1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Xây dựng website hỗ trợ dạy và học phần kiến thức kim loại trong chương trình cơ bản lớp 12 THPT luận văn thạc sỹ hóa h

211 325 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 211
Dung lượng 22,79 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

e-Sự ảnh hưởng tích cực to lớn của CNTT đối với giáo dục đã được khẳng định quaChỉ thị số 29 ngày 30/7/2001 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về tăng cườnggiảng dạy, đào tạo và ứng dụ

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH _

VŨ NGỌC HẢI

PHẦN KIẾN THỨC KIM LOẠI

TRONG CHƯƠNG TRÌNH CƠ BẢN LỚP 12 THPT

Chuyên ngành : Lí luận và Phương pháp dạy học bộ môn hóa học

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Cán bộ hướng dẫn khoa học: PGS.TS LÊ VĂN NĂM

Thành phố Hồ Chí Minh – 2012

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành luận văn này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến:

- Thầy giáo PGS.TS Lê Văn Năm đã giao đề tài, tận tình

hướng dẫn và tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất cho tôi nghiên cứu và hoàn thành luận văn này.

- Quí Thầy giáo PGS.TS Cao Cự Giác và PGS.TS Võ

Quang Mai đã dành nhiều thời gian đọc và viết nhận xét cho luận

văn.

- Ban chủ nhiệm khoa Sau đại học, Ban chủ nhiệm khoa

Hoá học cùng các thầy giáo, cô giáo thuộc Bộ môn Lí luận và phương pháp dạy học hoá học khoa Hoá học trường ĐH Vinh đã

giúp đỡ, tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất cho tôi hoàn thành luận văn này.

Tôi cũng xin gởi lời cảm ơn đến Ban giám hiệu - Quý Thầy

Cô tổ Hóa các trường THPT Thạnh Lộc, Nguyễn Hữu Cầu, Marie Curie, cũng như Quý Thầy Cô của nhiều trường THPT thuộc địa bàn TP Hồ Chí Minh đã có nhiều giúp đỡ trong quá

trình thực nghiệm sư phạm đề tài.

Cuối cùng, xin cảm ơn Gia đình, các em học sinh đã luôn là

chỗ dựa tinh thần vững chắc, tạo điều kiện cho tôi thực hiện tốt luận văn này.

- Quí Thầy giáo PGS.TS Cao Cự Giác PGS.TS Võ Quang Mai đã dành nhiều thời gian đọc và viết nhận xét cho luận văn.

- Ban chủ nhiệm khoa Sau đại học, Ban chủ nhiệm khoa Hoá học cùng các thầy giáo, cô giáo thuộc Bộ môn Lí luận và phương pháp dạy học hoá học khoa Hoá học trường ĐH Vinh đã

giúp đỡ, tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất cho tôi hoàn thành luận văn này.

Tôi cũng xin gởi lời cảm ơn đến Ban giám hiệu - Quý Thầy

Cô tổ Hóa các trường THPT Thạnh Lộc, Nguyễn Hữu Cầu, Marie Curie, cũng như Quý Thầy Cô của nhiều trường THPT thuộc địa bàn TP Hồ Chí Minh đã có nhiều giúp đỡ trong quá

trình thực nghiệm sư phạm đề tài.

Cuối cùng, xin cảm ơn Gia đình, các em học sinh đã luôn là

chỗ dựa tinh thần vững chắc, tạo điều kiện cho tôi thực hiện tốt luận văn này.

Thành phố Hồ Chí Minh - 2012

Vũ Ngọc Hải

Trang 3

Chương 1 Cơ sở lí luận và thực tiễn 4

1.1. Xu hướng đổi mới phương pháp dạy học 4

1.1.1 Những nét đặc trưng cơ bản của việc đổi mới PPDH trên thế giới hiện nay 4 1.1.2 Một số định hướng đổi mới và phát triển PPDH ở Việt Nam hiện nay 5

1.2. Công nghệ giáo dục 7

1.2.1 Công nghệ giáo dục trong kỉ nguyên thông tin 7

1.2.2 Công nghệ dạy học 7

1.3. Công nghệ thông tin đối với giáo dục 8

1.3.1 Công nghệ thông tin 8

1.3.2 Chức năng giáo dục của CNTT 9

1.3.3 Những lý do sử dụng CNTT 9

1.3.4 Những cách thức ứng dụng các phương tiện truyền thông giáo dục mới 11 1.3.5 Vai trò CNTT đối với giáo dục. 12

1.3.6 Mục đích việc sử dụng CNTT vào giảng dạy 13

1.4. Ứng dụng CNTT trong dạy học hoá học 13

1.4.1 Bài giảng điện tử 13

1.4.2 Website hỗ trợ việc dạy học 20

1.4.3 Các phần mềm hỗ trợ để thiết kế một website dạy học 22

1.5. Thực trạng việc áp dụng CNTT vào giảng dạy 25

Tiểu kết chương 1 26

Chương II Xây dựng website hỗ trợ dạy và học phần kiến thức kim loại trong chương trình cơ bản lớp 12 THPT 27

Trang 4

2.1. Mục tiêu và kiến thức kim loại trong chương trình hóa học cơ bản lớp 12 THPT

27

2.1.1 Cấu trúc của chương trình 27

2.1.2 Chuẩn kiến thức và kĩ năng 28

2.2. Xây dựng website 38

2.2.1 Nguyên tắc thiết kế 38

2.2.2 Giới thiệu cấu trúc website 41

2.2.3 Phương thức hoạt động của trang website 41

2.2.4 Sử dụng chức năng Master của Muse để lập kế hoạch và xây dựng cấu trúc

website 41

2.2.5 Sử dụng chức năng Master và các công cụ khác của Muse để tạo danh mục và

liên kết cho tất cả các trang website 44

2.2.6 Sử dụng chức năng Master và các công cụ khác của Muse để tạo các thuộc tính

phổ biến chung cho tất cả các trang website 49

2.2.7 Thiết kế trang Trang Chủ 55

2.2.8 Thiết kế trang Bài giảng 60

2.2.9 Thiết kế trang Phương pháp chung 74

2.2.10 Thiết kế trang Bài tập trắc nghiệm77

2.2.11 Thiết kế trang Kiểm tra 80

2.2.12 Thiết kế trang Phim hóa học 84

2.2.13 Thiết kế trang Tư liệu 87

2.2.14 Thiết kế trang tin hóa học, trang Lịch sử hóa học, Trang hóa học vui 88

2.2.15 Quản lí nội dung trang website 91

Trang 5

Tiểu kết chương 2 117

Chương 3: Thực nghiệm sư phạm 119

3.1 Mục đích thực nghiệm 119

3.2 Đối tượng thực nghiệm 119

3.3 Nội dung thực nghiệm 119

Phụ lục 1: Phiếu thăm dò ý kiến giáo viên 147

Phụ lục 2: Phiếu tham khảo ý kiến150

Phụ lục 3: Một số grap nội dung 12 về kim loại 154

Phụ lục 4: Một số phương pháp chính giải toán kim loại 160

Phụ lục 5: Một số dạng toán kim loại trong hệ thống các dạng toán kim loại thường gặp

170

Phụ lục 6: Giáo án thực nghiệm 195

Trang 7

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG

WEBSITE DẠY HỌC HÓA HỌC VÔ CƠ

PHẦN KIẾN THỨC KIM LOẠI 12

Trang 8

MỞ ĐẦU

I LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Từ những thập niên cuối thế kỷ XX đến nay, nhân loại đã phát minh và chứngkiến sự tiến triển thần kì của công nghệ thông tin (CNTT) Những thành tựu của CNTT

đã góp phần rất quan trọng cho quá trình hình thành và phát triển nền kinh tế tri thức và

xã hội thông tin mang tính chất toàn cầu

Công nghệ thông tin cũng thúc đẩy mạnh mẽ cuộc đổi mới trong giáo dục, tạo ra

công nghệ giáo dục (Educational Technology) với nhiều thành tựu rực rỡ: CNTT làm

thay đổi nội dung, hình thức và PPDH một cách phong phú Những PPDH theo cáchtiếp cận kiến tạo, PPDH theo dự án, dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề càng cónhiều điều kiện để ứng dụng rộng rãi Các hình thức dạy học như dạy theo lớp, dạytheo nhóm, dạy cá nhân cũng có những đổi mới trong môi trường công nghệ thông tin.Mối giao lưu giữa người và máy đã trở thành tương tác hai chiều với các phương tiện

đa truyền thông (multimedia) như âm thanh, hình ảnh, video, mà đỉnh cao là learning (học trực tuyến qua mạng Internet)

e-Sự ảnh hưởng tích cực to lớn của CNTT đối với giáo dục đã được khẳng định quaChỉ thị số 29 ngày 30/7/2001 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về tăng cườnggiảng dạy, đào tạo và ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT) trong ngành giáo dục giai

đoạn 2001 – 2005: “… sử dụng CNTT như là một công cụ hỗ trợ đắc lực nhất cho đổi

mới phương pháp giảng dạy, học tập ở tất cả các môn học.” và Bộ giáo dục và Đào tạo

cũng đã có những chủ trương rất cụ thể trong toàn ngành về việc ứng dụng CNTTtrong công tác dạy và học Đặc biệt năm học 2008 – 2009 là năm học được đánh dấu làmốc son của việc ứng dụng CNTT vào giảng dạy- “Năm học công nghệ thông tin”trong toàn ngành giáo dục

Trong nhà trường hiện nay, việc sử dụng các phương tiện kĩ thuật hiện đại, nhất

là máy vi tính là một xu hướng để nâng cao hiệu quả và chất lượng giáo dục Đó là việctruyền thụ kiến thức, phát huy khả năng tự học, rèn luyện kĩ năng thực hành, ôn tậpkiến thức của HS, góp phần thuận lợi cho việc tổ chức hoạt động của HS trong quátrình học tập Đặc biệt trong quá trình dạy học hóa học, việc áp dụng website vào dạyhọc sẽ làm phong phú thêm kiến thức cho HS, tạo nên động cơ hứng thú học tập cho

