Bộ giáo dục và đào tạo Trờng đại học vinh ------Phan thu hà vận dụng phơng pháp HƯớNG Dẫn sử dụng tài liệu học tập để nâng cao năng lực tự học môn chính trị của học sinh các trờng
Trang 1Bộ giáo dục và đào tạo Trờng đại học vinh
- -Phan thu hà
vận dụng phơng pháp HƯớNG Dẫn sử dụng tài liệu
học tập để nâng cao năng lực tự học môn chính trị
của học sinh các trờng trung HọC chuyên nghiệp
(qua khảo sát tại trờng trung cấp kinh tế, kỹ thuật, công nghệ Việt - Anh (Nghệ An))
Chuyên nhành: Lý luận và phơng pháp dạy học bộ môn chính trị
Mã số: 60.14.11
Luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Ngời hớng dẫn khoa học: pgs.ts Đoàn minh duệ
Trang 2Một trong những thách thức lớn nhất của Việt Nam là phải đào tạo ra nhữngcon ngời có đạo đức, có trí tuệ, có kỹ năng lao động…Cùng với sự phát triển thần kỳ đó, bên cạnh nhữngđể sẵn sàng tiếp thu cósáng tạo kỹ thuật công nghệ tiên tiến nhất, góp phần vào sự nghiệp phát triểncủa đất nớc.
Sau hơn 20 năm tiến hành đổi mới, mặc dù đã đạt đợc một số thành tựucơ bản trên các lĩnh vực kinh tế, chính trị, văn hoá, xã hội làm tiền đề cho quátrình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc, nhng những thành tựu đó vẫn cha
đáp ứng những yêu cầu phát triển của thời đại, do vậy, nớc ta vẫn đứng trớcnguy cơ bị tụt hậu Vì vậy, để có thể trở thành một nớc công nghiệp, sánh vaivới các nớc trong khu vực và trên thế giới thì một trong những nhiệm vụ trọngtâm có tính chiến lợc hiện nay của nớc ta là đầu t phát triển nhân tố con ngời,tức là đầu t phát triển cho giáo dục và đào tạo, để nhằm mục đích tạo ra nhữngcon ngời có đủ năng lực và phẩm chất phục vụ cho quá trình hội nhập và pháttriển Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VII, đã xác định Giáo dục và Đào tạo là
đảm bảo điều kiện và thời gian tự học, tự nghiên cứu cho học sinh, nhất là sinhviên Đại học, phát triển mạnh mẽ phong trào tự học, tự đào tạo thờng xuyên vàrộng khắp trong toàn dân nhất là thanh niên” [19;71]
Tại Hôi nghị của ngành Giáo dục và Đào tạo tháng 8 năm 2006, BộGiáo dục và Đào tạo phát động phong trào chống tiêu cực trong thi cử và bệnhthành tích trong toàn ngành giáo dục, đồng thời hãy nói không với đọc - chép
Đọc chép trong dạy học là phơng pháp dạy học mà thầy đọc - trò chép, thầygiảng - trò nghe, học sinh không sử dụng đến tài liệu học tập, không biết sửdụng để làm gì? Sử dụng nh thế nào? Kết quả là đã cho ra lò những sản phẩmtrì trệ, thụ động, lời t duy, không đáp ứng đợc yêu cầu của sự phát triển
Để thực hiện Nghị quyết của BCHTW Đảng đã đề ra, trong thời gianqua, vấn đề đổi mới phơng pháp dạy học ở trong các loại hình nhà trờng đã đ-
ợc nghiên cứu và bắt đầu ứng dụng trong thực tiễn giảng dạy theo hớng nâng
Trang 3cao trình độ chuyên môn của ngời dạy và phát huy cao độ vai trò chủ thể tíchcực, độc lập, sáng tạo của ngời học
Hiện nay, việc dạy và học các môn lý luận chính trị và các môn khoahọc Mác- Lênin trong các trờng Trung cấp, Cao đẳng, Đại học nói chung vàTrờng Trung cấp Kinh tế, Kỹ thuật, Công nghệ Việt - Anh (Nghệ An) nóiriêng đã sử dụng nhiều phơng pháp nhằm phát huy tính tích cực học tập củahọc sinh, sinh viên nhng kết quả vẫn cha đạt đợc nh mong muốn, sở dĩ nh vậy
là do các nguyên nhân cơ bản sau đây:
Thứ nhất, phơng pháp truyền thụ tri thức của giáo viên các môn học này
vẫn theo lối truyền thống, giáo viên đọc trò chép là phổ biến, nhất là ở các ờng trung học nên không phát huy tốt năng lực t duy khoa học của học sinh.Giáo viên cũng không có biện pháp yêu cầu học sinh phải kết hợp sử dụnggiáo trình, tài liệu tham khảo trong khi học Vì vậy, học sinh thờng ỷ lại vàobài giảng của giáo viên, không chủ động đi tìm tài liệu học tập mà chỉ
tr-học những gì giáo viên cung cấp trên lớp và tiếp thu một cách thụ động
Thứ hai, các môn lý luận Mác- Lênin ở các trờng Đại học, Cao đẳng và
môn Chính trị ở các trờng Trung cấp chuyên nghiệp đã trở thành một trongnhững môn thi điều kiện tốt nghiệp, nhng trong nhận thức và suy nghĩ thì họcsinh chỉ coi đây là môn học phụ Do đó, trong quá trình học, học sinh chỉ họcmột cách đối phó, thụ động, hời hợt Đa số học sinh học chay mà không sử dụnggiáo trình tài liệu, lên lớp các em chỉ ghi chép những gì mà các thầy giáo, cô giáotruyền thụ
Thêm nữa, đặc thù tri thức của môn Lý luận chính trị mang tính kháiquát, trừu tợng cao đã không tạo đợc hứng thú ban đầu đối với học sinh, nếugiáo viên không sử dụng các phơng pháp dạy học tích cực theo một quy trình
cụ thể thì dễ tạo cho các em sự nhàm chán, thiếu hấp dẫn
Hơn nữa, yêu cầu của xu thế thời đại, đòi hỏi các quốc gia phải pháttriển đồng bộ, toàn diện, phải đào tạo ngời lao động có kiến thức vừa sâu, vừatiên tiến Vì thế, để phát triển nguồn lực con ngời thì cần phải đầu t phát triểngiáo dục và đào tạo; khắc phục đổi mới phơng pháp dạy học cũ bằng phơngpháp dạy học mới nhằm rèn luyện t duy sáng tạo, phát huy tính tích cực, chủ
động cho ngời học
Thực tế cho thấy, việc giảng dạy môn Chính trị ở một số trờng trungcấp đã sử dụng các phơng dạy học pháp khác nhau, nhằm phát huy tính tích
Trang 4cực học tập của học sinh, nhng kết quả cha cao, vì giáo viên vẫn sử dụng cáchdạy truyền thống “đọc, chép”, dẫn đến hiệu quả thấp; học sinh thụ động, lệthuộc vào giáo viên, cha hứng thú đối với môn học, không chủ động tìm tòikiến thức ở giáo trình và những tài liệu liên quan đến môn học.
Đặc biệt trong thời đại ngày nay, sự phát triển đa dạng của thông tin đạichúng bên cạnh những tài liệu tham khảo còn có thông tin trên các phơngtiện vì vậy, giáo viên không chỉ tìm tòi sử dụng các tài liệu học tập cóliên quan đến kiến thức cần truyền thụ, mà còn hớng dẫn học sinh tìm tòi
từ các nguồn tài liệu bổ trợ khác Từ đó, có thể giúp cho ng ời học chủ
động sáng tạo và phát huy đợc tính tích cực học tập, mang lại hiệu quả họctập cao
Từ những lý do trên, tôi đã lựa chọn đề tài: "Vận dụng phơng pháp ớng dẫn sử dụng tài liệu học tập để nâng cao năng lực tự học môn Chính trị của học sinh các trờng trung cấp chuyên nghiệp (Qua khảo sát tại Tr- ờng Trung cấp Kinh tế, Kỹ thuật, Công nghệ Việt - Anh (Nghệ An))".
h-2 Tình hình nghiên cứu đề tài
2.1 Tình hình nghiên cứu ở các nớc trên thế giới
Trong lịch sử phát triển giáo dục, tổ chức quá trình học tập theo hớngtăng cờng tính tự lực của học sinh là vấn đề đợc quan tâm của nhiều nhà giáodục trên thế giới ở Pháp, vào năm 1920 đã hình thành những "nhà trờngmới", đặt vấn đề phát triển năng lực trí tuệ của học sinh, khuyến khích cáchoạt động do chính học sinh tự quản Xu hớng này đã có ảnh hởng đến nớc
Mỹ và nhiều nớc ở Châu Âu
K.Max đã từng nói: "Trong ý nghĩa thực tiễn, con ngời là tổng hoà củanhững mối quan hệ xã hội" Sự phát triển của những mối quan hệ xã hội chịu
sự tác động, chi phối của những điều kiện lịch sử - xã hội nhất định, có tínhkhách quan và luôn luôn là đối tợng nghiên cứu của nhiều ngành khoa học,trong đó có khoa học giáo dục
Cũng ở Pháp, sau đại chiến thế giới thứ II, đã ra đời "lớp học mới" tạimột số trờng trung học thí điểm Mọi hoạt động đều tuỳ thuộc vào sáng kiến,hứng thú, lợi ích, nhu cầu của học sinh Giáo viên là ngời giúp đỡ, phối hợpcác hoạt động của học sinh, hớng vào sự phát triển nhân cách của trẻ Tại đây,Luật định hớng giáo dục 10 năm (1989) đã khẳng định: "Về nguyên tắc, mọihoạt động giáo dục đều phải lấy học sinh làm trung tâm"
Trang 5Vào nửa sau thế kỷ XX, một số nớc xã hội chủ nghĩa nh Liên Xô (cũ),
Ba Lan, Tiệp Khắc, Cộng hoà dân chủ Đức đã bắt đầu đặt vấn đề cần thiếtphải tích cực hoá quá trình dạy học, trong đó những khái niệm không đợccung cấp dới dạng có sẵn, mà phải dẫn dắt học sinh đi tới khái quát bằng con
đờng độc lập nghiên cứu, giúp ngời học chủ động tích cực, chủ động tìm kiếmtri thức cần thiết thông qua các hoạt động học tập
Montaigne (1533- 1592) chuyên nghiên cứu về ký luận đặc biệt là việcgiáo dục, đã đề ra phơng pháp dạy học: “Học qua hành” Ông cho rằng:
“Muốn đạt đợc mục tiêu này, tốt nhất kiến hiệu nhất là bắt trò liên tục hành đểhọc, học qua hành Vì vậy, vấn đề không phải là giảng dạy một cách giáo
điều, thầy nói liên tục, thao thao bất tuyệt Trái lại, chủ yếu là bắt trò hoạt
động, vận dụng khả năng xét đoán của mình…Cùng với sự phát triển thần kỳ đó, bên cạnh những” [9;152]
Viện sĩ Viện Hàn lâm Giáo dục Nga G.G Granhik, lãnh đạo nhóm
"Xây dựng SGK" của Viện Tâm lý thuộc Viện Hàn lâm Giáo dục Nga trongcuộc Hội thảo bàn tròn với chủ đề "Những vấn đề SGK" do tạp chíPedagogika của Viện Hàn lâm Giáo dục Nga tổ chức vào năm 1999 đã khẳng
định: "ở buổi giao thời thế kỉ này, vấn đề xây dựng SGK dạng mới là quantrọng nhất Nhóm xây dựng SGK Viện Tâm lý đang nghiên cứu vấn đề thay
đổi chức năng SGK Sách trớc hết quy định hai chức năng: thông báo - củng
cố kiến thức thu thập ở lớp và luyện tập Quan niệm đó tồn tại cho đến nay nhSGK gồm những tài liệu để giáo viên sử dụng các biện pháp dạy học, thuyếtgiảng tại lớp, dùng những bài tập để luyện tập củng cố kiến thức và hình thànhmột số kỹ năng xác định Nhng nay SGK cần đổi mới, phải giúp giáo viênhình thành và phát triển các hoạt động tâm lý học sinh nh sự quan sát, chú ý,biểu tợng, sự tự kiểm tra, t duy, trí nhớ,…Cùng với sự phát triển thần kỳ đó, bên cạnh những kích thích và trợ giúp hứng thú nhậnthức của các em, đặc biệt coi trọng vấn đề học sinh làm việc với sách trên lớp.Sách có hai bớc giới thiệu tài liệu: bắt đầu là đặt vấn đề, tiếp đó là giải thíchminh hoạ nhng phải chọn lọc, không quá tải Bởi vậy, sách phải đa dạng, đachức năng và sinh động, linh hoạt, chú ý đa yếu tố học tập cá thể hoá để họcsinh tự tìm kiếm kiến thức"
Từ năm 1990 ở Mỹ, việc rèn luyện "Kĩ năng đọc nghiên cứu" đã trởthành một trong những nhiệm vụ đào tạo cực kì quan trọng trong nhà trờng Vìvậy, trong các kì nghỉ hè, ngời ta thờng thành lập rất nhiều trung tâm "Kĩ năng
đọc nghiên cứu" Ai đã từng tham gia các trung tâm ấy đều rất ngạc nhiên và
Trang 6khẳng định đó là nơi học sinh đợc học tập nhiều cách thức đọc khác nhau, lànền tảng để phát triển việc đọc có tính chất nghiên cứu thông qua việc đọc
đúng, đọc làm nổi bật từng cấp độ ý nghĩa
Ngoài ra, các nhà giáo dục ở phơng Đông và một số nớc phơng Tây đãnghiên cứu và đa ra rất nhiều quan điểm dạy học phát huy tính tích cực, chủ
động và sáng tạo của ngời học
2.2 Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam
Vấn đề phát huy tích cực học tập của ngời học đã đợc đặt ra trongnghành giáo dục ở nớc ta từ những năm 1960 cũng thời điểm này các trờng sphạm có khẩu hiệu: “ Biến quá trình đạo tạo thành quá trình tự đào tạo ”
Trong lịch sử phát triển giáo dục ở nớc ta, thì hoạt động tự học đã đợcchú ý từ lâu Hoạt động tự học đợc nghiên cứu nghiêm túc, triển khai rộng rãi
từ khi nền giáo dục cách mạng ra đời (1945) trong đó Chủ tịch Hồ Chí Minh Ngời khởi xớng, tấm gơng sáng về tinh thần và phơng pháp tự học - đã dạy:
-"về cách học, phải lấy tự học làm cốt" Ngời đã động viên toàn dân coi việc tựhọc là nhiệm vụ của ngời cách mạng: "Phải cố gắng hoàn thành nhiệm vụ, do
đó mà tích cực, tự động hoàn thành kế hoạch học tập" [12]
Trong Nghị quyết của Bộ chính trị về cải cách Giáo dục (11/1/1979) đãviết: "Cần coi trọng việc bồi dỡng hứng thú thói quen và phơng pháp tự hoccho học sinh, hớng dẫn học sinh biết cách nghiên cứu SGK, thảo luận chuyên
đề, ghi chép t liệu, tập làm thực nghiệm khoa học" Đây là vấn đề có tính thời
sự đợc các khoa học quan tâm nghiên cứu
Nhiều nhà lãnh đạo, nhà khoa học và giáo dục khi nghiên cứu t tởng của
Hồ Chí Minh về giáo dục đã cho rằng: tự học là t tởng giáo dục lớn và xuyênsuốt của Ngời Ngời đã chỉ ra: "Muốn tự học có hiệu quả thì phải có mục đích rõràng, lao động nghiêm túc, có các điều kiện cần thiết, tích cực luyện tập và thựchành" T tởng của Hồ Chí Minh về văn hóa giáo dục đã chỉ ra rằng: "Coi trọngviệc tự học, tự đào tạo và đào tạo lại Học mọi lúc, mọi nơi, học mọi ngời" [16;194]
Nguyên Phó Thủ tớng Phạm Văn Đồng, một trong những học trò xuấtsắc của Chủ tịch Hồ Chí Minh, đã tiếp nhận, thể hiện và làm phong phú t tởng,
sự nghiệp giáo dục của Ngời trong lí luận và thực tiễn Đồng chí chỉ rõ:
"ph-ơng pháp giáo dục không phải chỉ là những kinh nghiệm, thủ thuật trongtruyền thụ và tiếp thu kiến thức mà còn là con đờng để ngời học có thể tự học,
Trang 7tự nghiên cứu chứ không phải là bắt buộc trí nhớ làm việc một cách máy móc,chỉ biết ghi rồi nói lại" [17].
