ở một số tr-ờng THPT đã xây dựng đợc ngân hàng câu hỏi và tổ chức thi, kiểm tra các môn học bằng phơng pháp trắc nghiệm khách quan.. Mục tiêu của chúng ta là không ngừng cải tiến phơng p
Trang 2Mục lục
Trang
Phần I Mở đầu
Phần II: Nội dung
Chơng I: Cơ sở lí luận chung về kiểm tra đánh giá kết quả
1.1 Mục đích của việc kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh
1.2 Tầm quan trọng của việc kiểm tra đánh giá
1.3 Chức năng của việc kiểm tra đánh giá
1.4 Những yêu cầu của việc kiểm tra đánh giá
1.5 Những yếu tố cơ bản của việc kiểm tra đánh giá
1.6 Các loại bài kiểm tra ở trờng THPT
1.7 Bài kiểm tra trắc nghiệm và bài kiểm tra tự luận
Chơng II: Trắc nghiệm và lập kế hoạch soạn thảo một bài trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn (MCQ)
2.1 Phơng pháp và kỹ thuật trắc nghiệm
2.1.1 Phơng pháp trắc nghiệm là gì?
2.1.2 Các hình thức trắc nghiệm
2.1.3 Trắc nghiệm kháh quan và nguyên tắc soạn thảo câu hỏi
2.2 Lập kế hoạch soạn một bài trắc nghiệm khách quan MCQ
2.2.1 Mục tiêu khảo sát một bài trắc nghiệm khách quan MCQ
2.2.2 Số câu hỏi trong một bài trắc nghiệm khách quan MCQ
2.2.3 Cách trình bày, ra đề và chấm một bài trắc nghiệm khách quan MCQ
2.2.4 Đánh giá kết quả bài trắc nghiệm khách quan MCQ
Chơng III: Xây dựng hệ thống câu hỏi trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn chơng "Dao động cơ học Vật lí 12"
Chủ đề 1: Đại cơng dao động điều hoà
Chủ đề 2: Con lắc lò xo
Chủ đề 3: Con lắc đơn
Chủ đề 4: Tổng hợp dao động - dao động tắt dần - dao động cỡng bức
Phần III: Kết luận
Tài liệu tham khảo
Trang 3Phần I: Mở đầu
I Lý do chọn đề tài
Kiểm tra đánh giá là một khâu có ý nghĩa quan trọng trong việc nâng cao chất lợng và hiệu quả dạy học
Bất kì một quá trình giáo dục nào mà một con ngời tham gia cũng nhằm tạo
ra những biến đổi nhất định trong con ngời đó Những sự thay đổi đó chỉ có thể
đ-ợc xác định bằng cách đánh giá hành vi của ngời đó Nói khác đi nếu không có các hình thức kiểm tra đánh giá thì chúng ta không thể xác định đợc mức độ biến
đổi
Trong những năm gần đây đã có nhiều hoạt động nhằm cải tiến phơng pháp dạy và học, trong đó vấn đề kiểm tra đánh giá học tập của ngời học đang rất đợc quan tâm Bộ đã tổ chức nhiều cuộc hội thảo, tập huấn về vấn đề này ở một số tr-ờng THPT đã xây dựng đợc ngân hàng câu hỏi và tổ chức thi, kiểm tra các môn học bằng phơng pháp trắc nghiệm khách quan Đặc biệt năm 2007, Bộ Giáo Dục
và Đào Tạo quyết định thi Đại học-Cao đẳng môn Vật lý bằng trắc nghiệm khách quan
Mục tiêu của chúng ta là không ngừng cải tiến phơng pháp giảng dạy nâng cao chất lợng học tập chính xác và khách quan, hạn chế tối đa những sai lệch trong khâu kiểm tra đánh giá kết quả của ngời học Để thực hiện mục tiêu đó cần phải chọn một phơng pháp kiểm tra đánh giá phù hợp
Đánh giá kết quả học tập của ngời học theo kiểu truyền thống thì đề ra thờng không bao trùm đợc tất cả các kiến thức mà ngời học đã đợc học, do đó kết quả kiểm tra đánh giá cha đợc chính xác và khách quan Ngời học có thể quay cóp, học tủ, ngời chấm có thể thiên vị dẫn đến việc kiểm tra, đánh giá không thực chất
Để khắc phục điều đó và giúp các em ôn thi tốt tôi chọn đề tài: " xây dựng hệ thống câu hỏi trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn chơng: Dao động cơ học- Vật lí 12"
II Mục tiêu của đề tài
ứng dụng lí thuyết và kỹ thuật trắc nghiệm khách quan để xây dựng một hệ thống câu hỏi trắc nghiệm khách quan cho chơng "Dao động cơ học" ở lớp 12 - THPT nhằm nâng cao hiệu quả ôn tập - kiểm tra - đánh giá kết quả học của học sinh, từ đó nâng cao hiệu quả dạy và học vật lí ở trờng THPT (đồng thời hớng học sinh làm quen với quy chế thi mới về Đại học- Cao đẳng bằng phơng pháp thi trắc nghiệm khách quan)
III Đối tợng và phạm vi nghiêm cứu
- Quá trình dạy học vật lí ở trờng THPT, đặc biệt là hoạt động kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh ở trờng THPT
- Phạm vi nghiên cú của đề tài, do điều kiện, thời gian không cho phép nên đề tài chỉ xây dựng và thử nghiệm hệ thống câu hỏi trắc nghiệm khách quan cho ch-
ơng "Dao động cơ học" ở vật lí 12 THPT
IV Giả thuyết khoa học
Trang 4- Nếu phơng pháp trắc nghiệm khách quan đợc áp dụng trong nhà trờng thì
nó sẽ giúp đánh giá chính xác trình độ, năng lực học tập của học sinh Qua đó giúp ngời học có thể thay đổi, cải tiến phơng pháp học tập để đạt đợc trình độ mong muốn cũng nh giúp cho giáo viên có thể đổi mới phơng pháp giảng dạy để
đạt đợc hiệu quả cao nhất
V Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu lý thuyết và kỹ thuật trắc nghiệm khách quan trong kiểm tra -
đánh giá học tập môn vật lí của học sinh
- Nghiên cứu các quy định về kiểm tra - đánh giá trong quá trình dạy học ở trờng THPT
- Nghiên cứu mục tiêu và nội dung dạy học chơng "Dao động cơ học" vật lí 12- THPT
- Dựa trên lí thuyết và kỹ thuật trắc nghiệm khách quan để soạn thảo hệ thống câu hỏi trắc nghiệm khách quan phục vụ cho ôn tập, kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh chơng "Dao động cơ học" vật lí 12
- Tiến hành thực nghiệm s phạm để đánh giá thẩm định hệ thống câu hỏi từ
