi lớp học, mọi GV Nó chỉ dừng lại ở mứchình thức mà cha đi vào chiều sâu chất lợng, cha thờng xuyên và liên tục

Sử dụng PHT là một phơng pháp dạy học mới, là phơng pháp dạy học tíchcực góp phần nâng cao chất lợng giáo dục nhng cha đợc sử dụng rộng rãI và hiệuquả Do đó cần có nhiều công trình nghiên cứu, thiết kế và sử dụng PHT hơn nữa

1.2.3 Phân tích cấu trúc và nội dung phần kiến thức Sinh thái học, Sinh học

12 - THPT

a Mục tiêu phần kiến thức Sinh thái học

•Mục tiêu về kiến thức

Trang 23

- Nêu đợc khái niệm môi trờng sống và các nhân tố sinh thái ảnh hởng củacác nhân tố sinh thái đến đời sống của sinh vật, các quy luật sinh thái.

- Trình bày đợc định nghĩa về quần thể, quần xã hệ sinh thái và sinh quyển

- Nêu đợc các đặc trng cơ bản của quần thể và quần xã

- Trình bày đợc mối quan hệ giữa các cá thể trong quần thể, quần xã và hệsinh thái

- Trình bày đợc các loại diễn thể sinh thái, nguyên nhân

- Trình bày đợc quá trình trao đổi vật chất, chuyển hoá năng lợng trong hệsinh thái

- Hiểu đợc chu trình sinh địa hoá và vấn đề sử dụng bền vững tài nguyênthiên nhiên

- Kỹ năng tự học, tự nghiên cứu, thu thập và xử lý thông tin

- Kỹ năng làm việc cá nhân, làm việc theo nhóm

•Mục tiêu về thái độ

- Bồi dỡng quy luật thống nhất, mối quan hệ biện chứng giữa các yếu tốtrong hệ sinh thái

- Có ý thức vận dụng các trí thức, kỹ năng học đợc vào cuộc sống, lao động

và học tập Thấy đợc mối quan hệ giữa thiên nhiên với con ngời Xây dựng ý thức

tự giác, tình yêu thiên nhiên, bảo vệ môi trờng

b Phân tích nội dung cấu trúc phần Sinh thái học, Sinh học 12 - THPT

Phần Sinh thái học thuộc Sinh học 12 - THPT ban cơ bản, đợc đa vào giảngdạy ở học kỳ II lớp 12, gồm 3 chơng:

Chơng I: Cá thể và quần thể sinh vật, gồm 5 bài từ bài 35 đến bài 39

Chơng II: Quần xã sinh vật, gồm 2 bài từ bài 40 đến bài 41

Chơng III: Hệ sinh thái, sinh quyển và bảo vệ môi trờng gồm 7 bài từ bài 42

đến bài 48

Trang 24

Mạch nội dung phần Sinh thái học đợc tóm tắt tổng quát qua sơ đồ sau:

Nhìn vào sơ đồ ta thấy các cấp độ tổ chức sống đợc nghiên cứu ở đây là từcá thể lên quần thể, quần xã - hệ sinh thái, sinh quyển Trong đó chú ý đến mốiquan hệ giữa các yếu tố trong hệ thống sống, các quy luật và các quá trình xẩy ratrong hệ thống sống đó

Kiến thức phần Sinh thái học đợc trình bày thể hiện tính hệ thống lôgic chặtchẽ

ở chơng I: “Cá thể và quần thể sinh vật” Đầu tiên giới thiệu các khái niệm

về môi trờng, các loại môi trờng và các nhân tố sinh thái tồn tại trong môi trờng,phân tích ảnh hởng của các nhân tố sinh thái lên đời sống sinh vật Cần phân biệtgiữa các nhóm nhân tố sinh thái vô sinh và hữu sinh, nhấn mạnh con ngời là nhân

tố hữu sinh đặc biệt

Mỗi cá thể sinh vật đều bị tác động của các nhân tố vô sinh đều có thể làtrực tiếp hoặc gián tiếp hình thành quy luật về giới hạn sinh thái Sống trong mộtmôi trờng nào sinh vật phải thích nghi với môi trờng đó.Những phản ứng thíchnghi của sinh vật với môi trờng đợc thể hiện dới dạng những biến đổi về hìnhthái, sinh lý và tập tính sinh thái của nó, sự thích nghi là cụ thể, đợc hình thànhtrong quá trình tiến hoá và mang ý nghĩa tơng đối

Trang 25

Ví dụ: Sự thích nghi của sinh vật về ánh sáng, nhiệt độ…hình thành nên cácnhóm thực vật, động vật khác nhau.

