Nguồn gốc của Lý thuyết Galois là vấn đề giảicác phương trình đại số bằng căn thức, mà thực chất là mở rộng trường bằngcách ghép thêm liên tiếp những căn thức.. Galois đã chỉ ra được tiê
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
THÂN LÊ HỒNG NHUNG
VỀ MỞ RỘNG XYCLIC VÀ MỞ RỘNG CĂN
LUẬN VĂN THẠC SĨ TOÁN HỌC
NGHỆ AN – 2012
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
THÂN LÊ HỒNG NHUNG
VỀ MỞ RỘNG XYCLIC VÀ MỞ RỘNG CĂN
CHUYÊN NGÀNH: ĐẠI SỐ VÀ LÝ THUYẾT SỐ
Mã số : 60 46 05
LUẬN VĂN THẠC SĨ TOÁN HỌC
Người hướng dẫn khoa học PGS.TS NGUYỄN THÀNH QUANG
Trang 3NGHỆ AN - 2012
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 CÁC KHÁI NIỆM VÀ KẾT QUẢ CƠ SỞ CỦA LÝ THUYẾT 3
MỞ RỘNG TRƯỜNG VÀ LÝ THUYẾT GALOIS 1.1 Trường nguyên tố 3
1.2 Mở rộng trường ……… 6
1.3 Mở rộng Galois 8
CHƯƠNG 2 MỞ RỘNG XYCLIC VÀ MỞ RỘNG CĂN ……… 14
2.1 Mở rộng xyclic 14
2.2 Mở rộng căn 16
2.3 Tính giải được của nhóm Galois của mở rộng căn 18
2.4 Ứng dụng của mở rộng căn và mở rộng xyclic 20
2.5 Phép dựng hình bằng thước kẻ và compa 30
CHƯƠNG 3 SỬ DỤNG PHẦN MỀM MAPLE ĐỂ GIẢI PHƯƠNG TRÌNH ĐẠI SỐ BẰNG CĂN THỨC 3.1 Sử dụng maple 6 33
3.2 Sử dụng maple 7 35
3.3 Sử dụng maple 8 35
KẾT LUẬN 38
TÀI LIỆU THAM KHẢO 39
Trang 4MỞ ĐẦU
Évariste Galois (1811 – 1832) là một thiên tài toán học người Pháp Cáccông trình toán học ông để lại là một đề tài rất quan trọng cho việc tìm nghiệmcủa các phương trình đa thức bậc cao hơn 4, thông qua việc sử dụng công cụ lýthuyết nhóm trừu tượng mà ngày nay được gọi là Lý thuyết Galois
Lý thuyết Galois là một nhánh quan trọng của đại số trừu tượng, một lýthuyết đẹp nổi bật của toán học Nguồn gốc của Lý thuyết Galois là vấn đề giảicác phương trình đại số bằng căn thức, mà thực chất là mở rộng trường bằngcách ghép thêm liên tiếp những căn thức
Mở rộng xyclic và mở rộng căn là một trong những nội dung quan trọngtrong Lý thuyết Galois Sử dụng các công cụ về mở rộng căn và lý thuyết nhóm
mà E Galois đã chỉ ra được tiêu chuẩn giải được bằng căn thức của các phươngtrình đại số đa thức và cho câu trả lời về việc không dựng được bằng thước kẻ vàcompa của một lớp các bài toán hình học cổ điển
Với những lý do như đã nêu ở trên, trong luận văn này chúng tôi tập trungtrình bày hai nội dung chính sau đây:
1 Mô tả cấu trúc của mở rộng xyclic
2 Tính giải được của nhóm Galois của mở rộng căn
Từ đó, luận văn đi tìm hiểu sâu hơn về ứng dụng của mở rộng căn trong bàitoán tìm tiêu chuẩn giải được bằng căn thức đối với phương trình đại số
Luận văn gồm 3 chương:
Chương 1 Giới thiệu những khái niệm và kết quả cơ sở của lý thuyết mởrộng trường và Lý thuyết Galois
Trang 5Chương 2 Trình bày các khái niệm và kết quả của mở rộng xyclic; giới thiệu
về mở rộng căn và tính giải được của nhóm Galois của mở rộng căn; một số ứngdụng của mở rộng xyclic và mở rộng căn