đó hoàn thiện hệ thống câu hỏi và đề thi trắc nghiệm khách quan cho chơng "Dao
động cơ học" vật lí 12 và đề xuất những kiến nghị cần thiết từ kết quả nghiên cứu
VI Phơng pháp nghiên cứu
6.1 Nghiên cứu lí thuyết
- Nghiên cứu những tài liệu về lý luận dạy học bộ môn và các tài liệu có liên quan
- Nghiên cứu chơng trình vật lí THPT đặc biệt chơng "Dao động cơ học" vật
lí 12 và các tài liệu liên quan
- Nghiên cứu những tài liệu cuả các tác giả trong và ngoài nớc về phơng pháp trắc nghiệm khách quan
- Nghiên cứu những đề thi đại học của những năm gần đây
6.2 Nghiên cứu thực nghiệm
- Xây dựng hệ thống câu hỏi và đề thi trắc nghiệm khách quan cho chơng
"Dao động cơ học" vật lí 12
- Thực nghiệm s phạm, sau đó xử lý số liệu thực nghiệm, để hoàn chỉnh hệ thống câu hỏi đã xây dựng, từ đó phân tích đánh giá kết quả và rút ra kết luận
- Do điều kiện và thời gian, đề tài không thể thực nghiệm s phạm nhiều lần
VII Cấu trúc luận văn
Luận văn gồm 3 phần
- Phần I: Mở đầu
- Phần II: Nội dung
+ Chơng I: Cơ sở lí luận chung về kiểm tra đánh giá
+ Chơng II: Trắc nghiệm và lập kế hoạch soạn thảo một bài trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn
+ Chơng III: Xây dựng hệ thống câu hỏi trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn chơng “Dao động cơ học- vật lí 12”
- Phần III: Kết luận
Trang 5Phần II: Nội dung
Chơng I : cơ sở lí luận chung về kiểm tra và đánh giá 1.1 Mục đích của việc kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh
- Kiểm tra đánh giá có tác dụng để ngời học nhận ra khả năng kiến thức của mình
- Kiểm tra đánh giá tạo ra mối liên hệ ngợc giúp giáo viên có thể kịp thời
điều chỉnh việc dạy của mình
- Kiểm tra đánh giá nhằm mục đích để phân loại ngời học
- Kiểm tra đánh giá tạo điều kiện tăng uy tín của nhà trờng
- Kiểm tra đánh giá để xác định đợc năng lực của học sinh
- Kiểm tra đánh giá kết quả học tập của ngời học vừa giữ vai trò bánh lái vừa giữ vai trò động lực của dạy học Nó định hớng thúc đẩy mạnh mẽ hoạt động dạy học
- Kiểm tra đánh giá có tác động đến việc đổi mới trong đào tạo
- Kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh là giáo viên phải phát hiện
đợc sự phù hợp hay không phù hợp giữa tình trạng kiến thức kỹ năng của ngời học với tiêu chuẩn đã đợc xác định một cách khách quan, qua đó nhằm xác định thực trạng, tính cách năng lực cũng nh tiến bộ của học sinh
- Kiểm tra đánh giá không những đóng vai trò kích thích mà còn đóng vai trò dạy học Nó là nhiệm vụ cần thiết và phức tạp để tổ chức quá trình dạy học, điều chỉnh quá trình đó, cũng nh giúp lựa chọn những phơng pháp làm việc và tính chất tài liệu học tập phân hoá bài tập một cách hợp lý với ngời học
Mặt khác kiểm tra đánh giá còn là căn cứ để đánh giá giáo viên về mặt năng lực giảng dạy
Nh vậy, kiểm tra đánh giá không phải chỉ là ở chổ cho học sinh một điểm số
Điều quan trọng là : Qua đó phải phân tích kết quả cho học sinh thấy chổ mạnh và chổ yếu của mình, chổ nào đã nắm vững, chổ nào còn lỗ hổng hoặc sai sót, và nếu
có thể thì vạch rõ nguyên nhân sai lầm để giáo viên căn cứ vào đó mà có những phơng hớng biện pháp giúp trò khắc phục
1.2 Tầm quan trọng của việc kiểm tra đánh giá
- Kiểm tra đánh giá là hai công việc đợc tiến hành theo trình tự nhất định hoặc đan xen lẫn nhau, nhằm khảo sát, xem xét cả về định lợng và định tính kết quả học tập, đánh giá mức độ chiếm lĩnh nội dung học vấn của học sinh
- Kiểm tra đánh giá kết quả của một hoạt động là nhằm phát hiện kịp thời uốn nắn những sai sót, điều chỉnh có hiệu quả hoạt động đang tiến hành theo ph-
ơng hớng cơ bản đề ra, đồng thời xác định kết quả hoạt động trên cơ sở đối chiếu với yêu cầu mục đích đề ra cho hoạt động ở những thời điểm nhất định, tạo điều kiện thúc đẩy hoàn thiện hoạt động một cách tích cực đạt kết quả tối u
- Kiểm tra kết quả học tập của học sinh đảm bảo mối liên hệ ngợc trong quá trình dạy học bộ môn, giúp giáo viên kịp thời điều chỉnh việc dạy và học sinh kịp thời điều chỉnh việc học của mình Việc kiểm tra giúp học sinh củng cố, đào sâu,
hệ thống hoá kiến thức Việc kiểm tra còn có tác dụng giáo dục rất lớn Qua kiểm
Trang 6tra giáo dục cho học sinh tinh thần trách nhiệm trong học tập, rèn luyện thói quen làm việc có kế hoạch, thói quen kiên trì trong học tập, có thái độ trung thực trong việc báo cáo kết quả của mình Nội dung kiểm tra, cách kiểm tra của giáo viên, thái độ của giáo viên khi kiểm tra có tác dụng rất lớn đến thái độ, tác phong học tập đến t tởng và tình cảm của học sinh đối với bộ môn Cơ sở quan trọng của việc
đánh giá là những bài kiểm tra, nhng ngoài ra còn phải căn cứ vào cả quá trình theo dõi học sinh
- Kiểm tra đánh giá kết quả học tập của ngời học là một bộ phận hợp thành rất quan trọng và tất yếu của quá trình đào tạo Công tác kiểm tra, đánh giá là một việc làm phức tạp bởi vì kết quả cuối cùng là kết quả tổng hợp của nhiều yếu tố tác động tới
Hiện nay trong nhà trờng phổ thông việc kiểm tra, đánh giá, kết quả học tập của học sinh cha đợc chú ý một cách đúng mức, còn có nhiều khó khăn, phức tạp