Các cá thể cùng loài, cùng sống trong một khoảng không gian xác định, vàomột thời gian nhất định có khả năng sinh sản, tạo ra những cá thể mới hình thànhnên quần thể sinh học

Các cá thể trong quần thể có mối quan hệ với nhau có thể là cạnh tranh (thức

ăn, nơi ở, giới tính…) hay hỗ trợ (thể hiện qua hiệu quả nhóm)

Mỗi quần thể đều có những đặc trng cơ bản về cấu trúc, nhóm tuổi, sự phân

bố các cá thể trong không gian, mật độ cá thể, kích thớc Trong những đặc trngnày thì đặc trng về mật độ cá thể là cơ bản nhất vì khi có sự thay đổi về mật độ cáthể thì dẫn đến các đặc trng khác cũng có sự biến đổi

Sự biến động số lợng cá thể trong quần thể phản ánh đầy đủ các đặc tínhsinh học cơ bản của quần thể Có hai dạng biến động số lợng cá thể của quần thể,

đó là biến động không theo chu kỳ, xảy ra do những nguyên nhân ngẫu nhiên nhbão tố, cháy, ô nhiễm môi trờng… và biến động có chu kỳ

Sang chơng II: “Quần xã sinh vật” trình bày khái niệm về quần xã sinh vật,những đặc trng cơ bản của quần xã, mối quan hệ giữa các loài trong quần xã và

sự biến đổi của quần xã sinh vật, diễn thế sinh thái

Nếu nh ở chơng 1 đã trình bày cấp độ quần thể nêu lên mối quan hệ tác

động của các nhân tố sinh thái đến cá thể và ở mức trên cá thể là quần thể thì đếnchơng II trình bày ở cấp độ cao hơn đó là quần xã sinh vật ở mức quần xã sinhvật, các mối quan hệ tác động qua lại giữa các nhân tố sinh thái và tập hợp sinhvật đợc nghiên cứu trên các bình diện bao quát và tổng hợp hơn

Những đặc trng cơ bản của quần xã: Bao gồm tính chất về thành phần loài

và sự phân bố các cá thể trong không gian Những mối quan hệ tác động qua lạigiữa quần xã và ngoại cảnh đến một mức nào đó có thể dẫn tới diễn thể sinh thái(là mức tổng hợp nhất và đầy đủ nhất của đối tợng sinh thái)

Chơng III: “Hệ sinh thái, sinh quyển và bảo vệ môi trờng”

Hệ sinh thái đợc giới thiệu với các nội dung tập trung vào mối quan hệ dinhdỡng trong hệ sinh thái, đó là chuỗi thức ăn và lỡi thức ăn (Quần xã càng đa dạng

về thành phần loài, giàu ổ sinh thái thì lỡi thức ăn càng trở nên phức tạp và ổn

định), sau đó là sự trao đổi vật chất và năng lợng trong hệ sinh thái bao gồm quyluật hình tháp sinh thái, chu trình sinh địa hoá và sinh quyển, những hiểu biết

Trang 26

khái quát về sinh quyển và các nguồn tài nguyên, tác động của con ngời tới sinhquyển, dân số và môi trờng bảo vệ rừng và thiên nhiên.

Cuối chơng là các bài ôn tập, tổng kết nội dung của chơng trình Sinh học nóiriêng và chơng trình Sinh học phổ thông trung học nói chung nhằm khái quát hoácác kiến thức theo một hệ thống logic để học sinh dể dàng ôn tập và cũng cố kiếnthức

1.2.4 Khả năng sử dụng PHT trong dạy học phần Sinh thái học

Qua việc phân tích cấu trúc, nội dung phần Sinh thái học cho ta thấy rằngviệc sử dụng PHT vào giảng dạy phần sinh thái học là rất phù hợp

