* Nhãn hiệu tập thể: Là nhãn hiệu dùng để phân biệt hàng hoá, dịch vụ của cácthành viên của tổ chức là chủ sở hữu nhãn hiệu đó với hàng hóa, dịch vụ của tổ chức, cá nhân không phải là th
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH KHOA NÔNG - LÂM - NGƯ
-*** -TÌM HIỂU QUÁ TRÌNH XÂY DỰNG THƯƠNG HIỆU CHO BƯỞI PHÚC TRẠCH – HƯƠNG KHÊ – HÀ TĨNH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
KỸ SƯ NGÀNH KHUYẾN NÔNG & PTNT
Người thực hiện: Trần Đại Dương Lớp: 47K3 - KN&PTNT Người hướng dẫn: ThS Trần Hậu Thìn
II
III IV V Vinh, tháng 5 năm 2010
LỜI CAM ĐOAN
Trang 2Tôi xin cam đoan, những số liệu trong luận văn tốt nghiệp này trước hết là
do sự nổ lực rất nhiều của bản thân và sự giúp đỡ tận tình của quý thầy cô giáotrong khoa, các anh, chị, em đã gúp tôi hoàn thành được luận văn này
Tôi xin cam đoan, số liệu trong luận văn là có thực và chưa từng được sửdụng để bảo vệ một học vị nào khác
Sinh viên
Trần Đại Dương
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến các thầy cô giáo trong khoa Lâm- Ngư trường đại học Vinh, đặc biệt là các thầy cô giáo trong bộ môn Khuyếnnông & phát triển nông thôn những người đã truyền đạt cho tôi những kiến thức
Nông-bổ ích và tạo mọi điều kiện giúp đỡ tôi thực hiện luận văn này
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến Th.s Trần Hậu Thìn đã dànhnhiều thời gian tâm huyết, tận tình hướng dẫn chỉ bảo tôi trong suốt quá trình thựchiện đề tài này
Tôi xin chân thành cảm ơn sở nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh HàTĩnh, cục phát triển nông thôn Hà Tĩnh, sở tài nguyên môi trường, sở khoa họccông nghệ Hà Tĩnh Chân thành cảm ơn phòng nông nghiệp huyện Hương Khê,các tổ chức đoàn thể và các ban ngành của các xã Phúc Trạch, Hương Trạch,Hương Đô, Lộc Yên và những hộ dân trồng bưởi của bốn xã nêu trên của huyệnHương Khê đã cung cấp những số liệu cần thiết và giúp đỡ tôi trong suốt quá trìnhđiều tra nghiên cứu tại địa bàn
Tôi xin chân thành cảm ơn những người thân trong gia đình, bạn bè đãđộng viên giúp đỡ tôi hoàn thành quá trình học tập và nghiên cứu
Vinh, ngày 15 tháng 5 năm 2010 Tác giả luận văn
Trần Đại Dương
Trang 4DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
TT-BKHCN Thông tư-Bộ khoa học công nghệ
NN & PTNT Nông nghiệp và phát triển nông thôn
CDĐL &TGXX Chỉ dẫn địa lý và tên gọi xuất xứ
Bảng 1.1 : Diện tích, năng suất, sản lượng một số loại quả ở Việt Nam 10Bảng 2.1: Nguồn thông tin số liệu thứ cấp 20Bảng 3.1: Những yếu tố khí hậu của huyện Hương Khê 24
Trang 5Bảng 3.2 : Hiện trạng sử dụng đất năm 2008 của huyện Hương Khê 26
Bảng 3.3: Giá trị sản xuất của huyện qua 3 năm (theo giá năm 2008) 28
Bảng 4.1: Diện tích và địa bàn phân bố cây bưởi Phúc Trạch 29
Bảng 4.2: Diễn biến về diện tích, năng suất và sản lượng qua các năm 31
Bảng 4.3 : Quy hoạch đất trồng bưởi đến năm 2010 32
Bảng 4.4: Diện tích các loại đất chuyển đổi sang trồng bưởi 33
Bảng4.5: Tình hình tiêu thụ bưởi của các hộ điều tra 35
Bảng 4.6: Biến động giá bưởi trong 3 năm (2007 - 2009), 37
Bảng 4.7: Thời điểm bán của các hộ gia đình trồng bưởi được điều tra 38
Bảng 4.8: Tình hình nhân khẩu, lao động của các hộ điều tra 39
Bảng 4.9 Tình hình đất đai của các hộ điều tra 40
Bảng 4.10 Kết quả sản xuất bưởi của các hộ điều tra 41
Bảng 4.11 : Diện tích trồng, năng suất, sản lượng bưởi của xã PhúcTrạch 43
Bảng 4.12 Tổng hợp các yếu tố đặc thù về tự nhiên quyết định tính đặc thù về chất lượng bưởi phúc trạch 53
Bảng 4.13 Tỷ lệ ý kiến về hoạt động hiệp hộ của các hộ điều tra 58
Bảng 4.14 Những quy định về kiểm soát, chứng nhận sản phẩm thương hiệu bưởi Phúc Trạch 70
Bảng 4.15 Mong muốn nông dân về sự quản lý khi được đăng ký thương hiệu trong 60 hộ được điều tra tại địa bàn 70
MỞ ĐẦU 1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục tiêu của đề tài 2
2.1 Mục tiêu chung 2
2.2 Mục tiêu cụ thể 2
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ CƠ SỞ THỰC TIỄN 1.1 Cơ sở lí luận 3
Trang 61.1.1 Một số khái niệm 3
1.1.2 Nội dung và phương pháp xây dựng thương hiệu 5
1.1.3 Đặc điểm và chức năng của Thương Hiệu 7
1.2 Cơ sở thực tiễn 9
1.2.1 Vài nét về phat triển sản xuất bưởi 9
1.2.2 Kinh nghiệm ở Việt Nam và trên thế giới về việc xây dựng thương hiệu (CDĐL) và tên gọi xuất xứ ( TGXX) 13
Chương 2 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 19
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 19
2.1.2 Phạm vi nghiên cứu 19
2.2 Nội dung 19
2.3 Phương pháp nghiên cứu 19
2.3.1 Phương pháp thu thập số liệu 19
2.3 Phương pháp nghiên cứu 19
2.3.2 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu 22
Chương 3 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU 3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 22
3.1.1 Điều kiện tự nhiên 23
3.1.2 Đặc điểm kinh tế xã hội 27
Chương 4 : KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 4.1 Vài nét về tình hình phát triển sản xuất bưởi Phúc Trạch ở huyện Hương Khê 29
4.1.1 Diện tích và địa bàn phân bố 29
4.1.2 Diễn biến về diện tích, năng suất và sản lượng bưởi Phúc Trạch qua các năm 31
4.1.3 Quy hoạch đất trồng bưởi đến năm 2010 32
4.1.4 Thực trạng chế biến và thị trường tiêu thụ 34
4.1.5 Hiệu quả kinh tế của sản xuất bưởi Phúc Trạch 39
4.2 Nhu cầu, cơ sở, mục tiêu xây dựng thương hiệu bưởi Phúc Trạch 42
Trang 74.2.1 Sự cần thiết xây dựng thương hiệu bưởi Phúc Trạch
nông sản trong nước và thế giới 424.2.2 Cơ sở xây dựng thương hiệu bưởi Phúc Trạch 454.2.3 Mục tiêu xây dựng và phát triển thương hiệu cho bưởi Phúc Trạch 464.2.4 Các bước trong quá trình xây dựng thương hiệu bưởi Phúc Trạch, HươngKhê, Hà Tĩnh 474.3 Quá trình thực hiện xây dựng thương hiệu bưởi Phúc Trạch 484.3.1 Nghiên cứu truyền thống, nguồn gốc, văn hoá của vùng sản xuất
và tiêu thụ 484.3.2 Xác định vùng sản xuất giống bưởi Phúc Trạch 514.3.3 Xây dựng hồ sơ xin đăng ký thương hiệu 534.3.4 Tổ chức quản lý, sử dụng và khai thác thương hiệu bưởi Phúc Trạch
sau khi sản phẩm được đăng bạ 574.4 Những hạn chế và các vấn đề đặt ra trong quá trình xây dựng và phát 714.4.1 Những hạn chế của việc xây dựng TGXX 714.5 Những giải pháp chủ yếu để thúc đẩy nhanh quá trình xây dựng thương
hiệu và phát triển thương hiệu bưởi Phúc Trạch 764.5.1 Giải pháp trong sản xuất 764.5.2 Giải pháp trong chế biến và tiêu thụ 78
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
Kết luận 83Khuyến nghị .83
