1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tích hợp một số nội dung giáo dục môi trường vào phần sinh học lớp 7 trung học cơ sở

137 596 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 137
Dung lượng 29,41 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tích hợp các nội dung giáo dục MT vào quá trình dạy học môn sinh học 7 để nâng cao kiến thức, hành vi và thái độ bảo vệ môi trường cho học sinh.. Nếu tích hợp các nội dung GDMT vào phần

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy giáo hướng dẫn khoa học TS Phan Đức Duy đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu.

Tôi xin trân trọng cảm ơn các Thầy cô giáo giảng dạy ở khoa Sinh trường Đại học Vinh đã động viên, hướng dẫn và góp những ý kiến quý báu cho đề tài luận văn.

Xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu, các thầy cô giáo giảng dạy Sinh học, đặc biệt là các thầy cô giáo đã tham gia dạy thực nghiệm và các em học sinh trường THCS Trung Chính – Nông Cống – Thanh Hoá, THCS Tân Khang – Nông Cống – Thanh Hoá đã tạo điều kiện thuận lợi và hợp tác cùng chúng tôi trong quá trình thực hiện đề tài.

Xin cám ơn các đồng nghiệp, bạn bè và người thân đã động viên, giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này.

Vũ Văn Lực

Trang 3

MỤC LỤC



-Trang Trang phụ bìa Lời cam đoan……….…… i

Lời cảm ơn……… ii

Mục lục……… ……….01

Danh mục các kí hiệu, các chữ viết tắt………03

Danh mục các hình và bảng biểu……….………04

Mở đầu ……… ……… …05

1 Lý do chọn đề tài ……… ……… …05

2 Mục đích nghiên cứu ……… ……… 06

3 Giả thuyết khoa học ……… 06

4 Nhiệm vụ nghiên cứu ……… ……06

5 Đối tượng nghiên cứu ……….……07

6 Đối tượng nghiên cứu……….……….07

7 Lịch sử vấn đề nghiên cứu 0 9 8 Đóng góp mới của luận văn 1 2 9.Cấu trúc của luận văn……….… 12

NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 1 3 Chương 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 1 3 1.1 Môi trường 14

1.2 Giáo dục môi trường ……… ……… …2 2 1.3 Một số vấn đề cơ bản về lí thuyết tích hợp GDMT ……… ……… 27

1.3.1 Khái niệm tích hợp GDMT……… ……….…….27

1.3.2 Các phương pháp tích hợp trong dạy học sinh học……….….…… 27

1.3.3 Các nguyên tắc tích hợp……… …….…… 28

1.3.4 Các mức độ tích hợp……… ……… 28 1.4 Thực trạng của việc GDMT ở một số trường THCS trên địa bàn

Trang 4

Tỉnh Thanh Hoá ……….…….……29

Chương 2: TÍCH HỢP MỘT SỐ NỘI DUNG GIÁO DỤC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG VÀO NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH SINH HỌC 7 THCS ………33

2.1 Phân tích nội dung cấu trúc phần sinh học lớp 7 THCS…… ….… ….33

2.2 Địa chỉ tích hợp GDMT vào nội dung Sinh học 7 ……… 37

2.3 Các nguyên tắc tích hợp GDMT vào nội dung sinh học lớp 7 THCS… 39

2.4 Hệ thống các kiến thức GDMT được tích hợp trong chương trình Sinh học lớp 7 THCS ……….….……40

2.4.1 Mẫu module tích hợp GDMT ……… …….40

2.4.2 Hệ thống module tích hợp GDMT vào nội dung Sinh học 7……… … 41

Chương 3: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM ……… ……… 66

3.1 Mục đích thực nghiệm ……… ……….…… 66

3.2 Nội dung thực nghiệm ……… ………66

3.3 Phương pháp thực nghiệm ……… ….…… 66

3.3.1 Chọn trường thực nghiệm ……….…….………… ……… 66

3.3.2 Các bước thực nghiệm ……….……… 66

3.4 kết quả thực nghiệm……… ………67

3.4.1 Kết quả định lượng ……… ….…….67

3.4.1.1 Kết quả thực nghiệm tại trường THCS Trung Chính……… ……67

3.4.1.2 Kết quả thực nghiệm tại trường THCS Tân Khang………69

3.4.2 Kết quả định tính………71

KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ……… 7 3 1 Kết luận……….… …… 7 3 2 Đề nghị ……….……… …… 7 4 TÀI LIỆU THAM KHẢO……… ……… …… 75

PHỤ LỤC………P1

Trang 5

CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN

GDMT : Giáo dục môi trường

BVMT : Bảo vệ môi trường

GDBVMT : Giáo dục bảo vệ môi trường

Trang 6

DANH MỤC CÁC BIỂU BẢNG VÀ HÌNH

* Danh mục bảng

Bảng 1.1 Tình hình tổ chức GDMT một số trường THCS ở Thanh Hoá 29Bảng1.2 Nhận thức của các giáo viên về các vấn đề môi trường hiện nay… 31Bảng 2.1 Địa chỉ tích hợp GDMT vào nội dung sinh học lớp 7……… …37Bảng 3.1 Bảng phân phối tần suất kết quả TN trường THCS Trung Chính… 67Bảng 3.2 Bảng phân phối tần suất lũy tích kết quả TN THCS Trung Chính 67Bảng 3.3 Bảng phân loại trình độ qua các bài kiểm tra…… 68Bảng 3.4 Bảng tổng hợp các tham số đặc trưng……… …68Bảng 3.5 Bảng phân phối tần suất kết quả TN trường THCS Tân Khang…… 69Bảng 3.6 Bảng phân phối tần suất lũy tích kết quả TN

trường THCS Tân Khang……… 65Bảng 3.7 Bảng phân loại trình độ qua các bài kiểm tra………… ………… 70Bảng 3.8 Bảng tổng hợp các tham số đặc trưng……… 70Hình 3.1 Đồ thị đường lũy tích – bài kiểm tra kiến thức về môi trường của học sinh ở trường THCS Trung Chính… ………… ………… ….….…… 68Hình 3.2 Đồ thị đường lũy tích – bài kiểm tra về kiến thức môi trường của học sinh ở trường THCS Tân Khang……… ….…….….70

Trang 7

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Môi trường đã và đang là vấn đề thu hút sự quan tâm của toàn nhân loại Trong mấy thập niên trở lại đây do sự phát triển của khoa học kỹ thuật, sự gia tăng dân số quá nhanh, sự đô thị hoá mạnh mẽ đã làm cho cường độ và quy mô khai thác sử dụng tài nguyên môi trường ngày càng mạnh Hậu quả là nhiều nguồn tài nguyên bị cạn kiệt, nhiều hệ sinh thái bị phá huỷ, cân bằng tự nhiên rối loạn và môi trường sống của chúng ta đang lâm vào tình trạng khủng hoảng với quy mô toàn cầu Những hiểm hoạ suy thoái môi trường đang ngày càng đe doạ cuộc sống của loài người Chính vì vậy, bảo vệ môi trường là vấn đề sống còn của mỗi quốc gia và của toàn nhân loại

Các nhà khoa học và quản lí đã xác định một trong những nguyên nhân cơ bản gây suy thoái môi trường là do sự thiếu hiểu biết, thiếu ý thức của con người Giáo dục BVMT là một trong những biện pháp hữu hiệu nhất, kinh tế nhất và có tính bền vững trong các biện pháp để thực hiện mục tiêu BVMT và phát triển bền vững đất nước Thông qua giáo dục, từng người và cộng đồng được trang bị kiến thức về môi trường, ý thức BVMT, năng lực phát hiện và xử

lí các vấn đề môi trường Giáo dục BVMT còn góp phần hình thành nhân cách người lao động mới, người chủ tương lai của đất nước – người lao động, người chủ có thái độ thân thiện với môi trường, phát triển kinh tế hài hoà với việc BVMT, đảm bảo nhu cầu hôm nay mà không tổn hại đến các thế hệ mai sau Giáo dục BVMT là vấn đề có tính chiến lược của mỗi quốc gia và của toàn cầu

Vì vậy, việc nâng cao hiệu quả GDMT qua các môn học là nhiệm vụ vô cùng quan trọng của nhà trường THCS mà trực tiếp là giáo viên giảng dạy Tuy nhiên, trong trường THCS chưa có bộ môn GDMT riêng, trong khi vấn đề MT trở nên cấp bách với nhân loại hơn bao giờ hết GDMT không phải là ghép thêmvào chương trình giáo dục như là một bộ môn riêng biệt hay là một chủ đề

nghiên cứu mà nó là một hướng hội nhập chương trình

Trang 8

Sinh học là bộ môn khoa học rất gần gũi với thực tiễn cuộc sống con người và cũng là môn học có liên quan mật thiết với khoa học môi trường Trong đó chương trình Sinh học 7 là chìa khoá để các em mở cánh cửa bước vào thế giới động vật.Trên thực tế chất lượng giáo dục BVMT qua môn Sinh học nói chung và Sinh học lớp 7 nói riêng chưa cao, sự chuyển biến thái độ, hành vi của giáo viên và học sinh chưa rõ nét Giáo viên chưa chú trọng đến lựa chọn nội dung và phương pháp dạy học theo hướng tích hợp kiến thức bảo vệ MT vào bài học, chưa thực sự tạo cơ hội cho HS hoạt động, bộc lộ thái độ, hành vi với MT

Từ những vấn đề nêu ở trên, tôi lựa chọn đề tài nghiên cứu: "Tích hợp một số

nội dung giáo dục môi trường vào phần sinh học lớp 7 THCS".

