1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng và giải pháp phát triển ngành nuôi trồng thủy sản ở khu vực đồng bằng ven biển huyện cẩm xuyên hà tĩnh

109 439 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 109
Dung lượng 1,16 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chính điều đó, để tận dụng được lợi thế mà tự nhiên đã mang lại, có thểphát huy được mức cao nhất tiềm năng sẵn có mà không làm ảnh hưởng đếnnguồn lợi tự nhiên trong việc đáp ứng nhu cầu

Trang 1

ĐẠI HỌC VINH KHOA NÔNG LÂM NGƯ

- -Nguyễn Đức Phùng

THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN NGHỀ NUÔI TRỒNG THỦY SẢN KHU VỰC CẨM XUYÊN

HÀ TĨNH

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

KỸ SƯ NGÀNH: KN&PTNT

Vinh, tháng 2 năm 2010

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng: Số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa được sử dụng để bảo vệ một đề tài nghiên cứu nào

Tôi cam đoan rằng: Mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đãđược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đều được ghi rõnguồn gốc

LỜI CẢM ƠN

Trang 3

Trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn này tôi đãnhận được sự quan tâm và giúp đỡ của nhiều cá nhân và tập thể Nhân dịp nàytôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến:

Tập thể các thầy giáo, cô giáo trong khoa nông lâm nghư trường Đạihọc Vinh đã tận tình chỉ bảo, truyền đạt cho tôi những kiến thức quý báutrong suốt quá trình học tập tại trường

Tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của UBNDhuyện Cẩm Xuyên và bà con nuôi trồng thuỷ sản trên địa bàn huyện, nhất lànhững ngư dân của 3 xã Cẩm Hưng, Cẩm Phúc, Cẩm Yên đã tạo điều kiện hếtsức thuận lợi trong suốt quá trình thực tập tại địa phương

Đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc và chân thành nhất của mìnhtới cô giáo KS Nguyễn Thị Tiéng đã trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo tôi trongsuốt quá trình thực hiện đề tài tốt nghiệp của mình

Và cuối cùng tôi muốn nói lời cảm ơn tới gia đình và bạn bè luôn lànguồn động viên to lớn đối với tôi trong quá trình học tập cũng như trong quátrình thực tập tốt nghiệp

Tuy nhiên, do trình độ và thời gian có hạn nên luận văn không thể tránhkhỏi thiếu sót Vì vậy rất mong nhận được sự góp ý chỉ bảo của thầy cô vàbạn bè để luận văn tốt nghiệp được hoàn thiện hơn

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Trang 4

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

QCTT Quảng canh truyền thống

QCCT Quảng canh cải tiến

ĐBSCL Đồng bằng Sông Cửu Long

CNH-HĐH Công nghiệp hoá-hiện đại hoá

Trang 5

GTSX Giá trị sản xuất

DANH MỤC CÁC BẢNGBảng 2.1: Mười nước NTTS hàng đầu thế giới năm 2000 24Bảng 2.2: Sản lượng nuôi trồng thuỷ sản ở Việt Nam 26Bảng 2.3: Diện tích mặt nước nuôi trồng thuỷ sản cả nước 28Bảng 2.4 Xuất khẩu thuỷ sản chính ngạch của Việt Nam năm 2005, 2006 và

8 tháng năm 2007 30Bảng 3.1: Tình hình sử dụng đất đai của huyện Cẩm Xuyên qua 3 năm (2008-

2010) Error! Bookmark not defined.

Bảng 3.2: Tình hình dân số và sử dụng lao động của huyện Cẩm Xuyên qua 3

năm (2008-2010) Error! Bookmark not defined.

Bảng 3.3: Kết quả sản xuất kinh doanh của huyện qua 3 năm (2008-2010)

Error! Bookmark not defined.

Bảng 4.1: Quy mô NTTS 54Bảng 4.2: Diện tích nuôi theo các phương thức nuôi của huyện 57Bảng 4.3: Kết quả nuôi trồng của huyện 59

Bảng 4.4: Thông tin cơ bản của hộ điều tra (Tính bình quân/1 hộ) Error!

Bookmark not defined.51

Bảng 4.5: Mức đầu tư cho đầm nuôi và công cụ, tư liệu sản xuất (bình quân/1 hộ) Bảng 4.6: Chi phí nuôi trồng thủy sản của hộ (tính bình quân/1ha) 69Bảng 4.7: Chi phí nuôi trồng thủy sản của hộ (tính bình quân/1 ha) 70

Trang 6

Bảng 4.8: Chi phí nuôi trồng thủy sản hộ phân theo thời gian (tính bình quân/

1 ha) 72

Bảng 4.9: Chi phí nuôi trồng thủy sản của hộ (tính bình quân/1 ha) 73

Bảng 4.10: Kết quả nuôi trồng thủy sản của hộ điều tra (tính bình quân 1 hộ) Error! Bookmark not defined.64 Bảng 4.11: Hiệu quả kinh tế trên 1 ha của hộ (phân theo nghề nghệp) 79

Bảng 4.12: Hiệu quả kinh tế trên 1 ha của hộ (theo quy mô) 81

Bảng 4.13: Hiệu quả kinh tế trên 1 ha của hộ (theo thời gian) 84

Bảng 4.14: Hiệu quả kinh tế trên 1 ha của hộ (theo phương thức nuôi) 86

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 4.1: Biểu thị hiệu quả của hộ phân theo nghề nghiệp 80

Biểu đồ 4.2: Biểu hiện hiệu quả của hộ theo quy mô nuôi 83

Biểu đồ 4.3: Hiệu quả thời gian nuôi của các hộ 85

Biểu đồ 4.4: Thể hiện hiệu quả của hộ phân theo phương thức nuôi 88

Trang 7

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài Error! Bookmark not defined.

2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài Error! Bookmark not defined.

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu Error! Bookmark not defined 3.1 Đối tượng nghiên cứu Error! Bookmark not defined 3.2 Phạm vi nghiên cứu Error! Bookmark not defined.

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 14

1.1 Cơ sở lý luận 14

1.1.1 Một số khái niệm cơ bản 14

1.1.1.1 Phát triển 14

1.1.1.2 Nuôi trồng thuỷ sản 15

1.1.2 Đặc điểm nghề nuôi trồng thuỷ sản 15

1.1.3 Các phương thức NTTS 16

1.1.4 Các hình thức nuôi trồng thuỷ sản hiện nay 18

1.1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển nuôi trồng thuỷ sản 19

Trang 8

1.1.6 Vai trò, ý nghĩa của nuôi trồng thuỷ sản 20

1.1.6.1 Đối với nền kinh tế quốc dân 20

1.1.6.2 Đối với hộ NTTS 22

1.2 Cơ sở thực tiễn 23

1.2.1 Tình hình nuôi trồng thuỷ sản một số nước trên thế giới 23

1.2.2 Tình hình phát triển nuôi trồng thuỷ sản Việt Nam 25

1.2.3 Quan điểm về phát triển nuôi trồng thuỷ sản 30

1.3 Lược khảo các công trình nghiên cứu có liên quan 31

CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 33

2.1 Đối tượng và phậm vi nghiên cứu của đề tài Error! Bookmark not defined. 2.1.1 Đối tượng nghiên cứu của đề tài 39

2.1.2 Phạm vi nghiên cứu của đề tài 39

2.2 Nội dung nghiên cứu của đề tài 39

2.3 Phương pháp nghiên cứu 40

2.3.1 Phương pháp chọn điểm nghiên cứu 33

2.3.2 Phương pháp thu thập số liệu 34

2.3.2.1 Số liệu thứ cấp 34

2.3.2.2 Số liệu sơ cấp 35

2.3.3 Phương pháp xử lý số liệu 36

2.3.4 Phương pháp phân tích số liệu 36

2.3.4.1 Phương pháp so sánh 36

2.3.4.2 Phương pháp mô tả thống kê 37

Trang 9

2.3.5 Hệ thống các chỉ tiêu phân tích 37

CHƯƠNG 3: ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN CỦA ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU Error! Bookmark not defined. 3.1.1 Điều kiện tự nhiên 39

3.1.1.1 Vị trí địa lý 39

3.1.1.2 Địa hình 39

3.1.1.3 Khí hậu, thuỷ văn 40

3.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 40

3.1.2.1 Tình hình sử dụng đất đai 40

3.1.2.2 Dân số và lao động Error! Bookmark not defined. 3.1.2.3 Cơ sở vật chất kỹ thuật 48

3.1.2.4 Kết quả sản xuất kinh doanh 49

CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 53

4.1 Tình hình phát triển nuôi trồng thuỷ sản của huyện 53

4.1.1 Quá trình phát triển ngành NTTS của huyện 53

4.1.2 Quy mô nuôi trồng thuỷ sản của huyện 54

4.1.3 Các phương thức nuôi trồng thuỷ sản 56

4.1.4 Kết quả nuôi trồng thuỷ sản của huyện 58

4.2 Thực trạng nuôi trồng thuỷ sản của hộ điều tra 61

4.2.1 Thông tin cơ bản của hộ điều tra 61

4.2.2 Tình hình nuôi trồng thủy sản của các hộ điều tra 66

4.2.2.1 Đầu tư cho đầm nuôi và mua sắm công cụ, tư liệu sản xuất 66

4.2.2.2 Chi phí nuôi trồng thủy sản năm 2008 69 4.2.3 Kết quả và tình hình tiêu thụ sản phẩm nuôi trồng của các hộ điều tra 74