Chương 3 Thực hành giải một số phương trình đại số bằng căn thức và tínhtoán nhóm Galois của một số đa thức trên phần mềm Maple
Luận văn được hoàn thành dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Nguyễn ThànhQuang Nhân dịp này, tác giả xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc đếnthầy giáo hướng dẫn, người đã dành cho tác giả sự hướng dẫn tận tình, chu đáo
và nghiêm túc trong quá trình học tập, nghiên cứu và thực hiện luận văn
Tác giả xin gửi lời cảm ơn đến các thầy cô giáo thuộc chuyên ngành Đại số
và Lý thuyết số, khoa Toán học, phòng Đào tạo Sau Đại học – Trường Đại họcVinh – đã tận tình giảng dạy và hướng dẫn khoa học
Tác giả xin gửi lời cảm ơn Trường Đại học Sài Gòn đã quan tâm giúp đỡ tổchức cho chúng tôi hoàn thành nhiệm vụ học tập và nghiên cứu theo chươngtrình đào tạo sau đại học liên kết giữa hai trường: Đại học Vinh - Đại học SàiGòn
Mặc dù đã hết sức cố gắng, luận văn không tránh khỏi những thiếu sót Tácgiả mong nhận được sự chỉ bảo của các thầy, cô giáo và đồng nghiệp
Tác giả
Trang 7
CHƯƠNG 1 CÁC KHÁI NIỆM VÀ KẾT QUẢ CƠ SỞ CỦA LÝ THUYẾT MỞ RỘNG TRƯỜNG VÀ LÝ THUYẾT GALOIS
1.1.Trường nguyên tố
1.1.1 Đặc số của trường Cho K là một trường với đơn vị 1 Nếu n 1 0,với mọi
số tự nhiên n 0 thì ta nói trường K có đặc số 0 Trong trường hợp ngược lại, tagọi số nguyên dương p bé nhất sao cho p 1 0 là đặc số của trường K Đặc số của trường K được ký hiệu bởi char(K) Ta có:
char() = 0, char() = 0; char() = 0;
char(p ) = p, với mọi số nguyên tố p.
Nhận xét Nếu trường K có đặc số p 0 thì p là số nguyên tố
1.1.2 Trường nguyên tố Một trường K được gọi là trường nguyên tố hay
trường đơn nếu K không có một trường con thực sự nào cả
Ví dụ Trường số hữu tỉ và trường p các số nguyên modp là các trườngnguyên tố
Nhận xét Mỗi trường đều chứa một trường con nguyên tố duy nhất
Thật vậy, ta gọi P là giao của tất cả các trường con của trường K Khi đó,
P là trường con bé nhất của K và do đó P là trường con nguyên tố duy nhất của
trường K.
1.1.3 Định lý về các kiểu trường nguyên tố Cho K là một trường và P là
trường con nguyên tố của K
1) Nếu K có đặc số 0 thì P đẳng cấu với trường các số hữu tỉ
2) Nếu K có đặc số nguyên tố p thì P đẳng cấu với trường p các số nguyên modp.
Chứng minh Lập ánh xạ f : K từ vành số nguyên tới K, xác định bởi f(m)
= m1, với 1 là phần tử đơn vị của trường K Ta có f là đồng cấu vành
1) Trong trường hợp trường K có đặc số 0, ta có:
m Ker(f) f(m) = 0 m1 = 0 m = 0.
Trang 8Vậy Ker(f) = {0}, hay f là đơn cấu vành, do đó ta thu được một đẳng cấu
vành: Im(f) = {m1; m }
Đẳng cấu vành này cảm sinh ra một đẳng cấu giữa trường các thương củavành số nguyên với trường các thương của Im(f) Do đó, ta có đẳng cấu trường P , bởi vì trường các thương của là , còn trường các thương của
Im(f) chính là trường con nguyên tố P của K.