2 Mục đích nghiên cứu.

Tích hợp các nội dung giáo dục MT vào quá trình dạy học môn sinh học 7

để nâng cao kiến thức, hành vi và thái độ bảo vệ môi trường cho học sinh

3 Giả thuyết khoa học.

Nếu tích hợp các nội dung GDMT vào phần sinh học lớp 7 THCS một cách hợp lý không những mở rộng và khắc sâu nội dung kiến thức sinh học 7 mà còn góp phần nâng cao ý thức, thái độ, hành vi bảo vệ môi trường cho học sinh

4 Nhiệm vụ nghiên cứu.

4.1 Nghiên cứu cơ sở lí luận về lý thuyết tích hợp nội dung kiến thức môi trường và giáo dục BVMT để làm cơ sở tích hợp một số kiến thức GDMT vào phần kiến thức sinh học lớp 7 THCS

4.2 Nghiên cứu cơ sở thực tiễn giáo dục môi trường ở nhà trường phổ thông

4.3 Phân tích cấu trúc nội dung của phần sinh học lớp 7 THCS để làm cơ

sở cho việc tích hợp các kiến thức GDMT

4.4 Xây dựng các nguyên tắc, phương pháp và các biện pháp để tích hợp GDMT có hiệu quả vào nội dung kiến thức sinh học lớp 7

Trang 9

4.5 Hiện thực hoá vấn đề tích hợp GDMT vào các giáo án thực nghiệm phần sinh học lớp 7 THCS.

4.6 Thực nghiệm sư phạm để xác định tính khả thi của vấn đề nghiên cứu

5 Đối tượng nghiên cứu.

- Các phương pháp và biện pháp tích hợp kiến thức GDMT vào phần sinh học lớp 7 THCS

6 Phương pháp nghiên cứu.

6.1 Phương pháp nghiên cứu lý thuyết

- Nghiên cứu các tài liệu về chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng và nhà nước trong công tác giáo dục môi trường Các tài liệu có liên quan đến hoạt động dạy học

- Nghiên cứu lý thuyết tích hợp để tích hợp kiến thức GDMT vào các bài học trong phần sinh học lớp 7 THCS

6.2 Phương pháp điều tra

- Điều tra việc tích hợp GDMT vào nội dung dạy học phần sinh học lớp 7 THCS thông qua hình thức dự giờ quan sát, dùng phiếu trưng cầu ý kiến, tiếp xúc trao đổi với giáo viên để tìm hiểu thực trạng

6.3 Phương pháp chuyên gia

Gặp gỡ trao đổi với các chuyên gia về lĩnh vực nghiên cứu GDMT để chuẩn hóa các kiến thức về tích hợp GDMT vào các bài trong phần sinh học 7

6.4 Phương pháp thực nghiệm sư phạm

Chúng tôi sử dụng phương pháp thực nghiệm chéo Cụ thể là:

+ Các lớp thực nghiệm: Giáo án được thiết kế thiết có tích hợp một số nội dung giáo dục môi trường

+ Các lớp đối chứng: Giáo án được thiết kế bình thường không có tích hợp nội dung giáo dục môi trường

- Thống kê kết quả thực nghiệm sư phạm:

Trang 10

+ Phân tích định lượng các bài kiểm tra: Các bài kiểm tra ở cả nhóm lớp thực nghiệm và lớp đối chứng đều được chấm theo thang điểm 10 Kết quả thu được sẽ được xử lý bằng thống kê toán học nhằm tăng độ chính xác cũng như sức thuyết phục của các kết luận.

i n X n X

Trong đó : n : Số học sinh của lớp

X i : Điểm số theo thang điểm 10

n i : Số bài kiểm tra có điểm số là X i

i

i

i X X n

* Phương sai ( S2): S2= ∑

=

10 1

2

) (

1

i

i

i X X n

n

* Sai số trung bình cộng: m =

n S

Trang 11

* Hệ số biến thiên (CV ): Khi có 2 giá trị trung bình khác nhau, độ chuẩn khác nhau thì phải xét đến hệ số biến thiên:

- CV = 0 – 100%: Dao động lớn độ tin cậy nhỏ

* Độ tin cậy ( t ): Độ tin cậy sai khác giữa 2 giá trị trung bình phản ánh kết quả của 2 phương án thực nghiệm và đối chứng

t =

2 1

2 1 2 1

n n

n n S

X X

2 1

2 2 1

2 1 1

− +

− +

n n

S n S n

Trong đó: X1 : Điểm số trung bình của lớp đối chứng

X2 : Điểm số trung bình của lớp thực nghiệm

S2

1và S2

2 : Là phương sai của lớp đối chứng và lớp thực nghiệm

n1 và n2: Là tổng số bài của lớp đối chứng và lớp thực nghiệm

+ Phân tích định tính: Để đánh giá hiệu quả của việc tổ chức dạy học, chúng tôi dựa trên nội dung các bài kiểm tra trong các giáo án thực nghiệm và giáo án đối chứng để đánh giá sự hiểu biết của HS, những ưu điểm và hạn chế của từng nội dung thực nghiệm khi dạy kiến thức GDMT được lồng ghép tích hợp trong nội dung phần sinh học lớp 7 THCS

7 Lịch sử vấn đề nghiên cứu

7.1 Trên thế giới

Đã từ rất lâu, nhiều nước trên thế giới đã quan tâm đến việc đưa nội dung GDMT vào giảng dạy ở nhà trường phổ thông

Trang 12

- Trung Quốc: GDMT được đưa vào các cấp học từ phổ thông đến đại học Ở phổ thông GDMT được khai thác ở hầu hết các môn học Các trường đại học có hẳn chương trình và môn học riêng về MT như: Luật Môi trường, Kinh tế môi trường, Kỹ thuật môi trường, Quản lý môi trường…

- Thái Lan: Trong các trường phổ thông giáo viên và học sinh được tổ chức thành những nhóm cốt cán về GDMT để lôi cuốn các thành viên trong trường cùng tham gia Đặc biệt, các nhà trường đã tổ chức nhiều tiết học ngoài trời để học sinh có điều kiện tiếp xúc với môi trường thiên nhiên, có điều kiện hoạt động và chủ động thiết kế, điều hành và đánh giá hoạt động

- Nhật Bản: Học sinh đã được giáo dục kỹ về bảo vệ môi trường như giữ gìn sạch sẽ, tay chân, quần áo, bỏ rác, giấy vụn đúng với quy định ngay từ tuổi mẫu giáo Học sinh được giáo dục bỏ giấy và chai lọ vào những thùng rác riêng để tái chế Ở bậc phổ thông, chương trình GDMT được đưa vào chính khoá lẫn ngoại khóa ngay từ bậc tiểu học

Pháp: Các cấp học đều có chương trình hành động GDMT thông qua các môn học: Sinh vật, Địa lý, Hoá học… Các trường Đại học, nhất là Đại học Sư phạm rất coi trọng việc giảng dạy về GDMT Một số trường còn có khoa đào tạo

về cố vấn môi sinh, các cố vấn này sẽ tư vấn cho người dân về một số lĩnh vực

xử lý rác thải, nước thải, tiếng ồn…

- Đức: GDMT được khai thác trong nhiều môn học trong chương trình chính khoá, đặc biệt là môn Địa lý Nhà trường coi trọng thực hành về GDMT, học sinh được đi tham quan thực tế những vùng môi trường “có vấn đề”[12]

7.2 Ở Việt Nam

Việc đưa GDMT vào nhà trường đã được chú ý từ lâu Đã có nhiều chương trình, dự án triển khai tích hợp GDMT thông qua các môn học Điều này cũng đã được các cấp của ngành giáo dục quan tâm và triển khai

Báo cáo của các cố vấn trong hội nghị tổng kết công tác GDMT trong trường phổ thông đã cho thấy một số ưu điểm:

Trang 13

- Hầu hết các tỉnh đã hoàn thành bản kế hoạch hành động GDMT đến năm

2010, với sự cam kết thực hiện của cả 3 cơ quan: Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Tài nguyên và Môi trường, Tỉnh Đoàn thanh niên

- Nhận thức về tầm quan trọng của công tác GDMT trong trường học ở các bộ quản lý các cấp, ở giáo viên và học sinh được nâng lên rõ rệt Biểu hiện là, cán

bộ Sở, phòng giáo dục và đào tạo chỉ đạo đã sâu sát hơn, quan tâm thường xuyên hơn tới GDMT, việc khai thác các nội dung GDMT trong các môn học được quan tâm hơn, tự giác hơn và thành tiêu chí bình xét các giờ dạy giỏi của giáo viên Các em học sinh thì không chỉ được nâng cao kiến thức mà các em còn có

ý thức bảo vệ và xây dựng trường lớp khang trang sạch đẹp hơn, biết bảo vệ môi trường và tham gia tích cực vào các phong trào bảo vệ môi trường Đặc biệt là nhiều nơi, các em còn vận động được gia đình, bà con làng xóm, đường phố cùng giữ gìn môi trường sạch đẹp Các hoạt động ngoài giờ với nội dung bảo vệ môi trường của học sinh cũng được tổ chức nhiều hơn, cuốn hút được đông đảo học sinh tham gia: các em tham gia cổ động tuyên truyền, kẻ vẽ panô áp phích, tham gia làm sạch bãi biển, đường phố, dự thi các cuộc thi về đề tài môi trường…

- Phong trào xanh hoá nhà trường và xây dựng trường xanh sạch đẹp đã đi vào chiều sâu, trở thành nhu cầu của các nhà trường, của giáo viên và học sinh Đặc biệt phong trào này còn cuốn hút được phụ huynh học sinh, chính quyền và các đoàn thể ở địa phương cùng tham gia

- Việc bồi dưỡng, tập huấn cho giáo viên về GDMT được các Sở giáo dục và đào tạo quan tâm và tổ chức đều đặn hơn, nhiều hơn trước

- Các tỉnh tham gia chiến dịch nâng cao nhận thức GDMT của năm học này (cho hôm nay, cho cả ngày mai) đồng đều hơn, sôi động hơn ở một số tỉnh…Tuy nhiên, việc triển khai giáo dục môi trường hiện tại vẫn còn một số vấn đề bất cập:

- Một số tỉnh chưa hoàn thành bản kế hoạch hành động GDMT đến năm 2010 với sự cam kết của cả 3 cơ quan (Giáo dục và đào tạo, Tài nguyên và Môi trường

Trang 14

và Tỉnh đoàn thanh niên).