Trang 10

4.2.3.1 Kết quả nuôi trồng thủy sản của các hộ điều tra 74

4.2.3.2 Tình hình tiêu thụ sản phẩm nuôi trồng của các hộ điều tra 77

4.2.4 Hiệu quả nuôi trồng thuỷ sản của các hộ điều tra 78

4.2.4.1 Phân theo nghề nghiệp 78

4.2.4.2 Phân theo quy mô 81

4.2.4.3 Phân theo thời gian 83

4.2.4.4 Phân theo phương thức nuôi 86

4.3 Những thuận lợi và khó khăn trong việc phát triển nghề NTTS của các hộ ở huyện Cẩm Xuyên 88

4.3.1 Thuận lợi 88

4.3.2 Khó khăn 89

4.4 Các giải pháp chủ yếu nhằm đẩy mạnh phát triển nghề NTTS 92

4.4.1 Cơ sở để đưa ra những giải pháp phát triển ngành nuôi thuỷ sản 92

4.4.2 Một số giải pháp chủ yếu đẩy mạnh phát triển NTTS trong huyện 93

4.4.2.1 Tổ chức sản xuất theo quy hoạch 93

4.4.2.2 Giải pháp về mở rộng diện tích 94

4.4.2.3 Giải pháp về thị trường tiêu thụ sản phẩm 94

4.4.2.4 Giải pháp về hoạt động khuyến ngư 95

4.4.2.5 Giải pháp về đào tạo và bồi dưỡng phát triển nguồn nhân lực 97

4.4.2.6 Giải pháp về bảo vệ môi trường và phòng trừ dịch bệnh 97

4.4.2.7 Giải pháp về vốn 98

4.4.2.8 Giải pháp về cơ sở vật chất hạ tầng 98

4.4.2.9 Giải pháp về chuyển đổi phương thức nuôi trồng 99

4.4.2.10 Giải pháp về quản lý sử dụng tư liệu sản xuất, quản lý đầm bãi 99

Trang 12

Việt Nam có tiềm năng lớn để phát triển nuôi trồng thuỷ sản Bờ biển dài

3260 km với 112 cửa sông, lạch và 12 đầm phá, eo vịnh và hệ thống sôngphong phú trong nội địa đã tạo ra hàng vạn ha mặt nước ao hồ, đầm, hàngtrăm con sông lớn nhỏ, đó là điều kiện thuận lợi cho việc phát triển nuôi trồngthuỷ sản quanh năm Chúng ta có thể nhận biết được rằng việc khai thác thuỷsản chỉ có mức độ nhất định nhưng đời sống con người đang từng bước đượcnâng cao, nhu cầu về thực phẩm đặc biệt là những đặc sản từ biển ngày càngtăng Chính điều đó, để tận dụng được lợi thế mà tự nhiên đã mang lại, có thểphát huy được mức cao nhất tiềm năng sẵn có mà không làm ảnh hưởng đếnnguồn lợi tự nhiên trong việc đáp ứng nhu cầu về sản phẩm thuỷ sản, tăngthu nhập cho người lao động, tăng kim ngạch xuất khẩu và nguồn thu ngânsách thì việc nuôi trồng thuỷ sản Việt Nam trong những năm gần đây đã đượcphát triển mạnh và có vị trí ngày càng quan trọng trong nền kinh tế quốc dân.Nuôi trồng thuỷ sản là lĩnh vực đã và đang được Đảng và Nhà nước ViệtNam, tạo điều kiện cho việc phát triển để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao củacon người Do Việt Nam là một nước nông nghiệp nghèo, đang phát triển nên

để có một ngành nuôi trồng thuỷ sản phát triển theo hướng bền vững mang lạihiệu quả cao thì phải còn đối mặt với nhiều khó khăn và trở ngại trong thờigian tới

Cẩm xuyên là một huyện ven biển của tỉnh Hà tĩnh có diện tích bãi bồikhá lớn, lực lượng lao động dồi dào, hệ thống sông ngòi bao quanh, người dâncần cù chịu khó đó cũng chính là điều kiện thuận lợi cho phát triển nuôi trồngthuỷ sản Nhưng thực tế thì việc nuôi trồng thuỷ sản còn nhiều bất cập và khókhăn do trình độ hiểu biết và tiếp thu tiến bộ khoa học kỹ thuật nuôi trồngthuỷ sản của các hộ còn thấp và cũng do tác động của yếu tố khách quan nênnuôi trồng thuỷ sản của các hộ dân trong xã còn tồn tại khó khăn như nguồntài nguyên ngày một cạn kiệt, bệnh dịch xuất hiện, thị trường cung cấp nguồngiống chưa đảm bảo và kịp thời, nguồn nước bị ô nhiễm, nguồn vốn thiếu, bị

tư thương ép giá …

Trang 13

Do đó, để đẩy mạnh phát triển nuôi trồng thuỷ sản của các hộ dân trong huyệnthì cần thiết phải làm rõ được thực trạng của việc nuôi trồng thuỷ sản trongcác hộ hiện nay để từ đó có cơ sở đưa ra các giải pháp phù hợp giải quyết cáckhó khăn tạo động lực cho ngành trở thành một ngành mũi nhọn, hướng tớiphát triển ổn định và lâu dài Vì vậy chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài:

“Thực trạng và giải pháp phát triển nghề nuôi trồng thuỷ sản ở khu vực đồng bằng ven biển huyện Cẩm Xuyên, tỉnh Hà Tĩnh”.

2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

Thông qua việc đánh giá thực trạng nuôi trồng thuỷ sản của các hộ dântrong vùng để đề ra một số giải pháp chủ yếu góp phần duy trì sự ổn địnhngành nuôi trồng thuỷ sản trong huyện

- Góp phần hệ thống hoá cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn về nuôi trồngthuỷ sản

- Phản ánh thực trạng nuôi trồng thuỷ sản trên địa bàn các xã ven biểnhuyện Cẩm Xuyên tỉnh Hà Tĩnh và tìm ra các nhân tố ảnh hưởng đến pháttriển NTTS

- Đề xuất các giải pháp chủ yếu nhằm phát triển nghề NTTS của các hộtrong huyện

Trang 14

Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU

vụ phát triển nông thôn bền vững.(1))

- Phát triển kinh tế: Là một khái niệm chung nhất về sự chuyển biếncủa một nền kinh tế, từ một trạng thái thấp lên một trạng thái cao hơn Có rấtnhiều khái niệm về phát triển kinh tế do các nhà tổ chức và các nhà kinh tế đưa ra

+ Theo Ngân hàng thế giới phát triển kinh tế trước hết là sự tăng trưởngkinh tế nhưng còn bao gồm cả những thuộc tính quan trọng và liên quan khác,đặc biệt là sự bình đẳng hơn về cơ hội, sự tự do về chính trị và các quyền tự

do của con người

+ Theo Malcom Gillis cho rằng phát triển kinh tế, bên cạnh sự tăng thunhập bình quân đầu người còn bao gồm sự thay đổi cơ bản cơ cấu nền kinh tế

Trang 15

+ Hiện nay, xuất hiện tình trạng tài nguyên thiên nhiên ngày càng bịkhai thác cạn kiệt nên phát triển còn đi đôi với khái niệm phát triển bền vững,

đã hình thành hai khái niệm phổ biến về phát triển kinh tế và phát triển bềnvững như sau:

- Phát triển kinh tế: Là một quá trình lớn lên (hay tăng tiến) về mọi mặtcủa nền kinh tế trong một thời kỳ nhất định Trong đó bao gồm cả sự tăng lên

về quy mô sản lượng (tăng trưởng) và sự tiến bộ về cơ cấu kinh tế - xã hội

- Phát triển bền vững: Tổ chức nông lương thế giới (F.A.O 1991) đưa

ra khi đề cập đến lĩnh vực nông – lâm – ngư nghiệp có thể được xem như tổnghợp các quan niệm phát triển bền vững

Phát triển bền vững trong nông – lâm nghiệp là những hình thức pháttriển mà đất đai nguồn nước, động thực vật hoang dại được bảo vệ, môitrường không bị suy thoái, kỹ thuật canh tác phù hợp, kinh tế phát triển đi lên

và ngày càng ổn định

1.1.1.2 Nuôi trồng thuỷ sản

Thuật ngữ "nuôi trồng thuỷ sản" được sử dụng tương đối rộng rãi đểchỉ tất cả các hình thức nuôi trồng động thực vật thuỷ sinh ở các môi trườngnước ngọt, lợ và mặn

* Nuôi trồng thuỷ sản là tác động của con người vào ít nhất một giaiđoạn trong chu kỳ sinh trưởng, phát triển của đối tượng nuôi trồng nhằm tăng

tỷ lệ sống, tốc độ sinh trưởng cho chúng nhằm đạt được hiệu quả kinh tế caonhất trong thời gian ngắn nhất.(2)

* NTTS là mô hình sản xuất và có thể hiểu là một hình thức tổ chức sảnxuất trong ngư nghiệp với mục đích chủ yếu là sản xuất sản phẩm thuỷ sảnhàng hoá để bán ra thị trường, có sự tập trung mặt nước – tư liệu sản xuất ởmột địa bàn nhất định (3)

* Phát triển nuôi trồng thuỷ sản: Là một quá trình lớn lên (hay tăngtiến) về mọi mặt của nuôi trồng thuỷ sản trong một thời kỳ nhất định Trong

Trang 16

đó bao gồm cả sự tăng trưởng thêm về quy mô sản lượng (tăng trưởng) và sựtiến bộ về cơ cấu sản xuất nuôi trồng thuỷ sản.

