Bộ đề ôn thi đại học môn sinh học phần Gen, mã di truyền sẽ giúp các bạn tiếp xúc với nhiều dạng bài tập mới, các câu hỏi lý thuyết hay tưởng chừng như đơn giản nhưng vô cùng phức tạp sẽ giúp các bạn hiểu bài sâu hơn và nhớ lâu hơn. Các câu hỏi tính toán đa dạng sẽ giúp các bạn tính toán nhanh hơn và tự tạo cho bạn một công thức tính nhanh cho mình. Các câu hỏi trong đề được chọn lọc kĩ càng qua đó sẽ đánh giá trình độ và mức độ hiểu bài và kiến thức của bạn một cách chính xác. Hãy thử xem bạn đã làm được bao nhiêu câu hỏi trong đề nhé.
Trang 1132403 Đột biến số lượng nhiễm sắc thể gồm có các loại cơ bản là
A đột biến cấu trúc và đột biến số lượng.
B đột biến cấu trúc và đột biến lệch bội.
C đột biến lệch bội và đột biến đa bội.
D đột biến đa bội và đột biến số lượng.
Bài2
132404 Đột biến lệch bội là
A đột biến làm thay đổi số lượng nhiễm sắc thể ở tất cả các cặp nhiễm sắc thể tương đồng trong tế bào.
B đột biến làm tăng số lượng nhiễm sắc thể ở một hay một số cặp nhiễm sắc thể tương đồng trong tế bào.
C đột biến làm giảm số lượng nhiễm sắc thể ở một hay một số cặp nhiễm sắc thể tương đồng trong tế bào.
D đột biến làm thay đổi số lượng nhiễm sắc thể ở một hay một số cặp nhiễm sắc thể tương đồng.
Bài3
132405 Cơ chế phát sinh đột biến lệch bội là
A do rối loạn phân bào làm cho tất cả các cặp nhiễm sắc thểtương đồng không phân li.
B do rối loạn phân bào làm cho một hoặc một số cặp nhiễm sắc thể tương đồng không phân li.
C do rối loạn trong quá trình thụ tinh làm cho một hoặc một số cặp nhiễm sắc thể không kết hợp với nhau.
D do rối loạn trong quá trình thụ tinh làm cho một cặp nhiễm sắc thể bị tiêu biến đi một chiếc.
Bài4
132406
Đột biến lệch bội gồm có các dạng cơ bản là
A thể không (2n), thể một (2n+1), thể ba (2n+3), thể bốn (2n+4).
B thể không (2n-2), thể một (2n), thể ba (2n+1+1+1), thể bốn (2n+1+1+1+1).
C thể không (2n-2), thể một (2n-1), thể ba (2n+1), thể bốn (2n+2).
D thể không (2n), thể một (2n+1), thể ba (2n+2), thể bốn (2n+3).
Bài5
132407 Một loài thực vật lưỡng bội có 8 nhóm gen liên kết Số nhiễm sắc thể có trong mỗi tế bào ở thể ba của loài này
khi đang ở kì giữa của nguyên phân là
A 18.
B 9.
C 24.
D 17.
Bài6
132408 Sự rối loạn phân li của một cặp nhiễm sắc thể tương đồngtrong một tế bào sinh tinh của cơ thể lưỡng bội (2n) có thể
làm xuất hiện các loại giao tử
A n ; n + 1 ; n – 1.
B n + 1 ; n – 1.
C 2n + 1 ; 2n – 1.
D n ; 2n + 1.
Bài7
132409 Một phụ nữ trong quá trình phát triển của cơ thể có nhữngbiểu hiện sinh lí khác thường Khi tiến hành làm tiêu bản
tế bào từ tế bào cơ thể người phụ nữ này người ta thấy
cặp nhiễm sắc thể số 23 chỉ có 1 chiếc, còn các cặp khác
bình thường Có thể kết luận, người phụ nữ trên bị đột
biến lệch bội dạng
A thể ba.
B thể một.
C thể không.
D thể bốn.
Bài8
132410 Thể không là
A tế bào mất hẳn cặp nhiễm sắc thể giới tính.
B tế bào không còn nhiễm sắc thể thường.
C tế bào mất đi một hoặc một vài nhiễm sắc thể.
D tế bào mất hẳn một cặp nhiễm sắc thể nào đó.
Bài9
132411 Thể đột biến của một loài sinh vật có bộ NST lưỡng bội2n + 1 = 25 Tế bào cơ thể khi phát sinh giao tử có thể
tạo ra tối đa bao nhiêu loại giao tử không bình thường?