2) Trong trường hợp trường K có đặc số nguyên tố p, ta có
m Ker(f) f(m) = 0 m1 = 0 m pZ.
Vậy, Ker(f) = p Từ định lý đồng cấu vành, có /Ker(f) Im(f), hay /p
= p Im(f) Do p là trường nên Im(f) cũng là trường Mặt khác, vì Im(f) là trường con bé nhất của K nên Im(f) = P và do đó ta có đẳng cấu P p ▄
1.1.4 Mệnh đề Trong một trường K với đặc số nguyên tố p, ta có:
(a b )p a p b p, a b K,
Chứng minh Theo công thức nhị thức Newton, ta có
1 ( )
Ngoài ra, vì f(1) = 1 p = 10, nên f khác tự đồng cấu không của trường K.
Vì vậy, ánh xạ f a: a p là một tự đơn cấu của trường K ▄
Trang 91.1.6 Hệ quả Nếu K là trường có đặc số nguyên tố p thì ánh xạ g a: a p n là một tự đơn cấu của trường K, với mọi số nguyên n 1.
Chứng minh Vì trường K có đặc số p, cho nên theo Mệnh đề 1.1.5 ta suy ra ánh
xạ f a: a p là một tự đơn cấu của trường K Vì vậy, ánh xạ tích n lần của f là
n
gf f f f a a là một tự đơn cấu của K
1.1.7 Mệnh đề Mọi tự đồng cấu khác không của trường p các số nguyên modp đều là tự đẳng cấu đồng nhất.
Chứng minh Giả sử f : p p là một tự đồng cấu bất kỳ của trường p. Khi
đó, ta có f(1) = f(1) f(1), hay f(1) = 0 hoặc f(1) = 1.
Nếu f(1) = 0 thì f( k ) = 0, với mọi lớp thặng dư k thuộc trường p, hay
f là tự đồng cấu không Vì vậy, f(1) = 1 và do đó:
f( k ) = kf(1) = k1 = k , (k = 0, 1, , p - 1).
Do đó, f là tự đẳng cấu đồng nhất của trường p ▄
1.1.8 Hệ quả (Định lý Fermat bé) Với mọi số nguyên a và với mọi số nguyên tố
p, ta có đồng dư thức sau đây: a p a(mod )p
Chứng minh Vì trường p có đặc số nguyên tố p cho nên ánh xạ f a: a p làmột tự đơn cấu của trường p Do đó, theo Mệnh đề 1.1.7 ta suy ra f là tự đẳng
cấu đồng nhất của trường p Vì vậy, ta có a p a hay a p a. Từ đẳng thứcnày, suy ra a p a(mod )p ▄
Trang 101.2 Mở rộng trường
1.2.1 Định nghĩa Giả sử K là một trường con của E Khi đó, ta nói E là một
trường mở rộng hay là một mở rộng của trường K Mở rộng E của trường K
được ký hiệu E/K Giả sử E là một mở rộng của trường K, ta có thể xem E là một không gian vectơ trên K Nếu E là không gian vectơ hữu hạn chiều trên trường
K, thì ta nói E là mở rộng bậc hữu hạn của trường K Số chiều n của không gian
vectơ E trên K được gọi là bậc của mở rộng E trên K Ta ký hiệu [E : K] là bậc của mở rộng E trên K.
Như vậy, ta có [E : K] = dimE = n Mỗi cơ sở của không gian vectơ E
trên K được gọi là một cơ sở của mở rộng E trên K.