Trang 9sầu riêng Chín Hoá Khi đăng ký tên gọi xuất xứ, uy tín và chất lượng của sảnphẩm sẽ được bảo đảm, được nhà nước bảo hộ
Tuy nhiên, hiện nay số nông sản được đăng ký tên gọi xuất xứ ở ta mới chỉđếm trên đầu ngón tay Chính vì vậy, mới xảy ra nhiều bài học đau lòng về việcthương hiệu bị đánh cắp Công ty Cà phê Trung Nguyên là một ví dụ Khi công tynày nộp đơn đăng ký thương hiệu tại Mỹ thì phát hiện đã có một công ty của Mỹđăng ký trước Sau đó Trung Nguyên phải đồng ý để doanh nghiệp này là nhàphân phối độc quyền sản phẩm tại Mỹ trong vòng hai năm họ mới rút hồ sơ
Chưa dừng lại ở đó nhiều câu chuyện đau lòng vẫn xẩy ra xung quanh vấn
đề thương hiệu cho tiêu thụ sản phẩm: Câu chuyện người nông dân không biết lànên khóc hay nên cười khi sản phẩm của mình trồng ra quá được mùa, ví sảnphẩm của mình chưa được gắn với một thương hiệu, chưa được người tiêu dùngbiết đến Hay câu chuyện nông sản Việt Nam được gắn với một thương hiệu củamột hãng nổi tiếng khác của nước ngoài và bán với một cái giá cao “ngấtngưỡng”… Những câu chuyện đó đã đặt cho chúng ta những câu hỏi về vấn đềxây dựng thương hiệu Câu hỏi này sẽ trở nên nóng hơn và cấp thiết hơn nữa trongquá trình hội nhập kinh tế
Cũng giống như các nông sản khác, bưởi Phúc Trạch – Hà Tĩnh từ lâu vốn
đã được người tiêu dùng trong nước biết đến như một loại nông sản có giá trị và
có chất lượng cao Bưởi Phúc Trạch là loại trái cây nổi tiếng từ lâu nhờ vị ngọt
mà thanh, có pha một chút vị the mà không chua, không đắng Loại bưởi này chỉgiữ được bản sắc hương vị của mình khi được trồng trên đất bốn xã Phúc Trạch,Hương Trạch, Hương Đô, Lộc Yên (Hương Khê, Hà Tĩnh) Mùa bưởi chỉ kéo dàitrong ba tháng (7, 8, 9 âm lịch)
Chính nhờ những đặc điểm rất riêng đó mà bưởi Phúc Trạch đã trở nên nổitiếng Ủy ban nhân dân huyện Hương khê đã có đề án xây dựng và đăng kýthương hiệu cho cây bưởi Phúc Trạch, nhưng xem ra còn có nhiều công việc cầnphải làm trước khi được cục sở hữu trí tuệ cấp giấy chứng nhận vì những lý do đó
chúng tôi quyết định chọn đề tài:“Tìm hiểu quá trình xây dựng thương hiệu cho
Trang 10Bưởi Phúc Trạch – Hương Khê – Hà Tĩnh” để tiến hành tìm hiểu và nghiên
2.2 Mục tiêu cụ thể
- Góp phần hệ thống hoá cơ sở lí luận và thực tiễn về xây dựng thương hiệu chonông sản phẩm nói chung và bưởi nói riêng
- Tìm hiểu quá trình xây dựng thương hiệu cho cây bưởi Phúc trạch
- Đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm thúc đẩy nhanh quá trình xâydựng thương hiệu và phát triển thương hiệu bưởi Phúc Trạch – Hương Khê – HàTĩnh
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ CƠ SỞ THỰC TIỄN
1.1 Cơ sở lí luận
1.1.1 Một số khái niệm
1.1.1.1 Nhãn hiệu, thương hiệu
* Nhãn hiệu: Là dấu hiệu dùng để phân biệt hàng hoá, dịch vụ của các tổ
chức, cá nhân khác nhau (Điều 4.16 Luật SHTT);
Trang 11* Nhãn hiệu tập thể: Là nhãn hiệu dùng để phân biệt hàng hoá, dịch vụ của các
thành viên của tổ chức là chủ sở hữu nhãn hiệu đó với hàng hóa, dịch vụ của tổ chức, cá
nhân không phải là thành viên của tổ chức đó (Điều 4.17 Luật SHTT);
* Nhãn hiệu chứng nhận: Là nhãn hiệu mà chủ sở hữu nhãn hiệu cho phép
tổ chức, cá nhân khác sử dụng trên hàng hoá, dịch vụ của tổ chức, cá nhân đó đểchứng nhận các đặc tính về xuất xứ, nguyên liệu, vật liệu, cách thức sản xuất hànghoá, cách thức cung cấp dịch vụ, chất lượng, độ chính xác, độ an toàn hoặc các
đặc tính khác của hàng hoá, dịch vụ mang nhãn hiệu (Điều 4.18 Luật SHTT);
* Chỉ dẫn địa lý: Là dấu hiệu dùng để chỉ sản phẩm có nguồn gốc từ khu vực, địa phương, vùng lãnh thổ hay quốc gia cụ thể (Điều 4.22 Luật SHTT);
Theo các nhà Marketing Mỹ, “thương hiệu” là một cái tên, thuật ngữ, biểutượng, hình tượng hay sự phối hợp giữa chúng, được dùng để nhận diện và phânbiệt hàng hoá dịch vụ của doanh nghiệp (người bán) này với sản phẩm và dịch vụcủa doanh nghiệp khác Biểu tượng, hình tượng có thể là logo, tên thương mại,một nhãn hiệu đăng ký, một cách đóng gói đặc trưng… và cũng có thể là âm thanh
* Thương hiệu: Là tất cả các dấu hiệu có thể tạo ra một hình ảnh riêng biệt
và rõ nét của hàng hoá, dịch vụ hay cho chính doanh nghiệp trong tâm trí kháchhàng Thương hiệu được tạo nên bởi nhiều yếu tố, bao gồm các yếu tố biểu hiệnbên ngoài: tên gọi, biểu tượng, hình tượng, tên gọi xuất xứ và chỉ dẫn địa lý …vàcác yếu tố tiềm ẩn đằng sau (chất lượng hàng hoá, dịch vụ, cách phục vụ củadoanh nghiệp và những lợi ích đích thực đem lại cho người tiêu dùng từ hàng hoá,dịch vụ đó) Đây là yếu tố quan trọng làm cho các dấu hiệu thương hiệu đi vào tâmtrí khách hàng, tạo nên uy tín thương hiệu
1.1.1.2 Phân biệt nhãn hiệu và thương hiệu
“Thương hiệu”, đến nay đã được sử dụng khá nhiều, tuy nhiên vẫn cònnhiều quan điểm khác nhau về khái niệm thương hiệu
Có người cho rằng thương hiệu là nhãn hiệu, hoàn toàn không có gì khácvới nhãn hiệu Thương hiệu chính là nhãn hiệu đã được đăng ký bảo hộ vì vậyđược pháp luật thừa nhận và có thể trao đổi mua bán được trên thị trường Theo
Trang 12quan điểm này thì chỉ có nhãn hiệu được đăng ký bảo hộ (đăng bạ) mới trở thànhthương hiệu và nó bao gồm các yếu tố cấu thành nên nhãn hiệu như tên nhãn hiệu,dấu hiệu nhãn hiệu… Như vậy những nhãn hiệu chưa được đăng ký có là thươnghiệu không? Trên thực tế có những nhãn hiệu chưa được đăng ký nhưng rất nổitiếng và đã ăn sâu vào tâm trí khách hàng: Bánh cốm “ Nguyên Ninh”, Biti’s tạiHoa kỳ… Thương hiệu không chỉ bao hàm các yếu tố có trong nhãn hiệu mà nórộng hơn nhãn hiệu bao gồm cả các yếu tố khác như khẩu hiệu, hình dáng và sự cábiệt của bao bì, âm thanh…
Lâu nay người ta hay nhầm lẫn giữa thương hiệu và nhãn hiệu Tuy nhiênhai khái niệm không thể hiểu là một mà phải coi như hai phần bên trong và bênngoài của một vật thể Nếu nhãn hiệu được sử dụng trong môi trường pháp lý(nhãn hiệu đã đăng ký sẽ được Nhà nước bảo hộ) thì thương hiệu lại được sử dụngtrong môi trường kinh doanh (uy tín, tên tuổi của thương hiệu sẽ thu hút kháchhàng) Nếu nhãn hiệu là phần xác thì thương hiệu như là phần hồn của sản phẩm,
vì thế giá trị của thương hiệu mang tính trừu tượng, khó định giá và do người tiêudùng bình chọn Giá trị rõ ràng, cụ thể của nhãn hiệu thường biểu hiện ngay trênnhãn mác Còn giá trị vô hình của thương hiệu lại tuỳ thuộc vào chất lượng củasản phẩm và mang tính lâu dài Không nhìn thấy rõ như nhãn hiệu nhưng thương
hiệu lại là yếu tố quyết định cho sự thành bại của doanh nghiệp.