do một số giáo viên, một số cấp quản lí cha hiểu đầy đủ chức năng của kiểm tra,
đánh giá Do đó vấn đề đặt ra là: Muốn kiểm tra đánh giá khả năng và mức độ lĩnh hội tri thức, kỹ năng, kỹ xảo các môn học cần phải xác định "thớc đo" và chuẩn mực đánh giá một cách khoa học, khách quan
1.3 Chức năng của kiểm tra đánh giá
1.3.1 Chức năng định hớng
- Kiểm tra đánh giá nhằm phân tích các phơng tiện vật chất và đặt ra một kế hoạch lí tởng về tiến trình của hành động Đây còn gọi là chức năng đánh giá, chuẩn đoán
1.3.2 Chức năng phát hiện, điều chỉnh
Chức năng này thể hiện thông qua việc tiến hành các hình thức kiểm tra kết quả học tập Giáo viên có thể phát hiện kịp thời trình độ và năng lực nhận thức của học sinh cả về khối lợng và chất lợng chiếm lĩnh nội dung học vấn Kịp thời phát hiện những chỗ đúng, sai, mức độ nông sâu, rộng hẹp trong vốn hiểu biết của các
em trên cơ sở đối chiếu đặt ra Từ đó giáo viên rút ra đợc những nhận xét, đánh giá xác định kết quả đã đạt đợc khẳng định sự hạn chế, yếu kém và tìm ra những nguyên nhân ảnh hởng tới hoạt động học tập của các em Mặt khác giáo viên và các cấp quản lí căn cứ vào những "liên hệ ngợc" phản ánh từ kết quả kiểm tra,
đánh giá để kịp thời có phơng hớng, biện pháp hoàn thiện quá trình dạy học, đặc biệt là điều chỉnh những sai sót, lệch lạc mà học sinh đã bộc lộ thông qua các hình thức kiểm tra Đây còn gọi là chức năng uốn nắn
1.3.3 Chức năng củng cố và phát triển trí tuệ
Trớc một đợt thi cử, kiểm tra học sinh phải học tập tích cực, phát huy cao độ năng lực t duy, sáng tạo của mình để tái hiện, chính xác hoá hoàn thiện và khắc sâu một cách hệ thống những kiến thức đã học Trên cơ sở đó củng cố, rèn luyện hoàn thiện những kỹ năng, kĩ xảo và phát triển năng lực chú ý khả năng ghi nhớ vận dụng, đặc biệt là năng lực t duy, sáng tạo
1.3.4 Chức năng giáo dục
- Kiểm tra đánh giá phải giúp học sinh có nhu cầu, động cơ đúng đắn trong học tập, có thói quen tự giác, tự lực huy động vốn tri thức kỹ năng của mình để giải quyết các nhiệm vụ học tập Đồng thời mỗi học sinh phải có năng lực tự kiểm
Trang 7tra, tự đánh giá và tự hoàn thiện học vấn của mình, có ý thức vơn lên trong học tập Đặc biệt là phải quan tâm giáo dục ý thức tổ chức, kỷ luật, tuyệt đối tránh những biểu hiện sai trái về thái độ, thói quen xấu trong thi cử Nh vậy chức năng giáo dục của kiểm tra, đánh giá thể hiện sự thống nhất giữa hoạt động dạy học và
sự giáo dục phẩm chất, nhân cách cho học sinh, thể hiện sự thống nhất giữa kiểm tra và tự kiểm tra, giữa đánh giá của thầy và tự đánh giá của trò
1.3.5 Chức năng xếp loại
Đây là chức năng đánh giá tổng hợp Khi thực hiện chức năng này cần xác
định rõ mục tiêu cuối cùng mà ta hớng tới Mục tiêu này phải có ý nghĩa đối với cá nhân cũng nh xã hội
Để có những kiểm tra đánh giá khách quan phải xem xét các khái niệm đề cập trong chơng trình, giáo trình có phù hợp với yêu cầu đặt ra không? về phơng pháp s phạm trong sách giáo khoa có thể hiện quan điểm thích hợp không?
Khi đã có các tiêu chí, các câu hỏi của giáo viên đa ra phải phục vụ cho tiêu chí đó để nhằm mục đích đánh giá một cách chính xác Do đó việc xác định đầy
đủ các chức năng của kiểm tra, đánh giá sẽ có ý nghĩa quan trọng trong công tác kiểm tra, đánh giá
1.4 Những yêu cầu của việc kiểm tra đánh giá
1.4.1 Đảm bảo tính khách quan
Đảm bảo tính khách quan trong kiểm tra đánh giá là một vấn đề hết sức quan trọng Nó là nguyên tắc cơ bản nhất bởi vì tính khách quan trong kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh là sự phản ánh một cách trung thực, kết quả lĩnh hội nội dung tài liệu học tập của học sinh so với yêu cầu do chơng trình Nói khác
đi tính khách quan trong kiểm tra đánh giá thể hiện ở chỗ đó là sự tơng ứng giữa kết quả đánh giá với chất lợng lĩnh hội kiến thức, tài liệu học tập của học sinh
Để đảm bảo đợc tính khách quan cần tuân theo một số điều kiện sau:
+ Tổ chức hệ thống kiểm tra: Việc kiểm tra đánh giá phải đợc tiến hành nhiều lần, phải quan sát lâu dài và liên tục toàn bộ hoạt động của học sinh , phải chú ý
đến tính chất định lợng và định tính của kết quả Cần cải tiến phơng pháp kiểm tra
đánh giá nh chấm kép, đánh giá liên tục, phơng pháp trắc nghiệm
+ Chất lợng tài liệu kiểm tra: Đảm bảo tính phong phú của nội dung tính toàn diện của chức năng, đảm bảo tính xác thực của kiểm tra (Xác định số lợng câu hỏi trong mỗi bài, mỗi chơng), xác định chẩn đoán của những câu hỏi, xác định tính chất phức tạp của toàn bộ bài tập và từng phần của nó ứng với những tri thức cơ bản, những đơn vị kiến thức của bài học Có nghĩa là làm rõ nét đặc trng của tài liệu kiểm tra liên quan đến khả năng thoả mãn yêu cầu đã đề ra
+ Những yêu cầu xác định khi kiểm tra, đánh giá: Cần xác định yêu cầu của mục đích kiểm tra, đánh giá, xác định các đối tợng đánh giá, các mức độ kiểm tra
đánh giá, xác định các phơng tiện kiểm ta đánh giá và những cơ sở đánh giá, xác
định thang đánh giá khi đánh giá
1.4.2 Đảm bảo tính toàn diện
