Trên thực tế, cũng có nhiều công ty đã lợi dụng tâm lý muốn tìm kiếm một công việc tốt, đợc trả lơng cao của khách hàng, để thực hiện các hành vi lừa gạt họ.. Đó là một vấn đề rất cấp bá
Trang 1Trờng đại học vinh Khoa công nghệ thông tin
Giáo viên hớng dẫn : ThS Lê Văn Minh
Sinh viên thực hiện : Cao Thị Thảo
Lớp : 42B 1 - CNTT
Vinh 2005–
Trang 2Mục lục
Trang
I-Đối tơng nghiên cứu 2
I-Những biện pháp khoa học đợc giải quyết trong và ngoài nớc, những vấn đề tồn tại cần đợc nghiên cứu
B- Giải quyết vấn đề I- Mục tiêu đề tài 3
II-Phơng pháp nghiên cứu
III-Nội dung nghiên cứu gồm hai phần chính: 4
Phần I: Ngôn ngữ HTML,PHP và cơ sở dữ liệu Mysql 5
Chơng I: Giới thiệu cấu trúc HTML và thẻ HTML
I Khái niệm cơ bản về web
II.Cấu trúc trang Web
III.Các loại thẻ thông dụng
Chơng II: Giới thiệu về cở dữ liệu MYSQL 6
I Giới thiệu cơ sở dữ liệu
II các kiểu dữ liệu trong cơ sở dữ liệu Mysql
III Phát biểu SQL
Chơng III: Giới thiệu về ngôn ngữ lập trình PHP 8
I Khái niệm cơ bản về ngôn ngữ PHP
II Ngôn ngữ PHP 9
Phần II Xây dựng ứng dụng website Tìm kiếm và giới thiệu việc làm“ ” Chơng I: Phân tích bài toán 16
I M ục đích yêu cầu
II Đặc tả bài toán thực tế
Chơng II: Thiết kế hệ thống 19
I Biểu đồ phân cấp chức năng
II Biểu đồ luồng dữ liệu mức ngữ cảnh 20
III Biểu đồ luồng dữ liệu mức đỉnh
IV Biểu đồ luồng dữ liệu mức dới đỉnh 21
V Mô hình hoá thực thể và các thuộc tính 24
VI Mô hình luồng dữ liệu quan hệ 28
VII Các bảng cơ sở dữ liệu
ChơngIII Cài đặt hệ thống 33
Trang 3II Giao diện của hệ thống 36
II Những giải pháp khoa học đã đợc giải quyết trong và ngoài nớc, những vấn
đề còn tồn tại cần đợc nghiên cứu.
Thơng mại điện tử đã và đang phát triển trên thế giới nói chung và ở Việt Nam nói riêng, nó đã đợc áp dụng trên nhiều lĩnh vực của đời sống con ngời Tuy nhiên, ở Việt Nam việc áp dụng thơng mại điện tử còn rất hạn chế, do đó nó đã làm
ảnh hởng rất nhiều đến sự phát triển kinh tế, khoa học kỹ thuật của đất nớc Trong khi thế giới đang phát triển với tốc độ chóng mặt trên tất cả các lĩnh, thì Việt Nam vẫn chậm rãi bớc từng bớc một
Hàng năm, ở Việt Nam có một số lợng lớn ngời đến tuổi lao động, và họ có nhu cầu tìm kiếm đợc một công việc phù hợp, với mức lơng thoả đáng Do điều kiện kinh tế nớc ta còn khó khăn, khoa học kỹ thuật cha thực sự phát triển và cha đạt đến trình độ cao của công nghệ Sự hiểu biết của đa số ngời dân Việt Nam về mạng thông tin còn rất mơ hồ, cha biết cách khai thác hết tiềm năng của nó, mặc dù họ
đều biết mạng thông tin toàn cầu là một kho tàng tri thức khổng lồ của nhân loại
Đặc biệt đối vối việc ứng dụng thơng mại điện tử vào thực tiện đời sống lại càng khó khăn Đó là một thực tế của nền kink tế Việt Nam hiện nay và trên lĩnh vực tìm kiếm việc làm cũng không phải là ngoại lệ Hiện nay, ngày càng có nhiều công ty môi giới việc làm xuất hiện nhằm mục đích phục vụ nhu cầu của con ngời Nhng một hạn chế của các công ty này là phơng thức quản lý bằng thủ công, do đo việc giới thiệu việc làm và giới thiệu ứng viên còn khó khăn phức tạp, phải mất rất nhiều thời gian để thực hiện một quá trình thành công Có khi ứng viên muốn tìm một công việc phải chờ đợi hàng tháng, thậm chí có thể mất hàng năm, và cũng có lúc lại thất bại mặc dù đã phải mất rất nhiều tiền cho các công ty này Trên thực tế, cũng có nhiều công ty đã lợi dụng tâm lý muốn tìm kiếm một công việc tốt, đợc trả lơng cao của khách hàng, để thực hiện các hành vi lừa gạt họ Điều này đã gây ra sự bất an cho cho những ngời tìm việc, đặc biệt là nhng ngời có nhu cầu đi xuất khẩu lao động Nó cũng làm ảnh hởng không ít đến uy tín của các công ty làm ăn chính
Trang 4đáng Làm thế nào để khắc phục đợc vấn đề đó? Đó là một vấn đề rất cấp bách hiện nay.