Chơng trình Sinh thái học cung cấp cho học sinh những tri thức khoa họcvững chắc có hệ thống về sinh thái, do đó các khái niệm, quy luật sinh thái trongtoàn bộ nội dung quy định của chơng trình cũng đợc trình bày có tính hệ thống,lôgic chặt chẽ Sinh thái học nghiên cứu mối quan hệ giữa sinh vật với sinh vật,giữa sinh vật với môi trờng, quan hệ giữa các cấp độ tổ chức sống với nhau Cáckiến thức mang tính chất thực tiễn và khái quát cao Mỗi đối tợng sống đều làmột hệ lớn gồm nhiều hệ con nhng bản thân nó cũng có thể là một thành phầnhay một hệ con của hệ lớn hơn Ví dụ: Nếu nh quần thể sinh vật là một hệ lớn,một toàn thể thì cá thể là những bộ phận Nhng quần thể sinh vật là thành phầnhay hệ con của quần xã sinh vật là hệ lớn hơn

Một đặc trng nữa trong phần Sinh thái học - Sinh học 12 mà ta nhận thấy rõràng và khác biệt với các phần khác đó là ở phần này có rất nhiều tranh hình vàcác câu lệnh, bảng biểu Nếu GV chỉ dừng lại ở thuyết trình, giải thích thì họcsinh không thể hiểu đợc vấn đề, sử dụng PHT sẽ kích thích t duy, chủ động sángtạo và nắm bắt kiến thức một cách dể dàng hơn

Các bài ôn tập cuối sách thuộc phần Sinh thái học là những bài giúp HScũng cố, so sánh, đối chiếu, móc xích lại giữa các phần trong chơng trình Sinhhọc 12 nói riêng và Sinh học cấp Trung học phổ thông nói chung HS cần hệthống hoá kiến thức theo một sơ đồ thích hợp có thể theo kiểu bậc tổ chức từ thấp

đến cao hoặc ngợc lại từ cao xuống thấp Để khâu nối các khái niệm, các hiện ợng khác nhau của các chơng, các phần khác nhau trong toàn cấp, HS cần tìmhiểu mối quan hệ qua lại giữa các hiện tợng, khái niệm của các phần khác nhauvì các bậc tổ chức của thế giới sống đều là hệ mở có khả năng tự điều chỉnh nêncác bộ phận cấu thành của các bậc cấu trúc luôn có mối quan hệ hài hoà vớinhau

Trang 27

t-Với phơng pháp dạy học bằng phiếu học tập chúng ta có thể nâng cao chất ợng và hiệu quả dạy học phần Sinh thái học.

l-

Chơng 2 Thiết kế và sử dụng phiếu học tập để giảng dạy phần kiến thức sinh tháI học, sinh học 12 thpt

2.1 Thiết kế phiếu học tập

2.1.1.Quy trình thiết kế phiếu học tập

Quy trình thiết kế đựơc hiểu là trình tự các thao tác để tạo ra sản phẩm là

phiếu học tập Quy trình thiết kế PHT gồm các bớc:

Bớc 1: Phân tích nội dung dạy học

Bớc 2: Xác định mục tiêu dạy học

Bớc 3: Chuyển nội dung kiến thức thành điều cho biết và điều cần tìm

Bớc 4: Diễn đạt điều đã biết và điều cần tìm vào phiếu học tập

Bớc 5: Xây dựng đáp án và thời gian hoàn thành

Bớc 6: Hoàn thiện và viết phiếu học tập chính thức

Giải thích quy trình

B

ớc 1: Phân tích nội dung dạy học

Là bớc xác định thành phần kiến thức, tầm quan trọng, mối quan hệ củamạch kiến thức trong bài và giữa các bài trong chơng.

Trong từng bài học cụ thể, tiến hành lập dàn ý theo cấu trúc dạng sơ đồcành, cấu trúc hợp lí sẽ thuận lợi cho việc thiết kế phiếu học tập

Trang 28

Dàn bài là tổ hợp các đề mục chứa dựng các ý cơ bản của bài học Mỗi đềmục chứa đựng một nội dung và có giới hạn với các đề mục khác.

B

ớc 2: Xác định mục tiêu bài học

Xác định mục tiêu bài học là việc làm cần thiết có tính chiến lựơc khi tiếnhành một tiết dạy Theo quan điểm “Dạy học lấy học sinh làm trung tâm”, pháthuy vai trò chủ thể tích cực chủ động của ngời học thì mục tiêu đề ra là cho họcsinh, do học sinh tiến hành Giáo viên phải hình dung sau một bài, một chơnghọc, hay một phần học học sinh lĩnh hội đợc những kiến thức, kĩ năng gì, hìnhthành đợc thái độ gì?