Khi tiến hành kiểm tra đánh gia kết quả học tập của ngời học giáo viên cần phải chú ý đến cả 2 phơng diện Chất lợng và số lợng, cần chú ý đến khối lợng công việc hoàn thành và đến sự thành công hớng đến nhân cách ngời học Nói
Trang 8cách khác khi kiểm tra, đánh giá phải tạo cơ hội cho ngời học có dịp thành công
Do vậy trong quá trình kiểm tra đánh giá không đợc đánh giá phiến diện riêng lẻ từng mặt
1.4.3 Đảm bảo tính thờng xuyên và hệ thống
Kiểm tra đánh giá kiến thức mà ngời học sinh cần phải tiến hành thờng xuyên
và có hệ thống Nếu kiểm tra không thờng xuyên và thiếu hệ thống, khoảng cách những lần kiểm tra đều đặn, không có sự giúp đỡ kịp thời của giáo viên thì kết quả học tập sẽ thấp
Thực tiễn dạy học đã chứng minh rằng, việc kiểm tra đánh giá thờng xuyên
và có hệ thống giúp cho giáo viên có cơ sở để kiểm tra đánh giá đúng thực trạng học lực của học sinh, mặt khác nó còn ảnh hởng tới động cơ và kết quả học tập của ngời học
Nh vậy kiểm tra đánh giá không phải là những khảo sát, nhật xét rời rạc mà
là sự tổng hợp của nhiều lần khảo sát nhận xét Công việc kiểm tra đánh giá cần phải đợc xem là liên tục, lôgic với nhau về khả năng của ngời học
1.4.4 Đảm bảo tính phát triển
Ngời học luôn vận động dới ảnh hởng của tính tích cực bên trong cũng nh hoạt động bên ngoài Vì vậy khi kiểm tra đánh giá kết qủa học tập của ngời học cần xem xét cả quá trình: từng bài, từng chơng, từng giai đoạn,cả thời kì cần coi trọng thời điểm hiện tại nhng không bỏ qua quá khứ và triển vọng tơng lai đối với
họ Đó là một điều cần thiết đối với giáo viên
Trong quá trình đánh giá, giáo viên phải xem xét kịp thời, phát hiện và đánh giá đợc các động lực phát triển, sự tiến bộ của ngời học dù là nhỏ nhất Giáo viên phải kịp thời công nhận, nâng niu và tạo điều kiện để tiến bộ đó có cơ hội phát triển trong ngời học
1.5 Những yếu tố cơ bản của kiểm tra đánh giá
Đó là những sự kiện khoa học, các khái niệm, các định lí, các lí thuyết Kiểm tra cả về việc ứng dụng các kiến thức lí thuyết vào thực hành Đồng thời dựa trên những thông tin đã thu nhập đợc để đánh giá chính xác
Mỗi bộ môn, cần xây dựng chơng trình kiểm tra riêng Đó là chơng trình quy
định rõ khối lợng kiến thức, kĩ năng, kĩ xảo mà ngời học cần nắm vững để làm bài kiểm tra các loại, kể cả thi từng môn ở lớp Cùng với chơng trình kiểm tra bộ môn, cần xây dựng một hệ thống câu hỏi chi tiết, một hệ thống bài làm cụ thể để kiểm tra đợc tất cả các kiến thức cơ bản mà ngời học cần nắm vững đã đợc quy định trong chơng trình kiểm tra bộ môn
1.6 Các loại bài kiểm tra ở trờng THPT
1.6.1 Kiểm tra đánh giá qua bài làm ở lớp
Giáo viên ra đề bài, học sinh làm bài Giáo viên có thể tuỳ theo loại bài mà chấm ngay tại lớp hoặc đa về nhà chấm Cách này thờng dùng để kiểm tra, đánh giá ở mức độ tơng đối tổng hợp trình độ nắm kiến thức, kĩ năng và sự sáng tạo của học sinh
1.6.2 Kiểm tra bài làm ở nhà
Giáo viên thờng ra bài tập sau giờ học, học sinh về nhà làm trong một thời gian nhất định và đa cho giáo viên kiểm tra Cách làm này giúp cho học sinh có
Trang 9nhiều thời gian nghiên cứu bài học, có thể nhờ bố mẹ, anh chị giảng giải thêm, giúp học sinh nhanh nắm đợc kiến thức và hoàn thành tốt bài học của mình.
1.6.3 Kiểm tra miệng ở lớp
Có thể xem đây là hình thức đợc sử dụng rộng rãi nhất trong các nhà trờng Muốn hình thức này đạt hiệu quả cao, giáo viên cần chuẩn bị tốt hệ thống câu hỏi
và bài tập, nếu không câu hỏi đề ra một cách tình cờ sẽ làm giảm ý nghĩa dạy học
và giáo dục của việc kiểm tra đánh giá Đồng thời phải dự kiến trớc xem sẽ hỏi em nào
Sau khi học sinh trả lời, giáo viên cần nhận xét u điểm cũng nh khuyết điểm
về nội dung, hình thức, thái độ, ngôn ngữ, Việc kiểm tra miệng giúp giáo viên thu đợc tín hiệu ngợc một cách nhanh chóng từ nhiều đối tợng học sinh khác nhau,
đặc biệt là rèn luyện năng lực biểu đạt bằng lời của học sinh
1.6.4 Kiểm tra qua thực hành
Kiểm tra thực hành là nhằm củng cố kiến thức cho học sinh bằng cách ôn tập tích cực tài liệu của bài giảng, cụ thể hoá và mở rộng tài liệu đợc giáo viên chuyển
vị nó sang các bài tập thực hành nhất định
Qua cách làm này giáo viên nhằm phát triển năng lực độc lập vận dụng những kiến thức thu nhận đợc để thực hiện những hoạt động nhất định và để củng
cố cũng nh thu nhận những kiến thức và những kỹ xảo mới
Nhờ kiểm tra thực hành giáo viên giúp học sinh sớm làm quen với phơng pháp nghiên cứu và các biện pháp kỹ thuật
1.7 Bài kiểm tra tự luận và kiểm tra trắc nghiệm
Một câu hỏi thờng đặt ra: Trong hai phơng pháp trắc nghiệm và tự luận,
ph-ơng pháp nào tốt hơn Câu khẳng định rằng không có phph-ơng pháp nào hoàn toàn tốt hơn, mỗi phơng pháp có các u nhợc điểm nhất định
Qua nghiên cứu ngời ta đa ra bảng so sánh sau:
áp dụng đợc công nghệ mới trong chấm thi và
Trang 10pháp trắc nghiệm, khi muốn tuyển chọn những thí sinh xuất sắc (có khả năng diễn đạt, đặc biệt là diễn đạt t duy hình tợng) thì ta có thể dùng phơng pháp tự luận Hoặc có thể kết hợp vừa bằng phơng pháp trắc nghiệm và phơng pháp tự luận.
Chơng II: Trắc nghiệm và lập kế hoạch soạn thảo một bài trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn.