1.2.2 Phần tử đại số Phần tử siêu việt Cho K là một trường và E là một mở
rộng của K Phần tử u E được gọi là phần tử đại số trên K nếu tồn tại đa thức
khác không f x( ) K[x] sao cho f(u) = 0 Phần tử u E không đại số trên K, được gọi là phần tử siêu việt trên K Nói khác đi, một phần tử uE là phần tử
siêu việt trên trường K nếu với mọi hệ thức đa thức có dạng:
0,( )
a a u a u n a iK kéo theo a i 0, i 0,1, , nCho uE là phần tử đại số trên K Ta chọn trong tất cả các đa thức khác 0 thuộc K[x] nhận u làm nghiệm một đa thức đơn hệ (hệ số cao nhất bằng 1) có bậc
nhỏ nhất, ký hiệu là q x( ).Với mỗi phần tử đại số u E , đa thức như vậy đượcxác định duy nhất Ta gọi q x( )của u là đa thức cực tiểu của phần tử đại số u E
Ta cũng gọi bậc của đa thức cực tiểu q x( )của u là bậc của phần tử u trên K, và ký hiệu bởi [u : K] Như vậy, ta có: [u : K] = deg ( )q x
1.2.3 Mở rộng đại số và mở rộng siêu việt Ta gọi mở rộng E của trường K là
mở rộng đại số trên K nếu mọi phần tử uE đều là phần tử đại số trên K Ta gọi
mở rộng E của trường K là mở rộng siêu việt trên K nếu mở rông E không phải là
mở rộng đại số trên K.
Trang 111.2.4 Trường nghiệm của đa thức Giả sử K là một trường, f x( ) là một đathức bậc n 1 trên K Khi đó, một trường N được gọi là trường nghiệm hay
trường phân rã của f x( ) trên K nếu và chỉ nếu N là trường mở rộng nhỏ nhất (cực tiểu) của K và chứa tất cả n nghiệm của đa thức f x( )
1.2.5 Định lí ([4]) Với mỗi đa thức f x K[x] có bậc n 1, tồn tại duy nhất (sai khác đẳng cấu) một trường nghiệm của f x trên K.
1.2.6 Mở rộng chuẩn tắc Một mở rộng đại số E của trường K được gọi là mở
rộng chuẩn tắc trên K nếu với mọi đa thức bất khả quy f x( ) trong vành đa thức
K[x], nếu f x( )có một nghiệm trong E thì f x( ) phân tích được thành tích cácnhân tử tuyến tính (hay f x( )phân rã được) trong vành đa thức E[x].
1.2.7 Định lý Một mở rộng bậc hữu hạn E của trường K là mở rộng chuẩn tắc
trên K khi và chỉ khi E là trường nghiệm của một đa thức nào đó trên K.
1.2.8 Định nghĩa Cho P là một trường nguyên tố Mỗi nghiệm của phương
trình x n 1 0 trong một trường mở rộng K của P được gọi là căn bậc n của đơn
vị Trường nghiệm của đa thức x n 1 trên trường nguyên tố P được gọi là trường
chia đường tròn, ký hiệu bởi R n
Phần tử sinh của nhóm các căn bậc n của đơn vị được gọi là căn nguyên
thuỷ của đơn vị.
Số căn nguyên thuỷ bậc n chính là giá trị của hàm Euler ( )n
1.2.9 Định nghĩa Đa thức F x n( ) ( x 1 ) (x ( )n ), trong đó 1 , , ( )n là tất cả
các căn nguyên thuỷ bậc n của đơn vị, gọi là đa thức chia đường tròn bậc n.
1.2.10 Định lý Nhóm nhân các căn bậc n của đơn vị là một nhóm xyclic cấp n.
Trang 121.3 Nhóm Galois
1.3.1 Định nghĩa. Giả sử F là mở rộng của trường K và giả sử G là nhóm các K
tự đẳng cấu của trường F, còn H là một nhóm con của G Khi đó tập hợp
Nếu E là trường nghiệm của đa thức f x( ) trên K thì ta cũng sẽ gọi nhóm Galois của mở rộng E trên K là nhóm Galois của đa thức f x( )
1.3.2 Mệnh đề Giả sử F là một mở rộng bậc hữu hạn trên trường K và H là
nhóm con hữu hạn cấp n của nhóm các K – tự đẳng cấu của trường F Khi đó,
ta có n [ :F F H] với H
F là trường con bất động của F dưới H.