* Phát triển nuôi trồng thuỷ sản bền vững: Là sự đáp ứng ngày càng tốthơn nuôi thuỷ sản hiện tại nhưng không làm mất đi khả năng đáp ứng ngàycàng cao về phát triển nuôi thuỷ sản của thế hệ tương lai

1.1.2 Đặc điểm nghề nuôi trồng thuỷ sản

- NTTS được tiến hành rộng khắp trên tất cả các vùng địa lý có mặtnước, chủ yếu tập trung ở vùng nông thôn và vùng ven biển Trong phạm vinghiên cứu của đề tài chúng tôi chỉ đi sâu đề cập đến đặc điểm kinh tế kỹthuật của loại thuỷ sản chủ yếu đó là tôm sú, tôm he chân trắng, và cá nướcngọt bởi ba loài này là vật nuôi chủ yếu của nghề NTTS ở đồng bằng ven biểnhiện nay, trong đó huyện Cẩm Xuyên cũng tập trung vào ba đối tượng nuôinày để mang lại thu nhập cao cho người nuôi Trong nuôi trồng ba đối tượngnày là nguồn tài nguyên hết sức nhạy cảm, có khả năng tái tạo nhưng lại dễdàng bị huỷ diệt Những thuỷ sinh này là những cơ thể sống trong môi trườngnước nên tuân theo những quy luật sinh trưởng và phát triển riêng của nó.Hoạt động sống của nó nhờ vào các dinh dưỡng lấy từ động thực vật và cáckhí CO2, O2 hoà tan trong nước Các đối tượng này có đặc tính sinh thái khácnhau, thích hợp với các tầng mức khác nhau như: Tầng mặt, tầng trung, tầngđáy

- Mặt nước nuôi thuỷ sản bao gồm cả đất và nước, nó vừa là đối tượnglao động, vừa là tư liệu lao động, do đó không thể thiếu và không thể thay thếđược Các thuỷ vực dùng để sản xuất nuôi thuỷ sản bao gồm nhiều loại hình:Sông ngòi, hồ ao, biển với nhiều nguồn nước khác nhau như nước ngọt, nước

lợ, nước mặn

- Quá trình NTTS là quá trình tác động nhân tạo xen kẽ với tác động tựnhiên cho nên thời gian sản xuất với thời gian lao động không trùng nhau Từđặc điểm này dẫn đến tính thời vụ trong sản xuất của ngành NTTS

Trang 17

- NTTS đòi hỏi các dịch vụ phụ trợ lớn, đặc biệt là các ngành dịch vụ

về giống, thức ăn, tín dụng, hệ thống khuyến ngư Trong nuôi trồng thuỷ sản

tỷ lệ sống của các loài thuỷ sinh cao hay thấp hoàn toàn phụ thuộc vào chấtlượng giống cung cấp và môi trường nước

Sản phẩm của ngành NTTS có tính khó bảo quản, dễ hư cao do chúng

có hàm lượng nước lớn và hàm lượng dinh dưỡng cao, đó là môi trường thuậnlợi cho các vi khuẩn xâm nhập và phá huỷ sản phẩm Do đó đi đôi với việcphân bổ phát triển nuôi trồng thuỷ sản phải giải quyết tốt khâu tiêu thụ, bảoquản và chế biến sản phẩm thuỷ sản

1.1.3 Các phương thức NTTS

Cùng với sự phát triển của khoa học kỹ thuật, ngành NTTS cũng khôngngừng phát triển theo, từ phương thức nuôi thấp lên phương thức nuôi caotrong từng giai đoạn khác nhau

- Nuôi quảng canh truyền thống (QCTT): là phương thức nuôi dựahoàn toàn vào tự nhiên về con giống, thức ăn…điều kiện tự nhiên khác nhau

sẽ có những loại thuỷ hải sản khác nhau, thường có các loài tôm, cá, cua…Mật độ nuôi thường thấp do phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên về nguồn giống,nguồn thức ăn, diện tích đầm nuôi lớn Việc nuôi trồng cũng như đánh bắtdựa vào chế độ thuỷ triều, cho đến nay mô hình nuôi này hạn chế nhiều đãchuyển sang phương thức nuôi tiến bộ hơn do phương thức nuôi cũ khó quản

lý, giá đắt, công lao động tăng

- Nuôi quảng canh cải tiến (QCCT): là phương thức nuôi dựa trên nềntảng của nuôi QCTT nhưng có bổ sung thêm nguồn giống và thức ăn Giốngthường là tôm sú, cua biển Việc thay nước cho đầm nuôi vẫn dựa vào chế độthuỷ triều nhưng đã trang bị thêm máy bơm để chủ động Do có sự đầu tưthêm trong quá trình nuôi trồng mà đầm nuôi được quy hoạch cụ thể, diện tíchđầm nuôi nhỏ hơn Có sự bổ sung về giống lớn để tránh hao hụt do dịch hại,

bổ sung thức ăn Tuy nhiên năng suất và lợi nhuận thu được vẫn còn thấpchưa đáp ứng được nhu cầu ngày càng cao của con người

Trang 18

- Nuôi bán thâm canh (BTC): là hình thức nuôi có áp dụng tiến bộ kỹthuật trong quá trình sản xuất con giống, sản xuất thức ăn cũng như quản lý

và chăm sóc hàng ngày, mật độ nuôi thả cao hơn so với nuôi QCTT, QCCT.Chuyển dịch sang phương thức nuôi này đã bắt đầu hình thành nuôi chuyêncanh một loại thuỷ sản nhất định Mô hình nuôi này đang được sử dụng rộngrãi ở nước ta hiện nay, nó phù hợp với khả năng đầu tư cũng như kiến thứcnuôi trồng ngày càng tiến bộ của ngư dân

- Nuôi thâm canh hay còn gọi là nuôi công nghiệp (TC): là hình thứcnuôi trong đó con người chủ động hoàn toàn về số lượng và chất lượng congiống, dùng thức ăn nhân tạo, mật độ thả cao, diện tích đầm nuôi thường nhỏhơn Đầm xây dựng hoàn chỉnh, cấp và tiêu nước hoàn toàn chủ động, cótrang bị đầy đủ về mày móc Mô hình nuôi này đòi hỏi đầu tư lớn về vốn vàkiến thức, đây là hình thức nuôi độc canh

1.1.4 Các hình thức nuôi trồng thuỷ sản hiện nay

Để tận dụng được điều kiện tự nhiên của từng vùng, vốn đầu tư củatừng hộ và khả năng phát triển các loài thuỷ sản, hiện nay người dân đã sửdụng rất nhiều hình thức nuôi trồng khác nhau Các loại hình thức phổ biếnnhất là:

- Hình thức nông ngư kết hợp: Tức là nuôi thuỷ sản kết hợp với trồnglúa Hình thức này thường được sử dụng ở nơi đất có diện tích bị nhiễm mặn,đang thau chua rửa mặn để trồng một vụ lúa nhưng sản lượng không ổn định

để sử dụng hiệu quả hơn loại đất này, người dân đã cải tạo tu bổ lại hệ thốngthuỷ lợi để nuôi thêm thuỷ sản sau đó lại trồng lúa (1 vụ tôm, cá – 1 vụ lúa)

- Hình thức lâm ngư kết hợp: tức là nuôi thuỷ sản kết hợp với trồngrừng ngập mặn, để tận dụng lợi thế của biển mà vẫn giữ được rừng người dân

đã đào những con mương nhỏ xen kẽ trong các lô rừng để NTTS Hình thứcnày vẫn dựa trên nguyên tắc lấy rừng là sản phẩm chính, thuỷ sản là sản phẩmphụ Trước đây người dân đợi thuỷ triều lên để lấy giống và thức ăn tự nhiên

để nuôi trồng Đến nay đã cải tiến đáng kể về cách cải tạo đầm và tăng diện

Trang 19

tích mặt nước, tiện cho việc chăm sóc và quản lý Các loài nuôi trồng trong

mô hình này như tôm , cua biển, các loại cá

- Hình thức nuôi thuỷ sản trên đất cát: đây là hình thức nuôi trồng mới,

ở những nơi giáp biển không có bãi bồi mà chỉ có bãi cát Trên các bãi cátngười dân làm những ao nhỏ khoảng 0,5 ha, dùng vải nilon trải xuống đáy ao

để giữ nước, sau đó tiến hành thả giống và chăm sóc Đối tượng nuôi mô hìnhnày là tôm sú, tôm he và tôm càng xanh

- Hình thức nuôi thuỷ sản trên các bãi triều định kỳ: người dân khoanhnhững vây nhỏ khoảng 2-5 ha trên bãi triều sau đó thả giống Hình thức nàykhông phải thả giống chỉ trông coi, sau 6-10 tháng có thể thu hoạch Đốitượng nuôi là động vật thân mềm 2 mảnh vỏ như: vạng, ngao dầu, ngán, diệp…

- Hình thức nuôi thuỷ sản trong các eo, vịnh, đầm, phá: ngư dân sửdụng các eo biển, nơi ổn định sóng để thả các lồng nuôi Đối tượng nuôi chủyếu hình thức này là tôm càng xanh, tôm hùm, trai lấy ngọc…

1.1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển nuôi trồng thuỷ sản

Các nhân tố ảnh hưởng tới sự phát triển NTTS có thể phân thành cácnhóm như sau:

* Nhóm 1: Các yếu tố về môi trường tự nhiên

- Khí hậu: bao gồm các chỉ số về nhiệt độ, độ ẩm, lượng mưa, là nhữngyếu tố rất quan trọng, có ảnh hưởng lớn đến quá trình phát triển nuôi thuỷ sản,ảnh hưởng trực tiếp đến cơ thể các đối tượng thuỷ sản nuôi

- Thuỷ văn: nguồn nước là một trong những điều kiện thiết yếu đầu tiêncho nuôi thuỷ sản Nguồn nước đủ và không có biến động lớn: không quá caohay quá thấp, là điều kiện lý tưởng cho nuôi thuỷ sản