2.1 Phơng pháp và kĩ thuật trắc nghiệm
2.1.1 Phơng pháp trắc nghiệm là gi?
Trắc nghiệm trong giáo dục là một phơng pháp để thăm dò đặc điểm, năng lực trí tuệ của ngời học hoặc để kiểm tra đánh giá một số kiến thức, kĩ năng, kĩ xảo, thái độ của ngời học
Trắc nghiệm dùng ở lớp học là một phần chủ yếu của quy trình dạy học Các bài trắc nghiệm do giáo viên soạn cần phản ánh các mục tiêu dạy học và phải làm sao cho ngời học xác định đợc mục tiêu đó Nhiệm vụ quan trọng nhất của trắc nghiệm là cung cấp sự phản hồi về thành tích học tập của ngời học cùng với sự truyền đạt kiến thức của giáo viên Sự phản hồi này chỉ thể hiện rõ ở kết quả của bài trắc nghiệm có thể cung cấp cho giáo viên những đầu mối để suy ra nên thay
đổi cách giảng dạy nh thế nào? Đồng thời nó còn có giá trị để xác định những lĩnh vực mà ngời học cần đợc học tiếp và xác định liệu ngời học đã sẵn sàng để tiếp tục một lĩnh vực mới trong học tập hay cha?
b Phơng pháp vấn đáp có tác dụng tốt khi nêu các câu hỏi phát sinh trong một tình huống cần kiểm tra Phơng pháp này thờng đợc dùng khi biết sự phản ứng trực tiếp
c Phơng pháp viết và trả lời câu hỏi dài hoặc câu hỏi ngắn đợc sử dụng rộng rãi nhất vì:
+ Cho phép kiểm tra nhiều ngời học cùng một lúc
+ Có câu trả lời của ngời học đợc lu lại trên giấy để chấm
+ Đánh giá đợc một vài loại t duy ở mức độ cao
+ Cho phép ngời học cân nhắc câu trả lời của mình nhiều lần
Từ trớc đến nay chúng ta thờng quen với phơng pháp trắc nghiệm viết dài Trong bài kiểm tra, có một số câu hỏi ngời học phải tự viết ra để trả lời dới dạng tự luận, (essay) diễn đạt bằng vài đoạn văn Phơng pháp này có u điểm là ngời học có thể nhận xét, phân tích, đánh giá đợc câu hỏi
Phơng pháp trắc nghiệm viết có câu trả lời ngắn gọn gọi là trắc nghiệm khách quan(objective test)vì việc chấm bài không phụ thuộc vào ngời chấm
Trang 11Các câu hỏi trắc nghiệm khách quan có các hình thức sau:
+ Câu ghép đôi (Mat ching items) : Chia hai cột nhóm từ, đòi hỏi thí sinh phải ghép đúng từng cặp nhóm từ ở hai cột với nhau sao cho phù hợp về nội dung.+ Câu trả lời ngắn (short ans wer): Là câu trắc nghiệm đòi hỏi phải trả lời rất ngắn
+ Câu điều khuyết (supply items): Nêu một mệnh đề có khuyết một bộ phận, thí sinh phải nghĩ ra một nội dung thích hợp để điền vào chỗ trống
+ Câu đúng, sai (yes/ no questions): Đa ra một nhận định, thí sinh phải lựa chọn một trong hai phơng án trả lời để khẳng định nhận định đó là đúng hay sai
+ Câu nhiều lựa chọn(meltiple choice question= MCQ): Đa ra một nhận định
và 3-5 phơng án trả lời, thí sinh phải chọn để đánh dấu vào một phơng án đúng hoặc đúng nhất
Bài trắc nghiệm đợc cho điểm bằng cách đếm số lần mà ngời làm trắc nghiệm đã chọn đợc cho câu trả lời đúng trong số những câu trả lời đã đợc cung cấp Có thể coi kết quả chấm điểm sẽ nh nhau không phụ thuộc vào ai chấm bài trắc nghiệm đó Một bài trắc nghiệm khách quan có nhiều câu hỏi hơn bài tự luận, mỗi câu hỏi đợc trả lời bằng một dấu hiệu đơn giản
Các phơng pháp trắc nghiệm
Trắc nghiệm tự luận
(Essay tests)
Trắc nghiệm khách quan(Objective tests)
Ghép đôi Trả lời ngắn Điền khuyết Đúng, sai Nhiều lựa chọn (MCQ)
Trang 12Nội dung của bài trắc nghiệm khách quan cũng có phần chủ quan theo nghĩa
nó là đại diện cho sự phán xét của một ngời nào đó về bài trắc nghiệm chỉ có việc chấm điểm là khách quan
b Nguyên tắc soạn thảo các câu hỏi trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn
Mỗi loại hình thức đặt câu hỏi có một nguyên tắc riêng ở đây tôi chỉ nghiên cứu về câu hỏi trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn
Câu hỏi này gồm hai phần: Phần gốc và phần lựa chọn
+ Phần gốc là một câu hỏi hoặc một câu bỏ lửng Phần này nêu ra vấn đề cung cấp những thông tin cần thiết, những ý tởng hay thông tin đa ra phải rõ ràng giúp cho sự lựa chọn đợc dễ dàng
+ Phần lựa chọn gồm một số (3-5) câu trả lời hoặc bổ sung để ngời học lựa chọn Trong số này chỉ có một phơng án đúng, các câu trả lời khác là những "mồi nhử" có tác dụng "gây nhiễu" với ngời học Điều quan trọng là các "mồi nhử" phải
có tính hấp dẫn cao; nghĩa là một câu hỏi nhiều lựa chọn đợc xem là tốt nếu nh một ngời không có kiến thức chắc chắn về vấn đề đã nêu thì không thể nhận biết
đợc trong tất cả các phơng án đã chọn, đâu là phơng án đúng, đâu là phơng án nhiễu
Loại câu hỏi nhiều lựa chọn này thông dụng và có khả năng áp dụng rộng rãi Tuy nhiên việc soạn thảo rất công phu, đòi hỏi nhiều suy nghĩ thận trọng
- Cần tránh một số nhợc điểm sau:
+ Câu bỏ lửng không đặt ra vấn đề hay một câu hỏi rõ rệt làm cơ sở cho sự lựa chọn
+ Những mồi nhử sai một cách rõ rệt không thể hấp dẫn đợc ai
+ Câu trắc nghiệm có hai lựa chọn đúng (hoặc không đúng câu nào) trong khi
dự định chỉ có một câu đúng mà thôi
+ Phần lựa chọn có nhiều chi tiết phức tạp
+ Phần gốc quá rờm rà gồm nhiều chi tiết không cần thiết
+ Trong khi soạn những câu lựa chọn vô tình tiết lộ câu trả lời dự định qua cách hành văn, dùng từ, chiều dài của câu (không nên để câu trả lời đúng có khuynh hớng dài hơn hoặc ngắn hơn các phơng án trả lời khác) cách sắp đặt câu lựa chọn
2.2 Lập kế hoạch soạn một bài trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn
2.2.1 Mục tiêu khảo sát một bài trắc nghiệm khách quan MCQ
Trớc khi khảo sát cần biết rõ phải khảo sát cái gì, những mục tiêu nào đòi hỏi ngời học phải đạt đợc Muốn vậy cần phác hoạ sẵn một bài trắc nghiệm, liệt kê các mục tiêu giảng dạy cụ thể hay các năng lực cần đợc đo lờng, tức là những điều mong muốn ngời học đạt đợc Sau đó quyết định cần bao nhiêu câu hỏi cho từng mục tiêu Số lợng câu hỏi cần thiết sẽ tuỳ thuộc vào mức độ quan trọng của từng mục tiêu và các khía cạnh khác cần phải đo
Mục tiêu giảng dạy là những thành quả đợc xác định rõ rệt và có thể đo lờng
đợc mà ngời học phải đạt tới và biểu lộ qua hành vi có liên quan đến các lĩnh vực tri thức kĩ năng và kĩ xảo tơng ứng Nh vậy mục tiêu khảo sát chính là kiểm tra xem ngời học đã đạt tới trình độ tri thức nào? (ghi nhận, tái tạo, hiểu, hiểu sâu sắc,
Trang 13linh hoạt, sáng tạo); mức kĩ năng đến đâu(nhớ, hiểu, biết vận dụng, phân tích, tổng hợp, đánh giá).
