1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tìm hiểu công cuộc đổi mới của cộng hoà dân chủ nhân dân lào (1986 2005)

94 165 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 94
Dung lượng 254,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tổ chức ngân hàng thếgiới còn kết luận: Lào hoàn toàn phụ thuộc vào thế giới bên ngoài để trang trảicác yêu cầu về phát triển…vv Tình hình đó đòi hỏi sự nỗ lực nghiên cứu, phân tích đánh

Trang 1

Bộ giáo dục và đào tạo

Trờng đại học vinh

Trang 2

A Mở đầu

1 Lý do chọn đề tài:

1 1 Ngày 2/12/1975, Nhân dân các bộ tộc Lào đã dành đợc thắng lợi

trọn vẹn trong cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc, Nhà nớc cách mạng và chế

độ Dân chủ Nhân dân ra đời Nớc Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào bớc vàomột thời kỳ mới trong tiến trình lịch sử dân tộc: thời kỳ bảo vệ, xây dựng vàphát triển đất nớc

Từ đó đến nay trong một khu vực đầy biến động tuy có nhiều cơ maythuận lợi nhng cũng không ít trở ngại khó khăn, Cộng hòa Dân chủ Nhân dânLào đã và đang vơn lên giữ vững hòa bình, độc lập tự chủ, phấn đấu vợt quanghèo khó và lạc hậu để từng bớc xây dựng đất nớc phát triển theo định hớngxã hội chủ nghĩa Dới sự lãnh đạo của Đảng Nhân dân Cách mạng Lào, đất n-

ớc Lào đã đạt đợc nhiều thành tựu quan trọng, đặc biệt là trong công cuộc đổimới đất nớc Công cuộc đổi mới đất nớc của Lào đợc tiến hành từ năm 1986

đến nay, đã gần 20 năm, đây là thời điểm cần thiết để chúng ta nhìn lại chặng

đờng mà Lào đã đi qua, đánh giá những thành tựu, rút ra những bài học kinhnghiệm phục vụ cho công cuộc xây dựng đất nớc mà Lào đang tiến hành,

đồng thời qua đó cũng tìm kiếm những điểm tơng đồng mà Việt Nam có thểtham khảo trong quá trình xây dựng đờng lối đổi mới đất nớc mình

1 2 Mối quan hệ Việt Nam - Lào là mối quan hệ đặc biệt, có cội

nguồn lịch sử Hai nớc cùng chung biên giới nằm trên bán đảo Đông Dơngcùng đoàn kết với nhau trong công cuộc bảo vệ, xây dựng và phát triển đất n-

ớc

Năm 1962, Việt Nam và Lào chính thức thiết lập quan hệ ngoại giao, sựkiện đó càng làm tăng thêm tình thân thiết, hữu nghị giữa hai dân tộc Do vậy,việc nghiên cứu, tìm hiểu những chặng đờng phát triển của Lào đặc biệt làcông cuộc đổi mới hiện nay là rất cần thiết, giúp chúng ta hiểu rõ hơn nớc bạnláng giềng vốn có quan hệ truyền thống lâu đời với Việt Nam Qua đó góp

Trang 3

phần phát triển mối quan hệ đặc biệt Việt Nam - Lào trong thời kỳ mới Hơnnữa, gần đây do yêu cầu đổi mới của Việt Nam, việc nghiên cứu các nớc trongkhu vực đợc chú trọng hơn, đặc biệt là kinh nghiệm phát triển ở những nớc cóhoàn cảnh tơng đồng Kết quả nghiên cứu về Lào chẳng những có ý nghĩa vềchính trị và khoa học mà còn mang ý nghĩa thực tiễn lớn lao Đã từ lâu, Lào ở

vị trí địa lý nằm sâu trong nội địa có nhiều nớc láng giềng bao bọc, không có

đờng biển giao lu Quốc tế, do vậy Lào vẫn thờng bị coi nh một " Khu đệm", "Hành lang"…, ngời Phơng Tây ít tin tởng vào triển vọng phát triển và độc lập

về kinh tế của Lào Trong một số tài liệu báo chí Phơng Tây, Lào bị coi là

"Đất nớc bị lãng quên" (Laos - Forgotten Country) Tổ chức ngân hàng thếgiới còn kết luận: Lào hoàn toàn phụ thuộc vào thế giới bên ngoài để trang trảicác yêu cầu về phát triển…vv

Tình hình đó đòi hỏi sự nỗ lực nghiên cứu, phân tích đánh giá một cách

có hệ thống và khoa học về quá trình phát triển kinh tế - xã hội của Lào từ giảiphóng đến nay đặc biệt là những thành công trong công cuộc đổi mới, khẳng

định những cố gắng của Đảng và Nhân dân các bộ tộc Lào trong việc pháttriển đất nớc và giữ đúng định hớng xã hội chủ nghĩa

1 3 Là ngời giảng dạy bộ môn lịch sử, tôi cũng rất muốn tìm hiểu về

công cuộc đổi mới ở Lào để có nhận thức sâu sắc hơn nớc bạn láng giềng, từ

đó có thể truyền tải cho học sinh những hiểu biết về Lào, giúp học sinh sosánh với quá trình đổi mới ở Việt Nam và hiểu rõ hơn xu thế đổi mới, hội nhậpquốc tế hiện nay

Những lý do trên đã khuyến khích chúng tôi chọn đề tài: " Tìm hiểucông cuộc đổi mới của Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào (1986 - 2005)" Làm

đề tài luận văn thạc sỹ chuyên ngành lịch sử thế giới

2 Lịch sử vấn đề:

Về công cuộc đổi mới của Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào đã đợc các

vị lãnh đạo Đảng, Nhà nớc Lào đề cập đến trong nhiều văn kiện, nghị quyết,

Trang 4

chính sách, báo cáo tổng kết ở một số hội nghị quốc tế, Chính phủ Lào tham

dự và đã báo cáo về nội dung từng chặng đờng đổi mới của Lào

Tổng bí th Đảng Nhân dân Cách mạng Lào Cay Xỏn Phôm Vi Hãn đã

có nhiều tác phẩm và phát biểu về vấn đề đổi mới phát triển đất nớc: " Chiến lợc quá độ lên chủ nghĩa Xã hội", "Cách mạng Lào thực trạng và triển vọng" ," Một số vấn đề quản lý kinh tế hiện nay ở Lào"… Đây đều là những

tác phẩm quan trọng phản ánh nội dung đờng lối và chỉ đạo xây dựng kinh tế,phát triển xã hội của Đảng và Chính phủ

Ngoài ra còn có một số luận án tiến sỹ của nghiên cứu sinh Lào bảo vệthành công ở Việt Nam: Luận án Phó Tiến Sỹ của Khăm Khẳn Na Pha Vông:

" Hoàn thành đổi mới kinh tế ở Lào để ứng dụng trong khu vực kinh tế đốingoại" (Đại học kinh tế quốc dân Hà Nội 1991) luận án Phó Tiến Sỹ của SởmChít Vi La Sởm:" Đổi mới sự tác động của Nhà nớc nhằm khuyến khích pháttriển sản xuất hàng hóa trong nông nghiệp của Cộng hòa Dân chủ Nhân dânLào" (Học viện Nguyễn ái Quốc, Hà Nội 1992)… Các đề tài tập trung đi sâuvào những vấn đề đặt ra của sự phát triển trong thời kỳ đổi mới Đó là nhữngvấn đề đổi mới cơ chế quản lý kinh tế, đổi mới tác động của Nhà nớc nhằmkhuyến khích phát triển hàng hóa trong nông nghiệp…vv

ở Việt Nam từ giữa những năm 80 trở lại đây, việc nghiên cứu về Lào

đợc đẩy mạnh Nhiều kết quả nghiên cứu bớc đầu đợc công bố Những côngtrình nghiên cứu của Việt Nam giới thiệu về kinh tế- xã hội của Lào sau năm

1975 đợc đăng trên một số tạp chí nghiên cứu chuyên ngành và kỷ yếu hộinghị khoa học Năm 1993 Nhà xuất bản Chính trị quốc gia phối hợp với Tr-ờng Đại Học Tổng Hợp Hà Nội xuất bản cuốn sách: " Quan hệ Việt Lào - LàoViệt" Trong cuốn sách này, các tác giả đã bớc đầu phản ánh chặng đờng 15năm hợp tác kinh tế giữa 2 nớc, thực trạng và chiều hớng đi lên của nền kinh

tế và công cuộc đổi mới kinh tế đang diễn ra ở Lào

Năm 1994 Viện nghiên cứu Đông Nam á đã tập hợp đợc sự tham giacủa các nhà nghiên cứu về Lào, kết quả của quá trình nghiên cứu này là tuyểntập các bài nghiên cứu của nhiều học giả Việt Nam và Lào trong " Tìm hiểu

Trang 5

lịch sử văn hóa Lào tập III", do Nhà xuất bản Khoa học - xã hội xuất bản.

Trong đó đáng chú ý là bài của Trần Cao Thành: " Một số vấn đề thực trạng kinh tế - xã hội của Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào" hay "Sự lựa chọn con

đờng phát triển trong quá trình đổi mới của Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào" của Dơng Phú Hiệp

Năm 1995 nhân kỷ niệm 20 năm ngày giải phóng nớc Lào, công trình

"Cộng hòa dân chủ Nhân dân Lào: 20 năm xây dựng phát triển" của Trần Cao

Thành đã phác dựng bức tranh toàn cảnh nớc Lào và quá trình biến đổi của nótrong suốt 20 năm (1975 - 1995) Đó là quá trình xây dựng và bảo vệ chínhquyền dân chủ nhân dân từ Trung ơng đến địa phơng, là đờng lối xây dựng đấtnớc và những thành tựu trên các mặt kinh tế - xã hội và an ninh quốc phòng lànhững hoạch định chính sách đối ngoại và quan hệ quốc tế của Đảng, Nhà nớcLào, nhất là công cuộc đổi mới các lĩnh vực kinh tế - xã hội với những thànhtựu bớc đầu đạt đợc, con đờng phát triển của Lào trên tinh thần đổi mới đầytriển vọng và cũng không ít khó khăn thử thách

Ngoài ra còn có một số luận án Tiến Sỹ, khóa luận tốt nghiệp mà trong

đó có thể kể đến luận án Tiến Sỹ của Trần Cao Thành: " Quá trình phát triển kinh tế - xã hội của Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào từ 1975 đến nay" (trờng

Đại học khoa học xã hội và nhân văn, Hà Nội 1996) Luận án đã đi sâunghiên cứu sự phát triển kinh tế - xã hội của Lào từ 1976-1996 , từ khởi điểm

về kinh tế xã hội, công cuộc xây dựng và phát triển đất nớc sau chiến tranh,Cộng hoà Dân chủ nhân dân Lào phải trải qua nhiều bớc đi và hình thức quá

độ, song nhờ giữ vững đợc sự ổn định chính trị, từng bớc phá vỡ thế bị cô lập,phát huy tiềm năng bên trong, kết hợp với các nhân tố thuận lợi quốc tế, Lào

đã đạt đợc nhiều thành tựu trên con đờng xây dựng và phát triển đặc biệt là từ1986-1996

Nhìn chung những công trình nghiên cứu, những bài viết đã đề cập đến

sự phát triển kinh tế - xã hội của Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào từ năm

1975 đến nay, trong đó cũng đã đề cập đến công cuộc đổi mới của Lào, song

sự đề cập đó còn đứt đoạn, rời rạc ở từng lĩnh vực mà cha đi sâu, xem xét công

Trang 6

cuộc đổi mới ở Lào một cách có hệ thống từ những nhân tố tác động đến sựhình thành đờng lối đổi mới, quá trình hình thành và hoàn thiện nội dung đổimới, những thành tựu đạt đợc trong quá trình đổi mới đó của Cộng hòa Dânchủ Nhân dân Lào Chính vì lẽ đó cho nên, nghiên cứu công cuộc đổi mới củaCộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào bằng một công trình khoa học đầy đủ là

điều cần thiết

3 Đối tợng và phạm vi nghiên cứu:

3 1 Đối tợng nghiên cứu:

Đối tợng nghiên cứu của luận văn là: Công cuộc đổi mới của Cộng hòaDân chủ Nhân dân Lào (từ 1986 - 2005) những nội dung sẽ đợc đề cập ở đâygồm: những nhân tố tác động đến sự hình thành đờng lối đổi mới, quá trình hình thành và phát triển của đờng lối đổi mớ,i những thành tựu đạt đợc trong quá trình đổi mới Lào trong gần 20 năm (1986 - 2005)

Qua các nội dung đó, luận văn khẳng định vai trò lãnh đạo của ĐảngNhân dân Cách mạng Lào đối với quá trình lãnh đạo đất nớc, đặc biệt là từnăm 1986 đến nay nhằm đa nớc Lào tránh khỏi tình trạng trì trệ, khủng hoảng

và phát triển đi lên

3 2 Phạm vi nghiên cứu

- Giới hạn không gian:Đề tài đi sâu nghiên cứu công cuộc đổi mới củamột chủ thể chính trị ở khu vực Đông Nam á là Cộng hòa Dân chủ Nhân dânLào

- Giới hạn thời gian: Luận văn dành trọng tâm nghiên cứu một cáchtổng thể về quá trình đổi mới của Lào từ năm 1986 đến 2005 Đồng thời luậnvăn có khái quát tình hình của Cộng hoà dân chủ nhân dân Lào giai đoạn trớcnăm 1986, nhằm đảm bảo liên tục, logic và thống nhất của đề tài nghiên cứu

4 Nguồn t liệu sử dụng trong luận văn:

Ngoài việc sử dụng một số tài liệu lý luận của Mác - Lê nin làm cơ sở

lý luận, tài liệu chủ yếu của đề tài đợc khai thác ở các nguồn sau

Trang 7

- Các văn kiện của Đảng Nhân dân cách mạng Lào , Nhà nớc Lào, cácbáo cáo Chính trị qua các kỳ Đại hội, các Nghị quyết của Ban chấp hànhTrung ơng Đảng Nhân dân Cách mạng Lào

- Các tài liệu dới dạng cáo cáo, biên bản, đợc lu giữ ở vụ Châu á Tháibình Dơng thuộc Bộ thơng mại và một số tài liệu của Bộ kế hoạch đầu t

- Các tài liệu dới dạng báo cáo, biên bản, đợc lu giữ ở vụ Châu á TháiBình Dơng thuộc Bộ thơng mại và một số tài liệu của Bộ kế hoạch đầu t

