Qua tìm hiểu các tài liệu viết về Trung Quốc, chúng tôi nhận thấy các tài liệu đó đã đề cập tơng đối đây đủ về tiến trình phát triển của lịch sử Trung Quốc từ cổ chí kim trên mọi ph- ơng
Trang 1A Mở đầu
1 Lý do chọn đề tài.
Trung Quốc là quốc gia rộng lớn, một trong những trung tâm vănminh nhân loại Với bề dày lịch sử 5000 năm của mình, đất nớc này là cả một kho tàng văn hoá, văn inh hấp dẫn cho nhiều nhà nghiên cứu Dobối cảnh, địa lí, lịch sử mấy nghìn năm của Việt Nam có nhiều nét tơng
đồng với Trung Quốc, từ lâu giới sử học nói riêng, ngời Việt Nam nói chung rất quan tâm nghiên cứu tìm hiểu lịch sử Trung Quốc, không chỉ
để hiểu biết lịch sử nớc láng giềng, mà còn giúp đỡ việc nhiên cứu lịch
sử Việt Nam
Trong suốt quá trình nghiên cứu lịch sử Trung Quốc các nhà lịch sửViệt Nam đã cho ra đời một số lợng lớn sách tham khảo, sách nghiên cứu về lịch sử đất nớc này Qua tìm hiểu các tài liệu viết về Trung
Quốc, chúng tôi nhận thấy các tài liệu đó đã đề cập tơng đối đây đủ về tiến trình phát triển của lịch sử Trung Quốc từ cổ chí kim trên mọi ph-
ơng diện, đặc biệt là lịch sử Trung Quốc cổ – trung đại, với nhiều biến thái phức tạp từ khi con ngời xuất hiện ở đây cho đến hết thời phong kiến Nhng cũng từ tìm hiểu, tham khảo tài liệu chúng tôi cũng nhận thấy rằng: Mặc dù rất nhiều tài liệu viết về Trung Quốc, nhng phần lớn các tác giả thờng đi sâu tìm hiểu về các mặt Chính trị- Xã hội của đất n-
ớc này Còn về lĩnh vực kinh tế, nền tảng của sự phát triển ổn định xã hội lại chỉ mới đề cập đến một cách chung chung
Chế độ Chính trị- Xã hội và những biến cố của nó thờng làm cho lịch sử sôi động và tạo nên bớc ngoặt của một đất nớc Song kinh tế cũng là một lĩnh vực cực kỳ quan trọng tạo nên biến động của lịch sử Nhng trên thực tế đề tài này ít đợc quan tâm hoặc quan tâm một cách chung chung qua quá trình nghiên cứu Do đó mặt tích cực, hạn chế và những tác động của nó đối với sự thịnh suy của xã hội là một lĩnh vực cần đợc quan tâm tìm hiểu nghiên cứu thấu đáo
Trong nền kinh tế dù thời kỳ cổ trung đại, hay hiện đại nó đều
đ-ợc tạo nên bởi ba ngành cơ bản đó là nông- công- thơng nghiệp Do tính
đặc thù của xã hội Trung Quốc nói riêng, Phơng Đông nói chung thờng lấy kinh tế nông nghiệp làm chủ đạo Chính vì lẽ đó trong quá trình nghiên cứu ngành kinh tế này cũng đợc đề cập một cách sâu rộng hơn
Trang 2Đối với thủ công nghiệp, mặc dù đợc ra đời và phát triển rất sớm
ở Tung Quốc, ngành kinh tế này đã có đóng góp không nhỏ đối với sự thịnh đạt của nền kinh tế nói chung góp phầp tạo nên vị thế to lớn của Tung Quốc trên trờng quốc tế, làm giàu đẹp, phong phú nền văn hoá của nớc này Nhng đến nay giới sử học dù đã đề cập đến đề tài này khá nhiều, nhng một đề tài cụ thể chuyên sâu về vị trí vai trò của thủ công nghiệp, cũng nh sự tác động của nó đối với nền kinh tế nói riêng và xã hội nói chung thì cha nhiều lắm
Vì vậy, qua việc tìm hiểu các tài liệu sẵn có, cộng thêm sự góp ý kiến của thầy cô giáo, bạn bè, chúng tôi muốn đi sâu vào một lĩnh vực
cụ thể của nền kinh tế Trung Quốc thời kỳ cổ trung đại0
Qua đề tài này chúng tôi không tham vọng tìm ra đợc nhiều cái mới mẻ mang tính phát hiện về một khía cạnh nào đó của tiến trình pháttriển kinh tế thủ công nghiệp Trung Quốc thời kỳ cổ Trung Đại, mà chỉ
đặt nhiệm vụ là thông qua việc tìm hiểu để cũng cố thêm kiến thức, bớc
đầu làm quen nghiên cứu khoa học cho bản thân chúng tôi
Với những lý do nêu trên chứng tôi chọn đề tài: Tìm hiểu quá trình phát triển của kinh tế thủ công nghiệp Trung Quốc cổ trung
đại.Làm khoá luận tốt nghiệp
2 Lịch sử đề tài.
Thủ công nghiệp Trung Quốc cổ trung đại không phải là đề tàimới mẻ Tồn tại và phát triển từ xa xa, khi con ngời mới biết lao động, với việc tạo ra nhng công cụ thô sơ bằng đá, gỗ, xơng thú… là nền tảng là nền tảng
đầu tiên của nền Công Nghiệp hiện đại sau này Song song với những
đóng góp của ngành htủ công nghiệp cho xã hội ngày một tăng lên, thì việc nghiên cứu về nó cũng ngày một nhiều hơn Trong cuốn “Lịch sử thế giới cổ trung” quyển một tủ sách trờng đại học S phạm Hà Nội- Nhàxuất bản giáo dục, phần viết về lịch sử Trung Quốc các tác giả đã đề cập đến đề tài này Trong đó các tác giả viết về thủ công nghiệp Trung Quốc và sự phát triển của ngành kinh tế này thông qua sự phát triển chung của nền kinh tế qua từng triều đại ở tài liệu này thủ công nghiệpvẫn cha đợc phản ánh một cách cụ thể, mà chỉ nêu lên một số thành tựu
để minh chứng cho sự thịnh vợng hay suy vong của nó mà thôi
Trong cuốn lịch sử Trung Quốc do Nguyễn Anh Thái chủ biên- Nhà
Trang 3xuất bản giáo dục Qua từng triều Đại sau khi nêu rõ tình hình chính trị,xã hội tác giả cũng đã đề cập đến kinh tế trong đó có thủ công nghiệp Song tài liệu này thực sự cũng chỉ mới lớt qua những biểu hiện thịnh suy của nền kinh tế nói chung, thủ công nghiệp nói riêng do sự tác độngcủa lịch sử Một sự phân tích cụ thể, chi li thì tài liệu này cha làm đợc
đối với thủ công nghiệp
Nguyễn Gia Phu, một nhà sử học Việt Nam chuyên nghiên cứu vềTrung Quốc, qua nhiều tác phẩm của mình ông cũng đã đề cập đến lĩnh vực này Điển hình là cuốn “lịch sử Trung Quốc” của ông và Nguyễn Huy Quý- Nhà xuất bản giáo dục tháng 5-2001 là một công trình lớn viết về lịch sử Trung Quốc Trong tài liệu này xã hội Trung Quốc từ cổ chí kim đã đợc phản ánh khá cụ thể Kinh tế nông- công- thơng cũng đ-
ợc tác giả rất quan tâm Nhng với một khía cạnh nào đó ở tài liệu này thủ công nghiệp Trung Quốc cổ trung cũng chỉ mới khắc hoạ những nétcơ bản nhất Một ngành kinh tế có truyền thống lâu đời luôn tiến bộ không ngừng, ngày càng có nhiều thành tựu rực rỡ, góp phần rất lớn tạonên sự ổn định của nền kinh tế, thúc đẩy các ngành kinh tế khác tiến bộ,tạo cho nền văn hoá Trung Quốc thêm rực rỡ và đa dạng Vai trò của nó
to lớn nh thế, mà trong suốt thời kỳ cổ trung qua rất nhiều thăng trầm cùng với lịch sử nhng nó chỉ đợc tóm gọn trong vòng khoảng bốn trang viết là quá sơ lợc
Để nâng cao sự hiểu biết về những giá trị của kinh tế thủ công nghiệp, cũng nh tìm ra mặt còn hạn chế, từ đó rút ra bài học kinh
nghiệm bỗ ích cho thực tại, bản thân chọn đề tài này không có tham vọng nêu lên một cách đầy đủ trọn vẹn hay khám phá- phát hiện ra những nội dung gì mới mẽ của kinh tế thủ công nghiệp Trung Quốc, màchỉ tìm hiểu nó qua các tài liệu sẵn có từ đó tổng hợp lại thành một văn bản thống nhất trong suốt thời kỳ cổ trung đối với ngành kinh tế này Qua đây rút ra đợc những bài học bỗ ích giúp cho việc giảng dạy lịch s Trung Quốc trở nên dễ dàng thuận lợi hơn
Do năng lực nghiên cứu còn hạn chế, tiếp cận tài liệu còn ít, nhất
là những tài liệu nớc ngoài cho nên chắc chắn khó tránh đợc nhng sai sót, khiếm khuyết Kính mong đợc sự chỉ bảo của thầy cô giáo và sự góp ý của các độc giả
Trang 42.1 Sự phát triển thủ công nghiệp thời kỳ cổ đại.