2.2.2 Số câu hỏi trong một bài trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn.
Có 2 yếu tố quy định số câu hỏi cần thiết trong một bài trắc nghiệm:
Căn cứ vào nội dung chơng trình môn học, giáo viên phân tích liệt kê các nội dung dạy học cụ thể và các mức độ nhận thức cần đợc đánh giá Sau đó là phải xác
định bao nhiêu câu hỏi cho từng mục, từng chơng Số lợng câu hỏi cần thiết sẽ phụ thuộc vào mức độ quan trọng và mục tiêu học tập cần đợc kiểm tra-đánh giá trong mỗi bài thi Thông thờng mỗi câu hỏi trắc nghiệm khách quan có thể trả lời trong vòng 1 hoặc 2 phút
Căn cứ các mức độ nhận thức cần kiểm tra đánh giá(để phân hoá học sinh) Theo B.S.Bloom có 6 mức độ về mục tiêu giáo dục từ thấp đến cao là: nhận biết, thông hiểu, vận dụng, phân tích, tổng hợp, đánh giá
2.2.3 Cách trình bày, ra đề và chấm một bài trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn
a Cách trình bày bài trắc nghiệm
Tuỳ thuộc vào tính chất của bài trắc nghiệm (kiểm tra hay thi) và điều kiện thiết bị có thể trình bày bài trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn bằng cách:+ Phơng pháp vấn đáp
+ Tài liệu ấn loát
Tài liệu ấn loát là thông dụng nhất
Bài trắc nghiệm có thể in ra dới hai hình thức
- Bài trắc nghiệm có dành phần trả lời của ngời học ngay trên bài ở phần này mỗi câu hỏi đều để một phần trống để ngời học điền vào đó câu trả lời đúng, hay
đánh dấu bằng kí hiệu mà mình lựa chọn, ngay sát với câu hỏi Nhng loại này có nhợc điểm là chỉ dùng một lần
- Bài trắc nghiệm có bảng trả lời riêng biệt: Mỗi ngời học đợc phát một bài trắc nghiệm và một phiếu trả lời riêng biệt kèm theo Ngời học chỉ đợc đánh dấu trên phiếu trả lời vào số câu hỏi tơng ứng với câu hỏi trên bài trắc nghiệm Phơng pháp này thông dụng hơn vì bài thi có thể đợc dùng nhiều lần và bài làm có thể chấm nhanh bằng tay hoặc máy Để tránh sự quay cóp có thể in thành những bộ đề khác nhau với những câu hỏi giống nhau nhng thứ tự câu hỏi bị đảo lộn
b.Cách ra đề thi trắc nghiệm
Thông thờng để có một đề thi trắc nghiệm ta thờng tiến hành theo từng bớc sau:
- Chia nội dung cần kiểm tra thành những đơn vị kiến thức nhỏ
- Soạn các câu hỏi ứng với từng đơn vị kiến thức Các câu hỏi cần đợc phân
bố trong mỗi đề thi sao cho có thể đo lờng đợc năng lực nhận thức ở các bậc khác nhau( phân hoá đợc học sinh) nh: nhớ, hiểu, áp dụng, phân tích, tổng hợp, đánh giá
- Căn cứ vào nội dung chơng trình và thời gian kiểm tra để quy định số câu hỏi cho phù hợp
Trang 14- Phân bố ngẫu nhiên vị trí các câu hỏi và vị trí các phơng án đúng trong mỗi câu.
- Tổ hợp các câu hỏi lại thành đề thi hoàn chỉnh
c Cách chấm bài thi trắc nghiệm
Ngời ta thờng chấm bài thi trắc nghiệm bằng bảng đục lỗ hay bằng máy.Trong 2 cách này thì bài trả lời phải là một tờ giấy trắng riêng biệt với tờ giấy thi và nếu chấm bằng máy thì phải dụng những bảng trả lời in sẵn dành cho máy Ngời học có thể trả lời bằng 2 cách
+ Trả lời trực tiếp lên bài thi
+ Trả lời bằng phiếu trả lời riêng biệt
- Cách thứ nhất có u điểm:
+ Tránh đợc trờng hợp đánh nhầm số câu hỏi
+ Khi trả bài ngời học có thể thấy đợc những chỗ sai của mình và qua đó giáo viên có thể dùng bài kiểm tra để giảng giải về những sai sót Tuy nhiên nó cũng có một số nhợc điểm nh sau:
+ Bài kiểm tra chỉ dùng đợc một lần
+ Do phải lật từng trang để chấm thi nên mất nhiều thời gian
+ Không thể dùng máy để chấm
- Nếu số ngời thi đông, ngời học đợc phát bài trắc nghiệm kèm theo bảng trả lời, ngời học chỉ đợc ghi chép trên phiếu trả lời này vào đúng số câu trả lời tơng ứng với số câu hỏi trên bài trắc nghiệm, ngời chấm sử dụng một bảng đục lỗ áp lên bảng trả lời của ngời học những dấu gạch của câu trả lời đúng sẽ hiện lên qua
lỗ đục Chỉ việc đếm số câu trả lời đúng rồi cho điểm Nếu số lợng bài quá nhiều thì chấm bằng máy
2.2.4 Đánh giá kết quả của bài trắc nghiệm khách quan MCQ
a Các loại điểm của bài trắc nghiệm khách quan
- Điểm thô:
Bớc đầu tiên cho điểm của bài trắc nghiệm khách quan là xác định xem câu trả lời cho từng câu hỏi của bài trắc nghiệm là đúng hay sai
Mỗi câu trả lời đúng có thể đợc tính bằng một hay nhiều điểm sau đó cộng
điểm lại, điểm tổng đợc gọi là điểm thô
- Điểm chuẩn:
Để làm sáng tỏ ý nghĩa của điểm thô, cần có một số điểm để đối chiếu điểm gọi là điểm chuẩn
b Đánh giá câu hỏi trắc nghiệm theo sự phân tích thống kê
b1 Mục đích của phân tích câu hỏi
Trớc hết phân tích cách trả lời của học sinh để qua đó hoàn thiện, thay thế các câu trắc nghiệm, làm cho các câu này có chỉ số thống kê thích hợp, để có thể