Mục tiêu của bài học không chỉ là hoàn thành kiến thức, kỹ năng mà quantrọng hơn là phải phát triển t duy và vận dụng kiến thức Do đó trong quá trìnhdạy học có sử dụng PHT, giáo viên luôn bám sát mục tiêu bài học, không xa rờinội dung chính của bài Tránh gây nhiễu cho học sinh trong quá trìng lĩnh hộikiến thức, tập trung vào kiến thức của bài

Theo Magen(1975) khi xác định mục tiêu cần quan tâm ba thành phần sau:+ Nêu rõ hành động mà học sinh cần thực hiện Phần này chứa một động từchỉ cái đích học sinh phải đạt đợc

+ Xác định những điều kiện học sinh cần phải thực hiện hành động

+ Tiêu chí đánh giá mức độ đạt mục tiêu

Theo Grolund (1985), khi xác định mục tiêu cần dựa vào năm tiêu chí sau:+ Mục tiêu phải định rõ mức độ hoàn thành công việc của học sinh, nghĩa làcần chỉ rõ học xong bài này học sinh phải đạt đợc cái gì, chứ không phải trongbài này giáo viên phải làm gì?

+ Mục tiêu phải nói rõ đầu ra của bài học chứ không phải là tiến trình củabài học

+ Mục tiêu không đơn thuần là chủ đề của bài học mà là cái đích bài họccần đạt tới

+ Mỗi mục tiêu chỉ phản ánh một đầu ra để thuận tiện cho việc đánh giá kếtquả bài học Nếu bài học có nhiều mục tiêu thì nên trình bày riêng từng mục tiêuvới mức độ phải đạt về mục tiêu đó

+ Mỗi đầu ra của mục tiêu nên đợc diễn đạt bằng một động từ đợc lựa chọn

để xác định rõ mức độ học sinh phải đạt đợc bằng hành động Những động từ nhnắm đợc, hiểu đợc, thờng thích hợp cho những mục tiêu chung Để xác định mụctiêu cụ thể cần dùng các động từ nh phân tích, so sánh, chứng minh, áp dụng,

Trang 29

ớc 3: Chuyển nội dung kiến thức thành điều cho biết và điều cần tìm

Sau khi xác định đợc nội dung kiến thức và mục tiêu dạy học Giáo viênchuyển nội dung kiến thức thành hai phần sau:

- Điều cho biết: Chính là phần dẫn, yêu cầu để học sinh thu thập nguồnthông tin Có thể là yêu cầu học sinh nghiên cứu SGK, quan sát tranh vẽ, mẫu thínghiệm một phần kiến thức liên quan đến thực tiễn hoặc từ kinh nghiệm bảnthân

- Điều cần tìm: Chính là lợng kiến thức mà học sinh cần phải điền vào PHT

để hoàn thành nhiệm vụ nhân thức

B

ớc 4: Diễn đạt điều đã biết và điều cần tìm vào PHT

Khi diễn đạt nội dung vào phiếu học tập, đòi hỏi ngời xây dựng phiếu họctập phải nắm vững cú pháp, sử dụng các từ ngữ chính xác và khoa học sao cho ng-

ời đọc hiểu đợc đúng những yêu cầu đề ra

Tờ nguồn là nơi chứa đựng các tri thức khoa học mà HS cần phải chiếm lĩnh

đợc sau khi hoàn thành PHT Nó có tác dụng nh một kết luận khoa học cuối cùnggiúp HS so sánh, đối chiếu, bổ sung, hoàn thiện sản phẩm ban đầu của mình HS

có nhiệm vụ ghi lại nội dung đó vào vở Khi chuẩn bị tờ nguồn GV cần lu ý:

+ Bám sát nhiệm vụ đã đợc đặt ra trong PHT

+ Nội dung tờ nguồn phải đảm bảo sự chính xác của tri thức khoa học.+ Ngôn ngữ rõ ràng, chính xác, dể hiểu và ngắn gọn

+ Trong một bài sử dụng nhiều PHT thì cũng phải xây dựng số tờ nguồnphải tơng ứng

- Thời gian hoàn thành:

Phụ thuộc vào lợng kiến thức mà phiếu học tập yêu cầu và phân phối chơngtrình của tiết học mà đề ra thời gian hoàn thành phù hợp