Sau một quá trình tìm hiểu và nghiên cứu, tôi đã đa ra đợc một biện pháp khá tốt để khắc phục đợc vấn đề đó, và cũng là để tận dụng đợc tiềm năng của mạng Internet, đó chính là xây dựng một trang Web “tìm kiếm và giới thiệu việc làm trên mạng” Ưu điểm của trang web này là ngời tìm việc có thể tự tìm và lựa chọn một công việc thực sự phù hợp mà không phải thông qua môi giới Đối với ngời muốn tuyển nhân viên thì họ cũng tự tìm và lựa chọn ứng viên phù hơp nhu cầu tuyển dụng của họ Trang Web này cũng có một mảng dành cho nhà quản trị hệ thống, để cho ngời quản trị có thể thực hiện một số các thao tác cần thiết đối với hệ thống Ngoài ra trang web còn có một số các chức năng khác nh: quảng cáo sản phẩm cho các công ty, th giãn, giải trí
Hiện nay, nhu cầu tìm kiếm và giới thiệu việc làm không chỉ bó hẹp trong
n-ớc mà nó vợt ra ngoài phạm vi lãnh thổ Và nhu cầu đó càng phát triển khi mà mạng internet ra đời, con ngời trên trái đất có xu hớng sát lại gần nhau Nắm bắt đ-
ợc vẫn đề đó, nên ngay từ khi bắt đầu nghiên cứu tôi đã có ý định là phải xây dựng trang Web bằng hai loại ngôn ngữ- tiếng Anh và tiếng Việt, nhằm mục đích phục
vụ cho mọi đối tợng
B Giải quyết vấn đề
I Mục tiêu của đề tài
Là xây dựng đợc một trang Web “tìm kiếm và giới thiệu việc làm trên mạng” với các chức năng đơn giản, thuận tiện và hiệu quả Hệ thống làm việc ổn định, hạn chế đến mức thấp nhất các lỗi có thể xảy ra Đặc biệt, phải đảm bảo chế độ phân quyền của hệ thống và xây dựng đề tài bằng hai loại ngôn ngữ
II Phơng pháp nghiên cứu
Khảo sát tình hình thực tế từ các công ty môi giới việc làm, các mô hình
th-ơng mại điện tử Đồng thời kết hợp với ngôn ngữ lập trình mạng PHP nhúng trong ngôn ngữ HTLM để từ đó xây dựng trang Web “ Tìm kiếm và giới thiệu việc làm”
III Nội dung nghiên cứu
Phần I Nghiên cứu về ngôn ngữ HTML và ngôn ngữ PHP
Trang 5Phần II Xây dựng ứng dựng mạng “Tìm kiếm và giới thiệu việc làm trên mạng” bằng ngôn ngữ PHP
Phần I Nghiên cứu ngôn ngữ PHP
Ch
ơng I : Giới thiệu cấu trúc HTLM và Thẻ html
I Khái niêm cơ bản về web
Trong thực tế, ứng dụng web luôn tồn tại hai loại là trang web động và tĩnh Trang web tĩnh là trang HTML không kết nối cơ sỏ dữ liệu Ngợc lại, trang web
động là trang web có kết nối cơ sở dữ liệu Nói chung, cho dù web tĩnh hay động, nếu ta muốn sử dụng chúng để trình bày dữ liệu trên trình duyệt web, ta phải khai báo thẻ HTML bên trong theo các qui luật nhất định
II Cấu trúc trang web
Trang web trình bày dữ liệu trên trình duyệt có cấu trúc HTML Cấu trúc
này bắt đầu thẻ mở <HTML> và kết thúc bằng thẻ đóng</HTML> Bên trong hai
thẻ này, bạn có thể khai báo và sử dụng hầu hết các thẻ HTML.