- Các sách đã đợc xuất bản của Trung tâm khoa học xã hội và nhân vănquốc gia

- Các bài đợc công bố trên tạp chí Nghiên cứu Đông nam á, nghiêncứu lịch sử, Tạp chí Kinh tế thế giới, các thông tin trên báo Nhân dân

- Một số luận án Tiến Sỹ, luận văn Thạc sỹ

5 Phơng pháp nghiên cứu

5 1 Về phơng pháp luận: Luận văn đợc thực hiện trên cơ sở vận dụng

một cách tổng hợp các phơng pháp nghiên cứu, trong đó phơng pháp lịch sửkết hợp với phơng pháp logíc là phơng pháp chủ yếu Vận dụng t duy biệnchứng và những quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lê nin để xem xét, phân tíchtài liệu liên quan đến luận văn, nhìn nhận đối tợng nghiên cứu trong một chỉnhthể thống nhất, và đặt chúng trong những điều kiện lịch sử cụ thể và trong sựvận động phát triển

5 2 Về phơng pháp cụ thể:

Để nghiên cứu, đánh giá một cách khoa học về công cuộc đổi mới củaCộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào luận văn sử dụng các phơng pháp cụ thể nhsau:

- Phơng pháp thống kê: Kế thừa các tài liệu đã đợc công bố liên quan

đến nội dung đề tài

- Phơng pháp phân tích những t liệu văn bản, nghị quyết từng thời kỳtrong công cuộc đổi mới của Lào

Trang 8

- Phơng pháp so sánh, đối chiếu đặt chủ thể nghiên cứu trong xu thếphát triển của thời đại để thấy đợc công cuộc đổi mới đó là đúng đắn, hợp quyluật phát triển

6 Đóng góp của luận văn

Trên cơ sở su tầm và hệ thống hóa tài liệu, luận văn giới thiệu về quátrình đổi mới đang diễn ra ở Lào Qua đó góp phần vào việc nghiên cứu vềcon đờng phát triển của Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào, khẳng định nhữngkết quả đạt đợc, những nỗ lực của Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào trongcông cuộc đổi mới cũng nh đóng góp của Lào trong việc xây dựng Đông Nam

á hòa bình, ổn định, hợp tác và phát triển Luận văn còn khẳng định vai tròlãnh đạo của Đảng Nhân dân cách mạng Lào trong sự nghiệp phát triển đất n-

ớc

7 Bố cục của luận văn:

- Ngoài phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo, luận văn đợc bốcục thành 3 chơng

Chơng 1: Những nhân tố tác động đến sự hình thành đờng lối đổi mới của Cộng hòa

Dân chủ Nhân dân Lào

Chơng 2: Đờng lối đổi mới của Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào

Chơng 3: Thành tựu trong công cuộc đổi mới (1986-2005)

Trang 9

1 1 Thực trạng kinh tế - xã hội của Lào trớc đổi mới

1 1 1 Những thuận lợi cơ bản

Ngày 2/12/1975, Cuộc cách mạng giải phóng dân tộc ở Lào giành thắng lợitrọn vẹn Nhà nớc Dân chủ Nhân dân ra đời Nớc Lào bớc vào thời kỳ mớitrong tiến trình lịch sử dân tộc : thời kỳ xây dựng và bảo vệ chế độ Dân chủNhân dân

Đảng Nhân dân Cách mạng Lào ra đời và trởng thành trong chiến tranhcách mạng là lực lợng duy nhất lãnh đạo toàn dân tiếp tục sự nghiệp cáchmạng trong điều kiện và hoàn cảnh mới Nhà nớc Dân chủ Nhân dân đợc sựủng hộ của toàn thể nhân dân các bộ tộc Lào, có vai trò và uy tín ngày cànglớn Hệ thống chính trị nớc Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào mang tínhthống nhất cao, thể hiện quyền lực nhân dân, phát huy vai trò và quyền lợi củaquần chúng lao động Nhân dân các bộ tộc dù sắc tộc và trình độ phát triểnkhác nhau đều có tinh thần yêu nớc, đoàn kết trong Mặt trận dân tộc thốngnhất Chiến tranh kết thúc, đất nớc thống nhất, mọi tiềm năng, nguồn lực vàthế mạnh của các vùng lãnh thổ đợc tập trung do Nhà nớc Cách mạng vànhân dân lao động làm chủ Sự nghiệp xây dựng đất nớc theo mục tiêu hòabình, độc lập, dân chủ, thống nhất, phồn vinh và tiến bộ xã hội, đợc sự ủng hộcủa cộng đồng quốc tế, đặc biệt là sự giúp đỡ có hiệu quả của Liên Xô, ViệtNam và nhiều nớc xã hội chủ nghĩa, của mối quan hệ hữu nghị và đoàn kết

đặc biệt Lào - Việt

Ngay trong những năm đầu xây dựng chế độ xã hội mới, Cách mạng đãgiành đợc nhiều thành tựu Chính quyền các cấp đợc củng cố vững mạnh.Công tác an ninh chính trị và quốc phòng đợc đặc biệt chú ý, nhằm bảo vệ vàphát triển những thành quả cách mạng Sản xuất công nông nghiệp phục hồi

và có bớc phát triển Quan hệ đối ngoại tiếp tục đợc duy trì và mở rộng Đờisống nhân dân từng bớc ổn định, có chiều hớng cải thiện Cơ cấu xã hội cónhiều biến đổi sâu sắc

1 1 2 Những khó khăn thách thức

Trang 10

Tuy đã giành đợc độc lập trọn vẹn, chính quyền thuộc về nhân dân,

nh-ng đất nớc phải đối phó vớí một loạt khó khăn: Tình trạnh-ng kinh tế - xã hội ởvùng giải phóng cũ và vùng giải phòng mới không đồng nhất Cơ sở kinh tế làsản xuất nông nghiệp Lực lợng sản xuất và quan hệ sản xuất rất lạc hậu, yếukém, tồn tại nhiều loại hình sản xuất mang tính chất tự nhiên, tự cấp tự túc.Sau chiến tranh, Lào thiếu hụt 35% nhu cầu lơng thực, phải nhập khẩu 80 -

100 nghìn tấn gạo Công nghiệp Lào rất nhỏ bé, phiến diện, chủ yếu thuộc sởhữu t nhân, bị chiến tranh kìm hãm Hệ thống giao thông vận tải, thông tinliên lạc yếu kém, không thống nhất Sản xuất đình trệ, lơng thực, hàng tiêudùng thiết yếu, thuốc men v v… thiếu nghiêm trọng Các cửa khẩu thông th-

ơng với thế giới bên ngoài qua Thái Lan bị đóng Thu nhập quốc dân theo đầungời đạt 70 - 80 USD Tình trạng mù chữ còn phổ biến, chiếm 60% dân số.Hậu quả cuả chiến tranh và chế độ cũ về kinh tế quân sự, văn hóa, xã hội rấtnặng nề Cạnh đó, tình hình chính trị và quân sự trong khu vực cha vào thế ổn

định Đất nớc trong tình trạng vừa có hòa bình vừa phải lo đối phó với âm mu

và hoạt động chống phá của các thế lực thù địch

Thực trạng kinh tế- xã hội đặt ra vấn đề là phải nhanh chóng khắc phụchậu quả chiến tranh, khôi phục và cải tạo nền kinh tế, tạo lập ra những cơ sởkinh tế - xã hội của chế độ xã hội mới thống nhất trong cả nớc

Trong những năm sau giải phóng, xuất phát từ đặc điểm, bối cảnh tìnhhình trong nớc và thế giới, Đảng và Nhà nớc Cộng hòa Dân chủ Nhân dânLào đã lãnh đạo nhân dân các bộ tộc phát huy thuận lợi, khắc phục khó khăn,xây dựng và phát triển đất nớc theo đờng lối tiến thẳng lên chủ nghĩa xã hộikhông qua giai đoạn phát triển t bản chủ nghĩa Từ năm 1976 đến năm 1985,Lào đã trải qua 2 năm khôi phục và cải tạo sau chiến tranh (1976 - 1977), 3năm thực hiện kế hoạch khôi phục, cải tạo và xây dựng phát triển văn hóa(1978 - 1980)và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm lần thứ nhất (1981

- 1985) Sự phát triển trong giai đoạn này là kết quả của quá trình khôi phục,cải tạo và xây dựng kinh tế sau chiến tranh, giữ vững độc lập dân chủ và chínhquyền cách mạng, thiết lập những nhân tố mới của chế độ mới với sự ủng hộ

Trang 11

giúp đỡ tích cực của Liên Xô, Việt Nam và nhiều nớc trong cộng đồng thếgiới

Những cải biến nhằm khôi phục nền kinh tế sau chiến tranh, cải tạo vàphát triển kinh tế - xã hội theo định hớng xã hội chủ nghĩa đợc tiến hành Việcchuyển biến chế độ sở hữu về t liệu sản xuất đợc coi là điểm xuất phát cho sựchuyển biến chung của toàn bộ nền kinh tế trong nhiệm vụ thống nhất kinh tế

ở phạm vi cả nớc và cải tạo nền kinh tế nông nghiệp tự cấp tự túc Vì vậy,quốc hữu hóa công nghiệp thơng nghiệp và tập thể hóa nông nghiệp ở nhữngnăm 1976 - 1979 đợc coi là biện pháp cải tạo kinh tế tự nhiên và nửa tự nhiên,xác lập vai trò chủ đạo của kinh tế xã hội chủ nghĩa dới hai hình thức toàn dân

và tập thể

Nhiệm vụ khôi phục và phát triển kinh tế - xã hội đợc xây dựng và tổchức thực hiện theo cơ chế kế hoạch hóa, tập trung hành chính, bao cấp.Trong xây dựng kinh tế sau chiến tranh việc quản lý theo kiểu động viên, cấpphát, giao nộp đã không thích ứng với hoàn cảnh đất nớc Dân số ít, chiếntranh làm xáo trộn phân bố dân c một cách phi tự nhiên Nguồn nhân lực đợc

đào tạo trong chế độ cũ rất hạn chế Một bộ phận lớn trí thức của chính quyềnViêng Chăn đã bỏ chạy ra nớc ngoài Vì thế, nguồn nhân lực, nhất là nhân lực

có trình độ kỹ thuật và quản lý thiếu nghiêm trọng Cơ sở hạ tầng về giaothông và thông tin liên lạc rất yếu kém Cơ cấu kinh tế cha hoàn chỉnh, còntách rời nhau Kinh tế nông nghiệp còn trong trạng thái tự cấp tự túc, lệ thuộcvào thiên nhiên Hạn hán, lũ lụt liên tiếp xảy ra gây thiệt hại nghiêm trọng đếnsản xuất Công nghiệp thiếu nhiều ngành quan trọng thiết yếu, tập trung ởkhu vực Viêng Chăn Vì vậy việc quản lý kinh tế tập trung hành chính đối vớimột nền kinh tế tự cung tự cấp đã làm cho các sức sản xuất không đợc giảiphóng Tiềm năng của các thành phần kinh tế không đợc phát huy Kinh tếchậm phát triển Mâu thuẫn giữa cung và cầu gay gắt Nhập siêu và nợ nớcngoài tăng Đời sống nhân dân chậm đợc cải thiện Nông dân một số nơiphản ứng lại chính sách hợp tác hóa, nhiều ngời bỏ đất nớc chạy ra nớc ngoài.Trong khi đó, Thái Lan lại bao vây kinh tế, đóng cửa biên giới với Lào Xung

Trang 12

đột khu vực giữa Việt Nam, Cămpuchia và Trung Quốc xảy ra trầm trọng.Tình hình chính trị, an ninh ở nhiều nơi có diễn biến phức tạp

Trớc những thách thức kể trên, Đảng Nhân dân Cách mạng Lào kịp thờikhắc phục chủ trơng nóng vội tập trung cải tạo xã hội chủ nghĩa và xây dựngchủ nghĩa xã hội Tại Hội nghị trung ơng Đảng lần thứ VII (khóa II) năm

1979, Tổng bí th của Đảng Cay Xỏn Phôm -Vi Hãn đã đề xuất đờng lốichuyển nền kinh tế tự nhiên và nửa tự nhiên sang kinh tế sản xuất hàng hóathông qua việc sử dụng hình thức của chủ nghĩa t bản - Nhà nớc Vận dụng ttởng chính sách kinh tế mới (NEP) của Lê nin vào thực tiễn, nhiều chủ trơng,chính sách kinh tế đợc sửa đổi Thơng nghiệp đợc coi là " mắt xích chính".