Trang 9

HS góp phần vào phát triển khả năng tự học, tự tìm tòi kiến thức cho HS Có được mộttrang website tích hợp nhiều phần mềm dạy học có hiệu quả; chứa đựng nhiều thôngtin đến kiến thức cần truyền đạt, người giáo viên sẽ phát huy hết năng lực sáng tạo củamình trong công tác giảng dạy, làm cho hoạt động nhận thức của học sinh trở nên nhẹnhàng và hấp dẫn hơn, tạo ra cho học sinh những tình cảm tốt đẹp với khoa học kĩthuật nói chung và bộ môn nói riêng, không những thế trang website sẽ tạo môi trườngcho học sinh có thể học mọi lúc, mọi nơi; đồng thời giúp các em có thể tự kiểm tra kiếnthức mà mình lĩnh hội được Nhờ đó mà việc ứng dụng CNTT là một trong nhữngphương tiện hữu hiệu để “Thúc đẩy cuộc cách mạng về đổi mới PPDH và đổi mới nộidung dạy học”- Chỉ thị số 29 ngày 30/ 7/ 2001 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo

về tăng cường giảng dạy, đào tạo và ứng dụng công nghệ thông tin trong ngành giáodục giai đoạn 2001 – 2005

Đề tài “XÂY DỰNG WEBSITE HỖ TRỢ DẠY VÀ HỌC PHẦN KIẾN THỨC KIM LOẠI TRONG CHƯƠNG TRÌNH CƠ BẢN LỚP 12 THPT” là cần

thiết với mục đích ứng dụng CNTT để tạo ra tổ hợp công nghệ dạy học hiện đại gópphần đổi mới PPDH phần kiến thức kim loại trong chương trình hóa học cơ bản lớp 12THPT nói riêng và của bộ môn hóa học nói chung

II MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU

Ứng dụng CNTT để xây dựng website hỗ trợ dạy và học phần kiến thức kim loạitrong chương trình hóa học cơ bản lớp 12 THPT, nhằm nâng cao chất lượng dạy và họchóa học ở trường THPT

III NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU

1. Nghiên cứu cơ sở lí luận và thực tiễn và vai trò của CNTT đối với quá trìnhdạy

2. Nghiên cứu thực trạng DH phần kiến thức kim loại lớp 12 ở một số trườngTHPT

3. Áp dụng CNTT để thiết kế website hỗ trợ việc dạy và học phần kiến thứckim loại trong chương trình hóa học cơ bản lớp 12 THPT

4. Nghiên cứu các hình thức sử dụng Website đã xây dựng được trong việc dạy

và học phần kiến thức kim loại lớp 12 cơ bản THPT

Trang 10

5. Thực nghiệm sư phạm ở một số trường phổ thông để chứng minh tính hiệuquả và khả thi của đề tài Từ đó rút ra những biện pháp thực tiễn nhằm nâng caohiệu quả sử dụng CNTT vào giảng dạy và thúc đẩy khả năng tự học của học sinh.

IV GIẢ THUYẾT KHOA HỌC

Nếu xây dựng được website có chất lượng để hỗ trợ việc dạy và học phần kiếnthức kim loại thì sẽ góp phần nâng cao hiệu quả dạy học môn hoá học nói chung và nộidung kiến thức phần kim loại (lớp 12 THPT) nói riêng

Khách thể nghiên cứu: Quá trình dạy học hóa học ở trường THPT.

Đối tượng nghiên cứu: Xây dựng website hỗ trợ dạy học phần kiến thức kim loại

trong chương trình hóa học cơ bản lớp 12 THPT

VI PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Để hoàn thành các nhiệm vụ này, chúng tôi đã sử dụng các phương pháp nghiêncứu sau:

1 Các phương pháp nghiên cứu lý thuyết

 Đọc và nghiên cứu các tài liệu liên quan đến đề tài

 Phương pháp phân tích và tổng hợp

2 Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn

 Phương pháp điều tra

 Phương pháp thực nghiệm sư phạm

3 Phương pháp thống kê toán học để xử lí các kết quả thực nghiệm.

VII NHỮNG ĐÓNG GÓP CỦA ĐỀ TÀI

 Tổng quan những cơ sở lí luận về mô phỏng và ứng dụng CNTT trong dạy họchoá học

 Ứng dụng CNTT để xây dựng bài giảng điện tử, hệ thống kiến thức bài tập phầnkim loại 12

 Xây dựng hệ thống câu hỏi trắc nghiệm giúp giáo viên củng cố bài học và tăngcường sự rèn luyện cho học sinh tự học

 Xây dựng hệ thống bài kiểm tra trắc nghiệm theo từng chương để đáp ứng nhucầu nâng cao kiến thức bộ môn cho học sinh

Trang 11

 Hướng dẫn GV có thể tự thiết kế trang website nhằm phục vụ giảng dạy bộ mônhóa học

Chương 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

1.1 Xu hướng đổi mới phương pháp dạy học [15]; [28]; [29].

1.1.1 Những nét đặc trưng cơ bản của việc đổi mới PPDH trên thế giới hiện nay 1.1.1.1 Vai trò của cơ chế thị trường

Do tác động của cơ chế thị trường, vai trò của giáo dục ngày càng được đề cao vàđược xem như một động lực trực tiếp nhất để bồi dưỡng nhân lực, thúc đẩy sự pháttriển của nền kinh tế xã hội Dưới sự tác động đó, nhà trường muốn tồn tại và phát triểnthì phải đổi mới cách dạy học cả về mục tiêu, nội dung và phương pháp, trong đóphương pháp là yếu tố cuối cùng quyết định chất lượng đào tạo Để đảm bảo cho sảnphẩm đào tạo được nhanh chóng thích ứng với cơ chế mới, nhà trường phải tạo ra đượcnhững hệ dạy học mềm dẻo, đa năng và hiệu nghiệm, thích hợp với đối tượng học sinhrất khác nhau về nhu cầu, trình độ và khả năng Vì thế đã xuất hiện những hệ dạy họcphù hợp với qúa trình đào tạo phân hóa, cá thể hóa cao độ, như những hệ dạy học theonguyên lý "tự học có hướng dẫn" (assisted self - learning) đòi hỏi tỷ trọng tự lực cao ởngười học, đồng thời cả sự điều khiển sư phạm thông minh, khéo léo của người thày

1.1.1.2 Nguyên nhân hình thành các PPDH hiện đại

Các PPDH hiện đại được phát sinh từ những tiếp cận khoa học hiện đại, như tiếpcận hệ thống (systemic approach), tiếp cận mođun (modunlar approach), phương phápgrap (graph methods), v.v Đây là những phương pháp giúp điều hành và quản lí kinh

tế - xã hội rất hiệu nghiệm ở qui mô hoạt động rộng lớn và phức tạp Từ những phươngpháp đó, đã xuất hiện những tổ hợp PPDH phức hợp, như algorit dạy học, grap dạyhọc, mođun dạy học, v.v Những tổ hợp phương pháp phức hợp này rất thích hợp vớinhững hệ dạy học mới của nhà trường trong cơ chế thị trường hiện đại, và chỉ có chúngmới cho phép người giáo viên sử dụng phối hợp có hiệu quả với những hệ thống đakênh (multimedia systems), kể cả kĩ thuật vi tính, điều mà các PPDH cổ truyền không

có khả năng thực hiện

1.1.1.3 Vai trò của tiếp cận hệ thống

Trang 12

Tiếp cận hệ thống đang xâm nhập vào giáo dục như một cụng cụ phương phápluận hiệu nghiệm Ngày nay, khi mà mục tiêu của nhà trường trong cơ chế thị trườnghiện đại đang định hướng rõ rệt cho việc bồi dưỡng và phát triển nguồn nhân lực chomột nền kinh tế đang phát triển và biến đổi sâu sắc, nội dung trí dục của nhà trườngcũng biến đổi cơ bản theo với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học và công nghệ Do

đó, việc đổi mới PPDH phải gắn liền và chịu sự chi phối của cả mục tiêu (M) nội dung(N) và phương pháp dạy học (P) theo cấu trúc:

Dạy học ngày nay đã đạt đến trình độ công nghệ, do vậy, không chỉ nêu khẩuhiệu: "Cải tiến phương pháp dạy học" đơn thuần mà cần có sự tiến hành, theo tư tưởngtiếp cận hệ thống, cải cách cả hệ thống giáo dục, xác định mục tiêu đào tạo, nội dungtrí dục và từ đó đổi mới PPDH

1.1.2 Một số định hướng đổi mới và phát triển PPDH ở Việt Nam hiện nay

[14];[15];[17]

1.1.2.1 Tính kế thừa và phát triển

Việc đổi mới và phát triển phương pháp dạy học ở nước ta hiện nay là cần thiết

và cấp bách Tuy nhiên sự phát triển phải dựa trên điều kiện thực tế hiện tại của đấtnước Tức là trước hết “phải thừa nhận bản chất thực tiễn của dạy học”, cần xác định rõtrình độ của hệ thống dạy học ở nước ta hiện nay Tình trạng phổ biến của dạy học ởViệt Nam hiện nay vẫn là các yếu tố truyền thống Vì vậy, “hướng tìm tòi của chúng tavẫn phải từ trong lĩnh vực các lí thuyết truyền thống về PPDH” Trong LLDH truyềnthống, những ưu điểm, những yếu tố hợp lý của nó vẫn còn giá trị và mang tính phổquát Tuy nhiên, do vào thời đại phát triển khoa học kĩ thuật và công nghệ, nếu chỉbằng lòng như vậy là sẽ bị tụt hậu, là không có khả năng tiếp cận các nhân tố mới đangvận động và phát triển Do đó đổi mới ở đây phải bao gồm cả sự lựa chọn những giá trị(PPDH) truyền thống có tác dụng tích cực vào việc góp phần phát triển chất lượng giáodục trong thời đại mới

Chẳng hạn, “LLDH truyền thống cũng có nêu ra việc đặt vấn đề và giải quyết vấn

đề “tích cực hoá quá trình nhận thức của HS”, nhưng vẫn đặt nó trong khuôn khổ cứngnhắc của lối truyền thụ một chiều, nặng về vai trò của thày và chưa đánh giá đúng vai

Trang 13

trò hoạt động năng động, sáng tạo, tự thích ứng của HS trong xã hội phát triển Vì vậy,đổi mới PPDH phải bổ khuyết mặt yếu kém nói trên, nâng trình độ đa dạng, phức hợp,toàn diện của hoạt động dạy học theo yêu cầu ngày càng cao của xã hội phát triển”.

