1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Vận dụng phương pháp tiếp cận modul vào giảng dạy chương trình hoá học lớp 10 nhằm hình thành và phát triển nhân cách ch

157 474 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 157
Dung lượng 2,95 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

khoa hóa họcvận dụng phơng pháp tiếp cận modul vào giảng dạy chơng trình hóa học lớp 10 nhằm hình thành và phát triển nhân cách cho học sinh Khóa luận tốt nghiệp đại họcChuyên ngành phơ

Trang 1

và phát triển nhân cách cho học sinh

Khóa luận tốt nghiệp đại họcChuyên ngành phơng pháp giảng dạy

Vinh - 2009

Trang 2

khoa hóa học

vận dụng phơng pháp tiếp cận modul vào giảng dạy chơng trình hóa học lớp 10 nhằm hình

thành

và phát triển nhân cách cho học sinh

Khóa luận tốt nghiệp đại họcChuyên ngành phơng pháp giảng dạy

Ngời hớng dẫn:

ThS Nguyễn thị bích hiền

Sinh viên thực hiện:

Lê ánh ngọc

Vinh - 2009

Trang 3

Lời cám ơn

Trớc tiên, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới cô giáo

hớng dẫn ThS Nguyễn Thị Bích Hiền - Ngời đã định hớng

cho em trong việc lựa chọn đề tài Đồng thời đã tận tìnhgiúp đỡ cho em trong suốt quá trình thực hiện khoá luận

Em xin chân thành cảm ơn tới các thầy giáo, cô giáotrong khoa Hoá trờng Đại học Vinh và đặc biệt là các thầy, côtrong tổ bộ môn Phơng pháp dạy học, các thầy cô trong Bangiám hiệu trờng PTTH Ba Đình đã giúp đỡ và tạo mọi điềukiện cho em để thực hiện đề tài này

Cuối cùng, xin đợc cảm ơn tới tất cả bạn bè và ngời thâncùng các em học sinh đã quan tâm và khích lệ em hoànthành khoá luận của mình

Một lần nữa, em xin chân thành cảm ơn !

Vinh, tháng 5 năm 2009

Tác giả

Lê ánh Ngọc

Trang 4

GV  : Gi¸o viªn

HS  : Häc sinh

ptp  : Ph¬ng tr×nh ph¶n øng

Trang 5

A Mở đầu 1

1 Lí do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 3

3 Nhiệm vụ nghiên cứu 3

4 Khách thể và đối tợng nghiên cứu 3

5 Phơng pháp nghiên cứu 3

6 Đóng góp của đề tài 6

B Nội dung 5

Chơng 1 .Cơ sở lí luận của đề tài .5

1.1 Vai trò của hoá học trong việc thực hiện mục tiêu đức dục ở trờng phổ thông 5

1.1.1 Thế giới quan duy vật biện chứng và phơng pháp hình thành thế giới quan 5

1.1.2 Quan điểm vô thần và phơng pháp giáo dục quan điểm vô thần 10

1.2 Nhân cách, cấu trúc nhân cách và quá trình hình thành nhân cách 11

1.2.1 Khái niệm nhân cách 11

1.2.2 Cấu trúc tâm lí của nhân cách 12

1.2.3 Một số thuộc tính của nhân cách 12

1.2.4 Sự hình thành và phát triển nhân cách 13

1.3 Đặc điểm tâm lí của học sinh trung học phổ thông .16 1.3.1 Hoạt động học tập và phát triển trí tuệ 16

1.3.2 Những đặc điểm nhân cách chủ yếu 17

Trang 6

1.4 Thực trạng đạo đức và việc giáo dục đạo đức học sinh

ở trờng phổ thông 181.4.1 Thực trạng đạo đức học sinh 181.4.2 Thực trạng của việc giáo dục đạo đức học sinh

ở trờng phổ thông 19

Trang 7

1.5.1 Phơng pháp tiếp cận Modun trong dạy học 22

1.5.2 Hiệu quả của việc học theo Modun 24

1.5.3 Thiết kế bài giảng theo hớng tiếp cận Modun 25

Chơng 2 Vận dụng phơng pháp tiếp cận Modun vào giảng dạy chơng trình hoá học lớp 10 nhằm hình thành và phát triển nhân cách cho học sinh 32

2.1 Đặc điểm chơng trình hoá học lớp 10 33

2.2 Phân tích các nội dung hoá học trong chơng trình hoá học lớp 10 có vai trò hình thành và phát triển nhân cách cho học sinh 34

2.2.1 Chơng 1: Nguyên tử 34

2.2.2 Chơng 2: Bảng hệ thống tuần hoàn và định luật tuần hoàn 36

2.2.3 Chơng 3: Liên kết hoá học 39

2.2.4 Chơng 4: Phản ứng hoá học 41

2.2.5 Chơng 5: Nhóm halogen 43

2.2.6 Chơng 6: Oxi lu huỳnh 45

2.2.7 Chơng 7: Tốc độ phản ứng và cân bằng hoá học 49

2.2.8 Những định luật cơ bản của hoá học 50

2.3 Xây dựng một số giáo án theo hớng tiếp cận Modun 52

2.2.1 Xây dựng kế hoạch giảng dạy cho bài oxi 52

2.2.2 Xây dựng kế hoạch giảng dạy cho bài ozon và hiđro peoxit 63

2.2.3 Xây dựng kế hoạch giảng dạy cho bài hiđro sunfua 72

2.2.4 Xây dựng kế hoạch giảng dạy cho bài axit sunfuric 82

Trang 8

Chơng 3: Thực nghiệm s phạm

92

3.1 Mục đích thực nghiệm 92

3.2 Nội dung thực nghiệm 92

3.3 Chuẩn bị thực nghiệm 93

3.4 Xử lí kết quả thực nghiệm 94

C Kết luận và đề nghị 104

Tài liệu tham khảo 106

Phụ lục 108

A mở đầu

1 Lý do chọn đề tài

Chiến lợc ổn định và phát triển kinh tế xã hội năm 2000 viết: “Mục tiêu và động lực của sự phát triển là vì con ngời,

do con ngời ” Nhận thức đợc vai trò của nguồn lực con nguời trong sự nghiệp công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nớc,

Đảng và Nhà nớc ta đã triển khai nhiều công trình nghiên cứu

về con ngời và vấn đề con ngời trong cuộc đổi mới đã đợc khái quát thành những nội dung trong cơng lĩnh Đó là con ngời “có ý thức làm chủ, ý thức trách nhiệm công dân, có tri thức, sức khoẻ và lao động giỏi, sống có văn hoá và tình nghĩa, giàu lòng yêu nớc và quốc tế chân chính”, đó là những con ngời không những giỏi về chuyên môn mà phải có thế giới quan có nhận thức lý luận tiến bộ, có đạo đức cách mạng Để xây dựng thành công chủ nghĩa xã hội, chúng ta cần có những lớp ngời nh vậy

Thực tế cho thấy trong những nguyên nhân dẫn đến

sự khủng hoảng của CNXH là sự lạc hậu về mặt nhận thức luận và thế giới quan Chính vì vậy mà nhiệm vụ đặt ra

Trang 9

đối với giáo dục không dừng lại ở việc “dạy chữ” mà còn phải

“dạy ngời” Giáo dục phải thực hiện tốt mục tiêu giáo dục toàndiện, điều đó có nghĩa là trang bị cho học sinh hệ thốngtri thức khoa học đồng thời phải hình thành đầy đủ cácphẩm chất quan trọng của ngời công dân mới và nhiều chuẩnmực cần có của con nguời hiện đại nh thủ tớng Phan Văn Khải