A 25 loại giao tử thừa 1 NST
B 12 loại giao tử thừa 1 nhiễm sắc thể
C 12 loại giao tử thiếu 1 nhiếm sắc thể
D 25 loại giao tử thiếu 1 nhiễm sắc thể Bài10
132412
Mẹ có kiểu gen XAXa, bố có kiểu gen XAY, con gái có kiểu gen XAXa Xa Cho biết quá trình giảm phân ở bố
và mẹ không xảy ra đột biến gen và đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể Kết luận nào sau đây về quá trình giảm phân ở bố và mẹ là đúng?
A Trong giảm phân II ở bố, nhiễm sắc thể giới tính không phân li Ở mẹ giảm phân bình thường.
B Trong giảm phân I ở bố, nhiễm sắc thể giới tính không phân li Ở mẹ giảm phân bình thường.
C Trong giảm phân II ở mẹ, nhiễm sắc thể giới tính khôngphân li Ở bố giảm phân bình thường.
D Trong giảm phân I ở mẹ, nhiễm sắc thể giới tính không phân li Ở bố giảm phân bình thường. Bài11
132413
Trong các loại đột biến loại đột biến không làm thay đổi cấu trúc nhiễm sắc thể là
A đột biến lệch bội.
B đột biến gen.
C đột biến đảo đoạn nhiễm sắc thể.
D đột biển chuyển đoạn nhiễm sắc thể.
Bài12
132414
Một tế bào sinh dưỡng của thể một kép đang ở kì sau nguyên phân, người ta đếm được 44 nhiễm sắc thể Bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội bình thường của loài này là
A 2n = 42.
B 2n = 22.
C 2n = 24.
D 2n = 46.
Bài13
132415 Khi có sự rối loạn phân ly trong lần phân bào 1 của cặpnhiễm sắc thể giới tính ở tế bào sinh tinh người bố sẽ
cho ra các loại giao tử là giao tử không có nhiễm sắc thể giới tính và
A giao tử mang nhiễm sắc thể giới tính XX
B giao tử mang nhiễm sắc thể giới tính YY.
C giao tử mang nhiễm sắc thể giới tính XY.
D giao tử mang nhiễm sắc thể giới tính Y.
Bài14
132416 Khi có sự rối loạn phân ly trong lần phân bào 2 của cặpnhiễm sắc thể giới tính ở tế bào sinh tinh người bố sẽ
cho ra các loại giao tử là
Trang 2A giao tử không có nhiễm sắc thể giới tính, giao tử mang nhiễm sắc thể giới tính X và giao tử mang nhiễm sắc thể
giới tính Y
B giao tử có nhiễm sắc thể giới tính X, giao tử mang nhiễm sắc thể giới tính Y và giao tử mang nhiễm sắc thể giới tính
XY
C giao tử có nhiễm sắc thể giới tính X, giao tử mang nhiễm sắc thể giới tính XX và giao tử mang nhiễm sắc thể giới
tính XY
D giao tử không có nhiễm sắc thể giới tính, giao tử mang nhiễm sắc thể giới tính XX và giao tử mang nhiễm sắc thể
giới tính YY
Bài15
132417 Câu 15: Giả sử trong một tế bào sinh tinh có bộ nhiễm sắcthể được kí hiệu là 44A + XY Khi tế bào này giảm phân
các cặp nhiễm sắc thể thường phân li bình thường, cặp
nhiễm sắc thể giới tính không phân li trong giảm phân I;
giảm phân II diễn ra bình thường Các loại giao tử có thể
được tạo ra từ quá trình giảm phân của tế bào trên là
A 22A và 22A + XX.
B 22A + X và 22A + YY.
C 22A + XX và 22A + YY.
D 22A + XY và 22A.
Bài16
132418 Một loài có bộ NST lưỡng bội kí hiệu là AaBb Nếu tế bào của loài tham gia giảm phân mà cặp NST Aa không phân
li ở giảm phân 1, bộ NST trong các giao tử có thể là:
A AaB, AAB, aab,B,b.
B Aab và b hoặc AAB và B.
C AAB, B hoặc AaB, b.
D AaB và b hoặc Aab và B.
Bài17
132419
Một loài có bộ NST lưỡng bội kí hiệu là AaBb Nếu tế bào
của loài tham gia giảm phân mà NST kép AA không phân
li ở giảm phân 2, bộ NST trong các giao tử có thể là:
A AaB, AAB, aab,B,b
B aab và b hoặc AAB và B
C AAB, B,ab hoặc AAb, b, aB
D AaB và b hoặc Aab và B
Bài18
132420 Một loài có 2n = 12 Một hợp tử của loài nguyên phân liên tiếp 3 đợt môi trường cung cấp nguyên liệu tương đương
77 NST đơn Hợp tử sẽ phát triển thành thể đột biến dạng
A thể khuyết.
