Vậy làm thế nào để có thể kết nối các máy tính với nhau, cách thiết kế, tính toán lắp đặt thế nào để chia sẻ thông tin, tài nguyên và sử dụng chung các thiết bị đắt tiền như máy in, máy
Trang 1TƯ VẤN VÀ CÀI ĐẶT MẠNG LAN CHO MỘT CƠ QUAN, ĐƠN VỊ 1
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC VINH KHOA CNTT
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI : TƯ VẤN VÀ CÀI ĐẶT MẠNG LAN CHO
MỘT CƠ QUAN, ĐƠN VỊ
Đơn vị khảo sát: Trung tâm Công báo - Tin học - Văn phòng UBND
Trang 2Tôi cũng gửi lời cảm ơn đến ông Dương Kim Nga - Giám đốc và Kỹ sư Nguyễn Duy Nguyên – P Trưởng phòng Tin học Trung tâm Công Bào – Tin học – Văn phòng UBND tỉnh Hà Tĩnh đã tạo điều kiện cho tôi khảo sát và sử dụng số liệu cho đồ án này.
Những lời cảm ơn sau cùng xin dành cho bố mẹ và anh chị tôi những người đã hết lòng quan tâm, động viên và tạo điều kiện tốt nhất cho tôi trong quá trình học tập tại Trường Đại học Vinh.
PHAN ĐĂNG VINH
Trang 3LỜI MỞ ĐẦU
Ngày nay với sự phát triển không ngừng của các ngành khoa học, đặc biệt
là ngành Công nghệ Thông tin đã cho phép con người dễ dàng trao đổi thông tin và chia sẻ dữ liệu với nhau Từ khi mạng Internet ra đời thế giới đang chuyển sang thời đại bùng nổ thông tin với tốc độ nhanh chóng Máy tính và mạng máy tính có mắt khắp mọi nơi trong cuộc sống và công việc của mỗi người
Vậy làm thế nào để có thể kết nối các máy tính với nhau, cách thiết kế, tính toán lắp đặt thế nào để chia sẻ thông tin, tài nguyên và sử dụng chung các thiết bị đắt tiền như máy in, máy scan, chia sẻ Internet….Trong đề tài này sẽ giới thiệu cách thiết kế lắp đặt mạng LAN cho một Cơ quan hay Đơn vị trong một toà nhà với các phòng ban khác nhau.
PHAN ĐĂNG VINH
Trang 4Mục lục
LỜI CẢM ƠN 2
LỜI MỞ ĐẦU 3
Mục lục 4
PHẦN A : CƠ SỞ LÝ THUYẾT 6
I Mạng máy tính 6
I.1 Định nghĩa mạng Máy tính : 6
I.2 Phân loại mạng máy tính : 6
I.3 Mô hình truyền thông OSI: 6
I.4 Cấu trúc mạng cục bộ ( LAN ) 8
II Tiến trình xây dựng mạng 10
II.1.Thu thập yêu cầu của khách hàng: 10
II.2.Phân tích yêu cầu : 11
II.3.Thiết kế giải pháp : 11
II.4 Cài đặt mạng: 12
II.4.1 Lắp đặt phần cứng 13
II.4.2 Cài đặt và cấu hình phần mềm 13
II.5 Kiểm thử mạng 13
II.6 Bảo trì hệ thống 13
PHẦN B: KHẢO SÁT THIẾT KẾ VÀ CÀI ĐẶT 14
I Tìm hiểu về đơn vị khảo sát 14
I.1 Chức năng: 14
I.2 Nhiệm vụ, quyền hạn: 14
I.3 Cơ cấu tổ chức: 16
II Khảo sát hạ tầng và thiết kế 17
II.1 Yêu cầu của Cơ quan, Đơn vị cần lắp đặt 17
II.2 Khảo sát hiện trạng Cơ quan, đơn vị cần lắp đặt : 17
II.3 Sơ đồ lắp đặt mạng ( Sơ đồ logic và sơ đồ vật lý ) 18
III Tư vấn lựa chọn công nghệ và giải pháp 24
III.1.Lựa chọn các thiết bị để cài đặt mạng : 24
III.2 Hệ điều hành và phần mềm cho máy chủ, máy trạm : 28
III.2.1 Mảy chủ : 28
III.2.2 Máy trạm : 30
III.2.3 Hệ thống an toàn sao lưu : 30
III.2.4 Phòng chống Virus : 30
III.2.5 Hệ thống an toàn bảo mật : 31
III.2.6 Hệ thống kết nối Internet : 31
IV Cài đặt mạng : 32