- Thổ nhưỡng, môi trường: điều kiện về thổ nhưỡng và môi trườngnước là những điều kiện cơ bản cho phát triển nuôi thuỷ sản Bao gồm các chỉ

số chính về thành phần cơ học, thành phần hoá học các thuỷ vực, thuỷ sinh vật

- Nguồn lực các giống loài thuỷ sản: ngày nay do sự phát triển của tiến

bộ khoa học kỹ thuật trong sinh sản nhân tạo, di giống và thuần hoá giống

Trang 20

thuỷ sản nuôi nên nguồn thuỷ sản tự nhiên đã giảm đi phần nào vai trò quantrọng của nó Tuy nhiên, đến nay nó vẫn có ý nghĩa trong việc duy trì sản xuấtcác đối tượng nuôi chưa sản xuất được giống nhân tạo, các loài nuôi đặc sản

có giá trị kinh tế cao của địa phương, trong việc cấy ghép gen để tăng khảnăng phù hợp với điều kiện sống của mỗi địa phương

* Nhóm 2: Các yếu tố kinh tế kỹ thuật

- Vốn đầu tư: là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến quá trình sản xuấtkinh doanh của mọi ngành kinh tế nói chung, của nuôi thuỷ sản nói riêng.Trong vấn đề về vốn đầu tư thì việc bố trí cơ cấu sử dụng vốn đầu tư hợp lý làhết sức cần thiết

- Thị trường: là yếu tố quyết đến hiệu quả của quá trình sản xuất kinhdoanh, cho cả yếu tố đầu vào và sản phẩm đầu ra của sản xuất Chọn đốitượng nuôi và thời điểm bán được giá là việc làm cần thiết của người nuôithuỷ sản

- Công nghệ và kỹ thuật tiên tiến: bao gồm các khâu từ chuẩn bị sảnxuất, sản xuất đến bảo quản và chế biến, vận chuyển và tiêu thụ sản phẩm.Đây là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến kết quả sản xuất, nó ảnh hưởng trựctiếp đến số lượng, chất lượng và giá thành cũng như giá bán sản phẩm nuôi

- Tổ chức sản xuất và quản lý; là yếu tố rất quan trọng, mặc dù chỉ cóảnh hưởng gián tiếp đến kết quả, hiệu quả nuôi thuỷ sản nhưng nó ảnh hưởngrất lớn đến sự phát triển chung của nuôi thuỷ sản trên một vùng cụ thể

* Nhóm 3: Các yếu tố về kinh tế-xã hội

- Chính sách: là yếu tố cực kỳ quan trọng, mặc dù nó cũng chỉ có ảnhhưởng đến kết quả, hiệu quả nhưng các chính sách sẽ tạo ra môi trường kinh

tế, kinh tế-xã hội thuận lợi, tạo đà cho phát triển nuôi thuỷ sản

- Nhu cầu thị trường: là yếu tố hết sức quan trọng, việc điều tra nắm bắtđược nhu cầu thị trường là việc rất cần thiết khi muốn phát triển một ngànhsản xuất hàng hoá lớn

Trang 21

- Trình độ của nguồn nhân lực: có ảnh hưởng đến việc tiếp thu cácthông tin kinh tế, thị trường và áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật, côngnghệ tiên tiến trong quá trình phát triển nuôi thuỷ sản.

- Mức sống tích luỹ: có ảnh hưởng đến nhu cầu về sản phẩm nuôi thuỷsản và mức độ đầu tư cho nuôi thuỷ sản là yếu tố cần được nghiên cứu khixây dựng các kế hoạch phát triển

1.1.6 Vai trò, ý nghĩa của nuôi trồng thuỷ sản

1.1.6.1 Đối với nền kinh tế quốc dân

Hiện nay phát triển NTTS không chỉ có ý nghĩa quan trọng trong việccung cấp thực phẩm hàng ngày của nhân dân và tạo nguồn hàng xuất khẩu,chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp nông thôn theo hướng tăng hiệu quả

sử dụng tiềm năng sẵn có Ngoài ra nó còn góp phần quan trọng trong việcxây dựng trật tự xã hội, an ninh nông thôn vùng ven biển, mở rộng quan hệquốc tế, tạo việc làm xoá đói giảm nghèo làm giàu cho nhân dân cũng như đấtnước Vì vậy NTTS được coi là lĩnh vực kinh tế quan trọng trong nôngnghiệp, nông thôn nước ta, góp phần đẩy nhanh quá trình CNH-HĐH đấtnước

- Mở rộng quan hệ thương mại quốc tế:

Từ đầu những năm 1980, ngành thuỷ sản đã đi đầu trong cả nước về

mở rộng quan hệ thương mại sang những khu vực thị trường mới trên thếgiới Năm 1996, ngành thuỷ sản mới chỉ có quan hệ thương mại với 30 nước

và vùng lãnh thổ trên thế giới Đến năm 2001, quan hệ này đã được mở rộng

ra 60 nước và vùng lãnh thổ, năm 2003 là 75 nước và vùng lãnh thổ

Đối với các nước và vùng lãnh thổ có quan hệ thương mại, ngành thuỷsản đã tạo dựng được uy tín lớn Những nước công nghiệp phát triển như Mỹ,Nhật và các nước trong khối EU đã chấp nhận làm bạn hàng lớn và thườngxuyên của ngành Năm 2003, xuất khẩu thuỷ sản của Việt Nam vào bốn thịtrường chính là Mỹ, Nhật Bản, EU và Trung Quốc chiếm trên 75% tổng giátrị kim ngạch, phần còn lại trải rộng ra gần 60 nước và vùng lãnh thổ

Trang 22

Có thể thấy rằng sự mở rộng mối quan hệ thương mại quốc tế củangành thuỷ sản đã góp phần mở ra những con đường mới và mang lại nhiềubài học kinh nghiệm để nền kinh tế Việt Nam hội nhập ngày càng sâu rộnghơn vào khu vực và thế giới.

- An ninh lương thực quốc gia, tạo việc làm, xoá đói giảm nghèo:

Thuỷ sản được đánh giá là nguồn cung cấp chính đạm động vật chongười dân Năm 2001, mức tiêu thụ trung bình mặt hàng thuỷ sản của mỗingười dân Việt Nam là 19,4 kg, cao hơn mức tiêu thụ trung bình sản phẩmthịt lợn (17,1 kg/người) và thịt gia cầm (3,9 kg/người) Cũng giống như một

số nước châu Á khác, thu nhập tăng đã khiến người dân có xu hướng chuyểnsang tiêu dùng nhiều hơn mặt hàng thuỷ sản Có thể nói ngành thuỷ sản cóđóng góp không nhỏ trong việc bảo đảm an ninh lương thực quốc gia

Ngành thuỷ sản với sự phát triển nhanh của mình đã tạo ra hàng loạtviệc làm và thu hút một lực lượng lao động đông đảo tham gia vào tất cả cáccông đoạn sản xuất, làm giảm sức ép của nạn thiếu việc làm trên phạm vi

cả nước

Số lao động của ngành thuỷ sản tăng liên tục từ 3,12 triệu người (năm1996) lên khoảng 3,8 triệu người năm 2001 (kể cả lao động thời vụ), như vậy,mỗi năm tăng thêm hơn 100 nghìn người Tỷ lệ tăng bình quân số lao độngthường xuyên của ngành thuỷ sản là 2,4%/năm, cao hơn mức tăng bình quâncủa cả nước (2%/năm)

Đặc biệt do sản xuất của nhiều lĩnh vực như khai thác, nuôi trồng thuỷsản chủ yếu là ở quy mô hộ gia đình nên đã trở thành nguồn thu hút mọi lựclượng lao động, tạo nên nguồn thu nhập quan trọng góp phần vào sự nghiệpxoá đói giảm nghèo Các hoạt động phục vụ như vá lưới, cung cấp thực phẩm,tiêu thụ sản phẩm… chủ yếu do lao động nữ thực hiện, đã tạo ra thu nhậpđáng kể, cải thiện vị thế kinh tế của người phụ nữ, đặc biệt là ở các vùng nôngthôn, miền núi Riêng trong các hoạt động bán lẻ thuỷ sản, nữ giới chiếm tỉ lệlên đến 90%

Trang 23

1.1.6.2 Đối với hộ NTTS

* Cải thiện dinh dưỡng

Sản phẩm từ thủy sản là nguồn cung cấp prôtêin động vật gồm vitamin,muối khoáng quan trọng chiếm khoảng 19% tổng số nhu cầu prôtênin độngvật trên thế giới Với tốc độ tăng dân số như hiện nay, nếu mức độ tiêu thụ hảisản trung bình 18 kg/người/năm thì sản lượng thế giới tăng 125 triệu tấn(FAO) Đối với Việt Nam NTTS với quy mô nhỏ là nguồn cải thiện chính chocác hộ nông dân

* Tăng thu nhập, tạo công ăn việc làm cho người dân

Đây là vai trò quan trọng nhất của nghề NTTS, đặc điểm nước ta vớihơn 70% dân số sống bằng nông nghiệp, thêm vào đó tình trạng tăng dân sốcòn cao, đất đai ngày càng bị thu hẹp, số người thất nghiệp trong nông thônkhông ngừng gia tăng Do đó NTTS phát triển sẽ tạo điều kiện giải quyết một

số bộ phận không nhỏ lao động nhàn rỗi trong nông thôn, đặc biệt là các khuven biển nơi mà NTTS với quy mô lớn sẽ tạo nên một khu vực kinh tế biểnthu hút một lực lượng lao động lớn cho đánh bắt và dịch vụ

Bên cạnh đó, do có giá trị xuất khẩu cao, NTTS còn mang lại thu nhậpcao hơn nhiều so với sản xuất ngành trồng trọt Đối với Việt Nam, ở vùng venbiển thì thu nhập của người dân ven biển phần lớn là từ đánh bắt và NTTS

1.2 Cơ sở thực tiễn

1.2.1 Tình hình nuôi trồng thuỷ sản một số nước trên thế giới

Hiện nay trên thế giới ở các nước vùng ven biển ngành NTTS đang làngành kinh tế mũi nhọn mang lại giá trị sản xuất cao thu nhập lớn cho quốc gia