GS Nguyễn Cảnh Toàn cùng với tập thể các nhà khoa học đã nghiêncứu và triển khai chơng trình "Tự học có hớng dẫn kết hợp với thực tập dài hạn
ở trờng phổ thông" Nhiều công trình nghiên cứu về quá trình tự học và hớngdẫn tự học cũng chỉ ra tính cấp thiết, cơ sở khoa học và tính khả thi của hìnhthức tổ chức đào tạo tự học có hớng dẫn Các tác giả đã nêu và phân tích cơ sởkhoa học của hoạt động tự học: Cơ sở tâm lý học, sinh lí học, giáo dục học, xãhội học…Cùng với sự phát triển thần kỳ đó, bên cạnh những Nhiều tác giả khẳng định rõ các yếu tố thuộc về cá nhân (nội lực)
có vai trò quyết định đối với kết quả tự học trong đó các yếu tố NLTH Ngoài
ra, các tác giả cũng khẳng định yếu tố bên ngoài (ngoại lực) nh biện pháp ớng dẫn phơng pháp lên lớp của giáo viên…Cùng với sự phát triển thần kỳ đó, bên cạnh những cũng góp phần quan trọng để rènluyện năng lực tự học SGK cho học sinh Điều đó khẳng định, cốt lõi của học
h-là tự học Hễ có học h-là có tự học vì không ai có thể học hộ ngời khác đợc.Nhiệm vụ của chúng ta là: "Biến quá trình dạy học thành quá trình tự học", tức
là khéo léo kết hợp quá trình dạy của thầy với quá trình tự học của trò thànhmột quá trình thống nhất biện chứng
GS Trần Bá Hoành cho rằng: “Dạy học lấy ngời học làm trung tâm, dạy học thông qua tổ chức các hoạt động của học sinh, dạy chú trọng việc rèn luyện phơng pháp tự học, dạy học chú ý tới việc dạy học cá thể và dạy học hợp tác, chú trọng đánh giá và tự đánh giá” [5;9].
Đổi mới phơng pháp dạy học các môn khoa học nói chung và mônChinh trị nói riêng đã trở thành một yêu cầu và xu thế tất yếu Dạy học là mộtquá trình đòi hỏi nhiều kỹ năng Muốn xử lý và khai thác đợc những thông tincần thiết phục vụ cho nhiệm vụ học tập của học sinh thì phải bắt đầu từ việc sửdụng và hớng dẫn sử dụng tài liệu học tập
Phơng pháp hớng dẫn sử dụng tài liệu học tập không phải là một phơngpháp mới trong dạy học Chính trị, đã có những bài báo, tài liệu, diễn đàn trao
đổi về cách đọc sách hay kỹ thuật tìm kiếm thông tin…Cùng với sự phát triển thần kỳ đó, bên cạnh những song các tài liệu đómới chỉ đề cập đến một số khía cạnh xung quanh vấn đề này
Sự biến đổi của thực tiễn xã hội và những yêu cầu mới của quá trình dạyhọc đã đặt ra những nhiệm vụ mới đòi hỏi phải có sự quan tâm nghiên cứu ph-
ơng pháp này một cách hệ thống và sâu sắc hơn
Trang 8Vì vậy, trong những năm gần đây, nền giáo dục của Việt Nam cũng nhgiáo dục thế giới đã đề cập nhiều đến đổi mới phơng pháp dạy học, áp dụngcác phơng pháp dạy học tích cực nhằm nâng cao chất lợng dạy và học Trongdạy học tích cực bao gồm nhiều phơng pháp cụ thể khác nhau và mang nhữngdấu hiệu đặc trng, đó là dạy học thông qua tổ chức hoạt động của ngời họcmột cách chủ động, tích cực và sáng tạo, tìm kiếm tri thức cần thiết qua cáchoạt động học tập, dạy học đồng thời kết hợp với sự đánh giá của thầy và tự
đánh giá của trò trong quá trình dạy học, chú trọng phơng pháp tự học, tăng ờng học tập cá nhân phối hợp với hoạt động hợp tác, dạy học kết hợp với đánhgiá của thầy và tự đánh giá của trò
c-Ông Trần Hồng Quân (nguyên Bộ trởng Bộ Giáo dục và Đào tạo) trongbài: “Cách mạng về phơng pháp sẽ mang lại bộ mặt mới, sức sống mới chogiáo dục ở thời đại mới” đăng trên Tạp chí Nghiên cứu Giáo dục số 1/1995 đã
viết: “Muốn đào tạo con ngời khi bớc vào đời là con ngời tự chủ, năng động, sáng tạo thì phơng pháp dạy học cũng phải hớng vào việc khơi dậy, rèn luyện
và phát triển khả năng nghĩ và làm một cách tự chủ, năng động, sáng tạo
Ng-ời học tự tìm hiểu, phân tích, tập xử lý tình huống và giải quyết vấn đề, khám phá ra cái cha biết Nhiệm vụ của ngời thầy là chuẩn bị cho học sinh thật nhiều tình huống chứ không phải là nhồi nhét thật nhiều kiến thức vào đầu óc học sinh” [8; 5].
Tuy quan điểm của các nhà lý luận và giáo dục nh nói ở trên không đềcập trực tiếp đến phơng pháp HDSDTL học tập cho học sinh nhằm nâng caonăng lực tự học môn Chính trị ở các trờng trung học chuyên nghiệp, nhng cáctác giả đề cập đến việc phát huy tính tích cực, chủ động sáng tạo và tự học củangời học
Tóm lại, cho tới nay đã có nhiều tác giả nghiên cứu về phơng hớng vàbiện pháp nâng cao kết quả học tập của ngời học bằng các PPDH tích cực,trong đó có các phơng pháp sử dụng tài liệu học tập để phát huy tính chủ
động, sáng tạo của ngời học Nhìn chung các tác giả đều đa ra đợc hệ thốngnhững biện pháp khá phong phú Nhng nghiên cứu vấn đề này vào thực tế ởTrờng Trung cấp Kinh tế, Kỹ thuật, Công nghệ Việt - Anh (Nghệ An) thì cha
đợc tác giả nào đề cập đến Vì vậy, chúng tôi tiếp tục khẳng định vai trò quantrọng của phơng pháp HDSDTL học tập để nâng cao năng lực tự học mônChính trị của học sinh và mang lại hiệu quả cao trong dạy học
Trang 93 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1 Mục đích nghiên cứu
Một là, Xác lập những cơ sở khoa học làm luận chứng cho việc xây
dựng phơng pháp HDSDTL học tập trong dạy học
Hai là, Nghiên cứu thực tiễn giảng dạy và học tập môn Chính trị ở các
trờng THCN qua khảo sat tại một số trờng THCN và Trờng Trung cấp Kinh tế,
Kỹ thuật, Công nghệ Việt - Anh (Nghệ An)
Ba là, Xây dựng hệ thống quy trình HDSDTL học tập để nâng cao năng
lực tự học môn Chính trị cho học sinh các trờng THCN qua khảo sát tại TrờngTrung cấp Kinh tế, Kỹ thuật, Công nghệ Việt - Anh (Nghệ An)
3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
Để đạt đợc mục đích nêu trên, nhiệm vụ của đề tài là giải quyết các vấn
4 Đối tợng và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tợng nghiên cứu:
Đối tợng nghiên cứu của đề tài là phơng pháp HDSDTL học tập và vậndụng phơng pháp HDSDTL học tập để nâng cao năng lực tự học môn Chính trịcho học sinh ở các trờng THCN qua khảo sát ở Trờng Trung cấp Kinh tế, Kỹthuật, Công nghệ Việt - Anh (Nghệ An)
Hệ thống quy trình khai thác và sử dụng tài liệu học tập môn Chính trị ởcác trờng THCN
Trang 105 Cơ sở lý luận và phơng pháp nghiên cứu
5.1 Cơ sở lý luận:
Dựa trên quan điểm cơ bản của chủ nghĩa Mác - Lênin về nhận thức vàgiáo dục, của Đảng ta và Chủ tịch Hồ Chí Minh về giáo dục và đào tạo; Lýluận về tâm lý học, Giáo dục học, Lý luận phơng pháp dạy học của các nhàkhoa học giáo dục trong nớc và ngoài nớc
đối với môn Chính trị ở trờng Trung học chuyên nghiệp
Trang 117 Cấu trúc của luận văn:
Ngoài Phần mở đầu, Phần kết luận, Phần phụ lục, Phần nội dung củaluận văn gồm 3 chơng:
Chơng 1 Cơ sở lý luận và thực trạng vận dụng phơng pháp hớng dẫn sửdụng tài liệu học tập để nâng cao năng lực tự học môn Chính trị của học sinhcác trờng THCN (Qua khảo sát tại Trờng Trung cấp Kinh tế, Kỹ thuật, Côngnghệ Việt - Anh (Nghệ An))
Chơng 2 Thực nghiệm phơng pháp hớng dẫn sử dụng tài liệu học tập
để nâng cao năng lực tự học môn Chính trị của học sinh các trờng THCN.(Qua khảo sát tại Trờng Trung cấp Kinh tế, Kỹ thuật, Công nghệ Việt - Anh.(Nghệ An))
Chơng 3 Quy trình và điều kiện thực hiện phơng pháp hớng dẫn sửdụng tài liệu học tập để nâng cao năng lực tự học môn Chính trị của học sinhcác trờng THCN (Qua khảo sát tại Trờng Trung cấp Kinh tế, Kỹ thuật, Côngnghệ Việt - Anh (Nghệ An))
Trang 12B - Phần nội dung
Chơng 1
Cơ sở lý luận và thực trạng phơng pháp hơng dẫn
sử dụng tài liệu học tập để nâng cao năng lực tự học
môn chính trị của học sinh các trờng THCN.
(Qua khảo sát tại trờng trung cấp kinh tế, kỹ thuật,
công nghệ việt - anh (nghệ an)).