B thể ba.
C thể một.
D thể đa.
Bài19
132421 Ở thể đột biến của một loài, một tế bào sinh dục sơ khai nguyên phân liên tiếp 3 lần liên tiếp đã tạo ra các tế bào
con có tổng cộng 72 NST đơn Bộ NST của loài có thể là
A 2n = 6 hoặc 2n = 8.
B 2n = 8 hoặc 2n =10.
C 2n = 12 hoặc 2n = 14.
D 2n = 8 hoặc 2n = 16.
Bài20
132422 Một loài thực vật có bộ nhiễm sắc thể 2n = 20 Khi xét nghiệm tế bào của một cây, người ta thấy số nhiễm sắc
thể là 18 trong đó cặp nhiễm sắc thể số 5 và số 6 đều chỉ
có một nhiễm sắc thể Đây là đột biến lệch bội dạng
A thể một kép.
B thể không.
C thể ba.
D thể bốn.
Bài21
132423 Người bị bệnh nào sau đây có số NST trong tế bào khác các bệnh còn lại ?
A Bệnh Đao.
B Bệnh Tơcnơ.
C Bệnh Patau.
D Bệnh Claifentơ.
Bài22
132424 Người ta không phát hiện được các bệnh nhân có thừahoặc thiếu các nhiễm sắc thể ( NST) số 1 hoặc số 2 ở
người là do
A thường gây chết ở giai đoạn sơ sinh.
B biến đổi số lượng ở các cặp NST này gây ra sự mất cân bằng quá nghiêm trọng trong hệ gen.
C các nhiễm sắc thể này mang gen qui định các tính trạng không quan trọng.
D biến đổi số lượng ở các cặp NST này không gây ảnh hưởng gì đến cơ thể. Bài23
132425 Xét một cặp gen Bb của một cơ thể lưỡng bội đều dài 4080 A0, alen B có 3120 liên kết hiđrô và alen b có
3240 liên kết hiđrô Do đột biến lệch bội đã xuất hiện thể 2n + 1 và có số nucleotit thuộc các alen B và alen b
là A = 1320 và G = 2280 nucleotit Kiểu gen đột biến lệch bội nói trên là
A Bbb.
B BBb.
C bbb.
D BBB.
Bài24
132426
Cặp gen Bb tồn tại trên NST thường mỗi gen đều có chiều dài 4080A0 , alen B có tỉ lệ A/G = 9/7, alen b có tỉ
lệ A/G = 13/3 Cơ thể mang cặp gen Bb giảm phân rối loạn phân bào I tạo giao tử có cả 2 alen của cặp Số nucleotit mỗi loại về gen này trong giao tử là
A A = T = 675, G = X = 525.
B A = T = 1650, G = X =750.
C A = T = 975, G = X= 225.
D A = T = 2325, G = X =1275.
Bài25
132427 Một cặp gen dị hợp, mỗi alen đều dài 510 nm Gen A có số liên kết hidro là 3900, gen a có hiệu số phần trăm
giữa loại A với G là 20% số nu của gen Do đột biến thể dị bội tạo ra tế bào có kiểu gen Aaa Số lượng nu mỗi loại trong kiểu gen sẽ là
A A = T= 2700; G = X = 1800.
B A = T= 1800; G = X = 2700
C A = T= 1500; G = X = 3000.
D A = T= 1650; G = X = 2850 Bài26
132428 Ở một loài sinh vật, xét một tế bào sinh tinh có hai cặp nhiễm sắc thể kí hiệu là Aa và Bb Khi tế bào này giảm
phân hình thành giao tử, ở giảm phân I cặp Aa phân li bình thường, cặp Bb không phân li; giảm phân II diễn
ra bình thường Số loại giao tử có thể tạo ra từ tế bào sinh tinh trên là
A 6.
Trang 3B 4.
C 8.
D 2.
Bài27
132429 Một loài sinh vật có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n = 12 Một hợp tử của loài này sau 3 lần nguyên phân liên tiếp
tạo ra các tế bào con có tổng số nhiễm sắc thể đơn là
104 Hợp tử trên có thể phát triển thành
A thể một.
B thể bốn.
C thể không.
D thể ba.
Bài28
132430
Một tế bào sinh dưỡng của thể không đang ở kì sau
nguyên phân, người ta đếm được 44 nhiễm sắc thể Bộ
nhiễm sắc thể lưỡng bội bình thường của loài này là
A 2n = 42.