- Việc chỉ đạo GDMT ở một số tỉnh chưa thật sát sao: Lãnh đạo sở chưa thật quan tâm, còn “khoán” cho giám sát viên Trong khi giám sát viên của Sở cùng lúc phải phụ trách nhiều công việc, không có nhiều thời gian dành cho GDMT

Đó là chưa kể ở một số ít tỉnh, giám sát viên lại luôn bị thay đổi, dẫn đến việc giám sát viên không chuyên tâm về công tác GDMT cũng như không sát trong việc triển khai và thiếu sự chỉ đạo cụ thể với các địa phương (huyện và trường…)

Từ những kết quả trên một lần nữa cho thấy tính cấp thiết của việc đưa GDMT trong quá trình dạy học thuộc các môn học và các cấp học Trong đó có môn Sinh học[12]

9 Cấu trúc của luận văn

Ngoài phần mở đầu và kết luận, phần nội dung luận văn có 3 chương:

- Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn của đề tài

- Chương 2: Tích hợp một số nội dung giáo dục bảo vệ môi trường vào phần sinh học lớp 7 THCS

- Chương 3: Thực nghiệm sư phạm

Trang 15

NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨUCHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI

1.1 Môi trường

1.1.1 Khái niệm môi trường

Điều 3, Luật Bảo vệ môi trường năm 2005 đã chỉ rõ: “Môi trường bao gồm các yếu tố tự nhiên và vật chất nhân tạo bao quanh con người, có ảnh hưởng đến đời sống, sản xuất, sự tồn tại, phát triển của con người và sinh vật”

Từ định nghĩa tổng quát này, các khái niệm về môi trường còn được hiểu theo các nghĩa khác nhau, nhưng tựu trung lại không nằm ngoài nội dung của định nghĩa kinh điển trong Luật Bảo vệ môi trường

* Định nghĩa 1: Môi trường theo nghĩa rộng nhất là tổng hợp các điều kiện

bên ngoài có ảnh hưởng tới một vật thể hoặc một sự kiện Bất cứ một vật thể, một sự kiện nào cũng tồn tại và diễn biến trong một môi trường Khái niệm chung về môi trường được cụ thể hóa đối với từng đối tượng và từng mục đích nghiên cứu

Đối với cơ thể sống thì “môi trường sống” là tổng hợp những điều kiện bên ngoài có ảnh hưởng tới đời sống và sự phát triển của cơ thể[15]

* Định nghĩa 2: môi trường bao gồm tất cả những gì bao quanh sinh vật, tất

cả các yếu tố vô sinh và hữu sinh có tác động trực tiếp hoặc gián tiếp lên sự sống, phát triển và sinh sản của sinh vật

Từ định nghĩa trên có thể phân chia MT thành 4 nhóm sau:

- Môi trường tự nhiên bao gồm nước, không khí, đất đai, ánh sáng và các sinh vật

- Môi trường kiến tạo gồm những cảnh quan được thay đổi do con người

- Môi trường không gian gồm những yếu tố về địa điểm, khoảng cách, mật

độ, phương hướng và sự thay đổi trong môi trường

- Môi trường văn hóa – xã hội bao gồm các cá nhân và các nhóm, công nghệ, tôn giáo, các định chế, kinh tế học, thẩm mỹ học, dân số học và các hoạt động

Trang 16

khác của con người.

* Định nghĩa 3: Môi trường là một phần của ngoại cảnh, bao gồm các hiện

tượng và các thực thể của tự nhiên mà ở đó, cá thể, quần thể, loài có quan hệ trực tiếp hoặc gián tiếp bằng các phản ứng thích nghi của mình[19] Từ định nghĩa này, ta có thể phân biệt được đâu là môi trường của loài này mà không phải là môi trường của loài khác Chẳng hạn, mặt biển là môi trường của sinh vật mặt nước (Pleiston và Neiston) song không phải là môi trường của những loài sống ở đáy sâu hàng nghìn mét và ngược lại

Theo định nghĩa của UNESCO (1981) thì môi trường của con người bao gồm toàn bộ các hệ thống tự nhiên và các hệ thống do con người tạo ra, những cái hữu hình (tập quán, niềm tin,…), trong đó con người sống và lao động, họ khai thác các tài nguyên thiên nhiên và nhân tạo nhằm thỏa mãn những nhu cầu của mình Như vậy, môi trường sống đối với con người không chỉ là nơi tồn tại, sinh trưởng và phát triển cho một thực thể sinh vật là con người mà còn là “khung cảnh của cuộc sống, của lao động và sự vui chơi giải trí của con người”

Môi trường sống của con người thường được phân chia thành các loại sau:

- Môi trường tự nhiên: Bao gồm các nhân tố thiên nhiên như vật lí, hóa học, sinh học, tồn tại ngoài ý muốn của con người nhưng cũng ít nhiều chịu tác động của con người Đó là ánh sáng mặt trời, núi, sông, biển cả, không khí, động vật, thực vật, đất và nước Môi trường tự nhiên cho ta không khí để thở, đất để xây nhà cửa, trồng cấy, chăn nuôi, cung cấp cho con người các loại tài nguyên khoáng sản phục vụ cho sản xuất và tiêu thụ

- Môi trường xã hội là tổng thể các mối quan hệ giữa con người với con người Đó là luật lệ, thể chế, cam kết, quy định ở các cấp khác nhau Môi trường

xã hội định hướng hoạt động của con người theo một khuôn khổ nhất định, tạo nên sức mạnh tập thể thuận lợi cho sự phát triển, làm cho cuộc sống của con người khác với các sinh vật khác [17]

- Môi trường nhà trường bao gồm không gian trường, cơ sở vật chất trong trường như: lớp học, phòng thí nghiệm, sân chơi, vườn trường, giáo viên, học

Trang 17

sinh, nội quy của trường, các tổ chức xã hội như Đảng, Đoàn, Đội.

1.1.2 Các chức năng chủ yếu của môi trường

Đối với sinh vật nói chung và con người nói riêng thì môi trường sống có các chức năng chủ yếu sau:

- Môi trường là không gian sinh sống của con người và thế giới sinh vật (habitat)

- Môi trường là nơi chứa đựng các nguồn tài nguyên cần thiết cho đời sống

và sản xuất của con người

- Môi trường là nơi chứa đựng các chất phế thải do con người tạo ra trong cuộc sống và hoạt động sản xuất

- Chức năng lưu trữ và cung cấp thông tin cho con người

1.1.3 Các vấn đề môi trường hiện nay

1.1.3.1 Những vấn đề môi trường toàn cầu:

Báo cáo tổng quan môi trường toàn cầu năm 2000 của chương trình Môi trường Liên hợp quốc (UNEP) viết tắt là “GEO - 2000” đã phân tích 2 xu hướng bao trùm khi con người bước sang thiên niên kỷ thứ 3

- Thứ nhất: Đó là các hệ sinh thái và sinh thái nhân văn toàn cầu bị đe dọa bởi

sự mất cân bằng sâu sắc trong năng suất và trong phân bố hàng hóa và dịch vụ

- Thứ hai: Thế giới hiện đang ngày càng biến đổi, trong đó sự phối hợp quản

lí môi trường ở quy mô quốc tế luôn bị tụt hậu so với sự phát triển kinh tế - xã hội Những thách thức đó là:

•Khí hậu toàn cầu biến đổi và tần suất thiên tai gia tăng

Các nhà khoa học cho biết, trong 100 năm trở lại, trái đất đã nóng lên khoảng 0,50C và trong thế kỷ này sẽ tăng từ 1,5 – 4,50C so với nhiệt độ ở thế kỷ XX[15].Mặc dù chưa có những thẩm định cụ thể nhưng có thể tin rằng thay đổi khí hậu có thể ảnh hưởng đến những mặt sau:

- Sức khỏe: Những bệnh nhiệt đới do muỗi gây ra như sốt rét, sốt xuất huyết

và sốt vàng da có thể xảy ra trên diện rộng

Trang 18

- Nông nghiệp: Mùa sinh trưởng trong vùng Bắc bán cầu như Canada, Phần Lan, Nhật Bản, và Băng Đảo có thể kéo dài Tuy nhiên sản lượng lúa mì, ngô và đậu tương của Hoa Kì có thể giảm

- Rừng: Kí sinh trùng của rừng nhiệt đới có thể mở rộng khu phân bố của chúng và phá hoại rừng ôn hòa Một số loài cây ôn hòa có thể bị tuyệt diệt theo địa phương

- Đất chăn nuôi gia súc: sản lượng giảm do hạn hán và xói mòn sẽ tăng nhanh Cháy đồng cỏ có thể trở thành nghiêm trọng

- Động vật hoang dại: nhiều loài có thể bị tuyệt chủng do nơi ở của chúng bị thay đổi, giảm sút hoặc biến mất

- Đại dương: Vị trí của các dòng đại dương và ngư trường có thể thay đổi Nước biển dâng lên sẽ làm ngập các vùng ven biển và đe dọa các vùng đất thấp như Băng La Đét