Mệnh đề được suy ra trực tiếp từ các bổ đề sau:
1.3.3 Bổ đề Cho 1 , , , 2 n là những đẳng cấu khác nhau từ trường E vào trường E' thỏa mãn điều kiện
1 1 2 2
x a x a x n n a (*) với mọi a E .Khi đó x1x2 xn 0.
Chứng minh Ta chứng minh bằng quy nạp theo n
( ) ( ) ( ) ( ) 0
1 1 1
x a c x n n a n c (2)Trừ từng vế của (1) cho (2):
Trang 13Bây giờ, theo một lập luận khác ta sẽ chứng tỏ rằng x1x2 xn 0.
Và điều vô lý này sẽ chứng minh cho kết luận của mệnh đề
Nếu phần tử a F thì a biểu diễn được duy nhất dưới dạng
Trang 14Cộng từng vế các phương trình này ta được
1 a x1 2 a x2 n a x n
Theo Bổ đề 1.3.3 ta được x1x2 xn 0 Mâu thuẫn này chứng tỏ rằng
[ :F F H] r n ▄
1.3.5 Bổ đề Với giả thiết của Bổ đề 1.3.3 ta có [ :F F H] n
Chứng minh Giả sử H có cấp n, ta chứng tỏ n 1 phần tử c c1 2, , , cn1 của F làphụ thuộc tuyến tính khi xem F là không gian vectơ trên trường F H
( ) 0 1
m
c y i i
i vẫn có nghiệm không tầm thường (trong hệ này mỗi phương trình ứng với một
H
)
Ta chứng tỏ rằng hai nghiệm khác không của hệ trên là tỷ lệ
Thật vậy, giả sử u u1 2, , , um và v v1 2, , , vm là hai nghiệm không tỉ lệ Khi đó,nếu u1tv1 thì tồn tại k, 2 k m, sao cho u k tv k, và dễ thấy
, ,
u tv u m tv m cũng là một nghiệm khác không của hệ
( ) 0, 2
m
c y i i H
i Điều này trái với giả thiết về tính bé nhất của m
Trang 15Không làm mất tính tổng quát giả sử u11,u2, , um là một nghiệm của
hệ phương trình trên Tác động H vào hệ phương trình ta được
( )( ) 0, 2
i m và với mọi H Điều này chứng tỏ u i F H , với i 1, 2, , m
Bây giờ, trong hệ xét phương trình ứng với id ta được
K F Một vấn đề nảy sinh là với những điều kiện nào thì F G K? Mệnh
đề sau cho ta một trong các điều kiện như vậy
1.3.6 Định lý Trong trường nghiệm F của một đa thức tách được f x( ) K x[ ]
trường bất động dưới nhóm Galois G đúng bằng K F, G K
Giả sử E là mở rộng bậc hữu hạn của trường K Gọi Aut(E) là nhóm nhân các tự đẳng cấu của trường E Ký hiệu
( , ) { ( ) | ( ) , }
G G E K Aut E t t t K
Trang 161.3.7 Định lý các đặc trưng của mở rộng Galois ([5]) Giả sử E là mở rộng có
bậc hữu hạn của trường K Đặt G = G(E,K) là nhóm Galois của E trên K, C = (E,G) là trường con bất biến của biến của E bởi G Khi đó, các phát biểu sau là tương đương:
a) # G [ : ]E K
b) C E K( , ) K
c) E là mở rộng chuẩn tắc và tách được của K.
d) E là trường phân rã của một đa thức tách được f( x ) trên K.