Các hoạt động nội ngoại thơng của mọi thành phần kinh tế đợc mở rộng hơnnhằm khắc phục sự khan hiếm hàng hóa Nhiều chỉ thị, chính sách mới coitrọng lợi ích của ngời lao động, khuyến khích sản xuất, đẩy mạnh năng lựcxuất khẩu, trong đó có chính sách giá mới, phát triển kinh tế gia đình, hợp tácnông dân trên tinh thần tự nguyện v v…

Sự lựa chọn bớc đi và phơng pháp thực hiện mục tiêu phát triển kinh tế xã hội quá độ lên chủ nghĩa xã hội gặp hai trở lực cơ bản Một là nền kinh tế

-tự nhiên và nửa -tự nhiên, và hai là chính sách thù địch của các lực lợng phảncách mạng ở bên ngoài cấu kết với bọn phản động ngầm trong nớc

Thực tiễn cách mạng chỉ ra rằng muốn vợt qua những trở lực trên trớchết cần phải củng cố sự đoàn kết thống nhất trong nhân dân, xây dựng cơ cấukinh tế mới phát huy mọi tiềm năng về nhân lực và vật lực của đất nớc, thay

đổi cơ chế quản lý kinh tế, phát huy sự chủ động, sáng tạo và tự chủ của các

đơn vị kinh tế cơ sở, mở rộng thị trờng, đa phơng hóa và đa dạng hóa quan hệhợp tác đối ngoại, tranh thủ những điều kiện thuận lợi của quốc tế, nhất là sựgiúp đỡ của cộng đồng các nớc xã hội chủ nghĩa

Những vấn đề thực tiễn đặt ra đó đã đợc Đảng Nhân dân Cách mạngLào, Chính phủ và nhân dân các bộ tộc Lào bắt đầu giải quyết sau năm 1979.Ngày 16/2/1979, Mặt trận Lào yêu nớc đổi tên thành Mặt trận Lào xây dựng

đất nớc (Neo Lào Xong Vạt) Mặt trận tiếp tục củng cố và và mở rộng khối

Trang 13

đại đoàn kết dân tộc bao gồm cả các thành phần khác nhau nh nhân sĩ, tríthức, tù trởng, tộc trởng và Hội Phật giáo, phát huy chiến lợc hòa hợp dân tộc,

đẩy mạnh công tác tuyên truyền và tăng cờng nền quốc phòng toàn dân, chínhquyền cách mạng và chủ quyền quốc gia đợc giữ vững từ cấp cơ sở Các biệnpháp cho phép t thơng tự do buôn bán hàng Thái Lan, các tỉnh tự do lu thônghàng hóa nội địa và một phần ngoại thơng, cải cách tiền tệ, nâng giá muanông sản, giảm thu thuế nông nghiệp, t nhân hóa một số xí nghiệp đã quốchữu hóa v v…

Trong quá trình thực hiện kế hoạch 5 năm lần thứ nhất (1981-1985),Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào đã thực hiện quyết tâm tiến hành cách mạngxã hội chủ nghĩa và xây dựng cơ sở vật chất của chủ nghĩa xã hội Tuy nhiên

do môi trờng quốc tế, khu vực cha ổn định , khả năng và điều kiện kinh tế - xãhội của chế độ mới còn thấp kém đã ảnh hởng không nhỏ đến việc hoạch định

đờng lối chính sách, đến cuộc đấu tranh giữa hai con đờng chủ nghĩa xã hộihay chủ nghĩa t bản trong t tởng và thực tiễn Phơng hớng thực hiện cáchmạng xã hội chủ nghĩa bỏ qua giai đoạn phát triển t bản chủ nghĩa của Đại hội

Đảng lần thứ II năm 1972 là cơ sở của những cải biến cách mạng về kinh tế xã hội Tháng 12 năm 1980 Hội nghị BCH Trung ơng Đảng lần thứ 8 khóa II

đã đề ra các mục tiêu và nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội (từ năm 1981 1985) và Hội đồng bộ trởng phê chuẩn, Đại hội Đảng Nhân dân cách mạngLào lần thứ III (năm 1982) đã thông qua

-Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm lần thứ nhất đợc Đại hội IIIcủa Đảng thông qua là tiếp tục tăng cờng xây dựng quan hệ sản xuất mới Vìthế, đến năm 1985, trong cơ cấu thu nhập quốc dân, kinh tế khu vực Nhà nớc

đã tăng lên, chiếm 34,3 %, kinh tế khu vực t nhân giảm, còn 64,7% Năm

1980, chỉ số đó là 19,8 % của khu vực kinh tế Nhà nớc và 80,2 % khu vựckinh tế t nhân Rõ ràng, hiệu quả của kinh tế quốc doanh và tập thể rất thấp.Tuy Nhà nớc nắm vai trò chủ đạo trong công nghiệp song tỷ trọng côngnghiệp chỉ chiếm 8 - 10% GDP Sản phẩm công nghiệp không đáp ứng đủ yêucầu tiêu dùng tối thiểu Phạm vi của hợp tác xã chỉ đóng góp 27% tổng sản

Trang 14

phẩm nông nghiệp Khu vực t nhân cá thể còn nắm giữ 77% diện tích đấttrồng trọt và 81,3% số cơ sở kinh doanh

Những năm 1981 - 1985, cùng với những biến đổi của tình hình thếgiới, nền kinh tế Lào mới phục hồi và bớc đầu phát triển đã bắt đầu suy giảm.Tốc độ tăng trởng kinh tế thấp và không ổn định Nếu nh trong những năm

1978 - 1980 tỷ lệ tăng trởng GDP đạt trung bình 7% năm, thì trong các năm

1981 - 1985 tỷ lệ tăng trởng GDP chỉ đạt 5,3% Nhiều lĩnh vực nh tài chính,ngân sách,v v…mất cân đối lớn Lạm phát gia tăng tới 115% vào năm 1985

Mặc dù đã có những cải tiến bớc đầu, nhng mục tiêu và biện pháp thựchiện các chính sách kinh tế và chính sách xã hội còn nhiều vấn đề cha phù hợpvới thực tiễn Đất nớc còn nghèo nàn lạc hậu do thiếu động lực kinh tế và xãhội thúc đẩy - kinh tế tự nhiên và nửa tự nhiên còn chiếm vị trí chủ yếu trong

đời sống kinh tế - xã hội, cơ chế quản lý tập trung bao cấp mặc dù bớc đầu đãgiúp Lào thực hiện các mục tiêu phát triển bằng kế hoạch hóa và còn thô sơ,cha có hiệu ứng sâu sắc trong thực tiễn ở cơ sở, song cơ chế đó đã kìm hãm sựphát triển của các thành phần kinh tế, của lực lợng sản xuất trong xã hội.Kinh tế khu vực nhà nớc còn nhỏ bé, hiệu quả kinh tế kém, có chiều hớnggiảm sút Sản xuất không đáp ứng đủ tiêu dùng Cung cầu không cân đối gâymẫu thuẫn gay gắt Nhiều lĩnh vực trong đời sống kinh tế - xã hội còn thấpkém, giá cả biến động làm cho đời sống xã hội của các tầng lớp dân c chậm đ-

ợc cải thiện Cuộc sống của nhiều bộ tộc miền núi cha thực sự có sự thay đổicăn bản

Kinh tế quốc dân thiếu động lực kinh tế và động lực xã hội nên kémphát triển cơ chế giá bao cấp gây bế tắc trong quan hệ tài chính Cơ cấu kinh

tế đợc xây dựng tập trung cân đối theo ngành và lãnh thổ không phù hợp với

điều kiện tự nhiên - xã hội và tâm lý dân tộc Khu vực kinh tế nhà nớc và tậpthể đợc coi trọng cha phát huy hiệu quả Đầu t trọng điểm thiếu tập trung

Đầu t vào lĩnh vực xã hội còn thấp và mất cân đối …

Tình hình đó làm cho kinh tế hàng hóa chậm phát triển Sức sản xuấtkhông đợc giải phóng Tiềm năng của tất cả các thành phần kinh tế không đợc

Trang 15

khai thác và phát huy Cơ cấu kinh tế bao gồm cơ cấu ngành kinh tế, cơ cấucác thành phần kinh tế và quan hệ kinh tế đối ngoại còn tách rời nhau Kinh

tế tài chính còn yếu kém và không thống nhất Các công cụ quản lý kinh tếvận hành kém hiệu quả Tình trạng nhập siêu và nợ nớc ngoài tăng Đời sốngNhân dân, nhất là các bộ tộc miền núi chậm đợc cải thiện

Mâu thuẫn giữa thợng tầng kiến trúc tiên tiến với hạ tầng cơ sở lạc hâu,giữa quan hệ sản xuất và lực lợng sản xuất giữa sản xuất và tiêu dùng, giữachính sách và thực tiễn vẫn còn nhiều tồn tại cơ bản Mặc dù đất nớc đã đợcgiải phóng song thực trạng nói trên đã làm giảm lòng tin của quần chúng đốivới sự lãnh đạo của Đảng và sự điều hành của các cơ quan Nhà nớc Nhìnchung Lào cha thực hiện đợc mục tiêu do Đại hội lần thứ III đề ra là về cơ bản

ổn định tình hình kinh tế xã hội, ổn định đời sống của Nhân dân Tại Đại hộilần thứ IV (năm 1986) Đảng Nhân dân Cách mạng Lào đã phân tích những kếtquả đạt đợc và những mặt tồn tại đó trớc hết là do sai lầm, khuyết điểm tronghoạt động của Đảng và Nhà nớc trong hoạt động t tởng, tổ chức và công táccán bộ của Đảng do cha nhận thức đầy đủ rằng thời kỳ quá độ lên chủ nghĩaxã hội là một quá trình lịch sử tơng đối dài, phải trải qua nhiều chặng đờng, do

t tởng chủ quan nóng vội, muốn bỏ qua những bớc đi cần thiết, trong quá trìnhthực hiện cải tạo xã hội chủ nghĩa, củng cố quan hệ sản xuất mới có nhữngbiểu hiện nóng vội muốn xoá bỏ ngay các thành phần kinh tế phi xã hội chủnghĩa, nhanh chóng biến kinh tế t bản t nhân thành quốc doanh, về nội dungcải tạo thờng nhấn mạnh việc thay đổi quan hệ sở hữu về t liệu sản xuất màkhông coi trọng giải quyết vấn đề tổ chức quản lý và chế độ phân phối, mặc

dù từ Hội nghị Ban chất hành TW lần 7 (khoá II) năm 1979 cho đến trớc năm

1986, nhiều Nghị Quyết của TW, nhiều quyết định của Đảng và Nhà nuớc về

đổi mới cơ chế quản lý kinh tế đã đợc ban hành, song cơ chế tập trung quanliêu, bao cấp về căn bản cha bị xoá bỏ, cơ chế mới cha đợc thiết lập đồng bộ

Đại hội nhấn mạnh: ''Khuynh hớng t tởng chủ yếu của những sai lầm ấy, đặc biệt là những sai lầm về chính sách kinh tế, là bệnh chủ quan, duy ý chí, lối suy nghĩ hành động giản đơn, nóng vội chạy theo nguyện vọng chủ quan, là khuynh hớng buông lỏng trong quản lý kinh tế, xã hội, không chấp hàng

Trang 16

nghiêm chỉnh đờng lối và nguyên tắc của Đảng''[12; 24] Thực tế trên đã đợc

Đảng và Nhà nớc sớm tháo gỡ chủ trơng mở rộng quy mô sở hữu toàn dân vàtập thể đã đợc kịp thời chấn chỉnh Lợi ích của ngời lao động, đặc biệt là củanông dân đợc chú trọng quan tâm

Trong khi đó, tình hình khu vực và thế giới tiếp tục diễn biến phức tạp,vừa căng thẳng, vừa hòa dịu, vừa đối đầu, vừa đối thoại

ở Đông Nam á, một số bọn phản động trong khu vực và ở Trung Quốc

đang ra sức cấu kết với đế quốc Mỹ và thế lực phản động khác đẩy mạnhchiến tranh phá hoại nhiều mặt chống 3 nớc Đông Dơng, chúng ngoan cố pháhoại cuộc hồi sinh của Nhân dân Cămpuchia, trắng trợn lấn chiếm biên giớiViệt nam và thúc đẩy bọn phản động cực hữu trong giới cầm quyền Thái Langây tình hình căng thẳng, lấn chiếm biên giới phá hoại sự nghiệp xây dựng đấtnớc của Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào

Hệ thống các nớc xã hội chủ nghĩ Đông Âu lâm vào khủng hoảng nhịp

độ phát triển kinh tế của các nớc xã hội chủ nghĩa chậm lại Nhiều nớc xã hộichủ nghĩa tiến hành cải tổ, cải cách kinh tế thích nghi với xu thế kinh tế toàncầu mới là yêu cầu khách quan tùy đặc điểm và điều kiện cụ thể, mỗi nớc đều

có chính sách, biện pháp thay đổi cơ cấu sản xuất, cải cách cơ chế quản lý,xác định lại chiến lợc phát triển kinh tế - xã hội và đối ngoại

1 2 Những nhân tố bên ngoài

1 2 1 Cuộc cách mạng khoa học - công nghệ hiện đại

Cách mạng khoa học - công nghệ là một bớc tiến lớn trên nấc thang tiếntới các giá trị văn minh của nhân loại Theo luận điểm của Mác - ăng ghenlao động, cụ thể là việc cải tiến công cụ sản xuất là yếu tố thúc đẩy xã hội loàingời phát triển, là tiêu chí để phân biệt loài ngời với thế giới động vật

Trong những bớc đi lên của loài ngời đều có dấu ấn đậm nét, nếu nh không muốn nói là một trong những yếu tố quyết định, là những thành tựusáng tạo trong sản xuất Cuộc Cách mạng Công nghiệp ở thế kỷ XVIII đãchuyển từ hình thức lao động bằng chân tay sang lao động bằng máy móc, đa

Trang 17

loài ngời từ văn minh nông nghiệp sang văn minh công nghiệp thì cuộc cáchmạng khoa học - kỹ thuật lần thứ 2, đợc bắt đầu từ thập kỷ 40 của thế kỷ XX

đã thực sự đa nhân loại vào thời kỳ "Văn minh trí tuệ" với phơng thức lao

động tự động hóa Những cờng quốc nh Mỹ, Nhật, hay các nớc Tây Âu hùngmạnh đều xuất phát từ cơ sở này Đến thập kỷ 70 của thế kỷ XX, cách mạngkhoa học - công nghệ phát triển mạnh mẽ đã chứng thực sức mạnh của nó,khoa học - kỹ thuật - công nghệ trở thành lực lợng sản xuất trực tiếp và các n-

ớc đều đã nhận thức ra, đầu từ vào khoa học - kỹ thuật - công nghệ là đầu t cólợi nhất, là yếu tố then chốt để đi lên cùng thời đại

Những thành tựu của cách mạng Khoa học - công nghệ là những thànhtựu chung của nhân loại Nó không thuộc sở hữu riêng của một quốc gia nào

Đó vừa là tiêu chí để các quốc gia đạt tới nhằm hiện đại hóa chính mình, đồngthời, cũng là con đờng mà các nớc cần phải đi qua nếu muốn vơn lên Vớinhững nhận thức nh thế, Cách mạng khoa học - kỹ thuật - công nghệ trở thànhmột bộ phận quan trọng trong chiến lợc phát triển của mỗi quốc gia Nókhông còn là một hiện tợng thuần túy về khoa học và kỹ thuật mà còn là một

bộ phận tất yếu của sự phát triển xã hội

Cách mạng Dân chủ Nhân dân Lào sau khi chiến tranh kết thúc (1975),cũng ở vào tình trạng lạc hậu, kém phát triển nh các nớc thuộc địa, phụ thuộc

ở á - Phi - Mỹ La tinh nói chung Nền kinh tế vốn đã yếu ớt lại cộng với sựtàn phá của chiến tranh nên nhìn chung, tình trạng lạc hậu, nền sản xuất nhỏ

lẻ, trình độ thấp là phổ biến Mời năm (1975 - 1985), Cộng hòa Dân chủNhân dân Lào tuy đã cố gắng, đã làm đợc nhiều việc song mới chỉ dừng lại ởthành công của thời kỳ khôi phục sau chiến tranh Những dấu hiệu của cácgiá trị "văn minh hậu công nghiệp" cha thấy xuất hiện Thực tiễn cho thấy, với

thực trạng kinh tế và trình độ phát triển của Lào lúc này cha cho phép và họkhông thể có đủ điều kiện để sáng tạo Nếu đi tuần tự, không có những bớc "