Ngôn ngữ HTML qui định cú pháp không phân biệt chữ hoa chữ thờng Ví
dụ, có thể khai báo <html> hoặc <HTML> Không có khoảng trắng trong định
nghĩa thẻ Cấu trúc trang web:
Trang 6Tất cả các thông tin chứa trong thẻ này đều không xuất hiện trên trang Web
Điều đó có nghĩa là trong thẻ <head>, ta có thể khai báo các thẻ nh
<title>,<script>
2 Thẻ <title> </title>
Thẻ title cho phép bạn trình bày chuỗi trên thanh tựa đề của trang web mỗi
khi trang web đó đợc duyệt trên trình duyệt Web
3 Thẻ <body> </body>
Tất cả các thông tin khai báo trong thẻ <body> đều có thể xuất hiện trên
trang web Chính vì vậy mà ngời dùng có thể nhìn thấy những thông tin trên trang web
Trang 7Ch ơng II : Giới thiệu Cơ sở dữ liệu
I Giới thiệu Cơ sở dữ liệu
MySQL là cơ sở dữ liệu đợc dùng trong chơng trình MySQL là cơ sở dữ có trình giao diện trên Windows hay Linux, cho phép ngời sử dụng có thể thao tác các hành động liên quan đến nó Các mục nghiên cứu:
II Các kiểu dữ liệu trong cơ sở dữ liệu MySQL
1 Loại dữ liệu numeric
Kiểu dữ liệu numeric bao gồm kiểu số nguyên và kiểu số chấm động, trong trờng hợp dữ liệu kiểu số chấm động ta cần chỉ rõ có bao nhiêu số sau dấu phần lẻ
Kiểu dữ liệu số chấm động:
- float: phụ thuộc số thập phân
- float(M,D): 1.175494351E-38
2 Loại dữ liệu kiểu Date và Time
3 Loại dữ liệu String
Dữ liễu kiểu string chia làm hai loại, loại thứ nhất nh Char (chiều dài cố
định), vachar (chiều dài biến thiên )
III Phát biểu SQL
Trang 81 Nhóm phát biểu SQL
Ngôn ngữ SQL chia làm bốn loại:
+ DDL (Data Definition Language): Ngôn ngữ định nghĩa dữ liệu, dịnh nghĩa
các đối tơng cơ sở nh Table, Query, Views hay đối với các ngôn ngữ khác.
+ DML( Data Manipulation Language): Ngô ngữ thao tác dữ liệu, dùng để
thao tác dữ liệu
+ DCL:(Data control Language): Ngôn ngữ sử dụng truy cập đối tợng cơ sở
dữ liệu dùng để thay đổi cấu trúc dữ liệu
+ TCL (Transaction Control Language): Ngôn ngữ dùng để khai báo chuyển
tác chẳng hạn nh: Begin Tran, RollBack
2 Phát biểu SQL thao tác dữ liệu
+ SELECT(Truy vấn các mẩu tin)
+ INSERT(Thêm mẩu tin)
+ UPDATE(cập nhập dữ liệu)
+ DELETE (Xoá mẩu tin)
3 Các hàm thông dụng trong MySQL
a Phát biểu SQL dạng Select với AS
b Phát biểu SQL dạng Select với Limit N,M
c Phát biểu SQL dạng Select với DISTINCT
d Nhập dữ liệu bằng phát biểu SQL dạng Insert
e Phát biểu SQL dạng UPDATE
f Phát biểu SQL dạng DELETE
4 Phát biểu SQL dạng JOIN
a Khái niệm về quan hệ
b Khái niệm về mệnh đề Join
c Mệnh đề Inner Join
d Mệnh đề Left Join
e Mệnh đề Right Join
Trang 9Web muốn đợc dùng ngôn ngữ PHP thì phải đáp ứng đợc tất cả các quá trình xử lý thông tin trong trang Web đó, sau đó đa ra kết quả ngôn ngữ HTML
Cũng giống nh hầu hết các ngôn ngữ lập trình khác PHP có thể nối trực tiếp với HTML Mã PHP tách biệt với HTML bằng các thực thể đầu và cuối Khi một tài liệu đợc đa ra phân tích, quá trình xử lý PHP đợc thực hiện ở những điểm quan trọng, sau đó đa ra kết quả
Thơng mại điện tử ngày càng phát triển trên thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng, sự ra đời của các ngôn ngữ lập trình cho phép chúng ta thiết kế và xây dựng những ứng dụng thơng mại điện tử dới các hình thức khác nhau PHP và cơ sở dữ liệu MySQL không nằm ngoài mục đích dùng để xây dựng ứng dụng thơng mại
điện tử
I.1.Tại sao nên dùng PHP
Không còn xa lạ gì khi có rất nhiều sự lựa chọn các ngôn ngữ lập trình khác
nh ASP, Perl, Java và một số loại khác Trong mỗi ngôn ngữ lập trình này đều có cấu hình và tính năng khác nhau thì chúng vẫn đa ra một số kết quả giống nhau.Tại sao PHP lại là u tiên hàng đầu của chúng ta?