B 2n = 22.
C 2n = 24.
D 2n = 46.
Bài29
132431 Ở một loài thực vật có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n = 48 Nếu có đột biến lệch bội xảy ra, có thể phát hiện tối đa
số thể đột biến thể ba (2n + 1) trong quần thể của loài là
A 36.
B 24.
C 48.
D 72.
Bài30
132432
Một loài thực vật có bộ nhiễm sắc thể 2n = 14 Số loại thể
một kép (2n-1-1) có thể có ở loài này là
A 42.
B 21.
C 7.
D 14.
Bài31
132433
Ở thể đột biến của một loài, sau khi tế bào sinh dục sơ
khai nguyên phân liên tiếp 4 lần đã tạo ra số tế bào có
tổng cộng là 208 NST Bộ NST lưỡng bội của loài có thể
là
A 2n = 8 hoặc 2n =10.
B 2n =8 hoặc 2n =7.
C 2n = 12 hoặc 2n = 14.
D 2n = 8 hoặc 2n = 9.
Bài32
132434 Một loài có 2n = 14 Một hợp tử nguyên phân liên tiếp 3 đợt môi trường cung cấp nguyên liệu tương đương 91
NST đơn Thể đột biến thuộc dạng:
A Thể không.
B Thể ba.
C Thể một.
D Thể đa.
Bài33
132435
Một cá thể ở một loài động vật có bộ nhiễm sắc thể 2n =
12 Khi quan sát quá trình giảm phân của 2000 tế bào
sinh tinh, người ta thấy 20 tế bào có cặp nhiễm sắc thể số
1 không phân li trong giảm phân I, các sự kiện khác trong giảm phân diễn ra bình thường; các tế bào còn lại giảm phân bình thường Theo lí thuyết, trong tổng số giao tử được tạo thành từ quá trình trên thì số giao tử
có 5 nhiễm sắc thể chiếm tỉ lệ
A 1%.
C 0,25%.
D 2%.
Bài34
132436 Cho phép lai P : Aa x Aa Nếu một trong hai cá thể P bị đột biến số lượng nhiễm sắc thể do do rối loạn phân li
nhiễm sắc thể ở lần giảm phân I còn lần giảm phân II diễn ra bình thường thì kiểu gen không thể xuất hiện ở F1 là
A aO.
C AO.
D Aaa.
Bài35
132437 Câu 35: Một loài có bộ NST lưỡng bội kí hiệu là AaBbDd Nếu tế bào của loài tham gia nguyên phân
mà một NST kép của cặp Aa không phân li, bộ NST trong hai tế bào con có thể là: 1 AAaBbDd và aBbDd
2 AAaaBbDd và BbDd 3 AaaBbDd và ABbDd 4 AaBbDd và AABbDd
A 1,2, 3.
B 1,4.
C 1,3.
D 1,3,4.
Bài36
132438 Một cá thể động vật có sự rối loạn phân li của một cặp NST tương đồng trong giảm phân của tế bào sinh tinh
(2n), cá thể này
A luôn sinh ra đời con mắc đột biến dị bội.
B không thể cho giao tử n + 1.
C chỉ tạo ra các giao tử không có sức sống.
D có thể sinh ra một tỉ lệ con bình thường.
Bài37
132439 Câu 37: Ở châu chấu, con cái bình thường có bộ NST 2n = 24 Số NST đếm được ở con đực dạng đột biến
thể một là:
A 12
B 25
C 22
D 23 Bài38
132440 Sự kết hợp của 2 giao tử (n + 1) sẽ tạo ra:
A Thể một kép.
B Thể 3.
C Thể 4 hoặc thể 3 kép
D Thể song nhị bội Bài39
132441 Một cá thể lệch bội dạng 2n + 1 tạo ra các kiểu giao tử có sức sống với tỉ lệ 1A : 1a : 1a1 : 1Aa : 1Aa1 : 1aa1
sẽ có kiểu gen nào sau đây ?
Trang 4A Aaa1.
C Aaa
D aaa1.
Bài40
132442 Một loài sinh vật có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n = 12 Một hợp tử của loài này sau 3 lần nguyên phân liên tiếp
tạo ra các tế bào con có tổng số nhiễm sắc thể đơn là
112 Hợp tử trên có thể phát triển thành
A thể một.
B thể bốn.
C thể không.
D thể ba.