2.2 Tác động của nó đối với nông- thơng nghiệp
2.2.1 Đối với nông nghiệp
2.2.2 Đối với thơng nghiệp
Chơng 3: Tìm hiểu sự phát triển thủ công nghiệp Trung Quốc thời trung
đại
3.1 Sự phát triển của thủ công nghiệp Trung Quốc thời trung đại
3.2 Tác động của nó đối với nông- thơng nghiệp
3.2.1 Đối với thơng nghiệp
3.2.2 Đối với nông nghiệp
C Kết luận
B Nội dung Chơng 1: Vài nét khái quát về tiến trình phát triển của lịch sử Trung Quốc cổ trung đại.
Trang 5Nh lời mở đầu tôi đã nói Trung Quốc là nớc lớn, có bề dày lịch
sử 5000 năm là nền văn minh của nhân loại Trãi qua 5000 năm lịch sử
đó, Trung Quốc cũng đợc bắt đầu từ thời kỳ nguyên thuỷ Đúng với quyluật của tiến trình phát triển xã hội, lịch sử Trung Quốc cũng trãi qua thời kỳ nguyên thuỷ, chiếm hữu nô lệ, phong kiến Trong giai đoạn cổ trung đất nớc này có rất nhiều thăng trầm, trải qua nhiều thời kỳ, triều
đại khác nhau ở mỗi một triều đại đều có sự thịnh vợng và hạn chế riêng của nó, lịch sử cổ trung đại Trung Quốc tồn tại rất lâu, từ ngày bắt
đầu xuất hiện loài ngời ở đây cho đến 1840, khi thực dân Pháp tiến hành cuộc chiến tranh thuốc phiện mở đầu cho thời kỳ lịch sử cận đại
* Bắt đầu từ thời kỳ thợng cổ: Theo các nhà nghiên cứu thì ngời vợn sớm nhất có mặt ở Trung Quốc là ngời vợn Bắc Kinh, ngời vợn này sống cách ngày nay chúng ta khoảng 50 vạn năm
Theo truyền thuyết, lịch sử Trung Quốc trãi qua thời kỳ phát triểnxã hội nguyên thuỷ từ rất sớm, và qua nhiều giai đoạn Dòng họ đầu tiên tồn tại ở lãnh thổ này là dòng họ Hựu Sào Dòng họ này tồn tại trong thời kỳ ngời Trung Quốc còn ăn lông ở lỗ, làm tổ trên cây, cuộc sống cha có gì thay đổi so với trớc đó kể cả mặt lao động lẫn nhận thức.Tiếp sau đó đến họ Toại Nhân đã phát hiện ra lửa, đây là sự tiến bộ của ngời Trung Quốc Sau họ Toại Nhân ngời Trung Quốc đã phát minh ra lới đánh cá Cũng trong thời cổ đại, dới thời họ Thần nông ngời Trung Quốc đã biết trồng trọt, chăn nuôi Xã hội nguyên thuỷ tồn tại ở Trung Quốc khoảng 700 năm Với sự tiến bộ của con ngời, sản xuất không ngừng thay đổi, đời sống kinh tế vật chất, tinh thần ngày càng đa dạng
và phong phú Một cuộc sống mới một tổ chức xã hội mới đã ra đời Từ
đấy xã hội bớc vào thời kỳ lịch sử khác hẳn với trớc đó, đó chính là thời
kỳ chiếm hữu nô lệ Đồng nghĩa với nó là sự triệt tiêu của xã hội
nguyên thuỷ
* Chế độ chiếm hữu nô lệ ở Trung Quốc đợc tính từ thời kỳ nhà Hạ trở đi Lúc này Trung Quốc đã có lịch sử thành văn, nhà nớc đã ra đời Chế độ chiếm hữu nô lệ ở Trung Quốc tồn tại rất dai dẵng hơn 2000 năm từ (2205-221 TCN) và thời kỳ sau đó Trong suốt hơn 2000 năm
đó, chế độ chiếm hữu nô lệ phải trãi qua 5 triều đại: Nhà Hạ
Trang 6(2205-1767 TCN), nhà Thơng((2205-1767- 1112 TCN), nhà Chu(1112- 770 TCN), nhà Xuân Thu(770- 475 TCN), thời Chiến Quốc(475- 221TCN).
- Nhà Hạ khoảng thế kỷ XXI đến thế kỹ XIIX trớc công nguyên Nhà Hạ mở đầu chiếm hữu nô lệ ở Trung Quốc Những ngời đứng đầu công xã bắt tù binh làm nô lệ, nhng nô lệ thời kỳ này chủ yếu đợc sử dụng làm các công việc trong gia đình hay chăn nuôi gia súc Để bảo vệtài sản t hữu, đàn áp sử phản kháng của nhân dân, vua và quý tộc đã xâydựng nên bộ máy nhà nớc chiếm hữu nô lệ, vua có quyền tối cao quyết
định mọi công việc Đến cuối thế kỷ XVII trớc công nguyên đời vua kiệt, nhà Hạ đã suy vong, một triều đại mới đợc thành lập ở Trung Quốc
đó là triều Thơng
- Nhà thơng ( thế kỷ XVII đến thế kỷ XI trớc công nguyên)
Nhà Thơng khống chế phần lớn miền trung du và hạ du sông hoàng hà Lúc mới thành lập nớc Thơng đóng đô ở Bạc phía nam hoàng hà, sau đókinh đô đợc dời đến Ân, dới thời vua bàn canh Về mọi mặt đời Thơng
có một bớc phát triển lớn so với đời Hạ Tình hình đó đã đợc phản ánh trong các di chỉ mà các nhà nghiên cứu đã khai quật đợc ở Trịnh Châu
và Ân Kh
ở Trịnh Châu đã phát hiện đợc nền nhà, mộ, xởng luyện đồng, ởng làm đồ gốm… là nền tảng
Ân Kh là kinh đô của triều Thơng, tại đây đã phát hiện đợc khu lăng
mộ của các vua Thơng, phần mộ quý tộc, bình dân Qua lăng mộ ta có thể thấy đợc sự phát triển của xã hội, sự phân chia giai cấp ở Trung Quốc lúc bấy giờ với các vật dụng đợc tuân theo ngời chết
Đồng thau lúc này đớc ử dụng rộng rãi, điều này tạo điều kiện thuậnlợi cho kinh tế Công Nghiệp phát triển nhờ các công cụ bằng đồng sắc bén Hàng hoá sản xuất ra không ngừng đợc tăng lên, của cải đã có d thừa giúp cho thơng nghiệp phát triển mạnh mẽ hơn trớc
Tất cả mọi biểu hiện trên cho ta thấy, thời Thơng Trung Quốc đã có mộtbớc tiến lớn so với thời Hạ
ở thế kỷ XI đời vua Trụ Vơng vua quan nhà thơng ngày càng sa đà
ăn chơi kỳ lạ mâu thuẫn nội bộ trong triều đình trở nên gay gắt Nhân dân lúc này chịu sự bóc lột một cách tàn nhẫn của tầng lớp thống trị,
Trang 7đời sống đã khó khăn càng thêm khó khăn hơn Bên cạnh sự sa đà và suy yếu của nhà Thơng thì nhà Chu lại có sự phát triển mạnh mẽ Lợi dụng sự suy yếu của nhà Thơng, Chu văn Vơng đã liên kết với nhiều bộ lạc có hận thù với nhà Thơng, tấn công kinh thành nhà Thơng và nhà Thơng đã bị tiêu diệt.