- Các đảo: 37 dân tộc sống ở đảo, kể cả những đảo ở vùng Caribe và các quần đảo quanh Thái Bình Dương, tạo nên một liên minh các quốc gia đảo nhỏ Vì sợ rằng những vùng đất này sẽ biến mất khi nước biển dâng lên nên những nước này đang tích cực hành động để ổn định khí hậu toàn cầu [20]

Trái đất nóng lên chủ yếu do hoạt động của con người mà cụ thể là:

- Do sử dụng ngày càng tăng lượng than đá, dầu mỏ và phát triển công nghiệp dẫn đến gia tăng nồng độ CO2 và SO2 trong khí quyển

- Khai thác triệt để dẫn đến làm cạn kiệt các nguồn tài nguyên, đặc biệt là tài nguyên rừng và đất rừng, nước – là bộ máy khổng lồ giúp điều hòa khí hậu trái đất

- Nhiều hệ sinh thái bị mất cân bằng nghiêm trọng ở nhiều khu vực trên thế giới Tất cả các yếu tố này làm cho thiên nhiên mất đi khả năng tự điều chỉnh vốn có

•Sự suy giảm tầng ôzôn (O3)

Biểu hiện: Vào đầu những năm 70 của thế kỉ XX, các nhà khoa học đã đưa

ra những bằng chứng về sự suy giảm của tầng ôzôn Tháng 10-1982 phát hiện ra

Trang 19

một lượng lớn khí O3 đã biến mất trên bầu trời Năm 1985 tìm thấy có một “lỗ thủng tầng ôzôn” rất lớn ở Nam cực Vào ngày 3/9/2000 “lỗ thủng tầng ôzôn” trên vùng Nam cực đã lên tới 28,3 triệu km2 Suy giảm tầng ôzôn không còn là vấn đề của Nam cực nữa mà nó trở thành vấn đề môi trường có liên quan đến nhiều quốc gia, nhiều khu vực trên thế giới.

Nguyên nhân: Nguyên nhân lớn nhất làm cho tầng ôzôn bị suy giảm là do

CFCs (chloruofluorcarbons) CFCs có trong tủ lạnh, máy lạnh và máy điều hòa nhiệt độ, trong các bình xịt để làm sạch các vật dụng gia đình, đồ hộp Khí CFCs

bị phá hủy khi chịu sự tác động của bức xạ cực tím với cường độ mạnh, Clo (Cl)

sẽ tách ra khỏi CFCs và phá hủy tầng ôzôn (phải mất 8 năm thì CFCs mới di chuyển lên tới tầng bình lưu và tồn tại ở đó khoảng 100 năm) Ngoài CFCs thì Halons, HCFCs, Methyl (mê tan), Bromide,…cũng được coi là nguyên nhân gây

ra sự suy giảm tầng ôzôn Những chất gây nguy hại đối với tầng ôzôn ở trên gọi chung là các chất suy giảm tầng ôzôn

Khi tầng ôzôn bị suy giảm, cường độ tia tử ngoại tới mặt đất sẽ tăng lên và gây ra nhiều tác hại đối với sức khỏe của con người và các hệ sinh thái trên trái đất:

- Ảnh hưởng đến sức khỏe con người

- Ảnh hưởng đến mùa màng: ảnh hưởng đến vai trò quang hợp của thực vật khiến cho nông sản bị thất thu

- Ảnh hưởng đến sinh vật thủy sinh: hầu hết các thực vật phù du, cá con, tôm, các loài ốc sống gần bề mặt nước (đến độ sâu 20m) dễ bị tổn thương và mất cân bằng sinh thái của biển do sự tác động của tia cực tím với cường độ mạnh[3]

•Tài nguyên bị suy thoái

Rừng, đất trồng và đồng cỏ hiện vẫn đang bị suy thoái hoặc bị triệt phá mạnh

mẽ, đất hoang bị biến thành sa mạc

Sự phá hủy rừng vẫn đang diễn ra với mức độ cao, trên thế giới diện tích rừng

có khoảng 40 triệu km2, song đến nay diện tích này đã bị mất đi một nửa, trong

Trang 20

số đó, rừng ôn đới chiếm khoảng 1/3 và rừng nhiệt đới chiếm 2/3 Sự phá hủy rừng xảy ra mạnh, đặc biệt ở những nước đang phát triển

Sự suy giảm nước ngọt ngày càng lan rộng hơn và gây ra nhiều vấn đề nghiêm trọng, đó là nạn thiếu nước ở nhiều nơi và đối với các khu vực ven biển

đó là sự xâm nhập mặn[17]

•Ô nhiễm môi trường đang xảy ra ở quy mô rộng

Sự phát triển đô thị, khu công nghiệp, du lịch và việc đổ bỏ các loại chất thải vào đất, biển, các thủy vực đã gây ô nhiễm môi trường ở quy mô ngày càng rộng, đặc biệt là các khu đô thị Đến cuối thế kỷ XX, dân số sống ở đô thị tăng lên nhiều và chiếm ½ dân số thế giới [10]

•Sự gia tăng dân số

Dân số thế giới chủ yếu gia tăng mạnh từ khoảng thế kỷ XVIII đến nay, đặc biệt là từ những năm 50 của thế kỷ XX và tập trung ở những nước đang phát triển Sự gia tăng dân số quá mức sẽ dẫn đến hiện tượng “bùng nổ dân số” [4]

1.1.3.2 Các vấn đề môi trường Việt Nam:

• Suy giảm diện tích và chất lượng rừng

Hiện trạng rừng Việt Nam:

- Việt Nam có 19 triệu ha đất lâm nghiệp thì chỉ có 11,3 triệu ha là đất có rừng (9,7 triệu ha rừng tự nhiên và 1,6 rừng trồng)

- Độ che phủ của rừng ở một số tỉnh (số liệu thống kê năm 2000):

Mi và Yali đang bị suy giảm nghiêm trọng Rừng trên các vùng núi đá vôi, rừng ngập mặn ven biển vẫn tiếp tục bị xâm hại

Trang 21

- Diện tích rừng trồng tăng lên với số lượng rất khiêm tốn và phần lớn rừng được trồng lại với mục đích kinh tế, sản xuất cây lấy gỗ ngắn ngày, chưa ưu tiên trồng rừng phòng hộ Trung bình mỗi năm trồng được 72.693ha (mục tiêu là 300.000ha/năm).

Hậu quả của việc suy thoái rừng:

- Làm mất đi sự đa dạng sinh học: phá rừng và làm suy thoái rừng dẫn đến sự tuyệt chủng của rất nhiều loài sinh vật

- Làm tăng diện tích đất lộ thiên dẫn tới việc gia tăng sự xói mòn của lớp đất màu, từ đó ảnh hưởng đến hàng loạt vấn đề dẫn đến nghèo đói

- Làm lũ lụt ngày càng xảy ra thường xuyên

- Ảnh hưởng nghiêm trọng tới khí hậu của toàn cầu Một lượng lớn khí CO2 không được chuyển hóa qua quang hợp làm trầm trọng thêm vấn đề ô nhiễm không khí Ngoài ra các khí thải từ các đám cháy rừng làm cho khí hậu cả một vùng bị thay đổi

- Sự nghèo đói và buộc phải di cư của một bộ phận dân chúng Khi họ di cư đến một khu vực khác, họ lại tiếp tục phá rừng và để lại hậu quả nghiêm trọng cho nơi mà họ đến [13]

•Đất canh tác đang thiếu, đất bạc màu gia tăng

Thoái hóa đất: xảy ra phổ biến ở vùng đồi núi (nơi tập trung hơn ¾ quỹ đất) Diện tích đất dốc khoảng 25 triệu ha (chiếm 76% diện tích đất tự nhiên), khó khăn cho sản xuất nông nghiệp

Mặn hóa, phèn hóa, lầy hóa ở vùng đồng bằng cũng làm giảm độ phì nhiêu của đất Sự suy thoái đất còn kéo theo cả suy thoái về hệ động, thực vật và môi trường địa phương, đồng thời làm giảm diện tích đất nông nghiệp bình quân đầu người

Đất bị ô nhiễm do nhiều nguyên nhân:

- Do các vi sinh vật gây bệnh: do sử dụng phân tươi không xử lý, do đổ rác và nước thải chưa được xử lý vào đất nên trong đất chứa nhiều vi sinh vật gây bệnh cho người, gia súc và cả cây trồng

- Do các chất hóa học:

Trang 22

+ Chất hóa học thất thoát, rò rỉ, thải ra trong quá trình hoạt động sản xuất công nghiệp; đặc biệt là các hóa chất độc và kim loại nặng.