1.1.2 Nội dung và phương pháp xây dựng thương hiệu
1.1.2.1 Cơ sở, căn cứ xây dựng mô hình quản lý chỉ dẫn địa lý
* Cơ sở thực tiễn:
Việc đề xuất xây dựng mô hình chung về quản lý chỉ dẫn địa lý dựa trêncác kết quả nghiên cứu mô hình quản lý, phát triển chỉ dẫn địa lý của Cộng đồngChâu Âu và một số quốc gia thuộc Cộng đồng Châu Âu cũng như kinh nghiệmthực tiễn thu được từ hoạt động hỗ trợ địa phương xây dựng và quản lý chỉ dẫn địa
lý ở Việt Nam
Trang 13 Cơ sở pháp lý:
Cơ sở pháp lý để xây dựng mô hình quản lý chỉ dẫn địa lý bao gồm:
Các quy đinh pháp luật về sở hữu trí tuệ nói chung và chỉ dẫn địa lý nóiriêng về: tiêu chuẩn bảo hộ, nội dung quyền, điều kiện sử dụng, thẩm quyền quản
lý chỉ dẫn địa lý ; hành vi xâm phạm quyền sử dụng chỉ dẫn địa lý và các biệnpháp chế tài
Giấy chứng nhận đăng ký chỉ dẫn địa lý, trong đó xác nhận: (i) Chỉ dẫn địa
lý được bảo hộ không thời hạn trên toàn lãnh thổ Việt Nam; (ii) sản phẩm mangchỉ dẫn địa lý: tên; mô tả chất lượng, đặc tính; (iii) nguồn gốc sản phẩm: vùng địa
lý xác định nơi sản phẩm được sản xuất; (iv) Thẩm quyền quản lý chỉ dẫn địa lý:
Uỷ ban Nhân dân cấp tỉnh nơi có vùng địa lý tương ứng với chỉ dẫn địa lý; (v)Người có quyền sử dụng chỉ dẫn địa lý: tổ chức, cá nhân được Cơ quan quản lýchỉ dẫn địa lý cho phép;
Các văn bản, quy định về quản lý chỉ dẫn địa lý do Uỷ ban Nhân dân tỉnh,thành phố trực thuộc Trung ương phê duyệt hoặc ban hành nhằm: quyết định traoquyền quản lý (nếu không trực tiếp quản lý); quyết định công nhận Cơ quan kiểmsoát chất lượng; quy định về thủ tục trao quyền sử dụng chỉ dẫn địa lý; quyết địnhphê duyệt các quy trình canh tác, thu hoạch, bảo quản sản
phẩm mang chỉ dẫn địa lý; quyết định phê duyệt các quy chế, quy trình kiểmsoát chất lượng sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý, kiểm soát việc sử dụng chỉ dẫnđịa lý của Cơ quan quản lý chỉ dẫn địa lý và tổ chức tập thể của các nhà sản
xuất, kinh doanh sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý
1.1.2.2 Cơ sở pháp lý của việc bảo hộ sở hữu trí tuệ đối với địa danh dùng cho sản phẩm
Hệ thống pháp luật áp dụng cho việc bảo hộ địa danh dùng cho đặc sản baogồm:
(i) Luật Sở hữu trí tuệ: gồm các quy định về quyền sở hữu công nghiệp, đốitượng và cơ chế bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp như: điều kiện bảo hộ đối vớitừng đối tượng; xác lập quyền sở hữu công nghiệp (quyền đăng ký; cách thức nộp
Trang 14đơn; nguyên tắc nộp đơn đầu tiên; nguyên tắc ưu tiên; văn bằng bảo hộ; yêu cầuđối với đơn đăng ký; …); quyền, nghĩa vụ của các chủ thể liên quan ;
(ii) Nghị định số 103/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 của Chính phủ quy địnhchi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ về sở hữu côngnghiệp: gồm các quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Sởhữu trí tuệ về: xác lập quyền sở hữu công nghiệp; chủ thể, nội dung, giới hạn
quyền sở hữu công nghiệp; chuyển giao quyền sở hữu công nghiệp…; (iii) Thông
tư số 01/2007/TT-BKHCN ngày 14/02/2007 của Bộ Khoa học và Công nghệhướng dẫn thi hành Nghị định số 103/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 của Chính phủquy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ về sở
hữu công nghiệp: gồm các quy định cụ thể về: trình tự, thủ tục xác lập quyền đối
với nhãn hiệu - trong đó có nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận, chỉ dẫn địalý…
1.1.2.3 Các bước tiến hành đăng ký bảo hộ sở hữu trí tuệ đối với địa danh dùng cho đặc sản của các địa phương
Một cách tổng quát, có thể nói các bước tiến hành bảo hộ sở hữu trí tuệ đốivới địa danh (dưới hình thức nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận hoặc chỉ dẫnđịa lý) như sau:
- Bước 1: Chuẩn bị các điều kiện cần thiết để tiến hành đăng ký bảo hộ: Xác
định sản phẩm cần bảo hộ (đặc tính, nguồn gốc địa lý/chất lượng, quy trình sản xuất
được áp dụng/tính đặc thù…); chọn mẫu (nhãn hiệu tập thể/chứng nhận)/khoanh
vùng địa lý (vẽ bản đồ/mô tả vùng sản xuất sản phẩm); xây dựng các quy chế quản lý(nhãn hiệu tập thể/nhãn hiệu chứng nhận);
- Bước 2: Tiến hành các thủ tục để đăng ký bảo hộ: Xác định chủ thể đứng
tên nộp đơn (chỉ định hoặc thành lập mới); xây dựng hồ sơ đơn (Tờ khai; mẫu nhãn hiệu, quy chế sử dụng nhãn hiệu/thuyết minh tính đặc thù của sản phẩm);
tiến hành thủ tục nộp và theo đuổi đơn đăng ký (nộp đơn, nộp lệ phí; tiến hành cácthủ tục sửa đổi, bổ sung đơn theo yêu cầu…)
1.1.3 Đặc điểm và chức năng của Thương Hiệu
1.1.3.1 Đặc điểm của Thương Hiệu
Trang 15a Thương hiệu là một tài sản vô hình quý giá của cơ sở sản xuất
Thương hiệu giúp cho đơn vị sản xuất kinh doanh thu được khoản lợinhuận lớn thông qua uy tín thương hiệu, lòng trung thành của khách hàng với sảnphẩm với đơn vị sản xuất kinh doanh Ngoài ra thương hiệu có thể mua bán,chuyển nhượng đem lại một khoản doanh thu lớn cho đơn vị sản xuất kinh doanh
Hộp 1 : Giá trị một số thương hiệu hàng đầu thế giới năm 2002
Hiện nay trên thế giới có rất nhiều thương hiệu nổi tiếng mà giá trị của thương hiệu được định là rất cao Chẳng hạn, giá trị các thương hiệu nổi tiếng của năm 2002, theo thứ tự: 1) Coca-Cola: 69,6 tỷ USD; 2) Microsoft: 64 tỷ; 3) IBM: 51 tỷ ; 4) GE: 41 tỷ; 5) Intel: 30,8 tỷ; 6) Nokia: 29,9 tỷ; 7) Disney: 29,2 tỷ; 8) Mc.Donald’s: 26.3 tỷ; 9) Marboro:24.1 tỷ; 10) Mercedess: 21 tỷ Thương hiệu P/S được Công ty Elida mua lại với giá 5 triệu USD (trong khi đó phần giá trị tài sản hữu hình chỉ khoảng trên 1 triệu USD.
Nguồn: TS Nuyễn Quốc Thịnh
b Thương hiệu là bộ nhớ sống động
Thương hiệu là một ký ức ghi nhớ về sản phẩm, về đơn vị của khách hàng
Tự lìa bỏ những yếu tố không điển hình, mâu thuẫn nhau, một thương hiệu hoạtđộng như một bộ nhớ được chọn lọc, qua đó tạo cho nhận thức của quần chúngmột hình ảnh thường xuyên và liên kết
c Thương hiệu là một công trình có đặc điểm chung
Tạo dựng thương hiệu là cả một quá trình lâu dài và có tính liên tục, nó là
cả một chương trình bao gồm cả khâu chuẩn bị đến việc khai thác thương hiệu.Thương hiệu giúp cho doanh nghiệp, sản phẩm đã, đang và ngày càng phát triển,một thương hiệu muốn tồn tại được cần phải phù hợp với thời đại và đi vào tâm tríkhách hàng
d.Thương hiệu làm cho sản phẩm có ý nghĩa
Sản phẩm có giá trị sử dụng, được thị trường chấp nhận khi được mọingười nhận biết và tiêu dùng Vậy yếu tố nào làm được điều đó? Trên thực tế cónhiều yếu tố có sự ảnh hưởng khác nhau đến sản phẩm thế nhưng thương hiệu vẫn
là yếu tố tổng hợp khẳng định chất lượng sản phẩm làm cho sản phẩm có giá trị
Trang 16hơn, sớm đến tay người tiêu dùng Xây dựng thương hiệu tốt cho sản phẩm chính
là giải pháp hàng đầu giúp cho sản phẩm đứng vững trên thị trường
e Thương hiệu là một bản hợp đồng
Thông qua các yếu tố cấu thành thương hiệu khẳng định uy tín của thươnghiệu (uy tín về chất lượng, uy tín trong bán hàng…), của cá nhân, đơn vị sản xuấtkinh doanh đối với khách hàng Nó như lời cam kết với khách hàng về chất lượngcũng như chủng loại sản phẩm lẫn phong cách phục vụ Một thương hiệu mạnhnhư một bản hợp đồng dài hạn tạo tạo nên một hệ thống khách hàng phong phú và
đa dạng
1.1.3.2 Chức năng của thương hiệu
a Nhận biết và phân biệt
Tập hợp các dấu hiệu của thương hiệu (Tên gọi, biểu trưng, biểu tượng,khẩu hiểu ) chính là căn cứ quan trọng giúp cho cả người tiêu dùng và doanhnghiệp có thể phân biệt được các sản phẩm hàng hoá cùng loại có nguồn gốc khácnhau trên thị trường Mọi dấu hiệu gây khó khăn khi phân biệt sẽ làm giảm sự uytín và phát triển của thương hiệu, ví dụ: Thuốc diệt muỗi của Trung Quốc có 3 loạikhác nhau trên thị trường Việt Nam nhưng đều có bao bì màu đỏ, kiểu chữ giốngnhau khiến người tiêu dùng khó khăn khi lựa chọn sản phẩm đáp ứng yêu cầu củamình
b Thông tin và chỉ dẫn
Bằng những hình ảnh, ngôn ngữ hoặc các dấu hiệu khác cũng như khẩuhiệu, thương hiệu đem thông tin về đặc tính, chủng loại sản phẩm, về giá trị sửdụng, về lợi ích tiêu dùng sản phẩm ở cả hiện tại và tương lai với khách hàng.Thương hiệu còn truyền tải những thông tin về nơi sản xuất, đẳng cấp hàng hoá,điều kiện tiêu dùng tới khách hàng Một sản phẩm mang thương hiệu có khả năngtruyền tải thông tin và chỉ dẫn tốt sẽ là cơ hội thuận lợi để người tiêu dùng tìmhiểu và đi đến ra quyết định mua sản phẩm Ví dụ: Thương hiệu rượu Bordaux,nhãn lồng Hưng Yên,
Thương hiệu giúp người tiêu dùng cảm nhận được sự sang trọng, sự khácbiệt, một cảm nhận yên tâm, thoải mái và tin tưởng khi tiêu dùng hàng hoá, dịch
Trang 17vụ Ví dụ, nói đến Sony người ta có thể liên tưởng đến chất lượng âm thanh vàdịch vụ bảo hành rộng rãi.
vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới Châu Á (Tanaka,1954) Tanaka (1979) đã rạch
đường ranh giới vùng xuất xứ của giống thuộc chi Citrus từ phía đông Ấn Độ(chân dãy Hymalya) qua Úc, miền Nam Trung Quốc, Nhật Bản,…[7]
Theo Trần Thế Tục, nghề trồng cam quýt ở Trung Quốc đã có từ 3000
-4000 năm trước; Hàn Ngạn Trực đời Tống trong “Quýt lục” đã ghi chép về phânloại và các giống ở Trung Quốc Điều này cũng khẳng định thêm về nguồn gốc
các giống cam chanh (Citrus sinensis Osbeck) và các giống quýt ở Trung Quốc
theo đường ranh giới gấp khúc Tanaka [2]
Nguồn gốc của bưởi là ở quần đảo Laxôngđơ, của cam và chanh Yên là Ấn
Độ Cam, quýt có thể bắt nguồn từ Trung Quốc hay Philippin Theo các tài liệu thì
ở Trung Quốc có nhiều giống cam quýt nội địa Nhiều học giả Trung Quốc chorằng các giống hiện trồng ở Trung Quốc là nguyên sản, còn bưởi là thứ có thểnhập nội nhưng được trồng từ trên 2 nghìn năm nay [3]
Các giống bưởi (Citrus grandis) hay còn gọi là Shaddock (theo những dân
tộc nói tiếng Anh) có nguồn gốc ở Malaysia, Ấn Độ Một thuyền trưởng người Ấn
Độ có tên là Shaddock đã mang giống bưởi này tới trồng ở vùng biển Caribê.Sau đó theo gót các thuỷ thủ, bưởi được đưa đến Palestin vào năm 900 trướcCông nguyên và ở Châu Âu [9]
Bưởi chùm (Citrus paradishi Macf), dạng đột biến hay dạng con lai tự nhiên của bưởi (Citrus grandis), xuất hiện sớm nhất của vùng Barbados ở
Trung Mỹ và được trồng đầu tiên ở Florida (Mỹ) năm 1809, trở thành mộttrong những sản phẩm quả chất lượng cao ở Châu Mỹ [8]
1.2.1.2 Tình hình sản xuất và phân bố vùng trồng
Trang 18Theo tổng cục thống kê: năm 2000 tổng diện tích trồng cây ăn quả nước ta
là 44,5 vạn ha cây ăn quả; năm 2002 là 67,75 vạn ha trong đó đồng bằng sông CửuLong có diện tích cây ăn quả lớn nhất (chiếm 31%), vùng trung du và miền núiphía Bắc đứng thứ 3 cả nước (chiếm 19,8%) Theo FAO (2007), diện tích, năngsuất, sản lượng một số loại cây ăn quả nước ta:
Bảng 1.1 : Diện tích, năng suất, sản lượng một số loại quả ở Việt Nam
(Đơn vị: Diện tích: nghìn ha; Năng suất: tấn/ha; Sản lượng: nghìn tấn)
Sảnlượng
Diệntích
Năngsuất
Sảnlượng
Diệntích
Năngsuất
SảnlượngChuối 99,7 12,24 1221,3 92,16 14,68 1352,9 95,0 13,15 1249,3Cam 77,2 6,48 500,3 55,00 9,78 537,9 60,0 9,16 550,0Bưởi 2,0 10,50 21,0 1,90 11,68 22,2 1,9 11,84 22,5
( Nguồn: FAOSTAT, 2007)
Qua bảng 2.1 cho thấy diện tích trồng cây ăn quả nước ta có xu hướng giảmdần qua các năm, sản lượng và năng suất lại tăng dần nhưng không đáng kể Điềunày cho thấy đã có sự quan tâm nhất định trong việc đầu tư thâm canh đối với cây
ăn quả nói chung của người sản xuất
Theo các tác giả Trần Thế Tục, Vũ Mạnh Hải, Đỗ Đình Ca nước ta cóvùng trồng cây có múi chủ yếu là:
Vùng đồng bằng sông Cửu Long: ở đây có một tập đoàn cam quýt rấtphong phú như: cam chanh, cam sành, cam giấy, bưởi, quýt, quất Các giống được
ưa chuộng và trồng hiện nay là cam sành, cam mật, bưởi Năm roi, bưởi LongTuyền Theo thống kê năm 1999 diện tích cây ăn quả có múi ở đồng bằng sôngCửu Long là 41,267ha bằng 61,16% diện tích cây ăn quả có múi cả nước Năngsuất bình quân tương đối cao trong đó bưởi đạt 7,4 tấn/ha
Vùng Bắc Trung Bộ: theo thống kê năm 1999 diện tích cây có múi toànvùng là 7.74ha với sản lượng 22.661 tấn Trong vùng này có hai vùng bưởi đặcsản đó là bưởi Thanh Trà của Huế, bưởi Phúc Trạch của Hà Tĩnh Với nhu cầu và
Trang 19giá trị kinh tế đem lại cao, diện tích bưởi Phúc Trạch ngày được mở rộng Trongnăm 2006, diện tích trồng bưởi Phúc Trạch lên đến 1600ha, trong đó có khoảng950ha đã cho quả (phấn đấu đến 2010 mở rộng diện tích lên 5000ha), sản lượngquả bình quân những năm gần đây đạt 12 - 15 nghìn tấn/năm [10]
Vùng trung du và miền núi phía Bắc: cây có múi ở cùng này được trồng ởnhững vùng đất ven sông, suối như sông Hồng, sông Lô, sông Gấm, sông Chảy.Hiện chỉ còn một số vùng tương đối tập trung là Bắc Sơn, Bắc Quang [1], riêng
cây bưởi vùng này có 474 ha chiếm 17,5% diện tích cây có múi với giống bưởiĐoan Hùng ngon nổi tiếng
1.2.1.3 Đặc điểm của một số giống bưởi đặc sản
Tập đoàn các giống bưởi ở nước ta rất phong phú, đa dạng, phân bố ở nhiềuvùng sinh thái khác nhau Qua nhiều năm, dưới tác động của chọn lọc đã tạo nêncác vùng bưởi đặc sản, đặc trưng cho các vùng sinh thái Theo các tài liệu điều tra
về bưởi [5] ở nước ta hiện có các giống bưởi đặc sản:
Bưởi Đoan Hùng (Đoan Hùng - Phú Thọ): Là giống bưởi đơn phôi trồng
bằng hạt thời gian dài Bưởi Đoan Hùng có 11 loại khác nhau, nhưng có 2 giống
ngon là bưởi Sửu và bưởi Bằng Luân (Khả Lĩnh) Quả hình cầu, bưởi Sửu có dạng
cầu lồi; trọng lượng trung bình quả 950g (bưởi Khả Lĩnh, bưởi Bằng Luân), 1100g(bưởi Sửu); độ Brix từ 11 - 13%; bưởi Khả Lĩnh ngọt đậm, bưởi Sửu ngọt mát,
bưởi Kinh (Bằng Luân) ngọt có dư vị đắng (Sở KHCN Phú Thọ, 2006).
Bưởi Diễn (Từ Liêm - Hà Nội): Là giống bưởi ngọt có nguồn gốc từ bưởi
Đoan Hùng - Phú Thọ, hiện nay được trồng ở xã Phú Diễn - Từ Liêm - Hà Nội.Cây sinh trưởng trung bình, phân cành nhiều góc phân cành nhỏ, tán cây hình báncầu, lá hình ovan, xanh nhạt, ra hoa vào khoảng tháng hai tháng ba hàng năm Quảtròn cho đến hơi lồi, vỏ nhẵn, khi chín có màu vàng cam rất đẹp, trọng lượng trungbình quả 800 - 1000g; múi và vách múi dễ tách rời nhau, con tép màu vàng xanh,
ăn giòn ngọt; độ Brix 12 -14 %; số hạt trung bình/ quả 95,2 hạt, tỷ lệ phần ăn được47,85; thu hoạch muộn hơn bưởi Đoan Hùng trước tết khoảng nửa tháng
Bưởi Phúc Trạch (Hà Tĩnh): Có nguồn gốc ở xã Phúc Trạch Hương Khê
-Hà Tĩnh, vùng trồng chính là thuộc huyện Hương Khê, bao gồm 4 xã: Phúc Trạch,
Trang 20Hương Trạch, Hương Đô, Lộc Yên Quả có hình cầu hơi dẹt, vỏ quả mầu vàngxanh, trọng lượng quả 1000 - 1200g/quả, thịt quả và tép màu phớt hồng, vách múigiòn dễ tách rời, con tép mịn đồng nhất, vị ngọt hơi chua, độ Brix 12- 14%; tỷ lệphần ăn được là 47,87%, số hạt trên quả là 85,5 hạt Thu hoạch vào tháng 9 dươnglịch.