đi tắt đón đầu", những bớc chuyển mình tiếp cận thì còn rất lâu, Lào mới đi

kịp cùng thời đại Mọi sức mạnh của một quốc gia ở thời kỳ hiện đại đều phảidựa trên một nền tảng kinh tế khoa học - kỹ thuật nhất định Bất kỳ một nớc

Trang 18

nào muốn đi lên đều phải cần đến những thành tựu này Cộng hòa Dân chủNhân nhân Lào không phải là ngoại lệ Tuy nhiên, tiềm lực cha cho phép, điềukiện - kinh tế xã hội cha tạo dựng đợc những nền tảng ban đầu đó, do vậy,không còn con đờng nào khác là Lào phải cải cách, phải mở cửa, phải đổi mới

để tiếp cận với các giá trị văn minh của nhân loại Những thành tựu của Khoahọc - kỹ thuật - công nghệ hiện đại đã tạo ra những cơ hội lớn cho các nớc đisau, những nớc đang phát triển Vấn đề còn lại là chính sách phát triển củaChính phủ các nớc Trong tác phẩm "Hng thịnh và suy vong của các cờngquốc" xuất bản năm 1988, Paul Kennedy, nhà sử học Mỹ đã nghiên cứunguyên nhân quy luật hng thịnh và suy vong của các nớc lớn trên thế giớitrong 500 năm gần đây Tác giả nhấn mạnh, các nguồn lực kinh tế, sự pháttriển khoa học - kỹ thuật, sức mạnh quân sự tạo nên sức mạnh tổng hợp của

đất nớc, quyết định vị trí quyền lực của đất nớc trong cục diện thế giới Sựphát triển hay suy thoái của các yếu tố này tạo nên sự hng thịnh hay suy vongkhông chỉ của các cờng quốc mà là nền tảng chung của mọi qiốc gia, chính

điều này đã cho thấy trong t duy phát triển của nhân loại, khoa học - kỹ thuậtluôn là yếu tố nền tảng, then chốt Với các quốc gia định hớng phát triển Chủnghĩa xã hội, khoa học - kỹ thuật đã thực sự mang lại cho con ngời những giátrị hạnh phúc mới theo đúng, đầy đủ ý nghĩa cao cả của nó Khoa học - kỹthuật đang giữ một vị trí đặc biệt quan trọng trong công cuộc xây dựng xã hộichủ nghĩa Nó là đòn bẩy then chốt trong việc xây dựng cơ sở vật chất chochủ nghĩa xã hội, thúc đẩy hình thành các quan hệ sản xuất mới, từng bớc xóa

bỏ sự cách biệt giữa thành thị và nông thôn, giữa công nhân và nông dân Sựphát triển không đồng đều về kinh tế và văn hóa giữa các khu vực, giữa cácdân tộc trong một quốc gia Đối với các nớc chậm phát triển, khi tiến lên chủnghĩa xã hội, cách mạng khoa học - kỹ thuật đợc coi là một trong ba cuộccách mạng (cách mạng quan hệ sản xuất, cách mạng văn hóa - t tởng, cáchmạng khoa học - kỹ thuật) quán xuyến suốt cả thời kỳ quá độ, và trong bacuộc cách mạng này, nó giữ vai trò then chốt

Trang 19

Cách mạng khoa học - kỹ thuật thúc đẩy công cuộc xây dựng xã hộichủ nghĩa tiến triển nhanh chóng về mọi mặt và ngợc lại, chủ nghĩa xã hộicũng tạo ra nhiều tiền đề thuận lợi, đầy đủ để khoa học - kỹ thuật phát triển

Nớc Lào đi ra khỏi chiến tranh trên một nền tảng cơ sở, vật chất kỹthuật còn hết sức lạc hậu Những sự cố gắng của chính phủ Lào và Nhân dâncác bộ tộc Lào trong 10 năm (1975 - 1985) chỉ có thể giữ cho Lào không rơivào tình trạng tụt hậu xa hơn mà thôi Những thành tựu khoa học - kỹ thuật -công nghệ hiện đại mà nhân loại đạt đợc, dù là thành tựu chung của loài ngờisong không phải tự nó đến mà phải có những cơ chế đón nhận nó Cải cách,

mở cửa chính là con đờng đó và cũng chỉ với con đờng này, Cộng hòa Dân chủNhân dân Lào phải đặt mình vào trong sự vận động chung của thời đại, mới cócơ hội đón nhận những giá trị văn minh mà nhân loại tạo ra trong quá trìnhphát triển của mình để hiện đại hóa đất nớc

1 2 2 Tiến trình toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế

Sự phát triển của cuộc cách mạng khoa học - kỹ thuật lần thứ 2 diễn ra

từ thập kỷ 40 của thế kỷ XX đã đẩy nhanh tiến trình toàn cầu hóa và đa toàncầu hoá trở thành một xu thế khách quan, nó đang vận động và phát triển lôikéo toàn bộ thế giới vào những quy luật của nó Cơ hội rất nhiều, thách thứccũng không nhỏ là thực tế mà xu thế này đang đặt ra cho toàn bộ thế giới nóichung, đặc biệt là các nớc đang phát triển, bứt phá đi lên hay tụt hậu tùy thuộcvào đờng lối chính sách của mỗi quốc gia trong việc lực chọn cho mình mộtcon đờng đi trong trào lu chung đó

Trớc hết, toàn cầu hóa có tác dụng khơi dậy mạnh mẽ lực lợng sản xuấtphát triển, đa đến sự tăng trởng nhanh, tính chất xã hội hóa cao, làm thay đổicơ cấu kinh tế Nhập cuộc vào xu thế này, Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Làotrớc hết sẽ thay đổi đợc t duy về chiến lợc phát triển Những t tởng của thời

kỳ nền kinh tế bao cấp, đóng kín sẽ bị phá bỏ, thay thế vào đó là tính năng

động, sự thích ứng của một cơ cấu kinh tế phù hợp với nền kinh tế thế giới.Sức sản xuất sẽ đợc giải phóng, sự cạnh tranh sẽ tạo đà cho sự phát triển, thực

Trang 20

tế đó sẽ mang đến một sức sống mới cho một nền kinh tế lâu nay đang bị bóbuộc trong những t duy của thời kỳ kế hoạch tập trung

Sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế sản xuất thế giới đã đa đến mộtthực tế là: Thị trờng các nớc phát triển ngày càng nhỏ hẹp, nguồn nguyên liệungày càng vơi cạn trong lúc nguồn vốn và công nghệ lại rất dồi dào điều màcác nớc đang phát triển trong đó có Lào đang khao khát Do đó, tham gia toàncầu hóa, các nớc đang phát triển cũng có cơ hội thu hút ngày càng nhiều vốn

đầu t nớc ngoài Việc tiếp cận này không chỉ đơn thuần là t bản mà còn làcông nghệ, phơng thức quản lý, t duy Sự gặp gỡ của hai nhu cầu càng làm chodòng chảy về vốn, công nghệ, dịch vụ từ các nớc phát triển và các nớc đangphát triển ngày càng tăng Tính theo GDP từ 1986 - 1996, các nớc đang pháttriển đã nhận một nguồn vốn tăng gấp 2 lần Nếu có một chính sách thôngthoáng trong việc thu hút vốn đầu t nớc ngoài thì cơ hội các nớc đang pháttriển tiếp cận, thu hút FDI là rất lớn và quan trọng Với các nớc đang pháttriển hoặc kém phát triển nh Lào thì số vốn tích lũy trong nớc là không đáng

kể, do đó, FDI hay ODA là những nguồn cần thiết để tăng cờng nguồn lực đầu

t, đồng thời, đi đôi với các nguồn vốn đó là dịch vụ tiên tiến, hiện đại cùng vớinhững cam kết có lợi từ bên ngoài mang lại

Hội nhập kinh tế quốc tế cũng là cơ hội để những quốc gia nh Lào khaithác mọi nguồn lực trong và ngoài nớc, đẩy mạnh sự chuyển dịch cơ cấu kinh

tế, dịch vụ, công nghiệp, nông nghiệp, rút ngắn dần khoảng cách phát triển sovới các nớc tiên tiến

Toàn cầu hóa làm cho thị trờng mỗi quốc gia đợc mở rộng ra phạm vi quốc tế, nhờ đó, quan hệ mua bán hàng hóa và dịch vụ tăng lên nhanh chóng.Thông qua thị trờng mở cửa, các quốc gia có thể trao đổi những thành tựu mớicủa khoa học - kỹ thuật hiện đại, làm cho nền khoa học - kỹ thuật và sản xuấttrong nớc phát triển mạnh mẽ, những nớc nh Lào có thể " đi tắt đón đầu" đểtiếp cận những giá trị mới nhất Các nớc đang phát triển cũng có điều kiện đểkhai thác tối đa những thế mạnh của đất nớc, tham gia vào quá trình phâncông lao động quốc tế theo hớng chuyên môn hóa để thu lợi nhuận cao, hình

Trang 21

thành cơ cấu kinh tế hiện đại, sử dụng có hiệu quả các nguồn lực trong nớc,

đồng thời, thu hút những gì cần thiết và có lợi từ bên ngoài phục vụ cho sựphát triển đất nớc

Hiện thực thế giới cho thấy, không một quốc gia nào tách ra riêng lẻ mà

có thể phát triển độc lập đợc Tất cả đều phải nhập cuộc và chung tay giảiquyết những vấn đề mang tính toàn cầu Trong thời đại lợi ích các nớc đanxen, dung hợp xâm nhập vào nhau, chỉ có sự liên kết song phơng, đa phơngmới có thể bảo vệ đợc lợi ích quốc gia và những lợi ích chung toàn nhân loại.Những nớc có trình độ phát triển thấp nh Lào cần phải lợi dụng xu thế này đểkhai thác những tiềm lực bên ngoài, phát huy nội lực để tự làm mạnh chínhmình, đồng thời, cũng từ xu thế này, Lào có thể kết nối với các quốc gia cótrình độ phát triển tơng ứng để hình thành những diễn đàn bảo vệ các lợi ích t-

ơng đồng trớc sự cạnh tranh gay gắt và những mặt trái mà toàn cầu hóa manglại bởi một điều dễ thấy là không có một quốc gia đang phát triển đơn lẻ nào

đứng riêng rẽ mà đủ sức chống lại những bất lợi mà các định chế quốc tế cóthể tạo ra

Toàn cầu hóa và hợp tác quốc tế còn là điều kiện để tạo ra một môi ờng an ninh ổn định tạo cơ sở cho đẩy mạnh hợp tác kinh tế Sự gắn bó chặtchẽ về lợi ích giữa các nền kinh tế, giữa các quốc gia đã hình thành nhữngquan điểm thiện chí trong việc giải quyết mọi tranh chấp Bởi rất đơn giản,không có ổn định chính trị thì không thể có tăng trởng kinh tế, một sự bất ổnkhông chỉ gây ra những hậu quả xấu cho một quốc gia mà còn có thể tạo ramột hiệu ứng "đôminô" Thiện chí để hợp tác phát triển là rất quan trọng, nhất

tr-là, đối với những quốc gia nh Lào, vốn đi lên từ điểm xuất phát thấp, đi sau tbản phơng Tây nên cần một không gian hòa bình để không những tồn tại màcòn nhanh chóng bắt kịp các cờng quốc

Dù vẫn biết rằng, toàn cầu hóa là xu thế có hai mặt song những lợi ích

do nó mang lại là không thể phủ nhận Hơn nữa, đây lại là một xu thế tất yếutrong sự phát triển khách quan của văn minh nhân loại Do vậy, các quốc gia

dù lớn, nhỏ đều phải thích ứng và đón nhận Nớc Lào không nằm ngoài qui

Trang 22

luật đó Nếu không mở cửa, cải cách, không những Lào không có đợc nhữnglợi thế từ tiến trình này mang lại, không tiếp cận đợc những giá trị văn minhmới mà hơn thế, Lào đã tự đặt chính mình ra ngoài sự vận động chung củanhân loại Xét ở góc độ chính trị, những thập kỷ cuối của thế kỷ XX, xu thếhòa hõan, đối thoại đã xuất hiện trên cục diện chính trị thế giới Các quốc gia

đã nhận thức một điều, chỉ có hội nhập, đồng thuận mới có thể cùng nhau tồntại, phát triển, cùng nhau khai thác những lợi thế của mình, của đối tác trên cơ

sở tôn trọng, bình đẳng với nhau, cùng nhau có lợi Sự vận động chung của xuthế toàn cầu đã tác động mạnh mẽ lên nền kinh tế - chính trị Lào Dù rằng,lúc đầu nó cha phá vỡ đợc những ràng buộc của cơ chế cũ song trong lòng nó

đã ấp ủ những định hớng phát triển mới Các nhà hoạch định chính sách ởLào cũng đã nhận ra sức mạnh và sự tất yếu của toàn cầu hóa và hội nhập kinh

tế quốc tế nên đã có sự thay đổi trong t duy T tởng đổi mới, mở cửa đang bắt

đầu hình thành ở Lào, trớc hết là do chính thực tiễn phát triển ở Lào đòi hỏi và

đồng thời, nó cũng bị lôi cuốn, hấp dẫn bởi những lợi ích của xu thế phát triểnmới toàn cầu

1 2 3 Sự thay đổi trong t duy về xây dựng xã hội chủ nghĩa ở thời đại mới

Thế kỷ XX đầy biến động, chứa đựng cả những sự kiện bi thảm lẫnhùng tráng Trong một bức tranh đầy màu sắc ấy, xét trong chỉnh thể, toàn bộcũng nh trong cái cốt lõi, căn bản và chủ đạo của nó là sự hình thành, vận

động của chủ nghĩa xã hội hiện thực Trong sự nghiệp xây dựng chế độ mới,các nớc xã hội chủ nghĩa đã giành đợc những thành tựu to lớn Trong đó, cócả những thành tựu kỳ diệu về phát triển khoa học - kỹ thuật, giáo dục, chínhsách xã hội và phúc lợi công cộng Thành tựu ấy, một mặt chứng minh tính uviệt của chế độ, là niềm tin và hy vọng cho cả loài ngời tiến bộ, đồng thời,khẳng định định hớng xây dựng chủ nghĩa xã hội là một hớng đi của thời đại.Những thành tựu đó, dĩ nhiên còn xa mới tơng xứng với quy mô, tầm vóc lịch

sử của chủ nghĩa xã hội trong trình độ phát triển thuần thục, hiện đại của nósong những gì mà các nớc xã hội chủ nghĩa đã làm đợc, Nhân dân các nớc xãhội chủ nghĩa đã đợc hởng thụ và cảm nhận là không thể phủ nhận Do nhiều