Rất đơn giản, đối với những ngời còn xa lạ với PHP đây là sự lôi cuốn mạnh
mẽ nhất Bởi nó thiết kế trong các ứng dụng Web, có nhiều tính năng đáp ứng
Trang 10những nhu cầu chung nhất PHP là một mã nguồn mở, bởi vì mã nguồn của PHP sẵn có nên cộng đồng các nhà phát triển Web luôn có ý thức cải tiến nó, nâng cao
để khắc phục các lỗi trong các chơng trình này
PHP rất ổn định và tơng hợp, PHP đã vận hành khá ổn định trên các hệ điều hành Unix, Windows đồng thời nó cũng nối với các máy chủ nh IIS, Apache
PHP là một ngôn ngữ dễ học Nếu chúng ta làm việc quen với ngôn ngữ C
hay Pascal thì một số tính năng giống các loại đó.
II Ngôn ngữ PHP
II.1 Các loại thẻ PHP
- Kiểu Short: Đây là thẻ mặc định mà các nhà lập trình PHP thờng sử dụng.
Ví dụ:
<? Echo “Chào mừng bạn đến với ngôn ngữ PHP.” ;?>
- Kiều đinh dạng XML: Thẻ này có thể sử dụng với văn bản đinh dạng XML
Ví dụ:
<? Php echo(“Chào mừng bạn đến với PHP kết hợp với XML\n”);>?
- Kiểu Script: Trong trờng hợp bạn sử dụng PHP nh một script tơng tự khai
báo JavaScipt hay VBScript:
Cách1 chỉ có thể sử dụng nếu những Tag ngắn đợc cho phép sử dụng, có thể
sửa short_open_tag trong cấu hình php hoặc biên dịch tệp php với lựa chọn cho
phép dùng các tag ngắn Tơng tự nh vậy, cách thứ 4 chỉ có tác dụng nếu Asp_tag
Trang 11đ-ợc đặt trong tệp cấu hình của PHP Ngôn ngữ PHP cho phép hỗ trợ các kiểu chú thích của cả C, C++ và Unix shell.
II.2 Các kiểu dữ liệu
Trang 12II.3 Biến-giá trị
PHP quy định một biến đợc biểu diễn bắt đầu bằng dấu $, sau đó là một chữ cái hoặc dấu gạch dới
II.3.1 Một số biến đã đ ợc khai báo sẵn
HTTP_GET_VARS: Mảng các giá trị nguyên truyền tới script thông qua
ph-ơng thức HTTP GET Chỉ có tác dụng nếu “track_vars” Trong cấu hình đợc đặt
hoặc chỉ dẫn <? Php_track_vars?>
HTTP_POST_VARS: Mảng các giá trị nguyên truyền tới script thông qua
ph-ơng thức HTTP POST
HTTP_COOKIE_VARS: Một mảng các giá trị đợc truyền tới script hiện tại
bằng HTTP cookie Chỉ có tác dụng nếu “track_vars” trong cấu hình đợc đặt hoặc
chỉ dẫn <?php_track_vars?>
II.3.2 Phạm vi giá trị
PHP coi một biến có một giới hạn Để xác định một biến toàn cục (global) có tác dụng trong một hàm ta cần khai báo lại Nếu không có giá trị của biến sẽ đợc coi nh là cục bộ trong hàm
II.3.4 Các giá trị bên ngoài phạm vi PHP
HTML Form: Khi 1 giá trị gắn với 1 file php qua phơng thức POST
Ví dụ:
<form action = “top.php” method= “post”>
Name: < input type = “text” name = “name” ><BR>
<input type = “Submit”>
Trang 13PHP sẽ tạo 1 biến $ name bao gồm mọi giá trị trong trờng Name của form
PHP có thể hiểu đợc một mảng một chiều gồm các giá trị trong một form
Vì vậy, bạn có thể nhóm những giá trị liên quan lại với nhau hoặc sử dụng
đặc tính này để nhận các giá trị từ 1 đầu vào tuỳ chọn
II.4 Hằng
PHP định nghĩa sẳn các hằng số:
_FILE_: Tên của script file đang thực hiện
_LINE_: Số dòng của mã script đang đợc thực hiện trong script file hiện tại.