B

ớc 6: Hoàn thành và viết phiếu chính thức

Tuỳ thuộc vào đặc điểm nội dung, mục tiêu bài học mà phiếu học tập có thể

đợc thiết kế dới các dạng sau: PHT dạng bản, PHT dạng sơ đồ, PHT dạng câu hỏibài tập

Trang 30

2.1.2 Những vấn đề cần chú ý khi thiết kế PHT

- Mục đích rõ ràng, khối lợng công việc vừa phải, thời gian phù hợp để đa sốhọc sinh hoàn thành đợc

- Xác định rõ cơ sở vật chất cần có để hoàn thành PHT nh: hình vẽ, SGK,dụng cụ trực quan,…

- Nội dung ngắn gọn, diễn đạt chính xác

- Mỗi PHT phải có phần chỉ dẫn nhiệm vụ rỏ ràng, phải có khoảng trống thờigian thích hợp để học sinh điền công việc phải làm

- Nên đánh số thứ tự cho PHT nếu nh một bài học có sử dụng nhiều PHT

2.1.3 Hệ thống Phiếu học tập đã đợc thiết kế để dạy học phần kiến thức Sinh thái học, Sinh học 12 - THPT

Dựa vào mục đích sử dụng PHT trong dạy học chúng tôi đã thiết kế đợc hệthống PHT sau

* Phiếu học tập sử dụng để hình thành kiến thức mới

Ví dụ 1: Mục tiêu: Trình bày đợc các loại môi trờng và các nhân tố sinh thái.

Yêu cầu: Nghiên cứu mục I trang 150 tìm ý điền vào chỗ chấm hỏi (?)

(Thời gian hoàn thành: 3 phút)

Ví dụ 2: Mục tiêu: Tìm hiểu quy luật giới hạn sinh thái.

Yêu cầu: Dựa vào sơ đồ tổng quát mô tả giới hạn sinh thái của sinh vật Hãy

vẽ giới hạn sinh thái của cá Rô phi nuôi ở Việt nam:

Trang 31

Ví dụ 3: Mục tiêu: phân biệt cây a sáng và cây a bóng

Yêu cầu HS nghiên cứu SGK mục 1 trang 152 hoàn thành bảng sau:

( Thời gian hoàn thành: 3 phút)

Ví dụ 4: Mục tiêu: Trình bày đợc sự thích nghi của sinh vật với môi trờng sống.

Yêu cầu: Dựa vào mục 1,SGK trang 152,153 điền ý thích hợp vào dấu chấmhỏi (?)

Ví dụ 5: Mục tiêu: Hình thành khái niệm quần thể.

Yêu cầu: Nghiên cứu SGK, quan sát hình 36.1(a,b,c) trang 156 trả lời câuhỏi:

a Quần thể sinh vật là gì?

b Lấy 2 ví dụ là quần thể sinh vật?

(Thời gian hoàn thành: 3phút)

Ví dụ 6: Mục tiêu: phân biệt các mối quan hệ giữa các cá thể trong quần thể.

Yêu cầu: Nghiên cứu mục II – trang 157, 158 - SGK hoàn thành PHT sau:Nội dung so sánh Quan hệ hỗ trợ Quan hệ cạnh tranh

Khái niệm

Nguyên nhân

ý nghĩa

Ví dụ

(Thời gian hoàn thành:7 phút)

Ví dụ 7: Mục tiêu: Trình bày mối quan hệ hỗ trợ giữa các cá thể trong quần thể.

Yêu cầu: Quan sát hình 36.2, 36.3, 36.4 SGK kết hợp những nội dung đãhọc hoàn thành bảng sau:

Biểu hiện của quan hệ hỗ trợ ý nghĩa

Động vật

?

Trang 32

Chó rừng hỗ trợ nhau trong đàn

Bồ nông xếp thành hàng bắt cá

(Thời gian hoàn thành: 5 phút)

Ví dụ 8: Mục tiêu: Trình bày các kiểu phân bố cá thể trong quần thể.

Yêu cầu: Đọc mục III, quan sát hình 37.3 trang 163-SGK hoàn thành PHTsau:

Kiểu phân bố Đặc điểm ý nghĩa sinh thái Ví dụ

(Thời gian hoàn thành: 5 phút)

Ví dụ 9: Mục tiêu: Hình thành khái niệm tăng trởng của quần thể sinh vật.