đã yêu cầu “Tình hình hiện nay đã hỏi quan tâm đến chấtlợng giáo dục không chỉ là kiến thức kỹ năng mà còn phảiquan tâm toàn diện đến nhân cách con ngời” Tuy nhiênthực trạng cho thấy lối sống và đạo đức của học sinh hiệnnay đang là tiếng chuông cảnh báo đối với toàn xã hội nóichung và ngành giáo dục nói riêng

Ngay trong phiên họp Quốc hội ngày 27-10-2008, Chủnhiệm ủy ban T pháp Lê Thị Thu Ba đã đa ra con số đángbáo động về thực trạng đạo đức học sinh “Thực trạng thanhthiếu niên học sinh - sinh viên phạm tội đã có chiều hớng tăng.Trong số 24.068 đối tợng phạm tội có 2.333 đối tợng là họcsinh - sinh viên chiếm 9.48%”

Phân tích thực trạng trên, Bộ trởng bộ thông tin vàtruyền thông đã khẳng định “Phân tích nguyên nhânchắc chắn có nhiều vấn đề nhng không thể không nhắc

đến vai trò của giáo dục” Việc xây dựng nhân cách đạo

đức cho học sinh cha đợc quan tâm đúng mức, phần lớn cácbài giảng cha đợc lồng ghép nội dung này và nếu có cũngchỉ mang tính chất gợng ép sơ sài chiếu lệ

Hóa học là môn khoa học thực nghiệm nghiên cứu chất

và sự biến đổi của các chất Chính vì thế mà nó giữ vai tròhết sức quan trọng trong việc hình thành và phát triển

Trang 10

nhân cách cho học sinh ở trờng phổ thông Chơng trình hóahọc cung cấp cho học sinh một hệ thống kiến thức phổthông cơ bản và kỹ thuật tổng hợp về hóa học hình thànhcho các em những kỹ năng kỹ xảo thực hành hóa học cơ bảnnhất, giúp phát triển những năng lực nhận thức, đào tạonghề, phục vụ cho việc phát triển kinh tế xã hội, đặc biệt là

sự hóa học hoá đất nớc Việc nghiên cứu hóa học của mộtdạng vận động của vật chất và lịch sử phát triển của nó chophép hình thành thế giới quan duy vật và quan điểm vôthần cho học sinh Đồng thời góp phần giáo dục những phẩmchất đạo đức của con ngời thời đại mới Ngoài ra hóa học cóvai trò rất quan trọng trong việc phát triển năng lực nhậnthức Bằng quan sát thí nghiệm mô tả các tính chất, nhữngbiến hoá giúp phát triển năng lực tri giác, biểu tợng

Trong khi đó, ở lứa tuổi học sinh trung học phổ thông,các em có khả năng thực hiện thao tác t duy phức tạp và nắm

đợc mối quan hệ nhân quả của xã hội và tự nhiên Chính vìthế mà lứa tuổi học sinh trung học phổ thông là lứa tuổiquyết định sự hình thành thế giới quan

Phơng pháp tiếp cận Modun tạo điều kiện tối đa chohọc sinh phát huy tính tích cực chủ động, năng lực giao tiếp

và năng lực hợp tác trong tập thể đồng thời tăng tính linhhoạt và mềm dẻo cho học sinh và giáo viên Đây là một trongnhững yếu tố quan trọng giúp học sinh hoàn thiện nhâncách

Chính vì những lý do trên và để góp phần rất nhỏ vàoviệc giáo dục nhân cách cho học sinh, chúng tôi đã chọn đề

tài “Vận dụng phơng pháp tiếp cận Modun vào giảng

Trang 11

dạy chơng trình lớp 10 nâng cao nhằm góp phần hình thành và phát triển nhân cách cho học sinh”.

2 Mục đích nghiên cứu

Vận dụng tiếp cận Modun vào việc thiết kế bài giảngHóa học nhằm nâng cao hiệu quả giảng dạy, tăng tính linhhoạt, mềm dẻo cho giáo viên và học sinh Đồng thời phát huy

đợc vai trò của hóa học trong việc hình thànhvà phát triểnnhân cách học sinh

3 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Nghiên cứu nội dung, chơng trình sách giáo khoa lớp 10

- Nghiên cứu thực trạng đạo đức học sinh và việc giảngdạy hóa học ở trờng phổ thông

- Nghiên cứu cơ sở lý luận của đề tài

- Xây dựng một số nội dung kiến thức gắn liền với việcgiáo dục nhân cách học sinh

- Thực nghiệm s phạm để chứng minh đợc tính u việccủa phơng pháp tiếp cận Modun và vai trò của hóa học trongviệc hình thành nhân cách cho học sinh

- Đề xuất các biện pháp, giải pháp nhằm mục đíchnâng cao hơn nữa chất lợng giáo dục

4 Khách thể và đối tợng nghiên cứu

- Quá trình hình thành nhân cách của học sinh trunghọc phổ thông

- Chơng trình hóa học lớp 10 nâng cao

- Quá trình dạy học hóa học lớp 10 của THPT

5 Phơng pháp nghiên cứu

Trang 12

- Ph¬ng ph¸p nghiªn cøu lÝ thuyÕt

Trang 13

b nội dung

Chơng 1 cơ sở lí luận của đề tài

1.1 Vai trò của hóa học trong việc thực hiện mục tiêu đức dục ở trờng phổ thông

1.1.1 Thế giới quan duy vật biện chứng và phơng pháp hình thành thế giới quan

1.1.1.1 Khái niệm vật chất

a) Vật chất là thực tiễn khách quan:

Khái niệm triết học vật chất coi là thực tiễn khách quan

đợc đa vào cho học sinh trên cơ sở tổng quát những kiếnthức khoa học tự nhiên về cấu tạo và tính chất của vật chất

Có hai dạng cơ bản của vật chất: Chất và trờng Chất là đối ợng nghiên cứu của hóa học Học sinh càng có khái niệm sâusắc về cấu tạo và tính chất của các chất thì họ càng hiểu

t-đầy đủ hơn về khái niệm vật chất

Khái niệm các chất đợc hình thành dần dần trong

ch-ơng trình, học sinh hiểu đợc bản chất vật chất của các chất

là do nguyên tử và phân tử tạo nên, đồng thời học sinh cũnghiểu đợc rằng trong tự nhiên có rất nhiều hợp chất khác nhau,các hợp chất khác nhau là do những phân tử khác nhau hợpthành

Chơng trình hóa học cũng cung cấp khá nhiều dẫnchứng xác minh sự tồn tại khách quan của những phần tử nhỏ

bé trong vật chất

b) Sự thống nhất của vật chất:

Trang 14

Những phân tử của một hợp chất đều do những nguyên

tử của những nguyên tố nhất định hợp thành dù phân tử đó

ở đâu Nói cách khác thế giới vật chất có tính thống nhất

Học sinh sẽ hiểu sự thống nhất của vật chất khi họcphần phân loại các hợp chất hữu cơ Rõ ràng là mỗi chất, bấtkì là chất nào cũng không thể là một đơn vị hoàn toàn cáthể Nó liên quan với những chất khác hoặc do thuộc cùngmột loại chất hoặc với những chất thuộc loại khác qua nhữngbiến đổi hóa học

Học sinh có thể hiểu rõ hơn khái niệm sự thống nhấtcủa vật chất khi nghiên cứu bảng hệ thống tuần hoàn, địnhluật tuần hoàn và thuyết cấu tạo nguyên tử

c) Sự vận động của vật chất Vật chất vận động nhng tồn tại vĩnh viễn:

Trong quá trình giảng dạy cũng cần hình thành kháiniệm về sự vận động của vật chất, một đặc tính khôngthể tách rời vật chất, về các dạng vận động và những địnhluật tổng quát nhất của sự vận động của vật chất