đến đối tợng nhằm đạt đợc mục đích đề ra
"Phơng pháp", một thuật ngữ bắt nguồn từ tiếng Hy Lạp: "Methodos",
theo nghĩa thông thờng thì phơng pháp là con đờng để đạt mục đích Còn theonghĩa khoa học "Phơng pháp là hệ thống những nguyên tắc đợc rút ra từ trithức về các quy luật khách quan để điều chỉnh hoạt động nhận thức và hoạt
động thực tiễn nhằm thực hiện mục tiêu nhất định" [4;378]
Phơng pháp là phạm trù gắn liền với hoạt động có ý thức của con ngời
và là một trong những yếu tố quyết định thành công hay thất bại trong hoạt
động nhận thức và cải tạo hiện thực của con ngời Trên cơ sở những điều kiệnkhách quan đã có, phơng pháp càng đúng đắn thì kết quả đạt đợc càng cao vàngợc lại
Trong Từ điển triết học - NXB tiến bộ, năm 1986 - đã khẳng định:
“Ph-ơng pháp là cách thức để đạt tới mục tiêu là hoạt động đợc sắp xếp theo mộttrật tự nhất định” [21;458]
Trong cuốn sách triết học tập 3 - dùng cho Cao học và Nghiên cứu sinh,tác giả cho rằng: “Phơng pháp là hệ thống khách quan để điều chỉnh hoạt
động nhận thức và hoạt động thực tiễn nhằm thực hiện mục đích nhất định”[14;29]
Bản chất của hoạt động dạy học là quá trình chuyển giao thông tin trithức của giáo viên và quá trình thu nhận, xử lý thông tin của học sinh Bàn vềphơng pháp dạy học có nhiều quan điểm khác nhau, song về cơ bản có thể coi
"phơng pháp dạy học là cách thức tổ chức hoạt động của giáo viên và học sinhnhằm đạt mục tiêu đề ra" [3;6] Phơng pháp dạy học không phải là những
Trang 13nguyên tắc có sẵn và bất biến, mà nó luôn phải đổi mới để đáp ứng những đòihỏi của hoạt động dạy và học ở thời kỳ mới hiện nay.
Trong thời đại của kinh tế tri thức, với xu thế toàn cầu hoá, quá trìnhhội nhập quốc tế đòi hỏi cả ngời dạy và ngời học phải có những phẩm chấtmới, kỹ năng mới, "Khả năng thu nhận, xử lý để hiểu biết thông tin một cáchnhanh chóng và chính xác, là yêu cầu quan trọng hơn nhiều so với trớc đây
Nh thế, có nghĩa là phải thay đổi tiêu chí, phơng pháp đào tạo trong xã hộithông tin hôm nay, cần phải đặt khả năng ghi nhớ bằng khả năng tìm kiếm,thu nhận và xử lý thông tin để đạt tới mục tiêu" [6;6]
Để đáp ứng những yêu cầu mới của thời kỳ hiện nay, ở nớc ta hiện nay
có một số xu hớng đổi mới về quan điểm dạy học - những định hớng mangtính chiến lợc, cơng lĩnh, đó là: Tích cực hoá dạy học, cá thể hoá việc dạy học;công nghệ hoá dạy học; dạy học định hớng vào ngời học, dạy học giải quyếtvấn đề; dạy học theo tình huống v.v
Nghị quyết Đại hội đại biểu lần thứ X của Đảng khẳng định: "Sớm đa nớc
ta ra khỏi tình trạng kém phát triển" [20;23] và giáo dục cũng không nằm ngoàihiện trạng ấy
Nhận thức rõ tầm quan trọng của vai trò giáo dục trong xu thế mới,
Đảng và Nhà nớc ta luôn nhấn mạnh vấn đề: "Đổi mới phơng pháp dạy học"theo hớng chuyển quá trình đào tạo thành quá trình tự đào tạo của học sinh dới
sự hớng dẫn và hỗ trợ của giáo viên và phơng tiện của Công nghệ thông tin.Cách đây ba năm, Ban Bí th TW Đảng đã ra Chỉ thị số 40-CT/TW(15/06/2004) về vấn đề giáo dục:
"Đổi mới mạnh mẽ và cơ bản phơng pháp giáo dục nhằm khắc phục kiểu truyền thụ một chiều, nặng lý thuyết, ít khuyến khích t duy sáng tạo; bồi dỡng năng lực tự học, tự nghiên cứu, tự giải quyết vấn đề, phát triển năng lực thực hành sáng tạo cho ngời học, đặc biệt cho sinh viên các trờng đại học và cao đẳng Tích cực áp dụng một cách sáng tạo các phơng pháp tiên tiến, hiện
đại, ứng dụng công nghệ thông tin vào hoạt động dạy và học " [15;1].
Vào đầu năm học 2006 - 2007, Bộ Giáo dục và Đào tạo có công văn số1138/BGDĐT- ĐH&SĐH (10/10/2006) về vấn đề hớng dẫn giảng dạy các
môn khoa học Mác - Lênin, t tởng Hồ Chí Minh, chỉ rõ: "Thực hiện đổi mới phơng pháp giảng dạy theo hớng chuyển quá trình dạy ở bậc đại học thành quá trình tự học của sinh viên có tổ chức hớng dẫn và hỗ trợ tối u của giảng
Trang 14viên, ứng dụng mạnh mẽ các phơng tiện hỗ trợ và công nghệ thông tin, chấm dứt tình trạng đọc chép trên giảng đờng đại học" [18;1].
Do đó, đổi mới phơng pháp dạy học Chính trị cũng nằm trong tiến trình
ấy nhằm nâng cao tính tích cực chủ động của học sinh trong học tập, đồngthời hạn chế phơng pháp dạy học truyền thống
Trong bài phát biểu tại Hội nghị về "Đổi mới phơng pháp dạy học môn
Chính trị các trờng THCN", Nguyễn Đại Thành có nêu: "Tiếp tục đổi mới nội dung, phơng pháp GD&ĐT, khắc phục lối truyền thụ một chiều, rèn luyện thành nếp t duy sáng tạo của ngời học, từng bớc áp dụng các phơng pháp tiên tiến và phơng pháp hiện đại vào quá trình dạy - học, tự nghiên cứu cho học sinh, sinh viên " [10;1]
Tuy nhiên, quá trình đổi mới còn diễn ra rất chậm Điều làm cho ngờihọc sợ và nhàm chán không phải vì nội dung mà chủ yếu là do phơng phápdạy - học và cách kiểm tra, đánh giá
Về phơng pháp HDSDTL học tập:
Từ sự phân tích và trình bày nói trên chúng ta có thể khẳng định rằng:Phơng pháp hớng dẫn sử dụng tài liệu học tập là phơng pháp mà trong đógiáo viên hớng dẫn cho học sinh chủ động thu thập tài liệu, củng cố kiến thứctheo yêu cầu của môn học, giúp ngời học giải quyết đợc nhiệm vụ học tập
Trong bài "Sử dụng SGK và các tài liệu khác trong quá trình dạy học
môn Chính trị của học sinh THCN" Hà Huy Tuấn có nêu: "Phơng pháp dạy học bao gồm phơng pháp dạy và phơng pháp học với sự tơng tác lẫn nhau Trong đó, dạy có vai trò chỉ đạo, còn học có tính độc lập tơng đối, chịu sự chi phối của phơng pháp dạy và ảnh hởng trở lại đối với phơng pháp dạy" "Dùng SGK và tài liệu khác là phơng pháp dạy- học mà ở đó thể hiện vai trò của ng-
ời giáo viên với t cách là ngời hớng dẫn hỗ trợ đắc lực cho học sinh, đồng thời phát huy tính tích cực, tự giác của học sinh ở trên lớp cũng nh tính tự giác của học sinh ở nhà để định hớng cho vấn đề mà các em cần học tập, nghiên cứu"
[13;173]
Vì vậy, trong quá trình dạy học, giáo viên cần có khả năng vận dụng,cập nhật và xử lý những tri thức khoa học đã học ở phổ thông nhằm làm chokiến thức trở thành dễ hiểu hơn và đầy xúc cảm, có lý lẽ, có sức thuyết phục,
để cho lý luận có khả năng gắn chặt với cuộc sống, với thực tiễn khoa học vàxã hội, phát huy đợc tính tích cực trong dạy học môn Chính trị
Trang 151.1.2 Khái niệm về tài liệu học tập
Tài liệu học tập là những công cụ quan trọng để phục vụ cho quá trìnhdạy học Việc sử dụng tài liệu học tập giúp cho ngời học nắm vững kiến thứccơ bản nhằm phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của ngời học
Tài liệu học tập đợc chia làm nhiều loại, thông thờng, đối với học sinh
có những loại tài liệu học tập sau:
- Giáo trình: Là tài liệu học tập cơ bản, bắt buộc đối với sinh viên khinghiên cứu và học tập
- Tài liệu hớng dẫn ôn tập, học tập: Là tài liệu có tác dụng định hớng, ớng dẫn học tập, ôn tập hay rèn luyện kỹ năng tự học
h Tài liệu tham khảo: Là tài liệu cần thiết dùng để bổ sung, đào sâu, mởrộng tri thức cho ngời học Có những tài liệu bắt buộc học sinh phải có, nhngcũng có tài liệu tham khảo chỉ cần khi học sinh có nhu cầu
- Kinh điển: Là loại tài liệu rất quan trọng, dùng để trích dẫn các quan
điểm, t tởng của các nhà kinh điển, phục vụ cho quá trình học tập
- Sách tra cứu: Là những tài liệu dùng để tra cứu nh từ điển, danh mục,bảng thống kê số liệu
- Tạp chí chuyên ngành: Là tài liệu khoa học dùng để nghiên cứu haytham khảo
- Sách nghiên cứu: Là công trình khoa học dùng khi nghiên cứu và làm
là cơ sở nền tảng giúp cho học sinh ôn tập và thi cử Với tài liệu tham khảokhác sẽ giúp cho học sinh hiểu sâu sắc hơn nhằm mở rộng những nội dung bàihọc và mang lại hiệu quả cao trong học tập Đối với giáo viên, giáo trình là tàiliệu thể hiện khối lợng và mức độ nội dung kiến thức cần giảng dạy, định hớngcho giáo viên những mục tiêu, nội dung chơng trình môn học, đồng thời hớngdẫn nghiệp vụ s phạm cho giáo viên Bên cạnh giáo trình học tập, giáo viên có
Trang 16thể hớng dẫn học sinh tìm đọc thêm các tài liệu học tập liên quan đến nội dungmôn học, giúp cho học sinh nắm vững kiến thức trong khi lĩnh hội tri thứcnhằm cụ thể hoá nội dung chơng trình môn học.