_PHP_VERSION_: version của PHP đang chạy
TRUE
FALSE
E_ERROR: Báo hiệu có lỗi
E_PARSE: Báo lỗi sai khi biên dịch
E_NOTICE: Một vài sự kiện có thể là lỗi hoặc không
II.5 Biểu thức
Biểu thức là một thành phần quan trọng trong PHP Một dạng cơ bản nhất của biểu thức bao gồm các biến và hằng số PHP hỗ trợ 3 kiểu giá trị cơ bản nhất:
Số nguyên, số thực và xâu Ngoài ra còn có mảng và đối tợng Mỗi kiểu giá trị này
có thể gán cho các biến hay làm giá trị ra của các hàm
II.6 Các cấu trúc lệnh
II.6.1 IF ELSE ELSEIF
If (điều kiện) {Công việc 1;}
Elseif (điều kiện) {Công việc 2;}
Else {Công việc khác;}
II.6.2 Vòng lặp for
Trang 14{ expression3;
}
Trong đó: expression1: Giá trị khởi đầu của vòng lặp for
Condition: điều kiện giới hạn của vòng lặp for
Expression2: Giá trị lặp của vòng lặp for
Expression3: Khối lệnh bên trong của vòng lặp for
II.6.3 Vòng lặp do while
Do { expression } while(condition)
Trong đó:
Expression: khối lệnh bên trong vòng lặp do while
Condition: biểu thức điều kiện, biến
II.6.4 Vòng lặp while
While(condition) {
expression;
}
Trong đó: Biểu thức điều kiện, biến
Expression: Khối lệnh bên trong vòng lặp while
Trang 15II.7 Hàm
II.7.1 Tham trị
Ví dụ: function takes_array($input)
{echo “$input[0] + $input[1] = “, $input[0]+$input[1];
}II.7.2 Tham biến:
Function ađ_some_extra (&$string) {$string.=’and somthing extra’; }II.7.3 Tham số có giá trị mặc định
Function makecoffee($type = “cappucino”) { Return “Making a cup of $type.\n”; }Chú ý: Khi sử dụng hàm có đối số có giá trị mặc định, các biến này sẽ phải nằm về phía phải nhất trong danh sách đối số
II.7.4 Giá trị trả lại của hàm:
Có thể là bất kỳ giá trị nào Tuy vậy, không thể trả lại nhiều giá trị riêng lẻ nhng có thể trả lại một mảng các giá trị
Các toán tử logic: And, or, xor: &&, ||,!
Toán tử thao tác với bít: &,|,^,~,<<,>>
Toán tử so sánh: ==, !=, <,>,<=,>=,===
Toán tử điều khiển lỗi: @ - khi đứng trớc 1 biểu thức thì các lỗi của biểu thức
sẽ bị bỏ qua và lu trong $PHP_errormsg
Trang 16Tham chiếu PHP cho phép bạn tạo 2 biến có cùng nội dung.
Ví dụ:
$a=&$b; ==> $a,$b trỏ tới cùng một giá trị
Tham chiếu truyền giá trị bằng tham chiếu Thực hiện việc này bằng cách tạo một hàm cục bộ và truyền giá trị đợc tham chiếu
Ví dụ:
function f(&$var) {$var++; } $a=5;
f($a);
> Kết quả: $a=6;
Giá trị trả lại của một hàm bằng tham chiếu rất tiện lợi khi bạn muốn sử dụng hàm để tìm 1 giá trị trong một phạm vi nào đó
Trang 17Phần II Xây dựng ứng dựng Website
“Tìm kiếm và giới thiệu việc làm”
ch ơng i phân tích bài toán.