Bài41
132443
Cà độc dược có bộ nhiễm sắc thể 2n = 24 Trong quá
trình giảm phân hình thành giao tử cái, cặp nhiễm sắc thể
số 1 không phân li, các cặp nhiễm sắc thể khác phân li
bình thường Trong quá trình giảm phân hình thành giao
tử đực, cặp nhiễm sắc thể số 5 không phân li, các cặp
nhiễm sắc thể khác phân li bình thường Sự thụ tinh giữa
giao tử đực và giao tử cái đều mang 11 nhiễm sắc thể
được tạo ra từ quá trình trên sẽ tạo ra thể đột biến dạng
A thể ba.
B thể một kép.
C thể một.
D thể không.
Bài42
132444 Giả sử ở một loài thực vật có bộ nhiễm sắc thể 2n = 6, các cặp nhiễm sắc thể tương đồng được kí hiệu là Aa, Bb
và Dd Trong các dạng đột biến lệch bội sau đây, dạng
nào là thể một?
A AaBbDdd.
B AaBbd.
C AaBb.
D AaaBb.
Bài43
132445 Sự không phân ly của 1 cặp nhiễm sắc thể trong tế bào sinh dưỡng sẽ làm cho
A cơ quan sinh dục có tế bào mang đột biến.
B cơ thể có 2 dòng tế bào: dòng tế bào bình thường và dòng tế bào mang đột biến.
C tất cả các tế bào trong cơ thể đều mang đột biến.
D cơ thể có tế bào sinh dưỡng mang đột biến, tế bào sinh dục không mang đột biến.
Bài44
132446
Đậu Hà Lan có bộ NST 2n = 14 Tế bào sinh dưỡng của
đậu Hà Lan có chứa 16 NST có thể được tìm thấy ở
A thể một hoặc thể bốn kép.
B thể ba.
C thể một hoặc thể ba.
D thể bốn hoặc thể ba kép.
Bài45
132447 Một hợp tử lưỡng bội tiến hành nguyên phân, trong lần nguyên phân thứ ba, ở một tế bào có cặp nhiễm sắc thể
số 1 không phân li, các cặp nhiễm sắc thể khác phân li
bình thường, những lần nguyên phân tiếp theo diễn ra
bình thường Hợp tử này phát triển thành phôi, phôi này
có bao nhiêu loại tế bào khác nhau về bộ nhiễm sắc thể?
A Hai loại.
B Ba loại.
C Bốn loại.
D Một loại.
Bài46
132448 Ở một loài thực vật lưỡng bội (2n = 8), các cặp nhiễm sắc thể tương đồng được kí hiệu là Aa, Bb, Dd và Ee
Do đột biến lệch bội đã làm xuất hiện thể một Thể một này có bộ nhiễm sắc thể nào trong các bộ nhiễm sắc thể sau đây?
A AaBbEe.
B AaBbDddEe.
C AaaBbDdEe.
D AaBbDEe.
Bài47
132449 Ở một loài thực vật có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n =24, nếu có đột biến dị bội xảy ra thì số loại thể bốn có
thể được tạo ra tối đa trong quần thể của loài là
A 12.
B 36.
C 24.
D 48.
Bài48
132450 Khi các cá thể của một quần thể giao phối (quần thể lưỡng bội) tiến hành giảm phân hình thành giao tử đực
và cái, ở một số tế bào sinh giao tử, một cặp nhiễm sắc thể thường không phân li trong giảm phân I, giảm phân
II diễn ra bình thường Sự giao phối tự do giữa các cá thể có thể tạo ra các kiểu tổ hợp về nhiễm sắc thể là:
A 2n; 2n-1; 2n+1; 2n-2; 2n+2.
B 2n+1; 2n-1-1-1; 2n.
C 2n-2; 2n; 2n+2+1.
D 2n+1; 2n-2-2; 2n; 2n+2.
Bài49
132451
Trong một lần nguyên phân của một tế bào ở thể lưỡng bội, một nhiễm sắc thể của cặp số 3 và một nhiễm sắc thể của cặp số 6 không phân li, các nhiễm sắc thể khác phân li bình thường Kết quả của quá trình này có thể tạo ra các tế bào con có bộ nhiễm sắc thể là
A 2n + 1 – 1 và 2n – 2 – 1 hoặc 2n + 2 + 1 và 2n – 1 + 1.
B 2n + 1 + 1 và 2n – 2 hoặc 2n + 2 và 2n – 1 – 1.
C 2n + 2 và 2n – 2 hoặc 2n + 2 + 1 và 2n – 2 – 1.
D 2n + 1 + 1 và 2n – 1 – 1 hoặc 2n + 1 – 1 và 2n – 1 + 1. Bài50
132452 Câu 50: Ở cà độc dược (2n = 24), người ta đã phát hiện được các dạng thể ba ở cả 12 cặp nhiễm sắc thể
Các thể ba này có số lượng nhiễm sắc thể trong tế bào xôma
A khác nhau và có kiểu hình khác nhau.