Bưởi Thanh Trà (Thừa Thiên Huế): Là giống bưởi đặc sản của Thừa ThiênHuế, có tiếng từ lâu đời, trồng dọc theo bờ sông Hương, tập chung chủ yếu ở các
xã Hương Cần, Phù Ốc, Hương Hồ (Huyện Hương Trà), xã Thuỷ Bằng (huyện Hương Thuỷ), xã Thuỷ Biền (Thành phố Huế) Cây sinh trưởng trung bình phân
cành ít, góc cành nhỏ, tán hình quạt, lá hình trứng ngược, xanh nhạt, ra hoa vàokhoảng tháng 2, tháng 3 hàng năm, thu hoạch vào tháng 8, tháng 9 Quả có hìnhquả lê, khi chín có màu vàng tươi, tép có mầu trắng trong, vị ngọt thanh, trọnglượng quả trung bình đạt xấp xỉ 900g, tỷ lệ phần ăn được 47,4%
Bưởi Da xanh (Bến Tre, Tiền Giang): Quả hình cầu, trọng lượng trung bình
quả 1500 2500g/quả, màu xanh đến vàng khi chín, dễ bóc vỏ, cùi mỏng 14 18mm, tép màu hồng đỏ bó chặt, dễ tách khỏi vách múi, nước quả khá, vị ngọtkhông chua, độ Brix 9,5 - 12%, mùi thơm, hạt ít đến nhiều hạt (5 - 30 hạt/quả), tỷ
-lệ thịt quả >50%
Bưởi Năm Roi (Vĩnh Long, Cần Thơ, Sóc Trăng): Được trồng cách đây trên
60 năm do đột biến của một giống trồng bằng hạt ở huyện Bình Minh - VĩnhLong Cây sinh trưởng khoẻ phân cành trung bình, góc phân cành nhỏ, tán câyhình trụ, lá hình ovan, xanh tươi, ra hoa vào khoảng tháng 3, tháng 4 hàng năm,thu hoạch vào tháng 11, tháng 12 Quả có hình quả lê, khi chín có màu vàng tươi,tép màu vàng nhạt, vị chua thanh, hơi đắng, trọng lượng quả trung bình đạt xấp xỉ1200g, tỷ lệ phần ăn được là 54.11%, hạt ít đến không hạt (0 đến 10 hạt/quả)
1.2.2 Kinh nghiệm ở Việt Nam và trên thế giới về việc xây dựng thương hiệu (CDĐL) và tên gọi xuất xứ ( TGXX)
1.2.2.1 Kinh nghiệm của Việt Nam
Thương hiệu cho nông sản phẩm đây là một câu hỏi tương đối đau đầu vàkhó trả lời, có rất nhiều nguyên nhân: Cúng ta chưa thực sự quan tâm đến vấn đề
Trang 21này? Chiến lược Marketing của chúng ta chưa đủ mạnh để khẳng định? Chúng tachưa đầu tư một nguồn lực đủ lớn? Tuy nhiên theo TS Nguyễn Minh Châu,Viện trưởng Viện Nghiên cứu cây ăn quả miền Nam cho rằng: “Thương hiệu chính
là một sự cam kết của người sản xuất với người tiêu dùng Tuy nhiên, thương hiệuđối với trái cây chỉ có giá trị khi sản xuất lớn, còn sản xuất nhỏ lẻ như chúng ta đanglàm, thương hiệu chẳng có ý nghĩa gì”
Nếu chúng ta không có một vùng sản xuất hàng hoá đủ lớn, vẫn quen sản xuấttheo kiểu manh mún nhỏ lẽ , mạnh ai nấy làm thì tới mùa thu hoạch chỉ bán chừnghai, ba tuần là hết hàng Trong khi đó, trái cây kém chất lượng thì ở đâu cũng có,lúc nào cũng thấy Chính vì vậy, việc xây dựng thương hiệu là cần thiết nhưngphải đúng lúc, đồng bộ với phát triển vùng nguyên liệu Mấy năm nay chúng tabàn mãi một chuyện xây dựng thương hiệu mà không quan tâm lo nguồn nguyênliệu
Hộp 2: Để có thương hiệu nông sản đủ sức cạnh tranh
Theo TS Nguyễn Minh Châu, muốn có được thương hiệu nông sản mạnh,
chúng ta phải quay trở lại đúng quy trình: sản xuất đủ điều kiện, đăng ký tên gọi
xuất xứ và xây dựng uy tín của thương hiệu “Bài học của Thái Lan đã từng làm
là bán cho Bănglađét một tấn nhãn ngon nhất chỉ với giá 1 USD Với cách làm này mà Thái Lan đã chiếm lĩnh thị trường trái cây ở Bănglađét, tất nhiên là người
ta đã tổ chức vùng nguyên liệu thật lớn trước đó Nếu ta vẫn làm như hiện nay thì trái cây Trung Quốc và Thái Lan sẽ chiếm lĩnh thị trường mà chẳng có cách nào cứu
Ở nước ta vấn đề xây dựng và bảo hộ thương hiệu sản phẩm dưới dạngCDĐL và TGXX còn khá mới Tuy nhiên, hiện nay các Viện nghiên cứu, các cơquan chức năng ở trung ương và địa phương đã và đang tích cực tìm hiểu và xúctiến xây dựng thương hiệu cho các sản phẩm đặc sản, truyền thống Cho đến nay ởnước ta đã có : bưởi Đoan Hùng, cà phê Buôn Mê Thuật, nước mắm Phú Quốc,chè Shan Tuyết Mộc Châu được đăng ký bảo hộ nguồn gốc xuất xứ, và đang cónhiều sản phẩm cũng đã hoàn tất các quy trình xin đăng bạ và chỉ chờ xét duyệtnhư: nhãn lồng Hưng Yên, gạo Tám Xoan Hải Hậu, vải Thiều Thanh Hà
* Xây dựng và đăng bạ thương hiệu cho sản phẩm nước mắm Phú Quốc
Trang 22Nước mắm Phú Quốc được Viện khoa học kỹ thuật nông nghiệp ViệtNam, sở nông nghiệp huyện cùng với người dân sản xuất nước mắm trong vùngtiến hành xây dựng thương hiệu Quá trình xây dựng thương hiệu cho sản phẩmnày cũng được tiến hành theo các bước giống như trong xây dựng thương hiệu cho
cà phê ở Inđônêxia, bao gồm các công việc từ chuẩn bị, khoanh vùng sản xuấtnước mắm, thực hiện đúng các quy trình sản xuất, thanh tra giám sát kiểm địnhchất lượng đến việc hoàn tất hồ sơ xin đăng bạ thương hiệu sản phẩm Đến nay,thương hiệu nước mắm đã được bảo hộ trên thị trường, giá nước mắm và thu nhậpcủa người dân trong vùng sản xuất nước mắm được tăng lên
Tuy nhiên, trong quá trình xây dựng thương hiệu cho nước mắm Phú Quốcvẫn còn những vấn đề đặt ra như:
Các hoạt động hỗ trợ trong quá trình xây dựng và phát triển thương hiệunước mắm Phú Quốc không được diễn ra liên tục, thiếu nhiệt tình và còn hạn chế
về mặt thể chế pháp luật, chính sách nhà nước về chỉ dẫn địa lý và tên gọi xuất xứcòn nhiều yếu kém, như: Hỗ trợ về mặt tài chính còn thiếu hoặc ít có sự tham giacủa các tổ chức ngân hàng, luật bảo hộ cho sản phẩm mang tên gọi xuất xứ cònnhiều thiếu sót (chưa nói rõ được trách nhiệm và quyền của chủ thể sở hữu thươnghiệu, các hình thức xử phạt vi phạm chưa rõ ràng và chính xác…) Chính vì vậysản phẩm mới chỉ được bảo hộ tại thị trường trong nước mà thương hiệu của nóvẫn chưa có giá trị nhiều trên thị trường quốc tế
Trình độ hiểu biết, trình độ quản lý, bảo vệ và sử dụng thương hiệu nướcmắm Phú Quốc của người dân sản xuất, cán bộ tham gia vào quá trình xây dựng
và phát triển thương hiệu sản phẩm còn thấp, hoạt động tư vấn hỗ trợ còn ít nênlàm mất lòng tin của người sản xuất về lợi ích từ công việc này
Sự thiếu vắng của các tổ chức dân sự chuyên nghiệp trong sản xuất, phânphối trong các ngành hàng lương thực và thực phẩm Việt Nam (hiệp hội, nghiệpđoàn của nhà sản xuất, nhà chế biến ) đã cản trở trong quá trình xây dựng hệthống quản lý chất lượng, kiểm soát nhãn mác, thúc đẩy hợp tác giữa các tác nhântrong xây dựng TGXX
Trang 23Một tồn tại nữa là sự phụ thuộc quá nhiều của TGXX nước mắm Phú Quốcvào công ty Knorr, một công ty đa quốc gia nước ngoài tiêu thụ nước mắm củachúng ta làm cho sản phẩm thường bị ép giá, thị trường tiêu thụ không ổn định, antoàn Từ đó dẫn đến khả năng cạnh tranh, tính chủ động trong sản xuất nước mắmchưa được tốt ảnh hưởng tới thương hiệu sản phẩm nước mắm Phú Quốc
Đây là những bài học lớn mà quá trình xây dựng thương hiệu cho Bưởi PhúcTrạch cần phải hạn chế và khắc phục, chẳng hạn cần làm tốt các khâu từ sản xuất đếntiêu thụ, nêu cao tinh thần độc lập sáng tạo tránh hiện tượng phụ thuộc
* Xây dựng và bảo hộ thương hiệu sản phẩm chè Shan Tuyết Mộc Châu
[11]Được sự giúp đỡ của Bộ nông nghiệp và nghề cá của Pháp sảnphẩm chè Shan được tiến hành xây dựng thương hiệu từ năm 1998 với chủ thểtrực tiếp tiến hành là Công ty chè Mộc Châu Ngày 13/11/2000, đơn đăng kýTGXX cho chè Shan Tuyết được nộp lên Cục Sở Hữu Công Nghiệp Việt Nam.Ngày 10/04/2001 Công ty chè Mộc Châu đứng lên nộp thêm một tờ khai về sảnphẩm chè Shan, xin đăng ký cho 2 loại sản phẩm là chè đen và chè xanh Và đếnngày 1/06/2001,cục trưởng Cục Sở Hữu Công Nghiệp ra quyết định đăng bạ sảnphẩm chè này và chè Shan được bảo hộ vô thời hạn trên toàn lãnh thổ Việt Nam
Tuy nhiên kể từ khi được đăng bạ, sản phẩm chè Shan vẫn chưa được sử dụngthương hiệu dưới dạng tên gọi xuất xứ với các nguyên nhân sau:
Theo cục sở hữu trí tuệ, hệ thống kiểm soát của Công ty chè chưa có hệthống kiểm tra chất lượng đáp ứng đòi hỏi của các quy định TGXX