I Mục đích yêu cầu
I.1 Mục đích lựa chọn đề tài.
Nh đã giới thiệu ở trên, mục đích tôi lựa chọn đề tài này là giúp mọi ngời
đến tuổi trởng thành có thể tìm kiếm một công việc phù hợp Và đối với những ngời muốn tuyển nhân viên thì họ cũng có thể chọn lựa đợc những nhân viên giỏi Trang web này giúp cho ngời tìm việc, ngời tuyển dụng có thể trao đổi trực tiếp để tìm ra tiếng nói chung Trang web sẽ đợc xây dựng giao diện bằng hai ngôn ngữ (Anh-Việt) giúp cho mọi đối tợng có thể truy nhập vào, kể cả những ngời ở thuộc nhiều quốc gia khác muốn tuyển nhân viên là ngời Việt Nam Ngoài ra, còn có một mục
đích đợc đề cập tới đó là thời gian, tức là giúp cho mọi ngời có thể tiết kiệm đợc thời gian, công sức và tiền của Và đặc biệt là giúp ngời Việt Nam làm quen dần với phơng thức truy cập mạng
I.2 Yêu cầu của đề tài
- Phải xây dựng một đề tài có giao diện thân thiện đối với ngời dùng
Trang 18- Xây dựng giao diện đề tài giữa trên hai ngôn (Anh - Việt) nhằm mục đích phục vụ mọi đối tợng truy cập.
- Đề tài phải có dung lợng nhỏ gọn, tốc độ truy cập nhanh, hạn chế đến mức thấp nhất thời gian truyền tải
- Đề tài thật sự phải có chất lợng, và đáng tin cậy, hạn chế tối đa các lỗi có thể xảy ra
II Đặc tả bài toán thực tế
Bài toán đợc xây dựng nhằm mục đích phục vụ hai loại đối tợng đó là ứng viên và nhà tuyển dụng Ngoài ra, còn phục vụ một số loại đối tợng khác có nhu cầu truy cập nh khách thăm quan, các công ty hay tổ chức có nhu cầu quảng cáo sản phẩm của mình trên mạng thông qua trang web này
II.1 Đối với ứng viên - ngời tìm việc
Khi bạn có nhu cầu tìm kiếm việc làm thông qua trang web này thì trớc tiên bạn phải đăng nhập vào hệ thống bằng cách cung cấp những thông tin mà hệ thống yêu cầu ( nh tên , tuổi, địa chỉ, trình độ, email, mật khẩu, )
Sau khi đã đăng nhập đợc vào thành công, thì bạn này sẽ đợc phép truy cập vào hệ thống để tìm kiếm, lựa chọn công việc phù hợp với mình Mặt khác với những thông tin mà bạn cung cấp thì bạn sẽ có cơ hội đợc một số công ty nào đó lựa chọn Do đó, nếu bạn là khách quen của hệ thống thì bạn có thể đợc một số công ty
đồng ý nhận hay từ chối bạn, vì vậy trang web sẽ dành một phần để lu tài khoản của bạn và bạn có thể vào đây để xem xét và quyết định có đống ý tham gia phỏng vấn của công ty đó không Nếu đồng ý thì dữ nguyên ngợc lại bạn có thể xoá bỏ nó, có thể gửi email để đồng ý hay từ chối đến các công ty đó
Ngoài ra bạn còn có thể thực hiện một số các quyền khác khi trở thành khách hàng của hệ thống Lu ý muốn các thông tin của bạn đợc đẩy lên trang web thì bạn phải nộp một khoản lệ phí mà hệ thông yêu cầu vào tài khoản theo mã tài khoản đã công bố trên trang web
II.2 Đối với ngời tuyển dụng
Trang 19Khi bạn muốn tuyển dụng một nhân viên thông qua trang web này, thì cũng
nh đối tợng là ứng viên, trớc tiên bạn phải đăng ký các thông tin mà hệ thống yêu cầu