1.1.2.2 Tính khả thi và chất lượng mới

Đây là hai yếu tố quan trọng nhằm đáp ứng với điều kiện thực tiễn và yêu cầuphát triển PPDH Thông thường, do thời gian và ngại khó, nhà trường chúng ta thườngnghiêng về nguyên tắc khả thi và lệ thuộc quá nhiều vào ý tưởng này Tâm lý chungcủa các giáo viên và cán bộ chỉ đạo là dễ chấp nhận các phương án dễ thực hiện, nhanhchóng phổ biến mà không chú ý đến hậu quả của nó “Như thế, khả thi nhưng thấp hơntrình độ hiện thực thì vô nghĩa, đó là một việc làm thừa và còn tai hại nguy hiểm vì đãcản trở bước tiến bộ” Như vậy, trong nghiên cứu, đổi mới và phát triển PPDH, cần đưa

ra những giải pháp khả thi nhưng quan trọng hơn nữa là giải pháp đó phải đưa ra hiệuquả và chất lượng cao hơn tình trạng hiện thực

1.1.2.3 Áp dụng những phương tiện kĩ thuật hiện đại để tạo ra các tổ hợp PPDH

mang tính công nghệ [28];[30]

Đây là xu hướng phù hợp với công cuộc xây dựng công nghệ dạy học hiện đạitrên thế giới Nhiều thành tựu của KHKT và công nghệ được ứng dụng vào KHGD.Khi nghiên cứu xu hướng này, giáo sư Nguyễn Ngọc Quang đã phát hiện ra một quyluật cơ bản chi phối chiến lược đổi mới và hiện đại hoá PPDH, đó là quy luật vệ sựchuyển hoá của phương pháp KHKT thành PPDH, thông qua xử lý sư phạm (cho thíchnghi với môi trường dạy học)

Việc phát minh ra quy luật này giúp cho việc xây dựng và chuyển giao nhữngcông nghệ tương ứng (KHKT) sang KHGD sẽ góp phần nâng cao chất lượng giáo dục

và đào tạo giáo viên Vì vậy, một trong những xu hướng đổi mới PPDH ở nước ta hiệnnay cũng như trên thế giới là hình thành những công nghệ dạy học

1.1.2.4 Cải tiến phương pháp kiểm tra đánh giá học sinh [14];[15];[17]

Cần phải xác định rằng một trong những nguyên nhân làm cho chất lượng dạy vàhọc chưa đáp ứng được với yêu cầu đổi mới của thực tiễn là do công tác kiểm tra và

Trang 14

đánh giá chưa được hoàn chỉnh Vì vậy, “việc xây dựng và hoàn chỉnh các phươngpháp kiểm tra đánh giá kết quả học tập ở trường phổ thông đến nay vẫn là một trongnhững vấn đề quan trọng nhất” Có thể xem đây cũng là một khâu đột phá khởi độngcho việc đổi mới PPDH Dạy tốt chỉ có thể có ý nghĩa khi kết quả của nó dẫn đến đích

là học tốt Do đó, muốn đánh giá “dạy tốt” thì trước hết phải kiểm tra đánh giá xem có

“học tốt” không đã “Chính nội dung và cách thức kiểm tra đánh giá kết quả học tậpcủa người học sẽ chi phối mạnh mẽ, điều chỉnh ngay lập tức cách học của HS và cáchdạy của thày”

Kiểm tra, đánh giá trong dạy học là một vấn đề hết sức phức tạp, luôn luôn chứađựng nguy cơ không chính xác, dễ sai lầm Vì vậy đổi mới PPDH thì nhất định phảiđổi mới cách thức kiểm tra, đánh giá, sử dụng kĩ thuật ngày càng tiên tiến, có tínhkhách quan và độ tin cậy cao

Trên đây, chúng tôi đã trình bày các xu hướng đổi mới PPDH trên thế giới vànhững định hướng đổi mới PPDH ở Việt Nam Đó là những cơ sở để đề xuất các môhình đổi mới PPDH mà chúng ta sẽ nghiên cứu tiếp sau đây

1.2 Công nghệ giáo dục [18].

1.2.1 Công nghệ giáo dục trong kỉ nguyên thông tin

Công nghệ giáo dục thường được mô tả là một thành phần của giáo dục nhằm giảiquyết các vấn đề có liên quan đến mọi phương diện học tập của con người thông quanhững quá trình phức tạp và tương hỗ Định nghĩa chính thức được AECT (Hiệp hộiThông tin và công nghệ giáo dục : Asssociation for Educational Communications andTechnology) thông qua năm 1977 và được tóm tắt như sau:

Công nghệ giáo dục (CNGD) là một qui trình phức tạp, tích hợp bao gồm con người, thủ tục, ý tưởng, phương tiện và tổ chức để phân tích các vấn đề và đề xuất, thực hiện, đánh giá và điều hành cách giải quyết các vấn đề gồm mọi phương diện của

sự học.

1.2.2 Công nghệ dạy học

Hiện nay, không còn tranh cãi gì về liệu có nên hay không nên ứng dụng CNGDmới vào trường học vì ngày càng nhiều nghiên cứu đều khẳng định tiềm năng của công

Trang 15

nghệ đối với những thành quả tốt hơn có thể đạt được của HS Như vậy, việc dạy họcngày nay phải trở thành công nghệ mới đáp ứng được xu hướng phát triển của xã hội.

CNDH học được định nghĩa là những lí thuyết và thực hành về thiết kế, phát

triển, ứng dụng, điều hành và lượng giá các quá trình và tài nguyên cho việc học.

Cụm từ “Công nghệ dạy học” trong định nghĩa để chỉ một ngành học tập trungvào những kĩ thuật hoặc phương án giúp cho việc học tập có hiệu quả hơn dựa trên líthuyết theo nghĩa rộng nhất của nó, không chỉ là những lí thuyết khoa học thuần thúy

1.3 Công nghệ thông tin đối với giáo dục

1.3.1 Công nghệ thông tin

Công nghệ thông tin (CNTT) là tập hợp các phương pháp khoa học, các phươngtiện và công cụ kĩ thuật hiện đại - chủ yếu là kĩ thuật máy tính và viễn thông - nhằm tổchức, khai thác và sử dụng có hiệu quả các nguồn tài nguyên thông tin rất phong phú

và tiềm tàng trong mọi lĩnh vực hoạt động của con người và xã hội CNTT phục vụ

Trang 16

trực tiếp cho việc cải tiến quản lý Nhà nước, nâng cao hiệu quả của các hoạt động sảnxuất, kinh doanh và các hoạt động kinh tế - xã hội khác, từ đó góp phần nâng cao chấtlượng cuộc sống của nhân dân CNTT được phát triển trên nền tảng phát triển của cáccông nghệ Điện tử - Tin học - Viễn thông và tự động hoá [1].

1.3.2 Chức năng giáo dục của CNTT [33]

CNTT có khả năng làm thay đổi (hoặc thậm chí cải thiện) các khoá đào tạo Lúcnày, CNTT biểu hiện chức năng giáo dục

Không giống như những phương tiện truyền thông khác đã tạo ra một cuộc cáchmạng trong giáo dục (ví như vô tuyến hay đài phát thanh), máy tính (PC) đem đến đặcchưng đa tác dụng của mình trong những ứng dụng khác nhau Tuy nhiên, việc trang bị

PC cho các lớp học không có nghĩa là chất lượng giảng dạy sẽ được tự động hoá nângcao Tất nhiên, chất lượng giảng dạy có thể được cải thiện nhưng không phải chính dobản thân PC đem lại Lúc này, PC sẽ được sử dụng trong lớp học để thực hiện nhữngcông việc như trước đây nhưng được tổ chức dưới một hình thức khác Hãy cùng suyngẫm tới việc phổ biến rộng rãi những thiết bị ứng dụng giáo dục để cung cấp một số

kĩ năng nhất định ở mức độ nhận thức thấp, ví dụ như các kĩ năng đánh vần và tínhtoán Tất cả những thiết bị ứng dụng này đều chỉ đem lại một giá trị bổ trợ it ỏi đối vớicác bài tập trên giấy và bút một cách truyền thống Với quan điểm này, nếu sử dụngmáy vi tính như là một công cụ học tập thì cũng sẽ không đem đến một “loại hình giáodục khác”, một loại hình giáo dục đòi hỏi HS phải nắm được các kĩ năng đánh vần vàtính toán trôi chảy hơn và nhanh hơn Như vậy, PC chỉ có thể đem đến một giá trịmang tính thúc đẩy: việc thay đổi khi lựa chọn các điều kiện cơ sở vật chất, thiết bị cóthể khuyến khích HS tham gia tích cực hơn vào các hoạt động học tập

PC với chức năng là một công cụ học tập sẽ được đưa vào phục vụ giảng dạy cácmôn học một cách có trách nhiệm PC được đưa vào sử dụng trong các hoạt động thựchành hàng ngày trên lớp, đồng thời khi đó HS sẽ nắm được những kĩ năng kĩ thuật cơbản của PC Ngoài ra HS còn có khả năng vận hành những chức năng của một thiết bịứng dụng chuyên biệt Lúc này bản thân PC cũng mang đến giá trị giáo dục, giống nhưkhi người GV sử dụng những bài tập viết trên giấy, bút truyền thống để phát triểnnhững kĩ năng viết, kĩ năng kĩ thuật và kĩ năng hướng dẫn Hơn thế nữa, PC còn có thể

Trang 17

đơn giản hoá một số công việc, ví dụ như sửa lỗi hay lưu giữ các kết quả của HS hoặcđiều chỉnh mức độ khó của những bài tập.