IV.1 Kỹ thuật bấm cáp mạng : 32
IV.2 Kỹ thuật đi dây: 32
Trang 5IV.3 Cấu hình Switch và VLAN : 33
IV.4.Cấu hình truy cập Internet : 35
V Dự toán giá thành các thiết bị cần lắp đặt 41
VI Phụ lục 42
VI.1 Một số công nghệ : 42
VI.1.1 Công nghệ Cáp Quang : 42
VI.1.2 Tổng quan về FireWall : 44
VI.1.3 Sự khác biệt giữa Hub, Switch và Router 48
VI.2 Bảng giá một số thiệt bị mạng và dịch vụ mạng : 51
VI.3.Tài liệu tham khảo : 52
Trang 6PHẦN A : CƠ SỞ LÝ THUYẾT
I Mạng máy tính
I.1 Định nghĩa mạng Máy tính :
Hình 1.1 Một mô hình liên kết các máy tính trong mạng
I.2 Phân loại mạng máy tính :
Hiện nay mạng máy tính được phát triển khắp nơi với những ứng dụng ngàycàng đa dạng cho nên việc phân loại mạng máy tính là một việc rất phức tạp Người ta
có thể chia các mạng máy tính theo khoảng cách địa lý ra làm hai loại: Mạng diện rộng
I.3 Mô hình truyền thông OSI:
Mô hình OSI là một cơ sở dành cho việc chuẩn hoá các hệ thống truyền thông,
nó được nghiên cứu và xây dựng bởi ISO Việc nghiên cứu về mô hình OSI được bắt
Trang 7đầu tại ISO vào năm 1971 với mục tiêu nhằm tới việc nối kết các sản phẩm của cáchãng sản xuất khác nhau và phối hợp các hoạt động chuẩn hoá trong các lĩnh vực viễnthông và hệ thống thông tin Theo mô hình OSI chương trình truyền thông được chia
ra thành 7 tầng với những chức năng phân biệt cho từng tầng Hai tầng đồng mức khiliên kết với nhau phải sử dụng một giao thức chung Trong mô hình OSI có hai loạigiao thức chính được áp dụng: giao thức có liên kết (connection - oriented) và giaothức không liên kết (connectionless)
Giao thức có liên kết: Trước khi truyền dữ liệu hai tầng đồng mức cần thiết lậpmột liên kết logic và các gói tin được trao đổi thông qua liên kết này, việc có liên kếtlogic sẽ nâng cao độ an toàn trong truyền dữ liệu
Giao thức không liên kết: Trước khi truyền dữ liệu không thiết lập liên kết
logic và mỗi gói tin được truyền độc lập với các gói tin trước hoặc sau nó
Nhiệm vụ của các tầng trong mô hình OSI:
Tầng ứng dụng (Application layer): Tầng ứng dụng quy định giao diện giữangười sử dụng và môi trường OSI, nó cung cấp các phương tiện cho người sử dụngtruy cập vả sử dụng các dịch vụ củ mô hình OSI
Tầng trình bày (Presentation layer): Tầng trình bày chuyển đổi các thông tin
từ cú pháp người sử dụng sang cú pháp để truyền dữ liệu, ngoài ra nó có thể nén dữliệu truyền và mã hoá chúng trước khi truyền dễ bảo mật
Tầng giao dịch (Session layer): Tầng giao dịch quy định một giao diện ứng
dụng cho tầng vận chuyển sử dụng Nó xác lập ánh xa giữa các tên đặt địa chỉ, tạo racác tiếp xúc ban đầu giữa các máy tính khác nhau trên cơ sở các giao dịch truyềnthông Nó đặt tên nhất quán cho mọi thành phần muốn đối thoại riêng với nhau
Tầng vận chuyển (Transport layer):Tầng vận chuyển xác định địa chỉ trên mạng, cách thức chuyển giao gói tin trên cơ sở trực tiếp giữa hai đầu mút (end-to-end)
