Phơng pháp này cho phép giáo viên quyhoạch đợc quá trình dạy học một cách tổng quát cũng nh từng mặt của nó, thiết kếtối u hoạt động dạy- học và điều khiển một cách hợp lí quá trình này
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
KHOA ĐỊA LÝ
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Trang 2Tôi xin đợc gửi lời cám ơn tới các thầy cô trong tổ phơng pháp, các thầy côtrong khoa địa lý trờng Đại học Vinh đã tạo điều kiện thuận lợi để tôi hoàn thành đềtài nghiên cứu của mình.
Tôi xin gửi lời cám ơn sự giúp đỡ nhiệt tình, những ý kiến đóng góp quý báucủa tập thể giáo viên, học sinh trờng THPT Yên Mô B giúp tôi hoàn thành tốt đề tàinghiên cứu này
Tôi xin chân thành cám ơn tập thể lớp 48A Địa lý, các bạn trong nhóm thựctập đã giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện đề tài
Và cuối cùng tôi xin cám ơn gia đình, ngời thân đã cho tôi nguồn động viênlớn lao để tôi quyết tâm hoàn thành đề tài nghiên cứu của mình
Vinh, tháng 5 năm 2011Sinh viên: Nguyễn Thị Hồng Suốt
Trang 3Lời cam đoan
Họ và tên: Nguyễn Thị Hồng Suốt
MSSV: 0756031665
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân Kết quả nghiên cứu trong đề tài cha đợc công bố trong bất kì công trình nào khác
Trang 4
Mục lục
Trang
Phần I: Mở đầu 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 2
3 Đối tợng nghiên cứu và khách thể nghiên cứu 2
4 Nhiệm vụ nghiên cứu 2
5 Phơng pháp nghiên cứu 2
6 Giới hạn của đề tài 3
7 Kế hoạch thực hiện đề tài 3
8 Những đóng góp của đề tài 3
9 Cấu trúc của đề tài 4
Phần II: Nội dung 6
Chơng I: Cở sở lí luận và thực tiễn của việc vận dụng ph-ơng pháp Graph vào DHĐL lớp 10- BCB 6
1.1 Lịch sử nghiên cứu 6
1.1.1 Tình hình nghiên cứu và vận dụng lí thuyết Graph vào DH trên thế giới 6
1.1.2 Nghiên cứu và vận dụng lý thuyết Graph vào DH ở Việt Nam 7
1.2 Cở sở lí thuyết về Graph 8
1.2.1 Khái niệm, vai trò của Graph 8
1.2.2 Các loại Graph cơ bản 8
1.2.3 Cơ sở phơng pháp luận của việc chuyển hóa Graph toán học thành Graph dạy học 12
1.3 Graph trong dạy học 14
1.3.1 Khái niệm : 14
1.3.2 Chuyển hóa Graph toán học thành Graph dạy học 17
1.3.2.1 Các nguyên tắc của việc chuyển hóa Graph toán học thành Graph dạy học 17
1.3.2.2 Yêu cầu của một Graph dạy học 21
1.3.3 Quy trình lập Graph 22
1.4 Thực trạng sử dụng phơng pháp sơ đồ Graph trong dạy học ở trờng THPT hiện nay 24
Trang 5Chơng II: Một số vấn đề liên quan đến việc vận dụng
ph-ơng pháp sơ đồ Graph vào dạy học địa lý 26
2.1 Những thuận lợi trong việc vận dụng phơng pháp sơ đồ graph vào DHĐL lớp 10-BCB 26
2.2 Điều kiện để vận dụng phơng pháp sơ đồ graph có hiệu quả 27
2.3 Một số lu ý khi DHĐL bằng phơng pháp sơ đồ graph 27
2.4 Phân loại các sơ đồ graph trong dạy học địa lý 28
2.4.1 Graph đờng đi 28
2.4.2 Căn cứ theo khả năng rèn luyện thao tác t duy logic 30
2.4.3 Căn cứ theo các đặc điểm 32
2.4.4 Căn cứ vào mức độ hoàn thiện, kiểm tra, đánh giá kết quả 34
2.4.5 Căn cứ vào mục đích lí luận dạy học 36
Chơng III: Vận dụng phơng pháp sơ đồ graph trong dạy học địa lý 10-BCB 39
3.1 Đặc điểm, nội dung Sgk địa lý lớp 10 39
3.2 Đặc điểm tâm sinh lý của học sinh lớp 10 41
3.3 Vận dụng phơng pháp sơ đồ graph trong dạy học địa lý lớp 10-BCB 42
3.3.1 Vận dụng phơng pháp sơ đồ graph trong khâu nghiên cứu tài liệu mới 42
3.3.2 Vận dụng phơng pháp sơ đồ graph trong khâu củng cố, hoàn thiện tri thức 44
3.3.3 Vận dụng phơng pháp sơ đồ graph trong khâu hệ thống hóa kiến thức, ôn tập, kiểm tra, đánh giá 46
3.4 Kết hợp sơ đồ graph với các phơng pháp dạy học khác 46
3.5 Hệ thống của các kiến thức vận dụng phơng pháp sơ đồ graph vào SGK địa lý lớp 10 51
3.6 Vận dụng phơng pháp sơ đồ graph trong một số bài địa lý lớp 10 - BCB 54
Chơng IV: Thực nghiệm s phạm 81
4.1 Mục đích và nhiệm vụ của thực nghiệm s phạm 81
4.1.1 Mục đích của thực nghiệm 81
4.1.2 Nhiệm vụ của thực nghiệm 81
4.2 Nguyên tắc tiến hành thực nghiệm 81
4.3 Đối tợng thực nghiệm 81
4.4 Tổ chức thực nghiệm 82
Trang 64.5 Nội dung, thực nghiệm 82
4.6 Kết quả thực nghiệm 82
4.6.1 Một vài nhận xét chung về các giờ học thực nghiệm 82
4.6.2 Đánh giá kết quả sau thực nghiệm: 83
Phần III: Kết luận 87
1 Những đóng góp của đề tài 87
2 Một số hạn chế của đề tài 87
3 Đề xuất s phạm 87
Tài liệu tham khảo 89
Trang 7B¶ng ch÷ c¸i viÕt t¾t trong bµi luËn v¨n.
Trang 8Phần I: Mở đầu
1 Lý do chọn đề tài
- Xuất phát từ yêu cầu đổi mới PPDH ở trờng phổ thông Đây là một trong
những nhiệm vụ, chiến lợc nhằm nâng cao chất lợng giáo dục và đào tạo ở nớc tahiện nay.Điều này đợc thể hiện trong Hội nghị lần thứ VI của BCH TƯ Đảng khóa
X, trong “ Chiến lợc phát triển giáo dục 2001- 2010”.Trong đó các văn kiện đều nhấnmạnh “ Đổi mới và hiện đại hóa phơng pháp giáo dục Chuyển từ truyền đạt trí thứcthụ động, thầy giảng, trò ghi sang hớng dẫn ngời đọc chủ động t duy trong quá trìnhtiếp cận tri thức, dạy cho ngời học phơng pháp tự học, tự thu nhận thông tin một cách
hệ thống và có t duy phân tích, tổng hợp, phát triển đợc năng lực của mỗi cá nhân,tăng cờng tính chủ động, tính tự học của học sinh ” [48,tr 30]
- Xuất phát từ những lợi thế của lí thuyết Graph trong DH: trong những thập kỉ
gần đây, thế giới đã tiếp cận chuyển hóa các phơng pháp khoa học, thành tựu của kĩthuật, công nghệ mới thành phơng pháp DH đặc thù Trong đó, việc tiếp cận vàchuyển hóa lí thuyết Graph toán học thành PPDH là một trong những hớng có nhiềutriển vọng Về mặt nhận thức luận thì Graph toán học là phơng pháp khoa học cótính khái quát cao, có tính ổn định vững chắc để mã hóa các mối quan hệ của dối t-ợng đợc nghiên cứu Trong lí luận dạy học, lí thuyết về sơ đồ Graph đã trở thànhmột tiếp cận mới thuộc lĩnh vực PPDH Phơng pháp này cho phép giáo viên quyhoạch đợc quá trình dạy học một cách tổng quát cũng nh từng mặt của nó, thiết kếtối u hoạt động dạy- học và điều khiển một cách hợp lí quá trình này tăng hiệu quả
DH trong nhà trờng theo hớng tích cực hóa hoạt động nhận thức của học sinh
- Xuất phát từ đặc điểm môn học: Địa lí là khoa học chú trọng đến nghiên cứu
các quy luật, các mối liên hệ giữa các thành phần, các hiện tợng và các thể tổng hợplãnh thổ, các mối quan hệ giữa con ngời và tự nhiên Địa lí học đợc phát triển theohai hớng: phân tích - nghiên cứu các thành phần riêng biệt của tự nhiên hay nhữngngành kinh tế và tổng hợp - nghiên cứu thể tổng hợp tự nhiên hay thể tổng hợp kinh
tế - xã hội Các mối quan hệ đó có thể diễn đạt dới dạng sơ đồ Graph để mô hìnhhóa, hệ thống hóa kiến thức cho địa lí
Trong chơng trình THPT Địa lí lớp 10 - BCB, học sinh đợc trang bị một cách
đại cơng các kiến thức về lớp vỏ địa lí, địa lí tự nhiên, địa lí kinh tế - xã hội và một
số kiến thức làm cơ sở cho Địa lí lớp 11 và 12 Do đặc điểm kiến thức của từngphần, từng bài, từng chơng có mối quan hệ chặt chẽ, logic, hệ thống nên việc sửdụng sơ đồ Graph sẽ có nhiều u thế trong việc “ mã hóa” hệ thống, mối quan hệ cáckiến thức đó
Trang 9viên khi sử dụng cũng gặp nhiều lúng túng trong thiết kế và hớng dẫn học sinh khaithác tri thức.