1.3.3 Những lý do sử dụng CNTT [18]; [25]; [33]

Đưa CNTT vào trong giáo dục không phải là một hình thức đổi mới riêng rẽ màchính là một phần trong sự phát triển của xã hội hiện nay Do vậy, việc ứng dụng CNTTtrong giáo dục luôn được chú trọng Những lí do cơ bản, phổ biến nhất trong việc ứngdụng CNTT đó là những lí do mang tính hướng dẫn, tính xã hội, tính kinh tế và tínhxúc tác

1.3.3.1 CNTT là một công cụ hướng dẫn

CNTT - như một phương tiện trợ giảng - thường được yêu chuộng hơn nhữngphương tiện trợ giảng khác CNTT khuyến khích sự tham gia học tập của học sinh vàgóp phần nâng cao thành tích học tập Hơn thế nữa CNTT còn tạo ra một chiềuhướng mới, bổ sung vào quá trình học tập suốt đời: con người có thể tự học với sựtrợ giúp của một chiếc máy vi tính

1.3.3.2 Lí do mang tính xã hội

Tri thức đã và đang trở thành một cơ sở nền tảng quan trọng nhất trong thế kỷ 21

Ai có khả năng truy cập kiến thức và thông tin, người đó sẽ trở thành những ‘ngườigiàu kiểu mới’ Khoảng cách giữa người giàu và người nghèo sẽ càng lớn Sự loại trừ

xã hội sẽ trở thành một mối đe doạ thực sự CNTT có thể trở thành một hình tháimới của sự bất công Do vậy, cần phải tránh tạo ra một khoảng cách lớn giữangười biết truy cập những thông tin truyền thông mới và những người không biếttruy cập Trẻ em cần phải có những cơ hội bình đẳng Mọi đứa trẻ đều có quyềnđược tham gia giáo dục và đều có quyền được truy cập thông tin truyền thông mới,CNTT Tuy nhiên, không phải bậc phụ huynh nào cũng có đủ khả năng để mua mộtchiếc PC hoặc đầu tư cho con cái những phương tiện truyền thông mới Phải chăngtrường học là một nơi tốt nhất có thể cung cấp cho tất cả trẻ em những cơ hội bìnhđẳng?

Trang 18

trong xã hội thì giáo dục cần phải giúp cho những thế hệ tương lai làm quen với những

kĩ thuật mới Giáo dục có một vai trò quan trọng trong quá trình này, nhưng trườnghọc cũng cần có thêm những sự trợ giúp Sự phối kết hợp giữa các trường học, phụhuynh HS, xã hội, các cơ quan và các ngành công nghiệp có thể là một con đường

để tiến lên

1.3.3.4 Lí do mang tính xúc tác

Trường học sẽ thay đổi do sự có mặt của CNTT Giáo dục sẽ trở nên hiệu quảhơn, không chỉ có vậy, các công tác quản lí hành chính, quản lí nhà trường cũng sẽ cótác dụng và hiệu quả hơn Trường học sẽ trở thành những cơ quan đổi mới

1.3.4 Những cách thức ứng dụng các phương tiện truyền thông giáo dục mới

CNTT có thể được đưa vào sử dụng để thực hiện những công việc mà trướcđây chúng vẫn làm, tuy nhiên theo một cách thức khác Ngày nay có nhiều tiện íchcủa PC vẫn đang tiếp tục không được tận dụng triệt để Dưới đây là những quanđiểm về những cách thức khác nhau để ứng dụng các phương tiện truyền thônggiáo dục mới

1.3.4.3 CNTT là một người hướng dẫn

Những chương trình mô phỏng, những tài liệu số hoá, các loại bài tập dochính giáo viên thiết kế trên các chương trình tiện ích và một số lượng lớn nhữngtiện ích đa dạng của PC trở thành những hệ thống trợ giúp học tập cho người sửdụng, chính chúng sẽ thay thế một phần nào quá trình hướng dẫn của người thàygiáo

Trang 19

1.3.4.4 CNTT là một phương tiện mở

Với các bộ chương trình mở, học sinh có thể tạo ra sản phẩm theo ý muốn củamình như lấy thông tin minh họa cho bài học từ internet, làm thí nghiệm từ phầnmềm Crocodile Chemistry, thiết kế trang website… PC chỉ là một phương tiệngiúp các em HS thực hiện các hoạt động mà không cần có sự gắn kết CNTT

1.3.4.5 CNTT là phương tiện truyền thông

Với sự phát triển của mạng lưới internet, thông qua máy vi tính HS có thểgiao tiếp với người khác và thu thập nhiều thông tin từ nhiều trang website khácnhau để học tập và giải trí Thử thách đặt ra ở đây không chỉ là việc dạy HS tìmkiếm những chiến lược mà còn dạy việc xử lí những thông tin số đó một cách cẩntrọng Việc này đòi hỏi phải có sự phát triển về khả năng nhận định và khả năngđưa ra những quyết định mang tính chiến lược Đây là những kĩ năng thuộc tầngnhận thức cao hơn việc nắm bắt những kĩ năng kĩ thuật

1.3.5 Vai trò CNTT đối với giáo dục [12] ;[18]

1.3.5.1 CNTT tạo thuận lợi cho quá trình dạy học

CNTT có vai trò thúc đẩy, điều phối tư duy và xây dựng kiến thức, thông qua cácnội dung:

 Công cụ để hỗ trợ việc xây dựng kiến thức:

 Giúp biểu thị các ý tưởng, sự hiểu biết của người học

 Giúp người học tạo ra những kiến thức có hệ thống và đa môi trường

 Phương tiện thông tin để khám phá kiến thức nhằm hỗ trợ học tập thông qua việcxây dựng kiến thức:

 Giúp truy cập các thông tin cần thiết

 Giúp so sánh các điểm dị biệt

 Môi trường để hỗ trợ học tập qua thực hành:

 Giúp biểu diễn và mô phỏng các vấn đề, tình huống và hoàn cảnh thế giới thực

 Giúp xác định một không gian an toàn, kiểm tra được các vấn đề của tư duyngười học

 Môi trường xã hội để hỗ trợ học tập qua trao đổi trong cộng đồng:

 Giúp cộng tác với nhau

Trang 20

 Tạo tranh luận, bàn bạc, và đạt đến nhất trí của các thành viên trong cộngđồng.

 Người đồng hành tri thức để hỗ trợ học tập qua phản ánh:

 Hỗ trợ người học trình bày, biểu thị điều mình biết

 Phản ánh những điều đã học và bằng cách nào đã học được như thế

 Giúp kiến tạo cách biểu diễn ý nghĩa hiểu biết được theo cách riêng

1.3.5.2 Đánh giá và lượng giá học tập

Nếu học tập cần thiết phải là một quá trình chủ động, có tính xây dựng, xác thực

và công nghệ được dùng như một công cụ thì cũng cần phải có cách đánh giá và lượnggiá quá trình học tập của người học

Theo truyền thống, chúng ta đánh giá HS theo lượng kiến thức đã thu nhận được

từ thày cô và sách vở Hiện nay, yêu cầu đánh giá được mở rộng và tăng cường tínhtoàn diện, khách quan, nhờ:

 Chuyển từ hướng tập trung vào kết quả học tập sang hướng tập trung vào vào quátrình học tập; đánh giá việc học ngay cả khi đang diễn ra chứ không phải là mộtquá trình tách biệt, diễn ra sau khi việc học kết thúc

 Không chỉ đánh giá những điều học được (kiến thức) mà còn đánh giá cả cáchhọc

 Đánh giá chủ quan của người dạy và đánh giá khách quan của những nhà quản lígiáo dục cũng như xã hội

Yêu cầu đánh giá này là phức tạp và tốn nhiều thời gian hơn so với các dạng đánhgiá và lượng giá cổ điển truyền thống nhưng sẽ cung cấp một hình ảnh toàn diện vàchính xác hơn về kết quả và hiệu quả giáo dục

1.3.6 Mục đích việc sử dụng CNTT vào giảng dạy [15]; [25]

 Sử dụng CNTT như công cụ dạy học cần được đặt trong toàn bộ hệ thống cácPTDH nhằm phát huy sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống đó

 Phát huy vai trò của người thày trong quá trình sử dụng CNTT như PTDH,TBDH: Không thủ tiêu vai trò của người thày mà trái lại còn phát huy hiệu quảhoạt động của thày giáo trong quá trình dạy học có sử dụng CNTT

 Sử dụng CNTT như PTDH, TBDH, không chỉ nhằm để thí điểm dạy học vớiCNTT mà còn góp phần dạy học về CNTT

Trang 21

 Sử dụng CNTT như PTDH, TBDH không phải chỉ để thực hiện dạy học vớitrang thiết bị của CNTT mà còn góp phần thúc đẩy việc đổi mới PPDH ngay

cả trong điều kiện không có máy

1.4 Ứng dụng CNTT trong dạy học hoá học [12];[16];[28].

1.4.1 Bài giảng điện tử

1.4.1.1 Khái niệm

Theo PGS.TS Cao Cự Giác [12] Bài giảng điện tử là một hình thức tổ chức bàilên lớp mà ở đó toàn bộ kế hoạch hoạt động dạy học đều được chương trình hóa do GVđiều khiển thông qua môi trường multimedia do máy tính tạo ra

Đặc trưng cơ bản nhất của BGĐT là toàn bộ kiến thức của bài học, mọi hoạt độngđiều khiển của GV đều được multimedia hóa

Giáo án điện tử là bản thiết kế cụ thể toàn bộ kế hoạch hoạt động của GV trên giờlên lớp, toàn bộ hoạt động dạy và học đó đã được multimedia hóa một cách chi tiết, cócấu trúc chặt chẽ và logic được qui định bởi cấu trúc của bài học Giáo án điện tử làmột sản phẩm của hoạt động thiết kế bài dạy học được thể hiện bằng vật chất trước khibài dạy học được tiến hành

Giáo án điện tử chính là bản thiết kế của BGĐT Chính vì vậy, việc xây dựnggiáo án điện tử hay thiết kế BGĐT là hai cách gọi khác nhau cho một hoạt động cụ thể

để có được BGĐT

1.4.1.2 Các nguyên tắc soạn thảo bài trình diễn

1 Tính hiệu quả trong giờ học

Về nội dung các slide trình diễn

 Nội dung quá nghèo nàn, không hơn viết bảng

 Quá nhiều thông tin làm HS “nhiễu”

 Sai sót về kiến thức, nội dung khoa học

 Sai sót các lỗi chính tả, lỗi văn bản

Trang 22

Về hình thức các slide trình chiếu

Cần:

 Bố cục các slide trình chiếu sao cho HS dễ theo dõi, ghi được bài

 Các slide trình chiếu phải mang tính thẩm mĩ để kích thích sự hứng thú học tậpcủa học sinh, có tính giáo dục

 Cỡ chữ phù hợp với đối tượng HS, quá lớn thì loãng thông tin, quá nhỏ thì HS

ở cuối lớp khó nhìn thấy; phù hợp với lứa tuổi HS

 Tận dụng các kĩ thuật máy tính để thể hiện được các PPDH tích cực

Tránh:

 Lạm dụng các hiệu ứng tới mức không cần thiết

 Lạm dụng màu sắc và dùng các màu tương phản nhau trên một slide

2 Tập trung được sự chú ý của học sinh

Trong mỗi BGĐT, thậm chí mỗi slide trình chiếu đều có sự hướng đích khácnhau, thể hiện ở sự bố trí thông tin, bố cục, màu sắc,…Tuy nhiên, mọi hướng đích đều

có một mục đích chung, đó là truyền tải thông tin một cách có hiệu quả và thuyết phụcngười nghe Vì vậy, thu hút sự chú ý là làm cho HS phải theo dõi bài giảng một cách tựnguyện Đây là một nghệ thuật sư phạm của GV khi giảng bài và khi thiết kế các slidetrình chiếu

Để làm được điều đó, người GV phải có một số kinh nghiệm cần thiết cho việcthiết kế bài giảng, chẳng hạn:

 Thay vì mở đầu bằng lời, ta kèm theo một slide phù hợp với nội dung có thể làhình ảnh hoặc một đoạn phim ngắn…

 Hãy dành một slide nêu tên bài học (sau mở đầu) cùng các đề mục (dàn bài) vànên giới thiệu sơ qua phần đó đề cập đến vấn đề gì để HS dễ dàng có một tổngquan về bài giảng, gây tâm lí chờ đợi những thông tin thú vị phía sau

 Cần có một slide giới thiệu tài liệu tham khảo (sách, báo, tạp chí, website,…) để

HS khá giỏi nâng cao kiến thức

 Mỗi nội dung nhỏ (mục) cần có “điểm nhấn” hấp dẫn như một câu chuyện đểchuyển tiếp giữa các mục, hình ảnh hay một đoạn phim để lôi kéo học sinh trở vềbài giảng, đôi khi có HS nào đó bị mất tập trung

Trang 23

 Hãy giữ liên tục nội dung bài giảng (phần dành cho HS ghi) từ slide này sangslide khác như một tấm “bảng kéo” nhiều lớp Muốn vậy, cần phải sử dụng cỡchữ, kiểu chữ, màu chữ thống nhất theo từng loại đề mục của bài học; cố gắngsắp xếp nội dung của một hoặc một số đề mục nằm gọn trong một slide; các nộidung khác không nhằm cho HS ghi hoặc vẽ theo (như chuyển tiếp giữa các mục,minh họa hình ảnh, mô phỏng thí nghiệm,…) đều phải dùng các ô cửa sổ (xuấthiện rồi thoát) hoặc dùng liên kết (Hyper Link trong Insert), sao cho tồn tại từslide đầu đến slide cuối vẫn là một nội dung chính của bài.

 Mỗi slide sau cần phải tạo điều kiện thuận lợi cho việc quay về các slide trước đểnội dung bài được liên tục, muốn vậy cần lập file riêng rồi dùng Hyper Link.Một nghịch lí về sự “chú ý” là sự lạm dụng màu sắc (colour) hoặc các hiệu ứng(effect) có thể tập trung được sự chú ý của HS; xong sự chú ý đó lại không hướng vàonội dung bài học mà là sự tò mò về “sặc sỡ” của màn hình và “nhảy múa” của chữ Kết

quả thường nhận được là khi kết thúc giờ học thì bài học cũng thăng hoa.

3 Tính sư phạm trong việc thiết kế các slide trình diễn

Sử dụng màu sắc trong bài giảng

Màu sắc phản ánh nội dung Để có những slide trình chiếu thu hút và ấn tượng,ngoài nội dung khoa học, cần biết sử dụng màu sắc hợp lí: chọn màu, phối màu giữanền và chữ, phối hợp giữa các dòng văn bản Theo các công trình nghiên cứu, mỗi màunền có mang ý nghĩa riêng của nội dung và đối tượng nghe Thí dụ, những màu trung

tính như màu xám và những màu tối sẽ tạo một không khí nghề nghiệp; màu cam và những màu cam và những màu lân cận như vàng, hồng nhạt, nâu nhạt sẽ tạo không khí

thân thiện; màu tím nhạt và màu hồng có thể dùng cho lứa tuổi tiểu học; màu vàng và

màu hổ phách tạo bầu không khí vui tươi, chào đón; màu xanh nước biển và màu xanh

lá cây thì nhã nhặn; màu trắng rất nghiêm túc song nếu màu chữ không được chuẩn bị

kĩ trên nền trắng sẽ tạo cảm giác bài giảng sơ sài.

Sử dụng nhiều nhất là 5 màu trong một bài giảng Nếu chữ viết trong mỗi slidechỉ có một màu, người đọc sẽ nhàm chán; ngược lại, sử dụng quá nhiều màu trong mộtslide hoặc trong bài giảng sẽ làm cho HS thích thú với màu sắc mà không tập trung vàonội dung bài học, hoặc có cảm giác khó chịu dẫn đến phản tác dụng Theo Marcus, nêndùng từ 2 đến tối đa 5 màu, bố trí hợp lí thì slide trình chiêu sẽ trở nên hấp dẫn hơn

Trang 24

Thí dụ, dùng một màu chính xuyên suốt cho nội dung khoa học của bài, một vài màunổi hơn cho các đề mục và một màu nổi bật các ý quan trọng.

Màu đỏ được mắt tiếp cận tốt trong số các màu cơ bản: con người thấy được màu

là do các tế bào thần kinh ở võng mạc của mắt Khoa học đã chứng minh rằng trong 3màu cơ bản thì số tế bào thần kinh cảm nhận màu đỏ chiếm khoảng 64%, số tế bào thầnkinh cảm nhận màu lục 34% và màu xanh đậm là 2% Vì vậy, dùng các màu lân cậnvạch đỏ trong quang phổ làm nổi bật các điểm nhấn sẽ gây ấn tượng mạnh đối với mắt

Chữ viết trong các slide trình chiếu

 Kiểu chữ: việc dùng font nào là tùy sở thích của người thiết kế Font chữthường dùng là Times New Roman

 Cỡ chữ: Cỡ chữ cần phải đảm bảo cho HS ngồi ở cuối lớp đọc được Thườngdùng cỡ 20 đến 28

 Số chữ trên một slide: Quá nhiều chữ thì người đọc sẽ ít tập trung hoặc đọckhông hết Thường trên mỗi slide khoảng từ 10 đến 15 dòng

 Sử dụng WortArt: Trang trí chữ, làm đẹp Không nên lạm dụng nhiều

Sử dụng các hiệu ứng (effect) trong slide

Đặc sắc của các phần mềm trình chiếu là sự phong phú các hiệu ứng, song việc sửdụng các effect vừa phải, đảm bảo ở mức đủ sinh động Các effect vui mắt không đúnglúc sẽ gây thích thú cho HS với các kĩ thuật mà không chú ý đến nội dung bài học

Sử dụng các slide liên kết các hoạt động dạy và minh họa

Đây là ưu thế tuyệt đối của các phần mềm trình chiếu Nhờ liên kết GV mở rộngnội dung, cập nhật thông tin, hình ảnh, đoạn phim,…trong khi vẫn để nội dung bàigiảng được phát triển liên tục, HS dễ theo dõi và ghi được bài

Đảm bảo tính hệ thống của bài giảng

Đây là yêu cầu quan trọng vừa làm tăng thêm ý nghĩa về tiện lợi của bài giảngcũng vừa khắc phục những hạn chế trong việc sử dụng các effect

1.4.1.3 Quy trình thiết kế một giáo án điện tử

Bước 1 Xác định mục tiêu bài học

Mục tiêu là cái đích cần phải đạt tới sau mỗi bài học, do chính GV đề ra để địnhhướng hoạt động dạy học

Trang 25

Mục tiêu giống mục đích ở chỗ đều là cái đề ra nhằm đạt tới, nhưng chúng khácnhau cơ bản:

 Mục đích (aim) là mục tiêu khái quát, dài hạn Như, mục đích của chương trìnhhóa học phổ thông

 Mục tiêu (objective) là mục đích ngắn hạn, cụ thể Như, mục tiêu của bài dạy học.Như vậy mục đích qui định mục tiêu Mục đích chung của chương trình qui địnhmục tiêu cụ thể của các chương, bài cụ thể ở lớp học

Mục tiêu là cái đích của bài học cần đạt tới, phải xác định rõ, có thể đo được mức

độ hoàn thành của học sinh, không phải là chủ đề, thiếu cụ thể, viết chung chung.Mục tiêu được đề ra nhằm đảm bảo thực hiện nhiệm vụ bài dạy Nhiệm vụ cơ bảncủa LLDH, bài học thường có mục tiêu về kiến thức, kĩ năng, thái độ Để xác định mụctiêu cần đọc kĩ SGK, kết hợp với các tài liệu tham khảo để tìm hiểu nội dung mỗi mụctrong bài và cái đích cần đạt tới của cả bài về kiến thức, kĩ năng và thái độ

Bước 2 Xây dựng kế hoạch bài dạy

Xác định đung mục tiêu của bài dạy học, nội dung trọng tâm, lựa chọn kiến thức

cơ bản, đề xuất phương pháp dạy học phù hợp và hấp dẫn là khâu then chốt trong quátrình xây dựng kế hoạch bài dạy học

Dựa vào kiến thức trình bày trong SGK, giáo viên cần xác định kiến thức cơ bảntrên cơ sở bám sát chương trình, nhiệm vụ bộ môn, trình độ HS để đảm bảo được thờigian, tính khoa học, vừa sức và phát triển toàn diện năng lực nhận thức của HS Cầntránh hai khuynh hướng: tham lam, ôm đồm kiến thức; làm cho tiết học nặng nề đối vớiHS; ngược lại quá tóm lược SGK, không đảm bảo truyền thụ đầy đủ kiến thức cho HS.Xác định kiến thức cơ bản là bước đầu tiên trong khâu chuẩn bị bài của GV vàchỉ mới giải quyết được câu hỏi “Dạy cái gì?” Còn việc vận dụng PPDH, tổ chức, chỉđạo cho HS nhận thức các kiến thức cơ bản, tức là phải trả lời “Dạy như thế nào?”