Hầu nh trong bài hóa học nào học sinh cũng sẽ làm quenvới những sự biến đổi của các chất Học sinh dần dần sẽ biếtcách nhận ra sự vận động hóa học ngay cả ở những chỗ màthoạt nhìn tởng nh không thấy Theo logic của chơng trìnhhóa học, học sinh sẽ hiểu dần bản chất của các hiện tợng hóahọc

Khi tổng quát hóa kiến thức về bản chất của các phảnứng hóa học, cần xét quan hệ giữa hiện tợng lý và hóa học

và cả sự liên hệ giữa hiện tợng hóa học và sinh vật

Trang 15

Trong việc hình thành thế giới quan cho học sinh, điềuhết sức quan trọng là nghiên cứu những quy luật của sự biến

đổi hóa học Khi học tập những kiến thức về hóa học, dầndần học sinh hiểu và tin rằng sự biến đổi của các chấtkhông mang tính ngẫu nhiên, các phản ứng hóa học khôngxảy ra giữa bất kì chất nào với nhau, mà chỉ xảy ra giữanhững chất có những đặc tính xác định cần thiết

Trong quá trình hình thành khái niệm về sự vận độngcủa vật chất, cần nói đến tính tồn tại vĩnh viễn của vậtchất Các nguyên tố, các chất không ngừng biến đổi, nhngtồn tại vĩnh viễn

d) Tính có thể nhận thức đợc của thế giới

Khi hình thành khái niệm về tính có thể nhận thức đợccủa thế giới, cần gây cho học sinh lòng tin biện chứng vào sựchân thực, vào ý nghĩa khách quan của các thuyết hóa học

Đối với các hiện tợng hóa học, các chất hóa học, học sinhkhông còn nghi ngờ về sự tồn tại khách quan của chúng, nhất

là khi đợc trực tiếp quan sát hay làm thí nghiệm với các chất

đó Nhng đối với những học thuyết khoa học, không phải lúcnào học sinh cũng tin tởng một cách dễ dàng vào tính xácthực của chúng Để thực hiện yêu cầu này, trớc hết phải tíchlũy sự kiện mới mà với lý thuyết cũ học sinh không thể giảithích nổi Vạch ra cho học sinh thấy những mâu thuẫn giữathực tiễn và lý thuyết cũ, từ đó nảy ra những nhu cầu cấpthiết phải có học thuyết mới, đúng đắn hơn thì mới giảithích đợc các sự kiện nói trên và thúc đẩy khoa học pháttriển Phải chứng minh đợc tính xác thực của học thuyết mớibằng những dẫn chứng cụ thể, đáng tin cậy và tốt nhất là cố

Trang 16

gắng thực nghiệm kiểm tra trong những trờng hợp có thểlàm đợc.

Lịch sử phát minh và phát triển của học thuyết khôngnhững là một tài liệu có giá trị để chứng minh tính xác thựccủa học thuyết mà còn góp phần đáng kể vào việc giáo dụcthế giới quan duy vật biện chứng

Tính chân thực của học thuyết khoa học còn có thểchứng minh bằng những ứng dụng của nó trong thực tiếnkhoa học, trong việc dự đoán trớc sự tiến triển của một quátrình nh việc tiên đoán của Mendeleép về sự tồn tại của 12nguyên tố cha biết thời đó

1.1.1.2 Những định luật tổng quát của phép biện chứng

Trong quá trình giảng dạy hóa học, nên dần dần hìnhthành cho học sinh phơng pháp nhận thức các hiện tợng mộtcách đúng đắn, dới ánh sáng của các định luật tổng quátcủa phép biện chứng

a) Định luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập:

Để giúp học sinh hiểu định luật này cần tập cho họ biếtnhìn thấy những mặt đối lập trong các vật thể và hiện t-ợng: Bản chất hai mặt của các chất, tính chất mâu thuẫncủa hiện tợng Về khía cạnh này, hóa học cung cấp một tàiliệu rất phong phú

Ngay khi bắt đầu tiếp cận với hóa học, học sinh đã làmquen với bản chất hai mặt của các chất Các chất phân chiathành đơn chất và hợp chất, tuy nhiên trong các phản ứnghóa học đơn chất có thể tạo thành hợp chất và ngợc lại, nhng

có khi trong cùng một đơn chất có thể biểu hiện hai đặc

Trang 17

tính đối lập nhau (tính kim loại và tính á kim) NhữngHidroxit có thể hoặc là bazơ hoặc là axít Học sinh còn biếtrằng cùng một hydroxit có thể vừa thể hiện tính axit trong

điều kiện này nhng trong điều kiện khác lại thể hiện tínhbazơ

Bản thân phản ứng hóa học cũng có tính mâu thuẫn

Nó là sự thống nhất của hai quá trình đối lập nhau Sự kếthợp các nguyên tử thành phân tử và sự phân rã của các phân

tử thành các nguyên tử Trong phản ứng oxy hóa - khử cũngbao gồm hai mặt đối lập, đó là quá trình oxy hóa và quátrình khử

Học sinh khi học về tính thuận nghịch của phản ứnghóa học, cân bằng hóa học, sẽ thấy rõ bản chất hai mặt củaloại hiện tợng này Học sinh biết rằng trong nhiều phản ứng

đồng thời xảy ra sự tạo thành hợp chất mới và sự phân rã cáchợp chất thành các chất ban đầu

Ngoài ra học sinh có thể hiểu sâu sắc định luật thốngnhất và đấu tranh của các mặt đối lập khi nghiên cứu bảng

hệ thống tuần hoàn, cấu tạo nguyên tử

b) Định luật lợng đổi chất đổi

Chơng trình hóa học có rất nhiều khả năng giúp chohọc sinh hiểu sâu sắc định luật chung nhất này của tựnhiên, vì vậy nh Ăng-ghen đã nói: “Hóa học có thể gọi làkhoa học của những biến đổi về chất của các vật xảy ra do

ảnh hởng của những biến đối thành phần định lợng"

Bản thân định luật tuần hoàn là biểu hiện sáng rõnhất của định luật biện chứng lợng đổi chất đổi Sự biến

đổi có quy luật của tính chất đó là sự chuyển hóa nhữngbiến đổi dần dần về lợng, tức là sự tăng dần từng đơn vị

Trang 18

của điện tích hạt nhân, thành những thay đổi về chất dẫn

đến sự xuất hiện nguyên tử mới có tính chất khác

Học sinh còn có thể nhận thức đợc định luật này khinghiên cứu tính chất của oxit nitơ, oxit của lu huỳnh, dãy

đầu bằng một kim loại điển hình (kim loại kiềm) Trong cácloại nguyên tố tiếp theo của chu kì, khi chuyển từ nguyên tốnày sang nguyên tố khác theo chiều tăng của điện tích hạtnhân, tính kim loại yếu dần, “tắt” dần đi, rồi đến mộtnguyên tố nào đó thì nó bị “xóa”; ta nói rằng ở đây diễn

ra sự phủ định hoàn toàn nhất, và đó cũng là những nguyên

tố kết thúc mỗi chu kì Sang đến chu kì mới, nguyên tố

đầu tiên của nó lại là một kim loại điển hình, nó không cònmang đặc tính của halogen hay khí trơ, ở đây diễn ra sựphủ định của phủ định trên Nhng phủ định của phủ địnhkhông phải là sự chuyển động theo vòng luẩn quẩn luânhồi, mà là sự phát triển theo hình tròn ốc, một sự tiến hóa

Muốn học sinh hiểu sâu đợc khái niệm về sự phát triểncủa các nguyên tố, phản ánh trong hệ thống tuần hoàn, trongcác bài hóa học cần nêu rõ ràng sự biến thiên tuần hoàn tínhchất các nguyên tố diễn ra không phải là sự rập khuôn, lặp lại