1.1.3 Phơng pháp HDSDTL học tập với t cách là một phơng pháp dạy học
Quá trình dạy học bao gồm hai giai đoạn cơ bản:
- Hoạt động dạy : là hoạt động tổ chức, điều khiển của giáo viên
- Hoạt động học: là hoạt động tự tổ chức, tự điều khiển của học sinh.Trong đó, giáo viên phải có cách thức dạy và học sinh phải có cách thứchọc Cách thức dạy của thầy và cách thức học của trò tập hợp thành các phơngpháp dạy học nhằm giúp cho thầy trò hoàn thành các nhiệm vụ dạy học phùhợp với mục đích đề ra
Vì vậy, có thể hiểu: phơng pháp dạy học là tổng hợp các cách thức hoạt
động của giáo viên và học sinh nhằm thực hiện tốt các nhiệm vụ dạy học Córất nhiều phơng pháp dạy học khác nhau tuỳ thuộc vào mục đích, nội dung và
đối tợng dạy học nh phơng pháp thuyết trình, dạy học nêu vấn đề, phơng pháptrực quan, vấn đáp, đàm thoại Từ những năm đầu của thế kỷ XX, cùng với
xu hớng cải tiến, đổi mới phơng pháp dạy học trong quá trình dạy học hiện
đại, nhiều phơng pháp dạy học mới đã ra đời nhằm tích cực hoá, cá biệt hoáhoạt động học tập của ngời học, đáp ứng cao yêu cầu của đời sống xã hội nhphơng pháp hoạt động nhóm, phơng pháp đóng vai, phơng pháp động não vàphơng pháp hớng dẫn sử dụng tài liệu học tập
ở Việt Nam, vấn đề sử dụng tài liệu nh một phơng pháp trong dạy họcrất ít đợc đề cập Nhng để nói về vai trò, vị trí quan trọng của tài liệu tronggiáo dục thì cũng đã đợc bàn đến nhiều
Khi bàn về ý nghĩa SGK Trong cuốn " Giáo dục học tập 1", tác giả Hà
Thế Ngữ, Đặng Vũ Hoạt đã trình bày ý nghĩa của việc dùng sách: "Nếu đợc
sử dụng đúng phơng pháp, sách sẽ có tác dụng lớn nh: mở rộng, đào sâu vốn hiểu biết của mình một cách có hệ thống và sinh động; rèn luyện kĩ năng, thói quen sử dụng sách, bồi dỡng ngữ pháp, kinh nghiệm viết văn, óc nhận xét, phê phán; bồi dỡng hứng thú học tập, tình cảm và t tởng trong sáng" [11;236]
Hai tác giả cũng đã hớng dẫn việc dùng sách vở ở trên lớp, việc dùngsách vở ở nhà và một số yêu cầu cơ bản về phơng pháp hớng dẫn sử dụng sáchgiáo khoa
Trang 17Trong Nghị quyết của Bộ chính trị về cải cách giáo dục ngày 11-
01-1979 đã bàn đến việc sử dụng tài liệu học tập cho học sinh trong dạy học:
"Cần coi trọng việc bồi dỡng hứng thú, thói quen và phơng pháp tự học cho học sinh, hớng dẫn học sinh biết cách nghiên cứu sách giáo khoa, thảo luận chuyên đề, ghi chép t liệu, tập làm thực nghiệm khoa học"
Căn cứ vào lí luận dạy học đại học có thể khẳng định HDSDTL học tập
là một trong những phơng pháp dạy học vì nó mang đầy đủ những điểm cơbản của một phơng pháp dạy học nh:
- Thứ nhất, phơng pháp sử dụng tài liệu học tập gắn liền với mục đích
đào tạo nghề nghiệp cho học sinh ở các trờng Thông qua quá trình tìm tòi,
đọc và nghiên cứu những tài liệu chuyên ngành mà học sinh có thể hình dung
đợc công việc mà mình làm sau này nh thế nào Trên cơ sở đó, các em có cáchtiếp cận dần với công việc chuyên môn của mình dới nhiều góc độ nh: thuthập thông tin, tài liệu đề cập đến chuyên môn của mình, qua đó sẽ tìm hiểu đ-
ợc xu hớng phát triển của lĩnh vực đó trong xã hội ra sao ? Nh vậy, với phơngpháp HDSDTL học tập, bên cạnh việc góp phần trang bị cho học sinh có kỹnăng, kỹ xảo nghề nghiệp để họ có thể thích ứng với mọi điều kiện công việcsau này nhằm hoàn thành mục tiêu đào tạo của nhà trờng
- Thứ hai, phơng pháp HDSDTL học tập là một phơng pháp dạy học gắn
liền với thực tiễn cuộc sống xã hội và sự phát triển của Khoa học - Công nghệ
Để có thể thực hiện đợc yêu cầu của phơng pháp này, học sinh phải thờngxuyên tìm kiếm thông tin tri thức chuẩn bị cho bài học: thông tin này có thể ởtrên th viện, ở trong sách báo tạp chí chuyên ngành hay có thể trong thực tiễn
đời sống xã hội, mà cũng có thể học sinh lên mạng tìm kiếm thông tin, trao
đổi với nhau trên mạng Mục đích của các trờng đại học, cao đẳng và trungcấp chuyên nghiệp là đào tạo nghề, cho nên bao giờ cũng có mối liên hệ biệnchứng giữa nhà trờng với thực tế cuộc sống Mục tiêu của nhà trờng không thểtách rời với đời sống xã hội và sự phát triển của khoa học - công nghệ, nếukhông sản phẩm của nhà trờng sẽ bị lạc hậu, không đáp ứng đợc yêu cầu của
sự phát triển Cho nên, trong quá trình áp dụng phơng pháp HDSDTL học tập
để dạy học, ngời giáo viên phải luôn bám sát yêu cầu của thực tiễn kinh tế - xãhội để nâng cao chất lợng và hiệu quả đào tạo
- Thứ ba, phơng pháp HDSDTL học tập là một phơng pháp dạy học có
tác dụng phát huy cao độ tính tích cực, độc lập, sáng tạo của học sinh Với
Trang 18ph-ơng pháp HDSDTL học tập, học sinh đợc phát huy hết năng lực nhận thức,kích thích đợc tính khát khao tìm tòi, sáng tạo những cái mới, độc lập, tự chủtrong việc lĩnh hội tri thức thông qua giáo trình tài liệu học tập Còn giáo viên
đóng vai trò là ngời dẫn dắt, chỉ đờng cho học sinh biết tìm kiếm tri thức đó ởtrong tài liệu nào, sau đó tổ chức và điều khiển để học sinh tự mình khám phá
và chiếm lĩnh tri thức khoa học
Tính tích cực là một trong những đặc tính vốn có của con ngời Có rấtnhiều quan điểm khác nhau về tính tích cực của hoạt động nhận thức nh quan
điểm của tác giả Nguyễn Ngọc Bảo: " Tính tích cực nhận thức là thái độ cải tạo của chủ thể đối với khách thể, thông qua sự huy động ở mức độ cao các chức năng tâm lý, nhằm giải quyết những vấn đề học tập nhận thức Nó vừa là mục đích học tập vừa là phơng tiện, vừa làm điều kiện để đạt tới mục đích, vừa là kết quả hoạt động Nó mang đậm phẩm chất cá nhân" [1;8].
đây, trò học tích cực bằng hành động của chính mình, tức là ngời học tự tìm ra
"cái cha biết", "cái cần khám phá", tự mình tìm ra kiến thức, chân lý Ngờihọc không phải đợc đặt trớc những kiến thức có sẵn trong giáo trình hay sựgiảng giải áp đặt của thầy, mà chính từ kiến thức cơ bản của giáo trình làm cơ
sở nền tảng để giáo viên đặt ra trớc học sinh những tình huống thực tế, cụ thể,thiết thực của cuộc sống, yêu cầu học sinh phải tự giải quyết Đứng trớc nhữngtình huống phong phú đó, kích thích ngời học cảm thấy có nhu cầu, hứng thú
đợc giải quyết những khó khăn, mâu thuẫn trong nhận thức của mình Và để
tự giải quyết những mâu thuẫn đó, ngời học bắt đầu cuộc hành trình tra cứu,tìm kiếm thông tin trong các tài liệu học tập Trên cơ sở những thông tin thuthập đợc, ngời học phải quan sát, suy nghĩ, thực hành, đặt giả thiết, nêu vấn
đề, làm thử, phân tích, phán đoán, tập xử lý tình huống để mình tự giải quyếtvấn đề Quá trình tìm kiếm, lĩnh hội tri thức của ngời học thông qua giáo
Trang 19trình, tài liệu học tập không rập theo khuôn mẫu sẵn có, đó đều là những trithức và phơng pháp tiếp cận hoàn toàn mới của mỗi cá nhân tuỳ theo nhậnthức và trình độ của mỗi ngời Cho nên hoạt động tự lực đi tìm cái cha biếttrên cơ sở của giáo trình tài liệu tham khảo đã thể hiện tính chất sáng tạo đốivới học sinh.
- Thứ t, phơng pháp HDSDTL học tập là một phơng pháp dạy học linh
hoạt, đa dạng Phơng pháp này có thể áp dụng và phù hợp cho tất cả các trờng
Đại học, Cao đẳng và THCN, nó cũng có thể phù hợp với đặc điểm tri thứccủa tất cả các môn khoa học khác nhau, nhất là đối với các môn thuộc khoahọc xã hội Bất cứ giáo viên nào cũng có thể vận dụng một cách linh hoạt ph -
ơng pháp HDSDTL học tập trong quá trình dạy học của mình
- Thứ năm, phơng pháp HDSDTL học tập là một phơng pháp dạy học
ngày càng gắn liền với các thiết bị và các phơng tiện dạy học hiện đại Đặc
điểm này biểu hiện mối quan hệ hữu cơ giữa phơng pháp và phơng tiện dạyhọc Trong quá trình vận dụng phơng pháp này, ngời giáo viên có thể sử dụnglinh hoạt các phơng tiện dạy học hiện đại nh: thiết kế giáo án điện tử,Powerpoint theo phơng pháp HDSDTL học tập, hớng dẫn học sinh khai thác
Trong qúa trình dạy học, các đặc điểm này đợc thể hiện một cách linhhoạt sáng tạo tuỳ vào đặc điểm, nhiệm vụ, mục đích và đối tợng đào tạo củatừng trờng Ngời học phải sử dụng tài liệu học tập thờng xuyên phục vụ cho quátrình học tập với nhiều nhiệm vụ nhận thức khác nhau qua nhiều giai đoạn nhậnthức khác nhau Việc sử dụng tài liệu học tập có thể thực hiện trớc, trong và saumỗi bài học có sự hớng dẫn của ngời thầy Trên cơ sở xác định mục tiêu, nộidung, đối tợng và phơng pháp dạy học mà ngời thầy có kế hoạch cụ thể trongviệc yêu cầu ngời học sử dụng tài liệu học tập phục vụ quá trình dạy học
Mặc dù bản thân phơng pháp HDSDTL học tập đã mang đầy đủ đặc
điểm của một phơng pháp dạy học, nhng nếu nh giáo viên không biết cáchphát huy những u điểm của phơng pháp này thì cũng không đạt đợc hiệu quảdạy học Cho nên, để sử dụng tài liệu học tập đạt kết quả cao, ngời thầy cầnphải đề ra những nhiệm vụ học tập cho học sinh:
- Nhiệm vụ trớc mỗi bài giảng: giáo viên cần phải chỉ rõ những tài liệu
mà ngời học cần tìm đọc là những tài liệu nào? ở đâu? trong tài liệu đó thì cầnphải đọc chỗ nào và ghi chép ra sao? Đồng thời, giáo viên cũng phải nêu ravấn đề mà học sinh cần chuẩn bị trớc thông qua những câu hỏi gợi mở, hay
Trang 20những bài tập để yêu cầu ngời học phải chuẩn bị trớc khi buổi học diễn ra.Chính nhờ có quá trình chuẩn bị tài liệu trớc cho nên ngời học hoàn toàn chủ
động thực hiện nhiệm vụ của mình trong suốt buổi học
- Trong mỗi bài học: ngời học phải thể hiện những gì mà mình đã đọc,
đã nghiên cứu những tài liệu đó nh thế nào, thông qua hình thức trình bày hiểubiết của mình về vấn đề đó trớc tập thể lớp, rồi trao đổi, tranh luận với nhau đểcùng giải quyết vấn đề Và nh vậy, ngời học hoàn toàn đợc chủ động trongsuốt buổi học
- Sau mỗi bài giảng: giáo viên yêu cầu học sinh về nhà tiếp tục đọc phần
nào mà trên lớp cha thực hiện xong, giáo vên giới thiệu thêm một vài tài liệutham khảo yêu cầu học sinh nghiên cứu đọc thêm để mở rộng kiến thức, đồngthời đa ra những câu hỏi để kiểm tra khả năng tự đọc, tự nghiên cứu của học sinh
ở nhà?
Việc sử dụng tài liệu học tập của giáo viên nhằm mục đích lĩnh hội trithức một cách đầy đủ nhất, nhanh nhất Tuy nhiên, khi áp dụng phơng phápHDSDTL học tập đối với từng nội dung tri thức đòi hỏi giáo viên phải có cáchHDSDTL học tập khác nhau cho phù hợp với việc học tập một khái niệm, mộtvấn đề, liên kết các vấn đề hay trong mở rộng một vấn đề để có hiệu quả nhất.Ngời thầy có thể hớng dẫn cho học sinh những thao tác cần thiết trong việc
đọc tài liệu nh thế nào, rồi trong quá trình đọc, cách ghi chép tri thức lĩnh hội
đợc nh thế nào cho có hiệu quả nhất và khoa học nhất, hay hớng dẫn học sinh
kỹ năng t duy nhận thức trong suốt quá trình nghiên cứu tài liệu
1.1.4 Mối quan hệ giữa phơng pháp HDSDTL học tập với các phơng pháp dạy học khác.
Để phát huy tính tích cực của học sinh thì trong quá trình dạy học, tuỳtheo từng nội dung, mục tiêu bài học và đối tợng ngời học mà giáo viên sửdụng phơng pháp một cách phù hợp, việc sử dụng phơng pháp dạy học là mộtyếu tố rất quan trọng mang lại hiệu quả cao trong dạy học Có rất nhiều phơng
Trang 21pháp dạy học để phát huy đợc tính tích cực, chủ động, sáng tạo của ngời học,trong đó có phơng pháp HDSDTL học tập, đây là phơng pháp dạy học tích cực
và luôn có mối quan hệ chặt chẽ với các phơng pháp dạy học tích cực khác,
đòi hỏi trong quá trình dạy học phải luôn có sự kết hợp với các phơng phápkhác, nếu chỉ sử dụng một phơng pháp thì sẽ không mang lại hiệu quả caotrong dạy học, do đó phơng pháp HDSDTL học tập đòi hỏi giáo viên phải có
sự chuẩn bị chu đáo về giáo trình, các tài liệu liên quan đến môn học, các câuhỏi gợi ý, dự đoán các tình huống s phạm có thể xảy Còn đối với ngời họccũng phải nghiên cứu, chuẩn bị trớc buổi học bằng việc đọc trớc cac nội dungtrong tài liệu có liên quan đến bài học, tập trung nghiên cứu những vấn đề cơbản, ghi chép lại những ý chính, có nh thế mới có thể giúp cho ngời học chủ
động đa ra ý kiến, nhận xét của mình về vấn đề đó trớc tập thể lớp trong giờ họcchỉ có nh vậy thì mới phát huy tính tích cực chủ động sáng tạo của ngời học
Khi nói đến dạy học và phơng pháp dạy học trong nhà trờng, đồng chí
Phan Trọng Ngọ đã nêu: "Phơng pháp thuyết trình là phơng pháp giáo viên sử dụng ngôn ngữ và phi ngôn ngữ để cung cấp cho ngời học hệ thống thông tin
về nội dung học tập Ngời học tiếp thu hệ thống thông tin đó từ ngời dạy và
xử lý chúng tuỳ theo chủ thể ngời học và yêu cầu của ngời dạy học" [7;187].