Bước 3 Phân loại từng đơn vị kiến thức cần khai thác để tìm nguồn tư liệu phù hợp

Đây là bước quan trọng nhất cho việc thiết kế bài giảng điện tử, là nét đặc trưng

cơ bản của bài giảng điện tử để phân biệt với các bài giảng truyền thống, được thựchiện qua các bước:

 Phân loại kiến thức được khai thác dưới dạng văn bản, đồ họa, ảnh tĩnh, phim, âm

Trang 26

thanh…Kiến thức cho một bài lên lớp thường rất nhiều, hình thức tổ chức hoạtđộng dạy học rất phong phú và đa dạng GV cần lựa chọn nội dung kiến thức nàođược trình bày dưới dạng văn bản, sơ đồ, tranh ảnh, video clip… Những hình ảnhnày được trình bày dưới dạng nguồn tri thức hỗ trợ cho HS hoạt động học tập chứkhông chỉ minh họa đơn thuần.

 Tiến hành sưu tầm hoặc xây dựng nguồn tư liệu sẽ sử dụng trong bài học Đó lànguồn tư liệu thường được lấy từ một phần mềm dạy học hoặc từ internet,Encarta…hoặc được xây dựng mới bằng đồ họa, bằng ảnh quét, ảnh chụp…

 Xử lí các tư liệu thu được để nâng cao chất lượng về hình ảnh, âm thanh Khi sửdụng cần phải đảm bảo các yêu cầu về mặt nội dung, phương pháp, thẩm mĩ và ý

đồ sư phạm

Bước 4 Xây dựng các thư viện tư liệu

Các tư liệu cần dùng cho BGĐT phải tiến hành sắp xếp tổ chức lại thành thư viện

tư liệu, tức là tạo được cây thư mục hợp lí Cây thư mục giúp tìm kiếm thông tinnhanh, giữ được các liên kết trong bài giảng, sao chép dễ dàng

Bước 5 Xây dựng tiến trình dạy học thông qua các hoạt động cụ thể

Sau khi đã có thư viện tư liệu, cần lựa chọn ngôn ngữ và các phần mềm trìnhchiếu thông dụng để tiến hành xây dựng giáo án điện tử

Trước hết cần chia các nội dung dạy học trên lớp thành các hoạt động nhận thức

cụ thể Từ các hoạt động đó mà định ra các slide và nội dung cho các slide Tùy theonội dung cụ thể mà thông tin trên mỗi slide có thể là văn bản, tranh ảnh, âm thanh…Văn bản trình bày ngắn gọn, cô đọng, chủ yếu là các tiêu đề và dàn ý cơ bản Nêndùng một font chữ phổ biến, đơn giản; màu chữ được dùng thống nhất tùy theo mụcđích sử dụng khác nhau của văn bản như câu hỏi gợi mở, giải thích, câu trả lời…

Đối với mỗi bài dạy nên dùng khung, màu nền (background) thống nhất cho cácslide, hạn chế sử dụng màu quá chói, tương phản nhau

Không nên lạm dụng nhiều hiệu ứng trình diễn theo kiểu “bay nhảy” thu hút sự tò

mò, phân tán chú ý học tập của HS Chú ý làm nổi bật các nội dung trọng tâm, quátrình diễn để nêu vấn đề, hướng dẫn, tổ chức hoạt động nhận thức nhằm phát triển tư

duy của HS Như vậy kĩ thuật trình diễn trên máy tính chỉ nhằm hỗ trợ một cách có

Trang 27

hiệu quả sự tương tác giữa thầy với trò, trò với trò và hoàn toàn không thay thế được nội dung và phương pháp dạy học.

Cuối cùng là thực hiện các liên kết (hyper link) cho hợp lí, logic lên các đối tượngtrong bài giảng Đây chính là ưu điểm nổi bật có được trong bài giảng điện tử nên cầnkhai thác tối đa khả năng này Chính sự liên kết này mà bài giảng được tổ chức mộtcách linh hoạt, thông tin được truy xuất kịp thời; HS tiếp thu bài dễ dàng, kiến thứcđược khắc sâu, nhớ lâu và vận dụng tốt

Bước 6 Chạy thử chương trình, sửa chữa và hoàn thiện

Khi quá trình thiết kế hoàn chỉnh, phải tiến hành chạy thử chương trình, kiểm tracác thiếu sót, đặc biệt là các liên kết để tiến hành sửa chữa khắc phục và hoàn thiện

Sau mỗi lần dạy học (lên lớp) phải thay đổi những bất cập và bổ sung nhữngthiếu sót về nội dung cũng như kịch bản để chất lượng bài giảng ngày càng được nângcao

1.4.2 Website hỗ trợ việc dạy học [35];[36]

1.4.2.1 Website dạy – học

Theo các tài liệu trên, Website dạy học còn gọi là Giáo trình điện tử (GTĐT)hoặc học liệu điện tử (HLĐT)- hay còn gọi là những phần mềm học tập hay phần mềmDạy và Học -Teaching Learning software- nói chung là những giáo trình được sử dụngCNTT để xây dựng

Trong đào tạo gắn với nhà trường, mục đích chủ yếu của website dạy học là tạo ramôi trường học tập ảo với sự hỗ trợ của IT (Infomatic Technology) cho HS hơn là chútrọng cung cấp các giao tiếp điện tử giữa HS và tổ chức hướng dẫn người học

1.4.2.2 Ưu điểm của website dạy học

 Chuyển tải được thông tin kiến thức bằng đầy đủ các media: văn bản, hìnhảnh, âm thanh và tiếng nói, hình ảnh động (video)

 Có thể sử dụng mọi nơi, mọi lúc, sử dụng nhiều lần, lặp lại từng phần tùy nhucầu cụ thể của từng người học

 Kích thước rất gọn nhẹ, dễ dàng mang theo người, sử dụng dễ dàng, chỉ cần

có một PC với cấu hình vừa phải

 Giá thành rẻ, chỉ bằng 25-30% so với giáo trình in cùng khối lượng nội dung

 Dễ vận chuyển đến mọi nơi thông qua gửi E-mail hoặc truyền tệp trên IT

Trang 28

 Dễ dàng đưa vào các thư viện điện tử hiện đang rất phát triển.

1.4.2.3 Những hạn chế của website dạy học

 Học qua website dạy học, học viên khó tiếp thu được gần giống như được nghegiảng trực tiếp, đặc biệt là đối với những phần thao tác thực hành cần được nhìn

kỹ cách làm mẫu của GV

 Người tự học trong điều kiện đơn độc không phải bao giờ cũng có thể hiểu hếtnhững gì có trong website, không phải lúc nào người học cũng có thể truy cậpmạng internet, có PC để sử dụng

1.4.2.4 Các yêu cầu khi thiết kế website dạy học

1 Về nội dung

 Phải đầy đủ, chi tiết ít nhất như giáo trình dạng ấn phẩm

 Mở đầu của web dạy học có phần video để GV giới thiệu chương trình môn học,nêu mục đích, yêu cầu môn học và hướng dẫn về phương pháp học tập cho HS

 Đầu mỗi chương có sự hướng dẫn của GV, cuối chương có tóm tắt và nhấn mạnhnhững nội dung chủ yếu cần nắm vững trong chương và nêu cách làm các loại bàitập, bài thực hành trong chương Kết thúc môn học có phần tóm tắt kết thúc mônhọc và có thể nêu những lời khuyên của GV đối với học viên khi xong môn học

2 Về hình thức

 Cần phối hợp các media: văn bản, tiếng nói (giảng bài), trình diễn bằng videonhững phần cần thiết (đặc biệt những phần hướng dẫn thực hành), sao cho ngườihọc viên cảm nhận và tiếp thu gần như được trực tiếp dự buổi thuyết giảng củaThầy nhưng lại có thể chủ động trở lại nhiều lần đối với những phần khó mà mìnhchưa nắm vững (đây là một ưu việt hơn cả việc được nghe lớp trực tiếp)

 Tạo ngân hàng các bài tập, bài kiểm tra, bài trắc nghiệm nên bố trí theo từngchương, từng chủ đề hoặc bài tổng hợp, theo độ khó khác nhau

 Bố trí nhiều bài kiểm tra có chấm điểm tự động và sử dụng kĩ xảo để tạo ra nhữngnhận xét, động viên khích lệ học viên khi xuất hiện các kết quả chấm bài

 Phải có phần hướng dẫn cách sử dụng học liệu một cách chi tiết kèm theo sẵnnhững phần mềm hỗ trợ những tiện ích cần thiết để đọc chương trình (InternetExplorer, Windows Media Player, Acrobat Reader nếu cần thiết)

Trang 29

 Toàn bộ nội dung website dạy học, bài giảng, bài tập, bài kiểm tra trắc nghiệmcũng như kịch bản trình bày website dạy học đều phải do một GV hoặc một tậpthể GV chuyên ngành đảm nhiệm, kể cả việc xuất hiện giảng bài, hướng dẫn thựchành trên các đoạn video.

 Người lập trình chịu trách nhiệm sử dụng kĩ năng lập trình và các kĩ xảo thiết kế

đồ họa để thể hiện kịch bản được giáo viên chuyên ngành bàn giao

 Việc biên tập các văn bản có thể giao cho một lực lượng lao động tin học chỉ cần

kĩ năng soạn thảo văn bản, đồ họa không yêu cầu kĩ năng lập trình cao

1.4.3 Các phần mềm hỗ trợ để thiết kế một website dạy học [12]; [27]; [35] ; [36]

1.4.3.1 Microsoft Powerpoint

Microsoft Power Point là một trong những chương trình của bộ Office do công tyMicrosoft sản xuất nhằm hỗ trợ cho thông tin quảng cáo Phần mềm này đã được khoahọc giáo dục nhanh chóng đón nhận và đưa vào giảng dạy Với những ưu thế của mình,Powerpoint đã góp phần đáng kể vào việc cải tiến phương pháp dạy và học trong cáctrường học trên thế giới

Microsoft Powerpoint có các chức năng :

Cho phép người sử dụng chọn các kiểu mẫu trình diễn đã được thiết kế sẵn hoặc

tự thiết kế cho mình một kiểu trình diễn riêng tuỳ theo mục đích yêu cầu của bài giảng Dùng để soạn thảo các văn bản, đưa các hình ảnh tĩnh hoặc động, các đồ thị hoặccác link tới các văn bản,các flie ảnh, file audio, video và các phần mềm khác một cáchnhanh chóng và hiệu quả