đo lờng đợc thành quả học tập của học sinh Mặt khác lựa chọn những câu đạt chuẩn làm ngân hàng câu hỏi
Qua việc phân tích kết quả làm bài của học sinh giúp giáo viên đánh giá đợc mức độ thành công của việc dạy và học, từ đó hiệu chỉnh và hoàn thiện phơng pháp giảng dạy để có hiệu quả hơn
b2 Phơng pháp phân tích câu hỏi
Trang 15Có hai phơng pháp cơ bản:
+ Phơng pháp định tính: Bình phẩm, phán xét
+ Phơng pháp định lợng: Phân tích số liệu
b3 Đặc trng của câu hỏi trắc nghiệm khách quan
- Độ phân biệt của một câu hỏi: (Còn gọi là độ phân cách) là một chỉ số phản
ánh sự cách biệt giữa những ngời trong nhóm đạt điểm cao với những ngời trong nhóm đạt điểm thấp khi cùng làm một câu trắc nghiệm
Công thức tính độ phân biệt của E Ingram
n
K K
E = 1 − 2 Với -1 ≤ E ≤ 1
Trong đó: K1 : Số ngời làm đúng ở nhóm cao
K2 : Số ngời làm đúng ở nhóm thấp n: Số lợng ngời học hay bài kiểm tra trong mỗi nhóm
- Độ khó của mỗi câu hỏi: Đợc tính bằng tỉ số học sinh trả lời đúng câu hỏi trên tổng số học sinh tham gia làm bài trắc nghiệm
c Độ tin cậy và độ giá trị của một bài trắc nghiệm
c1 Độ tin cậy của một bài trắc nghiệm là một đại lợng đặc trng cho sự ổn
định của kết quả thu đợc từ bài trắc nghiệm đó
δ
n
x n
x −
Trong đó: n: Là số lợng câu hỏi trong bài trắc nghiệm
x :Giá trị trung bình của bài trắc nghiệm
δ 2: Phơng sai của bài trắc nghiệm
c2 Độ giá trị của bài trắc nghiệm là đại lợng đặc trng cho khả năng của bài
trắc nghiệm đó đo đợc cái mà ta định đo
Chơng III Xây dựng hệ thống câu hỏi trắc nghiệm khách quan nhiều
lựa chọn chơng dao động cơ học - vật lý 12
Trang 16Chủ đề 1: Đại cơng về dao động điều hoà
I Kiến thức cơ bản
1.1 Dao động - dao động tuần hoàn
a Dao động: Dao động là chuyển động có giới hạn trong không gian, lặp đi lặp lại
nhiều lần quanh một vị trí cân bằng
b dao động tuần hoàn: Dao động mà trạng thái chuyển động của hệ đợc lập lại nh cũ
sau những khoảng thời gian T bằng nhau.
1.2 Dao động điều hoà
a Định nghĩa:Dao động cơ điều hoà là chuyển động của một vật mà li độ x biến đổi theo
thời gian t theo định luật dạng sin hoặc cosin.
b Phơng trình: x = A sin(ω t + ϕ ) hoặc x = A cos ( ω t + ϕ )
Trong đó: A > 0 biên độ dao động (cm)
x là li độ của dao động (cm)
ω > 0: Tần số góc (rad/s) ( ωt + ϕ): pha của dao động tại thời điểm t (rad)
ϕ : Pha ban đầu (rad)
1.3 Chu kì - tần số
a Chu kỳ T: Là thời gian ngắn nhất để trạng thái dao động lặp lại nh cũ Tức là khoảng
thời gian vật, thực hiện xong một dao động
ω (s) với N là số dao động trong thời gian t.
b Tần số f: Là số dao động mà hệ thực hiện trong một giây
e Chuyển động tròn đều và dao động điều hoà
Dao động điều hoà có thể coi nh hình chiếu của một chuyển động tròn đều xuống một đờng thẳng nằm trong mặt phẳng quỹ đạo.
II Bài tập trắc nghiệm
2.1 Trắc nghiệm lý thuyết
Câu1: Đối với một dao động tuần hoàn, khoảng thời gian ngắn nhất sau đó trạng thái
dao động lặp lại nh cũ gọi là:
Trang 17Câu 2: Chọn câu chính xác nhất
Trong phơng trình toạ độ của dao động thẳng điều hoà:
x = Asin ( ω t + ϕ ) với A, ω, ϕ là các hằng số, ta có:
A Đại lợng ϕ gọi là pha dao động
B Biên độ A không phụ thuộc vào ω và ϕ Nó chỉ phụ thuộc vào tác dụng của ngoại lực kích thích ban đầu lên hệ dao động.
C Đại lợng ω gọi là tần số dao động , ω không phụ thuộc vào các đặc điểm của
hệ dao động.
D Chu kỳ dao động đợc tính bởi T = 2 πω.
Câu 3: Chọn câu phát biểu cha chính xác về dao động cơ điều hoà trong các câu sau:
A Dao động điều hoà là chuyển động sinh ra do tác dụng của lực tỉ lệ với li độ.
B Dao động điều hoà là chuyển động đợc lặp đi lặp lại giống hệt nhau sau những khoảng thời gian bằng nhau.
C Dao động điều hoà là chuyển động mà phơng trình toạ độ có dạng sin hay dạng cos của thời gian.
D Dao động điều hoà là chuyển động của hình chiếu của vật chuyển động tròn
đều xuống một đờng thẳng nằm trong mặt phẳng quỹ đạo.
Câu 4: Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về dao động điều hoà của một chất điểm.
A Khi chất điểm qua vị trí cân bằng, nó có vận tốc cực đại, gia tốc cực tiểu.
B Khi chất điểm qua vị trí biên, có vận tốc cực tiểu, gia tốc cực tiểu.
C Khi chất điểm qua vị trí cân bằng, có vận tốc cực đại, gia tốc cực đại.
D Cả 3 phơng án.
Câu 5: Hãy chọn phơng án sai khi nói về dao động điều hoà của chất điểm:
A Biên độ dao động là đại lợng không đổi.
B Li độ dao động biến đổi theo thời gian.
C Giá trị vận tốc tỉ lệ thuận với li độ.
D Giá trị của lực tỉ lệ thuận với li độ.
Câu 6: Trong dao động điều hoà giá trị gia tốc của vật:
A.Tăng khi giá trị vận tốc của vật tăng.
B Giảm khi giá trị vận tốc của vật tăng.