Trang 19

y nguyên những tính chất đó, mà trong sự giống nhau cũng

- Trên cơ sở các hiện tợng hóa học nghiên cứu tuần tựtheo chơng trình, tổng quát hóa dần dần để học sinh biếtcách nhìn đúng đắn vào bản chất của hiện tợng và tínhquy luật của nó

- Việc giúp học sinh hiểu đợc các định luật tổng quátcủa phép biện chứng sẽ có hiệu quả nếu giáo viên rèn luyệncho học sinh phép suy lý quy nạp, đi từ nhiều sự kiện đơnnhất, bằng so sánh và khái quát hóa mà đi tới phát hiện ranhững nét chung phù hợp với các quy luật trên

- Việc hình thành thế giới quan phải kết hợp với việctriển khai nội dung dạy học theo chơng trình Giáo viên cầnnghiên cứu tỉ mỉ xem phần nào của bài, của chơng có khảnăng giúp hình thành thế giới quan đúng đắn, trên cơ sở

đó xây dựng một kế hoạch chi tiết và đề cơng cụ thể vềphơng pháp và tổ chức dạy học, nhằm thực hiện mục đích

đã vạch ra

Trang 20

- Cần kết hợp việc giảng dạy nội khóa với công tác hoạt

động ngoại khóa Khi tiến hành công việc, giáo viên phảikhéo léo, tránh thái độ gò ép, thô bạo

- Tất cả công tác nhằm hình thành thế giới quan duy vậtbiện chứng phải nhằm phơng hớng giáo dục chủ nghĩa vôthần khoa học Hai nội dung này không tách rời mà khăngkhít với nhau, hỗ trợ cho nhau

1.1.2 Quan điểm vô thần khoa học và phơng pháp giáo dục quan điểm vô thần

Giáo dục khoa học vô thần thực chất là nhằm chống lạicác quan điểm duy tâm thần bí trong nhận thức về thế giớidới hình thức mê tín dị đoan

1.1.2.1 Nội dung quan điểm vô thần

- Vạch trần những luận điệu phản động nhằm giảithích bản chất của thế giới theo quan điểm duy tâm thần

bí Chẳng hạn cách giải thích nguồn gốc của thế giới, củaloài ngời, của sự sống theo tôn giáo, sự khẳng định về tuổicủa trái đất theo Thiên Chúa giáo, quan điểm duy vật chủquan của Aristot về các nguyên tố đầu tiên bị bọn giả kimthuật lợi dụng biến thành ma thuật

- Vạch trần những luận điệu phản khoa học của nhữngthế lực phản động kìm hãm sự phát triển của khoa học hóahọc

- Vạch trần những sự kiện có tính phản khoa học gây

mê tín dị đoan hiện đang còn rơi rớt, lẩn khuất trong đờisống tinh thần của nhân dân

Phơng hớng cơ bản để giải quyết những nhiệm vụ trên

là đối chiếu vai trò của khoa học hóa học với vai trò của tôn

Trang 21

giáo trong việc giải quyết những vấn đề thực tiễn đặt ra,làm cho học sinh phân biệt trắng đen giữa những tiên

đoán khoa học với những điều nhảm nhí của tôn giáo vàthấy đợc sức mạnh vô tận của khoa học

1.1.2.2 Phơng pháp giáo dục quan điểm vô thần

- Việc giáo dục khoa học vô thần phải kết hợp chặt chẽvới việc giáo dục thế giới quan duy vật biện chứng Dới ánhsáng của chủ nghĩa duy vật biện chứng, học sinh dần dầnhiểu rõ tính khách quan và tính có thể nhận thức đợc củathế giới, sự thống nhất giữa năng lợng và vật chất, tính tồn tạivĩnh viễn của vật chất mà vạch trần luận điệu vô căn cứ củachủ nghĩa duy tâm, cơ sở triết học của tôn giáo

- Tiến hành giáo dục một cách kiên nhẫn, khéo léo, sâusắc, tránh vụng về gợng ép làm hạ thấp tác dụng đức dục.Giáo viên phải có nhiệt tình và biểu lộ tình cảm chân thựckhi trình bày vấn đề Cần có kế hoạch chi tiết, có chuẩn bịchu đáo về phơng pháp và tổ chức giáo dục

- Kết hợp giáo dục trong nội khóa với giáo dục trong ngoạikhóa Trong nội khóa, giải thích một cách duy vật và nhấtquán các hiện tợng tự nhiên, giới thiệu cho học sinh nhữngthành tựu hiện đại của hóa học và nền công nghiệp hóa học.Ngoài ra, nên tổ chức thêm những hoạt động ngoại khóakhác, nói chuyện chống mê tín, biểu diễn các ảo thuật hóahọc

1.2 Nhân cách, cấu trúc nhân cách và quá trình hình thành nhân cách

1.2.1 Khái niệm nhân cách

Trang 22

Nhân cách là tổ hợp những đặc điểm, những thuộctính tâm lý của cá nhân biểu hiện bản sắc và giá trị xã hộicủa con ngời Hay nói cách khác, nhân cách chính là nhữngphẩm chất mang tính đặc trng của một cá nhân đợc biểuhiện ra bên ngoài thông qua những hành vi cụ thể của chínhcon ngời đó.

1.2.2 Cấu trúc tâm lý của nhân cách

Cấu trúc nhân cách gồm hai mặt thống nhất nhau là

Đức và Tài (phẩm chất và năng lực) Có thể biểu diễn

cấu trúc nhân cách theo sơ đồ sau:

Đức (phẩm chất) Tài (năng lực)

- Phẩm chất xã hội (hay đạo

đức chính trị): Thế giới

quan, niềm tin, lý tởng, lập

trờng, thái độ chính trị, thái

độ lao động

- Phẩm chất cá nhân (hay

đạo đức t cách): Cái nết, cái

thói, cái ham muốn

- Năng lực chủ thể hóa: Khảnăng biểu hiện tính độc

đáo, đặc sắc, khả năngbiểu hiện cái riêng, cái “bảnlĩnh” của cá nhân

- Năng lực hành động: Khảnăng hành động có mục

đích, có điều khiển, chủ

động, tích cực

- Năng lực giao tiếp: Khả năng

Trang 23

thiết lập và duy trì quan hệvới ngời khác.

1.2.3 Một số thuộc tính tâm lý của nhân cách

1.2.3.1 Xu hớng nhân cách và động cơ nhân cách

Xu hớng nhân cách là một thuộc tính tâm lý điển hìnhcủa cá nhân, bao hàm trong đó một hệ thống những độnglực quy định tính tích cực hoạt động của cá nhân và quy

định sự lựa chọn thái độ của nó Xu hớng nhân cách thờngbiểu hiện ở các mặt chủ yếu sau:

- Nhu cầu: Sự đòi hỏi tất yếu mà con ngời thấy cần đợcthỏa mãn để tồn tại và phát triển

- Hứng thú: Thái độ đặc biệt của cá nhân đối với đối ợng nào đó, vừa có ý nghĩa đối với cuộc sống, vừa có ýnghĩa mang lại khoái cảm cho cá nhân trong quá trình hoạt

điểm đã chấp nhận

- Hệ thống động cơ nhân cách: Đây là vấn đề trungtâm trong cấu trúc của nhân cách AN Lêonchiev cho rằng

“Sự hình thành nhân cách con ngời biểu hiện về mặt tâm

lý trong sự phát triển về mặt động cơ của nhân cách”

1.2.3.2 Tính cách

Trang 24

Tính cách là một thuộc tính tâm lý phức tạp của cánhân, bao gồm một hệ thống thái độ của nó đối với hiệnthực, thể hiện trong hệ thống thái độ của nó đối với hiệnthực, thể hiện trong hệ thống hành vi cử chỉ, cách nói năngtơng ứng.