Yêu cầu: Quan sát hình 38.3, trang 168-SGK trả lời câu hỏi:

1 Sự tăng trởng của quần thể sinh vật là gì?

2 Sự tăng trởng của quần thể đợc biểu hiện bằng hình thức nào? phụthuộc vào những yếu tố nào?

(Thời gian hoàn thành: 3 phút)

Ví dụ 10 : Mục tiêu: So sánh biến động theo chu kì và biến động không theo chu

Yêu cầu: Nghiên cứu SGK mục I, II, trang 171, 172 hoàn thành PHT sau:Nội dung so sánh Biến đông theo chu kì Biến động không theo chu kìKhái niệm

Nguyên nhân

Ví dụ

(Thời gian hoàn thành: 6 phút)

Ví dụ 11: Mục tiêu: Tìm hiểu các đặc trng cơ bản của quần xã sinh vật.

Yêu cầu: Nghiên cứu mục II điền ý thích hợp vào dấu chấm hỏi (?)

?

?

?Đặc trưng

QX SV

?

Trang 33

VÝ dô 12: Môc tiªu: T×m hiÓu mèi quan hÖ gi÷a c¸c loµi trong quÇn x·.

Yªu cÇu: Nghiªn cøu SGK môc 1 trang 177 hoµn thµnh b¶ng sau:

(Thêi gian hoµn thµnh: 7 phót)

VÝ dô 13: ph©n biÖt diÔn thÕ nguyªn sinh vµ diÔn thÕ thø sinh.

Yªu cÇu: Nghiªn cøu SGK môc II, III trang 182,183 ®iÒn vµo b¶ng sau:Néi dung so s¸nh DiÔn thÕ nguyªn sinh DiÔn thÕ thø sinhC¸c giai

®o¹n cña

diÔn thÕ

G§ khëi ®Çu

G§ gi÷aG§ cuèiNguyªn nh©n

Thêi gian

VÝ dô

Thêi gian hoµn thµnh: 7 phót)

VÝ dô 14: Môc tiªu: T×m hiÓu nguyªn nh©n cña diÔn thÕ sinh th¸i.