- Lên ngôi từ thế kỷ XI trớc công nguyên đóng đô ở Hạo Kinh, nhà Chu đợc xác lập từ đây Lên ngôi nhà Chu đã đa ra nhiều chính sách xây dựng và cai trịđất nớc, chính vì thế xã hội Trung Quốc lúc bấy giờ dần dần ổn định và có bớc tiến nhất định
Để xây dựng nền thống trị của mình, hoà hoan mâu thuẫn nội bộ, vua Chu đã phân công cho anh em, họ hàng, các công thần mỗi ngời một vùng đất khác nhau để họ xây dựng nhà nớc nhỏ và trị dân ở các vùng đó Trong nớc vua Chu là ngời thống trị tối cao, tự xng là thiên tử, vua và quý tộc lập ra triều đình gọi là “thiên triều” Sau khi Đông Chinhthắng lợi và thực hiện có kết quả một số chính sách nhằm tăng cờng nềnthống trị, thế của nhà Chu ngày càng trở nên hùng mạnh
Đến thời Chu Lệ Vơng, mâu thuẫn trong nội bộ nhà Chu trở nên gaygắt, sự mâu thuẫn đó không những không đợc vua Chu quan tâm giải quyết, mà lúc này vua Chu còn ra sức bóc lột của cải của nhân dân để làm giàu cho chính bản thân mình Trớc sự đàn áp , bóc lột nhân dân và một số quan lại tiến bộ đã đứng lên đấu tranh chống lại vua Chu Chu
Lệ Vơng bị đuổi ra khỏi ngai vàng, một hội đồng chấp chính đợc cử ra
để thay thế vua Chu quyết định mọi công việc của đất nớc
Năm 827 Chu Lệ Vơng chết, con trai là Tuyên Vơng đã khôi phục lại nhà Chu, cuộc đấu tranh trong nộ bộ tạm thời chấm dứt Nhng sau
đó chiến tranh lại diễn ra giữa nhà Chu với một số tộc ngời ngoài biên cơng ở phía Tây và phía Bắc Mâu thuẫn trong nội bộ nhà Chu lại trở nên gay gắt Đất Thiểm Tây của nhà Chu bị các bộ lạc du mục nh HiểmDoãn, Tây Nhung chiếm đóng Kinh thành bị phá tan, nhà Chu đã hoàn toàn suy yếu và dần dần bị diệt vong, lịch sử Trung Quốc bớc sang một thời kỳ mới, thời kỳ Xuân Thu - Chiến Quốc
- Thời kỳ Xuân Khu Chiến Quốc:
Trang 8Sau khi Chu Bình Vơng dời đô sang Lạc ấp năm 770 Thời kỳ XuânThu nhiều nớc Chu hầu lấy danh nghĩa khôi phục lại địa vị nhà Chu để
mở rộng thế lực ra những vùng đất mới Vì vậy các nớc ch hầu gây chiến tranh thôn tính lần nhau một cách liên miên, xã hội cực kỳ loạn lạc những cuộc chiến tranh dành quyền bá ngày càng trở nên khốc liệt Nớc đầu tiên dành đợc quyền bá chủ là nớc Tề Với khẩu hiệu tôn vua – trừ di vua Tề là Hoàn Công đã ngăn chặn đợc sự xâm lấn của ng-
ời Nhung Định Năm 656 trớc công nguyên vua Tề liên minh với một sốnớc tấn công nớc Sở, trớc sức mạnh của quân Tề, Sở đã công nhận quyền bá chủ của Tề Ngoài nớc Tề lúc bấy giờ Tần, Tấn, Sở cũng là các nớc luôn chiến tranh với nhau để tranh quyền bá chủ Trong số các nớc đó thì Tề và Tần làm bá chủ sớm hơn Tấn và Sở là kình địch của nhau Năm 546 trớc công nguyên hai nớc giảm hoà và đều đợc công nhận làm bá chủ Ngoài những cuộc chiến tranh giữa các nớc lớn, thời
kỳ này ở Trung Quốc còn diễn ra nhiều cuộc chiến tranh khác nh chiến tranh Ngô - Sở, Ngô - Việt
Trải qua những cuộc chiến tranh lâu dài giữa các nớc và trong nội bộtừng nớc, đến thời Chiến Quốc, Trung Quốc còn lại 7 nớc lớn gồm Yên,
Tề, Triệu, Ngụy, Hàn, Tần, Sở Trong số 7 nớc đó Ngụy là nớc hùng mạnh nhất Với ý đồ muốn thống nhất lại nớc Tấn cũ, năm 354 trớc công nguyên Ngụy tấn công ra phía Bắc, năm 342 trớc công nguyên tấncông nớc Hán ở phía Nam Nhng cả hai cuộc chiến tranh đó Tề đều bị
đánh bại Các cuộc chiến tranh kéo dài đã làm cho xã hội Trung Quốc trở nên rối loạn, một số nớc đã bị diệt vong
Trong số đó nớc hùng mạnh nhất còn lại có điều kiện làm bá chủ là Tần Để chống Tần một số nớc đã liên minh lại với nhau song đã đều bị Tần đánh bại Nớc cuối cùng bị Tần tiêu diệt là nớc Tề (năm 200 trớc công nguyên) Đến đây thời kỳ Chiến Quốc chấm dứt, Trung Quốc hoàn toàn thống nhất Hơn 500 hỗn chiến, đã đợc Tần gạt bỏ xã hội Trung Quốc bớc vào thời kỳ mới, thời kỳ phong kiến
Mặc dù chính trị mấy trăm năm rối loạn đã cản trở đến sự phát triển của kinh tế Nhng không vì thế mà kinh tế không có sự phát triển
Đồ sắt là lĩnh vực tiến bộ nhất, các công cụ sắc bén bằng sắt đợc sử
Trang 9dụng rộng rãi đã tạo điều kiện cho nông nghiệp phát triển theo, thuỷ lợi cũng rất đợc quan tâm, thơng nghiệp đợc mở mang
Nh vậy điểm qua một số nét cơ bản của tiến trình phát triển ta thấy chế độ chiếm hữu nô lệ xuất hiện từ thế kỷ XXI trớc công nguyên
là rất sớm so với các nớc khác lúc bấy giờ Bởi so với hai nớc có bề dày lịch sử, là cái nôi của nền văn minh nhân loại, là Hy Lạp và La Mã, cũng mãi đến thế kỷ X trớc công nguyên mới xuất hiện chế độ này Có thể nói với việc ra đời vào cuối thời đồ đá, đầu đồ đồng lúc trình độ cònquá thấp kém Bởi vậy chế độ chiếm hữu nô lệ Trung Quốc không phát triển nhanh nh ở Hy Lạp và La Mã Từ chỗ phát triển không mạnh mẽ
đó nên ở Trung Quốc dân nô lệ không chiếm tỷ lệ cao trong dân số, còntồn tại nhiều c dân công xã nông thôn, thành viên công xã nông thôn còn chiếm số đông dân c, nô lệ cha đợc sử dụng rộng rãi trong các ngành kinh tế Nông- Công- thơng nghiệp nh ở La Mã và Hy Lạp sau này Xã hội lúc bấy giờ cũng cha có sự phân hoá rõ rệt giữa hai giai cấpcơ bản là chủ nô và nô lệ Mâu thuẩn,đấu tranh giữa hai giai cấp cũng cha diễn ra gay gắt nh ở Hi- La, do đó khi chế độ này tan rã nó cũng không tan rã một cách triệt để nh ở Hi- La Nh vậy mặc dù xuất hiện từ rất sớm, nhng do tính đặc thù riêng của xã hội Trung Quốc lúc bấy giờ, nên chế độ chiếm hữu nô lệ ở đây không có sự rõ rệt, không có tính đặc thù cao nh ở Hy Lạp và La Mã Trong suốt gần 2000 năm tồn tại chế độnày đã bớc vào thời gian tan rã để nhờng chỗ cho một hình thái kinh tế xã hội mới phát triển, đó chỉ là hình thái xã hội kinh tế phong kiến
* Năm 221 trớc công nguyên khi nhà Tần lên ngôi chế độ phong kiến đợc xác lập Mặc dù chế độ phong kiến, hình thái kinh tế mới đã xuất hiện, song chế độ chiếm hữu nô lệ vẫn tồn tại ở Trung Quốc Do
đó mốc chuyển giao giữa chế độ chiếm hữu nô lệ và chế độ phong kiến
ở đây không thực sự rõ ràng Cho đến ngày nay giới sử học vẫn đang còn tranh luận về việc phân kỳ lịch sử ở giai đoạn này Có ngời cho rằng năm 221 là sự mở đầu cho sự phong kiến, có ý kiến lại cho rằng thời Hán chế độ phong kiến mới đợc hình thành ở Trung Quốc, thậm chí có ý kiến còn cho rằng mãi đến thời Tùy, Đờng chế độ phong kiến mới đợc xác lập Nhng nhìn chung qua các tài liệu, tạp chí mà bản thân tiếp cận đợc thì đông đảo các học giã vẫn lấy theo mốc thời gian khi
Trang 10nhà Tần lên ngôi để làm mốc cho mở đầu chế độ phong kiến Do đó qua
đề tài này chúng tôi cũng lấy mốc thời gian này để phân chia lịch sử giữa hai chế độ chiếm hữu nô lệ và phong kiến
Năm 230- 221 trớc công nguyên, sau sự thống nhất Trung Quốc củaTần Thuỷ Hoàng, kết thúc 500 năm hỗn chiến và thiết lập nên nhà nớc phong kiến độc quyền (Đế quốc Tần)
Từ khi xác lập cho đến ngày suy vong, chế độ phong kiến Trung Quốc tồn tại hơn 2000 năm qua 6 Triều đại Sáu triều đại tồn tại đó chế
độ phong kiến ở Trung Quốc đợc phân ra 2 thời kỳ
- Thời kỳ hình thành và phát triển kéo dài từ thế kỷ III trớc công
nguyên cho đến thế kỷ XIII, mở đầu bằng đế quốc Tần
Sau khi thống nhất đất nớc Tần Vơng Doanh Chính xng làm hoàng đế lấy hiệu là Tần Thuỷ Hoàng, lập nên triều đại phong kiến đầu tiên ở Trung Quốc ( 221- 206 trớc công nguyên) Sau khi thống nhất đấtnớc Tần Thuỷ Hoàng đã thi hành nhiều chính sách cải cách nhằm ổn
định và phát triển xã hội
Một bộ máy nhà nớc Trung ơng tập quyền đợc xây dựng, hoàng
đế có quyền tối cao quyết định mọi công việc của đất nớc Chủ trơng xây dựng một nhà nơc Trung ơng tập quyền vững mạnh lâu dài của Tần Thuỷ Hoàng là phù hợp với tiến trình của lịch sử Mọi công việc giới triều Tần đều đợc giải quyết bằng pháp luật, không giải quyết bằng nhân đức Những chính sách mà Tần Thuỷ Hoàng đa ra là rất khắc nghiệt Lên ngôi không đợc lâu Tần Thuỷ Hoàng đã rơi vào con đờng
ăn chơi trụy lạc, nhiều công trình tốn kém cả công sức lẫn của cải phục
vụ cho việc ăn chơi của nhà vua đã đợc xây dựng Đất nớc không đợc quan tâm, nhân dân nghèo khổ bị bóc lột đến tận xơng tuỷ, dân chúng
ai cũng muốn Tần Thuỷ Hoàng chết Sau hai lần bị ám sát hụt năm 210 trớc công nguyên Tần Thuỷ Hoàng chết con trai thứ là Hồ Lợi đã chiếmngôi lấy hiệu “Nhị Thế” Đất nớc Trung Quốc tiếp tục loạn lạc đời sốngnhân dân vô cùng cơ cực Vì vậy năm 209 trớc công nguyên đội quân
900 ngời do vua Tần cử đi trấn dữ biên cơng, sau lời kêu gọi của Trần thắng đã quay lại chống nhà Tần nhằm lật đổ triều đại này Tuy cuộc khởi nghĩa thất bại, nhng sau đó Vũ Hạng đã kế tiếp phong trào nay
Trang 11lãnh đạo nhân dân nổi dậy ở đất Ngô và Lu Bang nổi dậy ở đất bắc, năm 207 trớc công nguyên nhà Tần bị lật đổ, sau đó triều Hán lên thay thế lãnh đạo Trung Quốc.