Chính vì những lí do này nên tôi chọn đề tài “ Vận dụng phơng pháp sơ đồGraph vào dạy học Địa lí lớp 10 - BCB” nhằm góp phần nâng cao chất lợng dạy -học môn Địa lí nói chung và DHĐL lớp 10 - BCB nói riêng
2 Mục đích nghiên cứu.
Vận dụng phơng pháp sơ đồ Graph nhằm nâng cao hiệu quả dạy học Địa lí lớp10- BCB
3 Đối tợng nghiên cứu và khách thể nghiên cứu.
3.1 Đối tợng nghiên cứu
Đề tài tập trung vào việc xem xét nghiên cứu lí thuyết Graph, phơng pháp sơ
đồ Graph trong DH và đặc điểm của chơng trình SGK Địa lí lớp 10 - BCB
3.2 Khách thể nghiên cứu.
Học sinh lớp 10 trờng THPT Yên Mô B
4 Nhiệm vụ nghiên cứu.
- Nghiên cứu hệ thống lí thuyết Graph và vận dụng vào trong DHĐL lớp 10- BCB
- Điều tra thực trạng sử dụng phơng pháp sơ đồ Graph trong DHĐL lớp 10 ởtrờng THPT nói chung và trờng THPT Yên Mô B nói riêng
- Thiết kế một số giáo án bằng phơng pháp sơ đồ Graph
- Thực nghiệm s phạm
5 Phơng pháp nghiên cứu.
5.1 Phơng pháp nghiên cứu lí thuyết.
Nghiên cứu các tài liệu, luận văn và văn bản liên quan đến đề tài làm cơ sở líluận, vận dụng phơng pháp sơ đồ Graph vào DHĐL
Nghiên cứu lí thuyết thực tế ở trên thế giới, Việt Nam và các nhân tố tác động
đến việc vận dụng phơng pháp sơ đồ Graph để tìm ra cách thức vận dụng đạt hiệuquả cao trong DHĐL lớp 10
6 Giới hạn của đề tài.
Trang 10Đề tài chủ yếutập trung vào nghiên cứu việc vận dụng phơng pháp Graph vàodạy học Địa lí lớp 10- BCB.
7 Kế hoạch thực hiện đề tài.
Đề tài đợc thực hiện từ tháng 11 năm 2010 đến tháng 5 năm 2011
Gồm các giai đoạn sau:
- Giai đoạn 1: tháng 11 năm 2010: Lựa chọn đề tài
- Giai đoạn 2: tháng 11/ 2010 đến 1/ 2011: Su tầm, thu thập tài liệu, nghiêncứu lí thuyết, xây dựng đề cơng
- Giai đoạn 3: từ tháng 2/ 2011 đến tháng 4/ 2011: Tìm hiểu tình hình dạy học
Địa lí ở trờng THPT, soạn giáo án tiến hành thực nghiệm
- Giai đoạn 4: tháng 5/ 2011: Viết và bảo vệ đề tài
Phần II: Nội dung
Chơng I: Cơ sở lí luận và thực tiễn của việc vận dụng phơng pháp Graph vàoDHĐL lớp 10- BCB
Chơng II: Một số vấn đề liên quan đến việc vận dụng phơng pháp sơ đồ Graphvào DHĐL
Chơng III: Vận dụng lí thuyết Graph trong DHĐL lớp 10- BCB
Chơng IV: Thực nghiệm s phạm
Phần III: Kết luận
Trang 11Sơ đồ giới thiệu cấu trúc phần nội dung.
Một số vấn đề liên quan tới vận dụng và việc vận dụng phơng pháp sơ đồ
Trang 12Phần II: Nội dung
Chơng I: Cở sở lí luận và thực tiễn của việc vận dụng
ph-ơng pháp sơ đồ Graph vào DHĐL lớp 10 - BCB
1.1 Lịch sử nghiên cứu.
1.1.1 Tình hình nghiên cứu và vận dụng lí thuyết Graph vào DH trên thế giới
Lí thuyết Graph là một chuyên ngành của toán học đợc khai sinh từ công trình
về bài toán “ Bảy cây cầu ở Konigburg” của nhà toán học Thụy Sĩ Leonhard Euler(1707- 1783) Trong cuối những năm của thế kỉ 20 cùng với sự phát triển của toánhọc và nhất là toán học ứng dụng, những nghiên cứu và ứng dụng của lí thuyếtGraph có những bớc tiến nhảy vọt
Năm 1958, tại Pháp, Claude Bege đã viết cuốn “ Lí thuyết Graph và những ứngdụng của nó” trình bày các khái niệm, định lí toán học cơ bản của lí thuyết Graph,
đặc biệt là ứng dụng của Graph trong nhiều lĩnh vực khác nhau
Năm 1965, tại Liên Xô, A.M Xokhor đã vận dụng một số quan điểm của líthuyết Graph để mô hình hóa nội dung tài liệu giáo khoa môn hóa học
Năm 1965, V.X.Poloxin đã dựa vào cách làm của Xokhor dùng phơng phápGraph để diễn tả trực quan các diễn biến của hoạt động dạy và học của thầy tròtrong thực hiện một thí nghiệm hóa học đã tạo ra một bớc tiến mới trong vận dụng
lí thuyết Graph vào dạy học
Năm 1972, V,P.Garkumop đã sử dụng phơng pháp Graph để mô hình hóa cáctình huống của DH nêu vấn đề, trên cở sở đó mà phân loại các tình huống có vấn
đề Lí thuyết Graph vận dụng để tạo ra mẫu của các tình huống nêu vấn để và giảiquyết vấn đề theo một trình tự xác định
Năm 1973, tại Liên Xô, tác giả Nguyễn Nh ất trong công trình luận án phó tiến
sĩ khoa học s phạm đã vận dụng lí thuyết Graph kết hợp với phơng pháp ma trận đểxây dựng cấu trúc nội dung dạy học theo quan điểm cấu trúc hệ thống
Hiện nay, lí thuyết Graph đợc vận dụng nhiều trong DH, đặc biệt là các mônhọc logic, trực quan nh hóa học, sinh học cả trong địa lí ở các trờng nh một phơngpháp DH hữu hiệu
1.1.2 Nghiên cứu và vận dụng lý thuyết Graph vào DH ở Việt Nam.
ở Việt Nam, từ năm 1971, các giáo s Nguyễn Ngọc Quang là ngời đầu tiên đãnghiên cứu chuyển hóa Graph toán học thành Graph DH và đã công bố nhiều thànhcông trình trong lĩnh vực này Trong các công trình đó, giáo s đã nghiên cứu nhữngứng dụng cơ bản của lí thuyết Graph trong khoa học giáo dục, đặc biệt là trong lĩnhvực giảng dạy hóa học
Năm 1980, Trần Trọng Dơng đã nghiên cứu đề tài: “ áp dụng phơng phápGraph và alogrit để nghiên cứu cấu trúc - phơng pháp xây dụng và giải hệ thống bàitoán về lập công thức hóa học ở trờng phổ thông”
Trang 13Năm 1983, Nguyễn Đình Bào nghiên cứu sử dụng Graph để hớng dẫn ôn tậpmôn toán, Nguyễn Anh Châu đã nghiên cứu sử dụng Graph hớng dẫn ôn tập mônvăn Năm 1984, Phạm T với đề tài “ Dùng Graph nội dung của bài lên lớp để dạy vàhọc chơng Nitơ- Photpho ở lớp 11 trờng THPT” Các tác giả sử dụng sơ đồ Graph
để hệ thống hóa kiến thức mà học sinh đã học trong một chơng hoặc trong một
ch-ơng trình nhằm thiết lập mối liên hệ các phần kiến thức đã học, giúp giáo viên vàhọc sinh tất cả các khâu chuẩn bị bài lên lớp, tự học ở nhà, kiểm tra, đánh giá
Năm 1987, Nguyễn Chính Trung đã nghiên cứu “ Dùng phơng pháp Graph lậptrình tối u và dạy môn sử dụng thông tin trong chiến dịch” Trong công trình nàytác giả đã nghiên cứu chuyển hóa Graph toán học vào lĩnh vực giảng dạy quân sự.Năm 2000, trong luận văn thạc sĩ Phạm Thị My đã trình bày “ ứng dụng líthuyết Graph xây dựng và sử dụng sơ đồ để tổ chức hoạt động nhận thức của họcsinh trong dạy học sinh học ở THPT”
Năm 2004, trong luận văn tiến sĩ Nguyễn Phúc Chỉnh đã hoàn thành công trìnhnghiên cứu “ Nâng cao hiệu quả dạy học giải phẩu sinh lí ngời và vệ sinh THCSbằng áp dụng phơng pháp Graph”
Về địa lí, năm 1993 tác giả Hoàng Việt Anh đã nghiên cứu vận dụng phơngpháp sơ đồ Graph vào giảng dạy địa lý ở các lớp 6 và 8 ở trờng THCS” Công trìnhnày đã chứng minh rằng phơng pháp DH bằng Graph có thể sử dụng đối với cácmôn khoa học xã hội nh địa lí, lịch sử, ngữ văn
Tóm lại: Những công trình nghiên cứu của các tác giả nớc ngoài và Việt Namtrong lĩnh vực vận dụng lí thuyết Graph vào quá trình dạy học đã có những thànhtựu quan trọng Việc vận dụng Graph để mô hình hóa các khái niệm trong các tàiliệu học tập nhằm mã hóa và trực quan hóa các mối quan hệ của các thành phầnkiến thức dứơi dạng các Graph DH có ý nghĩa thiết thực cho việc dạy và học