Để bảo đảm được việc truyền ổn định trên mạng tầng vận chuyển thường đánh số các gói tin và đảm bảo chúng chuyển theo thứ tự
Tầng mạng (Network layer): Tầng mạng có nhiệm vụ xác định việc chuyểnhướng, vạch đường các gói tin trong mạng, các gói tin này có thể phải đi qua nhiềuchặng trước khi đến được đích cuối cùng
Trang 8Tầng liên kết dữ liệu (Data link layer): Tầng liên kết dữ liệu có nhiệm vụ xác
định cơ chế truy nhập thông tin trên mạng, các dạng thức chung trong các gói tin, đóngcác gói tin
Tầng vật lý (Physical layer): Tầng vật lý cung cấp phương thức truy cập vào
đường truyền vật lý để truyền các dòng Bit không cấu trúc, ngoài ra nó cung cấp cácchuẩn về điện, dây cáp, đầu nối, kỹ thuật nối mạch điện, điện áp, tốc độ cáp truyềndẫn, giao diện nối kết và các mức nối kết
Hình 1.2 Mô hình OSI (Nguồn Internet)
I.4 Cấu trúc mạng cục bộ ( LAN )
I.4.1 Dạng đường thẳng Bus :
Trong dạng đường thẳng các máy tính đều được nối vào một đường dây truyền chính (bus) Đường truyền chính này được giới hạnhai đầu bởi một loại đầu nối đặc biệt gọi là terminator (dùng để nhậnbiết là đầu cuối để kết thúc đường truyền tại đây) Mỗi trạm được nốivào bus qua một đầu nối chữ T (T_connector) hoặc một bộ thu phát (transceiver) Khi một trạm truyền dữ liệu, tín hiệu được truyền trên
cả hai chiều của đường truyền theo từng gói một, mỗi gói đều phải mang địa chỉ trạm đích Các trạm khi thấy dữ liệu đi qua nhận lấy, kiểm tra, nếu đúng với địa chỉ của mình thì nó nhận lấy còn nếu không phải thì bỏ qua
Trang 9Hình 1.3 Mô hình mạng dạng Bus (nguồn Internet)
I.4.2 Dạng vòng tròn (Ring) :
Các máy tính được liên kết với nhau thành một vòng tròn theo phương thức
"một điểm - một điểm ", qua đó mỗi một trạm có thể nhận và truyền dữ liệu theo vòngmột chiều và dữ liệu được truyền theo từng gói một Mỗi gói dữ liệu đều có mang địachỉ trạm đích, mỗi trạm khi nhận được một gói dữ liệu nó kiểm tra nếu đúng với địachỉ của mình thì nó nhận lấy còn nếu không phải thì nó sẽ phát lại cho trạm kế tiếp, cứnhư vậy gói dữ liệu đi được đến đích Với dạng kết nối này có ưu điểm là không tốnnhiều dây cáp, tốc độ truyền dữ liệu cao, không gây ách tắc tuy nhiên các giao thức đểtruyền dữ liệu phức tạp và nếu có trục trặc trên một trạm thì cũng ảnh hưởng đến toànmạng
Hình 1.4 Mô hình mạng dạng vòng
Trang 10I.4.3 Dạng hình sao :
Ở dạng hình sao, tất cả các trạm được nối vào một thiết bị trung tâm có nhiệm vụ nhậntín hiệu từ các trạm và chuyển tín hiệu đến trạm đích với phương thức kết nối làphương thức "một điểm - một điểm " Thiết bị trung tâm hoạt động giống như mộttổng đài cho phép thực hiện việc nhận và truyền dữ liệu từ trạm này tới các trạm khác.Tuỳ theo yêu cầu truyền thông trong mạng , thiết bị trung tâm có thể là một bộ chuyểnmạch (switch), một bộ chọn đường (router) hoặc đơn giản là một bộ phân kênh (Hub)
Có nhiều cổng ra và mỗi cổng nối với một máy
Hình 1.5 Mô hình mạng dạng hình sao
II Tiến trình xây dựng mạng.