+ Do các chất phóng xạ và các hóa chất độc hại khác đã bị sử dụng trong các cuộc chiến tranh

+ Do các chất hóa học sử dụng trong quá trình sản xuất nông nghiệp như phân hóa học và các loại thuốc trừ sâu [13]

•Nước ngọt đang ô nhiễm, thiếu nước sạch cho sinh hoạt hằng ngày

- Việt Nam có lượng mưa trung bình 1960mm3/năm, chủ yếu tập trung vào mùa mưa (chiếm 70-80%) Lượng nước bình quân đầu người khoảng 64.000m3/người/năm

- Ô nhiễm nước do nước thải sinh hoạt và nước thải công nghiệp, đặc biệt là tại các thành phố lớn như Hà Nội, TP.Hồ Chí Minh, Hải Phòng và tại các khu công nghiệp Hoạt động sản xuất nông nghiệp, nhất là vùng châu thổ sông Hồng

và sông Cửu Long, cũng góp phần đáng kể vào việc gây ô nhiễm nguồn nước

- Tỷ lệ dân số được sử dụng nước sạch của nước ta hiện nay là khoảng 50% (70% ở đô thị và 30% ở nông thôn)

- Chất lượng nước ở vùng thượng lưu của phần lớn các con sông còn tốt trong khi vùng hạ lưu đã bị ô nhiễm nặng nề (BOD và NH4+ vượt tiêu chuẩn cho phép), đặc biệt là các con sông chảy qua các đô thị và khu công nghiệp

•Môi trường biển và vùng ven biển đang kêu cứu

Biển và vùng ven biển đem lại lợi ích kinh tế cho người dân qua hoạt động nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản, du lịch Các vùng rừng ngập mặn và các cửa sông có ý nghĩa sinh thái đặc biệt quan trọng (có đa dạng sinh học cao) và là nơi cung cấp nguồn thực phẩm, chất đốt cho con người Ngoài ra, rừng ngập mặn còn góp phần hạn chế gió cát, lũ lụt, suy thoái đất,

•Đất ngập nước đang bị khai thác quá mức cho phát triển kinh tế

- Một số vùng rừng ngập mặn đã và đang bị biến thành các đầm nuôi tôm sú

và các hình thức nuôi trồng thủy sản khác hoặc bị chặt phá làm than củi, gỗ xây dựng

Trang 23

- Diện tích rừng ngập mặn hiện nay chỉ còn khoảng 30% (gần 1,2 triệu hecta)

so với những năm 1940 Trong 50 năm gần đây, Việt Nam mất 80% diện tích rừng ngập mặn

• Suy giảm đa dạng sinh học

Việt Nam là 1 trong 10 nước có tính đa dạng sinh học cao trên thế giới (có khoảng 10% số loài của thế giới) Một số loài cây gỗ quý đang có nguy cơ tuyệt chủng như: Thủy tùng, Hoàng đàn, Bách xanh, Cẩm lai, Pơ Mu và nhiều loài dược liệu quý Toàn vùng Đông Dương có 21 loài khỉ thì Việt Nam có 15 loài, trong đó có 7 loài đặc hữu; 49 loài chim đặc hữu (Việt Nam có 31 loài, trong đó

có 13 loài chỉ có ở Việt Nam) Gần đây phát hiện được một số loài mới: Sao la, Mang lớn, Mang Trường Sơn, 3 loài chim, 80 loài ốc sên và loài rùa Hồ Gươm

Hiện trạng

- Để phục vụ nhu cầu phát triển kinh tế, nguồn tài nguyên sinh vật đang bị khai thác cạn kiệt và lãng phí: sử dụng chất nổ, kích điện, lưới mắt nhỏ để đánh bắt cá, chặt phá các loài gỗ quý Nhiều loài hiện đã trở nên hiếm và đang có nguy cơ tuyệt chủng

- Đa dạng sinh học của Việt Nam đang bị đe dọa nghiêm trọng với hơn 700 loài được liệt trong Sách đỏ Việt Nam

- Sản lượng đánh bắt cá gần bờ ngày một giảm trong khi số lượng tàu thuyền đánh bắt cá tăng nhanh

- Việc săn bắn, tiêu thụ động vật hoang dã, chặt phá rừng bừa bãi vẫn chưa được kiểm soát chặt chẽ Các quán ăn động vật hoang dã vẫn còn tồn tại

Nguyên nhân

- Chiến tranh (tàn phá rừng, các hệ sinh thái, để lại các chất độc hủy diệt)

- Mở rộng đất nông nghiệp, tập quán canh tác chưa hợp lý (thu hẹp sinh cảnh, gây ô nhiễm đất, nước)

- Chính sách phát triển chưa phù hợp (chỉ chú trọng đến phát triển kinh tế, xã hội chưa quan tâm đến bảo vệ môi trường và công tác bảo tồn)

Trang 24

- Khai thác gỗ, củi và lâm sản một cách bừa bãi và chưa được quản lý chặt chẽ.

- Cháy rừng (tiêu hủy hệ thực vật, mất nơi ở động vật và vi sinh vật)

- Xây dựng cơ sở hạ tầng (đường xá, cầu cống, thủy điện…)

- Săn bắn, buôn bán trái phép động vật hoang dã, xuất khẩu gỗ quý hiếm

- Ô nhiễm môi trường (điều kiện môi trường vượt quá giới hạn chịu đựng làm cho sinh vật không thể tồn tại được)

- Sự gia tăng dân số (nhu cầu sử dụng tài nguyên ngày càng nhiều, dân trí thấp, thiếu lương thực, thực phẩm, nơi ở…)

- Sự biến đổi bất thường khí hậu Trái đất đã gây ra nhiều thiên tai, phá hủy nghiêm trọng các hệ sinh thái và sự đa dạng sinh học

1.2 Giáo dục môi trường.

GDMT là một quá trình nhằm nâng cao nhận thức về phương pháp, kỹ năng và tình cảm đạo đức cho moi người nói chung và học sinh nói riêng về vấn

đề môi trường

GDMT là một quá trình lâu dài nên bắt đầu từ tuổi mẩu giáo rồi tiếp tục cho tới tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông…cũng như mãi mãi sau này trong suốt cuộc đời

Hiệu quả của GDMT là mang lại cho học sinh những thói quen tốt, tình cảm thân thiện với môi trường, ý thức trách nhiệm đối với việc BVMT, có một lối sống hài hoà, thân thiện với môi trường

Một chương trình GDMT được xem là thành công khi có nội dung, phương pháp triển khai đạt được những mục đích cụ thể từ nhận thức tới kỹ năng

và ý thức trách nhiệm của mỗi cá nhân, cộng đồng và chính phủ trong quá trình giải quyết những vấn đề môi trường hiện nay

Trang 25

Hình 1.1 Mục đích, phương pháp luận và đánh giá về giáo dục môi trường.

1.2.1 Mục tiêu của giáo dục môi trường

Năm mục tiêu có quan hệ tương hỗ trong giáo dục môi trường:

- Nhận thức: Giúp cho các đoàn thể xã hội và cá nhân đạt được nhận thức và

sự nhạy cảm đối với môi trường và những vấn đề có liên quan

Giáo dục môi trường

cần tập trung vào

những gì?

Kiến thức về môi trường, nhận thức về môi trường

Về

Ý thức vì môi trường

Kỹ năng hành động trong môi trường

Không tích đến chi phí xã hội, trách nhiệm xã hội

Coi nhẹ vấn đề môi trường luật pháp không nghiêm

Trách nhiệm

cá nhân

Trách nhiệm cộng đồng

Trách nhiệm chính phủ

- Suy giảm đa dạng sinh học

- Suy giảm tầng ôzôn

- Biến đổi khí hậu, nóng lên toàn cầu lũ lut, khô hạn

Trang 26

- Kiến thức: Giúp cho các đoàn thể xã hội và cá nhân thu được những kinh

nghiệm khác nhau và có được sự hiểu biết cơ bản về môi trường và những vấn

đề có liên quan

- Thái độ: Giúp cho các đoàn thể xã hội và cá nhân có được những giá trị và

ý thức quan tâm vì môi trường cũng như động cơ thúc đẩy trong việc tham gia tích cực vào việc bảo vệ và cải thiện môi trường

- Kĩ năng: Giúp cho các đoàn thể xã hội và cá nhân có được những kĩ năng

trong việc xác định và giải quyết các vấn đề môi trường

- Sự tham gia: Cung cấp cho các đoàn thể xã hội và cá nhân có cơ hội tham

gia một cách tích cực ở mọi cấp trong việc giải quyết những vấn đề môi trường [5]

1.2.2 Mục tiêu GDMT trong nhà trường THCS.

a/ Kiến thức: HS hiểu về:

- Khái niệm MT, hệ sinh thái; các thành phần MT, quan hệ giữa chúng

- Nguồn tài nguyên, khai thác, tái tạo tài nguyên và phát triển bền vững

- Dân số- môi trường

- Sự ô nhiễm và suy thoái MT (hiện trạng, nguyên nhân và hậu quả)

- Các biện pháp BVMT

b/ Thái độ- tình cảm:

- Có tình cảm yêu quý, tôn trọng thiên nhiên

- Có tình yêu quê hương, đất nước, tôn trọng các di sản văn hoá

- Có thái độ thân thiện với MT và ý thức được hành động trước vấn đề MT nảy sinh

- Có ý thức: quan tâm thường xuyên đến MT sống của cá nhân, gia đình, cộng đồng; bảo vệ đa dạng sinh học, bảo vệ rừng, bảo vệ đất đai, nguồn nước, không khí; giữ vệ sinh an toàn thực phẩm, an toàn lao động; ủng hộ, chủ động tham gia các hoạt động BVMT

c/ Kỹ năng- hành vi:

Trang 27

- Có kỹ năng phát hiện vấn đề MT và ứng xử tích cực với các vấn đề MT nảy sinh.

vệ môi trường, trong đó có công tác giáo dục bảo vệ môi trường:

- Luật Bảo vệ môi trường năm 2005 được Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam khóa XI kì họp thứ 8 thông qua ngày 29/11/2005, được Chủ tịch nước kí Lệnh số 29/2005/LCTN và có hiệu lực từ ngày 1/7/2006 thay thế Luật Bảo vệ môi trường năm 1993 Luật quy định về giáo dục bảo vệ môi trường và đào tạo nguồn nhân lực bảo vệ môi trường:

+ Công dân Việt Nam được giáo dục toàn diện về môi trường nhằm nâng cao hiểu biết và ý thức bảo vệ môi trường

+ Giáo dục về môi trường là một nội dung của chương trình chính khóa các cấp học phổ thông (trích Điều 107, Luật Bảo vệ môi trường)

- Ngày 15/11/2004, Bộ Chính trị đã ra Nghị quyết 41/NQ/TW về “Bảo vệ môi trường trong thời kì đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước” Nghị quyết xác định quan điểm “Bảo vệ môi trường là một trong những vấn đề sống còn của nhân loại; là yếu tố đảm bảo sức khỏe và chất lượng cuộc sống của nhân dân, góp phần quan trọng vào việc phát triển kinh tế - xã hội, ổn định chính trị,

an ninh quốc gia và thúc đẩy hội nhập kinh tế quốc tế của nước ta” Với phương châm “lấy phòng ngừa và hạn chế tác động xấu đối với môi trường là chính”, Nghị quyết coi tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức là giải pháp số 1 trong

Trang 28

7 giải pháp bảo vệ môi trường của nước ta và chủ trương: “Đưa nội dung giáo dục bảo vệ môi trường vào chương trình, sách giáo khoa của hệ thống giáo dục quốc dân, tăng dần thời lượng và tiến tới hình thành môn học chính khóa đối với các cấp học phổ thông” (trích Nghị quyết 41/NQ/TW).