Sau khi đã đăng nhập thành công vào hệ thống thì bạn sẽ đợc truy cập vào hệ thống, để tìm kiếm nhân viên theo yêu cầu của vị trí tuyển dụng Mặt khác khi đăng
kí vào hệ thống bạn có cơ hội đợc các ứng viên lựa chọn Vì vậy bạn cũng có thể xem đợc danh sách những ứng viên đã lựa chọn thông qua một tài khoản của bạn trên trang web Lu ý muốn các thông tin của bạn đợc đẩy lên trang web thì bạn phải nộp một khoản lệ phí mà hệ thông yêu cầu vào tài khoản theo mã tài khoản đã công
bố trên trang web
II.3 Nhà quản trị hệ thống
Đối với nhà quản trí hên thống, thì họ có toàn quyền đối với hệ thống:
- Xem có bao nhiêu công ty, bao nhiêu ứng viên đã đăng ký vào hệ thống, sau đó dịch ra loại ngôn ngữ khác tơng ứng ( Anh-> Việt, Việt-> Anh)
- Xoá khỏi hệ thống thững đối tợng đã đạt yêu cầu hoặc những đối tợng đã quá thời gian
- Trớc khi đa một đối tợng lên mạng phải kiểm tra đối tợng đó đã nộp lệ phí truy cập vào tài khoản của hệ thống cha
- Thiết lập diễn đàn trao đổi của ứng viên và nhà tuyển dụng
- Đa 10 đối tợng mới truy cập gần đây nhất lên trang đầu của mỗi mảng
II.4 Đối với các loại đối tợng khác
Khi một công ty muốn đăng ký quảng cáo sản phẩm của mình trên trang web này thì trớc tiên công ty đó cũng phải đăng ký một số thông tin mà hệ thống yêu cầu, sau đó cập nhật những sản phẩm mà minh muốn quảng cáo, nhng để những sản phẩm của bạn đợc đẩy lên mạng thì bạn phải nạp tiên vào tài khoản theo mã tài khoản đã công khai trên trang web
Trang 20Ch ơng II : Thiết kế hệ thống
Cập nhật nội dung cá nhân
Xem DS công ty chọn
Gửi hồ sơ
xin việc
Xem tài khoản
Thay đổi mật khẩu
Quên mật khẩu
Giới thiệu VL
Cập nhật TT
DS người xin việc chọn/từ chối công ty
Tìm kiếm ứng viên
Cập nhập nội dung công việcThay đổi MK
Quên MK
Đăng ký hệ thống
Trang 21II Biểu đồ luồng dữ liễu
III BIểU đồ luồng dữ liệu mức đỉnh
Quản
lý hệ thống
Tìm kiếm &
giới thiệu việc làm
Tìm kiếm &
giới thiệu việc làm
Trang 22IV Biểu đồ luồng dữ liệu mức dới đỉnh
Biên dich lại
nôi dung của
đối tợng truy
Ngời tìm việcNgời quản trị
TT y/cầu
TT đáp ứng
Ngời Qtrị
Trang 23IV.2 Tìm kiếm việc làm
Nhập
hồ sơ
xin việc
Cập nhật lại nội dung Thay
đổi mật
khẩu
Đăng nhập hệ thống
Xem danh sách những công ty từ chối
quên mật
Nguời tìm việc
TT yêu cầu
TT đáp ứng
Người tìm việc
TT xử lý
Lập diễn
đàn giao dịch
Ngời
Qtrị
Trang 24IV.3 Ngời tuyển dụng
Đáp ứng
Mật khẩu
chọn việc
Xem DS ứng viên đã
Tìm kiếm thông tin
Cập nhật lại nội dung
Thay
đổi mật khẩu
quên mật khẩu
Đăng nhập hệ thống
Thoát khỏi
hệ thống
TT việc làm
Cập nhật
Trang 25V mô hình hoá thực thể và các thuộc tính
V.1 Chuẩn hoá lợc đồ cơ sở dữ liệu
Trong thực tế, một ứng dụng có thể đợc phân tích, thiết kế thành nhiều lợc
đồ cơ sở dữ liệu khác nhau và tất nhiên chất lợng của các lợc đồ cơ sở dữ liệu này cũng khác nhau Chất lợng thiết kế của một lợc đồ cơ sở dữ liệu có thể đánh giá dựa trên các tiêu chuẩn nh: sự trùng lặp thông tin, chi phí kiểm tra các ràng buộc toàn vẹn ,