Tính cách mang tính ổn định và bền vững, tínhthống nhất và đồng thời cũng thể hiện tính độc đáo, riêngbiệt điển hình cho mỗi cá nhân

1.2.4 Sự hình thành và phát triển nhân cách

1.2.4.1 Các yếu tố chi phối sự hình thành nhân cách

Nhân cách không có sẵn bằng cách bộc lộ dần các bảnnăng nguyên thủy mà nhân cách là các cấu tạo tâm lý mới đ-

ợc hình thành và phát triển trong quá trình sống,giao tiếp,vui chơi, học tập, lao động

Trong quá trình hình thành nhân cách thì giáo dụchoạt động, giao lu và tập thể có vai trò quyết định

Trang 25

a Giáo dục và nhân cách:

Giáo dục là một hiện tợng xã hội, là quá trình tác động

có mục đích, có kế hoạch, ảnh hởng tự giác, chủ động đếncon ngời, đa đến quá trình hình thành và phát triển tâm

lý, ý thức, nhân cách

Theo nghĩa rộng, giáo dục là toàn bộ tác động của gia

đình, nhà trờng, xã hội, bao gồm cả dạy học và các tác độnggiáo dục khác đến con ngời Theo nghĩa hẹp thì giáo dục cóthể xem là quá trình tác động đến t tởng, đạo đức, hành vicủa con ngời (giáo dục đạo đức, giáo dục lao động, giáo dụclối sống, hành vi )

Trong sự hình thành và phát triển nhân cách thì giáodục giữ vai trò chủ đạo, điều đó thể hiện nh sau:

- Giáo dục vạch ra phơng hớng cho sự hình thành vàphát triển nhân cách

- Thông qua giáo dục, thế hệ trớc truyền lại cho thế hệsau nền văn hóa xã hội lịch sử để tạo nhân cách của mình

- Giáo dục đa con ngời, đa thế hệ trẻ vào “vùng pháttriển gần”, vơn tới những cái mà thế hệ trẻ sẽ có, tạo cho thế

hệ trẻ một sự phát triển nhanh, mạnh hớng về tơng lai

- Giáo dục có thể phát huy tối đa các mặt mạnh của cácyếu tố khác chi phối sự hình thành nhân cách

- Giáo dục có thể uốn nắn những sai lệch về một mặtnào đó so với các chuẩn mực do tác động tự phát của môi tr-ờng gây nên và làm cho nó phát triển theo hớng mong muốncủa xã hội

b Hoạt động và nhân cách:

Trang 26

Hoạt động có vai trò quyết định trực tiếp sự hìnhthành và phát triển nhân cách Thông qua hai quá trình đốitợng hóa và chủ thể hóa trong hoạt động mà nhân cách đợcbộc lộ và hình thành Sự hình thành và phát triển nhâncách mỗi ngời phụ thuộc vào hoạt động chủ đạo của mỗi thờikì nhất định Muốn hình thành nhân cách, con ngời phảitham gia vào các hoạt động khác trong đó đặc biệt chú ý tớivai trò của hoạt động chủ đạo.

Do vậy trong công tác giáo dục cần chú ý thay đổi làmphong phú nội dung, hình thức, cách tổ chức hoạt động saocho lôi cuốn thực sự các cá nhân tham gia tích cực, tự giácvào hoạt động

c Giao tiếp và nhân cách:

Giao tiếp có một vai trò cơ bản trong việc hình thành

và phát triển nhân cách Nhờ giao tiếp, con ngời gia nhậpvào các quan hệ xã hội, lĩnh hội nền văn hóa xã hội, chuẩnmực xã hội “tổng hòa các quan hệ xã hội” làm thành bản chấtcon ngời Trong giao tiếp con ngời không chỉ nhận thức ngờikhác, nhận thức các quan hệ xã hội mà còn nhận thức đợcchính bản thân mình, tự đối chiếu so sánh mình với ngờikhác, với chuẩn mực chung của xã hội, tự đánh giá bản thânmình nh một nhân cách để hình thành một thái độ, giá trị

- cảm xúc nhất định đối với bản thân

Tóm lại, giao tiếp là hình thức đặc trng cho mối quan

hệ ngời - ngời, là nhân tố cơ bản cho việc hình thành pháttriển tâm lý, ý thức nhân cách

d Tập thể và nhân cách:

Trang 27

Nhóm và tập thể có vai trò to lớn trong sự hình thành vàphát triển nhân cách ảnh hởng của xã hội, các mối quan hệxã hội thông qua nhóm tác động đến từng ngời Ngợc lại, mỗinhân cách cũng tác động tới cộng đồng, tới xã hội, tới cá nhânkhác cũng thông qua các tổ chức nhóm, tập thể mà nó làthành viên Tác động của tập thể đến nhân cách thôngquan hoạt động tập thể, d luận tập thể, truyền thống tậpthể, bầu không khí tâm lý tập thể Vì thế trong giáo dụcthờng vận dụng nguyên tắc giáo dục bằng tập thể và trongtập thể.

Tóm lại, bốn nhân tố: giáo dục, hoạt động, giao tiếp vàtập thể tác động đan xen vào nhau, hỗ trợ cho nhau trongviệc hình thành phát triển nhân cách

1.2.4.2 Sự hoàn thiện nhân cách

Cá nhân hoạt động và giao tiếp trong các mối quan hệxã hội dới tác động chủ đạo của giáo dục sẽ dẫn đến việchình thành một cấu trúc nhân cách tơng đối ổn định và

đạt tới một trình độ phát triển nhất định Trong cuộc sông,nhân cách tiếp tục biến đổi và hoàn thiện dần thông quaviệc cá nhân tự ý thức, tự rèn luyện, tự giáo dục, tự hoànthiện nhân cách của mình ở trình độ phát triển cao hơn,

đáp ứng những yêu cầu ngày càng cao của cuộc sống, của xãhội Cá nhân có thể có những chệch hớng trong sự biến đổinhững nét nhân cách so với chuẩn mực chung, hay giá trịchung của xã hội, có thể đa đến sự phân ly, suy thoái nhâncách, đòi hỏi cá nhân phải tự điều khiển, tự điều chỉnh, tựrèn luyện theo những chuẩn mực chân chính, phù hợp với quyluật khách quan của xã hội để tự điều khiển, tự điều chỉnh

Trang 28

nhân cách của mình Vì thế vai trò của tự giáo dục, tự rènluyện có ý nghĩa đặc biệt trong việc hoàn thiện nhâncách.

1.2.4.3 Giao tiếp và đời sống tinh thần

Lứa tuổi trung học phổ thông là lứa tuổi mang tínhchất tập thể nhất ở tuổi này quan hệ bạn bè chiếm vị trí lớnhơn hẳn so với quan hệ với ngời lớn tuổi hơn hoặc ít tuổihơn

Đời sống tình cảm của thanh niên mới lớn rất phong phú

và nhiểu vẻ Đặc điểm đó đợc thể hiện rõ nhất trong tìnhbạn của các em, vì đây là lứa tuổi mà những hình thức

đối xử có lựa chọn đối với mọi ngời trở nên sâu sắc và mặnnồng Tình bạn của lứa tuổi này rất bền vững Các em thờng

lý tởng hóa tình bạn và nhu cầu về tình bạn khác giới đợctăng cờng Vì vậy, gia đình và nhà trờng cần có vai trò

định hớng để các em chọn đợc những ngời bạn phù hợp

1.3 Đặc điểm tâm lý của học sinh trung học phổ thông

1.3.1 Hoạt động học tập và phát triển trí tuệ

Hoạt động học tập của học sinh trung học phổ thông

đòi hỏi tính năng động, tính độc lập ở mức độ cao Hứngthú học tập gắn liền với khuynh hớng nghề nghiệp ở lứa tuổinày tri giác có mục đích đã đạt tới mức độ cao Các em cókhả năng t duy lý luận, t duy trừu tợng một cách độc lập, sángtạo trong những đối tợng quen biết đã đợc học hoặc cha đợchọc ở trờng T duy của các em chặt chẽ hơn, có căn cứ vànhất quán hơn Những đặc điểm đó tạo điều kiện chocác em học sinh thực hiện các thao tác t duy toán học phức

Trang 29

tạp, phân tích nội dung cơ bản của khái niệm trừu tợng vànắm đợc mối quan hệ nhân quả trong tự nhiên và trong xãhội Đó là cơ sở để hình thành thế giới quan.