Trang 23

nguyên nhân sâu xa cũng nh trực tiếp, chủ nghĩa xã hội hiện thực với mô hìnhXô Viết từ nửa sau những năm 70 đã phát sinh những dấu hiệu trì trệ khủnghoảng và có xu thế tụt hậu không chỉ so với chủ nghĩa t bản, mà còn là cả xuthế vận động chung của thời đại Thực trạng đó đòi hỏi phải có một nhận thứcmới về xây dựng xã hội chủ nghĩa trong thời đại mới - thời đại mà xu thếchính trị thế giới đang chuyển sang đối thoại, hòa bình hợp tác, xu thế toàncầu hóa ngày càng mạnh mẽ dới sự phát triển, nhanh chóng sự tác động mạnh

mẽ của cách mạng khoa học - công nghệ hiện đại Chủ nghĩa xã hội hiện thựctrên cả hai bình diện lịch sử và lôgíc vẫn tồn tại những giá trị cơ bản của nósong những giá trị ấy cần không ngừng đợc đổi mới và hiện đại hóa để hớngtới một sự phát triển bền vững T duy về xây dựng chế độ xã hội chủ nghĩacần đợc thay đổi và Trung Quốc là nớc vận động đầu tiên trong hệ thống bằngmột nghị quyết của ban chấp hành Trung ơng Đảng ở Hội nghị tháng 12/1978.Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào cũng nh Việt Nam và các quốc gia xã hội chủnghĩa khác cũng đang đứng trớc những vận hội ấy

Thứ nhất, cần phải cải cách và đổi mới để khắc phục khủng hoảng, kémphát triển, xác lập sự ổn định để phát triển

Thứ hai, hình thành nhận thức lý luận mới về chủ nghĩa xã hội , mộtchủ nghĩa xã hội với kinh tế thị trờng, đa dạng hóa các hình thức sở hữu, chấmdứt thời kỳ phát triển khép kín, tình trạng "ốc đảo" bịêt lập để mở cửa, hội

nhập quốc tế, hợp tác song phơng và đa phơng trong một thế giới toàn cầu hóavới sự hối thúc giải phóng lực lợng sản xuất và chất lợng các nguồn lực đangphát triển Các quan niệm về xây dựng xã hội chủ nghĩa trong truyền thốngcần đợc xem xét để đổi mới cả trong nhận thức lý luận lẫn giải pháp và chínhsách thực tiễn Tất cả những gì thuộc về giá trị của chủ nghĩa xã hội trongthời đại mới đều tất yếu phải đợc nhận thức và đánh giá bởi thực tiễn đời sốngthế giới đơng đại ngày nay Theo đó, kế thừa di sản là một sự kế thừa sángtạo, có chọn lọc để làm sống động và phát triển di sản T duy nh vậy là phùhợp với chính bản chất khoa học và cách mạng của chủ nghĩa Mác - Lênin,bởi di sản mà các nhà kinh điển để lại cho hậu thế chứa đựng cái tinh hoa, cốt

Trang 24

lõi là phép biện chứng Đó là biện chứng của phát triển, biện chứng về pháttriển, nó gợi ý về phơng pháp chứ không áp đặt những khuôn mẫu cứng nhắc,giáo điều Nh thế, kế thừa và trung thành với di sản không giống nh ngời giữngân khố, theo cách nói của Lênin, nó đòi hỏi có những ngời kế thừa một sự

nỗ lực vợt bậc về t duy khoa học phân tích và phê phán để không biến di sảnthành giáo điều, không giáo điều hóa di sản, làm nghèo di sản và suy yếu hoặckìm hãm năng lực sáng tạo của những con ngời hành động Sáng tạo đảm bảocho kinh tế tăng trởng, phồn vinh nhờ không ngừng dựa trên tiến bộ khoa học

- công nghệ, nhờ cải cách quản lý, điều chỉnh chính sách, chủ động hợp tác vàcạnh tranh quốc tế Nếu giáo điều làm hỏng hoặc giam hãm phát triển, dẫn tớingõ cụt thì sáng tạo là chất kích thích và đảm bảo cho phát triển

Kế thừa di sản còn là tự nhận thức, tự đánh giá, phê phán chính mình đểlọc bỏ khỏi mình những nhận thức không đúng hoặc giờ đây không còn đúngnữa do nhận thức cũ đã bị thực tiễn ở trình độ mới vợt qua Tự phê phán cũng

đồng thời đòi hỏi nhu cầu phê phán với tất cả ý nghĩa lành mạnh, khoa họccủa nó hớng tới đối tợng đợc nhận thức, bởi cho dù đó là học thuyết, chủnghĩa đỉnh cao thì cũng là cái phản ánh thời đại, bị chế ớc bởi những điềukiện, những giới hạn của thời đại Tôn trọng lý luận khoa học thì phải đối xửvới nó nh là những chân lý tơng đối, không tuyệt đối hóa nó thành một cái bấtbiến Nhận thức con đờng đi lên xây dựng xã hội chủ nghĩa không phải làthay đổi mục tiêu mà là đổi mới về phơng pháp t duy, hành động để phù hợpvới thời đại mới và để đạt mục tiêu

Nh vậy, thực tiễn cuộc sống đòi hỏi phải đổi mới về t duy lý luận.Những nớc nh Lào, Việt Nam…đều đã nhận thức đợc một vấn đề là: Xây dựngxã hội chủ nghĩa không trải qua chủ nghĩa t bản không có nghĩa là phủ nhậntoàn bộ chế độ kinh tế - xã hội t bản chủ nghĩa Chỉ bỏ qua những quan hệbóc lột, kiến trúc thợng tầng của nó, còn những giá trị mà nhân loại sáng tạo

ra dới thời kỳ t bản chủ nghĩa cần phải đợc kế thừa, thậm chí, còn phải vậndụng một số thành tựu của chủ nghĩa t bản , không chỉ về khoa học công nghệ

mà còn cả t duy nữa để tạo dựng những nền tảng vật chất, kỹ thuật cho chủ

Trang 25

nghĩa xã hội Năm 1921, Lênin đã đa ra chính sách kinh tế mới (NEP), chấpnhận một nền kinh tế hàng hóa có sự điều tiết của Nhà nớc , công nhận sựcùng tồn tại của nhiều thành phần kinh tế khác nhau…đã nhanh chóng manglại những kết quả T duy đó, cơ chế đó là những định hớng đúng cho việc xâydựng một nền kinh tế - xã hội ở thời kỳ quá độ ở Trung Quốc, công cuộc cảicách đợc bắt đầu từ 1978 cho đến 1986 (trớc khi Cộng hòa Dân chủ Nhân dânLào tiến hành đổi mới) cũng đã cho những kết quả ban đầu quan trọng, khẳng

định tính đúng đắn và cần thiết phải đổi mới về t duy và hành động trong xâydựng XNCN ở thời kỳ mới ở Liên Xô, năm 1985, Goocbachôp lên cầmquyền , với "t duy chính trị mới" cũng tiến hành cải tổ, dù rằng, nội dung ph-

ơng pháp của nó là sai lầm dẫn tới sự sụp đổ của Liên bang Xô Viết song việccải tổ là điều cần thiết ở Việt Nam, Đại hội Đảng cộng sản toàn quốc lần thứ

VI (1986) cũng xác định đờng lối đổi mới, hội nhập…

Nh vậy, cả hệ thống xã hội chủ nghĩa đều đã chuyển động trớc nhữngthời cơ và thách thức mà thời đại mới đặt ra Mỗi nớc đều đã nhận thâý cầnphải xây dựng một t tởng mới trên con đờng mà mình đã chọn, phải đặt con đ-ờng đi của mỗi quốc gia - dân tộc mình vào sự vận động chung của xu thế thời

đại Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào cũng nằm trong thực trạng ấy và sự đổimới của Lào là phù hợp với yêu cầu của thực tiễn đất nớc, phù hợp với t duymới về xây dựng xã hội chủ nghĩa và sự phát triển chung của nền kinh tế toàncầu

Trang 26

Chơng 2:

Đờng lối đổi mới của Cộng hòa dân chủ Nhân dân Lào

2 1 Quá trình hình thành đờng lối đổi mới

Để đa đất nớc ra khỏi tình trạng khủng hoảng kinh tế - xã hội, Cộng hòaDân chủ Nhân dân Lào đã phải trải qua một quá trình tìm tòi, thử nghiệm, đấutranh t tởng và tổng kết thực tiễn rất gian khổ

Quá trình hình thành đờng lối đổi mới của Đảng Nhân dân cách mạngLào đã có những bớc đột phá cục bộ về đổi mới t duy kinh tế trớc khi hìnhthành đờng lối đổi mới toàn diện tại Đại hội IV (11/1986)

Có thể coi Hội nghị Ban chấp hành Trung ơng lần thứ 7 (khóa II) năm

1979 với chủ trơng và quyết tâm làm cho sản xuất " bung ra" là bớc đột phá

đầu tiên của quá trình đổi mới ở Lào Hội nghị xác định cần phải quay trở lại

tình thần chủ đạo của đờng lối kinh tế của Trung ơng Đảng đề ra cuói năm

1975 đầu năm 1976 Hội nghị nhấn mạnh việc sử dụng rộng rãi quy luật giátrị, các phạm trù kinh tế cần thiết để phát triển sản xuất, phát triển lực lợngsản xuất, chuyển biến nền kinh tế tự nhiên, tự cấp tự túc, Lào chủ trơng tiếptục sử dụng kinh tế t nhân bằng các hình thức khác nhau của cơ chế chủ nghĩa

t bản - Nhà nớc Hội nghị đã tập trung vào những biện pháp nhằm khắc phụcnhững yếu kém trong quản lý và cải tạo xã hội chủ nghĩa, điều chỉnh nhữngchủ trơng, chính sách kinh tế, phá bỏ rào cản, mở đờng cho sản xuất pháttriển, ổn định nghĩa vụ lơng thực, phần dôi ra đợc bán cho Nhà nớc hoặc luthông tự do, khuyến khích nông dân định canh định c, chấn chỉnh chế độ thuếnông nghiệp, nông dân miền núi và các hợp tác xã canh tác vụ thứ hai đợcmiễn thuế, sửa lại chế độ phân phối trong nội bộ hợp tác xã nông nghiệp, bỏlối phân phối theo định suất, định lợng, khuyến khích tính tích cực của ngờilao động Trọng tâm là đẩy mạnh sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, hàngtiêu dùng, điều chỉnh một số chính sách không còn phù hợp, cải tiến các chínhsách lu thông, phân phối (giá, lơng, tiền, tài chính…) chấn chỉnh công tác tổ

Trang 27

chức và chỉ đạo thực hiện Trong quá trình điều chỉnh lại cơ cấu và nhữngchính sách vĩ mô Thơng nghiệp đợc coi là " mắt xích chính" Các hoạt động

thơng nghiệp của Nhà nớc và t nhân t bản cùng đồng thời tồn tại Các biệnpháp phát triển kinh tế - xã hội bắt đầu từ nông thôn, từ nông nghiệp và nôngdân đợc chú trọng Trong đó có chính sách giá mới, phát triển kinh tế gia đình,hợp tác hóa nông nghiệp trên tinh thần tự nguyện

Thông qua các hình thức t bản - Nhà nớc tập trung vào sản xuất nônglâm nghiệp, lu thông trao đổi, Nhà nớc sử dụng vốn của nhà t bản, kinhnghiệm và các mối quan hệ, qua đó tăng thêm khả năng quản lý thị trờng, điềutiết thị trờng và giá cả, đào tạo cán bộ quản lý và kinh doanh trong thực tiễn,cũng cố chính sách đại đoàn kết các bộ tộc, tăng thêm lực lợng phát triển sảnxuất và kinh doanh, chống lại sự bao vây cô lập về kinh tế của các thế lực thù

địch

Sự thay đổi chính sách kinh tế năm 1979 đã tạo điều kiện cho kinh tếphục hồi và bớc đầu phát triển Chỉ trong một thời gian ngắn thực hiện, thunhập phụ của hộ gia đình tăng bổ sung cho kinh tế hợp tác xã, đời sống kinh tế

- xã hội có chiều hớng chuyển biến tích cực Nông dân phấn khởi tự nguyệntham gia xây dựng hợp tác xã Chất lợng và hiệu quả của các xí nghiệp Nhànớc tăng rõ rệt Năm 1980 so với năm 1977, tổng sản phẩm nông nghiệptăng 31,4 % đạt 1870,0 triệu kíp so với 1423,8 triệu kíp Tổng sản phẩm chănnuôi tăng 15,5% Tổng sản phẩm công nghiệp tăng gần 70% so với mức kếhoạch đặt ra là 59%, trong đó, tỷ lệ các xí nghiệp Nhà nớc chiếm gần 93,0%.sản phẩm công nghiệp của các xí nghiệp hợp doanh giữa Nhà nớc và t nhân

đạt 3,0% trong tổng sản phẩm công nghiệp Lào

Nhìn chung, mức độ hoàn thành các nhiệm vụ kế hoạch năm 1980 caohơn năm 1978 và năm 1979 Đời sống kinh tế - xã hội đã có sự chuyển biếnnhất định Kết quả này là do những thay đổi bớc đầu về chính sách kinh tếnăm 1979, sự phục hồi và phát triển của nông nghiệp, vai trò của kinh tế nhànớc trong các lĩnh vực công thơng nghiệp và vận tải, sự viện trợ giúp đỡ kịpthời của nhiều nớc xã hội chủ nghĩa và các tổ chức quốc tế,…

Trang 28

Các chủ trơng chính sách của Đảng trong những năm sau Quyết nghịcủa Ban chấp hành Trung ơng Đảng tại Hội nghị lần thứ 7 năm 1979 đã tậptrung phát triển sản xuất hàng hóa, xóa bỏ dần tính chất tự nhiên, tự cấp tự túccủa nền kinh tế Một mặt tiếp tục cải thiện và mở rộng quan hệ quốc tế, mặtkhác Lào tháo gỡ những khó khăn ách tắc trong nớc, xây dựng thị trờng dântộc thống nhất bằng tiềm lực của tất cả các thành phần kinh tế Vấn đề sửdụng các thành phần kinh tế đã đợc đặt ra, từ hiệu quả kinh tế mà vận dụnglinh hoạt các hình thức tổ chức sản xuất thích hợp, chính sách đối với kinh tếcá thể từng bớc đợc điều chỉnh cho đúng thực tế hơn, nhấn mạnh chống t tởngnóng vội, chủ quan, mệnh lệnh, làm ồ ạt gây thiệt hại cho sản xuất và đờisống