Có thể nói, "Phơng pháp thuyết trình là dùng lời nói của giáo viên đểthuyết minh, trình bày một vấn đề có tính chất lý luận, nhằm truyền đạt, thôngbáo một nội dung khoa học nào đó" [2;96]
Đây là một phơng pháp dạy học truyền thống lâu đời nhất và cũng làphơng pháp quen thuộc nhất đối với giáo viên và học sinh, đợc dùng phổ biếntrong các trờng học và hiện nay vẫn cần tiếp tục đợc sử dụng
Trong quá trình giảng, giáo viên có thể sử dụng phơng pháp thuyết trìnhvới những trờng hợp sau:
- Giới thiệu những phạm trù, quy luật, khái niệm mới
- Thuyết trình theo kiểu kể chuyện: trong qúa trình giảng, giáo viên cóthể thông qua những thông tin mới về kinh tế - xã hội, những câu chuyệntrong văn học, phim ảnh để chứng minh cho những kết luận của giáo viên
- Thuyết trình mô tả phân tích: nhiều kiến thức Chính trị có thể đợc môhình hoá dới dạng sơ đồ, bảng biểu hay đồ thị về các kiến thức triết học,CNXHKH hay các vấn đề kinh tế…Cùng với sự phát triển thần kỳ đó, bên cạnh những cho nên giáo viên chỉ có thể sử dụng ph-
ơng pháp thuyết trình mô tả, phân tích thì học sinh mới có thể hiểu đợc
Trang 22- Phơng pháp thuyết trình đối với môn Chính trị đòi hỏi việc dạy họcluôn gắn liền với việc phê phán những quan điểm tầm thờng, phản khoa học.Vì vậy, hình thức này vẫn đợc sử dụng một cách có hiệu quả
Ưu điểm lớn nhất của phơng pháp thuyết trình là giáo viên có thểtruyền đạt một lợng thông tin rất lớn cùng một lúc cho nhiều học sinh khácnhau, nhng nó cũng có nhợc điểm không nhỏ là không phát huy đợc tính tíchcực, chủ động của học sinh, khiến cho học sinh trì trệ, thụ động lệ thuộc qúanhiều vào bài giảng của giáo viên Để phát huy u điểm và hạn chế bớt nhợc
điểm của phơng pháp thuyết trình trong dạy học, giáo viên nên tích cực hoáphơng pháp thuyết trình theo hớng nêu vấn đề, thuật chuyện, mô tả phântích…Cùng với sự phát triển thần kỳ đó, bên cạnh những hoặc kết hợp thuyết trình với phát vấn, thảo luận nhóm và kết hợp vớicác phơng pháp giảng dạy khác Nhng để tích cực hoá phơng pháp thuyết trình
có hiệu quả phải dựa trên cơ sở ngời học có tài liệu và biết cách sử dụng tàiliệu để thực hiện những nhiệm vụ nói trên
* Phơng pháp HDSDTL học tập với phơng pháp thảo luận nhóm
Có thể nói đây là một trong những phơng pháp dạy học Chính trị pháthuy đợc tính tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh hiện nay Trong phơngpháp này, giáo viên đóng vai trò vừa là ngời hớng dẫn khoa học lại vừa làtrọng tài xử lý và kết luận những vấn đề khoa học Học sinh đợc tham gia vàoquá trình học tập một cách chủ động, cùng nhau trao đổi, thảo luận chia sẻkiến thức, kinh nghiệm và ý kiến để giải quyết một vấn đề có liên quan đếnnội dung bài học
Các bớc tiến hành dạy học bằng thảo luận:
-B ớc 1 : Chuẩn bị nội dung thảo luận của giáo viên.
+ Giáo viên lựa chọn chủ đề thảo luận cho phù hợp với mục tiêu học tập
và phù hợp với khả năng, điều kiện học tập của học sinh
+ Giáo viên phải xác định các mục tiêu thảo luận là vấn đề mà học sinhcần phải đạt đợc sau thảo luận
+ Giáo viên xác định thời gian thảo luận trong khoảng bao lâu
+ Chuẩn bị các câu hỏi lớn và dự đoán những tình huống có thể xảy ratrong quá trình thảo luận
- B ớc 2 : Tổ chức thảo luận
Trang 23+ Giáo viên nêu câu hỏi thảo luận, chia nhóm, giao câu hỏi, yêu cầuthảo luận cho mỗi nhóm, quy định thời gian thảo luận và phân công vị trí ngồicho mỗi nhóm.
+ Các nhóm tiến hành thảo luận
+ Đại diện từng nhóm trình bày kết quả thảo luận của nhóm Các nhómkhác lắng nghe, chất vấn, trao đổi, bổ sung ý kiến của nhóm mình
+ Giáo viên nhận xét, kết luận các ý kiến của từng nhóm và trả lời các ýkiến thắc mắc của cá nhân, tổng kết những vấn đề chủ yếu trọng tâm của bàihọc và nhận xét chung cho cả buổi thảo luận
Về thực chất, phơng pháp thảo luận nhóm là tổ chức cho học sinh bànbạc, trao đổi trong nhóm nhỏ Phơng pháp này giúp học sinh tham gia mộtcách chủ động vào quá trình học tập, tạo cơ hội cho học sinh có thể chia sẻkiến thức, kinh nghiệm, ý kiến để giải quyết một vấn đề có liên quan đến nộidung bài học Đồng thời rèn luyện cho học sinh năng lực làm việc hợp tác, tậptrung trí tuệ của nhiều ngời để giải quyết một vấn đề nào đó
Hoạt động chính của phơng pháp thảo luận nhóm: các nhóm tiến hànhtrao đổi, bàn bạc, thảo luận về chủ đề mà giáo viên nêu ra, sau đó đại diệnnhóm sẽ lên trình bày kết quả thảo luận của nhóm mình, các nhóm khác lắngnghe, chất vấn, trao đổi, bổ sung ý kiến Nhng để hoạt động này có thể thựchiện đợc đòi hỏi học sinh phải có sự chuẩn bị chu đáo về mặt kiến thức trớckhi thảo luận nh nắm rõ bản chất, yêu cầu, nhiệm vụ và nội dung của vấn đềcần thảo luận; học sinh phải tra cứu tài liệu, đọc giáo trình, lập đề cơng dàn ýcơ bản những vấn đề cần trao đổi trên lớp Đây chính là những thao tác củaviệc sử dụng giáo trình, tài liệu trong học tập để tích luỹ kiến thức trớc khithảo luận
* Phơng pháp HDSDTL học tập với phơng pháp nêu vấn đề
Phơng pháp nêu vấn đề là một phơng pháp dạy học trong đó giáo viêntạo ra tình huống có vấn đề, giúp học sinh phát hiện ra vấn đề, yêu cầu họcsinh tích cực giải quyết vấn đề, thông qua đó lĩnh hội tri thức, phát triển kỹnăng và đạt đợc những mục tiêu trong dạy học
Để đạt hiệu quả cao, ngời dạy phải đa ra tình huống có vấn đề, ngời họcphải chuẩn bị những nội dung liên quan đến vấn đề mà giáo viên đặt ra Sựchuẩn bị đó chính là quá trình ngời học tìm đọc các tài liệu, nghiên cứu những
Trang 24kiến thức liên quan đến vấn đề giáo viên đặt ra, từ đó giúp ngời học tích lũykiến thức để giải quyết vấn đề
Phơng pháp dạy học nêu vấn đề tức là giáo viên nêu ra trớc học sinhnhững vấn đề của bài học, hớng dẫn học sinh đi từ tình huống có vấn đề, yêucầu học sinh giải quyết vấn đề đó
Phơng pháp dạy học nêu vấn đề có 3 đặc trng cơ bản:
- Giáo viên đặt ra cho học sinh những bài toán nhận thức có chứa đựngmâu thuẫn giữa cái cha biết và cái phải tìm
- Học sinh chủ động tiếp nhận bài toán nhận thức đó và cảm thấy cầnthiết phải giải quyết
- Trong quá trình giải quyết bài toán nhận thức, học sinh lĩnh hội đợcnội dung và cách thức giải quyết một cách tự giác, tích cực và hứng thú
Để có thể giải quyết đợc vấn đề mà giáo viên đa ra đòi hỏi học sinh:
- Một là: Có nhu cầu, hứng thú phải giải quyết bằng đợc những tình
huống có vấn đề mà giáo viên nêu ra trong bài học
- Hai là: Phải có khả năng lập luận, lý giải, phân tích những vấn đề mà
giáo viên nêu ra
- Ba là: Học sinh ít nhiều đã có những hiểu biết, kiến thức liên quan đến
những vấn đề mà giáo viên nêu ra
Nhng để học sinh có thể thực hiện đợc tất cả những yêu cầu trên thì trớctiên học sinh phải có sự chuẩn bị chu đáo về những nội dung liên quan đếnvấn đề mà giáo viên nêu ra Sự chuẩn bị đó chính là quá trình học sinh phảitìm kiếm, nghiên cứu những kiến thức liên quan thông qua giáo trình tài liệuhọc tập từ ở nhà và ngay trên lớp, trên cơ sở đó học sinh sẽ tích lũy đợc vốnkiến thức cơ bản làm cơ sở để tiến hành trao đổi, thoả thuận trớc tập thể lớpcùng nhau giải quyết những vấn đề giáo viên nêu ra
Nh vậy, để phơng pháp dạy học nêu vấn đề đạt hiệu quả, trớc tiên họcsinh và giáo viên phải bắt đầu từ việc sử dụng giáo trình tài liệu học tập
* Phơng pháp HDSDTL học tập với phơng pháp tự học
Trong lý luận dạy học, tự học là một hình thức hoạt động nhận thức củacá nhân nhằm nắm vững hệ thống tri thức và kỹ năng do chính bản thân ngờihọc tiến hành ở trên lớp hoặc ngoài lớp
Phơng pháp tự học có vai trò quan trong đối với ngời học:
Trang 25- Giúp ngời học tự nắm vững tri thức kỹ năng, kỹ xảo từng bớc tích luỹtri thức thành vốn tri thức riêng cho mình.
- Giúp ngời học sáng tạo, chủ động trong học tập, rèn luyện
- Hớng dẫn sử dụng tài liệu với phơng pháp tự học
Có thể nói trong thời đại bùng nổ thông tin hiện nay với rất nhiều trithức phong phú, sâu rộng thì vấn đề tự học của học sinh đóng một vai trò quantrọng trong quá trình phát triển Tự học của các em học sinh hiện nay không
đòi hỏi mức độ cao nh tự học của các nhà nghiên cứu nhng sẽ là cơ sở để các
em tiêp cận với các nghiên cứu khoa học Tự học của các em chủ yếu dựa vàocác bài học cụ thể trong sách giáo khoa, những tài liệu có liên quan đến bàihọc để đối chiếu, so sánh mở rộng làm cho quá trình nhận thức của học sinhmang tính chủ động và có tính chất nghiên cứu
Để có thể thực hiện tốt việc tự học, học sinh cần rèn luyện thói quenlàm những công việc sau:
- Tìm đọc giáo trình và những tài liệu tham khảo rồi nghiền ngẫm tỉ mỉnhững điều đã đọc: phải biết đợc rằng cuốn sách ấy đã mang lại cho mìnhnhững điều gì mới mẻ, đã cung cấp cho mình những kiến thức cơ bản nào, tácgiả muốn chứng minh điều gì trong từng chơng, từng mục, tác giả muốn bảo
vệ những t tởng cơ bản nào
- Ghi chép những điều đã đọc, làm tóm tắt, lập dàn ý và đề cơng, tríchnhững luận điểm và dẫn chứng
- Làm báo cáo tổng hợp những điều đã thu lợm đợc sau quá trình đọcgiáo trình tài liệu
Việc nghiên cứu giáo trình và những tài liệu tham khảo là trọng tâm củacông tác tự học của học sinh Một khi học sinh đạt đợc điều gì đó nhờ vào quátrình nỗ lực của bản thân thì những kiến thức họ đạt đợc sẽ theo họ suốt cuộc
đời Thông qua quá trình tự học mà học sinh nâng cao đợc năng lực tự học chobản thân Có những tài liệu giáo trình học sinh có thể tự học đợc, nhng phầnlớn có những điều không phải tự bản thân học sinh có thể làm đợc mà họ cầnphải đợc giáo viên hớng dẫn cụ thể, đồng thời đánh giá kết quả làm việc của
họ Không phải bất cứ học sinh nào cũng có đợc cái kỹ năng tự học, tự nghiêncứu giáo trình tài liệu mà những kỹ năng đó phải cần đến sự hớng dẫn rènluyện của giáo viên Sự hớng dẫn học sinh kỹ năng đọc giáo trình tài liệu phải
đợc thực hiện ngay trên lớp, trong những giờ học hàng ngày và thờng xuyên
Trang 26để tạo cho học sinh thói quen đọc sách, thói quen làm việc với sách Kỹ năng
đấy chỉ có đợc khi giáo viên sử dụng phơng pháp hớng dẫn sử dụng giáo trình,tài liệu trong học tập cho học sinh và nh thế tức là giáo viên cũng đã hớng dẫncho học sinh phơng pháp tự học - tự học trên lớp, tự học ở nhà thông qua giáotrình tài liệu
Nh vậy, có thể nói rằng, những phơng pháp dạy học tích cực ngày naymuốn thực hiện có hiệu quả thì trớc tiên: giáo viên phải hớng dẫn cho học sinhchuẩn bị tài liệu giáo trình có liên quan đến bài học, học sinh nghiên cứu, tìmhiểu những nội dung cơ bản của giáo trình tài liệu để tích luỹ kiến thức, giảiquyết những vấn đề mà giáo viên nêu ra Phơng pháp HDSDTL chính là cơ sở,
là nền tảng, là chìa khoá để thực hiện những phơng pháp dạy học tích cựckhác
1.2 Những nội dung chủ yếu của phơng pháp HDSDTL học tập.
1.1.1 Đặc thù môn Chính trị với phơng pháp HDSDTL để nâng cao năng lực tự học môn Chính trị của học sinh.