- Thời Tây Hán: ( 202 – 24 trớc công nguyên)
Gần 200 năm cai trị triều tây Hán đã có những chính sách tiến bộ để cũng cố xây dựng đất nớc Rút bài học từ thời Tần, Hán Cao Tổ lên nối ngôi đã nhỡng bộ nhân dân rất nhiều Đầu tiên Tây Hán thủ tiêu những chính sách khắc nghiệt của thời Tần, xoá bỏ những nhục hình có thể hại
đến con ngời, những công trình lớn phục vụ cho việc ăn chơi của vua Tần đang đợc xây dựng đều bị đình chỉ, giảm nhẹ tô thuế cho nông dân Năm 195 trớc công nguyên Hán Cao Tổ chết, năm 180 trớc công nguyên Lữ Hởu vợ của Hán Cao Tổ chết, trong triều đình nổ ra một cuộc chinh chiến quyền hành từ tay họ Lữ bị tớc, họ Lu lập lại Lúc bấygiờ các vơng quốc còn mạnh, vì vậy năm 140 trợc công nguyên Hán Vũ
Đế lên ngôi đã thi hành nhiều chính sách nhằm tập trung quyền lực và nâng cao uy quyền Nhờ vậy thời kỳ Hậu Hán xã hội rất ổn định Nhng
đến cuối thế kỷ I trớc công nguyên bọn vua chúa lại tiếp tục con đờng
ăn chơi xa xỉn, triều đình thối nát bọn địa chủ ra sức cớp đoạt ruộng đất
vị thế xã hội trở nên loạn lạc và Tây Hán bớc vào thời kỳ suy vong Năm 8 trớc công nguyên cháu vợ vua Hán Nguyên Đế là Mã Vơng đã phế bỏ ngôi vua của nhà Hán lập nên triệu Tấn Do không đa ra đợc những chính sách phù hợp để cai trị đất nớc, tình trạng loạn lạc không
đợc khắc phục nên Triều Tấn tồn tại trong một thời gian rất ngắn
Năm 25 Lu Tú lên ngôi lấy tên nớc là Hán, lịch sử gọi là đông Hán, nhiều chính sách cải cách đất nớc đợc thi hành Trung Quốc bớc vào thời kỳ ổn định mới Nhng đến thế kỷ II, trong triều đình thờng diễn ra các cuộc tranh dành quyền lực làm cho tình hình chính trị rối ren, dân tình sống khổ Từ đời vua thứ t trở đi các vua Hán đều lên ngôi khi còn nhỏ nên quyền lực thờng năm trong tay bọn hoạn quan, ngoại thích Bọn này đã vơ vét bóc lột nhân dân đến tận xơng tuỷ, nhân dân thiếu
ăn, thiếu mặc Trớc tình cảnh đó nông dân đã liên tiếp nổi dậy, đến thế
kỷ II nông dân đợc tổ chức thành một lực lợng thống nhất lớn mạnh do Trơng Giác lãnh đạo chống lại triều đình Lãnh đạo nông dân khởi nghĩa xã hội Trung Quốc chiến tranh nổ ra ngày một khốc liệt, máu đổ
Trang 12đầy đờng Tuy không dành đợc thắng lợi nhng khởi nghĩa nông dân đã làm suy yếu hoàn toàn triệu Đông Hán Đến cuối đời Đông Hán chính quyền trung ơng suy yếu trật tự xã hội hỗn loạn, nông dân nổi dậy khắp nơi Năm 200 Tào Tháo thâu tóm đợc miền Bắc Trung Quốc, năm 200 Tào Tháo đem quân xuống tấn công phía nam để tiêu diệt các thế lực ở
đây thống nhất đất nớc, nhng quan của Tào Tháo đã bị thua quân của Tôn Quyền và Lu Bị, ý định của Tào Tháo không thành
Năm 220 Tào Tháo chết, con trai là Tào Phi bắt vua Hán Hiến Đế phải nhờng ngôi, nhà Đông Hán đến đây kết thúc Tào Phi làm vua
đóng đô ở Lạc Dơng, lấy tên nớc là Ngụy
Năm 221, Lu Bị cũng xng làm hoàng đế, đóng đô ở Thanh Đô lấy quốc hiệu là Hán, lịch sử gọi là Thục
Năm 222, Tôn Quyền xng vơng, về sau cũng xng đế, đóng đô ở Kiến Nghiệp, đặt tên nớc là Ngô
Nh vậy lịch sử Trung Quốc đã bớc vào một thời kỳ mới, thời kỳ Tam Quốc (220 –280) Trong ba nớc này Ngụy là nớc mạnh, hai nớc Ngô và Thục năm 223 đã liên kết lại với nhau để chống Ngụy Sau đó Trung Quốc kéo dài thời kỳ nội chiến, Ngô - Thục bị tiêu diệt Năm
265 T Mã Viêm bắt vua Ngụy nhờng ngôi lập nên triều Tấn kết thúc 90 năm chia cắt của thời kỳ Tam Quốc
- Triều Tấn (263 – 420)
Lên ngôi triều Tây Tấn tiếp tục phát huy những chính sách tiến bộ của thời kỳ trớc đó để tiếp tục đa đất nớc đi lên, ngoài ra nhàn Tây Tấn còn ban hành một số chính sách mới trong đó có chế độ ruộng đất và thuế khoá Quy định ruộng đất cho nông dân về số lợng ruộng đất sử dụng giữa lao động nam và lao động nữ, phân phong cho những ngời thân cận chức quyền, bổng lộc Việc phân vơng của nhà Tấn đã làm nẩysinh sự mâu thuẫn sâu sắc giữa chính quyền trung ơng với các vơng và giữa các vơng với nhau Vì vậy sau Tấn Vũ Đế chết, Huệ Đế lên ngôi nội bộ triều đình đã diễn ra cuộc đấu tranh bè phái rồi phát triển thành cuộc nội chiến kéo dài từ năm 291 – 306 Cuộc nội chiến kéo dài 16 năm làm cho Tây Tấn ngay từ đầu đã trở thành một triều đại thối nát, vua ăn chơi xa xỉ, triều đình ngày càng một suy yếu Trớc tình thế đó
Trang 13các hung nô liên tiếp nổi dậy chống lại triều đình, năm 304 một quý tộchung nô tên là Lu Nguyên Tự xng vơng lập nên nớc Hán, năm 316 Hán tấn công tiêu diệt tấn Từ đây lịch sử Trung Quốc lại một giai đoạn nữa rơi vào tình cảnh bất ổn, đặc biệt là miền bắc Sau đó nhà Đông Tấn đợcthành lập miền bắc Trung Quốc tạm thời thống nhất Nhng tồn tại
không đợc lâu đến năm 420 Đông Tấn bị diệt vong.Thời kỳ sau đó Trung Quốc còn một thời gian dài rơi vào tình trạng chia cắt, chiến tranh Đến triều đại cuối cùng của Nam Triều là Trần đã quá suy yếu, khi đó ở miền bắc nhà Tuỳ đã thống nhất, kéo quân xuống diệt nốt nhà Trần Trung Quốc lại thành một mối, nhà Tuỳ nắm quyền cai trị đất nớc
- Nhà Tuỳ 581- 619
Lên ngôi nhà Tuỳ tiến hành nhiều cuộc cải cách làm Trung Quốc trở lạiphồn vinh Văn Đế tiếp tục thi hành chính sách quân điền, giảm bớt tô thuế, trừng trị bọn tham nhũng, thống nhất tiền tệ… là nền tảng nhân dân bớt đợc cực khổ, tin tởng Triều đình Đến vị Vua kế tiếp là Dỡng Đế, đây là vị vua phóng đảng, ăn chơi xa xỉ không quan tâm đến đất nớc và nhân dân Vị Vua này đã cho xây dựng nhiều công trình tốn kém phục vụ choviệc ăn chơi của mình, tổ chức chiến tranh với Cao Ly, (Triều tiên)
đồng thời với sự hoang dâm tàn bạo, lãng phí của nhà Vua, bọn quan lạitham nhũng cìn hoành hành, nhân dân sống cảnh lầm than cơ cực Năm
611 cuộc khởi nghĩa nông dân cuối đời Tuỳ đã diễn ra mạnh mẽ, bọn
địa chủ nhiều nơi nổi lên dành cát cứ , cuối cùng quân của Lý Uyên và
Lý Thế Dân đã chiếm đợc kinh thành Trờng An lập nên nhà Đờng
Trang 14ở thời Trung Đờng mở đầu là đời Vua Đờng huyền Tông ( năm 742) lúc bấy giờ có sự biến động quan trọng là vụ phiến loạn An Lộc Sơn ( năm 755), phong kiến Trung Quốc giai đoạn này bắt đầu đi