Cũng trong thời gian đó thì Trung tâm KCS chè đã tiến hành soạn thảo các quychế về chất lượng và kiểm soát chất lượng nhưng chưa được Bộ nông nghiệp và pháttriển nông thôn, Chính Phủ ra quyết định thẩm định và công nhận
Trình độ của cán bộ, người dân còn thấp chưa sát sao với công việc hoàntất các thủ tục của thương hiệu sản phẩm
Qua đây cho thấy quá trình xây dựng thương hiệu cho sản phẩm cần phảiđược thống nhất và chi tiết đầy đủ hơn ngay cả trong khâu sản xuất lẫn khâu chếbiến và tiêu thụ
1.2.2.2 Kinh nghiệm của một số nước trên thế giới
Trang 24Các sản phẩm đặc sản mang truyền thống văn hoá riêng của từng vùng,quốc gia nên vấn đề bảo vệ nguồn gốc xuất xứ của chúng là việc làm rất cần thiết.Vấn đề này đã được các quốc gia phát triển trên thế giới quan tâm từ rất sớm như
ở Pháp và Inđônêxia hệ thống bảo hộ chỉ dẫn địa lý được thiết lập từ năm 1905,Đến năm 1992 các quy định của pháp trong quy chế 2081/92-EU để bảo hộ sảnphẩm dưới CDĐL và TGXX được tất cả các nước Châu Âu tuân thủ Các nước ởchâu Á việc tiếp cận vấn đề này còn chậm, ở Thái Lan dự luật về CDĐL đượcquốc hội thảo luận vào năm 2002 nhưng đến tận năm 2004 luật về chỉ dẫn địa lýmới được ban hành; ở Ấn Độ tháng 9/2003 luật CDĐL ra đời
* Ấn Độ bảo hộ nhãn hiệu chè Darjeeling
Ấn Độ là quốc gia đóng góp nhiều cho quá trình đưa ra các quy định vàđiều luật về thương mại trong đó có sở hữu trí tuệ Ấn Độ sớm tiến hành chươngtrình xây dựng và bảo hộ thương hiệu, nguồn gốc xuất xứ cho các sản phẩm truyềnthống, sản phẩm chiến lược Chè Darjeeling là một sản phẩm đầu tiên của Ấn Độđược tiến hành xây dựng và bảo hộ nguồn gốc xuất xứ, thương hiệu dưới dạng chỉdẫn địa lý và tên gọi xuất xứ Với sản phẩm đặc sản ưu thế này mỗi năm ngànhxuất khẩu chè Darjeeling đem lại cho Ấn Độ 30 triệu USD Tuy nhiên, hiện naythị trường tiêu thụ của các kênh phân phối còn bị nhiều công ty nước ngoài kiểmsoát về chức năng đấu trộn, đóng gói và thương mại dẫn đến biến đổi giá trị củasản phẩm chè, mặt khác còn xảy ra hiện tượng lạm dụng sự nổi tiếng của sảnphẩm trên thị trường mà một số ước lượng cho rằng lượng chè giả lớn gấp 4 lầnlượng chè sản xuất tại Darjeeling Xuất phát từ vấn đề đó UBND chè Ấn Độ đã tiếnhành xây dựng và bảo hộ thương hiệu cho sản phẩm chè này, cụ thể sử dụng luậtbảo hộ chứng nhận nhãn hiệu thương mại để đăng ký tại các quốc gia không ủng hộCDĐL: Anh, Mỹ, Canada, và logo của chè Darjeeling đã được đăng ký thànhcông năm 1986 Đến 2004 việc xây dựng thương hiệu chè Darjeeling trên cơ sở xâydựng TGXX và CDĐL được hoàn thiện Tháng 9/2003 luật chỉ dẫn địa lý của Ấn
Độ ra đời, trong luật có quy định cụ thể việc đăng ký CDĐL là bắt buộc và nhữngCDĐL chưa được đăng ký thì chưa được bảo hộ trong phạm vi quốc gia
* Xây dựng thương hiệu cho cà phê ở Inđônêxia
Trang 25Bảo hộ thương hiệu sản phẩm nông sản và thực phẩm dưới hình thức bảo
hộ chỉ dẫn địa lý là một biện pháp được chính phủ Inđônêxia đánh giá rất cao, đặcbiệt trong việc đưa các sản phẩm chất lượng và danh tiếng của Inđônêxia đến vớingười tiêu dùng
Chính phủ Inđônêxia đưa ra luật nhãn hiệu số 15/2001, trong luật có đề cậpđến CDĐL và TGXX Quá trình xây dựng thương hiệu cho cà phê ở Inđônêxiađược tóm tắt qua các bước sau:
Trao quyền cho các tổ chức của nông dân: Thành lập tổ chức của người dânbao gồm những hộ nằm trong vùng sản xuất cà phê, thực hiện đúng theo các quytrình sản xuất và trực tiếp được quyền đăng ký kinh doanh, đăng ký thương hiệu,
sử dụng thương hiệu của sản phẩm cà phê này
Thực hiện quy trình thống nhất và nâng cao chất lượng: Các quy trình kỹthuật được xây dựng sẽ triển khai cho nông dân và mọi quy trình từ sản xuất đếnchế biến đều phải thống nhất một cách khoa học, đúng kỹ thuật
Quảng bá và tiếp thị: Tổ chức người dân sản xuất chế biến và thương mại
cà phế tiến hành lập kế hoạch xúc tiến thương mại cho sản phẩm Việc này chủyếu để giới thiệu quảng cáo cho sản phẩm, đưa hình ảnh sản phẩm đến với ngườitiêu dùng qua đó tăng thị phần sản phẩm trên thị trường
Xác định tính đặc thù sản phẩm: Công việc này được tiến hành để kiểm trachất lượng sản phẩm đồng thời để đáp ứng các thủ tục trong việc tiến hành đăng
ký thương hiệu cho sản phẩm
Đào tạo về chỉ dẫn địa lý: Được tiến hành thông qua các cuộc hội thảo, mởlớp tập huấn kỹ thuật, chỉ dẫn địa lý cho cán bộ chuyên môn, người dân sản xuất
để nhận biết, quản lý và phát triển tốt thương hiệu cho cà phê nói riêng và sảnphẩm đặc sản, nông sản nói chung
Trang 26Chương 2 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu
- Thực trạng về phát triển sản xuất của các hộ dân trồng bưởi
- Quá trình xây dựng thương hiệu cho cây Bưởi Phúc Trạch
2.1.2 Phạm vi nghiên cứu
- Không gian: Các nông hộ trồng bưởi Phúc Trạch của huyện hương khê, trong
đó chủ yếu tập trung tại các xã Phúc Trạch, Hương Trạch, Hương Đô, Lộc Yên ởhuyện Hương Khê – Hà Tĩnh và các tổ chức ban ngành liên quan trên địa bàn huyệntĩnh
- Thời gian: Đề tài được thực hiện từ tháng 01 năm 2010 đến tháng 05 năm
2010 Với số liệu một số năm gần đây
Trang 272.2 Nội dung.
- Khái quát về tình hình phát triển sản xuất bưởi phúc Trạch ở HuyệnHương Khê
- Cơ sở và mục tiêu xây dựng thương hiệu bưởi Phúc Trạch
- Quá trình thực hiện xây dựng thương hiệu bưởi Phúc trạch
- Những khó khăn và hạn chế trong quá trình xây dựng và phát triển thươnghiệu bưởi Phúc Trạch
- Những giải pháp để thúc đẩy nhanh quá trình xây dựng thương hiệu vàphát triển thương hiệu bưởi Phúc Trạch
2.3 Phương pháp nghiên cứu
2.3.1 Phương pháp thu thập số liệu
2.3.1.1 Phương pháp kế thừa số liệu
Sử dụng phương pháp kế thừa, tất cả các thông tin, số liệu đã công bố vềsản xuất nông lâm nghiệp, kinh tế nông nghiệp nông thôn, các tài liệu về cây bưởi,các tài liệu liên quan đến vấn đề thương hiệu cho nông sản phẩm, các báo cáochuyên đề, báo cáo khoa học, các loại sách, tạp chí của trung ương và địa phươngđều được chọn lọc và chỉ rõ nguồn trích dẫn giúp cho việc phân tích và sử lý sốliệu
Sử dụng những số liệu liên quan đến đề tài có ở các sở, ban , nghành có liênquan như sở khoa học và công nghệ, sở tài nguyên và môi trường tỉnh Hà Tĩnh,phòng nông nghiệp, phòng thống kê, phòng chuyển giao khoa học cong nghệhuyện Hương Khê- Hà Tĩnh
Bảng 2.1: Nguồn thông tin số liệu thứ cấp
- Tìm đọc
- Nghe
- Trực tiếp vàgián tiếp
Trang 28đến phát triển kinh tế nói chung vàcây bưởi nói riêng
- Các chủ trương chính sách, địnhhướng phát triển bưởi đặc sản, pháttriển kinh tế nông lâm nghiệp
- Niên giám thống kê
- Nghị quyết, nghị định, thông tư,báo, tạp chí liên quan đến vấn đềnghiên cứu
- Các báo cáo của xã, các số liệutổng hợp của hộ nông dân
- Trực tiếp vàgián tiếp liên
hệ thu thậpthông tin, sốliệu về tổngquan, liênquan đến vấn
đề nghiêncứu
2.3.1.2 Phương pháp điều tra thực địa.
Những tài liệu mới về phát triển bưởi đặc sản, tổ chức trồng và chăm sóc câybưởi…được tổ chức điều tra, phỏng vấn trong các nông hộ tham gia dự án
Trước khi tiến hành điều tra để thu thập thông tin, số liệu sơ cấp chúng tôi
đã tiến hành chọn mẫu điều tra và xây dựng mẫu phiếu điều tra nông hộ
a.Chọn mẫu điều tra
Căn cứ vào số lượng, quy mô, diện tích đất canh tác, đặc điểm từng xã;cách tổ chức sản xuất, bố trí các loại cây ăn quả; kết quả, xu hướng và tiềm năng
về phát triển cây bưởi đặc sản ở các xã trọng điểm nằm trong vùng dự án pháttriển bưởi đặc sản Phúc Trạch Chúng tôi chọn ra 60 hộ ở 4 xã đại diện là PhúcTrạch, Hương Trạch, Hương Đô, Lộc Yên để tiến hành điều tra và nghiên cứu bởicác lý do sau:
Trang 29Thứ nhất: Cây bưởi Phúc Trạch được phân bố rộng trên phạm vi nhiều xãcủa huyên Hương Khê, tuy nhiên tập trung chủ yếu vẫn là bốn xã nêu trên.