Chính trị là môn học có tầm quan trọng rất to lớn, liên quan đến quátrình học tập của học sinh, đến việc giáo dục của nhà tr ờng và sự nghiệplớn của đất nớc và dân tộc Vì vậy quốc gia nào cũng coi trọng môn họcnày, tuy nhiên cách bố trí trong chơng trình giảng dạy có khác nhau Nớc
ta là một nớc đang trên đờng đi lên chủ nghĩa xã hội cho nên chúng ta coitrọng việc giáo dục Chính là điều hoàn toàn cần thiết đối với học sinh và
đối với tơng lai của đất nớc
Môn Chính trị ở các trờng Trung học chuyên nghiệp là sự kết hợpcủa 5 phân môn: phần Triết học (từ bài 1 đến bài 8); phần KTCT - T tởng
Hồ Chí Minh (từ bài 9 đến bài 13); phần đờng lối và chính sách của Đảng
và nhà nớc với Lịch sử Đảng (từ bài 14 đến bài 19): có thể thấy các nộidung, khái niệm, phạm trù của môn học Chính trị rất đa dạng, là một mônhọc nghiên cứu Chủ nghĩa Mác - Lênin, t tởng Hồ Chí Minh, là môn khoahọc cơ sở của các trờng THCN và dạy nghề Học môn Chính trị cho họcsinh có đợc những hiểu biết tơng đối có hệ thống, đúng thực chất nhữngnguyên lý cơ bản của Chủ nghĩa Mác - Lênin, t tởng Hồ Chí Minh; hiểu rõcơ sở lý luận và thực tiễn của đờng lối chính sách kinh tế của Đảng và Nhànớc, trên cơ sở đó hình thành bản lĩnh chính trị vững vàng kiên định, biếtvận dụng phơng pháp luận khoa học để xử lý những vấn đề phức tạp đang
Trang 27và sẽ diễn ra trong cuộc sống thực tiễn, tuyệt đối trung thành với sựnghiệp cách mạng của Đảng, có đạo đức phẩm chất tốt đẹp, lối sống lànhmạnh.
Hiện nay, môn Chính trị đợc giảng dạy ở tất cả các trờng trung họcchuyên nghiệp và trở thành môn thi tốt nghiệp chính thức của học sinh Nhiệm
vụ chính của các trờng Trung cấp chuyên nghiệp là đào tạo nguồn lao động cótay nghề cao, có chuyên môn nhất định ở một ngành nghề nào đó góp phần
đáp ứng nhu cầu của xã hội Hơn nữa, môn Chính trị còn có vai trò quan trọngtrong việc giáo dục, rèn luyện t duy và đạo đức nghề nghiệp cho các em, đểcác em có một cách nhìn mới, cách làm mới của ngời thợ lành nghề trong nềnkinh tế thị trờng ở nớc ta hiện nay
Với một thời lợng học không nhiều, phải truyền đạt một khối lợng kiếnthức lớn, đối tợng học sinh là hệ trung cấp, mục tiêu chính của các em là họcnghề, đối với các em, môn Chính trị chỉ là môn học "bên lề" mang tính chấtbắt buộc, đối phó cho nên các em học không mấy hào hứng Chính vì thế, việcgiáo viên phải lựa chọn và sử dụng phơng pháp nào, để có thể truyền đạt đợckhối lợng kiến thức lớn nh vậy tới học sinh là cả một vấn đề khó, cần trao đổi
kỹ để có giải pháp hữu hiệu Muốn vậy công việc học tập giảng dạy môn
Chính trị trớc hết phải làm cho ngời học nắm bắt đợc thực chất tinh thần củanhững nguyên lý, lý luận, những khái niệm, phạm trù, quy luật đồng thờiphải nắm vững phơng pháp luận biện chứng duy vật và đặc biệt là liên hệ vớithực tiến cách mạng Việt Nam để hiểu sâu sắc hơn những tri thức đó
Với đặc thù của môn Chính trị là giáo dục cho học sinh có đủ năng lực,phẩm chất chính trị, là đào tạo ngời lao động có kiến thức kỹ năng nghềnghiệp, có đạo đức lơng tâm nghề nghiệp, có sức khỏe nhằm tạo điều kiện chongời lao động có khả năng tìm việc làm, đáp ứng nhu cầu của phát triển kinh
tế - xã hội, củng cố quốc phòng an ninh vững chắc; trong quá trình giảng dạy,giáo viên phải thờng xuyên thực hiện đổi mới phơng pháp dạy học và lựa chọnphơng pháp dạy học phù hợp có quy trình nhằm phát huy tính tích cực tự họccủa học sinh Để đạt đợc mục tiêu nói đó, đòi hỏi ngời giáo viên phải có tráchnhiệm củng cố vai trò, tầm quan trọng và tác dụng của môn học Chính trịtrong t duy, trong nhận thức của học sinh qua việc vận dụng phơng phápHDSDTL học tập để nâng cao năng lực tự học của học sinh
1.2.2 Những nội dung chủ yếu của phơng pháp HDSDTL học tập.
Trang 28* Hớng dẫn sử dụng tài liệu trong học tập một khái niệm
Khái niệm là sự phản ánh những dấu hiệu bản chất khác biệt, nhữngmối liên hệ cơ bản nhất của sự vật hiện tợng trong thế giới khách quan Mỗikhái niệm có cấu trúc lôgic gồm 2 bộ phận là nội hàm và ngoại diên
- Nội hàm của khái niệm: là tập hợp những dấu hiệu cơ bản, đặc trngcủa đối tợng, nói lên đối tợng đó là gì?
- Ngoại diên của khái niệm: là tập hợp các đối tợng chứa đựng nhữngdấu hiệu có trong nội hàm của khái niệm
Bất cứ tri thức của một môn khoa học nào cũng đợc xây dựng trên cơ sởnhững khái niệm, thông qua khái niệm, học sinh từng bớc lĩnh hội nội dung cơbản của mỗi môn học Cho nên, việc HDSDTL trong học tập một khái niệmcho học sinh là hết sức quan trọng: giáo viên chỉ rõ cho ngời học những hiểubiết cơ bản về khái niệm đó, hớng dẫn học sinh cách thức tiếp cận nắm giữ nộidung cơ bản của khái niệm Mục đích của việc nắm vững khái niệm là:
- Một là, làm nảy sinh nhu cầu nhận thức của học sinh Theo nguyên lýchung của Tâm lý học, mọi hoạt động đều bắt nguồn từ nhu cầu Nhu cầu lànới xuất phát và cũng là nguồn động lực của hoạt động học tập Hoạt độnghọc tập cũng theo nguyên lý đó Do đó, muốn hình thành khái niệm cho họcsinh, trớc hết phải làm trỗi dậy ở học sinh lòng khao khát muốn biết điều đó
- Hai là, tổ chức cho học sinh hành động qua đó phát hiện những dấuhiệu, thuộc tính cũng nh mối liên hệ giữa các dấu hiệu thuộc tính đó, nhằmlàm rõ lôgic của khái niệm để từ đó các em có thể cảm nhận đợc
- Ba là, dẫn dắt học sinh vạch ra những nét bản chất của khái niệm vàlàm cho chúng ý thức đợc những dấu hiệu bản chất đó
- Bốn là, khi đã nắm đợc bản chất, lôgic của khái niệm cần giúp cho họcsinh đa ra đợc những dấu hiệu đó và lôgic của chúng vào định nghĩa
- Năm là, hệ thống hoá khái niệm, tức là đa khái niệm vừa hình thànhvào hệ thống khái niệm đã đợc học
- Sáu là, luyện tập, vận dụng khái niệm đã nắm đợc
Để thực hiện đợc mục đích trên, giáo viên có thể có nhiều cách thức đểhớng dẫn học sinh sử dụng tài liệu trong việc tìm hiểu khái niệm nh:
Thứ nhất, giáo viên vận dụng phơng pháp quy nạp - nghĩa là đi từ tri
thức riêng đến tri thức chung rồi rút ra kết luận Khi tìm hiểu khái niệm, giáo
Trang 29viên không nên yêu cầu học sinh nêu ngay định nghĩa khái niệm mà hớng dẫnhọc sinh tìm hiểu những đặc điểm, thuộc tính tạo nên khái niệm đó.
Thứ hai, giáo viên vận dụng phơng pháp diễn dịch để hớng dẫn học sinh
học tập khái niệm, tức là đi từ những tri thức chung đến những tri thức cụ thể.Theo cách tiếp cận này, khi bắt đầu học khái niệm, giáo viên yêu cầu học sinhphải đọc khái niệm đó trong giáo trình trớc và nắm đợc khái niệm đó đề cập
đến những khía cạnh gì? mỗi khía cạnh đó đề cập đến nội dung gì? rồi từ đórút ra khái niệm đó là gì, lấy ví dụ minh hoạ cho khái niệm
Đối với những khái niệm khó, mang tính khái quát và trừu tợng cao,giáo viên nên hớng dẫn học sinh sử dụng giáo trình để tìm hiểu khái niệm theophơng pháp quy nạp Phơng pháp diễn dịch chỉ nên áp dụng đối với nhữngkhái niệm đơn giản, dễ hiểu và ngắn gọn nếu không sẽ làm cho vấn đề trở nênphức tạp và khó hiểu
Nhng dù là khái niệm nào đi chăng nữa thì trớc khi vào bài, giáo viêncũng phải yêu cầu học sinh trớc đó ở nhà cần phải đọc, nghiên cứu những kháiniệm đó trong giáo trình
Bất cứ tri thức của một môn khoa học nào cũng đợc hình thành trên cơ sởcủa các khái niệm Cho nên, việc nắm vững các khái niệm là khâu đặc biệt quantrọng, làm cơ sở cho giáo viên và học sinh trong việc học tập môn khoa học đó.Chỉ có sau khi nắm vững hệ thống các khái niệm, thì chúng ta mới có thể đi sâuvào bản chất các hiện tợng, các mối liên hệ và các quy luật của chúng
Đặc biệt là trong thời gian hiện nay, cùng với sự phát triển mạnh mẽcủa khoa học công nghệ hiện đại thì khái niệm càng phong phú bao nhiêu,càng đợc gọt dũa bao nhiêu thì con ngời càng có cơ hội và điều kiện để tiếnsâu vào tìm hiểu bản chất của thế giới bấy nhiêu Lịch sử phát triển của khoahọc tự nhiên và khoa học xã hội chính là lịch sử phát triển của các khái niệm.Trớc đây, khi trình độ nhận thức của con ngời trớc tự nhiên còn thấp nên đãhạn chế sự khám phá bản chất thế giới của con ngời, thì ngày nay con ngời đã
có thể khám phá chúng thông qua các nấc thang của khái niệm Ngoài việc ớng dẫn cho học sinh nắm đợc khái niệm thông qua nghiên cứu giáo trình, tàiliệu, giáo viên còn có thể yêu cầu học sinh mở rộng hiểu biết về khái niệmthông qua những tài liệu khác nh Từ điển, Internet
h-* HDSDTL trong học tập một đơn vị kiến thức
Trang 30Tri thức của con ngời là vô cùng, vô tận, ngày nay, sự phát triển củakhoa học ngày càng tìm ra những tri thức mới Kiến thức của mỗi ngời là sựnhận thức, hiểu biết về tri thức con ngời, mỗi một kiến thức nói chung có rấtnhiều đơn vị kiến thức đợc tập hợp và liên kết với nhau nằm trong hệ thốngkiến thức, để xác định một đơn vị kiến thức phải tuỳ thuộc vào mức độ và nộidung, tri thức.