II.1.Thu thập yêu cầu của khách hàng:
Mục đích của giai đoạn này là xác định được yêu cầu về mạng mà chúng ta sắpkhảo sát và xây dựng Một số câu hỏi đặt ra cho khách hàng như:
Mục đích chính cài đặt, kết nối mạng của khách hàng?
Các máy tính nào sẽ được nối mạng?
Trang 11 Những nhân viên nào trong cơ quan được sử dụng mạng, mức độ khai thác sửdụng của từng người từng nhóm người ra sao ?
Trong 3-5 năm tới có nối thêm máy tính vào mạng không ? Nếu có thì ở đâu sốlượng khoảng bao nhiêu ?
Đối với giai đoạn này chúng ta phải phỏng vấn khách hàng của mình và nhân viêntrong cơ quan, đơn vị của họ Ngoài ra chúng ta còn phải khảo sát thực địa để xác địnhnơi mạng sẽ đi qua Thực địa đóng vai trò quan trọng trong việc chọn công nghệ vàảnh hưởng lớn đến chi phí lắp đặt mạng
II.2.Phân tích yêu cầu :
Khi đã có được yêu cầu của khách hàng thì chúng ta phải phân tích để nắm rõnhững vấn đề sau :
Những dịch vụ mạng nào cần phải có trên mạng ? (Dịch vụ chia sẻ tập tin, chia
sẻ máy in, Dịch vụ Web, Thư điện tử, Truy cập Internet …)
Mô hình mạng là gì ?
Mức độ yêu cầu an toàn mạng
Ràng buộc về băng thông tối thiểu trên mạng
II.3.Thiết kế giải pháp :
Để thoả mãn những yêu cầu đặt ra của khách hàng thì việc lựa chọn giải phápcho một hệ thống mạng phụ thuộc vào nhiều yếu tố Có thể liệt kê như sau :
Kinh phí dành cho hệ thống mạng
Công nghệ phổ biến trên thị trường
Thói quen về công nghệ của khách hàng
Yêu cầu về tính ổn định và băng thông của hệ thống mạng
Tuỳ thuộc vào khách hàng mà độ ưu tiên và sự chi phối của các yếu tố trên sẽ khácnhau dẫn đến giải pháp thiết kế khác nhau
II.3.1 Thiết kế sơ đồ mạng ở mức luận lý:
Thiết kế sơ đồ mạng ở mức luận lý liên quan đến việc chọn lựa mô hình mạng, giao thức mạng và thiết đặt các cấu hình cho các thành phần nhận dạng mạng
Ví dụ một hệ thống mạng chỉ cần có dịch vụ chia sẻ máy in và thư mục giữa nhữngngười dùng trong mạng cục bộ và không đặt nặng vấn đề an toàn mạng thì ta có thể
Trang 12chọn Mô hình Workgroup.