- Ngày 17/10/2001, Thủ tướng Chính phủ kí Quyết định 1363/QĐ-TTg về việc phê duyệt đề án “Đưa các nội dung bảo vệ môi trường vào hệ thống giáo dục quốc dân” với mục tiêu: “Giáo dục học sinh, sinh viên các cấp học, bậc học, trình độ đào tạo trong hệ thống giáo dục quốc dân có hiểu biết về pháp luật và chủ trương chính sách của Đảng, Nhà nước về bảo vệ môi trường; có kiến thức

về môi trường để tự giác thực hiện bảo vệ môi trường”

- Ngày 2/12/2003, Thủ tướng Chính phủ ra Quyết định 256/2003/QĐ-TTg về việc phê duyệt Chiến lược bảo vệ môi trường Quốc gia đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020, xác định bảo vệ môi trường là bộ phận cấu thành không thể tách rời của chiến lược kinh tế - xã hội, là cơ sở quan trọng đảm bảo phát triển bền vững đất nước Chiến lược đã đưa ra 8 giải pháp, trong đó giải pháp đầu tiên là “Tuyên truyền giáo dục nâng cao ý thức và trách nhiệm bảo vệ môi trường”

- Cụ thể hóa và triển khai thực hiện các chủ trương của Đảng và Nhà nước, ngày 31/1/2005, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ra Chỉ thị “Về việc tăng cường công tác giáo dục bảo vệ môi trường” Chỉ thị đã xác định nhiệm vụ trọng tâm từ nay đến năm 2010 cho giáo dục phổ thông là trang bị cho học sinh kiến thức, kĩ năng về môi trường và bảo vệ môi trường bằng hình thức phù hợp trong các môn học và thông qua các hoạt động ngoại khóa, ngoài giờ lên lớp, xây dựng

mô hình nhà trường xanh – sạch – đẹp phù hợp với các vùng miền [1],[14]

Các văn bản nêu trên đã khẳng định Đảng và Nhà nước ta đánh giá cao vai trò của công tác bảo vệ môi trường trong sự nghiệp phát triển bền vững quốc gia, nâng cao chất lượng cuộc sống của mọi tầng lớp nhân dân Đồng thời, qua đó cũng thấy tầm quan trọng của việc giáo dục bảo vệ môi trường nhằm nâng cao

Trang 29

nhận thức, ý thức về môi trường và bảo vệ môi trường cho công dân nói chung

và học sinh nói riêng

để học sinh tiến hành khai thác các kiến thức đó

- Việc làm này học sinh đạt được 2 mục tiêu: Vừa hiểu sâu kiến thức môn học vừa có được kiến thức GDMT

* Dạng liên hệ:

- Kiến thức GDMT không có sẵn trong nội dung bài học Dựa vào nội dung bài học có liên quan đến môi trường mà giáo viên có thể tổ chức học sinh liên hệ kiến thức thực tiễn để bổ sung Một mặt mở rộng kiến thức môn học, một mặt có được kiến thức GDMT

Trang 30

- GDMT phải trang bị cho HS một hệ thống kiến thức tương đối đầy đủ về

MT và kỹ năng BVMT, phù hợp với tâm lí lứa tuổi

- Nội dung GDMT phải chú ý khai thác tình hình thực tế MT của từng địa phương

- Cách tiếp cận cơ bản của GDBVMT là giáo dục về MT, trong MT và vì

MT, đặc biệt là giáo dục vì môi trường Coi đó là thước đo cơ bản hiệu quả của GDBVMT

- Tận dụng các cơ hội để GDMT nhưng phải đảm bảo kiến thức cơ bản của môn học; tính lôgíc của nội dung, không làm nặng thêm lượng kiến thức và tăng thời gian bài học [1],[14]

1.3.4 Các mức độ tích hợp.

- GDMT là một lĩnh vực liên ngành, vì vậy, được triển khai theo phương thức tích hợp Nội dung GDMT được tích hợp trong các môn học thông qua các chương, bài cụ thể

Việc tích hợp thể hiện ở 3 mức độ: toàn phần, bộ phận, liên hệ

Trang 31

+ Mức độ toàn phần: Mục tiêu và nội dung bài học hoặc của chương phù hợp hoàn toàn với mục tiêu và nội dung GDMT.

+ Mức độ bộ phận: Chỉ một phần bài học có mục tiêu và nội dung GDMT.+ Mức độ liên hệ: Có điều kiện liên hệ một cách lôgíc

Ở trường THCS có thể tích hợp GDMT ở tất cả các môn; song một số môn có cơ hội tích hợp nhiều hơn: Sinh học, Hoá học, Địa lí, Ngữ văn; GDCD, Vật lí, Công nghệ, [14]

1.4 Thực trạng của việc GDMT ở một số trường THCS trên địa bàn Tỉnh Thanh Hoá

Chúng tôi đã tiến hành khảo sát ở 44 giáo viên môn Sinh học của 31 trường THCS trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá Kết quả được trình bày ở các bảng 1.1 đến 1.4

Bảng 1.1 Tình hình tổ chức GDMT một số trường THCS ở Thanh Hoá

Mức độ

Rất thường xuyên

Thường xuyên

Thỉnh thoảng

Không bao giờ

Các giáo viên bộ môn có

khai thác nội dung các

bài học vào việc giáo

dục môi trường cho học

Trang 32

hoạt động giáo dục môi

Chính quyền địa phương

có quan tâm đến việc tổ

Các giáo viên có được

tập huấn để tham gia vào

hoạt động giáo dục môi

trường ở trường phổ

thong

13 31,7 28 60,98 3 7,32

Qua bảng 1.1 cho thấy, tình hình tổ chức các hoạt động GDMT ở địa phương

đã được quan tâm Phần lớn các hoạt động GDMT ở địa phương đã thu hút được đối tượng học sinh tham gia Tuy nhiên, những kiến thức, ý thức về môi trường cho học sinh còn hạn chế Trong tiết dạy, giáo viên đã có chú ý khai thác nội dung GDMT thông qua bài học Song việc làm này chưa được thường xuyên, đôi lúc còn mang tính đối phó Các lớp bồi dưỡng, tập huấn về GDMT chưa được tiến hành thường xuyên Đặc biệt là tập huấn cho giáo viên về biện pháp tích hợp GDMT thông qua môn học

Bảng1.2 Nhận thức của các giáo viên về các vấn đề môi trường hiện nay

1 Ô nhiễm môi trường đang trở thành

một nguy cơ toàn cầu 21 47,73 23 52,27

Trang 33

2 Khí hậu Trái đất đang nóng dần,

băng tan ở các cực là hiểm họa môi

sinh to lớn

16 36,36 28 63,64

3 Ô nhiễm không khí đang có ảnh

hưởng nghiêm trọng đến môi trường

sống của loài người

29 65,91 15 34,09

4 Cả thế giới đang làm ô nhiễm môi

trường, nước giàu sử dụng quá nhiều

tài nguyên, nước nghèo thì đang tàn

phá môi trường

19 43,18 25 56,82

5 Mưa lớn, thiên tai, lũ lụt nặng nề gần

đây ở nước ta có một nguyên nhân

do diện tích rừng ngày càng bị thu

hẹp

17 38,64 27 61,36

6 Cần nhanh chóng tiến hành các biện

pháp bảo vệ môi trường 2 72,73 12 27,27

7 Bảo vệ môi trường không chỉ là trách

nhiệm của các nhà lãnh đạo quốc gia,

mà của tất cả mọi người

20 45,45 24 54,55

8 Quan tâm bảo vệ môi trường còn là

lối sống của con người văn minh

hiện đại

23 52,27 21 47,73

9 Giáo dục môi trường là việc làm cần

thiết đối với học sinh 31 70,45 13 29,55

Từ bảng 1.2 cho ta thấy, việc nhận thức về các vấn đề môi trường và GDMT

đã được các giáo viên quan tâm Phần lớn đều nhận thức được GDMT là một đều cần thiết nhằm trang bị cho thế hệ trẻ về kiến thức, ý thức BVMT

100% giáo viên đều thống nhất môn Sinh học là bộ môn dễ dàng truyền đạt, khai thác nội dung vào việc GDMT cho học sinh Ngoài ra hầu như tất cả các giáo viên điều nhận thấy có thể lồng ghép nội dung GDMT vào một số môn học như: Ngữ văn, Giáo dục công dân, Hóa học, Địa lý và nhất là môn Sinh học là một điều cần thiết

Trang 34

Bảng 1 3 Kết quả điều tra ý kiến của giáo viên về sự cần thiết của việc thiết kế

và sử dụng tích hợp GDMT trong dạy học Sinh học

Bảng 1.4 Kết quả điều tra thực trạng giáo viên về việc thiết kế và sử dụng tích

hợp GDMT trong dạy học Sinh học

Thường xuyên Không thường

Số lượng

Tỉ lệ (%)

Số lượng

Tỉ lệ (%)

Số lượng

Tỉ lệ (%)

Qua bảng 1.3 và 1.4 đã cho thấy đa số giáo viên đã nhận thức được tầm quan trọng của việc tích hợp GDMT thông qua môn Sinh học Song việc làm này lại chưa được diễn ra thường xuyên

Số lượng Tỉ lệ (%) Số lượng Tỉ lệ (%) Số lượng Tỉ lệ (%)

Trang 35

CHƯƠNG 2: TÍCH HỢP MỘT SỐ NỘI DUNG GIÁO DỤC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG VÀO NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH SINH HỌC 7 THCS 2.1 Phân tích cấu trúc, nội dung phần Sinh học lớp 7 THCS.