Nh vậy, đến đầu những năm 80, Lào không còn xem kế hoạch hóa làcông cụ duy nhất để định hớng phát triển kinh tế, có sự nhìn nhận tích cực hơn

đối với kinh tế t nhân, xem tiêu chuẩn cao nhất để đánh giá đúng, sai củachính sách kinh tế là năng suất lao động có đợc nâng cao hay không, có làmcho sản xuất phát triển và đời sống nhân dân đợc cải thiện hay không

Có thể nhận thấy những t tởng đột phá về kinh tế đợc thể hiện trongNghị quyết Hội nghị Trung ơng lần thứ 7 khóa II, trong các chủ trơng, chínhsách, các quyết định của chính phủ thời kỳ này nh sau:

Tuy còn sơ khai, cha toàn diện nhng đó là những ý tởng ban đầu có ýnghĩa mở đầu rất quan trọng

- T tởng nổi bật trong những tìm tòi đó là " giải phóng lực lợng sản xuất, trên cơ sở khắc phục những khuyết điểm trong quản lý kinh tế, trong cảitạo xã hội chủ nghĩa, tạo ra động lực cho sản xuất

- Trên thực tiễn việc thực hiện những ý tởng đổi mới ban đầu còn cónhiều hạn chế, những thiếu sót trong chỉ đạo cải tạo xã hội chủ nghĩa, trongquản lý giá, trong chính sách tiền lơng đợc thực hiện ở thời kỳ trớc khi cónhững chủ trơng đổi mới đó cho thấy rõ trong một thời gian dài, Cộng hòa

Trang 29

Dân chủ Nhân dân Lào đã quản lý kinh tế theo lối tập trung quan liêu, baocấp, nặng nề động viên chính trị hơn là tính toán hiệu quả kinh tế

Để khắc phục những thiếu sót đó, nghị quyết 51 của Bộ Chính trị tháng

6 năm 1980 đã nhấn mạnh hiệu lực quản lý của Nhà nớc về kinh tế theo

ph-ơng thức hạch toán kinh doanh xã hội chủ nghĩa, bảo đảm quyền làm chủ củanhân dân lao động, nhất là quyền làm chủ kinh tế

Những tìm tòi đợc thể hiện ở Nghị quyết Hội nghị Trung ơng 7 (khóaII) và các nghị quyết tiếp theo đã đặt những cơ sở đầu tiên cho quá trình đổimới sau này

Tuy nhiên, do điểm xuất phát xây dựng xã hội mới quá thấp kém, con

đờng lựa chọn hoàn toàn mới mẻ, có nhiều khó khăn nội tại cản trở, có nhiềubiến đổi chính trị bên ngoài tác động con đờng đi lên của cách mạng Lào cònphải giải quyết các yêu cầu bức thiết của nhiệm vụ dân tộc, dân chủ, an ninhquốc phòng sau chiến tranh, do thiếu đồng bộ của t tởng đổi mới và cha có đủthời gian để những chủ trơng đổi mới phát huy tác dụng, trong khi đó một sốchỉ tiêu cơ bản đa ra lại quá cao so với thực tế nên không thực hiện đợc Nềnkinh tế tiếp tục ở tình trạng trì trệ, sa sút, đời sống nhân dân có nhiều khókhăn Vấn đề đặt ra cho cách mạng Lào lúc này là phải làm thế nào để đa đấtnớc thoát khỏi trạng thái trì trệ và sự giảm sút kinh tế

Đại hội III của Đảng Nhân dân Cách mạng Lào (tháng 4 /1982) đã đánhgiá khách quan những thành tựu và hạn chế, đặc biệt là mặt hạn chế từ đó đa

ra một số chủ trơng đổi mới quan trọng

Khi phân tích nguyên nhân chủ quan gây nên sự trì trệ của nền kinh tế

Đại hội chỉ rõ, đó là do "cha thấy hết những khó khăn, phức tạp của con đờng

đi lên chủ nghĩa xã hội từ một nền kinh tế mà sản xuất nhỏ còn phổ biến, thấy cha hết quy mô của những đảo lộn kinh tế và xã hội sau cuộc chiến tranh lâu dài…Do đó đã nóng vội chủ quan,…" Đại hội cũng khẳng định, trên những

mặt nhất định, khuyết điểm, sai lầm về lãnh đạo và quản lý là nguyên nhânchủ yếu gây ra hoặc làm trầm trọng thêm tình hình khó khăn về kinh tế và xã

Trang 30

hội những năm trớc đó Đại hội đã nêu lại t tởng về sự phân kỳ thời kỳ quá độlên chủ nghĩa xã hội "chặng đờng trớc mắt bao gồm thời kỳ 5 năm 1981 -

1985 và kéo dài đến năm 1990", xác định mục tiêu chính là đẩy mạnh sản

xuất nông nghiệp, đảm bảo tự túc lơng thực và có dự trữ, tăng năng lực xuấtkhẩu, lâm sản, từng bớc cân bằng cán cân xuất nhập khẩu vốn đang mất cân

đối nghiêm trọng Đại hội chỉ rõ " phát triển nông nghiệp - lâm nghiệp - côngnghiệp thành cơ cấu kinh tế thống nhất từ địa phơng và cơ sở"

Tuy nhiên, những tìm tòi đổi mới ban đầu đó đã phải trải qua những thửthách rất phức tạp Trớc những khó khăn về kinh tế và đời sống, đã xuất hiệnmột số khuynh hớng muốn quay lại với quan niệm và cách làm cũ Trong tìnhhình đó, Đảng Nhân dân cách mạng Lào vẫn xem sự chậm chạp trong cải tạoxã hội chủ nghĩa là một trong những nguyên nhân của tình trạng khó khăn vềkinh tế - xã hội và chủ trơng đẩy mạnh hơn nữa việc cải tạo xã hội chủ nghĩa,Nhà nớc phải nắm hàng nắm tiền, xóa bỏ thị trờng tự do về lơng thực và cácnông, hải sản quan trọng, thống nhất quản lý giá, bảo đảm cung cấp cung cấp

đủ các các mặt hàng theo đúng định lợng cho ngời ăn lơng Trong hợp tác xãnông nghiệp thì quản lý, điều hành chặt chẽ tất cả các khâu theo kế hoạch.Trên thực tế, khủng hoảng kinh tế - xã hội ngày một nghiêm trọng, đời sốngnhân dân, nhất là ngời làm công ăn lơng ngày càng khó khăn

Bên cạnh những quan niệm cũ trên đây, trớc đòi hỏi của thực tiễn cuộcsống, cũng đã xuất hiện khuynh hớng muốn đổi mới mạnh mẽ hơn Để khắcphục tình trạng lơng không đủ tái sản xuất giản đơn sức lao động và sự mấtgiá nhanh chóng của đồng tiền, cần có cách giải quyết thích hợp vấn đề giá l-

ơng, tiền, thừa nhận sản xuất hàng hóa và những quy luật của sản xuất hànghóa đã đợc xem nh trọng điểm trong đổi mới nhận thức về chủ nghĩa xã hộilúc bấy giờ

Sau những cải tiến bớc đầu về chính sách và chế độ quản lý, kinh tế tnhân cá thể có bớc phát triển - sản phẩm công nghiệp t nhân tăng, chiếm 9,3%tổng sản phẩm công nghiệp năm 1982 Sản phẩm công nghiệp quôc doanhgiảm xuống còn 87,8%

Trang 31

Quan điểm thay đổi cơ chế quản lý kinh tế đợc thực tiễn làm sáng tỏ vàcủng cố Từ năm 1983, Lào đã thử nghiệm các yếu tố quản lý mới trong một

số cơ sở ở bốn Công ty Năm 1984, quyền tự chủ đợc trao tiếp cho bốn công

ty khác Năm 1985, tám xí nghiệp khai thác và chế biến gỗ nhập lại thànhcông ty Công nghiệp gỗ Lào Công ty này là một trong những đơn vị kinh tếquốc doanh đầu tiên đợc quyền quản lý tự chủ theo chính sách mới

Mặc dù đã hạn chế việc bao cấp vốn cho các đơn vị sản xuất kinhdoanh, phân cấp tài chính cho các địa phơng, các kế hoạch xây dựng và pháttriển kinh tế - xã hội vẫn đợc xây dựng và thực hiện theo cơ chế tập trung baocấp

Cơ chế tập trung bao cấp đã tạo ra sự ngăn cách giữa thị trờng có tổchức của Nhà nớc và thị trờng tự do Từ đó hình thành nên hai hệ thống giáriêng biệt là giá chỉ đạo của Nhà nớc và giá thị trờng tự do

Việc cải tạo công thơng nghiệp đã làm cho thị trờng vốn yếu ớt càngthêm manh mún Quan hệ tiền - hàng bị kìm hãm chậm phát triển- Đời sốngcủa nhân dân chậm đợc cải thiện Lào đã sớm nhận ra sự trì trệ của nền kinh

tế Một mặt, sửa đổi chính sách, khuyến khích phát triển sản xuất, mặt khác,nhà nớc cố gắng nắm lấy việc điều tiết thị trờng tự do, uốn nắn xu hớng nóngvội trong cải cách kinh tế - xã hội, không tiến hành triệt để xóa bỏ sở hữu cáthể và t nhân, xóa bỏ thị trờng

Hội nghị Trung ơng Đảng Nhân dân Cách mạng Lào lần thứ 6 (Khóa 3)

đánh dấu bớc đột phá thứ hai bằng chủ trơng dứt khoát xóa bỏ cơ chế tập

trung quan liêu bao cấp, thực hiện cơ chế một giá, xóa bỏ chế độ cung cấphiện vật theo giá thấp, chuyển mọi hoạt động sản xuất kinh doanh sang cơ chếhạch toán kinh doanh xã hội chủ nghĩa, chuyển ngân hàng sang nguyên tắc

kinh doanh Điểm quan trọng là Hội nghị đã thừa nhận sản xuất hàng hóa và

những quy luật của sản xuất hàng hóa

Sau Hội nghị Trung ơng Đảng lần thứ 6 (Khóa 3) với quan điểm mớixuất phát từ thực tiễn đời sống, Lào quyết định cải tiến một bớc chính sách

Trang 32

giá, từng bớc thu hẹp khoảng cách giữa giá chính thức và giá tự do, tiến tớithực hiện chính sách một giá theo cơ chế thị trờng Các hoạt động mua bán,trao đổi giữa các tổ chức kinh tế phải dựa trên cơ sở hợp đồng theo thỏa thuận.

Cùng với việc từng bớc thu hẹp khoảng cách giá nhà nớc và giá thị ờng, Lào tiến hành cải cách chế độ tiền lơng, bao gồm việc tăng lơng cơ bản,xóa bỏ dần trợ cấp bù giá hàng tiêu dùng, thực hiện bù giá vào lơng bằng tiền

tr-Với việc thực hiện một số biện pháp mới về giá cả, tiền lơng, hạn chếbao cấp vốn cho các đơn vị sản xuất, trao quyền tự chủ tài chính bớc đầu chocác địa phơng và doanh nghiệp nhà nớc, coi trọng lợi ích và vai trò của ngờilao động, của tất cả các thành phần kinh tế v v…đã bớc đầu tạo đà phát triểnsản xuất, mở rộng thị trờng khơi thông hàng hóa

Tuy có những cải tiến bớc đầu, nhng mục tiêu và biện pháp thực hiệncác chính sách kinh tế và chính sách xã hội còn nhiều vấn đề cha phù hợp vớithực tiễn Đất nớc còn nghèo nàn lạc hậu do thiếu động lực kinh tế và xã hộithúc đẩy, kinh tế tự nhiên và nửa tự nhiên còn chiếm vị trí chủ yếu trong đờisống kinh tế - xã hội Cơ chế quản lý tập trung bao cấp đã giúp Lào thực hiệncác mục tiêu phát triển bằng kế hoạch hóa mặc dù còn thô sơ và cha có hiệuứng sâu sắc trong thực tiễn ở cơ sở, song cơ chế đõ đã kìm hãm sự phát triểncủa các thành phần kinh tế, của lực lợng sản xuất trong xã hội Kinh tế khuvực nhà nớc còn nhỏ bé, hiệu quả kinh tế kém, có nhiều hớng giảm sút Sảnxuất không đáp ứng đủ tiêu dùng Cung cầu không cân đối, gây mâu thuẫngay gắt Nhiều lĩnh vực trong đời sống kinh tế - xã hội còn thấp kém Giá cảbiến động làm cho đời sống xã hội của các tầng lớp dân c chậm đợc cải thiện.Cuộc sống của nhiều bộ tộc miền núi cha thực sự có thay đổi căn bản

Giữa năm 1986, trong quá trình chuẩn bị Dự thảo Báo cáo chính trịtrình Đại hội IV, Bộ Chính trị Lào đã xem xét kỹ các vấn đề lớn, mang tínhbao trùm trên lĩnh vực kinh tế, từ đó đa ra một số kết luận quan trọng:

Trang 33

- Trong bố trí cơ cấu kinh tế, cơ cấu đầu t, phải lấy nông lâm nghiệplàm mặt trận hàng đầu, ra sức phát triển công nghiệp nhẹ, công nghiệp nặng đ-

trong đổi mới t duy lý luận về chủ nghĩa xã hội, có vai trò định hớng cho việcsoạn thảo lại một cách căn bản Dự thảo Báo cáo Chính trị trình Đại hội IV của

Đảng

Nhìn một cách khái quát, những đổi mới nhận thức về chủ nghĩa xã hội

và con đờng đi lên chủ nghĩa xã hội ở Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào trớc

Đại hội IV của Đảng là những nhận thức đúng đắn hơn về tính khó khăn phứctạp của con đờng đi lên chủ nghĩa xã hội từ một nền kinh tế lạc hậu, sản xuấtnhỏ còn phổ biến, về bớc đi và những chặng đờng phải trải qua về sự cần thiếtphải giải phóng mạnh mẽ lực lợng sản xuất, phát triển nhiều thành phần kinh

tế, sự cần thiết của sản xuất hàng hóa và sự thừa nhận những quy luật của sảnxuất hàng hóa, sự cần thiết phải thay đổi cơ chế quản lý, xóa bỏ cơ chế tậptrung quan liêu, bao cấp, thực hiện hạch toán kinh tế và kinh doanh xã hội chủnghĩa, sự cần thiết phải tạo ra động lực mạnh mẽ cho ngời lao động… Những

t tởng mới đó tuy mới mang tính chất từng mặt, từng bộ phận, cha cơ bản vàtoàn diện nhng lại là những bớc chuẩn bị quan trọng, tạo tiền đề cho bớc pháttriển nhảy vọt ở Đại hội IV