II.3.2 Thiết kế sơ đồ mạng ở vật lý:
Căn cứ vào sơ đồ thiết kế mạng ở mức luận lý, kết hợp với kết quả khảo sát thực địabước kế tiếp ta tiến hành thiết kế mạng ở mức vật lý Sơ đồ mạng ở mức vật lý mô tảchi tiết về vị trí đi dây mạng ở thực địa, vị trí của các thiết bị nối kết mạng như Hub,Switch, Router, vị trí các máy chủ và các máy trạm Từ đó đưa ra được một bảng dựtrù các thiết bị mạng cần mua Trong đó mỗi thiết bị cần nêu rõ: Tên thiết bị, thông số
kỹ thuật, đơn vị tính, đơn giá, nhà cung cấp…
II.3.3 Chọn hệ điều hành mạng và các phần mềm ứng dụng :
Một mô hình mạng có thể cài đặt dưới nhiều hệ điều hành khác nhau Chẳng hạn với
mô hình Domain ta có nhiều lựa chọn như: Windows NT, Windows server 2003,Windows server 2008 Unix, Linux, Tương tự, các giao thức thông dụng như TCP/IP,IPX/SPX cũng được hỗ trợ trong hầu hết các hệ điều hành Chính vì thế ta có mộtphạm vi chọn lựa rất lớn Quyết định chọn lựa hệ điều hành mạng thông thường dựavào các yếu tố như:
Giá thành phần mềm của giải pháp
Sự quen thuộc của khách hàng đối với phần mềm
Sự quen thuộc của người xây dựng mạng đối với phần mềm
Hệ điều hành là nền tảng để cho các phần mềm sau đó vận hành trên nó Giá thànhphần mềm của giải pháp không phải chỉ có giá thành của hệ điều hành được chọn mà
nó còn bao gồm cả giá thành của các phần mềm ứng dụng chạy trên nó Hiện nay có 2
xu hướng chọn lựa hệ điều hành mạng: các hệ điều hành mạng của MicrosoftWindows hoặc các phiên bản của Linux Sau khi đã chọn hệ điều hành mạng, bước kếtiếp là tiến hành chọn các phần mềm ứng dụng cho từng dịch vụ Các phần mềm nàyphải tương thích với hệ điều hành đã chọn
II.4 Cài đặt mạng:
Khi bản thiết kế đã được thẩm định, bước kế tiếp là tiến hành lắp đặt phần cứng và cài
đặt phần mềm mạng theo thiết kế
II.4.1 Lắp đặt phần cứng
Trang 13Cài đặt phần cứng liên quan đến việc đi dây mạng và lắp đặt các thiết bị nối kết
mạng (Hub, Switch, Router) vào đúng vị trí như trong thiết kế mạng ở mức vật lý đã
mô tả
II.4.2 Cài đặt và cấu hình phần mềm
Tiến trình cài đặt phần mềm bao gồm:
Cài đặt hệ điều hành mạng cho các server, các máy trạm
Cài đặt và cấu hình các dịch vụ mạng
Tạo người dùng, phân quyền sử dụng mạng cho người dùng
Tiến trình cài đặt và cấu hình phần mềm phải tuân thủ theo sơ đồ thiết kế mạng mứcluận lý đã mô tả Việc phân quyền cho người dùng phải theo đúng chiến lược khai thác
và quản lý tài nguyên mạng
Nếu trong mạng có sử dụng router hay phân nhánh mạng con thì cần thiết phải thựchiện bước xây dựng bảng chọn đường trên các router và trên các máy tính
II.6 Bảo trì hệ thống
Mạng sau khi đã cài đặt xong cần được bảo trì một khoảng thời gian nhất định để khắcphục những vấn đề phát sinh xảy ra trong tiến trình thiết kế và cài đặt mạng
Trang 14PHẦN B: KHẢO SÁT THIẾT KẾ VÀ CÀI ĐẶT
I Tìm hiểu về đơn vị khảo sát.
Trung tâm Công báo – Tin học – Văn phòng UBND tỉnh Hà Tĩnh được thànhlập vào tháng 9 năm 2008 trên cơ sở Trung tâm Tin học và bộ phận Công báo tách ra
từ Trung tâm Công báo – Lưu trữ tỉnh
I.1 Chức năng:
Trung tâm Công báo - Tin học giúp Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh thực hiệntin học hoá hành chính nhà nước của Uỷ ban nhân dân tỉnh và công bố các văn bảnquy phạm pháp luật trên Công báo tỉnh, trực tiếp quản lý việc xuất bản và phát hànhCông báo tỉnh theo quy định của pháp luật
I.2 Nhiệm vụ, quyền hạn:
I.2.1 Xây dựng kế hoạch dài hạn, 5 năm, hàng năm, chương trình, đề án, dự án về tinhọc hoá quản lý hành chính nhà nước và công báo trình cấp có thẩm quyền phê duyệt
và tổ chức thực hiện
I.2.2 Về Công báo:
a) Tiếp nhận, đăng ký, công bố, lưu trữ văn bản do các cơ quan nhà nước vàngười có thẩm quyền ban hành gửi đến;
b) Rà soát, kiểm tra lần cuối các văn bản trước khi công bố trên Công báo theonhững chi tiết sau: Căn cứ pháp lý để ban hành, thẩm quyền, nội dung, hình thức, thểthức và kỹ thuật trình bày văn bản theo quy định của pháp luật;