Yªu cÇu: HS đọc phần III, thảo luận và hoàn thành sơ đồ

(1) Nguyên nhân bên ngoài

(2) Tác động của các nhân tố hữu sinh

(3) Tác động của con ngời

(4) Cạnh tranh giữa các cá thể cùng loài trong QX

Ngày đăng: 15/12/2015, 08:59

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Đinh Quang Báo, Nguyễn Đức Thành (1996). Lý luận dạy học sinh học (Phầnđại cơng). Nxb Giáo dục Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý luận dạy học sinh học (Phần"đại cơng)
Tác giả: Đinh Quang Báo, Nguyễn Đức Thành
Nhà XB: Nxb Giáo dục Hà Nội
Năm: 1996
3. Nguyễn Thị Dung. Phiếu học tập, phơng pháp dạy học có sử dụng phiếu học tập. Thông tin khoa học GD số 45/1994 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phiếu học tập, phơng pháp dạy học có sử dụng phiếu họctập
4. Nguyễn Thành Đạt, Phạm Văn Lập, Đặng Hữu Lanh, Mai Sỹ Tuấn (2008).Sinh học 12. Nxb Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sinh học 12
Tác giả: Nguyễn Thành Đạt, Phạm Văn Lập, Đặng Hữu Lanh, Mai Sỹ Tuấn
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2008
5. Nguyễn Thành Đạt, Phạm Văn Lập, Đặng Hữu Lanh, Mai Sỹ Tuấn (2008).Sách giáo viên Sinh học 12. Nxb Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sách giáo viên Sinh học 12
Tác giả: Nguyễn Thành Đạt, Phạm Văn Lập, Đặng Hữu Lanh, Mai Sỹ Tuấn
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2008
6. Trần Thị Gái (2008). Vận dụng các phơng pháp dạy học tích cực vào giảng dạy phần sinh học vi sinh vật, sinh học 10 THPT. – Khóa luận tốt nghiệp, TrờngĐại Học Vinh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vận dụng các phơng pháp dạy học tích cực vào giảngdạy phần sinh học vi sinh vật, sinh học 10 THPT
Tác giả: Trần Thị Gái
Năm: 2008
7.Trần Bá Hoành (1996). Kỹ thuật dạy học sinh học. Nxb Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuật dạy học sinh học
Tác giả: Trần Bá Hoành
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 1996
8. Phan Thị Thanh Hội (2000). Xây dựng và sử dụng một số dạng sơ đồ trong dạy học Sinh thái học lớp 11 - PTTH. Luận văn thạc sĩ, Trờng Đại Học Vinh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng và sử dụng một số dạng sơ đồ trong dạyhọc Sinh thái học lớp 11 - PTTH
Tác giả: Phan Thị Thanh Hội
Năm: 2000
10. Nguyễn Thị Minh (2008). Xây dựng, sử dụng phiếu học tập để dạy học một số bài trong chơng Sinh trởng và phát triển, SH11 - THPT. Khoá luận tốt nghiệp, Tr- ờng Đại Học Vinh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng, sử dụng phiếu học tập để dạy học một sốbài trong chơng Sinh trởng và phát triển, SH11 - THPT
Tác giả: Nguyễn Thị Minh
Năm: 2008
11. Phan Trọng Ngọ (2005). Dạy học và phơng pháp dạy học trong nhà trờng.Nxb Đại học s phạm Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dạy học và phơng pháp dạy học trong nhà trờng
Tác giả: Phan Trọng Ngọ
Nhà XB: Nxb Đại học s phạm Hà Nội
Năm: 2005
12. Vũ Trung Tạng (2003). Cơ sở sinh thái học. Nxb Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở sinh thái học
Tác giả: Vũ Trung Tạng
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2003
13. Nguyễn Hải Tiến, Huỳnh Thị ánh Ngọc, Mai Thị Hoà (2008). Thiết kế bài giảng Sinh học 12. Nxb Đại học QGHN Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thiết kế bàigiảng Sinh học 12
Tác giả: Nguyễn Hải Tiến, Huỳnh Thị ánh Ngọc, Mai Thị Hoà
Nhà XB: Nxb Đại học QGHN
Năm: 2008
14. Nguyễn Đức Thành (chủ biên), Nguyễn Dơng Tuệ, Dơng Tiến Sĩ (2004). Dạy học sinh học ở trờng phổ thông. Nxb Giáo dục, tập 1 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dạyhọc sinh học ở trờng phổ thông
Tác giả: Nguyễn Đức Thành (chủ biên), Nguyễn Dơng Tuệ, Dơng Tiến Sĩ
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2004
15. Nguyễn Cảnh Toàn (2002). Học và cách học. Nxb Đại học s phạm Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Học và cách học
Tác giả: Nguyễn Cảnh Toàn
Nhà XB: Nxb Đại học s phạm Hà Nội
Năm: 2002
16. Nguyễn Văn Tuyên (1998). Sinh thái và môi trờng. Nxb Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sinh thái và môi trờng