Khi HDSDTL học tập một đơn vị kiến thức giáo viên cần xác định đơn
vị kiến thức nghiên cứu những nội dung, vấn đề gì, sau đó xác định rõ nộidung của đơn vị kiến thức cần giải quyết, cần xác định các loại tài liệu liênquan đến đơn vị kiến thức cần nghiên cú Tiếp theo, đa ra cách tìm kiếm, cách
đọc cho học sinh và ghi chép kiến thức cần thiết trong quá trình nghiên cứu tàiliệu để thu thập các thông tin
Các thông tin phù hợp đợc chọn lọc từ tài liệu giáo viên hớng dẫn họcsinh xử lý, vận dụng thông tin tổng hợp phân loại các thông tin, bằng cách lậpdàn ý, phân tích và tìm ra mối quan hệ của các đơn vị kiến thức trong hệ thốngkiến thức Đồng thời, hớng dẫn học sinh liên kết các kiến thức cần tìm theolôgic, khoa học Giáo viên kiểm tra, nhận xét kết quả sử dụng tài liệu học tậpmột đơn vị kiến thức qua đó điều chỉnh kỹ năng sử dụng tài liệu trong học tậpmột đơn vị kiến thức, học sinh lắng nghe rút kinh nghiệm cho minh sau mỗikết quả thu đợc Sau khi học xong mỗi vấn đề, giáo viên tiến hành kiểm tra kỹnăng nắm bắt vấn đề của học sinh thông qua giáo trình, tài liệu đến đâu để có
sự điều chỉnh kịp thời về phơng pháp, trên cơ sở đó, giáo viên nhận xét, kháiquát lại và chỉ ra cho học sinh thấy quá trình đọc, nghiên cứu tài liệu tronghọc tập một đơn vị kiến thức
* Hớng dẫn sử dụng tài liệu trong học tập một vấn đề
Trong môn Chính trị ở trờng Trung hoc chuyên nghiệp hiện nay gồmcác phần nh Triết học Mác- Lênin; Kinh tế chính trị Mác- Lênin; Đờng lối,chính sách của Đảng và Nhà nớc, T tpởng Hồ Chí Minh
Trong mỗi phần thì có rất nhiều vấn đề, trong mỗi một vấn đề thờng có
rất nhiều nội dung tri thức khác nhau, có thể là một vấn đề hẹp trong một tiếthoặc vấn đề lớn bao trùm toàn bài nh:
- Vấn đề con ngời, nhân cách, mối quan hệ giữa cá nhân và xã hội
- Vấn đề ý thức xã hội - đời sống tinh thần của con ngời
- Vấn đề về đờng lối và chính sách kinh tế, chính sách xã hội
Trang 31- Vấn đề đổi mới và kiện toàn hệ thống chính trị
Cho nên, việc lựa chọn phơng pháp phù hợp trong dạy học các vấn đề ởmôn Chính trị là một việc làm rất cần thiết đối với giáo viên Các PPDH theovấn đề của môn Chính trị mà giáo viên hay dùng hiện nay nh: thuyết trình,nêu vấn đề, phơng pháp trực quan, xêmina thì phơng pháp HDSDTL học tậpmột vấn đề cũng là PPDH tích cực để phát huy tính chủ động của ngời học,mang lại hiệu quả cao trong học tập
Khi hớng dẫn học sinh sử dụng tài liệu trong học tập một vấn đề, giáoviên phải có sự chuẩn bị thật kỹ trớc khi lên lớp:
- Thứ nhất, giáo viên phải xác định vấn đề đó đề cập đến khía cạnh gì.
- Thứ hai, trong các vấn đề đó gồm có những nội dung cơ bản nào, nội
dung nào là phức tạp khó hiểu, đòi hỏi giáo viên phải gia công nhiều hơn; nộidung nào đơn giản, học sinh có thể tự nghiên cứu thông qua giáo trình, để từ
đó giáo viên có phơng pháp phù hợp đối với từng nội dung cụ thể
- Thứ ba, giáo viên hớng dẫn học sinh phải có sự chuẩn bị ở nhà trớc đó
bằng cách: giáo viên nêu ra vấn đề cần giải quyết và hớng dẫn học sinh đọc
tr-ớc vấn đề đó trong giáo trình, bắt đầu nắm đợc những nội dung cơ bản trongvấn đề đó, tìm kiếm tài liệu có liên quan đến vấn đề sắp học để khi lên lớp,học sinh trình bày những kiến thức tích luỹ của mình về vấn đề mà giáo viênnêu ra trớc tập thể và cùng nhau tranh luận Trên cơ sở đó, giáo viên nhận xét,khái quát lại và chỉ ra cho học sinh thấy quá trình đọc, nghiên cứu, tìm kiếmthông tin vào giải quyết vấn đề thầy nêu ra của học sinh đợc chỗ nào, cha đợcchỗ nào để từ đó học sinh hiểu rõ vấn đề cần nhận thức
- Thứ t, sau khi học xong mỗi vấn đề, giáo viên phải có hình thức kiểm
tra kỹ năng nắm bắt vấn đề của học sinh thông qua giáo trình, tài liệu đến đâu
để có sự điều chỉnh kịp thời về phơng pháp
* HDSDTL học tập để hệ thống hoá các vấn đề
Ngoài việc rèn luyện cho học sinh kỹ năng khai thác từng vấn đề tronggiáo trình, giáo viên cũng phải hớng dẫn học sinh kỹ năng biết liên kết, xâuchuỗi các vấn đề trong tài liệu một cách lôgic khoa học, có nh thế học sinhmới nắm vững kiến thức Bất cứ một môn khoa học nào cũng là sự tập hợpnhiều vấn đề nhỏ trong một vấn đề lớn, giữa các vấn đề nhỏ bao giờ cũng cómối liên hệ với nhau nhằm mục đích thể hiện rõ chủ đề của vấn đề lớn Việc
hệ thống hoá các vấn đề có thể thực hiện trong mỗi bài học, nhng thờng thì
Trang 32sau mỗi một vấn đề lớn, trong môn học sẽ có những tiết dành cho thực hànhhay xêmina để củng cố liên kết các vấn đề trong bài học đó.
Hệ thống hoá các vấn đề là việc sắp xếp, liên kết xâu chuỗi các vấn đềtrong tài liệu một cách lôgíc khoa học, điều này sẽ giúp cho học sinh hiểu sâusắc tri thức của bài học đợc thực hiện trong mỗi bài học hay sau mỗi nội dunglớn thông qua các tiết thực hành, thảo luận hay ôn tập Trong những phần đó,giáo viên phải rèn cho học sinh khả năng sử dụng tài liệu để liên kết các vấn
đề và hệ thống hoá các vấn đề của bài học
Bắt đầu từ năm học 2006 - 2007, Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành vănbản khuyến khích các trờng dạy học các môn lý luận Mác- Lênin, khi thi kếtthúc môn học cho phép học sinh đợc sử dụng tài liệu Hiện nay, trong các tr-ờng chuyên nghiệp vận dụng 50% số tiết dạy thực tế trên lớp, chuyển 30% sốtiết sang hình thức thảo luận và 20% học sinh tự nghiên cứu dới sự hớng dẫncủa giáo viên để hạn chế bớt tình trạng dạy học đọc - chép trong nhà trờng
Nh vậy, 30% số tiết dành cho thảo luận chính là lúc giáo viên phải hớng dẫncho học sinh kỹ năng liên kết các vấn đề trong giáo trình tài liệu
Đối với môn Chính trị ở các trờng Trung cấp chuyên nghiệp là sự kếthợp của nhiều phân môn nên sau mỗi phân môn lại có các tiết xêmina Trongnhững tiết xêmina đó giáo viên hớng dẫn học sinh chuẩn bị bài học ở nhàthông qua hệ thống câu hỏi, từ đó học sinh nghiên cứu giáo trình và các tàiliệu tham khảo ở nhà trớc chuẩn bị cho tiết ôn tập và hệ thống hóa vấn đề giáoviên rèn luyện cho học sinh kỹ năng biết sử dụng giáo trình tài liệu để liên kếtcác vấn đề trong bài học theo phơng pháp sau:
- Trớc hết giáo viên cần xác định vấn đề cần hệ thống, trên cơ sở đó đểhọc sinh căn cứ vào những kiến thức đã đợc học, từ đó đa ra những ý kiến thảoluận trong giờ học, nhằm rút ra đợc vấn đề mà giáo viên đa ra
- Yêu cầu học sinh phải có giáo trình và những tài liệu liên quan đếnvấn đề cần học
- Giáo viên hớng dẫn học sinh sử dụng giáo trình để liên kết, hệ thốngcác vấn đề thông qua những câu hỏi gợi mở, đồng thời dẫn dắt cho học sinhbiết hệ thống các vế đề theo trình tự lôgíc khoa học
- Sau đó, giáo viên xác định lại những kiến thức, kỹ năng thái độ và sựnhận thức mà học sinh có đợc sau buổi học Kết thúc buổi học, giáo viên khái
Trang 33quát lại vấn đề để giúp học sinh nhận thức đợc tính lôgíc khoa học và sự liênkết giữa các mục, các bài học hay các vấn đề của các phần đã học.
2 Thực trạng sử dụng tài liệu học tập môn Chính trị ở các trờng THCN (Qua khảo sát tại Trờng Trung cấp Kinh tế, Kỹ thuật, Công nghệ Việt - Anh (Nghệ An)).
2.1 Thực trạng việc hớng dẫn sử dụng tài liệu học tập môn Chính trị của giáo viên
Nhìn chung, các giáo viên đang trực tiếp giảng dạy đều khẳng địnhrằng: Với một số tiết giảng luôn kết hợp nhiều phơng pháp với nhau tuỳ theonội dung bài học, phần lớn vẫn sử dụng phơng pháp truyền thống, học sinh ch-
a tích cực học tập, cha chủ động lĩnh hội tri thức, dẫn đến buổi lên lớp củagiáo viên cha có hiệu quả cao Ngoài ra, còn không ít giáo viên cho rằng: Vẫncòn nhiều giáo viên sử dụng PPDH cũ, đánh giá kết quả học tập của học sinhcòn dựa trên cơ sở thuộc bài, học sinh ít đọc tài liệu, kiến thức chủ yếu phụthuộc vào nội dung thầy dạy với những gì ghi đợc, cha biết vận dụng và liên
hệ thực tiễn Một số ý kiến khẳng định HDSDTL học tập cho học sinh là mộtPPDH rất cần thiết và quan trọng, nhng ít đợc giáo viên quan tâm, nhiều giáoviên cha có kỹ năng hớng dẫn, còn mang tính dặn dò cha hiệu quả Chúng tôitiến hành điều tra việc HDSDTL học tập của 16 giáo viên tại các Trờng Trungcấp Kinh tế, Kỹ thuật, Công nghệ Việt - Anh; Trờng Trung học Giao thôngMiền Trung và Trờng THKT-NN và PTNT Hà Tĩnh tại hai tỉnh Nghệ An và
Hà Tĩnh, đồng thời điều tra khảo sát với 130 học sinh trờng thực nghiệm, sau
đó tiến hành xử lý thông tin sau khi thu đợc nội dung điều tra về thực trạnggiáo viên hớng dẫn học sinh sử dụng tài liệu học tập trong giảng dạy với cácnội dung sau:
Câu hỏi: Đồng chí có thờng xuyên HDSDTL học tập trong giờ học không?(Câu 2, phụ lục I) Sau khi xử lý số liệu, chúng tôi thu đợc kết quả nh
sau (Xem bảng 1.1):
Bảng 1.1: Kết quả điều tra mức độ HDSDTL học tập của giáo viêntrong giảng dạy môn Chính tri
1 Thờng xuyên hớng dẫn sử dụng tài liệu học tập 0
2 Thỉnh thoảng mới hớng dẫn sử dụng tài liệu học tập 37,5
Trang 344 Hoàn toàn không hớng dẫn 43,7
Nh vậy, qua phiếu khảo sát, một số giáo viên trong trờng cũng nh trao
đổi trực tiếp với giáo viên trong nhóm giảng dạy môn Chính trị của một số ờng nói trên, rõ ràng, khi đợc hỏi thì hầu hết giáo viên đều cho rằng việcHDSDTL cho học sinh trong giờ học là rất cần thiết và quan trọng, nhng trongthực tế giảng dạy thì lại không có giáo viên nào coi đây là việc làm thờngxuyên của mình Có 37,5% số giáo viên nói rằng thỉnh thoảng họ mới hớngdẫn học sinh sử dụng giáo trình và tài liệu tham khảo nhng không phải là hớngdẫn cụ thể, có lôgíc mà chỉ dặn dò học sinh về nhà đọc thêm sách giáo trình
tr-Có tới gần 43,7% giáo viên thừa nhận họ không bao giờ hớng dẫn học sinhbiết sử dụng giáo trình tài liệu học tập, các giáo viên này cho rằng việc sửdụng tài liệu giáo trình là việc đơng nhiên phải làm của học sinh Nhng khi đ-
ợc hỏi thì các giáo viên này lại không có một hình thức hay biện pháp nào đểkiểm tra xem học sinh có sử dụng giáo trình tài liệu hay không
* Câu hỏi : Trong các mức độ sau đây, đồng chí thờng xuyên yêu cầu học sinh ở mức độ nào?
a Giáo viên trình bày bài giảng, chỉ yêu cầu học sinh nghe, ghi chép vàghi nhớ, không phải đọc thêm giáo trình, tài liệu: 3 Giáo viên áp dụng
b Giáo viên trình bày bài giảng, yêu cầu học sinh về đọc tài liệu: 8Giáo viên áp dụng
c Giáo viên hớng dẫn tài liệu, hớng dẫn nội dung, phơng pháp, yêu cầuhọc sinh tự tìm tài liệu nghiên cứu: 3 Giáo viên áp dụng
d Giảng viên nêu nội dung bài giảng với những câu hỏi gợi mở, giớithiệu giáo trình, tài liệu nghiên cứu, buổi sau cùng lên lớp thảo luận: 2 Giáoviên áp dụng
Kết quả trên cho thấy, phần lớn ý kiến của giáo viên đồng ý ở mức độ(b): Giáo viên trình bày bài giảng, yêu cầu học sinh về nhà đọc thêm giáotrình và các tài liệu tham khảo nhng lại không có hình thức và biện pháp kiểmtra xem học sinh về nhà nghiên cứu giáo trình tài liệu có thờng xuyên không.Trong khi đó ở mức độ (d) thì lại chỉ có 2 giáo viên lựa chọn
Tóm lại: Đa số giáo viên nhận thức rằng giáo trình và những tài liệutham khảo là những việc học sinh phải tự nghiên cứu ở nhà Nhng thử hỏi vớithói quen học thụ động trong học tập của học sinh từ xa cho tới nay liệu sẽ có
Trang 35khoảng bao nhiêu % học sinh tự giác về nhà đọc, nghiên cứu giáo trình tài liệuhọc tập? Đây có lẽ là một câu hỏi lớn đang đặt ra cho chúng ta, những ngời
đang nghiên cứu về vấn đề này
2.2 Thực trạng sử dụng tài liệu học tập của học sinh qua khảo sát tại Trờng Trung cấp Kinh tế, Kỹ thuật, Công nghệ Việt - Anh (Nghệ An).