c) Gửi trả và kiến nghị các cơ quan ban hành văn bản pháp luật chỉnh sửa các saisót của văn bản (nếu có) trước khi công bố trên Công báo;
d) Trực tiếp quản lý việc xuất bản và phát hành Công báo; ký kết, thực hiện vàthanh lý các hợp đồng in ấn, phát hành Công báo theo quy định của pháp luật;
Trang 15đ) Đề xuất, xây dựng và trình cấp có thẩm quyền quyết định những vấn đề liênquan đến hoạt động Công báo;
e) Giúp Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh soạn thảo trình Uỷ ban nhân dântỉnh ban hành các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến hoạt động Công báo, tổchức kiểm tra việc thực hiện các văn bản đó sau khi ban hành; tham mưu cho lãnh đạo
Uỷ ban nhân dân tỉnh các nội dung liên quan đến việc rà soát, hệ thống hoá các vănbản quy phạm pháp luật đăng trên Công báo;
g) Quản lý và cập nhật cơ sở dữ liệu của Công báo tỉnh lên Công báo điện tử củanước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam; tổ chức hoạt động và trực tiếp quản lýCông báo điện tử của tỉnh sau khi được thành lập;
h) Chịu sự chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn trực tiếp của cơ quan Công báo Trungương
I.2.3 Về Tin học:
a) Giúp Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh xây dựng đề án tin học hoá quản lýhành chính nhà nước, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt và tổ chức thực hiện theotừng giai đoạn phù hợp với đề án tin học hoá quản lý hành chính nhà nước của Chínhphủ;
b) Xây dựng cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin; tích hợp hệ thống thông tin, cơ
sở dữ liệu phục vụ công tác điều hành; bảo đảm trung tâm tích hợp dữ liệu, hệ thốngmạng diện rộng các cơ quan hành chính nhà nước hoạt động liên tục, thông suốt (24h/24h); quản lý và vận hành hệ thống giao ban trực tuyến;
c) Giúp Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh xây dựng kế hoạch đào tạo và tham giađào tạo về công nghệ thông tin cho các cơ quan hành chính nhà nước Liên kết, hợp tácvới các đơn vị chuyên ngành, công nghệ thông tin trong và ngoài nước để đào tạo vàphát triển ứng dụng công nghệ thông tin khi có nhu cầu và được Uỷ ban nhân dân tỉnhgiao;
Trang 16d) Quản trị mạng nội bộ thuộc Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; hỗ trợ các cơquan quản lý hành chính nhà nước ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ công việcchuyên môn;
đ) Cung cấp, quản lý các dịch vụ điện tử số; hệ thống thư tín điện tử, trang điềuhành tác nghiệp, hồ sơ công việc dịch vụ tra cứu văn bản quy phạm pháp luật, hệ thốngthông tin kinh tế - xã hội tổng hợp của tỉnh và các dịch vụ khác thuộc lĩnh vực côngnghệ thông tin;
e) Thẩm tra, tư vấn thiết kế, lập dự án, báo cáo kinh tế kỹ thuật; tham gia quản lý
dự án, giám sát công trình về công nghệ thông tin; cung cấp, lắp đặt, bảo trì, bảodưỡng các hệ thống phần cứng, phần mềm;
g) Nghiên cứu đề xuất và chủ trì thực hiện các đề tài khoa học về lĩnh vực côngnghệ thông tin phục vụ công tác tin học hoá quản lý hành chính nhà nước
I.2.4 Báo cáo định kỳ, đột xuất về kết quả hoạt động của trung tâm cho các cơquan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật
I.2.5 Quản lý tổ chức nhân sự, tài chính, tài sản của cơ quan theo quy định củapháp luật và phân cấp của Uỷ ban nhân dân tỉnh
I.2.6 Thực hiện các nhiệm vụ khác do Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnhgiao và Uỷ ban nhân dân tỉnh giao
I.3 Cơ cấu tổ chức:
I.3.1 Lãnh đạo trung tâm:
a) Trung tâm có 01 Giám đốc và 01 Phó Giám đốc;
b) Giám đốc là người đứng đầu Trung tâm, chịu trách nhiệm trước Chánh Vănphòng Uỷ ban nhân dân tỉnh và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Trung tâm;
I.3.2 Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ:
- Phòng Hành chính - Tổng hợp
- Phòng Nghiệp vụ Công báo
Trang 17- Phòng Nghiệp vụ Tin học.