1.2 Cở sở lí thuyết về Graph.
1.2.1 Khái niệm, vai trò của Graph.
- Theo từ điển Anh - Việt, Graph có nghĩa là đồ thị - biểu đồ gồm có một đ ờnghoặc nhiều đờng biểu thị sự biến thiên của các đại lợng
Từ Graph trong lí thuyết Graph lại bắt nguồn từ “ Graphic” có nghĩa là tạo ra 1hình ảnh rõ ràng, chi tiết, sinh động trong t duy
Graph dạy học đợc hiểu là phơng pháp tổ chức rèn luyện tạo đợc những sơ đồhọc tập ở t duy của học sinh, trên cơ sở đó hình thành một phong cách t duy khoahọc mang tính hệ thống
- Vai trò của Graph trong DH là khai thác thông tin một cách hiệu quả và pháthuy năng lực nhận thức của học sinh Ngôn ngữ Graph vừa cụ thể, trực quan, chitiết, lại vừa có tính khái quát, trừu tợng và hệ thống cao Graph hóa nội dung kiếnthức địa lí là hình thức diễn đạt tối u mối quan hệ giữa các yếu tố cấu trúc, các đốitợng, hiện tợng, sự vật địa lí Graph cũng thể hiện rõ vai trò phát triển các thao tác tduy cơ bản nh phân tích, tổng hợp, so sánh, trừu tợng hóa, khái quát hóa, hệ thốnghóa và hình thành năng lực tự học cho học sinh
Trang 141.2.2 Các loại Graph cơ bản.
- Graph có hớng và Graph vô hớng: nếu với mỗi cạnh của Graph không phân
biệt điểm gốc với điểm cuối thì đó là Graph vô hớng Còn nếu mỗi cạnh của Graph
ta phân biệt 2 đầu 1 đầu là gốc còn 1 đầu là cuối thì đó là Graph có hớng
Chuyển động của trái đất
Hệ quả chuyển động của trái
đất quanh trục
Hệ quả chuyển động của trái
đất quanh mặt trời
Sự luân
phiên
ngày đêm
Giờ trêntrái đấtkhác nhau
Sự lệch ớngchuyển
h-động củacác vật thể
Chuyển
động biểukiến hàngnăm củamặt trời
Mùa trêntrái đất
Ngày đêmdài ngănkhác nhau
Sơ đồ 1.2: Hệ quả chuyển động của trái đất
Theo sơ đồ trên mũi tên có hớng chỉ ra 2 hớng chuyển động của trái đất chuyển
động quanh trục và chuyển động quanh mặt trời, ở mỗi chuyển động đợc tạo ra các
hệ quả khác nhau của 2 chuyển động
- Bài toán về đ “ ờng đi ( chu trình).”
Trong một graph nếu có một dãy cạnh nối tiếp nhau ( 2 cạnh nối tiếp là 2 cạnh
có chung 1 đầu mút) thì đợc gọi là đờng đi
l1 l2 l3
Trang 15- Bài toán về cây
Cây (tree) còn gọi là cây tự do (free tree) là một Graph liên thông không có chutrình Khảo sát về cây là một nội dung quan trọng của lý thuyết Graph và có nhiềuứng dụng thực tiễn Cho C là một cây, thì giữa 2 đỉnh bất kỳ của C luôn luôn tồn tạimột và chỉ một đờng trong C nối 2 đỉnh đó Cây có gốc là một cây có hớng trên đóchọn 1 đỉnh là gốc và các cạnh đợc định hớng sao cho với mọi đỉnh luôn luôn cómột đờng hớng từ gốc đi đến đỉnh đó
Có 2 loại cây là cây đa phân và cây nhị phân
+ Cây đa phân nếu đỉnh trong cây là không xác định đó là cây đa phân
VD :
Cơ cấu dân số theo lao động
kinh tếkhông th-
ờngxuyên
Nộitrợ
Họcsinhsinhviên
Tìnhtrạngkháckhôngtham gialao động
Sơ đồ 1.3: Graph cơ cấu dân số phân theo lao động
Trong sơ đồ trên có cả đỉnh bậc 2 và đỉnh bậc 3 Trong DHĐL lớp 10 cây đaphân có thể áp dụng cho nhiều bài học cấu trúc - hệ thống mang tính logic
N ớc
Rơi xuống biển
Trang 16+ Cây nhị phân :đây là loại cây có gốc sao cho mọi đỉnh có nhiều nhất là 2
Tàinguyênnăng lợng(mặt trời,gió, thủytriều…))
Tàinguyênkhôngkhí, khíquyển, n-ớc
Sơ đồ 1.4: Phân loại tài nguyên thiên nhiên
Xét từ ngọn: ngợc lại với giải phẫu xét từ gốc thì thuật xét từ ngọn là xét 1 cây
từ yếu tố nhỏ nhất ( ngọn ngợc trở về gốc ) Giải thuật này còn kết hợp với giảithuật xét trong cây
Xét trong cây: có thể xem xét từ 1 cây con bất kỳ trong cây trở về gốc, đồngthời xét tới các cây con khác
Nghiên cứu về phép duyệt cây giúp chúng ta xác định đợc hớng nghiên cứu cho
đối tợng cụ thể, hớng cho hoạt động s phạm của giáo viên và hoạt động nhận thứccủa học sinh đối với những khái niệm mang tính hệ thống
- Bài toán có đờng ngắn nhất
Đây là một vận dụng quan trọng của lý thuyết Graph để nghiên cứu các vấn đềtheo hớng tối u hóa Bài toán này có 3 loại chính:
+ Hệ thống PERT ( Program Evaluation and Review Jeehnique)
Hệ thống này phát sinh tại Mỹ năm 1958 còn có tên gọi là hệ tiềm năng - giai
đoạn Hệ thống này ra đời nhằm kiểm tra đánh giá các chơng trình , đỉnh graph
Trang 17diễn tả sự kiện hoàn thành, một mục tiêu, nhiệm vụ bộ phận còn cung diễn tả nhiệm
+ Phơng pháp đờng găng - con đờng tới hạn
Phơng pháp này là sự tiếp cận PERT theo nghĩa hẹp Phơng pháp này chỉ ra cácphơng án có thể xảy ra khi thực hiện một hoạt động trong đó, có những con đờngthực hiện với thời gian tối thiểu hoặc tối đa để hoàn thành các nhiệm vụ Trong dạyhọc có thể vận dụng phơng pháp này để xác định các trình tự thao tác và các hoạt
động trong mối bài học theo hớng tối u hóa
1.2.3 Cơ sở phơng pháp luận của việc chuyển hóa Graph toán học thành Graph dạy học
a) Tiếp cận cấu trúc - hệ thống
Tiếp cận cấu trúc hệ thống là cách thức xem xét đối tợng nh một hệ thống toànvẹn, phát triển động từ khi sinh ra phát triển đến lúc trở thành một hệ thống hoànchỉnh Hệ thống tồn tại một cách khách quan nhng tiếp cận hệ thống lại mang tínhchủ quan Tiếp cận hệ thống một cách khách quan tức là phân tích đối tợng nghiêncứu thành các yếu tố cấu trúc và tổng hợp hệ thống một cách khoa hoc, phù hợp vớiquy luật tự nhiên
Sự thống nhất giữa hai phơng pháp phân tích cấu trúc và tổng hợp hệ thống làbản chất của phơng pháp tiếp cận cấu trúc - hệ thống Phơng pháp phân tích cấutrúc coi đối tợng nghiên cứu là một hệ thống gồm nhiều yếu tố, thành phần quan hệtơng tác với nhau với môi trờng xung quanh một cách phức tạp Do vậy khi tiếp cậnphơng pháp này cần đạt trọng tâm nghiên cứu vào sự vận động của đối tợng, xétmối hệ thống trong một quá trình tăng trởng phát triển của nó, nghiên cứu quỹ đạo
xu thế vận động và tìm ra phơng hớng tác động vào hệ thống có hiệu quả nhất
Ph-ơng pháp tổng hợp hệ thống là những thao tác đi từ cái bộ phận đến cái tổng thểthông qua việc xác định cấu trúc hệ thống
Chuyển hóa Graph toán học thành Graph dạy học phải đợc thực hiện theonhững nguyên tắc cơ bản của lý thuyết hệ thống vận dụng tiếp cận cấu trúc hệ thống
để phân tích đối tợng nghiên cứu thành các yếu tố cấu trúc, xác định các đỉnh củaGraph trong hệ thống máng tính logíc, khoa học, qua đó thiết lập các mối quan hệcủa các cấu trúc trong một tổng thể
Trang 18khái quát hóa, mô hình hóa để mục đích cuối cùng là hình thành tri thức cá nhân.Khi giáo viên giới thiệu về các thông tin tạo điều kiện cho học sinh tri giác sau đóhọc sinh sẽ mô hình hóa thông tin Mô hình hóa đó là việc đơn giản hóa các mốiquan hệ của sự vật hiện tợng bằng những sơ đồ, đồ thị, biểu đồ mô phỏng Mô hìnhhóa giúp con ngời diễn đạt, logic khái niệm một cách trực quan Trong dạy học cócác loại mô hình nh mô hình gần giống vật thật nh mô hình trái đất quay quanh mặttrời, địa cầu, mô hình núi lửa …), mô hình tợng trng nh mô hình phân bố thực vật,
động vật…)., mô hình mã hóa có tính chất quy ớc nh các ký hiệu quy ớc nhà máythủy điện ngôi sao màu xanh, thủy điện ngôi sao màu đỏ…)
Sử dụng Graph trong dạy học thực chất là việc mô hình hóa các đối tợng Nógiúp học sinh hình thành lên các biểu tợng, có khả năng t duy trừu tợng- khái quáthóa, tái hiện và cụ thể hóa các khái niệm, phát triển năng lực trí tuệ của học sinh
Do vậy về mặt tâm lý nhận thức graph có những ý nghĩa sau:
- Graph giúp học sinh có một điểm tựa tâm lý quan trọng trong lĩnh hội trithức Từ hình ảnh trực quan hoặc lời nói giáo viên mô tả về đối tợng học sinh có thểmô hình hóa các thông tin đó sang “ngôn ngữ Graph” để hiểu sâu đợc các bản chất,
dễ dàng khái quát hóa các thông tin đó
- Ngôn ngữ Granph ngắn gọn, súc tích chứa đựng nhiều thông tin giúp học sinh
xử lý thông tin nhanh chóng, chính xác học sinh không phải học thuộc lòng mà chỉcần ghi nhớ các dấu hiệu cơ bản và quy luật của mối quan hệ của các yếu tố trong
hệ thống nhất định Còn khi vận dụng tri thức học sinh thực hiện thao tác chuyển từ
“ngôn ngữ Graph” sang “ngữ nghĩa” để vận dụng biểu thức chính xác, có hiệu quả
- Sử dụng Graph trong dạy học còn có tác dụng rèn luyện cho học sinh nănglực t duy khái quát, hệ thống Đây là một hoạt động hiệu quả lâu dài, ảnh hởng đếnkhả năng t duy và hoạt động trong suốt cuộc đời mỗi học sinh
c) Cơ sở lý luận dạy học.