Trên thế giới có nhiều hình thức NTTS Ở các nước như Trung Quốc,Thái Lan, Philippin…đang có những chính sách khuyến khích phát triểnNTTS đặc biệt là những sản phẩm nuôi trồng có giá trị như tôm, cua, các loạicá…Theo thống kê của FAO, tỷ lệ tăng trung bình hằng năm của NTTS tính

từ năm 1970 tới nay là 8,9%, trong khi đó tỷ lệ tăng của thuỷ sản khai thác là1,4% và của sản phẩm thịt gia súc chăn nuôi là 2,8% Sản lượng NTTS thế

Trang 24

giới năm 2001 đạt 48,42 triệu tấn, trong đó động vật thuỷ sản 37,86 triệu tấn

và thực vật thuỷ sinh đạt 10,56 triệu tấn, Các nước NTTS đứng hàng đầu thếgiới thể hiện qua bảng 2.1 như sau:

Tổng sản lượng NTTS thế giới năm 2000 đạt 45,71 triệu tấn (tăng 6,3

% so với năm 1999), trị giá 56,470 tỷ USD (tăng 4,8% so với năm 1999).Trong số đó hơn một nửa là sản lượng cá nuôi (23,07 triệu tấn, chiếm 50,4%).Mặc dù tỷ lệ tăng trưởng chung của NTTS là khá vững chắc từ năm 1990 đếnnăm 2000 đạt 10,5%/năm, sự tăng trưởng này không đồng đều giữa các nhómloài và qua từng thời kỳ

Bảng 1.1: Mười nước NTTS hàng đầu thế giới năm 2000

(tấn)

Tỷ lệ (%)

Giá trị (Nghìn USD)

Giá đơn vị (USD/kg khối lượng sống)

Nếu tính về khu vực, số liệu thống kê của FAO năm 2000 cụ thể:

Trang 25

Châu Á: 41,72 triệu tấn chiếm 91,3% sản lượng toàn thế giới

Châu Âu: 2,03 triệu tấn chiếm 4,4% sản lượng toàn thế giới

Châu Mỹ La Tinh và Caribe: 0,87 triệu tấn chiếm 1,8% sản lượng của toànthế giới

Bắc Mỹ: 0,55 triệu tấn chiếm 1,2% sản lượng toàn thế giới

Châu Phi: 0,4 triệu tấn chiếm 0,9% sản lượng toàn thế giới

Châu Đại Dương: 0,14 triệu tấn chiếm 0,3% sản lượng toàn thế giới

Sơ lược qua tình hình phát triển NTTS ở một số nước trên thế giới thấy,quá trình nuôi bao giờ cũng phát triển từ thấp đến cao, từ QCTT đến QCCT,

từ bán thâm canh đến TC NTTS mang lại thu nhập rất cao, tạo công ăn việclàm cho ngư dân, tăng ngoại tệ từ xuất khẩu Đến giai đoạn nuôi TC thì nghềNTTS phải đối phó với rất nhiều khó khăn đặc biệt là vấn đề chất lượng môitrường, tính đa dạng sinh học cũng như vấn đề chế biến và tiêu thụ sản phẩm

Từ đó cho chúng ta thấy cần phải học tập kinh nghiệm của những nước cóngành NTTS phát triển và rút ra được bài học từ những khó khăn mà họ gặp phải

1.2.2 Tình hình phát triển nuôi trồng thuỷ sản Việt Nam

Việt Nam có nguồn tài nguyên phong phú và dồi dào là do nhữngđiều kiện thuận lợi về địa hình, vị trí địa lý, khí hậu thời tiết được thiênnhiên ưu đãi Đặc biệt trong ngành NTTS với một tiềm năng to lớn ngàycàng thúc đẩy NTTS phát triển và tăng trưởng với tốc độ nhanh Với 3.260

km bờ biển, 12 đầm phá và các eo vịnh, 112 cửa sông lạch, hàng ngàn đảolớn nhỏ ven biển Trong nội địa hệ thống sông ngòi, kênh rạch dày đặc vàcác hồ thuỷ lợi thuỷ điện đã tạo cho nước ta có tiềm năng lớn về mặt nướckhoảng 1.700.000 ha Đây là tiềm năng lớn và một điều kiện thuận lợi chophát trển NTTS

Việt Nam có tiềm năng lớn để phát triển NTTS nước ngọt, nước lợ

và vùng biển ven bờ Ngay trong những năm đầu hình thành ngành NTTS,hoạt động nuôi trồng đã được đẩy mạnh nhằm tạo ra nguồn nguyên liệucung cấp cho đời sống dân sinh và quốc phòng Những tăng trưởng mạnh

Trang 26

mẽ trong xuất khẩu tạo nên bước nhảy vọt trong NTTS Nuôi trồng đã trởthành nguồn cung cấp 80% lượng nguyên liệu cho xuất khẩu Nuôi tômxuất khẩu đã trở thành phong trào nuôi trồng phát triển mạnh mẽ ngay từnhững năm 1980 và kéo dài cho đến nay Trong giai đoạn 2000-2006 làquãng thời gian đánh dấu bước tăng trưởng vượt bậc trong lĩnh vực NTTS.Trong vòng 6 năm diện tích nuôi trồng tăng gần 1,6 lần Diện tích nuôi tômcũng tăng nhanh vào năm 2004 đạt khoảng 188.242,9 ha lên gần 230.000 havào năm 2005 tăng gần 1,3 lần.

Bảng 1.2: Sản lượng nuôi trồng thuỷ sản ở Việt Nam

- Thuỷ sản khác 179,6 191,6 106,7 Khai thác thuỷ sản 1987,9 2001,7 100,7

- Thuỷ sản khác 392,1 411,9 107,8

Nguồn: Niêm giám thống kê 2007

Qua bảng 2.2 ta thấy, sản lượng cá NTTS tăng lên 18,2 % ứng với176,8 nghìn tấn qua 2 năm 2005-2006 Tổng sản lượng cá nuôi trồng tăng lên

Trang 27

18,2% khi mà mức độ khai thác giảm đi 0,9%, đây đang là chiều hướng tíchcực mà ngành NTTS Việt Nam đang hướng tới một cơ cấu thuỷ sản bền vững,trong điều kiện nguồn thuỷ sản tự nhiên đang có xu hướng ngày càng cạnkiệt.

Cũng qua bảng 2.2 ta thấy, sản lượng tôm tăng lên 8,4% ứng với 27,4nghìn tấn qua 2 năm 2005-2006, tỷ trọng sản lượng tôm chiếm 77,2% trongtổng sản lượng tôm, tăng lên 2% so với năm 2005 Sản lượng tôm nuôi tăng8,4% trong khi sản lượng khai thác giảm 3%, đây cũng là chiều hướng tíchcực mà thuỷ sản việt Nam đang hướng tới một cơ cấu bền vững

Năm 2006, cả nước đã sản xuất 25 tỷ con tôm giống, phương thức nuôi

đa dạng, công nghệ nuôi bền vững được áp dụng, tạo hiệu quả trên nhiềuvùng, xét về chủng loại tôm sú chiến khoảng 70% tổng giá trị cũng như sảnlượng tôm nuôi Tại ĐBSCL đối tượng nuôi chủ yếu là tôm sú, với mật độ thảthấp và áp dụng công nghệ xử lý vi sinh nên thu được sản phẩm có chấtlượng, được nhiều thị trường đánh giá cao, người nuôi có lãi Nhiều địaphương trong nước đạt năng suất nuôi tôm khá cao như: Đà Nẵng, PhúXuyên, Quảng Ngãi, Khánh Hoà, Cà Mau… Đặc biệt một số huyện tại tỉnhSóc Trăng đã đạt 4-6 tấn/ha Các trang trại nước ngoài thường nuôi với mật

độ 40-70 con/m2, trong khi đó hầu hết các trang trại ở Việt Nam nuôi tôm vớimật độ thấp hơn khoảng 25 con/m2 Mô hình nuôi tôm quảng canh chưa chophép có được những con tôm kích cỡ lớn có giá trị trên thị trường Trên khắp

cả nước nhiều hình thức nuôi tôm được áp dụng như nuôi thâm canh, nuôibán thâm canh, nuôi lồng bè, nuôi xen canh tôm - lúa, tôm - vườn, tôm - rừng

đã mang lại hiệu quả kinh tế và có thể tạo môi trường về xuất nhập khẩu thuỷsản, xuất khẩu thuỷ sản tiếp tục tăng trưởng với tốc độ cao, cơ cấu sản phẩmthị trường dịch chuyển theo hướng tích cực Hiện nay mặt hàng thuỷ sản ViệtNam đã có mặt tại 105 quốc gia và vùng lãnh thổ, đã đến được các thị trườnglớn và khắt khe vệ sinh an toàn thực phẩm Năm 2006 kimh ngạch xuất khẩuthuỷ sản đạt 3,3 tỷ USD, tăng 23,1% so với năm 2005 Trong đó tôm đóng vai

Trang 28

trò chủ lực, chiếm 44,3 % nhưng đã bị giảm 6,7%/năm 2005 kim ngạch xuấtkhẩu của tôm đã chiếm 51% trong tổng giá trị suất khẩu thuỷ sản.