B giống nhau và có kiểu hình giống nhau.
C khác nhau và có kiểu hình giống nhau.
D giống nhau và có kiểu hình khác nhau.
Trang 52.ĐỘT BIẾN SLNST
Bài1
131600 Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể gồm có các dạng cơ bản là
A thay đoạn, lặp đoạn, đảo đoạn và chuyển đoạn.
B chuyển đoạn, lặp đoạn, thêm đoạn và chuyển đoạn.
C lặp đoạn, mất đoạn, đảo đoạn và chuyển đoạn.
D thêm đoạn, lặp đoạn, đảo đoạn và chuyển đoạn.
Bài2
131601 Dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể có ý nghĩa trong công nghiệp sản xuất bia là
A đột biến mất đoạn.
B đột biến đảo đoạn.
C đột biến lặp đoạn.
D đột biến chuyển đoạn.
Bài3
131602 Dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể có thể làm thay đổi vị trí của các gen giữa 2 nhiễm sắc thể là
A đột biến mất đoạn.
B đột biến đảo đoạn.
C đột biến lặp đoạn.
D đột biến chuyển đoạn.
Bài4
131607 Có 4 dòng ruồi giấm khác nhau với các đoạn ở NST số 2 là
Dòng 1: ABFEDCGHIK Dòng 2: ABCDEFGHIK
Dòng 3: ABFEHGIDCK Dòng 4: ABFEHGCDIK
Nếu dòng 3 là dòng gốc sinh ra các dòng đột biến do đảo
đoạn NST, cơ chế hình thành các dạng đó là
A dòng 1 → dòng 2 → dòng 3 → dòng 4.
B dòng 2 → dòng 1 → dòng 4 → dòng 3.
C dòng 3 → dòng 4 → dòng 1 → dòng 2.
D dòng 3 → dòng 2 → dòng 1 → dòng 4.
Bài5
131609 Nguyên nhân gây nên đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể là do
A rối loạn trong quá trình tự nhân đôi của ADN hoặc phân tửADN bị đứt gãy.
B do sự tổ hợp lại của các nhiễm sắc thể trong bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội của loài.
C nhiễm sắc thể đứt gãy hoặc rối loạn trong tự nhân đôi, trao đổi chéo của nhiễm sắc thể.
D rối loạn trong quá trình phân li của nhiễm sắc thể trong nguyên phân, giảm phân và thụ tinh.
Bài6
131612
Dạng đột biến lặp đoạn nhiễm sắc thể thường gây nên
hậu quả là
A thường làm thay đổi cường độ biểu hiện của tính trạng.
B thường làm giảm khả năng sinh sản.
C thường gây chết đối với thể đột biến.
D thường không ảnh hưởng đến sức sống.
Bài7
131614 Nhận xét đúng về hậu quả của đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể là:
A Tất cả các dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể đều dẫn đến hậu quả nghiêm trọng cho thể đột biến Thể đột biến
đều vô sinh và chết sớm
B Trong các dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể thì dạng đột biến mất đoạn là ít làm ảnh hưởng đến sức sống còn
đột biến đảo đoạn làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức
sống
C Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể thường làm hỏng các gen, làm mất cân bằng gen và tái cấu trúc lại các gen
trên nhiễm sắc thể nên thường gây hại cho thể đột biến
D Đột biến cấu trúc nhiễ sắc thể thường không làm hỏng các gen nhưng làm mất cân bằng gen và tái cấu trúc
nhiễm sắc thể nên thường gây hại cho thể đột biến
Bài8
131616 Đột biến nhiễm sắc thể có các dạng cơ bản là
A đột biến cấu trúc, đột biến lệch bội và đột biến đa bội nhiễm sắc thể
B đột biến cấu trúc, đột biến số lượng và đột biến hình thái nhiễm sắc thể.
C đột biến hình thái, đột biến số lượng và đột biến lệch bội nhiễm sắc thể.
D đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể và đột biến số lượng nhiễm sắc thể. Bài9
131619
Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể là những biến đổi về
A mặt hình thái, số lượng và cấu trúc của nhiễm sắc thể, làm hỏng các gen có trên nhiễm sắc thể.
B cấu trúc nhiễm sắc thể dẫn đến sự sắp xếp lại các gen và làm thay đổi hình dạng của nhiễm sắc thể.
C mặt số lượng nhiễm sắc thể, làm thay đổi thành phần và số lượng các gen trên nhiễm sắc thể.