Tác giả: Nguyễn Văn Tuyên
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 1998
2. Nguyễn Thị Thanh Chung (2006). Xây dựng và sử dụng phiếu học tập để dạy học các khái niệm trong chơng các quy luật di truyền SH11 - THPT Khác
9. Trần Kiên, Phan Nguyên Hồng (1990). Sinh thái học đại cơng. Nxb Giáo dục Hà Nội Khác
17. Tài liệu hội nghị đổi mới phơng pháp dạy học sinh học ở trờng THPT. Đại học Vinh (2005) Khác
18. Http//www// Google: Phơng pháp dạy học tích cực Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thành nên quần xã tơng - Thiết kế và sử dụng hệ thống phiếu học tập để giảng dạy phần kiến thức sinh thái học sinh học 12   THPT
Hình th ành nên quần xã tơng (Trang 40)
Hình thành nên quần xã tơng - Thiết kế và sử dụng hệ thống phiếu học tập để giảng dạy phần kiến thức sinh thái học sinh học 12   THPT
Hình th ành nên quần xã tơng (Trang 53)
Bảng 4. Tần suất hội tụ tiến (f ↑ )- số HS đạt điểm xi trở lên bài kiểm tra 1 Phơng - Thiết kế và sử dụng hệ thống phiếu học tập để giảng dạy phần kiến thức sinh thái học sinh học 12   THPT
Bảng 4. Tần suất hội tụ tiến (f ↑ )- số HS đạt điểm xi trở lên bài kiểm tra 1 Phơng (Trang 57)
Bảng 2: Kết quả 3 lần kiểm tra  trong thực nghiệm - Thiết kế và sử dụng hệ thống phiếu học tập để giảng dạy phần kiến thức sinh thái học sinh học 12   THPT
Bảng 2 Kết quả 3 lần kiểm tra trong thực nghiệm (Trang 57)
Hình 3.1. Biểu đồ biểu diễn đờng tần suất (fi %) bài kiểm tra 1 - Thiết kế và sử dụng hệ thống phiếu học tập để giảng dạy phần kiến thức sinh thái học sinh học 12   THPT
Hình 3.1. Biểu đồ biểu diễn đờng tần suất (fi %) bài kiểm tra 1 (Trang 58)
Bảng 7. Tần suất hội tụ tiến (f ↑ )- số HS đạt điểm xi trở lên bài kiểm tra 2 Phơng - Thiết kế và sử dụng hệ thống phiếu học tập để giảng dạy phần kiến thức sinh thái học sinh học 12   THPT
Bảng 7. Tần suất hội tụ tiến (f ↑ )- số HS đạt điểm xi trở lên bài kiểm tra 2 Phơng (Trang 59)
Hình 3.2. Đờng biểu diễn tần suất hội tụ tiến (f ↑ ) bài kiểm tra 1 - Nhận xét: Đờng hội tụ tiến ở lớp TN luôn nằm bên phải và thấp hơn ĐC - Thiết kế và sử dụng hệ thống phiếu học tập để giảng dạy phần kiến thức sinh thái học sinh học 12   THPT
Hình 3.2. Đờng biểu diễn tần suất hội tụ tiến (f ↑ ) bài kiểm tra 1 - Nhận xét: Đờng hội tụ tiến ở lớp TN luôn nằm bên phải và thấp hơn ĐC (Trang 59)
Hình 3.3. Biểu đồ biểu diễn đờng tần suất (fi %) bài kiểm tra 2 - Nhận xét: Đờng TN phân bố gần đối xứng quanh giá trị mod = 7 - Thiết kế và sử dụng hệ thống phiếu học tập để giảng dạy phần kiến thức sinh thái học sinh học 12   THPT
Hình 3.3. Biểu đồ biểu diễn đờng tần suất (fi %) bài kiểm tra 2 - Nhận xét: Đờng TN phân bố gần đối xứng quanh giá trị mod = 7 (Trang 60)
Hình 3.4. Đờng biểu diễn tần suất hội tụ tiến (f ↑ ) bài kiểm tra 2 - Nhận xét: Đờng hội tụ tiến ở lớp TN luôn nằm bên phải và thấp hơn ĐC - Thiết kế và sử dụng hệ thống phiếu học tập để giảng dạy phần kiến thức sinh thái học sinh học 12   THPT
Hình 3.4. Đờng biểu diễn tần suất hội tụ tiến (f ↑ ) bài kiểm tra 2 - Nhận xét: Đờng hội tụ tiến ở lớp TN luôn nằm bên phải và thấp hơn ĐC (Trang 61)
Bảng 10. Tần suất hội tụ tiến (f ↑ )- số HS đạt điểm xi trở lên bài kiểm tra 3 Phơng - Thiết kế và sử dụng hệ thống phiếu học tập để giảng dạy phần kiến thức sinh thái học sinh học 12   THPT
Bảng 10. Tần suất hội tụ tiến (f ↑ )- số HS đạt điểm xi trở lên bài kiểm tra 3 Phơng (Trang 61)
Bảng 9. Tần suất (fi %) - số HS đạt điểm xi bài kiểm tra 3 - Thiết kế và sử dụng hệ thống phiếu học tập để giảng dạy phần kiến thức sinh thái học sinh học 12   THPT
Bảng 9. Tần suất (fi %) - số HS đạt điểm xi bài kiểm tra 3 (Trang 61)
Hình 3.5. Biểu đồ biểu diễn đờng tần suất (fi %) bài kiểm tra 3 - Thiết kế và sử dụng hệ thống phiếu học tập để giảng dạy phần kiến thức sinh thái học sinh học 12   THPT
Hình 3.5. Biểu đồ biểu diễn đờng tần suất (fi %) bài kiểm tra 3 (Trang 62)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w