xuống Nhiều mâu thuẩn đẻ ra, nhất là mâu thuẩn giữa trung ơng và địa phơng, bên cạnh đó mâu thuẩn giữa trung ơng với ngoại tộc, bè pahí trogn quý tộc Mặc dầu vậy kinh tế thời Trung Đờng vẫn không bị phá hoại mấy, nên vẫn tơng đối thịnh vợng Đến thời hậu đờng mâu thuẫn giữa các mặt càng nhiều và càng sâu sắc đặc biệt mâu thuẩn giữa địa chủ phong kiến và nông dân đã dẫn đến cuộc đại khởi nghĩa nông dân Hoàng Sào Tuy cuộc cánh mạng nông dân bị tiêu diệt, nhng cũng từ đóbọn quân phiệt địa phơng nổi lên cát cứ gây thành tình trạng chia rẽ lớn trong xã hội, lịch sử gọi là ngũ đại thập quốc Đến đây nhà Đờng đã bị diệt vong
- Thời Ngũ Đại- Thập Quốc( 907- 979)
Triều Đờng một triều đại thịnh vợng nhấtcủa chế độ phomg kiến Trung Quốc đến năm 907 thì bị tiêu diệt Nhà Đờng diệt vong, bọn địa chủ địaphơng gây ra tình trạng cát cứ Năm triều đại kế tiếp nhau đợc lập ra ở Trung Quốc là Hậu Lơng, hậu Đờng, hậu Tấn, hậu Hán, hậu Chu trong
đó có ba triều đại là ngoại tộc Hán hoá: Đờng, Tấn, Hán Trong gần một thế kỷ này ở miền Bắc Trung Quốc bị bọn quân Phiệt hỗn chiến, ngoại tộc xâm lăng nên nền kinh tế văn hoá miền Bắc bị phá hoại nặng
nề Miền nam ít bị hoạ chiến tranh nên kinh tế văn hoá tiếp tục ổ định
Cho đến thời hậu Chu các vị vua đã chú trọng cải cách xã hội bằng nhiều biện pháp, nh trị bọn tham ô, chia đồn điền cho nhân dân, giảm thuế… là nền tảng Lúc bấy giờ miền Bắc Trung Quốc mới tạm thời ổn định Nhng sau đó vua hậu Chu là Sài Vinh bị chết Triệu Quông đã lập ngôi gọi nớc là Tống, đóng đô ở khai phong lịch sử gọi là Bắc Tống
- Nhà Bắc Tống 960- 1112
Trong khoảng mời mấy năm đầu khi mới cầm quyền, Bắc Tống lần lợt tiêu diệt các thế lực cát cứ nh Kinh Nam, Thục, Nam Hán, Nam Đ-ờng… là nền tảng Trừ địa bàn của nớc Liêu, còn Trung Quốc lúc này tơng đối thống nhất Sau đó năm 979 và 986 Tống hai lần đem quân đánh Liêu nhng đều thất bại
Trang 15Sau thất bại Tống không còn đem quân đánh Liêu nữa, mà ngợc lại Khiết Đan lại đem quân tấn công miền Bắc Trung Quốc Triều đình nhà Tống rối loạn, kẻ bàn lui ngời bàn tiến Sau đó theo đề nghị của Tống hai bên đã giải hoà trong một thời gian với điều kiện Tống hàng năm phải cống nộp cho Khiết Đan vải và vàng bạc.
Thời gian tạm hoà hoãn với Khiết Đan, Tống lại phải đối phó với tây hạ Tuy danh thắng lợi nhng Tây Hạ cũng gặp rất nhiều khó khăn,
do đó năm 1044 Tây Hạ đã chủ động giảng hoà với Tống, với điều kiện Tống phải cống nộp cho họ hàng năm
Kể từ khi lập nớc, Bắc Tốn đã phải chịu nhiều tổn thất lớn do chiến tranh liên miên và phải cống nộp nhiều Tình hình đó làm cho đờisống nhân dân ngày càng cơ cực, họ thờng xuyên nổi lên khởi nghĩa
Để cứu vãn tình thế, khôi phục đất nớc, Vơng An Thạch đã đa ra một số cải cách làm cho đất nớc giàu mạnh Nhng do cải cách nhiều chỗ cha hợp lý nên hiệu quả không cao, năm 1085 Tống thần Tông chết, những cải cách này bị bãi bỏ
Thời Tống Huy Tông triều đình Bắc Tống ngày càng thối nát, vua
ăn chơi sa đoạ quý tộc quan lại bóc lột nhân dân, làm cho nhân dân phá sản, tha phơng cầu thực ậ nhiều vùng nhân dân nổi dậy khởi nghĩa, tiêubiểu là khởi nghĩa Phơng Lạp
Sang thế kỷ XII Bắc Tống đứng trớc hiểm hoạ xâm lợc của Kim, nhng Kim lại hoà hoãn với Tống để diệt Liêu với điều kiện khi diệt Liêuxong Tống sẽ nạp cho Kim 30 vạn tấn lúa, 20 vạn lạng bạc, vùng đất phía Nam Trờng Thành sẽ thuộc về Tống Khi diệt xong Liêu Kim thực hiện yêu cầu của Bắc Tống, còn Bắc Tống thì không thực hiện đợc những yêu cầu của Kim Biết đợc thực lực của Bắc Tống, Kim đã đem quân tấn công Tống, triều đình Bắc Tống, kẻ bàn tiến ngời bàn lui Trong lúc vua quan chuẩn bị đầu hàng thì quần chúng nhân dân lại tích cực chống Kim, trớc sức mạnh quần chúng Kim đã phải rút lui(1126) Muà Thu năm đó Kim lại đem quân đánh Tống, triều đình không chốnglại, lại còn ngăn chặn giải tán quần chúng, không cho họ chống Kim Quân Kim thừa thế vơ vét của cải, bắt cung tần mỹ nữ về nớc, lập nên tại đây một chính quyền tay sai
Trang 16Khi quân Kim rút về nớc, em của vua Khâm Tông là Triệu Cấu lên ngôi, đóng đô ở thành Nam, lịch sử gọi là Nam Tống.
- Nam Tống 1227- 1279
Triều đình Nam Tống lập nên trong bối cảnh đất nớc loạn lạc, quân Kim luôn luôn đe đoạ tấn công Trong suốt thời gian tồn tại hơn 50 năm, Tống gặp rất nhiều khó khăn trong việc chống lại ngoại xâm, nh-
ng có lúc quân Tống đã kéo gần đến sông Hoàng Hà song họ lại bị nhà vua bắt phải rút quân Thời gian sau đó Kim yếu dần, chiến tranh Tống-Kim không có kết quả, khi quan mông cổ vào Kim đã bị tiêu diệt năm
1234 và Tống bị diệt năm 1279
Nhà Nguyên 1260- 1368
Sau khi thắng Kim năm 1257 Mông Cổ lại tấn công Trung Quốc, tớng của họ là Mông Kha bị chết quân Mông phải rút về Hốt Tất Liệt lên làm vua lấy hiệu là Nguyên Thái Tổ, đặt quốc hiệu là Nguyên Lên nắm ngôi triều Nguyên thi hành nhiều chính sách chia rẽ, áp bức chũng tộc tàn khốc Chúng chia nhân dân ra nhiều loại, loại cao nhất là ngời Mông Cổ Quan lại chủ yếu là ngời Mông, chúng cấm ngời dân Trung Quốc không cho họ hội họp, nuôi ngựa, đi săn… là nền tảng ra sức bóc lột, giết hại nhân dân Chính sách của ngời Mông là giết sạch, đốt sạch, cớp sạch Những chính sách đó của nhà Nguyên đã làm cho Trung Quốc bị tàn phá nặng nề, nhân dân không còn con đờng nào khác là nổi dậy khởi nghĩa, nhiều cuộc khởi nghĩa của nông dân liên tiếp nổ ra, tiêu biểu khởi nghĩa của Lu Phúc Thông
Khí thế khởi nghĩa ngày càng mạnh mẽ Năm 1355 Hàn Lâm Nhilên ngôi ở An Huy, Lâm Nhi và Lu Phúc Thông tiếp tục lãnh đạo nhân dân khởi nghĩa Đồng thời ở An Huy lúc bấy giờ còn có quân của Quách Tử Hng trởng thành rất nhanh chóng Trong đội quân Quách Tử Hng có Chu Nguyên Chơng là một vị tớng tài Khi Quách
Tử Hng chết, Chu Nguyên Chơng nắm quyền lãnh đạo đội quân này.Thời gian khoảng 10 năm kể từ khi lên nắm quyền Chu Nguyên Chơng liên tục tiêu diệt đợc các đạo quân nhà Nguyên Đến năm 1367 Chu Nguyên Chơng đã thâu tóm hết miền Hoa Nam Ngay sau năm
Trang 171367 Chu Nguyên Chơng đã tiến hành cuộc chiến tranh Bắc phạt để thống nhất Trung Quốc.