Theo thuyết thông tin quá trình dạy học tơng ứng với một hệ thống bao gồm 3giai đoạn truyền và nhận thông tin, xử lý thông tin, lu trữ và vận dụng thông tin.Việc truyền đạt thông tin luôn có hớng tác động 2 chiều, thầy- trò, trò -trò và
đều nhờ giác quan để truyền tải thông tin : thị giác, thính giác trong đó kính thị giác
có năng lực truyền tải thông tin nhanh nhất, hiệu quả nhất
Theo Can thì có tới 83% kết quả nhớ kiến thức của học sinh là nhờ thị giác; 11
% là nghe; 3,5 % ngửi; 1,5 là sờ; 1% do nếm Graph nghiên cứu và mã hóa các đốitợng bằng một loại “ngôn ngữ” vừa trực quan vừa cụ thể cô đọng Nên việc dạy họcbằng Graph có tác dụng nâng cao hiệu quả truyền thông tin nhanh chóng và chínhxác hơn
Việc xử lý thông tin của học sinh nhờ Graph mã hóa theo hệ thống logic hợp lý
đã làm cho việc xử lý thông tin hiệu quả hơn nhiều
Lu trữ thông tin bằng sơ đồ Graph giúp học sinh ghi nhớ một cách khoa học, có hệthống giúp cho việc tái hiện và vận dụng kiến thức của các em linh hoạt hơn Khác với
Trang 19dạy học truyền thống thờng yêu cầu học sinh ghi nhớ máy móc nên dễ quên thì việc ghinhớ bằng sơ đồ Graph đễ dàng hơn so với phơng pháp dạy học cũ
1.3 Graph trong dạy học
“Graph hoạt động dạy học”
- Các loại gaph trong dạy học
+ Graph nội dung
Graph nội dung là Graph phản ánh một cách khái quát, trực quan cấu trúc logicphát triển bên trong của một tài liệu, Graph nội dung chính là sự tập hợp những yếu
tố thành phần của một nội dung trí dục và mối liên hệ bên trong giữa chúng vớinhau, đồng thời diễn tả cấu trúc logic của nội dung dạy học bằng một ngôn ngữ trựcquan, khái quát, cô đọng, súc tích Mỗi loại kiến thức có thể đợc mô hình hóa bằngmột loại graph đặc trng để phản ánh những thuộc tính bản chất của loại kiến thức
đó Trong dạy học địa lý lớp 10 - BCB có thể sử dụng graph nội dung thành phầnkiến thức hoặc Graph nội dung bài học
+ Graph hoạt động
Graph hoạt động là graph mô tả trình tự các hoạt động sự phạm theo logic hoạt
động nhận thức nhằm tối u hóa bài học Graph hoạt động là mặt phơng pháp, nó đợcxây dựng trên cơ sở Graph nội dung kết hợp với các thao tác s phạm của thầy và tròtrên lớp, bao gồm cả việc sử dụng các phơng pháp, biện pháp, phơng tiên dạy họcthực chất graph hoạt động dạy học là mô hình khái quát và trực quan của giáo án,Graph hoạt động là một dạng angorit hóa hoạt động dạy học theo phơng pháp đờngtối u ( đờng găng)
Những hoạt động dạy - học của giáo viên và học sinh ở trên lớp mang tính hệthống Hệ thống các hoạt động s phạm đợc tổ chức hợp lý sẽ giúp cho hoạt độnghọc tập của học sinh thuận lợi và hiệu quả hơn Dựa trên kết quả phân tích cấu trúc -nội dung bài học và logic tâm lý nhận thức của học sinh, giáo viên xác định logiccác hoạt động dạy học một cách khoa học Trong khâu chuẩn bị bài giảng, giáoviên phải phân tích các hệ thống các hoạt động s phạm thành các yếu tố cấu trúccủa bài giảng, đó là các hoạt động tổng hợp trong một hệ thống hoàn chỉnh vàthống nhất Mỗi liên hệ giữa các hoạt động của bài học có thể đợc biểu diễn bằngGraph hoạt động dạy học
Mỗi bài học đợc cấu trúc bởi một số đơn vị kiến thức, đó là các khái niệm, cácquá trình hoặc quy luật…) Để hình thành mối đơn vị kiến thức đó cần có một hoạt
động tơng ứng Trong mối hoạt động cần nhiều thao tác nếu chỉ xét về mặt kĩ thuật,hoạt động là tổng các thao tác nh vậy, thao tác là đơn vị cấu trúc của hoạt động vàhoạt động là đơn vị cấu trúc của bài học Trong mỗi bài học, các hoạt động tơng
Trang 20ứng với các đơn vị kiến thức, mang tính hệ thống những không phân bố tuyến tính,tức là thứ tự các hoạt động có thể hoán vị cho nhau nếu những hoạt động đó không
đòi hỏi phải có trật tự trớc sau nghiêm ngặt Ngợc lại, các thao tác trong mỗi hoạt
động thì phân bố tuyến tính, theo một trình tự chặt chẽ ( phải bắt buộc thực hiệnxong thao tác một mới thực hiện đến thao tác hai, tiếp đến thao tác ba)
Lập Graph hoạt động tức là xác định các phơng án khác nhau để triển khai bàihọc, việc này phụ thuộc vào graph nội dung và quy luật nhận thức
Khi dạy học một bài học sẽ có nhiều hoạt động khác nhau, dùng graph để biếttrình tự thực hiện các hoạt động, hoạt động nào thực hiện trớc và hoạt động thựchiện khi đã hoàn thành một số công việc khác Dùng Graph có hớng để mô tả trình
tự và thao tác s phạm của thầy và trò Các hoạt động của một bài học đợc đặt tơngứng với các đỉnh của một graph đánh số từ 1đến n Có thể thêm vào Graph 2 đỉnhứng với hoạt động khởi đầu và kết thúc Ta có thể mô tả hoạt động graph dạy họcbằng sơ đồ cấu trúc sau:
Bắt đầuHoạt động 1Hoạt động 3 Hoạt động 2
Kết thúc
Sơ đồ 1.5: Mô hình Graph dạy học
Trong Graph giáo viên có thể chủ động lựa chọn các cách dạy học tổ chức bàihọc sao cho hiệu quả nhất bằng các sơ đồ và bảng chỉ dẫn cho Graph
- Mối quan hệ giữa Graph nội dung và Graph hoạt động trong dạy học
Đối với giáo viên: Dựa vào nội dung SGK, chơng trình tài liệu tham khảo…) lậpgraph nội dung của một tổ hợp kiến thức hay bài học Từ graph nội dung, GV xác
định đợc các hoạt động dạy - học để lập Graph hoạt động hạy học trên lớp, GVthực hiện các tình huống dạy- hoc, tức là triển khai Graph nội dung theo hoạt độngdạy - học và chỉ đạo hoạt động lĩnh hội tri thức của học sinh
Đối với học sinh: ở trên lớp thực hiện các hoạt động dới sự tổ chức của giáo
viên để tự lập Graph nội dung , qua đó hiểu bản chất nội dung học tập, ở nhà họcsinh tự học bằng graph để ghi nhớ nội dung bài học và có thể vận dụng linh hoạttrong những trờng hợp cần thiết
Hai loại Graph này đợc áp dụng trong một bài học, Graph nội dung thể hiệnlogic các thành phần nội dung kiến thức trong một bài học, có tính khách quan và
về cơ bản không thay đổi và nó phù hợp với yêu cầu “ chuẩn kiến thức” mà mụctiêu bài học đã quy định, còn graph hoạt động dạy học là mô hình hóa về hoạt độngcủa thầy và trò nhằm đảm bảo mục tiêu dạy học, nó có tính linh hoạt Graph hoạt
động là mô hình hóa tiến trình, kế hoạch bài học đợc dự kiến trong giáo án
Trang 21Nh vậy, Graph nội dung và Graph hoạt động liên quan mật thiết với nhau, dùngGraph nội dung để thiết lập Graph hoạt động dạy học, ngợc lại dùng Graph hoạt
động dạy học để triển khai Graph nội dung theo một logic khoa học Trong nhiềutrờng hợp chỉ cần phân tích cấu trúc nội dung rồi dựa vào đó thiết lập đợc Graphhoạt động dạy học
1.3.2 Chuyển hóa Graph toán học thành Graph dạy học
1.3.2.1 Các nguyên tắc của việc chuyển hóa Graph toán học thành Graph dạy học
a) Nguyên tắc thống nhất giữa mục tiêu - nội dung - phơng pháp dạy học.