Qua bảng 2.3 ta thấy, diện tích mặt nước nuôi trồng thuỷ sản cả nướctăng dần Cụ thể năm 2004 tổng diện tích mặt nước là 920,1 nghìn ha, năm

2005 tổng diện tích mặt nước là 925,6 nghìn ha, năm 2006 tổng diện tích mặtnước là 976,5 nghìn ha, năm 2007 tổng diện tích mặt nước 1008,0 nghìn ha.Qua bảng cho thấy từ năm 2004 đến năm 2007 diện tích mặt nước tăng lên87,9 nghìn ha Trong đó diện tích nước mặn và nước lợ thì diện tích nuôi tôm

là chiếm chủ yếu, chiếm 88,9% trong tổng số diện tích nuôi trồng thuỷ sản ởnước mặn và nước lợ vào năm 2007, diện tích còn lại là nuôi cá, nuôi hỗn hợp

và ươm nuôi giống khác

Bảng 1.3: Diện tích mặt nước nuôi trồng thuỷ sản cả nước

- Ươm nuôi giống thuỷ sản 2,9 3,5 3,4 3,5

Nguồn: Niêm giám thống kê 2007

Trang 29

Theo số liệu đã công bố của Tổng Cục Thống kê: GDP của ngành Thuỷsản giai đoạn 1995 - 2003 tăng từ 6.664 tỷ đồng lên 24.125 tỷ đồng Trongcác hoạt động của ngành, khai thác hải sản giữ vị trí rất quan trọng Sản lượngkhai thác hải sản trong 10 năm gần đây tăng liên tục với tốc độ tăng bình quânhằng năm khoảng 7,7% (giai đoạn 1991 - 1995) và 10% (giai đoạn 1996 -2003) Nuôi trồng thuỷ sản đang ngày càng có vai trò quan trọng hơn khaithác hải sản cả về sản lượng, chất lượng cũng như tính chủ động trong sảnxuất Điều này tất yếu dẫn đến sự chuyển đổi về cơ cấu sản xuất - ưu tiên pháttriển các hoạt động kinh tế mũi nhọn, đem lại hiệu quả kinh tế cao.

Đối với các nước và vùng lãnh thổ có quan hệ thương mại, ngành thuỷsản đã tạo dựng được uy tín lớn Những nước công nghiệp phát triển như Mỹ,Nhật và các nước trong khối EU đã chấp nhận làm bạn hàng lớn và thườngxuyên của ngành Năm 2007, xuất khẩu thuỷ sản của Việt Nam vào bốn thịtrường chính là Mỹ, Nhật Bản, EU phần còn lại trải rộng ra gần 60 nước vàvùng lãnh thổ

Thuỷ sản được đánh giá là nguồn cung cấp chính đạm động vật chongười dân Năm 2001, mức tiêu thụ trung bình mặt hàng thuỷ sản của mỗingười dân Việt Nam là 19,4 kg, cao hơn mức tiêu thụ trung bình sản phẩmthịt lợn (17,1 kg/người) và thịt gia cầm (3,9 kg/người) Cũng giống như một

số nước châu Á khác, thu nhập tăng đã khiến người dân có xu hướng chuyểnsang tiêu dùng nhiều hơn mặt hàng thuỷ sản Có thể nói ngành thuỷ sản cóđóng góp không nhỏ trong việc bảo đảm an ninh lương thực quốc gia

Ngành thuỷ sản với sự phát triển nhanh của mình đã tạo ra hàng loạt việclàm và thu hút một lực lượng lao động đông đảo tham gia vào tất cả các côngđoạn sản xuất, làm giảm sức ép của nạn thiếu việc làm trên phạm vi cả nước

Số lao động của ngành thuỷ sản tăng liên tục từ 3,12 triệu người (năm1996) lên khoảng 3,8 triệu người năm 2001 (kể cả lao động thời vụ), như vậy,mỗi năm tăng thêm hơn 100 nghìn người Tỷ lệ tăng bình quân số lao động

Trang 30

thường xuyên của ngành thuỷ sản là 2,4%/năm, cao hơn mức tăng bình quâncủa cả nước (2%/năm)

Đặc biệt do sản xuất của nhiều lĩnh vực như khai thác, nuôi trồng thuỷsản chủ yếu là ở quy mô hộ gia đình nên đã trở thành nguồn thu hút mọi lựclượng lao động, tạo nên nguồn thu nhập quan trọng góp phần vào sự nghiệpxoá đói giảm nghèo Các hoạt động phục vụ như vá lưới, cung cấp thực phẩm,tiêu thụ sản phẩm… chủ yếu do lao động nữ thực hiện, đã tạo ra thu nhậpđáng kể, cải thiện vị thế kinh tế của người phụ nữ, đặc biệt là ở các vùng nôngthôn, miền núi Riêng trong các hoạt động bán lẻ thuỷ sản, nữ giới chiếm tỉ lệlên đến 90%

Tình hình xuất khẩu thủy sản của Việt Nam được thể hiện qua các bảng

số liệu sau:

Bảng 1.4 Xuất khẩu thuỷ sản chính ngạch của Việt Nam năm 2005, 2006

và 8 tháng năm 2007

SL(Tấn) GT(USD) SL(Tấn) GT(USD) SL(Tấn) GT(USD) Nhật Bản 129284,6 823953603 123889 842613677 64351,2 396233096Hoa Kỳ 92859,1 644145629 98824,3 664195527 56240 413589217Châu Á(Không kể

Nhật Bản,ASEAN) 166771,3 442382451 176160,6 493798680 111860,5 340631907

EU 132350,2 441371591 219967 723504870 162139,2 527872801ASEAN 49195,1 125151126 60295,7 150887101 39487,8 108108489Châu Đại Dương 23185,7 102352844 25849,6 133583406 13416,8 68820191Châu Mỹ(Không

kể Hoa Kỳ) 20645,2 92688315 28661,8 124374152 20809,2 86043658Châu Âu( Không

kể EU) 18554,7 60446290 73921 174208547 46181,3 118471273Châu Phi 1653,7 4373457 3941,7 9220726 4993,2 13735902

Tổng 634499,6 2736865306 821680,8 3357959577 527510,7 2104404660

Trang 31

Nguồn: Trung tâm Tin học Thuỷ sản

1.2.3 Quan điểm về phát triển nuôi trồng thuỷ sản

Với điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội, thị trường thuận lợi, hiện nayĐảng và Chính phủ xem NTTS là một ngành mũi nhọn Phát triển NTTSchính là giúp nhân dân sử dụng tốt nguồn lực của họ như: Mặt nước, laođộng, nguồn tự nhiên sẵn có, phấn đấu xây dựng một nước Việt Nam giàumạnh, xã hội công bằng dân chủ văn minh

Phát triển nuôi trồng thuỷ sản nhằm đảm bảo an ninh thực phẩm, tạonguồn nguyên liệu chủ yếu cho xuất khẩu tạo việc làm, thu nhập và nâng caomức sống cho người dân nông thôn, góp phần tích cực vào phát triển kinh tế

xã hội đất nước

Phát triển NTTS là sự kết hợp hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội chứkhông phải chỉ có đơn thuần là đem lại sự giàu có cho một số người hay mộtnhóm người

Thực chất của việc phát triển NTTS là thực hiện những thay đổi về thờiđiểm nuôi, chủng loại nuôi, công nghệ nuôi, kỹ thuật và công nghệ nuôi, khảnăng quản lý rủi ro trong quá trình nuôi

Phát triển kinh tế thuỷ sản là mưu cầu một sự tiến bộ chung của nềnkinh tế sản xuất và kinh tế thị trường Vì vậy, khi muốn phát triển kinh tếNTTS phải xem xét đánh giá khả năng tạo ra sự tăng trưởng và phát triển

Trong đó việc xem xét đánh giá thực trạng, tác động của ngành nuôitrồng thuỷ sản là cơ sở, là sức mạnh để lôi cuốn, để khích lệ và nâng cao tốc

độ quá trình NTTS Đồng thời cũng là nền tảng, là sức mạnh để giải quyết cácvấn đề xã hội có liên quan đế sự phát triển của ngành thuỷ sản cũng như sựphát triển kinh tế xã hội của đất nước

1.3 Lược khảo các công trình dự án có liên quan

Các chiến lược, quy hoạch, chương trình phát triển của nghề thuỷ sản,trong những năm qua chính phủ đã thực sự quan tâm và xác định nuôi thuỷ

Trang 32

sản là một kinh tế trọng điểm Nên đã có rất nhiều chương trình dự án đã vàđang được triển khai trên toàn quốc Chương trình phát triển nuôi trồng thuỷsản bao gồm các dự án: Dự án sản xuất giống ở Bạc Liêu, Khánh Hoà, dự ánsản xuất thức ăn cho nuôi trồng thuỷ sản công nghiệp, dự án xây dựng các trạigiống công ích chuyên sản xuất giống thả ra sông, ra các hồ, biển, Dự án tăngcường cơ sở hạ tầng và dịch vụ kỹ thuật cho nuôi trồng thuỷ sản, đặc biệt là

hệ thống thuỷ lợi, dự án tăng cường và kiểm soát phòng trừ dịch bệnh Lậpngân hàng gen bảo tồn các giống thuỷ sản Bên cạnh đó có rất nhiều chươngtrình và dự án hỗ trợ cho việc phát triển nuôi trồng thuỷ sản bao gồm cácchương trình dự án về phát triển xuất khẩu, chương trình phát triển về khoahọc công nghệ, chương trình khuyến ngư…

Các chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước về sử dụng đất vàmặt nước, thuế, khuyến khích nuôi tôm, mở rộng thị trường cho các sản phẩmthuỷ sản: Bao gồm các chính sách về ưu đãi đầu tư, các chính sách về giao đấtlâu dài cho nông dân Tạo điều kiện thuận lợi cho nông dân tham gia việcnuôi trồng thuỷ sản, để người nông dân an tâm hơn trong công việc nuôi thuỷsản của mình, đó cũng là lý do để người dân có khả năng mở rộng diện tíchnuôi trồng trong các năm tiếp theo

Các thành tựu kỹ thuật và công nghệ trong di giống, thuần dưỡng giốngmới, nuôi năng suất cao, kết quả của các viện nghiên cứu nghề thuỷ sản Đã vàđang có rất nhiều các nghiên cứu về gen, sinh học thành công hỗ trợ rất nhiều chongười nuôi như việc nghiên cứu chế tạo thành công kháng thể đốm trắng cho tôm,lai tạo thuần hoá các giống tôm có khả năng thích ứng rộng rãi với các điềukiện môi trường để nuôi trồng