Năm 1368 Chu Nguyên Chơng lên ngôi vua, dặt tên nớc là Minh Mùa Thu năm 1368 Chu Nguyên Chơng tiến đánh đại đô, triều Nguyên
bỏ chạy lên phía Bắc rồi sau đó rút ra khỏi Trung Quốc, nền thống trị của nhà Nguyên đến đây kết thúc
- Nhà Minh 1368- 1644
Nhà Minh từ ngày lập nớc đến khi sụp đỗ tồn tại gần 300 năm Trong gần 300 năm đó lịch sử Trung Quốc có nhiều biến động qua từng triều
đại
Lên ngôi Minh Thái Tổ liền thi hành một loạt chính sách để ổn
định xã hội, khôi phục kinh tế, giảm bớt sự nghèo đói cho nhân dân nh kêu gọi nhân dân về quê sản xuất hoặc di c đến các vùng ddất rộng lớn, trả lại tự do cho nô tì, nghiêm trị bọn quan lại tham ô… là nền tảng Nhờ những biện pháp đó mà trong một thời gian ngắn kinh tế Trung Quốc đã đợc khôi phục phát triển một cách nhanh chóng, xã hội ổn định
Sau khi Thái Tổ chết con trai lên ngôi lấy hiệu là nthành tổ Trong thời
kỳ Thái Tổ và Thành Tổ cai trị đất nớc khoảng 70 năm nhà Minh phát triển khá thịnh vợng Đến thập kỷ 30 của thế kỷ XV triều Minh bắt đầu suy yếu, các vị vua sau này thờng lên ngôi khi còn nhỏ chỉ biết ăn chơi, còn mọi việc đều do bọn hoạn quan thao túng Bên ngoài Trung Quốc lại bị Mông Cổ xâm lợc nhiều lần, trong triều bọn quan lại thờng đấu đátranh dành quyền lực lẫn nhau, bóc lột vơ vét của cải nhân dân, ruộng
đất tập trung hàu hết vào tay địa chủ phong kiến, dân cày đói khổ bỏ quê đi kiếm sống lang thang
Bị dồn đến bớc đờng cùng nhân dân không còn con đờng nào khác buộc phải đứng lên chống lại triều đình Hàng loạt cuộc khởi nghĩa nông dân bình dân thành thị đã diễn ra đầu thế kỷ XVI, tiêu biểu
nh khởi nghoĩa của Bạch Liên Giáo
Năm 1631 giới sự lãnh đạo của Cao Nguyên Tờng và Lý Tự
Thành… là nền tảng các nhóm khởi nghĩa đã liên kết với nhau vợt sông Hoàng hà
đến Hà Nam, Đồ Bắc, Quãng Tây, Tứ Xuyên ngày càng nhiều Nhà Minh đã bao vây tiêu diệt, nhng sức mạnh của quân khởi nghĩa đã đẩy
Trang 18lùi đợc quân triều đình Cuộc khởi nghĩa của nhân dân đã làm nhà Minhsụp đổ, nhng lúc này Ngô Quốc Quế lại phản bội tổ quốc bằng việc cấu kết với quân Thanh đánh quân khởi nghĩa Quân Mãn Thanh đã đánh bại cuộc khởi nghĩa nông dân, nắm quyền lãnh đạo, Trung Quốc một lần nữa rơi vào tây cai trị của một triều đình ngoại tộc.
- Triều Thanh 1644 – 1840
Từ khi triều Thanh lên cai trị, mâu thuẫn giai cấp tạm nthời hoà hoãn vàmâu thuẫn dân tộc ngày càng gay gắt ở nhiều địa phơng đã dấy lên phong trào đấu tranh rộng rãi của các tầng lớp nhân dân nổi lên choóng lại quân Thanh Nhiều cuộc khởi nghĩa lớn mạnh kéo dài gần 20 năm mới kết thúc
Sau khi hoàn thành việc chinh phục Trung Quốc, vua Thanh ra sức củng cố bộ máy nhà nớc Trung ơng tập quyền và thi hành chính sách áp bức dân tộc để duy trì quyền cai trị của mình Mãn Thanh dùngchính sách cai trị cỡng bức buộc ngời bản xứ phải tuân thủ theo họ cả
về chính trị lẫn tập tục Những hoạt động, t tởng chống lại nhà Thanh
đều bị đàn áp một cách tàn nhẫn Sự tàn ác của ngời Mãn Thanh càng làm cho nhân dân căm phận Song do cuộc sống ngày càng khó khăn, xã hội loạn lạc nên những cuộc khởi nghĩa không đủ sức lật đổ nhà Thanh
Đến cuối thế kỷ XVII, sau một thời gian dài cai trị Trung Quốc triều đình Mãn Thanh dần dần xuất hiện những mâu thuần nội bộ Triều
đình nthối nát, quan lại ra sức hoành hành để tranh dành quyền lực Ruộng đất tập trung vào tay địa chủ, nhân dân không có ruộng cày cấy, phải lang thang làm thuê kiếm sống, nhiều cuộckhởi nghĩa tiếp tục nổ
ra, làm cho nhà Thanh suy yếu Trong tình thế đó thực dân Anh tiến hành cuộc chiến tranh thuốc phiện – Trung Quốc bớc vào thời kỳ phong kiến nửa thuộc địa (1840), đến đây Trung Quốc chuyển sang mộtthời kỳ lịch sử mới, lịch sử cận đại
Nh vậy so với nhiều nớc trên thế giới thời kỳ phong kiến Trung Quốc kéo dài hơn rất nhiều Lịch sử trung đại tồn tại từ năm 221 trớc công nguyên đến năm 1840 Trong thời kỳ dài đó lịch sử trung đại Trung Quốc cơ bản chia thành hai giai đoạn Từ ngày thành lập cho đến
Trang 19hết đời đờng là thời lỳ hình thành và phát triển thịnh đạt Sau đó lịch cử trung đại nói chung, chế độ phong kiến nói riêng còn tồn tại một thời gian dài, nhng gioai đoạn này không có sự phát triển hơn so với trớc, thậm chí còn thụt lùi.
Xét về bản chất, do thời gian kéo dài, do tính đặc thù riêng của dân tộc nên chế độ phong kiến Trung Quốc cũng có nhiều đặc điểm riêng biệt so với chế độ phong kiến tây âu
ở Tây âu, các quốc gia đã trải qua chế độ chiếm hữu nô lệ phát triển cao và tan rã triệt để, trên cơ sở đó chế độ phong kiến ra đời, cho nên ngay từ đầu chế phong kiến đã hình thành đầy đủ, rõ rệt và phát triển từ thấp đến cao ở Trung Quốc không nh thế, khi chuyển sang chế độ phong kiến vẫn còn nhiều tàn d của chế độ công xã nông thôn ruộng đất công hữu nằm trong tay nô lệ Cho nên mốc chuyển sang nchế độ phong kiến không rõ rệt dứt khoát ở các quốc gia Tây Âu chế
độ phong kiến phát triển từ phân tán đến tập trung, từ phân quyền đến tập quyền và qua đó đi đến thống nhất quốc gia và đan tộc khi chuyển sang chủ nghĩa T Bản Quá trình này diễn ra quyết liệt, kéo dài nhng phát triển từng bớc đi lên và sau khi thống nhất quốc gia, dân tộc thì cục diến thống nhất này càng đợc củng cố vững chắc, không bị tan vỡ hoặc phân tán trở lại nh Trung Quốc Còn ở Trung Quốc việc thống nhất quốc gia đã diễn ra từ rất sớm, nhng sau đó cục diễn thống nhất lại bị tan vỡ và cứ lặp đi lặp lại nhiều lần thống nhất rồi laị tan vỡ Ngya khi thống nhất vẫn chứa đựng những mầm mống tan vỡ, phân chia và cứ tan vỡ, phân chia thì hỗn nchiến liên miên, xã hội loạn lạc, dân tình khổ cực một đặc điểm khác nửa là chế độ thống trị của giai cấp phong kín Trung Quốc hết sức hà khắc, tàn bạo về mọi mặt khiến cho chế độ phong kiến trở nên trì trệ lâu dài Chủ nghĩa T Bản không nảy sinh và phát triển mãi đến thời Minh những mầm mống sơ khai của chủ nghĩa T Bản mới xuất hiện nhng rất yếu ớt