Trang 30

Giao diện thiết kế bài giảng điện tử của Microsot Powerpoint

Khi dùng Microsoft Powerpoint trong giảng dạy, để làm tăng hiệu quả của bàigiảng, có thể in ấn các trình diễn để sử dụng phát trước cho HS hoặc dùng các hiệu ứngtrong Custom Animation để nhấn mạnh các vấn đề cần thiết Tuy nhiên không nên lạmdụng các hiệu ứng này vì chúng có thể làm rối bài giảng không gây được sự tập trungvào bài giảng của HS

Dùng Microsoft Powerpoint để thiết kế WEB, GTĐT đưa vào giảng dạy

Dùng Microsoft Powerpoint soạn bài tập trắc nghiệm, gồm có các loại: một đáp

án đúng, nhiều đáp án đúng, ghép đôi, chọn đúng sai, v.v , bài tập ô chữ: HS phải trảlời các ô chữ ngang để suy ra ô chữ dọc

1.4.3.2 Violet

Violet là phần mềm công cụ giúp cho GV có thể tự xây dựng được các bài giảngtrên máy tính một cách nhanh chóng và hiệu quả So với các công cụ khác, Violet chútrọng hơn trong việc tạo ra các bài giảng có âm thanh, hình ảnh, chuyển động và tươngtác rất phù hợp với học sinh từ tiểu học đến THPT

Trang 31

Giao diện thiết kế hệ thống câu hỏi trắc nghiệm của Violet

Violet được viết tắt từ cụm từ tiếng Anh: Visual & Online Lesson Editor forTeachers (công cụ soạn thảo bài giảng trực tuyến dành cho GV)

Tương tự phần mềm Powerpoint, Violet có đầy đủ các chức năng dùng để tạo cáctrang nội dung bài giảng như: cho phép nhập các dữ liệu văn bản, công thức, các file

dữ liệu multimedia (hình ảnh, âm thanh, phim, hoạt hình Flash ), sau đó lắp ghép các

dữ liệu, sắp xếp thứ tự, căn chỉnh hình ảnh, tạo các hiệu ứng chuyển động và biến đổi,thực hiện các tương tác với người dùng Riêng đối với việc xử lí những dữ liệumultimedia, Violet tỏ ra mạnh hơn so với Powerpoint, ví dụ như cho phép thể hiện vàđiều khiển các file Flash hoặc cho phép thao tác quá trình chạy của các đoạn phim v.v Violet cũng có các module công cụ dùng cho vẽ hình cơ bản và soạn thảo văn bảnnhiều định dạng (Rich Text Format) Ngoài ra, Violet còn cung cấp sẵn nhiều mẫu bàitập chuẩn thường được sử dụng trong các SGK và SBT như:

 Bài tập trắc nghiệm, gồm có các loại: một đáp án đúng, nhiều đáp án đúng, ghépđôi, chọn đúng sai, v.v

 Bài tập ô chữ: HS phải trả lời các ô chữ ngang để suy ra ô chữ dọc

Trang 32

 Bài tập kéo thả chữ / kéo thả hình ảnh: học sinh phải kéo thả các đối tượng nàyvào đúng những vị trí được quy định trước trên một hình ảnh hoặc một đoạn vănbản Bài tập này còn có thể thể hiện dưới dạng bài tập điền khuyết hoặc ẩn/hiện.

 Thiết kế trang website bằng cách kéo thả mà không cần viết mã

 Thích ứng với các ngôn ngữ lập trình HTML, Javascrip…tạo thêm các chức năngkhác mà người thiết kế cần thêm vào

 Có thể xem trước trình duyệt mà mình đang thiết kế

Trang 33

Chúng tôi tiến hành khảo sát 11 GV ở 11 trường THCS và THPT khác nhau vàtiến hành khảo sát tập trung 18 GV tại 02 trường THPT Marie Curie và THPT ThạnhLộc.

Kết quả khảo sát như sau:

 Về tình hình trang thiết bị tại các trường phục vụ cho giảng dạy theo hướng ápdụng CNTT (Tổng số khảo sát 11 GV)

Thiết bị Được trang bị Tì lệ (%) Không được trang bị Tỉ lệ (%)

Nhận xét: Tình hình chung các trường đủ điều kiện cơ bản để áp dụng CNTT vào

giảng dạy bộ môn hóa học

 Về tình hình giáo viên sử dụng trang thiết bị trên vào giảng dạy: (tổng số GV 29)

 Về tình hình sử dụng website riêng để giảng dạy

 Có 26/29 chiếm tỉ lệ 89,66% GV cho rằng cần thiết và rất cần thiết xây dựngtrang website riêng cho bản thân

 Và trong số 26 giáo viên trên không thể tự mình thiết kế được trang website

Nhận xét: Hầu hết các GV chưa thiết kế được trang website vì rất nhiều nguyên

nhân trong đó nguyên nhân chính vẫn là trình độ tin học hiện nay của GV chưa bắt kịpđược tình hình phát triển CNTT Điều đó một phần nào khẳng định việc tích hợp cácPTDH theo hướng tổ hợp công nghệ dạy học có áp dụng CNTT còn rất hạn chế

Trang 34

Qua việc khảo sỏt trờn, việc thiết kế trang Website húa học tớch hợp cỏc PTDH đểtạo thuận lợi cho quỏ trỡnh dạy và học bộ mụn húa học núi chung và phần kim loại núiriờng là cần thiết hiện nay.

TIỂU KẾT CHƯƠNG 1

Trong chương này, chỳng tụi đó trỡnh bày những vấn đề thuộc về cơ sở lớ luận của

đề tài nghiờn cứu:

 Xu hướng đổi mới phương phỏp dạy học húa học theo hướng cụng nghệ

 Việc sử dụng CNTT vào giảng dạy là xu hướng tất yếu của thời đại và sẽ đemlại hiệu quả cao cho giỏo dục

 Việc sử dụng CNTT được xem như là đối t ợng học tập, một công cụ học tập,ượng học tập, một công cụ học tập,

là một ng ời h ớng ượng học tập, một công cụ học tập, ượng học tập, một công cụ học tập, dẫn, một ph ơng tiện mở v nh là một ph ơng tiệnượng học tập, một công cụ học tập, à như là một phương tiện ượng học tập, một công cụ học tập, ượng học tập, một công cụ học tập,truyền thông

 Kiểm tra đỏnh giỏ, cỏc chức năng của kiểm tra đỏnh giỏ, xu hướng đổi mới củakiểm tra đỏnh giỏ hiện nay ở cỏc trường phổ thụng

 Bài giảng điện tử, TNKQ, cỏc phần mềm hỗ trợ cho việc xõy dựng website dạyhọc

Tất cả những vấn đề trờn là cơ sở lớ luận giỳp cho chỳng tụi nghiờn cứu và xõydựng website hỗ trợ việc dạy học phần kim loại trong chương trỡnh cơ bản lớp 12THPT

Chương 2 XÂY DỰNG WEBSITE HỖ TRỢ DẠY HỌC PHẦN KIẾN THỨC

KIM LOẠI TRONG CHƯƠNG TRèNH CƠ BẢN LỚP 12 THPT

2.1 Mục tiờu và kiến thức kim loại trong chương trỡnh húa học cơ bản lớp 12 THPT

2.1.1 Cấu trỳc của chương trỡnh (gồm 3 chương – 22 bài)

Trang 35

2.1.2 Chuẩn kiến thức và kĩ năng [4].

CHƯƠNG 5: ĐẠI CƯƠNG VỀ KIM LOẠI

Bài 17: VỊ TRÍ CỦA KIM LOẠI TRONG BẢNG TUẦN HOÀN

VÀ CẤU TẠO CỦA KIM LOẠI

A Chuẩn kiến thức và kĩ năng

Trang 36

 So sánh bản chất của liên kết kim loại với liên kết ion và cộng hoá trị.

 Quan sát mô hình cấu tạo mạng tinh thể kim loại, rút ra được nhận xét

B Trọng tâm

 Đặc điểm cấu tạo nguyên tử kim loại và cấu tạo mạng tinh thể kim loại

Bài 18: TÍNH CHẤT CỦA KIM LOẠI DÃY ĐIỆN HÓA CỦA KIM LOẠI

A Chuẩn kiến thức và kĩ năng

Kiến thức

Hiểu được:

 Tính chất vật lí chung: ánh kim, dẻo, dẫn điện và dẫn nhiệt tốt

 Tính chất hoá học chung là tính khử (khử phi kim, ion H+ trong nước, dung dịchaxit , ion kim loại trong dung dịch muối)

 Quy luật sắp xếp trong dãy điện hóa các kim loại ( các nguyên tử được sắp xếptheo chiểu giảm dần tính khử, các ion kim loại được sắp xếp theo chiểu tăng dầntính oxi hoá) và ý nghĩa của nó

Kĩ năng

 Dự đoán được chiều phản ứng oxi hóa - khử dựa vào dãy điện hoá

 Viết được các PTHH phản ứng oxi hoá - khử chứng minh tính chất của kim loại

 Tính % khối lượng kim loại trong hỗn hợp

B Trọng tâm

 Tính chất vật lí chung của kim loại và các phản ứng đặc trưng của kim loại

 Dãy điện hóa của kim loại và ý nghĩa của nó

Bài 19: HỢP KIM

A Chuẩn kiến thức và kĩ năng

Kiến thức

Trang 37

 Biết được: Khái niệm hợp kim, tính chất (dẫn nhiệt, dẫn điện, nhiệt độ nóngchảy ), ứng dụng của một số hợp kim (thép không gỉ, đuyara).

 Khái niệm và ứng dụng của hợp kim

Bài 20: SỰ ĂN MÒN KIM LOẠI

A Chuẩn kiến thức và kĩ năng

Kiến thức

Hiểu được:

 Các khái niệm: ăn mòn kim loại, ăn mòn hoá học, ăn mòn điện hoá

 Điều kiện xảy ra sự ăn mòn kim loại

Biết các biện pháp bảo vệ kim loại khỏi bị ăn mòn

Kĩ năng

 Phân biệt được ăn mòn hoá học và ăn mòn điện hoá ở một số hiện tượng thực tế

 Sử dụng và bảo quản hợp lí một số đồ dùng bằng kim loại và hợp kim dựa vàonhững đặc tính của chúng

B Trọng tâm

 Ăn mòn điện hóa học

Bài 21: ĐIỀU CHẾ KIM LOẠI

A Chuẩn kiến thức và kĩ năng

Kiến thức

 Hiểu được: Nguyên tắc chung và các phương pháp điều chế kim loại (điện phân,nhiệt luyện, dùng kim loại mạnh khử ion kim loại yếu hơn)

Kĩ năng

 Lựa chọn được phương pháp điều chế kim loại cụ thể cho phù hợp

 Quan sát thí nghiệm, hình ảnh, sơ đồ để rút ra nhận xét về phương pháp điềuchế kim loại

 Viết các PTHH điều chế kim loại cụ thể

Trang 38

 Tính khối lượng nguyên liệu sản xuất được một lượng kim loại xác định theo hiệusuất hoặc ngược lại.