1.3.2 Những đặc điểm nhân cách chủ yếu

1.3.2.1 Sự phát triển của tự ý thức

Sự phát triển tự ý thức là một đặc điểm nổi bật trong

sự phát triển nhân cách của học sinh trung học phổ thông,

nó có ý nghĩa to lớn đối với sự phát triển tâm lý của lứa tuổithanh niên ở lứa tuổi này, quá trình phát triển tự ý thứcdiễn ra mạnh mẽ, sôi nổi và có tính chất đặc thù riêng

Đặc điểm quan trọng trong sự tự ý thức của thanh niên

là sự tự ý thức của họ xuất phát từ yêu cầu của cuộc sống vàhoạt động - địa vị mới mẻ trong tập thể, những quan hệ mớivới thế giới xung quanh buộc thanh niên mới lớn phải ý thực đợcnhững đặc điểm nhân cách của mình Các em không chỉ

có nhu cầu đánh giá mà còn có khả năng đánh giá sâu sắc

và tốt hơn thiếu niên về những phẩm chất, mặt mạnh, mặtyếu của những ngời cùng sống và của chính mình Tuy nhiênchúng ta cũng cần phải giúp đỡ thanh niên một cách khéo léo

để họ hình thành đợc một biểu tợng khách quan về nhâncách của mình

1.3.2.2 Sự hình thành thế giới quan

Tuổi học sinh trung học phổ thông là lứa tuổi quyết

định của sự hình thành thế giới quan - hệ thống quan điểm

về xã hội, về tự nhiên, về các nguyên tắc và quy tắc c xử

Chỉ số đầu tiên của sự hình thành thế giới quan là sựphát triển của hứng thú nhận thức đối với những vấn đềthuộc nguyên tắc chung nhất của vũ trụ, những quy luật phổ

Trang 30

biến của tự nhiên, xã hội và cả sự tồn tại của loài ngời Các

em cố gắng xây dựng quan điểm riêng trong lĩnh vực khoahọc, đối với các vấn đề xã hội, t tởng chính trị, đạo đức.Chính nội dung các môn học ở phổ thông trung học giúp chocác em xây dựng đợc thế giới quan tích cực về mặt tự nhiên,xã hội

Việc hình thành thế giới quan không chỉ giới hạn ở tínhtích cực nhận thức, mà còn thể hiện ở phạm vi nội dung nữa.Học sinh quan tâm nhiều đến những vấn đề liên quan đếncon ngời, vai trò của con ngời trong lịch sử, quan hệ giữa conngời và xã hội

Sự hình thành thế giới quan là nét chủ yếu trong sựphát triển tâm lý của lứa tuổi trung học phổ thông

1.4 Thực trạng đạo đức và việc giáo dục đạo đức học sinh

ở trờng phổ thông

1.4.1 Thực trạng đạo đức học sinh

Ngay trong phiên họp Quốc hội ngày 27-10-2008, Chủnhiệm ủy ban T pháp Lê Thị Thu Ba đã đa ra con số đángbáo động về thực trạng đạo đức học sinh sinh viên hiện nay

“Thực trạng thanh thiếu niên HS-SV phạm tội đã có chiều hớngtăng Trong số 24.608 đối tợng phạm tội có 2.333 đối tợng làhọc sinh - sinh viên, chiếm 9,48%”

Trớc những con số đáng báo động mà chủ nhiệm uỷ ban

t phấp đã đa ra chiều ngày 14 - 10, Bộ trởng bộ thông tin vàtruyền thông Lê Doãn Hợp đã có một số nhận xét chung vềphẩm chất đạo đức của thanh thiếu niên hiện nay “Một sốthiếu kinh nghiệm nên bị lệ thuộc và hay nản chí, hay làthanh thiếu niên thiếu tự tin, thiếu sự bứt phá để khẳng

Trang 31

định mình Tuy nhiên một số ít bộ phận thanh thiếu niênthích hởng thụ đòi hỏi vật chất cao hơn làm việc đóng gópcho xã hội có nghĩa là bớt công sức lao động của ngời khác

để đóng góp cho mình làm rối loạn cuộc sống Thanh niên

dễ sa vào thói h tật xấu bởi khả năng bảo vệ mình kém.Thanh niên còn thiếu động lực phấn đấu”

Cha kể đến trong môi trờng học đờng, hiện tợng quaycóp, gian lận trong thi cử, gây gỗ đánh nhau, vô lễ với thầycô giáo với ngời lớn tuổi đang làm đau đầu các bậc phụhuynh và các thầy cô giáo Cách sống ỷ lại, hởng thụ, chủnghĩa cá nhân, xuống cấp về đạo đức đang huỷ hoại thế

hệ trẻ - những ngời chủ tơng lai của đất nớc Nguyên nhâncủa thực trạng trên đã đợc bộ trởng bộ thông tin và truyềnthông khẳng định “Phân tích nguyên nhân chắc chắn cónhiều vấn đề nhng không thể không nhắc đến vai trò củagiáo dục, chính những yếu kém của hệ thống giáo dục làmcho giới trẻ mất phơng hớng, triệt tiêu hoài bão tích cực củathanh niên” Vậy giáo dục cần phải có những giải pháp cụ thể

bộ làm cho giáo viên chỉ lo đến việc "dạy chữ” mà quên đitrách nhiệm "dạy ngời” Hầu nh các bài giảng cha đợc lồngghép nội dung giáo dục đạo đức và hình thành thế giớiquan, nếu có thì cũng mang tính gợng ép, sơ sài chiếu lệ

Trang 32

Một số bộ phận không nhỏ giáo viên cho rằng việc hìnhthành và trau dồi phẩm chất cho học sinh là trách nhiệm củagiáo viên giáo dục công dân Chính vì thế mà ngay trongmỗi bài soạn giáo án mục tiêu thái độ thờng bị thiếu đi, tiếntrình dạy học chỉ xoay quanh việc truyền tải nội dung hìnhthức và kỹ năng cho học sinh.