Trang 33

Chương 2: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP

NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu của đề tài

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là thực trạng và giải pháp phát triểncủa nghề NTTS các hộ trong khu vực đồng bằng ven biển huyện Cẩm Xuyên.Chủ thể nghiên cứu của đề tài là các hộ NTTS và các hoạt động liên quan đếnviệc NTTS

2.1.2 Phạm vi nghiên cứu của đề tài

+ Những số liệu chưa công bố được thu thập năm 2010

2.2 Nội dung nghiên cứu

2.3 Phương pháp nghiên cứu

2.3.1 Phương pháp chọn điểm nghiên cứu

Cẩm Xuyên là một huyện thuộc tỉnh Hà Tĩnh, một vùng đất có đầy đủđịa hình núi và biển, nơi đó phù hợp cho cây lúa và phát triển ngành NTTS

Trang 34

Do đó căn cứ vào điều kiện tự nhiên, về vị trí địa lý, địa hình, chọn 3 xã ở khuvực đồng bằng ven biển huyện Cẩm Xuyên, nơi mà có nhiều hộ gia đìnhtham gia nuôi trồng thuỷ sản, trong tổng số 27 xã, thị trấn của huyện đểnghiên cứu bao gồm các xã là Cẩm Yên, Cẩm Hưng, Cẩm Phúc Các xã này

có diện tích nuôi nhiều đồng thời các xã này cũng có những đặc trưng riêngcho từng phương thức nuôi, thời gian nuôi, và nghề nghiệp của các hộ

Cẩm Yên: Các hộ nuôi chủ yếu tập trung vào cá nước ngọt, mới nuôinên có những đặc điểm chủ yếu như thời gian nuôi ngắn thường dưới 5 nămchiếm 83,33% tổng số hộ trong thôn, phương thức nuôi chủ yếu là quảngcanh cải tiến chiếm 75%, quy mô nuôi nhỏ diện tích dưới 1,75 ha chiếm83,33% một số hộ có quy mô trung bình thường là 1,75 ha đến 2,5 ha chiếm25%, xã này các hộ chủ yếu là kiêm ngành nghề chiếm 95% tổng số hộ trongxã

Cẩm Hưng: Trong xã này cũng có những hộ mới nuôi, hộ nuôi lâu đặcđiểm ở mức trung bình, có cả hộ nuôi lâu thời gian trên 5 năm chiếm 43,48%

và hộ mới nuôi thời gian dưới 5 năm chiếm 44 % Số hộ nuôi theo phươngthức QCCT chiếm 43,48%, BTC chiếm 26,09%, TC chiếm 17,39% Trongthôn có cả những hộ kiêm và hộ chuyên NTTS; quy mô nuôi của các hộ trongthôn này đạt mức trung bình (1,75 ha đến 2,5 ha) Chủ yế tập trung nuôi tôm

he chân trắng và một số động vật nước lợ khác

Cẩm Phúc: Có đặc điểm chủ yếu là các hộ nuôi lâu thời gian trên 5 nămchiếm 68%; hình thức nuôi tiến bộ hơn đó là nuôi BTC chiếm 44% và TCchiếm 24%; phần lớn các hộ nuôi chuyên chiếm 64%, quy mô các hộ cũng ởmức trung bình (1,75 ha đến 2,5 ha) chiếm 24% và lớn (trên 2,5 ha) chiếm48% tổng số hộ trong xã Quy mô nhỏ nhất của hộ trong xã là 1 ha, quy môlớn nhất của hộ là 4 ha

2.2.2 Phương pháp thu thập số liệu

2.2.2.1 Số liệu thứ cấp

Trong phần đặt vấn đề và phần tổng quan tài liệu nghiên cứu chúng tôi

Trang 35

thu thập những số liệu khái quát về tình hình phát triển nghề NTTS ở một sốtỉnh Nguồn tài liệu cung cấp những số liệu này bao gồm: báo cáo tổng kếttình hình thực hiện và kế hoạch hằng năm của địa phương, các website, và cácsách tham khảo, các công trình nghiên cứu về việc NTTS.

Trong chương 3 khi mô tả về địa bàn nghiên cứu chúng tôi đã sử dụng

số liệu để phản ánh đặc điểm kinh tế xã hội của huyện Cẩm Xuyên như: diệntích đất đai, số lượng lao động, giá trị sản xuất của các ngành… Và số liệuphản ánh điều kiện tự nhiên của địa bàn nghiên cứu như vị trí địa lý, địa hình,khí hậu thời tiết… Nguồn số liệu này được lấy từ các báo cáo tổng kết hàngnăm của UBND huyện, văn phòng thống kê huyện Cẩm Xuyên, báo cáo tìnhhình NTTS, tình hình trồng lúa, tình hình phát triển các ngành nghề khác…Đây là những số liệu phản ánh rõ nét tình hình kinh tế xã hội, xu hướngphát triển và thuận lợi khó khăn của địa phương

2.2.2.2 Số liệu sơ cấp

Số liệu được thu thập thông qua việc phỏng vấn trực tiếp các hộ nuôi trồngthuỷ sản được chọn bằng những bộ câu hỏi bán cấu trúc: về điều kiện sản xuất của

hộ NTTS; năng suất, sản lượng, chi phí, tổng thu từ hoạt động NTTS; khó khăn

mà hộ gặp phải trong quá trình nuôi, yếu tố ảnh hưởng

Để đảm bảo tính đại diện cho việc nghiên cứu, chúng tôi tiến hành điềutra 60 hộ nuôi trồng thuỷ sản trên địa bàn 3 xã thuộc khu vực đồng bằng venbiển huyện Cẩm Xuyên Trong tổng số 27 xã, thị trấn chúng tôi tiến hành điềutra các xã đó là Cẩm Yên, Cẩm Hưng, Cẩm Phúc những xã NTTS có nhữngđặc trưng riêng cho từng xã với số hộ điều tra tương ứng là 20, 20, 20 hộ vàtiến hành phỏng vấn trực tiếp các hộ NTTS Trong mỗi xã chúng tôi điều tracác hộ một cách ngẫu nhiên dựa vào tỷ lệ các tiêu chí của từng nhóm hộ trongtừng xã để thu thập các thông tin cần thiết phục vụ cho đề tài nghiên cứu

Các tiêu chí chọn mẫu được thể hiện ở bảng dưới đây:

Trang 36

Bảng 2.1 Bảng lượng mẫu điều tra các hộ nuôi trồng thuỷ sản

Hưng

Cẩm Phúc

Trang 37

Nguồn: Tổng hợp điều tra

2.2.3 Phương pháp xử lý số liệu

Số liệu sau khi thu thập được chúng tôi tiến hành dùng công cụ máy vitính để xử lý trên Excel như tính các chỉ tiêu số bình quân giản đơn, tốc độphát triển liên hoàn qua các năm

2.2.4 Phương pháp phân tích số liệu

2.2.4.1 Phương pháp so sánh

Phương pháp này dùng để so sánh điều kiện, tình hình sản xuất, kếtquả, hiệu quả sản xuất của nhóm hộ theo thời gian để thấy được tốc độ pháttriển ở các mức độ khác nhau

2.2.4.2 Phương pháp mô tả thống kê

Phương pháp này dùng để mô tả thực trạng điều kiện sản xuất NTTScủa địa phương, tập hợp các thông tin về nuôi trồng, tình hình và kết quả sảnxuất của các nhóm hộ theo các tiêu chí như mức độ ngành nghề, thời giannuôi, quy mô nuôi, phương thức nuôi trồng Qua đó phản ánh được những nét

cơ bản về tình hình phát triển NTTS ở huyện Cẩm Xuyên

2.2.5 Hệ thống các chỉ tiêu phân tích

Các chỉ tiêu bao gồm:

* Cấp huyện:

- Tổng diện tích đất có khả năng nuôi trồng

- Tổng diện tích đất hiện đang nuôi trồng thuỷ sản

- Tổng số hộ nuôi trồng

- Giá trị sản xuất nuôi trồng thuỷ sản của huyện

* Cấp hộ:

- Chỉ tiêu nguồn lực sản xuất

+ Vốn đầu tư nuôi trồng

+ Đầu tư trang thiết bị nuôi trồng

+ Diện tích đất nuôi trồng/hộ nuôi trồng

Trang 38

+ Lao động bình quân/hộ nuôi trồng

- Chỉ tiêu thể hiện kết quả sản xuất:

+ Giá trị sản xuất (GO)

+ Giá trị gia tăng (VA): phần giá trị tăng thêm sau quá trình sản xuất

+ Thu nhập hỗn hợp (MI): là thu nhập thần tuý của người lao động, baogồm công lao động và một phần lợi nhuận sản xuất (nếu có)

- Chỉ tiêu thể hiện hiệu quả:

+ Giá trị sản xuất trên một đồng chi phí = GO/TC

+ Giá trị gia tăng trên một đồng chi phí = VA/TC

+ Thu nhập hỗn hợp trên một đồng chi phí = MI/TC

+ Giá trị sản xuất trên ngày/ người = GO/LC

+ Giá trị gia tăng trên ngày/ người = VA/LC

+ Thu nhập hỗn hợp trên ngày/ người = MI/LC

Trang 39

Chương 3: ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN CỦA ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU

3.1 Điều kiện tự nhiên

từ bến sông này là cửa ngõ đi ra biển Đông để các tàu lớn có thể đi vào bếnchuyên chở hàng hoá thuận tiện cho việc giao lưu kinh tế với các khu vựctrong nước và trên thế giới Hàng năm hệ thống sông ngòi bồi đắp lượng phù

sa rất lớn nên xã có nhiều khả năng mở rộng diện tích ra biển

Bên cạnh đó Cẩm Xuyên cũng là huyện có đường quốc lộ 1a đi qua nên cũngrất thuận lợi cho giao lưu kinh tế hàng hoá qua đường bộ Mặt khác thiênnhiên ưu đãi nguồn phù du phong phú, có rừng phòng hộ ngày càng củng cố

và phát triển, hệ thống đê bao quanh vùng triều kiên cố và vững chắc Do đóCẩm Xuyên có đủ điều kiện để phát triển nền kinh tế toàn diện: nông nghiệp,thuỷ sản, CN-TTCN và dịch vụ, nhất là nuôi trồng và đánh bắt thuỷ hải sản

3.1.2 Địa hình

Trang 40

Huyện Cẩm Xuyên có ba con sông nên địa hình thấp dần từ Tây sangĐông theo hướng ra biển Khu vực bãi triều có độ dốc thoải rất thuận lợi choviệc phát triển nuôi trồng thuỷ sản Đặc biệt khu vực bãi bồi của ba con sôngnày có thể quai đầm để nuôi thả.