B Trọng tâm

 Các phương pháp điều chế kim loại

Bài 24: THỰC HÀNH TÍNH CHẤT, ĐIỀU CHẾ KIM LOẠI, ĂN MÒN KIM LOẠI

A Chuẩn kiến thức và kĩ năng

Kiến thức

Biết được :

Mục đích, cách tiến hành, kĩ thuật thực hiện các thí nghiệm :

 So sánh mức độ phản ứng của Al, Fe và Cu với ion H+ trong dung dịch HCl

 Fe phản ứng với Cu2+ trong dung dịch CuSO4

 Zn phản ứng với :

a) dung dịch H2SO4 ;

b) dung dịch H2SO4 có thêm vài giọt dung dịch CuSO4

 Dùng dung dịch KI kìm hãm phản ứng của đinh sắt với dung dịch H2SO4

Kĩ năng

 Sử dụng dụng cụ hoá chất để tiến hành an toàn, thành công các thí nghiệm trên

 Quan sát thí nghiệm, nêu hiện tượng, giải thích và viết các phương trình hoá học.Rút ra nhận xét

 Viết tường trình thí nghiệm

B Trọng tâm

 Dãy điện hóa kim loại

 Điều chế kim loại bằng phương pháp thủy luyện

 Ăn mòn điện hóa học

CHƯƠNG 6: KIM LOẠI KIỀM – KIM LOẠI KIỀM THỔ - NHÔM

Bài 25: KIM LOẠI KIỀM VÀ HỢP CHẤT QUAN TRỌNG CỦA KIM LOẠI KIỀM

A Chuẩn kiến thức và kĩ năng

Kiến thức

Biết được :

 Vị trí, cấu hình electron lớp ngoài cùng của kim loại kiềm

Trang 39

 Một số ứng dụng quan trọng của kim loại kiềm và một số hợp chất như NaOH,NaHCO3, Na2CO3, KNO3.

Hiểu được :

 Tính chất vật lí (mềm, khối lượng riêng nhỏ, nhiệt độ nóng chảy thấp)

 Tính chất hoá học : Tính khử mạnh nhất trong số các kim loại (phản ứng vớinước, axit, phi kim)

 Trạng thái tự nhiên của NaCl

 Phương pháp điều chế kim loại kiềm (điện phân muối halogenua nóng chảy)

 Tính chất hoá học của một số hợp chất : NaOH (kiềm mạnh) ; NaHCO3 (lưỡngtính, phân huỷ bởi nhiệt) ; Na2CO3 (muối của axit yếu) ; KNO3 (tính oxi hoámạnh khi đun nóng)

Kĩ năng

 Dự đoán tính chất hoá học, kiểm tra và kết luận về tính chất của đơn chất và một

số hợp chất kim loại kiềm

 Quan sát thí nghiệm, hình ảnh, sơ đồ rút ra được nhận xét về tính chất, phươngpháp điều chế

 Viết các phương trình hoá học minh hoạ tính chất hoá học của kim loại kiềm vàmột số hợp chất của chúng, viết sơ đồ điện phân điều chế kim loại kiềm

 Tính thành phần % về khối lượng muối kim loại kiềm trong hỗn hợp phản ứng

B Trọng tâm

 Đặc điểm cấu tạo nguyên tử kim loại kiềm và các phản ứng đặc trưng của kimloại kiềm

 Phương pháp điều chế kim loại kiềm

 Tính chất hoá học cơ bản của NaOH, NaHCO3, Na2CO3, KNO3

Bài 26: KIM LOẠI KIỀM THỔ

VÀ HỢP CHẤT QUAN TRỌNG CỦA KIM LOẠI KIỀM THỔ

A Chuẩn kiến thức và kĩ năng

Kiến thức

Biết được :

 Vị trí, cấu hình electron lớp ngoài cùng, tính chất vật lí của kim loại kiềm thổ

 Tính chất hoá học, ứng dụng của Ca(OH)2, CaCO3, CaSO4.2H2O

Trang 40

 Khái niệm về nước cứng (tính cứng tạm thời, vĩnh cửu, toàn phần), tác hại củanước cứng; Cách làm mềm nước cứng.

 Cách nhận biết ion Ca2+, Mg2+ trong dung dịch

Hiểu được : Kim loại kiềm thổ có tính khử mạnh (tác dụng với oxi, clo, axit)

 Phương pháp điều chế kim loại kiềm thổ

 Tính chất hoá học cơ bản của Ca(OH)2, CaCO3, CaSO4

 Các loại độ cứng của nước và cách làm nước mất cứng

Bài 27: NHÔM VÀ HỢP CHẤT CỦA NHÔM

A Chuẩn kiến thức và kĩ năng

 Nguyên tắc và sản xuất nhôm bằng phương pháp điện phân oxit nóng chảy

 Tính chất vật lí và ứng dụng của một số hợp chất: Al2O3, Al(OH)3 , muối nhôm

 Tính chất lưỡng tính của Al2O3, Al(OH)3 : vừa tác dụng với axit mạnh, vừa tácdụng với bazơ mạnh;

Cách nhận biết ion nhôm trong dung dịch

Kĩ năng

Ngày đăng: 15/12/2015, 07:55

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

3. Hình thức trang website mang tính thẫm mỹ và sư phạm - Xây dựng website hỗ trợ dạy và học phần kiến thức kim loại trong chương trình cơ bản lớp 12 THPT  luận văn thạc sỹ hóa h
3. Hình thức trang website mang tính thẫm mỹ và sư phạm (Trang 45)
Bảng 3.1. Phân phối kết quả bài kiểm tra lần 1 - Xây dựng website hỗ trợ dạy và học phần kiến thức kim loại trong chương trình cơ bản lớp 12 THPT  luận văn thạc sỹ hóa h
Bảng 3.1. Phân phối kết quả bài kiểm tra lần 1 (Trang 131)
Bảng 3.2. % HS đạt điểm x i  của các lớp TN và ĐC - Xây dựng website hỗ trợ dạy và học phần kiến thức kim loại trong chương trình cơ bản lớp 12 THPT  luận văn thạc sỹ hóa h
Bảng 3.2. % HS đạt điểm x i của các lớp TN và ĐC (Trang 132)
Hình 3.4. Đồ thị đường lũy tích bài kiểm tra của các lớp TN và ĐC lần 1 Bảng 3.5. Tổng hợp phân loại kết quả học tập của các TN và ĐC . - Xây dựng website hỗ trợ dạy và học phần kiến thức kim loại trong chương trình cơ bản lớp 12 THPT  luận văn thạc sỹ hóa h
Hình 3.4. Đồ thị đường lũy tích bài kiểm tra của các lớp TN và ĐC lần 1 Bảng 3.5. Tổng hợp phân loại kết quả học tập của các TN và ĐC (Trang 133)
Bảng 3.8. Phân phối kết quả bài kiểm tra lần 2. - Xây dựng website hỗ trợ dạy và học phần kiến thức kim loại trong chương trình cơ bản lớp 12 THPT  luận văn thạc sỹ hóa h
Bảng 3.8. Phân phối kết quả bài kiểm tra lần 2 (Trang 135)
Bảng 3.10. % HS đạt điểm x i  trở xuống của các lớp TN và ĐC - Xây dựng website hỗ trợ dạy và học phần kiến thức kim loại trong chương trình cơ bản lớp 12 THPT  luận văn thạc sỹ hóa h
Bảng 3.10. % HS đạt điểm x i trở xuống của các lớp TN và ĐC (Trang 136)
Hình 3.11. Đồ thị đường lũy tích bài kiểm tra của các lớp TN và ĐC lần 2 Bảng 3.12. Tổng hợp phân loại kết quả học tập của các TN và ĐC . - Xây dựng website hỗ trợ dạy và học phần kiến thức kim loại trong chương trình cơ bản lớp 12 THPT  luận văn thạc sỹ hóa h
Hình 3.11. Đồ thị đường lũy tích bài kiểm tra của các lớp TN và ĐC lần 2 Bảng 3.12. Tổng hợp phân loại kết quả học tập của các TN và ĐC (Trang 136)
Bảng 3.14. Giá trị các tham số đặc trưng các lớp TN và ĐC - Xây dựng website hỗ trợ dạy và học phần kiến thức kim loại trong chương trình cơ bản lớp 12 THPT  luận văn thạc sỹ hóa h
Bảng 3.14. Giá trị các tham số đặc trưng các lớp TN và ĐC (Trang 137)
Bảng 3.15. GV đánh giá về website - Xây dựng website hỗ trợ dạy và học phần kiến thức kim loại trong chương trình cơ bản lớp 12 THPT  luận văn thạc sỹ hóa h
Bảng 3.15. GV đánh giá về website (Trang 139)
Bảng 3.16. GV đánh giá hiệu quả sử dụng của website - Xây dựng website hỗ trợ dạy và học phần kiến thức kim loại trong chương trình cơ bản lớp 12 THPT  luận văn thạc sỹ hóa h
Bảng 3.16. GV đánh giá hiệu quả sử dụng của website (Trang 141)
Bảng 3.17. Đánh giá website của học sinh các lớp TN - Xây dựng website hỗ trợ dạy và học phần kiến thức kim loại trong chương trình cơ bản lớp 12 THPT  luận văn thạc sỹ hóa h
Bảng 3.17. Đánh giá website của học sinh các lớp TN (Trang 142)
Bảng 3.18. Đánh giá hiệu quả sử dụng website của HS các lớp TN - Xây dựng website hỗ trợ dạy và học phần kiến thức kim loại trong chương trình cơ bản lớp 12 THPT  luận văn thạc sỹ hóa h
Bảng 3.18. Đánh giá hiệu quả sử dụng website của HS các lớp TN (Trang 143)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w