Nguyên tắc này đòi hỏi khi thiết kế giáo viên dạy học địa lý phải thống nhất đợc 3thành tố cơ bản của quá trình dạy học là mục tiêu - nội dung và phơng pháp dạyhọc Ba thành tố đó tác động qua lại với nhau một cách hữu cơ, giải quyết tốt mốiquan hệ này quá trình dạy học sẽ đạt kết quả cao Mô hình phổ biến cho mối quan
hệ này là mô hình tam giác MNP
Nhiệm vụ của các nhà lý luận dạy học là nghiên cứu tìm ra những quy luật của
sự tơng tác giữa các thành tố này để điều kiển hợp lý quá trình dạy học nhằm đạthiệu quả Mục tiêu dạy học là những tiêu chí về mặt nhận thức và kỹ năng phải đạt
đợc khi thực hiện một hoạt động dạy học Giáo viên dựa vào nội dung SGK và đặc
điểm tâm lý nhận thức của học sinh để xác định mục tiêu bài học và phơng phápdạy học phù hợp Để thống nhất giữa mục tiêu - nội dung - phơng pháp trong việcthiết kế Graph dạy học địa lý phải trả lời đợc các câu hỏi sau:
+ Hiểu về Graph : cấu tạo của Graph gồm những thành tố nào? Chức năng củamỗi thành tố?
+ Mục tiêu của việc thiết kế Graph
Học sinh phải đạt đợc những gì sau khi kết thúc bài học? So với các các phơngpháp dạy học khác thì phơng pháp sơ đồ Graph đã giải quyết đợc những vấn đề gì?
Sử dụng phơng pháp sơ đồ Graph có thể định lợng đợc giờ dạy không?
+ Cách thức tổ chức giờ học bằng Graph
Nội dung đợc thiết kế thuộc loại kiến thức nào?
Những kiến thức đó học sinh đã biết hay cha?
Thiết kế thế nào thì học sinh dễ tiếp thu nhất, hiệu quả lĩnh hội tri thức caonhất?
+ Từ nội dung trên lựa chọn Graph nào cho phù hợp
Nội dung đó sử dụng phơng pháp nào tối u nhất?
Nội dung kiến thức thuộc loại nghiên cứu tài liệu mới hay hoàn thiện tri thứckiểm tra đánh giá ?
Trang 22Cần lựa chọn phối hợp những phơng pháp dạy học nào để tổ chức quá trìnhdạy học bằng Graph?
Thống nhất mục tiêu - nội dung phơng pháp dạy học trong quá trình thiết kế và
sử dụng Graph là đặt ra và trả lời đợc các câu hỏi trên nhằm đảm bảo đợc nhữngyêu cầu về nội dung logic hệ thống
b) Nguyên tắc thống nhất giữa toàn thể và bộ phận
- Giải quyết mối quan hệ giữa toàn thể và bộ phận thực chất là quán triệt t tởngtiếp cận cấu trúc hệ thống trong thiết kế graph nội dung và graph hoạt động dạyhọc
Quán triệt t tởng tiếp cận hệ thống cấu trúc trong việc chuyển hóa graph toánhọc thành graph dạy học địa lý lớp 10 cần phải trả lời đợc các câu hỏi sau:
+ Thiết kế Graph cho hệ thống nào?
+ Có bao nhiêu yếu tố thuộc hệ thống ? Gồm những yếu tố nào?
+ Các yếu tố trong hệ thống liên hệ với nhau những thế nào?
+ Quy luật nào chi phối mối quan hệ của các yếu tố trong hệ thống ?
Từ các câu hỏi này chúng ta sẽ xác định đợc các đỉnh của Graph và các mốiliên hệ giữa các đỉnh, đồng thời xác định đợc mối quan hệ về mặt cấu trúc và chứcnăng giữa các đỉnh theo quy luật nhất định của tự nhiên
c) Nguyên tắc thống nhất giữa cụ thể và trừu tợng
Con đờng nhận thức thế giới khách quan của nhân loại đợc V.LêNin khái quát
nh sau: “ từ trực quan sinh động đến t duy trừu tợng và t duy trừu tợng đến thựctiễn, đó là con đờng biện chứng của việc nhận thức hiện thực khách quan” Cái cụthể là hệ thống của toàn bộ thuộc tính, những mặt, những quan hệ tác động qua lạilẫn nhau giữa chúng của sự vật hay hiện tợng khách quan Cái trừu tợng là bộ phậncủa cái toàn bộ, đợc tách ra khỏi cái toàn bộ và đợc cô lập với mối quan hệ và sự t-
ơng tác giữa các thuộc tính, các mặt , các quan hệ khác của cái toàn bộ ấy Sự khácnhau giữa cái cụ thể và cái trừu tợng chỉ là tơng đối
Theo thuyết nhận thức duy vật biện chứng, con đờng nhận thức gồm 3 giai
đoạn kế tiếp nhau Giai đoạn tri giác cảm tính về thực hiện, giai đoạn t duy trừu ợng, giai đoạn tái sinh cụ thể trong t duy
t-Nhận thức chỉ có thể bắt đầu từ cái cụ thể hiện thực có thể tri giác trực tiếpbằng giác quan Đây là giai đoạn phản ánh cảm tính - vật thể của hiện thực vào ýthức con ngời dới dạng những tri giác, biểu tợng mà cơ sở là hệ thống tín hiệu thứnhất Nguyên tắc trực quan trong dạy học địa lý nhằm làm cho giai đoạn nhận thứcnày thực hiện dễ dàng hơn Những hình ảnh cụ thể những các hoạt động kinh tế, cácngành kinh tế, sáng, thủy triều…).Có những hình ảnh cụ thể sẽ tạo ra những biểu t-ợng trong nhận thức của học sinh Còn những đối tợng mang tính trừu tợng nh cấutrúc của trái đất, hệ mặt trời, cấu trúc của khí quyển…) thì có thể thông qua các môhình để tạo ra các biểu tợng cụ thể hơn của đối tợng Graph là một trong những loạimô hình có thể mô hình hóa các đối tợng cụ thể và cụ thể hóa các đối tợng trừu tợngtrở thành mô hình cụ thể trong nhận thức
Trang 23Một trong những thao tác t duy là trừu tợng hóa cái cụ thể hiện cần phải đợcsoi sáng bằng t duy để phát hiện ra cái bản chất, cái cơ sở chung có tính quy luậtcủa đối tợng Đồng thời gạt bỏ những cái thứ yếu, cái không bản chất của đối tợngnghiên cứu Trong giai đoạn này, sự nhận thức đi từ cái cụ thể cảm tính lên cái trừutợng bản chất Đó là sự phản ánh trừu tợng - khái quát hóa dới dạng những kháiniệm quy luật học thuyết dựa vào cơ sở sinh lý học là hệ thống tín hiệu thứ 2 tronggiai đoạn này graph có ý nghĩa là phơng tiện để mô hình hóa các mối quan hệ bảnchất của đối tợng làm cho những vấn đề vốn trừu tợng trở nên cụ thể hơn Nh vậy,dùng Graph thống nhất giữa cái cụ thể và cái trừu tợng trong t duy sẽ làm cho hoạt
động t duy hiệu quả hơn
Thực hiện nguyên tắc thống nhất giữa cụ thể và trừu tợng trong thiết kế và sửdụng Graph dạy học, chúng ta cần xác định rõ cái cụ thể và cái trừu tợng trong từng
đối tợng địa lý để định hớng nhận thức học sinh Thống nhất đợc hai mặt này sẽhình thành t duy hệ thống, phát triển năng lực sáng tạo của học sinh nhằm phát triển
t duy cụ thể và phát triển t duy trừu tợng
d) Nguyên tắc thống nhất giữa dạy và học
Quán triệt nguyên tắc này ý nghĩa chỉ đạo việc thiết kế graph nội dung vàgraph hoạt động dạy học phải thống nhất với nhau Nội dung cơ bản của nguyên tắcnày là đảm bảo sự thống nhất giữa hoạt động của thầy và hoạt động của trò nhằmphát huy cao độ tính tự giác, tính tích cực, tính tự lực lĩnh hội tri thức của trò dới sựchỉ đạo của thầy
Thống nhất giữa dạy và học của DHĐL bằng graph tức là khâu thiết kế và sửdụng Graph phải thể hiện rõ vai trò tổ chức, chỉ đạo của thầy để phát huy tính tíchcực tự lực của trò trong quá trình lĩnh hội tri thức
Đối với giáo viên, sử dụng Graph để truyền thụ kiến thức cho học sinh hoặc tổchức học sinh tự thiết lập các Graph để rèn luyện cho học sinh những thói quen củatính tích cực và tự lực
Đối với học sinh sử dụng Graph trong học tập nh một phơng tiện t duy qua đóhình thành những phẩm chất t duy nh: Tính tích cực, tính độc lập trong suy nghĩ,trong hoạt động, trong nghiên cứu và tính tự lực tu dỡng, tính sáng tạo trong học tập
và cuộc sống
Thực hiện nguyên tắc thống nhất giữa dạy và học giáo viên không chỉ sử dụngGraph nh một sơ đồ minh họa cho lời giảng, mà phải biết tổ chức học sinh tìm tòi,thiết kế graph phù hợp với nội dung học tập