D cấu trúc nhiễm sắc thể nhưng không làm thay đổi thànhphần và trật tự sắp xếp các gen trên nhiễm sắc thể. Bài10
131621 Cho nhiễm sắc thể có cấu trúc và trình tự các gen là ABCDE*FGH( dấu* biểu hiện cho tâm động) Đột biến
tạo ra nhiễm sắc thể có cấu trúc ABCF*EDGH thuộc loại
A đảo đoạn ngoài tâm động.
B đảo đoạn mang tâm động
C chuyển đoạn trên một nhiễm sắc thể.
D lặp đoạn.
Bài11
131624 Loại đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể nào dưới đây có thể dẫn đến làm thay đổi nhóm gen liên kết:
A mất đoạn.
B lặp đoạn.
C đảo đoạn.
D chuyển đoạn giữa 2 nhiễm sắc thể.
Bài12
131626
Một đột biến xảy ra trên nhiễm sắc thể làm tâm động chuyển sang vị trí khác thường nhưng kích thước nhiễm sắc thể không thay đổi Đột biến thuộc loại
A Đảo đoạn không mang tâm động.
B Lặp đoạn.
C Đảo đoạn mang tâm động
D mất đoạn.
Bài13
131628 Đột biến cấu trúc NST có ý nghĩa với tiến hóa, vì
A tạo ra các alen đột biến là nguồn nguyên liệu sơ cấp cho tiến hóa
B tạo ra các biến dị tổ hợp là nguồn nguyên liệu thứ cấp cho tiến hóa
C tham gia vào cơ chế cách li dẫn đến hình thành loài mới
D tạo ra các thể đột biến có sức sống và khả năng sinh sản cao Bài14
131631 Ở ruồi giấm, đột biến lặp đoạn trên NST X làm mắt lồi biến thành mắt dẹt Nguyên nhân phát sinh dạng đột
biến này có thể do rối loạn quá trình tiếp hợp và trao
Trang 6đổi chéo xảy ra ở ở kì đầu
A trong lần phân bào 1 của giảm phân ở ruồi cái mắt lồi.
B trong lần phân bào 1 của giảm phân ở ruồi đực mắt lồi
C trong lần phân bào 2 của giảm phân ở ruồi cái mắt lồi.
D trong lần phân bào 2 của giảm phân ở ruồi đực mắt lồi.
Bài15
131633 Một loài thực vật có 2n=16 Một thể đột biến xảy ra đột biến cấu trúc NST tại 3 NST thuộc 3 cặp khác nhau Khi
thể đột biến này giảm phân nếu các cặp phân ly bình
thường thì trong số các loại giao tử tạo ra giao tử không
mang đột biến chiếm tỷ lệ
A 87,5%.
B 12,5%.
C 75%.
D 25%.
Bài16
131636 Dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể để loại xác định vị trí của gen trên nhiễm sắc thể là
A đột biến mất đoạn.
B đột biến đảo đoạn.
C đột biến lặp đoạn.
D đột biến chuyển đoạn.
Bài17
131637 Dạng đột biến được dùng để loại bỏ các gen xấu ra khỏi quần thể là
A Đột biến mất đoạn NST.
B Đột biến thay thế cặp nuclêôtit này bằng cặp nuclêotit khác.
C Đột biến thể đa bội lẻ.
D Đột biến thể đa bội chẵn.
Bài18
131639
Dạng đột biến làm cho NST có dạng tâm cân thành dạng
có tâm động nằm ở đầu mút NST, nhưng kích thước của
NST không thay đổi so với bình thường Đây là kết quả
của dạng đột biến
A Mất đoạn NST.
B Đảo đoạn hoặc chuyển đoạn trên một NST.
C Lặp đoạn NST có mang tâm động.
D Chuyển đoạn không tương hỗ.
Bài19
131641 Sự trao đổi chéo không cân giữa hai crômatit khác nguồn trong cặp nhiễm sắc thể kép tương đồng xảy ra ở kì đầu
của giảm phân I có thể làm phát sinh các loại đột biến nào
sau đây?
A Lặp đoạn và chuyển đoạn nhiễm sắc thể
B Mất đoạn và đảo đoạn nhiễm sắc thể.
C Mất đoạn và lặp đoạn nhiễm sắc thể.
D Lặp đoạn và đảo đoạn nhiễm sắc thể.
Bài20
131644 Một NST bị đột biến, có kích thước ngắn hơn bình thường Kiểu đột biến gây nên NST bất thường này chỉ có
thể là
A Mất đoạn NST hoặc đảo đoạn NST.