2.1.1 Mục tiêu

Chương trình Động vật học lớp 7 có vị trí rất quan trọng, nó cung cấp cho học sinh những hiểu biết về thế giới động vật, về đặc điểm hình thái, cấu tạo, quy luật hoạt động, đặc điểm thích nghi với môi trường sống và môi quan hệ giữa chúng Qua đó GD tư tưởng tình cảm, tình yêu thiên nhiên, yêu quê hương đất nước, ý thức BVMT, chăm sóc bảo vệ sức khoẻ con người, đồng thời tạo điều kiện cho học sinh vận dụng kiến thức vào trong thực tiễn sản xuất, rèn luyện

kỹ năng nghiên cứu bộ môn cho học sinh, đồng thời góp phần thực hiện mục tiêu

Thấy rõ sự đa dạng phong phú của hệ động vật với các động vật quý hiếm cần bảo vệ

Giới thiệu cho học sinh tầm quan trọng kinh tế ở địa phương ( Mặt có lợi

và hại ) của động vật, đảm bảo tính thực tiễn của kiến thức

Trang 36

Góp phần giáo dục vệ sinh, bảo vệ sức khoẻ, GDMT.[14]

2.1.3 Nội dung chương trình sinh học lớp 7.

Chương trình sinh học lớp 7 bao gồm các nội dung chính như sau:

Mở đầu: Mở đầu chương trình sinh học lớp 7 đã cho chúng ta thấy được

sự đa dạng và phong phú của giới động vật, những đặc điểm để phân biệt động vật với thực vật và những đặc điểm chung của động vật

Chương I: Ngành động vật nguyên sinh

Giới thiệu cho chúng ta tìm hiểu về một số đặc điểm của các đại diện động vật nguyên sinh như: Trùng roi, trùng biến hình, trùng dày, trùng kiết lị, trùng sốt rét… qua đó rút ra những đặc điểm chung của động vật nguyên sinh và vai trò của nó trong đời sống thực tiễn

Chương II: Ngành ruột khoang

Là ngành động vật đa bào bậc thấp, có cơ thể đối xứng toả tròn như: Thuỷ tức, sứa, hải quỳ, san hô… qua việc tìm hiểu những đại diện này đã giúp chúng ta thấy được sự đa dạng trong cấu tạo, cách di chuyển, hình thức dinh dưỡng, kiểu sinh sản… của các đại diện ngành ruột khoang và cũng giúp chúng ta thấy được giá trị to lớn mà nó mang lại

Chương III: Các ngành giun

Bao gồm: Ngành giun tròn, ngành giun dẹp và ngành giun đốt

Tìm hiểu về môi trường sống, cấu tạo, di chuyển, dinh dưỡng, sinh sản…của các đại diện thuộc mỗi ngành như: Sán lá gan của ngành giun dẹp, giun đũa của ngành giun tròn và giun đất của ngành giun đốt

Trang 37

Tìm hiểu về sự đa dạng, đặc điểm chung của mỗi ngành giun, những tác hại và lợi ích mà nó mang lại.

Chương IV: Ngành thân mềm

Đi vào tìm hiểu về các đặc điểm như: Hình dạng, cấu tạo, di chuyển, dinh dưỡng, sinh sản…của một số đại diện thân mềm ( trai sông, ốc sên, mực, bạch tuộc, sò…) Thực hành quan sát một số thân mềm thông qua hình vẽ và mẫu thật, tiếp theo la tìm hiểu những đặc điểm chung của ngành thân mềm và vai trò của nó trong đời sống

Chương V: Ngành chân khớp

Gồm có 3 lớp là: Lớp giáp xác, lớp hình nhện, lớp sâu bọ

Tìm hiểu về môi trường sống, cấu tạo, di chuyển, dinh dưỡng, sinh sản…của các đại diện thuộc mỗi lớp như: Tôm sông của lớp giáp xác, nhện của lớp hình nhện, châu chấu của lớp sâu bọ

Trong chương này các em còn được tham gia vào các tiết thực hành quan sát và mổ tôm sông hay xem băng hình về tập tính của sâu bọ

Tìm hiểu về sự đa dạng của mỗi lớp, những đặc điểm chung của mỗi lớp

và ý nghĩa thực tiễn của ngành chân khớp trong đời sống hàng ngày

Chương VI: Ngành đông vật có xương sống

- Thứ hai là: Tìm hiểu về lớp lường cư

Tìm hiểu về đời sống, hình thái giải phẫu của ếch đồng và thực hành mổ ếch đồng

Tìm hiểu về sự đa dạng, đặc điểm chung của lớp lưỡng cư và những lợi ích

mà nó mang lại

- Thứ ba là: Tìm hiểu về lớp bò sát

Trang 38

Tìm hiểu về đời sống, hình thái giải phẫu của thằn lằn bóng đuôi dài

Tìm hiểu về sự đa dạng, đặc điểm chung của lớp bò sát và những lợi ích mà

nó mang lại

- Thứ tư là: Tìm hiểu về lớp chim

Thực hành quan sát bộ xương, mẫu mổ chim bồ câu Nghiên cưu về cấu tạo trong của chim bồ câu, sự đa dạng và những đặc điểm chung của lớp chim

Chương VII: Sự tiến hoá của động vật

Tìm hiểu về môi trường sống của động vật, về sự tiến hoá của động vật ở các đặc điểm như: Sự vận động, di chuyển, tổ chức cơ thể, sinh sản…

Nghiên cứu nguồn gốc của động vật thông qua cây phát sinh động vật

Chương VIII: Động vật và đời sống con người

Nội dung của chương này đó là tìm hiểu về sự đa dạng của của giới động vật nói chung cũng như của sinh giới nói riêng, tìm hiểu về một số động vật quý hiếm và động vật có tầm quan trọng đối với sự phát triển kinh tế địa phương và cuối cùng của chương trình là tham quan thiên nhiên [19]

Từ phân trên cho thấy kiến thức GDMT ẩn chứa trong nhiều nội dung của chương trình Sinh học 7 Cụ thể là:

- Giáo dục cho HS thấy được mối liên hệ giữa môi trường với chất lượng cuộc sống của con người, từ đó có ý thức bảo vệ môi trường, bảo vệ đa dạng sinh học và cân bằng sinh học

- Giáo dục HS ý thức phòng chống ô nhiễm môi trường, giữ gìn vệ sinh cá nhân, vệ sinh ăn uống…

- Phải sử dụng hợp lí các nguồn lợi từ thiên nhiên, có ý thức bảo vệ động vật đặc biệt vào mùa sinh sản

Trang 39

- Giáo dục lòng yêu thiên nhiên, có ý thức bảo vệ động vật, đặc biệt là động vật có ích.

2.2 Địa chỉ tích hợp GDMT vào nội dung Sinh học 7

Trên cơ sở phân tích cấu trúc nội dung chương trình Sinh học 7, đối chiếu với tài liệu “Giáo dục bảo vệ môi trường trong môn Sinh học Trung Học Cơ Sở”

do Bộ Giáo dục và Đào tạo phát hành năm 2008 Chúng tôi đã xác định được các địa chỉ có thể tích hợp GDMT vào nội dung Sinh học 7 một cách thuận lợi như sau:

Bảng 2.1: Địa chỉ tích hợp GDMT vào nội dung sinh học lớp 7

Động vật có vai trò đối với tự nhiên

và con người (cung cấp nguyên liệu, thực phẩm, dùng làm thí nghiệm…)

Tuy nhiên một số loài có hại (động vật truyền bệnh: Trùng sốt rét, lị, amíp, ruồi,muỗi…) HS hiểu được mối liên hệ giữa môi trường với chất lượng cuộc sống của con người, có ý thức bảo vệ đa dạng sinh học

Trùng sốt rét phá huỷ hồng cầu rất nhanh, gây bệnh nguy hiểm Giáo dục cho HS ý thức phòng bệnh bằng cách giữ gin vệ sinh môi trường, vệ sinh cá nhân, diệt muổi…

Lồng ghép một phần

Từ giá trị thực tiển của động vật nguyên sinh Giáo dục HS ý thức phòng chống ô nhiểm môi trường nói chung và ô nhiểm môi trường nước nói riêng

Liên hệ

Trang 40

San hô Qua việc nhận thức được giá trị thực

tiễn của Giáo dục học sinh ý thức BVMT biển thông qua việc bảo vệ và phát triển nguồn San hô quý giá

Đa số giun tròn kí sinh và gây nhiều tác hại ở người Cần giữ gìn vệ sinh môi trường, vệ sinh cá nhân, vệ sinh ăn uống

Lồng ghép

Bài 15:

Giun đất

Em có biết Giáo dục ý thức bảo vệ động vật có

ích, đặc biệt là giun đất đã làm tăng

độ phì cho đất thông qua hoạt động sống của mình Có ý thức phòng chống ô môi trường đất, tăng cường

độ che phủ của đất bằng thưc thực vật để giữ ẩm và tạo mùn cho giun đất

Sâu bọ có lợi có vai trò: Làm thuốc chữa bệnh, làm thực phẩm, làm sạch môi trường, thụ phấn cho cây trồng Giáo dục ý thức bảo vệ những loài sâu bọ có lợi

Liên hệ

Ngày đăng: 15/12/2015, 08:17

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Vũ Thị Mai Anh, Hoàng Thanh Hồng, Ngô Văn Hưng, Phan Thị Lạc, Trần Thị Nhung (2008), Giáo dục bảo vệ môi trường trong môn Sinh học trung học phổ thông, Nxb Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục bảo vệ môi trường trong môn Sinh học trung học phổ thông
Tác giả: Vũ Thị Mai Anh, Hoàng Thanh Hồng, Ngô Văn Hưng, Phan Thị Lạc, Trần Thị Nhung
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2008
2. Đinh Quang Báo, Nguyễn Đức Thành (2003) Lí luận dạy học sinh học phần đại cương, Nxb Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: ) Lí luận dạy học sinh học phần đại cương
Nhà XB: Nxb Giáo dục
3. Bộ giáo dục và đào tạo, chương trình phát triển liên hợp quốc (2004), Thiết kế mẫu một số module giáo dục môi trường, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thiết kế mẫu một số module giáo dục môi trường
Tác giả: Bộ giáo dục và đào tạo, chương trình phát triển liên hợp quốc
Năm: 2004
4. Bộ Giáo dục và Đào tạo, chương trình phát triển Liên hợp quốc UNDP&DANIDA (2005), Thiết kế mẫu một số module giáo dục môi trường ngoài giờ lên lớp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), Thiết kế mẫu một số module giáo dục môi trường ngoài giờ lên lớp
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo, chương trình phát triển Liên hợp quốc UNDP&DANIDA
Năm: 2005
5. Bộ Giáo dục và Đào tạo, chương trình phát triển của Liên hợp quốc (1998), Các hướng dẫn chung về giáo dục môi trường dành cho người đào tạo giáo viên trường trung học phổ thông cơ sở, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các hướng dẫn chung về giáo dục môi trường dành cho người đào tạo giáo viên trường trung học phổ thông cơ sở
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo, chương trình phát triển của Liên hợp quốc
Năm: 1998
6. Bộ Giáo dục và Đào tạo, Trường Đại học sư phạm Hà Nội (2006), Một số vấn đề về phương pháp giảng dạy sinh học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề về phương pháp giảng dạy sinh học
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo, Trường Đại học sư phạm Hà Nội
Năm: 2006
7. Bộ Giáo dục và đào tạo, Dự án Giáo dục Môi trường VIE/98/018 (2000), Giáo dục môi trường và sự phát triển bền vững, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục môi trường và sự phát triển bền vững
Tác giả: Bộ Giáo dục và đào tạo, Dự án Giáo dục Môi trường VIE/98/018
Năm: 2000
8. Lê Thạc Cán (1995), Cơ sở khoa học môi trường, Nxb Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), Cơ sở khoa học môi trường
Tác giả: Lê Thạc Cán
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 1995
9. Vũ Cao Đàm (2005), Phương pháp luận nghiên cứu khoa học, Nxb khoa học kỹ thuật Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp luận nghiên cứu khoa học
Tác giả: Vũ Cao Đàm
Nhà XB: Nxb khoa học kỹ thuật Hà Nội
Năm: 2005
10.Đặng Văn Đức, Nguyễn Thị Thu Hằng (2006), Thiết kế các môđun khai thác nội dung giáo dục môi trường trong sách giáo khoa địa lí bậc trung học, Nxb Đại học sư phạm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thiết kế các môđun khai thác nội dung giáo dục môi trường trong sách giáo khoa địa lí bậc trung học
Tác giả: Đặng Văn Đức, Nguyễn Thị Thu Hằng
Nhà XB: Nxb Đại học sư phạm
Năm: 2006
11.Hiệp hội quốc tế về bảo vệ thiên nhiên (1990), Cứu lấy Trái đất – Chiến lược cho cuộc sống bền vững, Nxb Khoa học và Kỹ thuật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cứu lấy Trái đất – Chiến lược cho cuộc sống bền vững
Tác giả: Hiệp hội quốc tế về bảo vệ thiên nhiên
Nhà XB: Nxb Khoa học và Kỹ thuật
Năm: 1990
12.Nguyễn Kim Hồng (2001) Giáo dục môi trường, Nxb Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục môi trường
Nhà XB: Nxb Giáo dục
13.Ngô Văn Hưng (2008), Hướng dẫn thực hiện chương trình, Sách giáo khoa lớp 12 môn Sinh học, Nxb Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn thực hiện chương trình
Tác giả: Ngô Văn Hưng
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2008
14.Ngô Văn Hưng – Phan Thị Lạc – Trần Thị Nhung – Phan Thị Hồng The, Giáo dục bảo vệ môi trường trong môn sinh học trung học cơ sở, Nxb Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục bảo vệ môi trường trong môn sinh học trung học cơ sở
Nhà XB: Nxb Giáo dục
15.Lê Văn Khoa, 1995. Môi trường và ô nhiễm, Nxb Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Môi trường và ô nhiễm
Nhà XB: Nxb Giáo dục
16.Lê Văn Khoa (2007), Khoa học Môi trường, Nxb Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khoa học Môi trường
Tác giả: Lê Văn Khoa
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2007
17.Nguyễn Phương Nga, Hoàng Thị Sản (2005), Động vật – thực vật quý hiếm ở Việt Nam, Nxb Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Động vật – thực vật quý hiếm ở Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Phương Nga, Hoàng Thị Sản
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2005
18.Nguyễn Đình Nhâm (2007), Lý luận dạy học sinh học hiện đại, Bài giảng chuyên đề cao học - Đại học Vinh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý luận dạy học sinh học hiện đại
Tác giả: Nguyễn Đình Nhâm
Năm: 2007
19. Vũ Trung Tạng (2000), Cơ sở sinh thái học (tái bản lần 4), Nxb Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở sinh thái học
Tác giả: Vũ Trung Tạng
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2000
20.Vũ Văn Vụ (2008), Sinh học 12 nâng cao, Nxb Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sinh học 12 nâng cao
Tác giả: Vũ Văn Vụ
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2008

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1. Mục đích, phương pháp luận và đánh giá về giáo dục môi trường. - Tích hợp một số nội dung giáo dục môi trường vào phần sinh học lớp 7   trung học cơ sở
Hình 1.1. Mục đích, phương pháp luận và đánh giá về giáo dục môi trường (Trang 25)
Hình 2.1. Một số loài động vật - Tích hợp một số nội dung giáo dục môi trường vào phần sinh học lớp 7   trung học cơ sở
Hình 2.1. Một số loài động vật (Trang 44)
Hình 2.8. Một số loài sâu bọ - Tích hợp một số nội dung giáo dục môi trường vào phần sinh học lớp 7   trung học cơ sở
Hình 2.8. Một số loài sâu bọ (Trang 55)
Hình 2.9.  Một số loài lưỡng cư - Tích hợp một số nội dung giáo dục môi trường vào phần sinh học lớp 7   trung học cơ sở
Hình 2.9. Một số loài lưỡng cư (Trang 58)
Hình 2.10. Một số loài chim - Tích hợp một số nội dung giáo dục môi trường vào phần sinh học lớp 7   trung học cơ sở
Hình 2.10. Một số loài chim (Trang 60)
Bảng 1: So sánh trùng kiết lị và trùng sốt rét - Tích hợp một số nội dung giáo dục môi trường vào phần sinh học lớp 7   trung học cơ sở
Bảng 1 So sánh trùng kiết lị và trùng sốt rét (Trang 86)
Bảng 2: Vai trò của động vật nguyên sinh - Tích hợp một số nội dung giáo dục môi trường vào phần sinh học lớp 7   trung học cơ sở
Bảng 2 Vai trò của động vật nguyên sinh (Trang 92)
Hình 2.3. Một số động vật nguyên sinh - Tích hợp một số nội dung giáo dục môi trường vào phần sinh học lớp 7   trung học cơ sở
Hình 2.3. Một số động vật nguyên sinh (Trang 93)
Hình 2.6. Sán lá gan gây sơ gan - Tích hợp một số nội dung giáo dục môi trường vào phần sinh học lớp 7   trung học cơ sở
Hình 2.6. Sán lá gan gây sơ gan (Trang 99)
Bảng điền. - Tích hợp một số nội dung giáo dục môi trường vào phần sinh học lớp 7   trung học cơ sở
ng điền (Trang 109)
Hình 2.8. Một số loài sâu bọ - Tích hợp một số nội dung giáo dục môi trường vào phần sinh học lớp 7   trung học cơ sở
Hình 2.8. Một số loài sâu bọ (Trang 114)
Hình dạng Đuôi Kích thước chi sau - Tích hợp một số nội dung giáo dục môi trường vào phần sinh học lớp 7   trung học cơ sở
Hình d ạng Đuôi Kích thước chi sau (Trang 118)
Hình 2.10. Một số loài chim - Tích hợp một số nội dung giáo dục môi trường vào phần sinh học lớp 7   trung học cơ sở
Hình 2.10. Một số loài chim (Trang 125)
Hình 44.3, điền nội dung phù hợp vào - Tích hợp một số nội dung giáo dục môi trường vào phần sinh học lớp 7   trung học cơ sở
Hình 44.3 điền nội dung phù hợp vào (Trang 126)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w