Hóa học là môn khoa học thực nghiệm cho phép hìnhthành ở học sinh thế giới quan duy vật và nhân cách con ng-

ời Tuy nhiên không phải bất kỳ giáo viên hóa học nào cũng ýthức đợc điều đó Đây cũng chính là một trong nhữngnguyên nhân dẫn đến thực trạng đáng buồn về đạo đứchọc sinh

Trong thời gian vừa qua chúng tôi đã tiến hành điêu tra

về thực trạng giáo dục nhân cách cho học sinh ở trờng phổthông thông qua bộ môn hóa học

* Mục đích:

- Tìm hiểu thực trạng dạy và học hóa học ở trờng THPT

- Tìm hiểu hứng thú của HS với bộ môn hóa học

- Tìm hiểu về việc lồng ghép việc giáo dục thế giớiquan duy vật biện chứng và quan điểm vô thần cho học sinhthông qua bộ môn hóa học

- Tìm hiểu về khả năng nhận thức của học sinh về cácmối quan hệ nhân quả giữa tự nhiên và xã hôi thông quaviệc lĩnh hội cac nội dung kiến thức hóa học có liên quan

* Đối tợng:

- Giáo viên THPT đang trực tiếp giảng dạy bộ môn hóahọc

- Học sinh THPT

Trang 33

* Phơng pháp:

- Gặp gỡ và trao đổi trực tiếp với các giáo viên

- Gửi và thu phiêu điều tra cho giáo viên và các học sinh

- Dự giờ tìm hiểu hoạt động giảng dạy của các giáo viênphổ thông

* Kết quả:

Chúng tôi đã tiến hành dự giờ của các giáo viên trờngTHPT Ba Đình và gửi và thu phiếu điều tra cho giáo viên vàhọc sinh trờng THPT Ba Đình, THPT Bán Công Đinh CôngTráng Kết quả thu đợc:

• Kết quả điều tra từ học sinh

Bảng 1: Kết quả điều tra hứng thú của học sinh đối với

bộ môn hóa học

Hứng thú Bình thờng Không thíchKết quả 30/100 50/100 20/100

Bảng 2: Kết quả điều tra khảo sát nhận thức của học

sinh về vai trò của hóa học đối với bản thân

Cung cấpkiến thứchóa học

Cung cấpkiến thức,phát triểnnăng lựcnhận thức,

Cung cấpkiến thứchóa học,phát triểnnăng lựcnhận thức,hình thànhnhân cáchKết quả 108/ 200 66/200 26/200

• Kết quả điều tra từ giáo viên

Trang 34

Bảng 3: Kết quả điều tra nhận thức của GV về vai trò

của hóa học đối với việc thực hiện mục tiêu giáo dục ở trờngphổ thông

Kiến thức,

kĩ năng,

Kiến thức,

kĩ năng,thái độ ý kiến khácKết quả 36/100 68/100 8/100

Bảng 4: Kết quả điều tra về việc lồng ghép nội dung

giáo dục nhân cách thông qua bộ môn hóa học của giáo viên

Khó Dễ Không thểđợcKết quả 62/100 30/100 8/100

* Đánh giá kết quả:

Thông qua bảng kết quả ở trên nhận thấy:

- Phần lớn học sinh cha hứng thú với bộ môn hóa học, chanhận thức hết đợc tác dụng của việc học tập môn hóa học

- Một bộ phận giáo viên cha xác định đợc mục tiêu trídục của bộ môn hóa học, cha nhận thức hết đợc vai trò quantrọng của việc lồng ghép nội dung giáo dục nhân cách chohọc sinh thông qua việc giảng dạy hóa học

Trang 35

giáo, cô giáo là tấm gơng đạo đức tự học và sáng tạo” vàphong trào “Xây dựng trờng học thân thiện và học sinh tíchcực” đồng thời trong mỗi bài giảng của mình, mỗi giáo viêncần truyền lại cho học sinh những nhân cách, đạo đức, kỹnăng sống thông qua việc truyền thụ kiến thức bộ môn

Trong quá trình khảo sát thực tế, chúng tôi đã nhận đợcnhiều ý kiến của các thầy cô giáo Dới đây là ý kiến của côgiáo Nguyễn Thị Hà, tổ phó tổ chuyên môn Hóa học, trờngTHPT Ba Đình - Nga Sơn - Thanh Hóa:

" Khi đi vào thực tế giảng dạy, chúng tôi thờng chỉquna tâm đến việc cung cấp kiến thức cho học sinh Do đó,vô hình quên đi một vai trò hết sức quan trọng của hoá học ,

đó là: Hình thành và phát triển nhân cách cho học sinh.Trên thực tế, khi đánh gia chất lợng giảng dạy, chúng tôi chỉxoay quang vấn đề liên quan đến kết quả học tập của họcsinh thông qua các bảng điểm, tỉ lệ học sinh giỏi

Do đó có thể nói rằng đề tài " Vận dụng tiếp cậnModun vào giảng dạy chơng trình hoá học lớp 10 nhằm hìnhthành và phát triển nhân cách cho học sinh'' là rất cần thiết

và hiệu quả đối với mỗi giáo viên

Trong quá trình sinh viên Lê ánh Ngọc tiến hànhthực nghiệm tôi cũng có điều kiện tìm hiểu và nhận rõhiệu quả của đề tài này trong việc thực hiện mục tiêu giáodục toàn diện nói chung và hình thành nhân cách cho họcsinh nói riêng''

1.5 Lý thuyết Modun

1.5.1 Phơng pháp tiếp cận modun trong dạy học

1.6.1.1 Khái niệm Modun

Trang 36

Modun là một đơn vị độc lập nó hoạt động riêng rẽ,những khi lắp ráp với những modun khác, nó sẽ biến đổithành một bộ phận hợp thành của một tổ chức toàn vẹn lớnhơn Tiếp cận này xuất phát từ kĩ thuật chinh phục vũ trụ.Mỗi tàu vũ trụ là một modun nhỏ, trạm vũ trụ gồm nhiều contàu hợp lại là một modun lớn Nếu ta coi mỗi nội dung bài học

sẽ trở thành vấn đề lắp ráp các modun nhỏ thành modun lớn(phức tạp hóa nội dung) và ngợc lại đơn giản hóa nội dung sẽtơng tự nh việc tháo gỡ một trạm vũ trụ lớn thành con tàu vũtrụ nhỏ, hoạt động độc lập

1.5.1.2 Bản chất modun trong dạy học

Theo L D’ Hainant “Modun dạy học là một đơn vị chơngtrình dạy học tơng đối độc lập, đợc cấu trúc một cách đặcbiệt nhằm phục vụ cho ngời học Nó chứa đựng cả mục tiêudạy học, nội dung dạy học, phơng pháp dạy học và hệ thốngcông cụ đánh giá, kết quả lĩnh hội, gắn bó chặt chẽ và nó cóthể lắp ráp với các modun khác thành một hệ thống hoànchỉnh dễ sử dụng”

Theo tiếp cận modun, bài học đợc coi nh một modun lớn,mỗi hoạt động của giáo viên và học sinh là một tiểu modun.Chọn lựa và lắp ráp nhiều tiểu modun với nhau sẽ đợc modunlớn Với cùng một số lợng tiểu modun nh nhau những lắp ráptheo nhiều cách khác nhau ta có thể đợc những modun lớnkhác nhau, hay chính xác hơn là những phơng án khác nhaucủa cùng một modun

Những modun lớn thiết kế tốt có thể dợc cả giáo viên vàhọc sinh sử dụng linh hoạt với nhu cầu và thời gian phù hợp vớichơng trình

Trang 37

Ví dụ: Với một modun lớn (M) có 5 modun nhỏ (M1, M2, M3,

động, điều này tạo điều kiện thuận lợi cho cả giáo viên vàhọc sinh đợc phát huy tính tích cực, năng lực giao tiếp vànăng lực hợp tác trong hoạt động tập thể

1.5.2 Hiệu quả của việc học theo Modun

+ Tăng tính linh hoạt cho cả giáo viên và học sinh trongquá trình tiếp cận kiến thức

+ Ngời học tìm đến thông tin họ cần để có kết quảtrên lớp và không cần làm nhiều mục tiêu cụ thể

Trang 38

+ Có thể kiểm tra đánh giá trong (tự đánh giá) nh thếcả ngời dạy và ngời học có thể thấy đợc hiệu quả việc họctập vì modun đợc xác định trên cơ sở các hoạt động cụ thể.