Thống nhất giữa dạy và học trên cơ sở lý luận “dạy học khám phá” một hìnhthức bao gồm các định hớng cách dạy - học này đợc xây dụng trên 4 giả thiết
Trang 24Để học sinh vừa nắm vững tri thức vừa phát triển t duy thông qua hoạt độngdạy học bằng Graph, cần thực hiện theo những định hớng sau
+ Tạo không khí tích cực trong học tập
+ Phát triển t duy qua việc mở rộng, tổng hợp kiến thức
+ Tạo thói quen t duy, sử dụng kiến thức có hiệu quả
Trên đây là những nguyên tắc cơ bản định hớng cho việc chuyển hóa Graphtoán học thành Graph DH địa lý Kết quả cho việc chuyển hóa Graph toán họcthành graph DH địa lý là lập đợc các nội dung Graph hoạt động
1.3.2.2 Yêu cầu của một Graph dạy học
- Tính khoa học:
+ Phản ánh đợc tính logic của vấn đề việc thiết kế Graph cho quá trình dạy học là một quá trình t duy về việc làm ở trên lớp căn cứ vào yêu cầu kiến thức cơbản để tạo thành “ phơng án lên lớp của giáo viên” do vậy bài giảng phải phản ánh
-đợc mục đích chính của tiết học, trong đó chứa đựng những nội dung, kiến thức cơbản của tài liệu giáo khoa, có tác dụng định hớng cho học sinh với những nhiệm vụnhận thức cụ thể mặt khác bài giảng bằng Graph phải phản ánh đợc sự phát triểnlogic của bài học, mối liên hệ giữa các đơn vị kiến thức Qua đó giúp cho học sinhhiểu đợc phơng hớng giải quyết từng nhiệm vụ nhận thức
Việc chuẩn bị bài giảng bằng Graph giúp cho giáo viên có một định hớng rõrệt kế hoạch cụ thể , xác định kiến thức cơ bản ngay từ khâu soạn giảng, tránh đợctình trạng bài soạn giảng quá tỉ mỉ hoặc quá sơ sài Khi ở trên lớp giáo viên có thểnắm chắc kiến thức cơ bản đó để trình bày cho học sinh mà không sa vào nhữngkiến thức vụn vặt, khắc phục đợc tình trạng do học sinh ghi tóm tắt hoặc quá tỉ mỉ,tránh quan niệm chỉ học trong SGK là đủ
Nội dung bài học có nhiều chi tiết phức tạp, nếu học sinh không nắm đợc cáibản chất, cái cơ bản một cách có hệ thống và khái quát hóa mà chỉ nhớ đợc các chitiết vụn vặt thứ yếu thì cha đạt yêu cầu đặt ra của bài học Vì vậy Graph phải thểhiện đợc “ cái bản chất” cốt lõi, khách quan của mối bài học, mỗi đơn vị kiến thức
- Tính mỹ thuật.
Một Graph không chỉ thể hiện nội dung khoa học mà còn phải đảm bảo tínhthẩm mỹ về bố cục cân xứng, đờng nối các đỉnh rõ ràng, màu sắc hài hòa MộtGraph logic, trình bày khoa học, thẩm mỹ cao thì sẽ dễ ghi nhớ hơn Việc trình bày
Trang 25hợp lý ngắn gọn, súc tích nội dung SGK địa lý sẽ giúp các em dễ dàng hình dung
đ-ợc nội dung cần khai thác ở lứa tuổi học sinh THPT các em có t duy khá cao nênyêu cầu ngời giáo viên trong quá trình soạn giảng bằng Graph cần chuẩn bị tỷ mỉchu đáo để bài giảng có hiệu quả tốt nhất
1.3.3 Quy trình lập Graph
- Quy trình lập Graph nội dung.
Để lập đợc Graph giáo viên cần phải nghiên cứu nội dung chơng trình giảngdạy để lựa chọn các bài tổ hợp, đơn vị kiến thức có khả năng lập Graph Mỗi loạikiến thức sẽ có loại Graph nội dung tơng ứng Khi thiết kế giáo viên biết rằngkhông phải bài học nào cũng có thể lập đợc Graph nên cần lựa chọn các bài phù hợp
để thiết kế
Xác định đỉnh của GraphThiết lập Cung
Bố trí các đỉnh và cung trên một mặt phẳng
Sơ đồ 1.6: Quy trình lập Graph nội dung
B
ớc 1 : Xác định các đỉnh của Graph
Giáo viên cần phân tích nội dung bài học, tìm ra khái niệm cơ bản cần truyền
đạt, hình thành Mỗi đơn vị kiến thức giữa một vị trí của một đỉnh Graph sau đó sắpxếp các kiến thức theo một trình tự hợp lý, phù hợp với logic phát triển của nộidung, kiến thức Trong nội dung có thể có những đơn vị kiến thức liên kết với nhauthành từng mảng lớn hoặc nhỏ những cũng có đơn vị kiến thức độc lập Mỗi đơn vịkiến thức có thể là tập hợp của nhiều thông tin do đó việc xác định các đỉnh chograph nội dung phải lựa chọn hết sức kĩ lỡng và cần phải “ mã hóa” các kiến thứcchốt để đa vào các đỉnh Các đỉnh đợc thể hiện băng hình tròn, hình vuông, hìnhchữ nhật…)
B
ớc 2 : Thiết lập các cung
Đây là bớc thiết lập mối quan hệ giữa các đỉnh của Graph Các cung này đợcbiểu diễn bằng các mũi tên thẳng, cung hay gấp khúc thể hiện hớng đích của nộidung Các mối quan hệ này phải đảm bảo tính logic khoa học, đảm bảo các quy luậtkhách quan, bảo đảm đợc tính hệ thống của kiến thức Các mối quan hệ thờng đợcthể hiện trong địa lý là các mối quan hệ nhân - quả và quan hệ so sánh Nhận xétthấy các mối quan hệ các đỉnh hợp lý thì chuyển sang bớc để sắp xếp các đỉnh vàcung lên một mặt phẳng, nếu không hợp lý thì quay lại bớc một để xác định hợp lýhơn
B
ớc 3 : Bố trí các đỉnh, cung lên một mặt phẳng
Trang 26Khi đã xác định đợc đỉnh và các mối quan hệ giữa chúng thì ta sắp xếp theologic phù hợp và phải đảm bảo các yêu cầu về tính khoa học, tính s phạm t tởng củaGraph
- Quy trình lập Graph hoạt động
Xác định các hoạt động Xác định các thao tác trong mỗi hoạt động
Dùng “ bài toán con đờng ngắn nhất” để lập Graph hoạt động theo hớng tối u hóa bài học
Sơ đồ 1.7: Quy trình lập Graph hoạt động
ớc 3 : Dùng bài toán con đ“ ờng ngắn nhất để lập ” Graph hoạt động theo
h-ớng tối u hóa bài học Đây là thao tác quan trọng trong quá trình mô tả diễn biếncủa hoạt động dạy học nhằm cô đọng, tinh lọc kiến thức quan trọng của bài học.Graph hoạt động mô tả các thao tác s phạm, hoạt động của thầy và trò trongquá trình hình thành kiến thức mới Graph hoạt động là bản thiết kế cấu trúc một bàihọc Nó giúp giáo viên ghi nhớ giáo án, chủ động sáng tạo hơn trong lúc lên lớpthoát ly giáo án, chủ động trong tổ chức các hoạt động của học sinh
1.4 Thực trạng sử dụng phơng pháp sơ đồ Graph trong dạy học ở trờng THPT hiện nay
Trong những năm gần đây Bộ giáo dục và đào tạo triển khai tích cực phát huytính tự giác sáng tạo của học sinh trong việc chủ động tìm ra kiến thức phơng phápsơ đồ graph cũng đã đợc đa vào sử dụng để giảng dạy ở phổ thông
Qua việc nghiên cứu, điều tra ở trờng THPT Yên Mô B -Ninh Bình và một sốgiáo sinh thực tập môn địa lý tại các trờng khác cho thấy:
Trong các giờ học địa lý, đại đa số các tiết học giáo viên sử dụng các phơngpháp giảng giải, vấn đáp còn phơng pháp sơ đồ graph cha đợc đa vào sử dụng rộngrãi Khi đợc hỏi một số giáo viên nói rằng họ rất ít sử dụng hoặc có sử dụng nhng sửdụng không thờng xuyên phơng pháp sơ đồ Graph Nh trong SGK đã xây dựng sẵnmột số Graph minh họa, giải thích thì giáo viên sẽ “ sử dụng” và hớng dẫn học sinhtìm hiểu về Graph đó, còn nếu không Graph thì giáo viên lại dạy theo phơng pháptruyền thống Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến tình trạng này do các giáo viên chathực sự xây dựng, cha thấy đợc chức năng và hiệu quả của phơng pháp này manglại Đối với các bài soạn giảng băng sơ đò Graph yêu cầu giáo viên không chỉ nắm
Trang 27vững lý thuyết Graph, nguyên tắc và quy trình graph mà còn phải đầu t nghiên cứunội dung kiến thức để thiết lập sơ đồ đảm bảo tính logic, khoa học, thẩm mỹ.