Sự chuẩn hoá lợc đồ cơ sở dữ liệu có ý nghĩa rất lớn đối với mô hình dữ liệu quan hệ Trong thực tế, ở những bớc tiếp cận đầu tiên ngời phân tích thiết kế rất khó xác định đợc ngay một cơ sở dữ liệu của một ứng dụng sẽ gồm những lợc đồ quan
hệ con (thực thể) nào (có chất lợng cao), mỗi lợc đồ quan hệ con có những thuộc
Trang 26tính và tập phu thuộc hàm ra sao? Thông qua một số kinh nghiệm, ngời phân tích – thiết kế có thể nhận diện đợc các thực thể của lợc đồ cơ sở dữ liệu nhng lúc đó chất lợng của nó cha hẳn đã cao Bằng phơng pháp chuẩn hoá, ngời phân tích – thiết kế nâng cao chất lợng của lợc đồ cơ sở dữ liệu ban đầu để đa vào khai thác
Chuẩn hoá là quá trình khảo sát các danh sách thuộc tính và áp dụng một tập các quy tắc phân tích vào các danh sách đó chuyển chúng thành một dạng mà:
- Tối thiểu việc lặp lại (cùng một thuộc tính có mặt nhiều thực thể)
- Tránh d thừa (các thuộc tính có giá trị là kết quả từ tính toán đơn giản đợc thể hiện trên các thuộc tính khác)
Để đánh giá một cách cụ thể chất lợng thiết kế của một lợc đồ cơ sở dữ liệu, tác giả của mô hình dữ liệu quan hệ E.F Cold, đã đa ra 3 dạnh chuẩn (1NF, 2NF, 3NF) Ngời phân tích – thiết kế bắt đầu với một danh sách các thuộc tính dự định
đối với kiểu thực thể, sau khi áp dụng 3 quy tắc chuẩn hoá, từ kiểu thực thể gốc, các kiểu thực thể mới đợc xác định và tất cả chúng đều đợc chuẩn hoá hoàn toàn Có thể nói dạng chuẩn thứ 3 (3NF) là tiêu chuẩn tối thiểu trong việc thiết kế cơ sở dữ liệu Tóm lại, quá trình xây dựng các lợc đồ quan hệ (thực thể) dựa trên các kiểu thực thể gồm các bớc sau:
1 Liệt kê các thuộc tính cha chuẩn hoá, đợc xác định cho mọi kiểu thực thể
2 áp dụng quy tắc chuẩn hoá và tạo ra những quan hệ đợc chuẩn hoá đầy đủ ( danh sách các thực thể )
3 Kết hợp các ban khác nhau của các danh sách kiểu thực thể giống nhau
4 áp dụng quy tắc của dạng chuẩn hoá thứ 3 (3NF) đối với ban đợc kết hợp cuối cùng của các quan hệ
V.2.Xác định các kiểu thực thể :
Tài liệu/kiểu thực thể
Trang 27Sau khi thực hiện quá trình chuẩn hoá ta thu đợc thực thể với các thuộc tính nh sau:
a.Hồ sơ xin việc:
Tài liêu/kiểu thực thể Hồ sơ xin việc
Điện thoại
ảnh
Ngành họcTrờng theo họcNăm tốt nghiệpQuátrình học tậpKinh nghiêm
ĐặcđiểmbảnthânNguyện vọng
Vị trí làm việcMứclơngyêucầuLoai công việcNơi làm việcNgày đăng kýNgoại ngữ
u điểm
IDS
Họ tênGiới tínhTuổiNơi ở hiện tạiTỉnh thànhMã tỉnh thànhThành phốQuốc giaMã quốc gia
Điện thoại
ảnh
Ngành họcTrờngtheo họcNăm tốt nghiệpQuátrìnhhọcKinh nghiệm
Đặc điểmNguyện vọng
Vị trí làm việcMức lơngLoại công việcNơi làm việcNgày đăng kýNgoại ngữ
u điểm
IDS
Họ tênGiới tínhTuổiNơi ở hiện tạiTỉnh thànhMã tỉnh thànhThành phốQuốc giaMã quốc gia
Điện thoại
ảnh
IDS
Ngành họcTrờngtheo họcNăm tốt nghiệpQuátrìnhhọcKinh nghiệm
Đặc điểmNguyện vọng
Vị trí làm việcMức lơngLoại công việcNơi làm việcNgày đăng kýNgoại ngữ