Thứ hai: Bốn xã này xưa nay vẫn được xem là nguồn gốc xuất xứ của câybưởi Phúc Trạch, cây Bưởi tổ cũng nằm ở khu vực bốn xã này
Thứ ba: Vì đây là những xã có điều kiện tự nhiên thuận lợi cho cây bưởiPhúc Trạch phát triển và cho chất lượng cao
Mặt khác các xã này đều nằm trong đề án bảo tồn và phát triển giống bưởicủa hội huynh đệ Việt Nam kết hợp với tĩnh đoàn Hà Tĩnh và các cơ quan banngành liên quan
b Phương pháp phỏng vấn
* Phương pháp phỏng vấn bán cấu trúc
Khi tiến hành điều tra chúng tôi đã sử dụng phương pháp phỏng vấn nửa
mở để dể dàng đối với các hộ điều tra , cũng như dẻ dàng thu thập số liệu
* Phương pháp phỏng vấn sâu
Để đề tài có được những số liệu và vấn đề có liên quan thì tôi đã phong rvấn các hộ dân sâu hơn ngoài các câu hỏi đã được điều tra
* Phương pháp thảo luận
Để số liệu có tính đa chiều và có được nhiều thông tin hơn về tất cả mọivấn đề liên quan, khi đưa ra thảo luận thì sẽ hé lộ ra nhiều thông tin mà đề tàinghiên cứu
2.3.2 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu
2.3.2.1 Công cụ phân tích và xử lý số liệu
Số liệu điều tra nông hộ sau khi thu thập đủ được chúng tôi tiến hành kiểmtra, rà soát, loại bỏ những thông tin bất hợp lý trong quá trình phỏng vấn và chuẩnhoá lại các thông tin làm cơ sở cho việc thiết lập hệ thống số liệu có cơ sở khoahọc và thực tiễn
Phương pháp phân tích, xử lý số liệu được thực hiện với sự trợ giúp củabảng tính EXCEL trên máy vi tính
2.3.2.2 Phương pháp thống kê mô tả
Là phương pháp nghiên cứu các hiện tượng kinh tế xã hội bằng việc mô tả
Trang 30thông qua các số liệu đã thu thập được Phương pháp này chúng tôi sử dụng đểphân tích thực trạng về các nông hộ trồng bưởi, dùng một số chỉ tiêu để phân biệt
sự khác nhau về bản chất của các nông hộ trồng bưởi theo nội dung nghiên cứu
2.3.2.3 Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn về chỉ dẫn địa lý và tên gọi
xuất xứ
Những nghiên cứu về cơ sở lý luận về khoanh vùng, chuẩn hóa quy trìnhsản xuất chế biến – thương mại, quản lý chất lượng, thương hiệu… Cho phép tổngkết kinh nghiệm trong và ngoài nước, nêu rõ ý nghĩa của chỉ dẫn địa lý, đặc biệtnêu lên sự khác nhau giữa thương hiệu thương mại và chỉ dẫn xuất xứ
2.3.2.4 Nghiên cứu phân tích thể chế
Những nghiên cứu này cho phép đánh giá các thể chế sở hữu thương hiệu,CDDL và TGXX, đặc biệt nêu rõ tính phức tạp về vấn đề sở hữu, phương thức bảo
hộ, quy trình giám sát nội bộ và quy trình giám sát bên ngoài Ngoài ra, nghiêncứu phân tích thể chế còn chỉ ra những quy trình đăng bạ, tính hợp lý và khônghợp lý của những quy trình này
2.3.2.5 Phương pháp phân tích Marketting
Nhằm đánh giá các phương pháp markettinh đã được chủ sở hữu thươnghiệu, CDDL và TGXX sử dụng trong quá trình quảng bá sản phẩm và thươnghiệu của mình
Chương 3 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU
3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu
3.1.1 Điều kiện tự nhiên
3.1.1.1 Vị trí địa lý
Hương Khê là huyện miền núi của tỉnh Hà Tĩnh, nằm ở toạ độ từ 17058' đến
18o 23' vĩ độ Bắc và 1050 27' đến 1050 56' kinh độ Đông
+ Phía Bắc giáp huyện Đức Thọ và huyện Can Lộc
+ Phía Tây giáp huyện Vũ Quang và nước Lào
+ Phía Nam giáp huyện Tuyên Hoá tỉnh Quảng Bình
+ Phía Đông giáp huyện Thạch Hà và huyện Cẩm Xuyên
Hương khê có 21 xã và 1 thị trấn, thị trấn Hương Khê nằm trên trục đường Hồ Chí
Trang 31Minh và quốc lộ 15A, cách thị xã Hà Tĩnh 45km về phía Đông.
3.1.1.2 Khí hậu - thuỷ văn
Khí hậu là tổng hợp các yếu tố mang tính quy luật bị chi phối bởi điều kiệnđịa hình, vị trí địa lý Khí hậu đóng vai trò quan trọng và có tính quyết định đếnnăng suất, phẩm chất của cây trồng nói chung và cây bưởi nói riêng
Đặc điểm nổi bật của khí hậu vùng này là nóng ẩm, có mùa Đông lạnh doảnh hưởng của không khí lạnh cực đới lục địa và chịu ảnh hưởng trực tiếp của giómùa Đông Bắc Đồng thời lại chịu ảnh hưởng của hoạt động gió phơn Tây Nam(gió Lào) tạo cho vùng này có 2 mùa rõ rệt:
- Mùa nóng từ tháng 4 đến tháng 10, nhiệt độ trung bình 33,50C, đặc biệt từ tháng
6 đến tháng 7 nhiệt độ có ngày lên tới 39-400C và chịu ảnh hưởng của gió mùaTây Nam (gió Lào) Cuối mùa nóng vào tháng 9 –10 thường có bão và mưa lớn,gây nên lũ lụt cục bộ
-Mùa lạnh từ tháng 11 năm trước đến tháng 3 năm sau, vào mùa lạnh có gió mùaĐông Bắc lạnh và kèm theo mưa phùn, nhiệt độ trung bình xuống thấp dưới 200C,thậm chí có ngày xuống dưới 50C
Bảng 3.1: Những yếu tố khí hậu của huyện Hương Khê
(Số liệu bình quân từ năm 2005 đến năm 2009)
Tháng
NhiệtđộTB(0C)
Nhiệt
độ tốicao(0C)
Nhiệt
độ tốithấp(0C)
Tổnglượngmưa(mm)
Độ ẩmkhôngkhíBQ(%)
Độ ẩmkhôngkhí tốithấp(%)
LượngbốchơiBQ(mm)
Số giờnắngtrungbình(giờ/tháng)
Trang 32(Nguồn: Trạm khí tượng thuỷ văn Hương Khê)
Theo số liệu tại bảng 3.1 trên thì nhiệt độ bình quân của Hương Khê là24,00C Các tháng lạnh nhất trong năm là tháng 12, tháng 1, tháng 2, nhiệt độtrung bình là 18,30C (tháng 1) và nhiệt độ tối thấp là 7,40C (tháng 1) Tháng nóngnhất là tháng 7, nhiệt độ trung bình là 29,20C, nhiệt độ tối cao là 39,20C Theo cácnghiên cứu về phản ứng của cây có múi, thì ở nhiệt độ từ 00C đến 540C cây có thểsống được Ở nhiệt độ từ 130C đến 390C cây sinh trưởng bình thường, nhiệt độ tốithích là từ 230C đến 290C [1] Như vậy, nhiệt độ các tháng ở Hương Khê chủ yếunăm trong giới hạn sinh trưởng bình thường và tối thích của cây có múi
Tổng tích ôn trung bình cả năm của huyện Hương Khê từ 82000C đến
84000C, ở ôn độ này hoàn toàn phù hợp với sinh trưởng và phát triển của cây bưởi.Theo Lý Gia Cầu (1993) , bưởi ưa tổng tích ôn năm từ 4800 đến 88000C
* Lượng mưa
Lượng mưa trung bình hàng năm của huyện Hương Khê từ 1590 đến2400mm, so với các vùng trồng cây có múi trên cả nước thì Hương Khê có tổnglượng mưa lớn hơn (Phủ Quỳ 1620mm, đồng bằng sông Cửu Long 1560mm, sôngBôi khoảng 2000mm) Lượng mưa tập trung nhiều từ tháng 8 đến tháng 10,khoảng 390mm, do địa hình cao và dốc nên hiện tượng ngập úng thường ít xẩy ra.Mặc dù lượng mưa lớn song phân bố không đều, trong các tháng 3 và 4 lượng mưa
Trang 33thấp, khoảng 40mm, ở thời kỳ này quả đang trong giai đoạn phát triển, ở các vùngkhông chủ động được nước tưới thì rất dễ bị rụng quả do hạn Các tháng 1 và 2lượng mưa tuy không lớn nhưng thường mưa phùn, độ ẩm không khí cao (89,6%đến 91,5%) giai đoạn này bưởi đang thời kỳ ra hoa đậu quả, nếu gặp mưa nhiều,cường độ ánh sáng yếu thì tỷ lệ đậu quả thường thấp và quả non dễ bị rụng.