Tuy nhiên địa hình của huyện Cẩm Xuyên thấp dần từ Tây sang Đôngcũng gây khó khăn cho sinh hoạt và sản xuất của nhân dân trong xã khi màmùa mưa về vì phần lớn đất sản xuất nằm dưới đê

Mặt khác khu vực huyện Cẩm Xuyên có hồ Kẻ Gổ đây là con đập lớnphục vụ tưới tiêu nước ngọt cho không những Cẩm Xuyên mà còn cả một sốhuyện lân cận, đây là điều kiện thuận lợi rất lớn cho việc phát triển nôngnghiệp nói chung và NTTS nước ngọt nói riêng

3.1.3 Khí hậu, thuỷ văn

Cẩm Xuyên nằm trong vùng đồng bằng ven biển của tỉnh Hà Tĩnhnhưng khí hậu trong huyện cũng rất giống với khí hậu của ĐBSH do đó chịuảnh hưởng của nhiệt đới gió mùa Nhiệt độ chênh lệch giữa các tháng rất rõrệt, nhiệt độ trung bình trong năm là 26,50C

Mùa nóng tập trung vào các tháng: tháng 5, thámg 6, tháng 7

Mùa lạnh tập trung vào các tháng: tháng 12, tháng 1, tháng 2

Lượng mưa hàng năm vào khoảng 1750-1950 mm, phần lớn lượng mưatập trung vào các tháng như : tháng 8, tháng 9, tháng 10

Vào mùa khô nguồn nước từ thượng nguồn chảy về ít và địa hìnhkhông cao hơn nhiều so với mặt nước biển nên sự xâm nhập triều mặn đi sâuvào nội địa, tuy nhiên càng đi sâu thì độ mặn càng giảm Độ lớn thuỷ triều tạicửa sông: lớn nhất từ 210-260 cm, trung bình 130-150 cm Thời gian triều lên7-8 giờ, thời gian triều xuống 16-17 giờ

3.2 Điều kiện kinh tế - xã hội

3.2.1 Tình hình sử dụng đất đai

Ngày đăng: 15/12/2015, 08:56

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
6. Trang Web:http:// www.fistenet.gov.vn/ Link
1. GS.TS Đỗ Kim Chung - PGS.TS Phạm Vân Đình, giáo trình kinh tế nông nghiệp Bộ giáo dục và đào tạo Trường đại học Nông nghiệp - Hà Nội - 1997 Khác
2. Niên giám thống kê 2007 – NXB thống kê – Hà Nội 2007 Khác
3. PGS.TS Vũ Đình Thắng – GVC.KS. Nguyễn Viết Trung, giáo trình kinh tế thuỷ sản – NXB lao động – Xã hội – 2005 Khác
4. TS Kim Văn Vạn – KS. Trịnh Đình Khuyến, bài giảng nuôi trồng thuỷ sản đại cương – 5/2006 Khác
5. Báo cáo kết quả hàng năm của huyện Cẩm Xuyên Khác
7. Trang Web:http:// www.Vietlinh.com.vn/ Khác
10. Tạp chí tổng cục thống kê, số 5/2008 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1: Mười nước NTTS hàng đầu thế giới năm 2000 - Thực trạng và giải pháp phát triển ngành nuôi trồng thủy sản ở khu vực đồng bằng ven biển huyện cẩm xuyên   hà tĩnh
Bảng 1.1 Mười nước NTTS hàng đầu thế giới năm 2000 (Trang 23)
Bảng 1.3: Diện tích mặt nước nuôi trồng thuỷ sản cả nước - Thực trạng và giải pháp phát triển ngành nuôi trồng thủy sản ở khu vực đồng bằng ven biển huyện cẩm xuyên   hà tĩnh
Bảng 1.3 Diện tích mặt nước nuôi trồng thuỷ sản cả nước (Trang 27)
Bảng 1.4. Xuất khẩu thuỷ sản chính ngạch của Việt Nam năm 2005, 2006  và 8 tháng năm 2007 - Thực trạng và giải pháp phát triển ngành nuôi trồng thủy sản ở khu vực đồng bằng ven biển huyện cẩm xuyên   hà tĩnh
Bảng 1.4. Xuất khẩu thuỷ sản chính ngạch của Việt Nam năm 2005, 2006 và 8 tháng năm 2007 (Trang 29)
Bảng 2.1. Bảng lượng mẫu điều tra các hộ nuôi trồng thuỷ sản - Thực trạng và giải pháp phát triển ngành nuôi trồng thủy sản ở khu vực đồng bằng ven biển huyện cẩm xuyên   hà tĩnh
Bảng 2.1. Bảng lượng mẫu điều tra các hộ nuôi trồng thuỷ sản (Trang 35)
Bảng 3.1: Tình hình sử dụng đất đai của huyện Cẩm Xuyên qua 3 năm (2007-2009) - Thực trạng và giải pháp phát triển ngành nuôi trồng thủy sản ở khu vực đồng bằng ven biển huyện cẩm xuyên   hà tĩnh
Bảng 3.1 Tình hình sử dụng đất đai của huyện Cẩm Xuyên qua 3 năm (2007-2009) (Trang 41)
Bảng 3.2: Tình hình dân số và sử dụng lao động của huyện Cẩm Xuyên qua 3 năm (2007-2009) - Thực trạng và giải pháp phát triển ngành nuôi trồng thủy sản ở khu vực đồng bằng ven biển huyện cẩm xuyên   hà tĩnh
Bảng 3.2 Tình hình dân số và sử dụng lao động của huyện Cẩm Xuyên qua 3 năm (2007-2009) (Trang 45)
Bảng 3.3: Kết quả sản xuất kinh doanh của huyện qua 3 năm (2007-2009) - Thực trạng và giải pháp phát triển ngành nuôi trồng thủy sản ở khu vực đồng bằng ven biển huyện cẩm xuyên   hà tĩnh
Bảng 3.3 Kết quả sản xuất kinh doanh của huyện qua 3 năm (2007-2009) (Trang 49)
Bảng 4.1: Quy mô NTTS của huyện trong 3 năm 2007- 2009 - Thực trạng và giải pháp phát triển ngành nuôi trồng thủy sản ở khu vực đồng bằng ven biển huyện cẩm xuyên   hà tĩnh
Bảng 4.1 Quy mô NTTS của huyện trong 3 năm 2007- 2009 (Trang 53)
Bảng 4.2: Diện tích nuôi theo các phương thức nuôi của huyện trong 3  năm từ 2007- 2009 - Thực trạng và giải pháp phát triển ngành nuôi trồng thủy sản ở khu vực đồng bằng ven biển huyện cẩm xuyên   hà tĩnh
Bảng 4.2 Diện tích nuôi theo các phương thức nuôi của huyện trong 3 năm từ 2007- 2009 (Trang 56)
Bảng 4.3: Kết quả nuôi trồng của huyện trong 3 năm từ 2007- 2009 - Thực trạng và giải pháp phát triển ngành nuôi trồng thủy sản ở khu vực đồng bằng ven biển huyện cẩm xuyên   hà tĩnh
Bảng 4.3 Kết quả nuôi trồng của huyện trong 3 năm từ 2007- 2009 (Trang 58)
Bảng 4.4: Thông tin cơ bản của hộ điều tra (Tính bình quân/1 hộ) - Thực trạng và giải pháp phát triển ngành nuôi trồng thủy sản ở khu vực đồng bằng ven biển huyện cẩm xuyên   hà tĩnh
Bảng 4.4 Thông tin cơ bản của hộ điều tra (Tính bình quân/1 hộ) (Trang 62)
Bảng 4.5: Mức đầu tư cho đầm nuôi và công cụ, tư liệu sản xuất (bình quân/1 hộ) - Thực trạng và giải pháp phát triển ngành nuôi trồng thủy sản ở khu vực đồng bằng ven biển huyện cẩm xuyên   hà tĩnh
Bảng 4.5 Mức đầu tư cho đầm nuôi và công cụ, tư liệu sản xuất (bình quân/1 hộ) (Trang 67)
Bảng 4.6: Chi phí nuôi trồng thuỷ sản theo tính chất nghành nghề của  hộ (tính bình quân/1ha) - Thực trạng và giải pháp phát triển ngành nuôi trồng thủy sản ở khu vực đồng bằng ven biển huyện cẩm xuyên   hà tĩnh
Bảng 4.6 Chi phí nuôi trồng thuỷ sản theo tính chất nghành nghề của hộ (tính bình quân/1ha) (Trang 68)
Bảng 4.7: Chi phí nuôi trồng thuỷ sản theo quy mô của hộ (tính bình  quân/1 ha) - Thực trạng và giải pháp phát triển ngành nuôi trồng thủy sản ở khu vực đồng bằng ven biển huyện cẩm xuyên   hà tĩnh
Bảng 4.7 Chi phí nuôi trồng thuỷ sản theo quy mô của hộ (tính bình quân/1 ha) (Trang 69)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w