1.3.8 Định lý cơ bản của Lý thuyết Galois ([5]) Giả sử F là một mở rộng
Galoa của trường K và G G F K ( / ) là nhóm Galois của nó Khi đó
( )i Tồn tại một song ánh giữa các nhóm con của G và các trường con F chứa K, cho bởi các tương ứng
1.3.9 Định lý ([5]) Giả sử E là một trường trung gian của mở rộng Galois F
trên K Trường con E là mở rộng Galois trên K khi và chỉ khi nhóm con G E( ) là chuẩn tắc trong nhóm Galois G G F F ( / ) Khi đó
( / ) ( / ) / ( / )
G E K G F K G F E
1.3.10 Định lý ([5]) (Điều kiện của mở rộng trung gian là mở rộng Galois).
Trường trung gian R là một mở rộng Galois trên trường K khi và chỉ khi nhóm Galois H G E R ( , ) của E trên R là nhóm con chuẩn tắc trong nhóm Galois
( , )
G G E K của E trên K Hơn nữa, ta có G R K( , ) G H/ .
Trang 17
CHƯƠNG 2
MỞ RỘNG XYCLIC VÀ MỞ RỘNG CĂN
2.1 Mở rộng xyclic
Trong toàn bộ chương này, ta luôn giả thiết K là trường có đặc số 0 Giả
thiết như vậy là đảm bảo cho K chứa trường số hữu tỉ
2.1.1 Định nghĩa Mở rộng Galois KF được gọi là mở rộng xyclic nếu nhóm
Galois của nó là nhóm xyclic
Ví dụ Trường chia đường tròn R p trên với pnguyên tố là mở rộng xyclic
Trong trường hợp trường cơ sở K chứa mọi căn bậc n của đơn vị, cấu trúccủa mở rộng xyclic được mô tả qua định lý sau
Trang 182.1.2 Định lý (Mô tả cấu trúc của mở rộng xyclic trong trường hợp trường cơ sở
chứa mọi căn bậc n của đơn vị) Giả sử K là một trường có đặc số 0 và chứa các căn bậc n của đơn vị Khi đó, nếu F là mở rộng xyclic bậc n trên K thì
bất động đối với mọi tự đẳng cấu thuộc nhóm G Do
F là mở rộng Galois trên K nên n a 0 Bây giờ ta chứng minh FK ( )
Ta có i( ) ( 1 ) ,i
i Bởi vậy i( )
khi và chỉ khi i 0, nghĩa
là chỉ bất động đối với tự đẳng cấu đồng nhất id 0 Theo Định lý cơ bảncủa Lý thuyết Galois tương ứng nhóm con – trường con thì tương ứng với nhómcon đơn vị phải là F, do đó K( ) F
Cuối cùng do mọi nghiệm của x n a có dạng i i, 0,1, ,n 1, đềuthuộc F nên FK ( )là trường nghiệm của x n a
Đảo lại ta có định lý sau
2.1.3 Định lý Giả sử F K ( ), trong đó là nghiệm của nhị thức x n a K x [ ]
và K là trường có đặc số 0, chứa các căn bậc n của đơn vị Khi đó, F là mở rộng xyclic trên K.
Chứng minh Gọi là một nghiệm của x n a Thế thì mọi nghiệm của nhị thứcnày là
Trang 19 , ( n 1)
Xét ánh xạ từ nhóm G đến nhóm cộng n là :G n
k k
Có thể thấy rằng là đồng cấu nhóm, hơn nữa là đơn cấu Bởi vậy G đẳngcấu với ảnh ( )G Do ( )G là nhóm con của nhóm xyclic nên nó cũng là nhómxyclic.Vậy G là nhóm xyclic
i ni a K i i 1
Lưu ý rằng trong dãy (1) mỗi trường con K1 có thể không là mở rộngchuẩn tắc của trường con K i1, cũng như trường F có thể không là mở rộng chuẩntắc trên K
2.2.2 Định lý Mọi mở rộng căn F của trường cơ sở K được chứa trong một mở
rộng F đồng thời là mở rộng căn và chuẩn tắc trên K Khi đó, ta nói rằng F là
mở rộng căn chuẩn tắc trên K.