Giáo viên tiến hành điều tra, trng cấu ý kiến của 130 học sinh (Câu 1,
phụ lục II), sau khi xử lý số liệu chúng tôi đã thu đợc kết quả ở bảng 1.2:
Câu hỏi1: Theo bạn, trong quá trình học tập môn Chính trị, việc sử dụng tài liệu có cần thiết không?
Bảng 1.2: Kết quả nhận xét sự cần thiết của việc sử dụng tài liệu trong
đó chứng tỏ rằng đa số học sinh nhận thức đợc việc sử dụng tài liệu giáo trìnhtrong học tập là cần thiết Tuy nhiên thực tế việc học sinh sử dụng tài liệu th-
ơng xuyên là rất thấp khi chúng tôi tiến hành điều tra câu hỏi 2: Bạn có thờng xuyên sử dụng giáo trình, tài liệu phục vụ cho học tập không? Kết quả thu đợc
Trang 36Từ kết quả trên cho thấy:
Tình trạng sử dụng giáo trình tài liệu trong học tập là rất thấp Hầu hếthọc sinh không tự giác trong việc nghiên cứu, tìm đọc giáo trình tài liệu phục
vụ cho quá trình học tập Các em chỉ sử dụng một cách hời hợt, đối phó khithi cử và khi giáo viên yêu cầu, cho nên chất lợng học tập không cao
Từ những điều tra thực trạng ở trên cho thấy, có rất nhiều vấn đề cấpthiết đang đặt ra hiện nay về việc sử dụng giáo trình tài liệu trong dạy họcmôn Chính trị nói riêng cũng nh dạy học nói chung
Câu hỏi 3: Khi học tập môn Chính trị bạn thờng xuyên sử dụng phơng pháp học tập nào? (có thể chọn nhiều phơng án).
b Học theo vở ghi kết hợp với giáo trình, tài liệu 25 học sinh
d Học bằng cách lập đề cơng 15 học sinh
đ Tự nghiên cứu trao đổi hớng dẫn của giáo viên 12 học sinh
g Học bằng cách trao đổi với bạn bè 5 học sinh
h Nghiên cứu, tóm tắt giáo trình và học tài liệu học tập 3 học sinhQua điều tra, khảo sát 2 lớp học với 130 học sinh chúng tôi nhận thấyrằng phơng pháp dạy học của giáo viên có ảnh hởng rất lớn đến hoạt động vàchất lợng học tập của học sinh Trái lại, nếu thầy (cô) không tổ chức các hoạt
động học tập, hớng dẫn cho các em cách đọc, nghiên cứu tài liệu học tập chohọc sinh thì các em rất thụ động, chỉ nghe giảng và ghi chép những gì giáoviên đọc, nếu có câu hỏi thì chỉ muốn thầy (cô) hỏi những câu hỏi nhanhkhông cần phải suy nghĩ và nếu để các em tự đọc tài liệu mà không có sự h-ớng dẫn của giáo viên theo một quy trình thì giống nh kiểu "cỡi ngựa xemhoa", chắc chắn việc học của các em sẽ không mang lại hiệu quả cao tronghọc tập
Tóm lại, qua điều tra cho thấy, hầu hết học sinh cha biết cách sử dụngtài liệu mặc dù khẳ năng và nhu cầu nghiên cứu tài liệu của học sinh đã có nh-
ng còn yếu, do đó giáo viên cần chú ý rèn luyện cho học sinh cách đọc, cáchnghiên cứu tài liệu để đạt hiệu quả trong học tập
Sau khi thăm dò ý kiến của giáo viên và học sinh về thực trang sử dụngtài liệu trong quá trình dạy và học tại Trờng Trung cấp Kinh tế, Kỹ thuật,
Trang 37Công nghệ Việt Anh (Nghệ An) và các trờng đã nêu trên, chúng tôi đã tiếnhành kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh về môn Chính trị quamột số câu hỏi, sau khi thống kê và xử lý số liệu thu đợc kết quả ở bảng 1.4:
Bảng 1.4: Kết qủa học tập môn Chính trị năm học 2007-2008 của họcsinh (Số lợng: 130 HS)
Xếp loại Số lợng (HS) Kết quả kiểm tra Tỷ lệ(%)
Kinh tế, Kỹ thuật, Công nghệ Việt - Anh (Nghệ An) Chúng tôi thấy có rất
nhiều vấn đề cấp thiết đặt ra hiện nay về việc cần phải HDSDTL học tập nóichung và môn Chính trị nói riêng để nhằm phát huy tính tích cực, chủ độngsáng tạo trong việc tìm kiếm tài liệu môn học và mang lại hiệu quả cao tronghọc tập
Kết luận: Qua điều tra, khảo sát cho thấy, tình trạng sử dụng giáo trình
tài liệu trong học tập là rất thấp Hầu hết học sinh không tự giác trong việcnghiên cứu, tìm đọc giáo trình tài liệu phục vụ cho quá trình học tập Các emchỉ sử dụng một cách hời hợt, đối phó cho thi cử, đọc qua loa mang tính đốiphó là chính cho nên chất lợng học tập không cao
Nhìn chung học sinh lại thiếu tính tích cực, tự giác và độc lập trong việc
đi tìm và sử dụng tài liệu học tập Nhìn chung, họ rất lời đọc sách, ngay cảnhững tài liệu bắt buộc nh giáo trình, tài liệu tham khảo học sinh cũng chỉ đọckhi thi cử
Về phía giáo viên, cha đợc trang bị phơng pháp HDSDTL học tập trongkhi dạy, thậm chí nhiều giáo viên còn không biết đến sự tồn tại của một trongnhững phơng pháp dạy học tích cực, đó chính là phơng pháp HDSDTL họctập Phần lớn, từ trớc đến nay, giáo viên sử dụng tài liệu dạy học theo cảm
Trang 38tính, tự phát của bản thân nên thiếu hệ thống, thiếu đồng bộ, thiếu cơ sở khoahọc, có tính chắp vá và không đầy đủ.
Ngoài ra, giáo viên cha chú trọng trong việc yêu cầu, giới thiệu tài liệu,giao nhiệm vụ và hớng dẫn học sinh trong việc tìm kiếm, sử dụng tài liệutrong học tập môn của mình Cũng có những giáo viên đã quan tâm, thực hiệnvấn đề này nhng lại không kiểm tra, giám sát, đôn đốc xem học sinh thực hiệnyêu cầu của mình đến đâu cho nên dẫn tới chất lợng và hiệu quả của việc sửdụng tài liệu học tập rất thấp
Bên cạnh đó phơng pháp của giáo viên hiện nay phần lớn vẫn là phơngpháp dễn giảng, thuyết trình, đọc chép cho học sinh, cách kiểm tra đánh giácủa giáo viên cũng chỉ dừng lại ở những kiến thức mà giáo viên cung cấp vìthế không tạo động lực cho học sinh sử dụng tài liệu học tập, làm cho học sinhtrở nên thụ động
Từ những điều tra thực trạng ở trên cho thấy có rất nhiều những vấn đềcấp thiết đang đặt ra hiện nay về việc sử dụng giáo trình tài liệu trong dạy họcmôn Chính trị nói riêng cũng nh dạy học nói chung
Trang 39* Kết luận chơng 1
Phơng pháp HDSDTL học tập là một phơng pháp dạy học tích cực, songtrên thực tế việc sử dụng phơng pháp này không phải là dễ dàng đối với mọigiáo viên Thực tế qua việc trng cầu ý kiến và thống kê kết quả cho thấy trongkhi giảng dạy, giáo viên cha chú trọng đến việc giới thiệu, giao nhiệm vụ, hớngdẫn học sinh cách tìm đọc và sử dụng tài liệu liên quan để phục vụ trong hoctập Bên cạnh đó cũng có những giáo viên quan tâm đến vấn đề sử dụng tài liệuhọc tập nhng cha có kỹ năng phơng pháp HDSDTL học tập, cha đôn đốc họcsinh thực hiện, giáo viên chỉ nhắc nhở mang tính chất dặn dò xem trớc tài liệuhọc tập
Do đó để đạt đợc kết quả tốt trong dạy - học, giáo viên phải thay đổi thóiquen sử dụng phơng pháp dạy học truyền thống bằng việc thờng xuyên kết hợpvới các phơng pháp dạy học tích cực, trong đó có phơng pháp HDSDTL học
tập Giáo viên phải nắm và sử dụng tốt quy trình phơng pháp hớng dẫn sử dụng
tài liệu cũng nh những biện pháp để tiến hành khai thác và xử lý tài liệu họctập Đây là điều kiện cơ bản để phơng pháp này đạt hiệu quả cao Giáo viên cầnthực hiện tốt viêc lựa chọn tài liệu phù hợp với chủ đề bài học và giờ học sau đótiến hành hớng dẫn học sinh vận dụng vào bài học, biết cách phân chia các loạitài liệu học tập phù hợp với bài học và trình độ nhận thức của từng đối tợng họcsinh Biết kết hợp các hình thức học tập của học sinh trong quá trình trao đổi,thảo luận trên lớp nh: tự nghiên cứu, tự tra cứu, trao đổi theo nhóm, trao đổi tậpthể, điều đó đòi hỏi giáo viên có năng lực tổ chức, điều khiển và dẫn dắt họcsinh khai thác, sử dụng tài liệu trong quá trình học tập thành công hay khôngphụ thuộc rất nhiều vào vai trò tổ chức và điều khiển của giáo viên
Thành công của giờ học phụ thuộc vào nhiều yếu tố nhng không thểthiếu vai trò của giáo viên - ngời điều khiển, ngời hớng đạo, dẫn dắt học sinhkhám phá và phát hiện những ý tởng mới Biết sử dụng các phơng tiện dạy họchiện đại nh: máy chiếu đa năng, máy tính…Cùng với sự phát triển thần kỳ đó, bên cạnh những đây là những công cụ góp phần đắclực cho quá trình giảng dạy của giáo viên Đối với học sinh, để phơng pháp h-ớng dẫn sử dụng tài liệu học tập phát huy đợc hiệu quả thì học sinh cần thựchiện tốt các điều kiện cơ bản nh trong quá trình học tập trên lớp 100% học sinhphải có giáo trình, tài liệu cần thiết Học sinh phải nắm vững quy trình sử dụngtài liệu dới sự hớng dẫn của giáo viên, đồng thời phải kết hợp linh hoạt phơngpháp HDSDTL học tập với các phơng pháp nghiên cứu khoa học khác Đồng
Trang 40thời xây dựng quan hệ dạy - học tích cực với cách t duy có phản biện, thay đổiphơng pháp học tập cũ nh thói quen thụ động, một chiều, trông chờ vào thầy côbằng phơng pháp học tập tích cực chủ động, sáng tạo trong học tập và nghiêncứu Hơn nữa, học sinh cần có ý thức xây dựng phong cách làm việc có kếhoạch, sự tiếp nhận và chuẩn bị tốt tài liệu mà giáo viên hớng dẫn và yêu cầu
nh kế hoạch học tập, chơng trình môn học, giáo trình, tài liệu tham khảo đểphục vụ cho quá trình học tập của mình
Từ thực trạng đó cho thấy, trong quá trình giảng dạy của giáo viên,ngoài việc sử dụng và có sự kết hợp chặt chẽ phù hợp giữa các PPDH tích cực,cần phải sử dụng phơng pháp HDSDTL học tập để giúp ngời học biết cách tìmkiếm, sử dụng tài liệu học tập một cách chủ động, sáng tạo, mang lại hiệu quảcao trong học tập đồng thời góp phần nâng cao chất lợng giáo dục và đào tạo
để đáp ứng yêu cầu hiện nay