Đối với học sinh, đa số các em khi đợc hỏi cho rằng việc sơ đồ hóa kiến thức sẽlàm cho các em hiểu ra và nắm bắt kiến thức nhanh , đầy đủ hơn Việc học bài ởnhà với phơng pháp sơ đồ graph cũng đơn giản hơn việc nhớ kiến thức máy móctheo ý gạch đầu dòng trong vở hay SGK tuy nhiên các em cũng hiểu về Graph rấtmơ hồ cho đó là những hình vẽ sơ đồ mà thầy cô đa vào minh họa kiến thức tạo nên
sự khác với các bài giảng thông thờng điều đó chứng tỏ học sinh cha có thói quenhọc tập theo graph Hơn nữa do trình độ nhận thức học sinh của mỗi lớp, trong mộtlớp, một trờng, giữa các trờng có sự khác biệt …) khiến cho việc áp dụng Graph gặpphải một số vấn đề khó khăn
Việc sử dụng sơ đồ Graph vào dạy học phụ thuộc khá nhiều vào mức độ thamgia học tập của học sinh, yêu cầu cao về tìm tòi trong quá trình nhận thức trong khitheo lối dạy truyền thống học sinh quen với học thuộc lòng, thụ động kiến thức thầycô cung cấp Thực trạng này đòi hỏi để vận dụng phơng pháp dạy học bằng sơ đồGraph vào DHĐL ở THPT một cách có hiệu quả thì cần phải trang bị cho ngời giáoviên những lý luận cơ bản về phơng pháp Graph Bên cạnh đó chỉ rõ cho ngời dạy
và ngời học hiểu rõ đợc cấu tạo và tác dụng của Graph, tìm ra những hình thứctruyền đạt Graph dạy học từ dễ đến khó, phù hợp với năng lực hớng dẫn chỉ đạo chogiáo viên và năng lực, trình độ nhận thức của học sinh
Với những hiệu quả mà phơng pháp sơ đồ Graph mang lại Tôi thiết nghĩ
ph-ơng pháp này rất nên đợc sử dụng nhiều để nâng cao hiệu quả dạy học địa lý ở ờng phổ thông nói chung và dạy học địa lý lớp 10 - BCB nói riêng
Trang 28tr-Chơng II: Một số vấn đề liên quan đến việc vận dụng
ph-ơng pháp sơ đồ Graph vào dạy học địa lý
2.1 Những thuận lợi trong việc vận dụng phơng pháp sơ đồ graph vào DHĐL lớp 10-BCB
Nội dung chơng trình SGK địa lý lớp 10 - BCB bao gồm các nội dung nghiêncứu về tự nhiên, kinh tế xã hội Nội dung SGK địa lý hiện nay đã đợc biên soạn cảicách theo tinh thần khuyến khích tính tích cực chủ động của học sinh trong học tập
Do vậy việc áp dụng phơng pháp sơ đồ graph có thể đáp ứng đợc yêu cầu đó Trong
đó giáo viên có thể soạn giảng các dạng graph sau:
- Graph nội dung một phần bài học
- Graph bài học lý thuyết hoặc bài thực hành
- Graph nội dung toàn bài
- Bài học nội dung một chơng toàn bộ chơng trình …)
Qua điều tra nghiên cứu ở một số trờng phổ thông thì đa số các giáo viên vàhọc sinh đều ủng hộ việc đổi mới phơng pháp trong đó thấy rõ hiệu quả của việc sửdụng sơ đồ graph trong dạy học địa lý Hiện nay khi phơng tiện truyền thông pháttriển mạnh mẽ thì việc thiết kế sử dụng các PPDH mới nói chung và phơng phápgraph nói riêng sẽ ngày càng hoàn thiện và trở nên phổ biến
Học sinh THPT ngoài việc trởng thành về thể chất, tri thức về tự nhiên, xã hộiphong phú, sâu sắc thì nhận thức lí tính cũng phát triển mạnh mẽ kỹ năng quan sát,phân tích cùng các hoạt động t duy, so sánh tởng tợng trình bày sự vật hiện tợngmột cách cơ bản, chặt chẽ, học sinh có thể tự lập dàn ý, xác định đợc các kiến thứctrọng tâm, tìm ra đợc mối liên hệ giữa các kiến thức với nhau Tất cả các yếu tố nàyhoàn toàn có thể giữa học sinh làm việc với graph ở trên lớp dới sự hớng dẫn củagiáo viên và học sinh về nhà có thể hình thành mạch kiến thức logic bằng graph.Hiện nay năng lực chuyên môn và nghiệp vụ của giáo viên THPT đã tốt hơn tr-
ớc rất nhiều Nguyên nhân là do việc cải cách giáo dục, Sgk đòi hỏi mỗi giáo viênphải có sự chủ động tìm tòi các kiến thức mới, các phơng pháp dạy học mới Ngoài
ra các giáo viên hiện nay cũng đợc dự các lớp tập huấn, bồi dỡng chuyên môn docác giáo s, tiễn sĩ đầu ngành giúp đỡ về mặt lý luận dạy học đã đa ra trình độ nhậnthức lí luận của giáo viên lên một bớc Do vậy việc đa ra các phơng pháp dạy họcmới trong đó có phơng pháp sơ đồ graph là hoàn toàn có thể thực hiện đợc
Có thể thấy rằng chơng trình SGK địa lý lớp 10 hoàn toàn có thể đa phơngpháp graph vào sử dụng trong quá trình dạy và học
2.2 Điều kiện để vận dụng phơng pháp sơ đồ graph có hiệu quả
- Nguyên tắc áp dụng :
Với việc phân tích lý thuyết trên chúng ta thấy phơng pháp sơ đồ graph có thểvận dụng vào hầu hết các bài trong chơng trình SGK địa lý lớp 10-BCB Tuy nhiênkhông phải nội dung bài, phần nào áp dụng sơ đồ graph cũng đặt hiệu quả cao so
Trang 29với việc áp dụng các phơng pháp khác Vì vậy tùy theo mục đích bài học, nội dungkiến thức mà giáo viên lựa chọn phơng pháp nào cho phù hợp
- Nội dung bài học
Lựa chọn bài, lựa chọn phần kiến thức phù hợp với khả năng vận dụng vào bàihọc của graph Sơ đồ graph đợc hình thành có thể phát triển theo cấu trúc của mốiquan hệ nhân quả, khái quát hóa hay tổng kết một vấn đề, một bài hay toàn chơngtrình
- Về lớp học
Lớp học không quá đông (30 - 40 học sinh)
- Phơng tiện dạy học
Các tài liệu phơng tiện dạy học đầy đủ nh SGK, bảng biểu, thớc chỉ, sơ đồ …)
- Đối với giáo viên : giáo viên phải luôn luôn sáng tạo, hiểu sâu về lý thuyết
graph, thiết kế các sơ đồ graph ở các dạng khác nhau để giúp học sinh phát huy tduy sáng tạo, kỹ năng, kỹ xảo xử lý thông tin, tập cho học sinh sử dụng sơ đồ từkhó tới dễ, làm quen tập xây dựng, tự xây dựng sơ đồ và đặc biệt sử dụng tốt máytính để thiết kế sơ đồ trên máy
2.3 Một số lu ý khi DHĐL bằng phơng pháp sơ đồ graph
- Tránh tính hình thức trong lập và sử dụng sơ đồ graph Một số nội dung, một
bài học bao gồm cả nội dung và hình thức Khi giáo viên quá chú trọng tính hìnhthức, ít quan tâm tới nội dung thì có thể làm cho học sinh ghi nhớ kiến thức mộtcách máy móc, thấy đợc quan hệ bên ngoài mà không thấy đợc mối liên hệ giữacác kiến thức, không hiểu đợc bản chất kiến thức, không vận dụng đợc kiến thứcvào thực tiễn
- Tránh lạm dụng graph : Sơ đồ graph chỉ là một phơng pháp dạy học khái quát
hóa kiến thức theo một logic, trật tự nhất định nên không thể thay thế hoàn toàn cácphơng pháp, phơng tiện khác Do vậy cần kết hợp một cách khoa học giữa sơ đồgraph với các phơng tiện dạy học khác Mặt khác sơ đồ graph là biện pháp để giúphọc sinh ghi chép ngắn gọn, đầy đủ ý chính, cơ sở để học sinh theo dõi SGK khihọc tập, song sơ đồ graph không phải là bảng tóm tắt Sgk nên nó không thể thaythế đợc SGK
- Trong quá trình sử dụng phơng pháp sơ đồ graph giáo viên cần phải nghiêncứu kĩ nội dung lựa chọn bài, phần kiến thức thích hợp cho việc sơ đồ hóa, phù hợpvới trình độ nhận thức của học sinh Giáo viên cần nắm đợc đặc điểm của từng lớp
để lựa chọn các phơng pháp phối hợp với phơng pháp sơ đồ graph xây dựng sơ đồ
có hiệu quả với từng bài, từng đối tợng học sin , giáo viên cần cho học sinh làmquen dần với các khái quát kiến thức bài học, kĩ năng khai thác SGK và khả năng tduy tìm ra các mối liên hệ kiến thức trong bài
2.4 Phân loại các sơ đồ graph trong dạy học địa lý
2.4.1 Graph đờng đi
- Graph dạng nhánh cây
Trang 30Hậu quả của gia tăng dân số
Giáodục
Y tếvàchămsócsứckhỏe
Thunhập
Cạn kiệttàinguyên
ônhiễmmôi tr-ờng
Pháttriểnbềnvững
Sơ đồ 2.1: Graph về hậu quả của việc tăng dân số.