Để chứng minh Định lý 2.2.2 trước hết ta chứng minh bổ đề sau
Trang 202.2.3 Bổ đề Giả sử K là trường tuỳ ý, E là mở rộng chuẩn tắc có bậc hữu hạn
trên K và F là mở rộng chuẩn tắc có bậc hữu hạn trên E Khi đó F là mở rộng chuẩn tắc trên K nếu và chỉ nếu F là trường nghiệm trên E của một đa thức trên K.
Chứng minh 1) Nếu F là mở rộng chuẩn tắc trên K thì F là trường nghiệm của đa
thức f x( ) K x[ ] (Định lý 1.2.6) và vì vậy F là trường nghiệm của f(x) trên E.
2) Ngược lại, giả sử rằng F E u( , ,1 un)trong đó u1 , , u n là mọi nghiệmcủa một đa thức f x( ) K x[ ] Do E chuẩn tắc trên K nên E là trường nghiệm củamột đa thức g x( )K x[ ],E K v ( , ,1 vm)trong đó v1 , , v m là nghiệm của g x( ).Khi đó F K v( , ,1 v m, , ,u1 u m) Nghĩa là F là trường nghiệm của đa thức
( ) ( ) [ ]
f x g x K x và do đó F là chuẩn tắc trên K
Chứng minh định lý Bây giờ ta chứng minh Định lý 2.2.2 bằng quy nạp theo độ
dài s của dãy mở rộng (1)
Với s 1 ta có F K1K c c( ), m a K Gọi là căn nguyên thuỷ bậc m vàxét mở rộng FK c ( , )dễ thấy F là trường nghiệm của đa thức x m a, do đó
F là chuẩn tắc trên K Mặt khác F có dãy mở rộng căn
( ) ( , )
K K K c Vậy định lý đúng cho s 1
Xét mở rộng căn F với dãy (1) độ dài s 1 Bởi vì E K s1 là mở rộng căncủa K với độ dài s 1 nên theo giả thiết quy nạp tồn tại mở rộng căn E, chuẩntắc trên K và chứa E
KEE
Theo giả thiết F K s là mở rộng căn đơn của trường E K s1 tức là
( )
F E , n u E
Trang 21Xét đa thức tối tiểu g x( ) của u trên trường cơ sở K Do E chuẩn tắc và
u E E nên E chứa tất cả các nghiệm u1u u, 2, , ur của ( )g x Đối với với
mỗi i 1, 2, , r, ta xét phương trình n 0
i
x u Giả sử c i là một nghiệm tuỳ ý của phương trình này (đối với i 1 ta đặt
Theo giả thiết quy nạp E là mở rộng căn của K nên có dãy căn bắt đầu từ
K và kết thúc ở E Tiếp nối dãy này với dãy (2) ta được dãy căn của F bắt đầu
từ K Như vậy F là mở rộng căn của trường K Bây giờ ta chứng tỏ F là mởrộng chuẩn tắc trên K Xét đa thức G x( ) g x( )n Thế thì G x( ) K x[ ] Do
( ) ( n 1) ( n )
G x x u x un
nên các phần tử c c1 , , , 2 c r là nghiệm của đa thức G x( ) Mọi nghiệm còn lại của
đa thức này nhận được từ phép nhân mỗi nghiệm c1 , , c r với các luỹ thừa của
Vì vậy F chứa trường nghiệm Q của G x( ) trên trường E Mặt khác
( , , )1
F E c c r Q.Vậy F Q , nghĩa là F là trường nghiệm trên E của đa thức G x( ) K x[ ].Theo Bổ đề 2.2.3, F là chuẩn tắc trên K Định lý được chứng minh hoàn toàn ▄
2.3 Tính giải được của nhóm Galois của mở rộng căn
2.3.1 Định nghĩa Nhóm G gọi là nhóm giải được nếu nó có dãy nhóm con
G H H H e (1)