2 2 Đờng lối đổi mới:

Phấn đấu xây dựng và phát triển kinh tế - xã hội nhằm đa đất nớc rakhỏi danh sách những nớc nghèo, Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào đã đạt đợcnhiều thành tựu Song trong qúa trình phát triển, Lào gặp phải rất nhiều khó

Trang 34

khăn và trở lực Trong đó có sự trì trệ của phơng pháp quản lý hành chính tậptrung, tình trạng cơ sở hạ tầng nghèo nàn, thị trờng nhỏ hẹp nằm sâu trong nội

địa và cha thống nhất, nhân lực và vốn vật chất thiếu nghiêm trọng, khả năngtiếp nhận chậm của nền kinh tế, tâm lý đời sống và tập quán của nhân dân các

bộ tộc Lào gắn bó với thiên nhiên, các thế lực thù địch thờng xuyên uy hiếp vàphá hoại…

Vì vậy bên cạnh những tiến bộ đạt đợc về kinh tế - xã hội, những thắnglợi thu đợc về an ninh quốc phòng và quan hệ đối ngoại, Cộng hòa Dân chủNhân dân Lào vẫn là một trong những nớc nghèo nàn và kém phát triển nhấttrên thế giới Sự nghèo nàn và kém phát triển của Lào biểu hiện trên các mặtlực lợng sản xuất, năng suất lao động, trình độ dân trí, mức sống thấp và đặctrng nổi bật là nền kinh tế còn mang đậm tính chất tự nhiên và nửa tự nhiên

Thực trạng đó làm cho "mẫu thuẫn cơ bản và cực kỳ gay gắt ở Lào hiện nay là mẫu thuẫn giữa lực lợng sản xuất quá lạc hậu với yêu cầu phát triển sản xuất, đáp ứng nhu cầu mọi mặt ngày càng tăng của xã hội" [5]

Trải qua thực tiễn 10 năm, tiếp thu và chọn lọc những kinh nghiệm vàbài học ở trong và ngoài nớc, nghiên cứu, nhận thức lại và vận dụng sáng tạo

di sản lý luận của chủ nghĩa Mác Lê-nin vào hoàn cảnh cụ thể của Lào, nắmbắt và hội nhập xu thế mới của thời đại, Đại hội IV Đảng Nhân dân Cáchmạng Lào (11/1986) đã chính thức tiến hành công cuộc đổi mới toàn diện, mở

ra một thời kỳ mới trong quá trình xây dựng đất nớc: Đổi mới để phát triển

Công cuộc đổi mới đợc bắt đầu từ lĩnh vực kinh tế Nội dung cơ bảncủa đờng lối cải tạo và phát triển kinh tế của Đảng và Chính phủ đợc thể hiện

ở chính sách cơ cấu kinh tế: chuyển cơ cấu kinh tế tự cấp tự túc sang kinh tếsản xuất hàng hóa Đại hội IV Đảng Nhân dân Cách mạng Lào vạch ra phơnghớng cơ bản của công cuộc đổi mới Theo những phơng hớng đó, các Hộinghị Trung ơng lần thứ năm (khóa IV) tháng 1 năm 1988, lần thứ 6 (khóa IV)tháng 6 năm 1988 và lần thứ bảy (khóa IV) tháng 2 năm 1989 đã cụ thể hóa vàphát triển những luận điểm mới nhằm biến đờng lối chủ trơng chính sách của

Đảng thành hiện thực Quá trình đổi mới kinh tế tập trung vào đổi mới cơ cấu

Trang 35

kinh tế nhằm cải tiến nền kinh tế tự nhiên thành kinh tế hàng hóa, đổi mới cơchế quản lý nhằm xóa bỏ cơ cấu tập trung quan liêu bao cấp, chuyển sang cơchế thị trờng có sự điều tiết của nhà nớc , đổi mới chính sách đối ngoại nhằm

mở rộng đa phơng hóa quan hệ quốc tế và mở cửa

2 2 1 Đổi mới cơ cấu kinh tế

Sau 10 năm chấn hng đất nớc với những bớc tiến hành cải tạo xã hộichủ nghĩa, xây dựng quan hệ sản xuất mới, cơ cấu các thành phần kinh tế đãhình thành bao gồm 5 thành phần: "Thành phần kinh tế xã hội chủ nghĩa tồntại dới hai hình thức quốc doanh và tập thể, thành phần kinh tế t bản nhà nớcbiểu hiện chủ yếu dới hình thức công t hợp doanh trong lĩnh vực công thơngnghiệp và vận tải, thành phần kinh tế t bản t nhân chủ yếu dới dạng tiểu chủtrong các lĩnh vực chế biến nông lâm sản, dịch vụ v v… thành phần kinh tế sảnxuất hàng hóa nhỏ gồm những thợ thủ công và nông dân cả thể tập trung ởvùng thành thị, dọc sông lớn và các tuyến đờng giao thông, thành phần kinh tế

tự nhiên và nữa tự nhiên chiếm đại bộ phận nền kinh tế" [12; 45]

Chính sách cơ cấu kinh tế nhằm mục tiêu cải tạo nền kinh tế tự nhiên vànửa tự nhiên Loại hình kinh tế này tồn tại phổ biến ở Lào Trong quá trìnhkhôi phục và phát triển kinh tế sau giải phóng, Lào chủ trơng xóa bỏ kinh tế tựnhiên bằng các biện pháp phát triển kinh tế quốc doanh và tập thể Thực tiễncho thấy để có nền kinh tế hàng hóa phát triển, cần phải có tất cả các thànhphần kinh tế tham gia Đại hội IV thừa nhận và khẳng định sự tồn tại tất yếunăm thành phần kinh tế, khẳng định quan điểm sử dụng mọi tiềm năng củacác thành phần kinh tế để phát triển sản xuất

Khác với quan niệm truyền thống dựa trên trình độ sở hữu toàn dân caohơn tập thể, tập thể cao hơn t hữu, Hội nghị Trung ơng Đảng Nhân dân Cáchmạng Lào lần thứ 5 (khóa IV) năm 1988 đã xác định 5 thành phần kinh tế baogồm kinh tế tự nhiên và nửa tự nhiên, kinh tế hàng hóa nhỏ, kinh tế t bản tnhân, kinh tế t bản Nhà nớc (công t hợp doanh), kinh tế xã hội chủ nghĩa(quốc doanh và tập thể) Các thành phần này thể hiện trình độ của lực lợngsản xuất từ thấp đến cao Trong đó, thành phần rộng nhất và thấp nhất là kinh

Trang 36

tế tự nhiên và nửa tự nhiên Chính sách của Lào sử dụng thực sự và lâu dài cơcấu kinh tế nhiều thành phần, mở rộng liên doanh liên kết, hợp tác giữa cácthành phần kinh tế với nhau, coi kinh tế hộ nông dân là chủ thể chuyển biếnkinh tế tự nhiên Sự thay đổi này đã tạo ra những khả năng phát triển kinh tếhàng hóa, những tháo gỡ về cơ chế quản lý, kinh doanh

Trong quá trình thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội Đảng vàChính phủ ban hành và sửa đổi nhiều chính sách phát triển sản xuất, quan tâmthỏa đáng đến lợi ích của ngời lao động, tạo ra môi trờng thuận lợi khuyếnkhích tất cả các thành phần kinh tế phát huy tiềm năng, đẩy mạnh sản xuất vàkinh doanh, tự do cạnh tranh lành mạnh trong các thành phần kinh tế, các lĩnhvực kinh tế, kể cả trong lĩnh vực ngoại thơng thuộc độc quyền nhà nớc

Kinh tế quốc doanh còn nhiều yếu kém Loại hình kinh tế quốc doanhdựa trên cơ sở sở hữu nhà nớc về t liệu sản xuất không thích hợp với nền kinh

tế hàng hóa vốn dựa chủ yếu vào sở hữu t nhân về t liệu sản xuất Chính phủchủ trơng chỉ tập trung xây dựng những cơ sở kinh tế quốc doanh có ý nghĩathen chốt của nền kinh tế Thậm chí, Lào chủ trơng chỉ nắm một số khâu kỹthuật và quản lý then chốt trong từng ngành kinh tế để duy trì và phát triểnkinh tế quốc doanh Tùy mức độ, quy mô, chính phủ Lào áp dụng các hìnhthức tô nhợng (cho t nhân thuê), thực hiện chế độ tự khoán tiến tới cổ phầnhóa, t nhân hóa các xí nghiệp và các cơ sở làm ăn yếu kém Những chủ trơng,chính sách cụ thể hóa và phát triển những luận điểm mới của Đảng vừa có tácdụng làm khởi sắc nền kinh tế, vừa làm cho tinh thần và nội dung đổi mớingày càng sâu sắc và toàn diện Ngành công nghiệp, đặc biệt là công nghiệpchế biến đợc phục hồi và phát triển mạnh, góp phần thúc đẩy nông nghiệp vàcác lĩnh vực khác phát triển

Kinh tế hợp tác xã đợc đổi mới theo sự phát triển của kinh tế hộ gia

đình Cơ cấu hợp tác xã cũng đa dạng trên cơ sở tự nguyện góp vốn, góp công

và quản lý dân chủ ở địa bàn làng bản, các gia đình liên kết với nhau, gópphần vốn kinh doanh thơng nghiệp, mở rộng dần các ngành nghề sản xuất,hình thành nên các hợp tác xã, mở rộng quan hệ giao dịch với các tổ chức kinh

Trang 37

tế khác cả ở trong và ngoài nớc Khoảng 50% số hộ nông dân vùng đất ruộngtrong các hợp tác nông nghiệp đợc nhận khoán theo chế độ khoán đến từng hộgia đình Các hình thức khoán, các mô hình về khoán trong tất cả các lĩnhvực: về hợp tác xã kinh doanh tổng hợp với cách làm ăn mới và quan hệ mới

đã đem lại hiệu quả thiết thực, đợc nông dân mọi miền hởng ứng, tạo thànhphong trào lao động sản xuất trong nông thôn

Sự hợp doanh giữa nhà t bản với nhà nớc Dân chủ nhân dân trong cáclĩnh vực công nghiệp, giao thông vận tải, thơng nghiệp tạo ra thành phần kinh

tế t bản - nhà nớc Trong cơ cấu các thành phần kinh tế, kinh tế t bản - nhà

n-ớc đã đợc tồn tại và khuyến khích phát triển trong thời kỳ cải tạo công thơngnghiệp sau năm 1975 Xuất phát từ yêu cầu phát triển lực lợng sản xuất, nhànớc sử dụng và khai thác vốn, kinh nghịêm quản lý kinh doanh, các mối quan

hệ với thị trờng bên ngoài của các nhà t bản nhà nớc hớng t bản t nhânnhận thầu, khai thác vận chuyển gỗ, làm đại lý bán hàng công nghiệp, kinhdoanh nông lâm sản, đầu t sản xuất, tăng nguồn hàng hòa cho thị trờng nội

địa Nhà nớc cho t nhân thuê t liệu sản xuất dới dạng tài nguyên đất đai, hầm

mỏ cha khai thác v v…

Nhiều sắc lệnh đợc ban hành thể chế hóa chính sách đối với kinh tế tnhân và kinh tế hỗn hợp nhiều thành phần Mọi thành phần, tổ chức kinh tế-xã hội đều đợc phép thành lập hiệp hội kinh tế theo nhu cầu sản xuất kinhdoanh, trừ các khu vực dành riêng cho kinh tế quốc doanh, các chủ thể kinh tế

t nhân đợc phép đầu t vào tất cả các lĩnh vực sản xuất và kinh doanh theo địnhhớng phát triển của Nhà nớc Các doanh nghiệp có quyền bình đẳng, huy

động vốn từ mọi nguồn ở trong và ngoài nớc đầu t phát triển sản xuất kinhdoanh Nhà nớc cho phép các doanh nghiệp có quyền mở nhiều tài khoảnkhác nhau ở các ngân hàng thơng mại trong nớc, đợc trực tiếp tham gia xuấtnhập khẩu trên cơ sở định hớng của nhà nớc bằng các chính sách thuế.Nhiều cơ sở kinh tế t bản t doanh bị nhà nớc quốc hữu hóa nay đợc trả lại chochủ cũ, tạo ra môi trờng tin cậy thu hút các doanh nghiệp nớc ngoài liên doanhthành lập Công ty hỗn hợp theo luật đầu t Nhờ đó, cùng với tiến trình đổi

Trang 38

mới kinh tế, mở rộng dân chủ, Lào đã thu hút đợc vốn, kỹ thuật và kinhnghiệm quản lý của nớc ngoài, khắc phục dần sự lạc hậu

Trớc kia, trong quá trình cải tạo xã hội chủ nghĩa, kinh tế gia đình đợccoi là một bộ phận của kinh tế xã hội chủ nghĩa Tầm quan trọng của kinh tế

hộ nông dân đợc Đảng nhấn mạnh Thúc đẩy mạnh mẽ kinh tế hộ gia đìnhnông dân là chính sách cơ bản của Đảng trong lĩnh vực nông nghiệp, trongquá trình chuyển từ nền sản xuất tự cấp tự túc sang sản xuất hàng hóa

Trong điều kiện đất rộng, ngời tha, sự phân hóa giai cấp trong xã hộiLào cha sâu sắc, phần lớn nông dân Lào đều có đất đai canh tác, chế độ chiếmhữu ruộng đất quy mô lớn cha xuất hiện, cho nên sau cách mạng, Lào khôngthực hiện cải cách ruộng đất, không tiến hành quốc hữu hóa trong nôngnghiệp Nhân dân đợc sử dụng ruộng đất, đất đồi rừng và mặt nớc để sảnxuất Nhà nớc thừa nhận quyền sử dụng ruộng đất của nhân dân

Thực hiện các mục tiêu của ba chơng trình kinh tế lớn về lơng thực thựcphẩm, hạn chế nạn phá rừng làm rẫy, phát triển sản xuất hàng tiêu dùng vàhàng xuất khẩu, Nhà nớc thực hiện chính sách phân phối đất đai hợp lý vàhợp pháp Chính sách mới về đất đai nhằm mở rộng quy mô sử dụng ruộng

đất, phát triển kinh tế hộ gia đình ở các nông thôn và thành thị, ở các đồngbằng và miền núi Các hộ nông dân đợc nhận phần đất cấp và phần đất giaokhoán theo hợp đồng Đất đợc cấp bao gồm đất ruộng sản xuất lơng thực, đấtvờn và đất ở Ba loại đất này của nông dân đợc Nhà nớc công nhận quyền sửdụng lâu dài Nông dân có quyền thừa kế và chuyển nhợng hợp pháp Một bộphận nông dân kinh doanh khá giả có nhu cầu sản xuất cũng đợc cấp đất dớihình thức thuê đấu thầu, tô nhợng Mọi thành phần dân c kể cả dân c thành thị