đối tợng lao động Nguyên liệu
Sản xuất bằngmáy móc
Nguyên liệu
T liệu sản xuất và vậtphẩm tiêu dùng
Sơ đồ 2.2: Về các giai đoạn của sản xuất công nghiệp
vật
Trang 312.4.2 Căn cứ theo khả năng rèn luyện thao tác t duy logic
Đấtrừngbiển
Dân clao
động
Tiến bộkhoahọc kỷthuật
Thị ờng
tr-Cơ sởhạntầng cơ
sở vậtchất kỹthuật
Đờnglốichínhsách
loạiPhân bố
Nguồnnớc
Đặc
điểmkhí hậu
Đất choxâydựngcôngnghiệpNguồnlợi sinhvật biểnrừng
Lực ợngsảnxuấtTiêuthụ
l-Quytrìnhcôngnghệ
Sử dụngnguồnnăng l-ợng mới,nguyênliệu mới
TrongnớcNgoàinớc
ĐờnggiaothôngThôngtin
Điện ớc
n-Đờnglối côngnghiệphóa
Sơ đồ 2.3: Các ảnh hởng tới phát triển và phân bố công nghiệp
- Graph giải thích:
VD 1:
Sơng mù( thấp)Không khí
bão hòa
bổ sung hơi nớc Ngng đọng hơi
nớckhi gặp lạnh
Mây (cao)
Sơ đồ 2.4: Graph về ngng đọng hơi nớc trong khí quyển
VD 2:
Trang 32Sinh vật có mối quan hệ chặt chẽ với nhau
Thực vật là thức
ăn cho động vật
Thực vật là nơi ởcủa động vật
Động vật ăn cỏ làthức ăn cho độngvật ăn thịt
Khi chết vi sinh vật phân hủy động thực vật
thành mùn
Sơ đồ2.5: Graph về mối quan hệ của sinh vật trong tự nhiên
- Graph minh họa kiến thức
Thổ nhỡng : suy thoái Sinh vật : suy giảm
Sơ đồ 2.7: Minh họa cho quy luật thống nhất, hoàn chỉnh lớp vỏ địa lý
- Graph hệ thống hóa kiến thức
Vị trí
địa lý
Tựnhiên
Kinh tếxã hội
Các ngành công nghiệp
CNnăng l-ợng
CN kimloại
CN cơ khí
CN
điện tửtin hoc
CN hóachất
CN sản xuấthàng tiêudùng
CNthựcphẩm
Một số hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp
Trang 33Bên cạnh các sơ đồ đã có trong SGK thì giáo viên có thể tự thiết kế sơ đồ graph
để dạy học
- Sơ đồ quá trình vận động của các sự vật, hiện tợng.
VD: Hình 8.1;hình8.3; hình16.1; hình16.2…) trong SGK địa lý lớp 10-BCB
- Sơ đồ địa đồ học: thể hiên mối quan hệ giữa các bộ phận không gian trên bản
đồ, lợc đồ nh hớng gió, độ dốc địa hình, độ cao địa hình…)
Vd: hình 12.2 ; hình 16.4 …)trong SGK địa lý lớp 10-BCB
- Sơ đồ logic
VD:
Khí hậu khô nóng Sông ngòi khô cạn Hệ thực vật căn cỗi
Khí hậu ẩm ớt Nguồn nớc dồi dào Tốc độ dòng chảy tăng Đất phù sa bồi đắp
Hệ thực vật phong phú đa dạng
Sơ đồ 2.9: Mối quan hệ giữa khí hậu các thành phần khác trong tự nhiên
Trang 352.4.4 Căn cứ vào mức độ hoàn thiện, kiểm tra, đánh giá kết quả
- Graph đầy đủ
VD :
Khi trái đất quay quanh mặt trời thì trục của
trái đất luôn hớng về một phía
đổi
Hiện tợng các mùa trên trái đất
Sơ đồ 2.11 Thể hiện hệ quả chuyển động của trái đất xung quanh mặt trời
VD 2:
Cung > Cầu nhiều hàng hóa giá rẻ
Thị trờng không ổn định
Cung < Cầu ít hàng hóa giá cao
Cung = Cầu thị trờng ổn định Tiếp cận thị trờng
Sơ đồ 2.12:Thể hiện quy luật cung cầu của thị trờng
Trang 36- Graph khuyết thiếu
Sơ đồ câm 2.15: Đặc điểm của môi trờng
2.4.5 Căn cứ vào mục đích lí luận dạy học
- Graph nghiên cứu tài liệu mới.
Đây là loại Graph đa ra dới dạng hớng dẫn học sinh nghiên cứu tài liệu mới,bài học mới và thờng đa ra ở phần đầu của quá trình dạy học
Trang 37dịch vụ giới
Sơ đồ 2.16: Thể hiện nội dung bài 35 : vai trò các nhân tố ảnh hởng và đặc
điểm phân bố các ngành DV
VD 2:
Một số quy luật của lớp vỏ địa lý
Lớp vỏ địa lý Quy luật thống nhất và hoàn chỉnh của lớp vỏ
địa lý
Khái niệm Biểu hiện của quy
Sơ đồ 17: Thể hiện nội dung bài 20 lớp vỏ địa lý, quy luật thống nhất và hoàn“
chỉnh của lớp vỏ địa lý”
- Graph củng cố hoàn thiện tri thức.
Loại sơ đồ này áp dụng cho phần cuối mỗi bài học giáo viên khi kết thúc bàihọc có thể cho học sinh hệ thống lại kiến thức bằng sơ đồ, điền khuyết thiếu hoặc
Trang 38Xác địnhcác phơngpháp thểhiện trênbản đồ
Rút ra đặctính
Sơ đồ 2.18: Thể hiện các bớc thực hành bài 4 – 2011 SGK địa lý 10
Tùy vào cách thức dạy học, nội dung dạy học, mục tiêu dạy học và trình độnhậnthức của học sinh mà giáo viên có thể thiết kế cho phù hợp
Trang 40Chơng III: Vận dụng phơng pháp sơ đồ graph
trong dạy học địa lý 10-BCB 3.1 Đặc điểm, nội dung Sgk địa lý lớp 10.
- Chơng trình SGK địa lý lớp 10 gồm 2 phần: ĐLTN và ĐLKT - XH đại cơng.chơng trình lớp 10 là sử dụng nâng cao mở rộng so với chơng trình đại cơng ởTHCS có đặc điểm sau:
+ Các kiến thức trong phần địa lý tự nhiên và địa lý kinh tế - xã hội trình bàytrong SGK không phải là những phần riêng rẽ Khi giảng dạy yêu cầu phải đặt kiếnthức bài trong mối quan hệ gắn bó với nhau Từ các mối liên hệ đó tìm ra quy luật
địa lý để học sinh dễ dàng nắm bắt quy luật đó sử dụng Graph là dễ thấy nhất, các
em sẽ dễ dàng nắm kiến thức một cách có hệ thống, logic
+ Các khái niệm địa lý tự nhiên có nhiều khái niệm trừu tợng bởi có nhữnghiện tợng sự vật có ở một khoảng địa lý rất xa mà các em không thể trực tiếp trigiác đợc Để hình thành các khái niệm cần chọn lọc từ ngữ, sử dụng phơng phápthích hợp
Các khái niệm khi hình thành cho học sinh đòi hỏi phải sử dụng kết hợp nhiềuphơng pháp Do vậy đối với chơng trình SGK địa lý lớp 10 khi áp dụng phơng phápsơ đồ Graph giáo viên cần áp dụng kết hợp cùng nhiều phơng pháp khác để đạt hiệuquả cao nhất
+ Phần địa lý kinh tế - xã hội có nhiều chơng, mục, nhiều khái niệm mới đợctrình bày trên nhiều quan điểm mới, các kiến thức mang tính chất mở để học sinh
tự tìm tòi Do đó, việc sử dụng sơ đồ để trang bị kiến thức cho học sinh để các emthấy đợc mối quan hệ phức tạp đó là cần thiết
- Toàn bộ chơng trình SGK địa lý lớp 10 đợc chia làm 10 chơng, 42 bài, trong
đó có 36 cung cấp kiến thức , kỹ năng, 6 bài thực hành với tổng số 44 tiết
+ Chơng I: ( 3 tiết lý thuyết, một tiết thực hành) Bản đồ
Giới thiệu về các phép chiếu hình bản đồ cơ bản, một số phơng pháp biểu hiệncác đối tợng địa lý trên bản đồ và ý nghĩa của bản đồ trong việc học tập và đời sống.Phần này nhằm bổ sung cho các em một số kiến thức và kĩ năng cần thiết về bản đồphục vụ cho các bài học địa lý trong quá trình học tập bài tiếp theo
+ Chơng II:( 2 tiết lý thuyết) Vũ trụ hệ quả các chuyển động của trái đất.Phần này giúp các em có cái nhìn tổng quát về vị trí của trái đất trong hệ mặttrời và các vận động của trái đất gây ra một số hiện tợng ngày đêm luân phiên,mùa…) trên trái đất
+ Chơng III : (14 tiết lý thuyết và 2 tiết thực hành) Cấu trúc của trái đất, cácquyển của lớp vỏ địa lý
Chơng này giúp các em nhìn nhận đợc cấu trúc trái đất và một số hiện tợng
động động đất, núi lửa đặc biệt phần này cung cấp cho các em về đặc điểm sự phân
bố, mối quan hệ của các quyển của trái đất
+ Chơng IV: (2 tiết lý thuyết 2 tiết thực hành) Một số quy luật của lớp vỏ địalý