3.1.1.3 Thổ nhưỡng và đặc điểm đất đai
Theo số liệu bảng 3.2 liệu kiểm kê đất đai năm 2008 thì tổng diện tích tựnhiên của huyện Hương Khê là 127.680,16ha, trong đó đất sử dụng vào mục đíchsản xuất nông nghiệp có 12.738,98ha chiếm 9,98% diện tích tự nhiên
Đất trồng cây hàng năm của huyện Hương Khê có diện tích 5.592,14ha chiếm4,38% diện tích tự nhiên và 43,90% diện tích đất nông nghiệp Trong đó:
Đất chuyên trồng lúa có diện tích là 3.454,62ha
Đất chuyên trồng màu có diện tích 2083,55ha
Đất trồng cây lâu năm của huyện Hương Khê có diện tích 7.146,84ha chiếm5,60% diện tích tự nhiên và 56,10% diện tích đất nông nghiệp Trong đó:
Đất trồng cây ăn quả tập trung có diện tích 277,45ha (không kể phần diện tíchcây ăn quả trồng tại vườn của các hộ gia đình) Phân bố tại 6 xã (Hương Trạch, PhúcTrạch, Hương Đô, Hương Trà, Hương Long và Hương Thuỷ), trong đó diện tích trồngtập trung tại xã Hương Trà (100ha), Hương Đô (87,6ha)
Bảng 3.2 : Hiện trạng sử dụng đất năm 2008 của huyện Hương Khê
TT
KNKN Loại đất
Diện tích(ha)
Cơ cấu(%)
Trang 342.1.2.1 VI Đất trồng cây công nghiệp lâu năm 3.150,09 2,47
2.1.2.2 Đất trồng cây ăn quả lâu năm 277,45 0,22
4.2 Đất đồi núi chưa sử dụng 10.052,01 7,87
(Nguồn: Phòng thống kê huyện hương Khê)
Đất chưa sử dụng có diện tích 11.668,78ha chiếm 9,14% diện tích tự nhiên,đây là quỹ đất rất có ý nghĩa để bổ sung vào quỹ đất nông lâm nghiệp của huyệntrong những năm tới, trong đó có thể mở rộng quỹ đất trồng bưởi
3.1.2 Đặc điểm kinh tế xã hội
Hương Khê là huyện miền núi của tỉnh Hà Tĩnh, toàn huyện có 21 xã và 1thị trấn với dân số là 107.115 người, trong đó lao động nông nghiệp chiếm84,07% Phần đông dân số huyện Hương Khê tập trung ven sông Ngàn Sâu vàsông Ngàn Trươi
Hương Khê là huyện sản xuất nông nghiệp là chủ yếu, mặc dù diện tích tựnhiên lớn nhưng diện tích đất nông nghiệp ít, nên lao động dư thừa nhiều Tìnhhình sản xuất nông nghiệp như sau:
Tổng sản lượng lương thực quy thóc năm 2005 đạt 21.244 tấn, bình quânđầu người đạt 200,21 kg/năm So với năm 2000 về tổng sản lượng tăng 5.705 tấn
và mức bình quân lương thực trên đầu người tăng 54 kg
Các loại cây công nghiệp ngắn ngày và dài ngày là một thế mạnh trong sảnxuất nông nghiệp ở huyện Hương Khê như Lạc (2.611ha), Chè (270ha), cao su(2400ha)
Chăn nuôi trong những năm qua đã có chuyển biến mạnh mẽ từ về số lượngcũng như chất lượng Năm 2004 tổng đàn trâu có 15.773 con, đàn bò có 14.596con, đàn lợn có 37.009 con, đàn Hươu có 476 con
Trang 35* Điều kiện cơ sở hạ tầng
Hệ thống giao thông của huyện Hương Khê tương đối thuận tiện Huyện cótổng chiều dài đường sắt đi qua 50km với 5 ga tàu hoả Hệ thống đường bộ cóđường Hồ Chí Minh, quốc lộ 15A và trong tương lai sẽ có đường xuyên Việt quacảng Vũng Áng
Các công trình thuỷ lợi: Toàn huyện có 13 công trình đập đầu mối với nănglực tưới thiết kế 4140ha, nhưng hiện nay mới chỉ tưới được 2548ha đạt 62,09%.Mặt hạn chế lớn nhất hiện nay là các công trình thuỷ lợi mới chỉ tưới cho 1 phầndiện tích đất trồng lúa, cây trồng cạn và cây ăn quả nhìn chung chưa được tưới.Điều này đã ảnh hưởng nhiều đến năng suất của cây bưởi Phúc Trạch trong nhữngnăm qua
Thực trạng kinh tế nông thôn huyện
* Về cơ cấu kinh tế:
Năm 2008 là năm thứ 2 thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ các cấp nhiệm kỳ
2005 – 2010, huyện Hương Khê khẳng định cơ cấu kinh tế “Nông lâm thuỷ sản - Côngnghiệp, xây dựng cơ bản - Dịch vụ thương mại” là 40:35:25 cho thấy cơ cấu nông lâmnghiệp là chủ yếu (chiếm trên 41% GDP của huyện)
Bảng 3.3: Giá trị sản xuất của huyện qua 3 năm (theo giá năm 2009)
Chỉ tiêu
Giá trị(tr.đồng)
CC(%)
Giá trị(tr.đồng)
CC(%)
Giá trị(tr.đồng)
CC(%)Tổng giá trị sản
(Nguồn: Phòng Thống kê huyện Hương Khê)
Các ngành công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp sau nhiều khó khăn gặp phảitrong việc chuyển đổi cơ cấu nay đã dần đi vào ổn định và phát triển Nhiều mặt
Trang 36hàng truyền thống không chỉ đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của nhân dân trong huyện
mà còn cung cấp cho các huyện, tỉnh bên ngoài như chè khô, mành cọ, mành trúc,đũa gỗ và các lâm sản chế biến khác
* Về cơ sở dịch vụ nông nghiệp gồm nhiều cơ sở như: Trung tâm khuyến nông vàcác trạm; Trại giống cây trồng, giống gia súc; Trung tâm chuyển giao kỹ thuậtnông nghiệp; Trung tâm học tập cộng đồng; các cửa hàng vật tư, bảo vệ thực vật,thuốc thú y…
* Các cơ sở chế biến: nằm giải rác ở các xã gần vùng trung tâm của huyện, xã như: sản
xuất mành cọ, chế biến đũa gỗ, sản xuất mành tre, xưởng mộc gia dụng…
Chương 4 : KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
4.1 Vài nét về tình hình phát triển sản xuất bưởi Phúc Trạch ở huyện Hương Khê
4.1.1 Diện tích và địa bàn phân bố
Theo số liệu điều tra thì tổng diện tích trồng cây bưởi Phúc Trạch năm 2009của huyện Hương Khê có 1.342,90ha chiếm 61,85% diện tích trồng cây ăn quả cómúi của toàn huyện Cây bưởi Phúc Trạch có mặt tại 22 xã, thị trấn và phân thành
Trang 37Bảng 4.1: Diện tích và địa bàn phân bố cây bưởi Phúc Trạch
TT Địa bàn phân bố
Diện tích trồngcây ăn quả
có múi
Diện tíchtrồng bưởi
Tỷ lệ DT trồngbưởi so với DTcây ăn quả có múi(%)
Trang 38(Nguồn: Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện Hương Khê)
4.1.2 Diễn biến về diện tích, năng suất và sản lượng bưởi Phúc Trạch qua các năm
Bưởi Phúc Trạch là cây ăn quả đặc sản được trồng ở huyện Hương Khê, tỉnh
Hà Tĩnh từ hàng trăm năm nay Qua rất nhiều cuộc thi, giống bưởi Phúc Trạchluôn giữ được vị trí đứng đầu trong các giống bưởi hiện đang được trồng ở miềnBắc nước ta
Bảng 4.2: Diễn biến về diện tích, năng suất và sản lượng qua các năm
Năm
Diện tích
Năng suất bìnhquân(tấn/ha)
Sản lượng( tấn)
Tổng diện tích(ha)
Diện tích choquả (ha)
Trang 392007 1.342,90 750,00 10,167 7.625,25
(Nguồn: Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện Hương Khê)
Qua bảng số liệu 4.2 trên ta nhận thấy:
4.1.2.1 Về diện tích:
Qua các năm diện tích bưởi Phúc Trạch không ngừng tăng, cụ thể:
- Giai đoạn từ năm 1998 đến 2001, diện tích trồng bưởi của huyện HươngKhê tăng 173,87ha, bình quân mỗi năm diện tích trồng bưởi tăng gần 60ha/năm
- Giai đoạn từ năm 2001 đến 2003, diện tích trồng bưởi của huyện HươngKhê tăng 272,9ha Trong đó, năm 1997-1998 tăng 121,7ha và từ năm 2003-2009tăng 469ha
4.1.3 Quy hoạch đất trồng bưởi đến năm 2010
Cây bưởi Phúc Trạch được xem là cây trồng có hiệu quả kinh tế cao hơn cácloại cây ăn quả khác ở huyện Hương Khê Là cây đặc sản nên có tính cạnh tranhcao, nhu cầu tiêu thụ lớn Việc đáp ứng nhu cầu thị trường trong tỉnh và mở rộngtại các thị trường khác (như Vinh, Hà Nội) đang còn nhiều triển vọng, trên cơ sở
đó việc mở rộng quy mô sản xuất có ý nghĩa hết sức quan trọng
Bảng 4.3 : Quy hoạch đất trồng bưởi đến năm 2010
TT Vùng phân bố
Diện tíchhiện trạng
DT quyhoạch
Trong đóĐất cải tạovườn tạp Đất chuyểnđổi
Trang 40( Nguồn: Phòng địa chính huyện Hương Khê)
Bảng 4.4: Diện tích các loại đất chuyển đổi sang trồng bưởi
TT Vùng phân bố
Tổngdiệntích
Trong đóĐấttrồnglúa
Đấttrồngmàu
Đấtrừngtrồng
ĐấtbằngCSD
Đất đồiCSD