+ Modun có kích thớc lớn nhỏ khác nhau Modun độc lậptrên cơ sở hoạt động cụ thể thu hẹp khoảng cách giữa cáchdạy chú ý đến ngời dạy và chú ý đến ngời học, đến việc dạyhọc

+ Các modun có thể sử dụng nh bài tập lớn ở nhà, bàitập trên lớp, tài liệu tham khảo các modun đợc thiết kế choviệc hiểu các khái niệm qua việc học tập và có thể sử dụngcông nghệ hoặc không

+ Các modun cho phép học sinh phát triển một cách

độc lập tăng cờng kỷ năng học cá nhân, phát triển tốt mốiquan hệ giữa ngời với ngời kể cả kỷ năng xã hội

+ Việc truyền tải cho học sinh kiến thức theo hình thứcthiết kế modun cho phép truyền tải theo nhiều hình thứckhác nhau nh từ việc tự học theo từng cá nhân đến lớp học

Trang 39

Các buổi thảo luận, xemina.

1.5.3 Thiết kế bài giảng theo hớng tiếp cận modun

1.5.3.1 Cấu trúc chung của một modun

Mục tiêu của modun do ngời dạy vạch ra, nhng đó khôngphải là sản phẩm của t duy chủ quan của ngời dạy mà nó đợcxác định trên cơ sở của hàng loạt yếu tố khách quan

+ Nội dung dạy học do chơng trình dạy học quy định+ Trình độ xuất phát của ngời học trớc khi bắt đầumodun

+ Trình độ của ngời học sau modun đợc ngời dạy tiên

đoán trớc

Ngời dạy tự thiết kế các hoạt động nhận thức cho ngờihọc trên cơ sở căn cứ vào mục tiêu Vì thế, trớc khi đa ramục tiêu, nhất thiết phải hình dung đợc phần nội dung dạyhọc mà phần cốt lõi của nó là các hoạt động học tập

Khi viết mục tiêu, ngời ta phân mục tiêu học tập thành

ba lĩnh vực:

- Kiến thức

- Kỹ năng

- Thái độ

Trang 40

Hay cã kü n¨ng thùc hµnh nh quan s¸t, nhËn xÐt, thaot¸c víi c¸c dông cô thÝ nghiÖm.

Ngày đăng: 15/12/2015, 07:54

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
3. Ngô Ngọc An (1999).Hoá học nâng cao lớp 10. Nhà xuất bản Giáo dục Khác
5. Bộ Giáo dục và đào tạo (2008). Những nguyên lí cơ bản của chủ nghĩa Mac-Lênin. NXB Đại học Kinh tế quốc dân Khác
6. Cao Cự Giác (2007). Các dạng đề thi trắc nghiệm hoá học. NXB Giáo dục Khác
7. Cao Cự Giác (chủ biên) (2006).Thiết kế bài giảng hoá học 10 tập 2 Khác
8. Cao cự Giác(2007). Các dạng đề thi trắc nghiệm hoá học.NXB Giáo dục 9. Cao Cự Giác (2007). Tuyển tập các bài dạng hoá vô cơ Khác
10.Nguyễn Thị Bích Hiền. Quy trình xây dựng đề kiểm tra một tiết trong giảng dạy hoá học ở trờng phổ thông. Tạp chí Giáo dục (2007) Khác
11. Nguyễn Thị Bích Hiền - Nguyễn Thị Phơng. Thiết kế bài giảng theo hớng tiếp cận Modun. Tạp chí Hoá học 2007 Khác
12.Nguyễn Đình Đặng Lục (1990).Giáo dục pháp luật và quá trình hình thành nhân cách. H Pháp lý Khác
13.Lê Văn Hồng (chủ biên), Lê Ngọc Lan, Nguyễn Văn Thàng (2001).Tâm lí học lứa tuổi và s phạm. NXB Đại học Quốc gia Hà Nội Khác
14.Lê Văn Năm. Những vấn đề cụ thể trong giảng dạy hoá học phổ thông Khác
15.Trần Thanh Nguyên. Hình thành các Modun dạy học - Một trong những h- ớng thực hiện đổi mới phơng pháp dạy học trong đào tạo theo tin chỉ.Đại học Tiền Giang Khác
16.PGS - TS. Nguyễn Khắc Nghĩa.áp dụng toán học thống kê để sử lý số liệu thực nghiệm. Vinh 2007 Khác
17.Nguyễn Ngọc Quang (1994). Lí luận dạy học hoá học tập 1, 2. NXB Giáo dôc Khác
18.Bùi Văn Quân. Một số nguyên tác thiết kế Modun dạy học.Tạp chí Nghiên cứu giáo dục, số 10 (1994) Khác
19.Lê Xuân Trọng (chủ biên), Từ Ngọc ánh, Lê Mậu Quyền, Phan Quang Thai (2006). Hoá học 10 nâng cao. NXB Giáo dục Khác
20.Lê Xuân Trọng ( 2006). Bài tập hoá học 10 nâng cao. NXB Giáo dục Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2.2.2.   Chơng 2: Bảng hệ thống tuần hoàn và định luật tuần hoàn........ - Vận dụng phương pháp tiếp cận modul vào giảng dạy chương trình hoá học lớp 10 nhằm hình thành và phát triển nhân cách ch
2.2.2. Chơng 2: Bảng hệ thống tuần hoàn và định luật tuần hoàn (Trang 6)
Bảng 2: Kết quả điều tra khảo sát nhận thức của học sinh về vai trò của - Vận dụng phương pháp tiếp cận modul vào giảng dạy chương trình hoá học lớp 10 nhằm hình thành và phát triển nhân cách ch
Bảng 2 Kết quả điều tra khảo sát nhận thức của học sinh về vai trò của (Trang 23)
Số 3: Hình ảnh về ứng dụng chính của ozon. - Vận dụng phương pháp tiếp cận modul vào giảng dạy chương trình hoá học lớp 10 nhằm hình thành và phát triển nhân cách ch
3 Hình ảnh về ứng dụng chính của ozon (Trang 61)
Bảng 1: Phân phối tần suất số học sinh của bài kiểm tra - Vận dụng phương pháp tiếp cận modul vào giảng dạy chương trình hoá học lớp 10 nhằm hình thành và phát triển nhân cách ch
Bảng 1 Phân phối tần suất số học sinh của bài kiểm tra (Trang 87)
Bảng 3: Bảng phân phối kết quả thực nghiệm lần một - Vận dụng phương pháp tiếp cận modul vào giảng dạy chương trình hoá học lớp 10 nhằm hình thành và phát triển nhân cách ch
Bảng 3 Bảng phân phối kết quả thực nghiệm lần một (Trang 88)
Đồ thị phân phối số liệu thực nghiệm lần một 3.4.2.2. Số liệu thực nghiệm lần kiểm tra thứ hai - Vận dụng phương pháp tiếp cận modul vào giảng dạy chương trình hoá học lớp 10 nhằm hình thành và phát triển nhân cách ch
th ị phân phối số liệu thực nghiệm lần một 3.4.2.2. Số liệu thực nghiệm lần kiểm tra thứ hai (Trang 89)
Bảng 5: Bảng phân phối kết quả thực nghiệm lần 2 - Vận dụng phương pháp tiếp cận modul vào giảng dạy chương trình hoá học lớp 10 nhằm hình thành và phát triển nhân cách ch
Bảng 5 Bảng phân phối kết quả thực nghiệm lần 2 (Trang 91)
Bảng 6: Bảng phân phối chất lợng học sinh lần hai. - Vận dụng phương pháp tiếp cận modul vào giảng dạy chương trình hoá học lớp 10 nhằm hình thành và phát triển nhân cách ch
Bảng 6 Bảng phân phối chất lợng học sinh lần hai (Trang 91)
3.4.4. Bảng các tham số đặc trng - Vận dụng phương pháp tiếp cận modul vào giảng dạy chương trình hoá học lớp 10 nhằm hình thành và phát triển nhân cách ch
3.4.4. Bảng các tham số đặc trng (Trang 93)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w