Trang 20Chơng 2: Thủ công nghiệp Trung Quốc thời cổ đại
2.1 Sự phát triển của TCN thời cổ đại.
Thủ công nghiệp là một lĩnh vực quan trọng góp phần rất lớn vào sựphát triển của nền kinh tế Trung Quốc nói riêng và lịch sử Trung Quốc nói chung Trong thời kỳ cổ đại, mặc dù cha trở thành ngành kinh tế mũi nhọn, song thủ công nghiệp là yếu tố không thể thiếu góp phần tạo nên sự hoàng kim của quốc gia này qua nhiều giai đoạn
Thủ công nghiệp Trung Quốc đợc hình thành và phát triển rất sớm Đến thế kỷ XVII- XI dới thời nhà Thơng thủ công nghiệp đã có những kết quả nhất định Lúc bây giờ họ đã biết dùng đồng và thiếc để luyện thành hợp kim Từ hợp kim đó họ đã tạo ra những công cụ khá sắc bén, dùng cho sinh hoạt hàng ngày Những dụng cụ đợc họ chế tạo
ra bao gồm dao, kiếm, cày, quốc… là nền tảng Các dụng cụ đó đã giúp họ có một kết quả ngày càng cao hơn trong sản xuất Đây là giai đoạn mà sử học gọi là thời kỳ đồng thau Lúc bây giờ nghề đúc đồng thau đã đạt đợc kếtquả và kỹ thuật khá cao Những sản phẩm làm ra ngày càng đa dạng, hình dạng kích thớc ngày một đẹp hơn, phù hợp hơn với cuộc sống sinh hoạt hàng ngày Trên các sản phẩm bằng đồ họ đã biết chạm khắc
những hoa văn hết sức tinh xảo Các hoa văn đợc trang trí trên các công
cụ đó là những loài muôn thú, những hình ảnh sinh hoạt cộng đồng, những biểu tợng tín ngỡng của ngời Trung Quốc thời đó Trong số đồngthau mà các nhà nghiên cứu tìm thấy thì nhiều nhất vẫn là binh khí, dụng cụ ăn uống, đồ thờ cúng nh L, Đinh, Vạc có cái rất lớn và nặng tới700kg Ngoài đồ đồng thau là phổ biến, ở giai đoạn này còn có các đồ
mỹ nghệ, đều khắc bằng đá, các đồ làm bằng ngọc, xơng thú vật, gỗ và nhiều đồ gốm tráng men đẹp
Trong số các đồ dùng bằng đồng thời Thơng đã phát hiện đợc tiêubiểu là đỉnh t mẫu mậu Đây là các đỉnh vua Thơng đúc tặng mẹ tên là Mậu, nặng 8,75kg, cao 1,33m kể cả tai, dài 1,1m, rộng 0,78m Đây là
đỉnh lớn nhất đợc phát hiện ở Trung Quốc cho đến nay
Có thể nói ngay từ thời Thơng thủ công nghiệp của Trung Quốc
đã có những bớc phát triển và ngày càng tiến bộ Sản phẩm làm ra ngày càng nhiều, chất lợng, tinh xảo của các sản phẩm ấy cũng không ngừng
đợc nâng lên Sự phát triển không ngừng đó cũng thúc đẩy các ngành
Trang 21kinh tế khác trong nền kinh tế Trung Quốc lúc bây giờ Ví nh, về nông nghiệp do công cụ phát triển tạo điều kiện thuận lợi hơn rất nhiều trong canh tác, vì thế sản phẩm làm ra ngày càng nhiều hơn Sản phẩm
thủCông và nông nghiệp ngày càng nhiều đã tạo ra sự trao đổi buôn bán
và từ đó ngành thơng nghiệp cũng lớn mạnh theo thời gian
Giống sự phát triển quy luật lịch sử Lịch sử ngày càng tiến bộ, xãhội ngày càng hng thịnh Sự hng thịnh của xã hội đó chính là nhờ sự phát triển ngày càng cao của nền kinh tế Chính kinh tế là nền tảng của
sự tồn tại và phát triển của xã hội Song song với sự tiến lên của nền kinh tế nói chung, thủ công nghiệp ngày càng tiến bộ Cứ một thời kỳ lịch sử, qua một triều đại, cũng giống nh các lĩnh vực kinh tế- xã hội khác thủ công nghiệp cũng từng bớc đi lên
Kế tiếp thời Thơng, sang thời tây Chu số lợng đồng thau ngày càng tăng nhiều Trên đồ đồng thời Tây Chu đã đợc khắc chữ mà nội dung chủ yếu nói về việc ban thởng, phong tặng ruộng đất, nô lệ và nh-
ng vấn đề liên quan đến kinh tế, chính trị, xã hội
Điển hình cho đồ đồng thời Tây Chu là Đĩnh Đại Vu nặng 399kg,trên đĩnh khắc 291 chữ, với nhiều câu văn thể hiện rõ uy quyền của vua nhà Chu trong thời kỳ lịch sử đó Tiêu biểu nh câu “ Văn vơng hậu mệnh lớn ở trời… là nền tảng ợc ban nhân dân và đất nớc” Qua những dòng chữ đ
đó cũng thể hiện rõ Đĩnh Đại Vu là biểu tợng, tợng trng cho sức mạnh của nhà Chu
Lịch sử sang trang mặc dù trong quá trình phát triển có những triều đại trong nội bộ với nhiều mâu thuẫn, với những chính sách cai trị
đôi lúc làm cho xã hội lâm vào khủng hoảng Nhng nhìn chung những thời kỳ đó mặc dù lịch sử không có sự phát triển rõ rệt song xã hội Trung Quốc cũng không thụt lùi đáng kể Bớc qua thời kỳ khó khăn đất nớc lại tiếp tục đi lên, các mặt đời sống kinh tế- chính trị- xã hội- văn hoá cũng song hành với lịch sử tiến về phía trớc với một ngày một nhiềukết quả khả quan
Kế tiếp nền tảng khá vững chắc và tiến bộ không ngừng của thủ công nghiệp thời Tây Chu Bớc sang thời Xuân Thu thủ công nghiệp vẫn tiếp tục khẳng định vị trí của mình trong cuộc sống xây dựng đất n-
ớc Nếu nh thời Tây Chu số lợng đồng thau không ngừng đợc tăng lên
Trang 22cả về số lợng, lẫn kỹ thuật chế tác Đến đời Xuân Thu sức mạnh của nghề thủ công này lại càng khẳng định rõ hơn về vai trò vị trí của mình.