đều đợc trao cấp đất, để phát triển sản xuất làm kinh tế vờn và nhà ở

Chính sách phân phối đất cho từng nông dân miền núi không chỉ xóa bỏtình trạng đất "vô chủ" cân đối lao động với đất đai mà còn là biện pháp mới

nhằm thực hiện định canh định c, phát triển kinh tế đồi rừng, bảo vệ môi sinh,phát huy tiềm năng thế mạnh của kinh tế vùng, mở rộng sản xuất và trao đổihàng hóa

Trang 39

Việc từng bớc hạn chế và tiến tới chấm dứt nạn phá rừng làm rẫy, bảo

vệ nguồn nớc, bảo vệ tài nguyên và môi trờng vẫn còn là một vấn đề nan giải

Địa bàn rừng núi chiếm 85% diện tích lãnh thổ, có hơn 1/4 dân c sinh sống,gồm nhiều bộ tộc với lối sống và tập quán khác nhau Hàng năm, khoảng 20 -

25 % tổng sản lợng lơng thực do phơng thức sản xuất du canh du c làm ra.Ngay từ năm 1980 Chính phủ đã có nghị quyết bảo vệ tài nguyên rừng và môitrờng sinh thái, ổn định cuộc sống của đồng bào các bộ tộc miền núi Song, sựtrở ngại chính của việc xóa bỏ du canh du c trong điều kiện giao thông miềnnúi rất yếu là tìm ra và sử dụng các nguồn thu nhập khác đảm bảo đời sống ổn

định Đại hội lần thứ IV của Đảng Nhân dân cách mạng Lào đã đề ra và giảiquyết vấn đề này theo các chính sách mới

Cùng với việc thực hiện kế hoạch 5 năm lần thứ II, việc hạn chế tiến tớichấm dứt về cơ bản nạn phá rừng làm rẫy đợc đặt ra trong mục tiêu kết hợpnông lâm nghiệp, khôi phục các thảm rừng, phát triển thế mạnh của rừng gắnvới việc giải quyết vấn đề lơng thực ở miền núi, thực hiện định canh định c,phát triển kinh tế hàng hóa trên cơ sở thế mạnh và đặc điểm của từng vùng.Nông dân miền núi đợc cấp đất và nhận khoán làm nơng kết hợp chăn nuôi,trồng cây công nghiệp, trồng rừng và chăm sóc rừng Họ đợc Nhà nớc giúp

đỡ , chuyển sang sản xuất lâm phẩm cho tiêu dùng và trao đổi thông qua mạnglới tiểu thơng, các hợp tác xã mua bán, thơng nghiệp Nhà nớc buôn bán vàbán lẻ Tình trạng phá rừng, du canh du c dần đợc hạn chế Thế mạnh củarừng đợc phát huy theo sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế mới

Trong điều kiện quỹ đất canh tác thuận lợi luôn thay đổi do tác độngcủa thiên tai, nhà nớc khuyến khích khai phá đất hoang và miễn thuế nôngnghiệp cho các gia đình canh tác bằng đất khai phá thêm Họ đợc quyềnchuyển nhợng nh gia sản cho con cháu

Để khuyến khích nông nghiệp phát triển, nhà nớc tiếp tục thực hiệnchính sách thuế nông nghiệp ổn định và thống nhất trong cả nớc ở miền núi.nơi đất đai khó canh tác, nông dân phải làm nghĩa vụ thuế nông nghiệp Mọihoạt động cấm chợ ngăn sông đợc chỉ đạo tháo bỏ tích cực đã góp phần giảm

Trang 40

sự khác nhau về giá giữa các vùng, tăng lu thông hàng hóa, góp phần bình ổngiá cả và thống nhất một giá theo cơ chế thị trờng Trong điều kịên cơ sở hạtầng của nông nghiệp còn yếu, dịch vụ đầu t vào nông nghiệp còn thiếu, cảicách giá là hỗ trợ chủ yếu việc tăng diện tích và đa dạng hóa các loại hoa màu.

Chính sách cơ cấu các thành phần kinh tế bắt đầu từ hộ nông dân đãkhôi phục và phát triển kinh tế nông nghiệp, trong đó có nhiều ngành nghề thủcông truyền thống, chăn nuôi và gia công chế biến

Các cơ sở kinh tế cá thể, hộ gia đình nông dân vừa đợc coi là một đơn vịkinh tế độc lập, đồng thời cũng đợc quyền tham gia vào một hay nhiều cơ sởsản suất kinh doanh ở nhiều ngành nghề và lĩnh vực khác nhau theo nguyêntắc tự nguyện quản lý dân chủ Lực lợng lao động đợc tập hợp và mở rộng.Cơ cấu sản xuất từng bớc đợc cải tạo, biến đổi sự phân công lao động xã hội

và cải tiến kỹ thuật đang trong quá trình chuyển đổi Chính sách nông nghiệpphát triển theo hớng toàn diện cả về cơ cấu vùng, cơ cấu ngành và quy mô

Là một nớc nông nghiệp, đại bộ phận dân c là nông dân, Lào xác địnhhớng phát triển kinh tế từ nông lâm nghiệp, bắt đầu từ nông dân

Kế thừa đờng lối của đại hội III năm 1982, Đại hội IV Đảng Nhân dânCách mạng Lào năm 1986 đã xác định: "ngay từ đầu chú ý xây dựng một cơcấu kinh tế hợp lý, trong đó phải lấy phát triển nông lâm nghiệp làm cơ sởphát triển công nghiệp, đồng thời từng bớc phát triển công nghiệp nhằm phục

vụ thiết thực cho sản xuất nông lâm nghiệp, giao thông vận tải, xuất khẩu và

đời sống"

Từ sau Đại hội IV, Đảng và Chính phủ Lào đã tập trung hơn cho sảnxuất nông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, xây dựng kết cấu hạ tầng, điều chỉnhtừng bớc cơ cấu kinh tế quốc doanh với nhiều hình thức thích hợp tập trunglàm dịch vụ phục vụ sản xuất nông lâm nghiệp Các chính sách, biện phápthực hiện đặt ra yêu cầu: "Các ngành phải coi việc phục vụ nông lâm nghiệp làmục tiêu và phơng hớng chủ yếu trong hoạt động của mình, dựa vào sự pháttriển của nông lâm nghiệp mà xây dựng ngành mình ngày càng lớn mạnh" [5]

Ngày đăng: 15/12/2015, 08:34

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bản thoả thuận chiến lợc hợp tác kinh tế, văn hoá, khoa học - kỹ thuật giữa Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Cộng hoà Ddân chủ nhân dân Làođến năm 2000, (1995) Hà Nội, tài liệu của Bộ kế hoạch và đầu t Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bản thoả thuận chiến lợc hợp tác kinh tế, văn hoá, khoa học - kỹ thuật giữaCộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Cộng hoà Ddân chủ nhân dân Lào"đến năm 2000
2. Bộ Giao thông vận tải và Bu điện Cộng hoà Dân chủ nhân dân Lào, (1986).Quy hoạch mạng lới giao thông vận tải (1986 - 2005), Viêng Chăn, Bản dịch tiếng Việt Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy hoạch mạng lới giao thông vận tải (1986 - 2005)
Tác giả: Bộ Giao thông vận tải và Bu điện Cộng hoà Dân chủ nhân dân Lào
Năm: 1986
3. Cay Xỏn Phôm Vi Hẳn: (1981) Chiến lợc quá độ lên chủ nghĩa xã hội.Tạp chí "Những vấn đề hoà bình và chủ nghĩa xã hội "số 9-> 8tr Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đề hoà bình và chủ nghĩa xã hội
4. Cay Xỏn Phôm Vi Hẳn: (1989) Phát biểu tại Hội nghị toàn thể khoá họp thờng kỳ của hội đồng Nhân dân tối cao, 31/1/1989 -> Viêng Chăn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát biểu tại Hội nghị toàn thể khoá họp thờng kỳ của hội đồng Nhân dân tối cao
Tác giả: Cay Xỏn Phôm Vi Hẳn
Nhà XB: Viêng Chăn
Năm: 1989
5. Cay Xỏn Phôm Vi Hẳn: (1989) Phát biểu tại Hội nghị toàn thể Ban chấp hành Trung ơng Đảng lần thứ bảy (khoá IV) 30/1/1989 -> Viêng Chăn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát biểu tại Hội nghị toàn thể Ban chấp hành Trung ơng Đảng lần thứ bảy (khoá IV)
Tác giả: Cay Xỏn Phôm Vi Hẳn
Nhà XB: Viêng Chăn
Năm: 1989
6. Cay Xỏn Phôm Vi Hẳn: (1990) Một số vấn đề quản lý kinh tế hiện nay ở Lào, Nhà xuất bản Sự thật - Hà Nội, 81 trang Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề quản lý kinh tế hiện nay ởLào
Nhà XB: Nhà xuất bản Sự thật - Hà Nội
7. Cay Xỏn Phôm Vi Hẳn: (1990) Phát biểu tại Hội nghị tài chính toàn quốc, 6/1990, Viêng Chăn, bản dịch tiếng Việt, 48tr Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát biểu tại Hội nghị tài chính toàn quốc
8. Cay Xỏn Phôm Vi Hẳn: (1993) Ngời con của nhân dân, Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 102 tr Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cay Xỏn Phôm Vi Hẳn:" (1993)" Ngời con của nhân dân
Nhà XB: Nhà xuất bảnChính trị Quốc gia
9. Cay Xỏn Phôm Vi Hẳn: (1986) Về cuộc cách mạng dân tộc dân chủ ở Lào, Nhà xuất bản Sự thật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Về cuộc cách mạng dân tộc dân chủ ở Lào
Tác giả: Cay Xỏn Phôm Vi Hẳn
Nhà XB: Nhà xuất bản Sự thật
Năm: 1986
10. Đảng Nhân dân cách mạng Lào: (1979) Nghị quyết Hội nghị Trung ơngĐảng Nhân dân cách mạng Lào lần thứ bảy (khoá II) năm 1979 , Viêng Chăn, bản dịch tiếng Việt Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết Hội nghị Trung ơng Đảng Nhân dân cách mạng Lào lần thứ bảy (khoá II) năm 1979
Tác giả: Đảng Nhân dân cách mạng Lào
Nhà XB: Viêng Chăn
Năm: 1979
11. Đại hội III Đảng Nhân dân cách mạng Lào (1983) Nhà xuất bản Sự thật, Hà Nội, 87 tr Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đại hội III Đảng Nhân dân cách mạng Lào
Nhà XB: Nhà xuất bản Sự thật
12. Đại hội IV Đảng Nhân dân cách mạng Lào (1987) Nhà xuất bản Sự thật, Hà Nội, 170 tr Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đại hội IV Đảng Nhân dân cách mạng Lào
Nhà XB: Nhà xuất bản Sự thật
Năm: 1987
13. Đảng Nhân dân cách mạng Lào: (1988) Nghị quyết Hội nghị Trung ơngĐảng lần thứ năm (khoá IV) 1-1988, Viêng Chăn, bản dịch tiếng Việt 14. Đảng Nhân dân cách mạng Lào : (1988) Nghị quyết Hội nghị Trung ơngĐảng lần thứ 6 (khoá IV) 6/1988, Viêng Chăn, bản dịch tiếng Việt Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết Hội nghị Trung ơngĐảng lần thứ năm (khoá IV) 1-1988
Tác giả: Đảng Nhân dân cách mạng Lào
Nhà XB: Viêng Chăn
Năm: 1988
15. Đảng Nhân dân cách mạng Lào : (1991) Báo cáo chính trị của Ban chấp hành TW Đảng Nhân dân cách mạng Lào tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ V, tháng 3/1991, Viêng Chăn, bản dịch tiếng Việt Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo chính trị của Ban chấphành TW Đảng Nhân dân cách mạng Lào tại Đại hội đại biểu toàn quốclần thứ V, tháng 3/1991
16. Đảng Nhân dân cách mạng Lào: (1993) Nghị quyết của Ban chấp hành TW Đảng về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội trong giai đoạn từ năm 1993 đến năm 2000, Viêng Chăn 2/1993, bản dịch tiếng Việt, 28tr Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết của Ban chấp hànhTW Đảng về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội trong giai đoạn từ năm1993 đến năm 2000
17. Đảng Nhân dân cách mạng Lào: (1996) Báo cáo chính trị của Ban chấp hành TW Đảng Nhân dân cách mạng Lào tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI, Viêng Chăn 1996, bản dịch tiếng Việt Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo chính trị của Ban chấp hành TW Đảng Nhân dân cách mạng Lào tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI
Tác giả: Đảng Nhân dân cách mạng Lào
Nhà XB: Viêng Chăn
Năm: 1996
18. Đảng Nhân dân cách mạng Lào: ( 2001) Báo cáo chính trị của Ban chấp hành TW Đảng Nhân dân cách mạng Lào tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VII, Viêng Chăn 2001, bản dịch tiếng Việt Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo chính trị của Ban chấphành TW Đảng Nhân dân cách mạng Lào tại Đại hội đại biểu toàn quốclần thứ VII
19. Đảng Nhân dân cách mạng Lào: ( 2006) Báo cáo chính trị của Ban chấp hành TW Đảng Nhân dân cách mạng Lào tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII, Viêng Chăn 2006, bản dịch tiếng Việt Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo chính trị của Ban chấphành TW Đảng Nhân dân cách mạng Lào tại Đại hội đại biểu toàn quốclần thứ VIII
20. Mai Sỹ Hùng: (1993) Thực trạng về chiều hớng đi lên của nền kinh tế Lào, trong "Quan hệ Việt - Lào, Lào - Việt" Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia, Hà Nội, tr 312-317 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quan hệ Việt - Lào, Lào - Việt
Tác giả: Mai Sỹ Hùng
Nhà XB: Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia
Năm: 1993
21. Dơng Phú Hiệp: ( 1994) Sự lựa chọn con đờng phát triển trong quá trìnhđổi mới ở Cộng hoà dân chủ Lào, trong "Tìm hiểu lịch sử văn hoá Lào, tập III, Nhà xuất bản Khoa học xã hội, Hà Nội, tr 341-353 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tìm hiểu lịch sử văn hoá Lào, tập III
Tác giả: Dơng Phú Hiệp
Nhà XB: Nhà xuất bản Khoa học xã hội
Năm: 1994

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w