- Phòng Kế toán
II Khảo sát hạ tầng và thiết kế.
II.1 Yêu cầu của Cơ quan, Đơn vị cần lắp đặt.
Một số yêu cầu lắp đặt mạng LAN :
- Chia sẽ được máy in mạng nhằm tiết kiệm chi phí trang bị máy in
- Quản lý Website trên máy chủ đặt tại phòng máy chủ
- Quảng lý Email trên máy chủ đặt tại phòng máy chủ
- Phân quyền truy nhập theo từng phòng ban, và người dùng;
- Có lắp đặt kết nối Wireless;
- Kết nối thêm máy tính trong tương lai ( tăng thêm phòng chức năng, một sốtầng mới được đưa vào sử dụng …);
- Các máy tính nối mạng đều có kết nối Internet
- Băng thông đường truyền lớn để đáp ứng phòng họp trực tuyến
II.2 Khảo sát hiện trạng Cơ quan, đơn vị cần lắp đặt :
- Quy mô của cơ quan, đơn vị cần lắp đặt : Cơ quan là 1 toà nhà 3 tầng với diệntích sàn là 9,5m x 20,5m
Tầng 1 gồm có :
Phòng hành chính tổng hợp diện tích 4,2m x 5m, số máy tính là 2máy
Phòng đào tạo diện tích 5,2m x12,5 m số máy tính là 40 máy
Phòng kế toán diện tích 3,5m x 4m số máy tính là 01 máy
Tầng 2 gồm có :
Phòng Giám đốc diện tích 4,2m x 5m, số máy tính 01 máy
Phòng Phó Giám đốc diện tích 4m x 5,2m, số máy tính 01 máy
Phòng Công báo diện tích 4m x 5,2m , số máy tính là 02 máy
Phòng Tin học diện tích 4,5m x 5,2m số máy tính là 03 máy
Tầng 3 gồm có: Phòng lưu trữ hồ sơ và phòng họp trực tuyến diện tích 5,2mx12,5m
Trang 18- Vị trí lắp đặt Access Point ( Router Wireless) được chọn là phòng Công báo ởtầng 2 của toà nhà.
II.3 Sơ đồ lắp đặt mạng ( Sơ đồ logic và sơ đồ vật lý )
- Sơ đồ mạng chọn lắp đặt là sơ đồ hình sao Lý do đây là sơ đồ được lắp đặtphổ biến hiện nay với ưu điểm có tốc độ truy cập nhanh, sự cố mạng của máynày không ảnh hưởng đến máy khác cùng cấp, dễ dàng phân loại được sự cốmạng và bảo trì
Sơ đồ logic : Là sơ đồ nối các máy tính vào các nút mạng tập trung (
Switch/Hub), hiện thì các thiết bị cần cài đặt, nhưng chưa có yêu cầu về lắp đặt.Chỉ cẩn thoả mãn yêu cầu kết nối các máy tính và thông suốt mạng trên lý thuyết
Sơ đồ vật lý :
- Yêu cầu của sơ đồ vật lý là sơ đồ thực tế lắp đặt của đường dây mạng đảmbảo đi dây mạng vừa tiết kiệm chị phí vừa có tính thầm mỹ của phòng làmviệc
- Sơ đồ vật lý mặt cắt bằng: Là sơ đồ lắp đặt đi dây mạng nhìn từ trên xuốngsàn nhà
- Sơ đồ vật lý hình chiếu đứng : Là sơ đồ lắp đặt đi dây mạng nhìn theo chiềuphía trước toà nhà
Trang 20TƯ VẤN VÀ CÀI ĐẶT MẠNG LAN CHO MỘT CƠ QUAN, ĐƠN VỊ 24