Bài 2 : Trong dao động điều hoà, gia tốc tức thời biến đổi:
A Cùng pha với li độ B Lệch pha
4
π
so với li độ
Trang 18C Ngợc pha với li độ D Lệch pha π
Bài 3: Nếu chọn gốc toạ độ cùng với vị trí cân bằng thì ở thời điểm t, biểu thức quan hệ
giữa biên độ A, li độ x, vận tốc v và tần số ω của chất điểm dao động điều hoà là:
Bài 4: Trong dao động điều hoà, vận tốc tức thời biến đổi:
A Cùng pha với li độ B Lệch pha π
1A
Trang 19Bài 6:Một vật dao động điều hoà với biên độ A, chu kì T Thời gian ngắn nhất để vật đi
t
ω π π π
θ
β
α = + = + = =
3 6
Bài 1: Một vật dao động điều hoà với chu kì dao động T=2(s) và biên độ A=4cm, pha
ban đầu bằng không Li độ của vật tại thời điểm t=5,5(s) là
Bài 2: một chất điểm dao động điều hoà có phơng trình dao động: x=10sin20t (cm) Vận
tốc của chất điểm ứng với li độ 6 cm là
Bài 3: Một chất điểm thực hiện dao động điều hoà với chu kì T=2(s) và biên độ
A=5(cm) Khi chất điểm qua vị trí cân bằng thì vận tốc có giá trị:
N' N
x
β θ
Trang 20Bài 4: Một vật dao động điều hoà có biểu thức toạ độ x 2sin= π −t π
• Vật bắt đầu dao động từ điểm M(x=- 2)
• Thời gian ngắn nhất kể từ lúc vật bắt đầu
• Tại li độ x=2(cm) vật đang hớng theo chiều âm
của trục toạ độ ⇒ v<0.
• Thời gian ngắn nhất tơng ứng với
vật quét đợc một góc: α =π +π + β
2 3
Trang 21Đáp án A
Chủ đề 2: Con lắc lò xo
I Kiến thức cơ bản
1.1 Đinh nghĩa: Con lắc lò xo gồm một vật khối lợng m, gắn vào một đầu của lò xo có
khối lợng không đáng kể, có độ cứng k, đầu kia lò xo đợc giữ cố định Kéo vật ra khỏi vị trí cân bằng (bỏ qua ma sát và sức cản khi vật chuyển động), vật sẽ dao động trong giới hạn đàn hồi của lò xo.
Trang 221.3 Phơng trình dao động của con lắc lò xo
x = Asin ( ω t + ϕ ) Trong đó: x: li độ của dao động (cm)
A: biên độ của dao động ( x max) (cm)
km
ω = : tần số góc (rad/s) ( ω t + ϕ ): pha của dao động tại thời điểm t (rad)
ϕ : pha ban đầu (rad)
1.4 Chu kì và tần số của dao động con lắc lò xo
- Chu kì: T=
K
m
π ω
- Lực đàn hồi cực đại: Fđ max =K( l A)∆ + (N)
- Lực đàn hồi cực tiểu: Fđ min =K( l A)∆ − (N)
b Trờng hợp A ≥∆l
- Lực đàn hồi cực đại: Fđ max =K( l A)∆ + (N)
- Lực đàn hồi cực tiểu: Fđ min =0 (N)
Trang 23Câu 2: Dùng định luật Niutơn, F = ma, tìm xem phơng trình nào sau đây là phơng trình
vi phân tơng ứng với dao động điều hoà đơn giản:
Câu 3: Điều nào sau đây sai khi nói về dao động điều hoà của một chất điểm:
A Cơ năng của vật đợc bảo toàn
B Vận tốc biến thiên theo hàm bậc nhất với thời gian
C Phơng trình li độ có dạng x = Asin ( ω t + ϕ )
D Động năng và thế năng là các hàm tuần hoàn với chu kì T
2 .
Câu 4: Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về cơ năng trong dao động điều hoà
của con lắc lò xo:
A Cơ năng của con lắc là lợng là đại lợng tỉ lệ với bình phơng biên độ
B Cơ năng của con lắc là đại lợng biến đổi theo li độ.
C Động năng và thế năng là những đại lợng biến thiên tuần hoàn
D Cơ năng của con lắc phụ thuộc vào kích thích ban đầu.
Câu 5: Động năng của dao động điều hoà biến đổi theo thời gian
A Tuần hoàn với chu kỳ T B Nh một hàm cosin
C Không đổi D Tuần hoàn với chu kì T
2
Câu 6: Hai con lắc lò xo thực hiện dao động điều hoà có biên độ lần lợt là A1 và A 2 với A 1
> A 2 Điều nào dới đây là đúng khi so sánh cơ năng của hai con lắc.
A.Cha đủ căn cứ để kết luận
B Cơ năng của con lắc thứ nhất lớn hơn
C Cơ năng của con lắc thứ hai lớn hơn
D Cơ năng của hai con lắc bằng nhau.
Câu 7: Một con lắc lo xo muốn tăng tần số dao động gấp đôi thì phải:
A Tăng gấp đôi khối lợng vật.
Trang 24B Giảm một nửa khối lợng vật.
C Giảm khối lợng vật 4 lần.
D Tăng khối lợng vật 4 lần.
Câu 8: Một con lắc lò xo có độ cứng là K treo thẳng đứng, đầu trên cố định, đầu dới gắn
vật Gọi đọ dãn của lò xo khi vật ở vị trí cân bằng là ∆ l Cho con lắc dao động điều hoà theo phơng thẳng đứng với biên độ là A (A > ∆ l) Lực đàn hồi của lò xo có độ lớn nhỏ nhất trong quá trình dao động là:
A F = KA (N) B F = 0 C F =K ∆ l (N) D F = K (A - ∆ l)
Đáp án: 1A; 2D; 3B; 4B; 5D; 6A; 7C; 8B.
2.2 Trắc nghiệm toán:
2.2.1 Bài tập định tính:
Bài 1: Con lắc lò xo, đầu trên cố định, đầu dới gắn vật, dao động điều hoà theo phơng
thẳng đứng ở nơi có gia tốc trọng trờng g Khi ở VTCB lò xo giãn là ∆l Chu kì dao
động của con lắc đợc tính theo biểu thức:
g
l
∆ π
m = ∆
• Chu kì: T=2
g
l K
2
2 1 2 1
2 1
: 0
:
v A
v x A xx
T T T
2 1
2 1
Trang 25ớng dẫn
K K
m T
m m T
m m
Bài 4: Con lắc lò xo nằm ngang dao động điều hoà không ma sát: m là khối lợng của vật
dao động, K là độ cứng của lò xo Nếu độ cứng của lò xo tăng gấp đôi, khối lợng của vật tăng gấp 3 thì chu kì dao động tăng:
Bài 5: Một vật có khối lợng m treo vào đầu dới của lò xo, đầu trên cố định Dao động
điều hoà với chu kì T Chu kì dao động của con lắc đó khi chiều dài tự nhiên giảm đi một nửa là:
'
'
T T k