Đúc đồng giai đoạn này có tiến bộ rõ rệt Đồ đồng đợc làm ra lúc bây giờ có dáng thanh thoát, trang trí nhiều hoa văn mang đậm tính dân gian, tính cộng đồng, tín ngỡng và lòng yêu nớc hết sức sôi động, đẹp mắt Ngoài các đồ vật truyền thống từ các thời kỳ trớc tiếp tục đợc cải tiến nh chuông đĩnh, đồ uống rợu, quốc, giao… là nền tảng Thời kỳ này còn có nhiều sản phẩm mới đợc chế tác bằng đồng ra đời góp phần rất lớn vào
đời sống tinh thần cũng nh sản xuất vật chất của ngời Trung Quốc lúc bây giờ nh gơng đồng, kiếm ngắn… là nền tảng
Cùng với sự phát triển ngày càng rực rỡ của đồng thau, các nghề thủ công nghiệp khác nh nghề làm gốm, đồ đá, đồ ngọc, đồ xơng, đồ
gỗ, đồ da, nghề dệt cũng đạt tới trình độ cao hơn
Điều đáng nói ở thời Xuân Thu đó là bên cạnh sự phát triển hng thịnh của đồng thau là sự phát triển của ngành luyện sắt Lúc này sắt đã
đợc dùng phổ biến để chế tạo binh khí và nông cụ Do sự phát triển của quan hệ trao đổi mà sự phân công trong thủ công nghiệp tiến dần lên mức chuyên nghiệp cao hơn Giai đoạn này các nớc bại trận trong chiếntranh phải nộp thợ lành nghề cho nớc thắng trận Nh sách sử cũ đã ghi Khi Sở đánh bại Lỗ, Lỗ phải đem thợ giỏi trong các ngành mộc, may, dệt, mỗi hạng tới hàng trăm ngời tới cầu hoà
Nhờ có nhiều thợ giỏi thời Xuân Thu nớc Ngô đã xây dựng đợc nhiều lò luyện sắt, có lò lớn sử dụng tới 300 ngời thụt bể, đỗ than Nớc Tấn Trng Thu sắt của dân, đúc ra một cái đỉnh lớn, đỉnh lớn đến khổng
lồ, trên đỉnh khắc toàn bộ luật pháp nớc đó mà sử sách gọi là “hình
đinh”
Thủ công nghiệp mà tiêu biểu là ngành luyện sắt đã thúc đẩy sự tiến lên của các ngành kinh tế nông- thơng Giai đoạn này nông cụ nh quốc, dao, cày sắt đợc chế tác rất nhiều Điều đó đã giúp ngời dân lao
động trong ngành nông nghiệp rất thuận lợi trong canh tác, cũng nh mở rộng diện tích
Công tác thuỷ lợi tiến bộ rõ rệt, diện tích đất hoang đợc đa vào canh tác ngày càng nhiều, năng suất lao động ngày càng cao
Trang 23Nông nghiệp công cụ do thủ công nghiệp tạo ra đã tác động mạnh
mẻ đến nông nghiệp nhờ đó cũng không ngừng tiến bộ, dẫn đến sự chuyên môn hoá trong các ngành kinh tế ngày càng cao Sản phẩm d thừa của từng ngành ngày một lớn Nhu cầu trao đổi buôn bán đặt ra ngày một cao, nên thơng nghiệp đợc thúc đẩy mạnh mẽ
thơng nghiệp tiến bộ đòi hỏi phải có một loại tiền để làm giá trị chung cho buôn bán Vì vậy một nghề thủ công mới đã đợc ra đời đó làngành đúc tiền Thời Xuân Thu tiền chủ yếu đợc đúc bằng đồng Nhng
do đất nớc cha thống nhất nên mỗi nớc có một loại tiền riêng, giá trị khác nhau, Ví dụ nh: Nớc Triệu, Nguỵ, Hán, dùng đồng tiền hình lỡi xẽng, gọi là bố; nớc Yên, Tề, đúc đồng tiền hình con giao gọi là đao; còn đông Chu, Tây Chu dùng tiền đồng hình tròn
Thời chiến quốc Một nghề thủCông mới ra đời phát triển cha lâu,nhng lại có một tốc độ phát triển rất nhanh về số lợng và kỹ thuật, đó là nghề luyện sắt Nghề sắt ở Trung Quốc lúc bây giờ nó không còn dừng lại ở mức độ mài rèn nữa Mà ngời Trung Quốc giờ đây đã biết kỹ thuật
đúc, kỹ thuật đúc đợc hình thành đã cho ra đời cả gang và thép Các công cụ đợc chế tác từ gang thép có độ sắc bén hơn, dễ chế tác hơn
Đồ sắt thời chiến quốc đợc sử dụng phổ biến hơn rất nhiều so với thời Xuân Thu Các nớc đầu mỡ đợc các trung tâm luyện sắt, trung tâm luyện sắt mọc lên ở mọi nơi trên lãnh thổ Trung Quốc Ví dụ: Trung tâm Hàm đá của nớc Triệu, Uyền Ước của nớc Sở, Đờng Khê nớc Hàn, Lâm Trung nớc Tề,… là nền tảng Trong các trung tâm đó, có những trung tâm lớn chứa hàng trăm công nô làm việc Sự tiến bộ trong ngành luyện sắt cũngthúc đẩy thủ công nghiệp phát triển Đồ chạm dạt vàng bạc, hàng dệt lụa và đồ sơn là sản phẩm tinh xảo của thời chiến quốc
Về tổ chức sản xuất, những nghề thủCông quan trọng nh nghề
đúc đồng, nghề làm đồ ngọc, nghề đóng xe, đóng thuyền, làm vũ khí, nghề dệt, nghề luyện sắt Đều do nhà nớc quản lý Nhà nớc tổ chức thành các xởng khác nhau để tiến hành sản xuất Thợ thủCông làm việc trong các xởng ấy đều lệ thuộc vào nhà nớc Qua đây chứng tỏ rằng, nhà nớc Trung Quốc đã quan tâm đến ngành kinh tế quan trọng này Trong quá trình xây dựng đất nớc Nó cũng chứng minh rằng thủ công
Trang 24nghiệp Trung Quốc đã có sự độc lập trong kinh tế Hay nói cách khác kinh tế Trung Quốc ngày có sự chuyên môn hoá sâu sắc.
Trung Quốc thời cổ đại không chỉ phát triển về thủ công nghiệp nhà nớc, mà song song với sự phát triển của thủ công nghiệp nhà nớc, thủ công nghiệp t doanh cũng ngày càng tiến bộ Những nghề sản xuất
đòi hỏi phải có một số lợng vốn lớn nh làm muối, luyện sắt đều do các nhà giàu kinh doanh Nhng điều đán lu ý ở đây là thủ công nghiệp t doanh không phải tự do phát triển một cách tuỳ tiện, mà sự phát triển đónằm dới sự quản lý của nhà nớc
Trong giai đoạn này có nớc ch hầu đã đặt ra nhng chức quan chuyên quản lí về sắt và muối Nhiệm vụ của những nhà kinh doanh là phải nộp thuế cho nhà nớc Các doanh nghiệp t nhân càng phát triển thì thuế đóng cho nhà nớc càng nhiều Bởi số thuế quy định mà họ phải nạp
là bằng 3/10 tổng thu nhập
Tính độc lập giữa các ngành kinh tế ngày càng cao nông nghiệp tách rời với thủ công nghiệp, sự chuyên môn hoá này càng rõ rệt thủ công nghiệp là ngành cung cấp các đồ dùng hàng ngày, công cụ lao
động cho quần chúng nhân dân Số lợng công cụ, đồ dùng rất đa dạng
do thủ công nghiệp cung cấp đã thúc đẩy nông nghiệp không ngừng tiếnbộ
Nhìn chung các ngành thủ công nghiệp đã tách rời với nông
nghiệp, chỉ còn lại ngành dệt vải là còn kết hợp với nông nghiệp Sỡ dĩ
có đặc điểm này là vì nghề dệt thờng do phụ nữ làm thêm Ban ngày họ phải lao động trong các nghề khác nh trồng trọt chăn nuôi Việc xe tơ, dệt vải chỉ là những công việc phụ họ thờng làm vào ban đêm
Trên đây là những nét sơ qua về thủ công nghiệp Trung Quốc thời
kỳ cổ đại Qua những biểu hiện đó chúng ta có thể khẳng định rằng thủ công nghiệp cổ đại Trung Quốc không ngừng tiến bộ theo thời gian của lịch sử Bớc tiến bộ đó ngày càng rõ rệt, càng về sau thủ công nghiệp càng có bớc phát triển nhanh, sản phẩm làm ra ngày càng đa dạng phong phú, bền đẹp hơn
Chính sự phát triển không ngừng đó của ngành kinh tế này, nó đã giúp cho xã hội Trung Quốc ngày càng giàu mạnh Bởi sự phát triển của
nó đã đóng góp rất lớn vào nguồn lực kinh tế- xã hội nớc này Nó thúc
Trang 25đẩy, làm nền tảng cho các ngành kinh tế khác nh nông nghiệp, thơng nghiệp phát triển theo Vậy ảnh hởng của nó ra sao đối với hai ngành kinh tế còn lại của xã hội Trung Quốc cổ đại, ta đi sâu tìm hiểu cụ thể
để biết đợc nó
2.2 Tác động của thủ công nghiệp đối với nông – th ơng nghiệp 2.2.1 Đối với nông nghiệp.
Ngay từ đầu loài ngời đã nhận biết đợc muốn có một nền
kinh tế xã hội phát triển thì phải có công cụ sản xuất Công cụ là không thể thiếu trong sản xuất Do đó ngay từ buổi ban đầu biết trồng trọt loài ngời đã tìm mọi cách chế tác các công cụ Đầu tiên là công cụ thô sơ làm bằng đá, xơng thú vật, gỗ… là nền tảng Dần dần theo tiến trình phát triển của thủ công nghiệp các công cụ bằng đồng, sắt ra đời với nhiều chủng loại khác nhau, nó đã giúp cho nền kinh tế nông nghiệp phát triển thuận lợi
và năng suất cao dần, cao hơn rất nhiều so với buổi ban đầu Sự phát triển của loài ngời cổ đại là nh vậy, Trung Quốc chắc chắn cũng không tách rời đợc quy luật đó
Buổi ban đầu công cụ phục vụ cho nông nghiệp ở Trung Quốc cũng là các công cụ bằng đá ở thời Hạ đá, gỗ, xơng thú vẫn là công cụ lao động chính, do đó năng suất lao động không cao, đời sống kinh tế nông nghiệp vẫn dựa rất nhiều vào tự nhiên Mặc dù ở thời Hạ đồng đã xuất hiện nhng chỉ là đồng đỏ
Bớc sang đời Thơng đồng thau ngày càng phát triển, công cụ sản xuất bằng đồng cũng đợc ra đời nh quốc, xẻng Sự ra đời của các công
cụ bằng đồng thau giai đoạn này tuy cha có sự đóng góp thật lớn đối vớisản xuất nông nghiệp Song nó cũng có một vai trò nhất định đối với nền kinh tế này Điều kiện canh tác đã trở nên thuận lợi hơn nhờ các công cụ nh xẻng làm bằng đồng so với các công cụ làm bằng xơng, gỗ,
đá Trớc đó, nhờ có những công cụ đó mà ngời Trung Quốc cổ đại đã
mở mang đợc những vùng đất mới và năng suất lao động đã có kết quả lớn
Khi công cụ bằng sắt ra đời đã đóng góp rất nhiều vào công cuộc sản xuất và tăng diện tích canh tác Thời Xuân Thu nhờ công cụ bằng sắt xuất hiện đợc phổ biến Điều này đã giúp cho ngành nông nghiệp rấtnhiều Năng suất lao động không ngừng đợc tăng lên với nhiều loại