B Chuyển đoạn trên cùng NST hoặc mất đoạn NST
C Đảo đoạn NST hoặc chuyển đoạn NST.
D Mất đoạn NST hoặc chuyển đoạn không tương hỗ giữacác NST Bài21
131646 Dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể có ý nghĩa trong sự tiến hóa của hệ gen là
A đột biến đảo đoạn nhiễm sắc thể.
B đột biến lặp đoạn nhiễm sắc thể.
C đột biến mất đoạn nhiễm sắc thể.
D đột biến chuyển đoạn nhiễm sắc thể.
Bài22
131648 Đột biến nào sau đây có vai trò tham gia vào cơ chế cách ly giữa các nòi trong loài, góp phần hình thành
nên loài mới?
A Đột biến mất đoạn NST.
B Đột biến chuyển đoạn NST.
C Đột biến lặp đoạn NST.
D Đảo đoạn NST.
Bài23
131651 Loại đột biến không làm thay đổi hàm lượng vật chất ditruyền trên NST là:
A Mất đoạn
B Chuyển đoạn không tương hỗ.
C Lặp đoạn
D Đảo đoạn Bài24
131652 Ở ruồi giấm, đột biến lặp đoạn trên nhiễm sắc thể giới tính X có thể làm biến đổi kiểu hình từ
A mắt lồi thành mắt dẹt.
B mắt trắng thành mắt đỏ.
C mắt dẹt thành mắt lồi
D mắt đỏ thành mắt trắng.
Bài25
131653 Dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể (NST) gây hậu quả nghiêm trọng nhất cho cơ thể là
A mất một đoạn lớn NST.
B lặp đoạn NST.
C đảo đoạn NST.
D chuyển đoạn nhỏ NST.
Bài26
131656 Mắt dẹt ở ruồi giấm là do đột biến lặp đoạn trên NST giới tính X Để tạo ra ruồi giấm mắt dẹt trước hết cần
A gây đột biến giao tử ở ruồi cái mắt lồi
B gây đột biến giao tử ở ruồi đực mắt lồi.
C gây đột biến tiền phôi ở ruồi đực mắt lồi.
D gây đột biến tiền phôi ở ruồi cái mắt lồi.
Bài27
131657 Một nhiễm sắc thể bị đột biến có kích thước ngắn hơn so với nhiễm sắc thể bình thường Dạng đột biến tạo
nên nhiễm sắc thể bất thường này có thể là dạng nào trong số các dạng đột biến sau?
A Đảo đoạn nhiễm sắc thể.
B Mất đoạn nhiễm sắc thể.
C Lặp đoạn nhiễm sắc thể.
D Chuyển đoạn trong một nhiễm sắc thể.
Trang 7Bài28
131658 Khi nói về đột biến đảo đoạn nhiễm sắc thể, phát biểu nàosau đây là sai?
A Sự sắp xếp lại các gen do đảo đoạn góp phần tạo ra nguồn nguyên liệu cho quá trình tiến hoá.
B Đảo đoạn nhiễm sắc thể làm thay đổi trình tự phân bố cácgen trên nhiễm sắc thể, vì vậy hoạt động của gen có thể
bị thay đổi
C Một số thể đột biến mang nhiễm sắc thể bị đảo đoạn có thể giảm khả năng sinh sản.
D Đoạn nhiễm sắc thể bị đảo luôn nằm ở đầu mút hay giữa nhiễm sắc thể và không mang tâm động.
Bài29
131659
Mô tả nào sau đây đúng với cơ chế gây đột biến đảo đoạn
nhiễm sắc thể?
A Hai cặp nhiễm sắc thể tương đồng khác nhau trao đổi chonhau những đoạn không tương đồng.
B Một đoạn nhiễm sắc thể nào đó đứt ra rồi đảo ngược 1800 và nối lại vào vị trí cũ.
C Một đoạn của nhiễm sắc thể nào đó đứt ra rồi gắn vào nhiễm sắc thể của cặp tương đồng khác.
D Các đoạn không tương đồng của cặp nhiễm sắc thể tương đồng đứt ra và trao đổi đoạn cho nhau.
Bài30
131661 Khi nghiên cứu một dòng đột biến của một loài côn trùng được tạo ra từ phòng thí nghiệm, người ta thấy trên
nhiễm sắc thể số 2 có số lượng gen tăng lên so với dạng
bình thường Dạng đột biến nào sau đây có thể là nguyên
nhân gây ra sự thay đổi trên?
A Mất đoạn
B Đảo đoạn.
C Chuyển đoạn trong một nhiễm sắc thể
D Lặp đoạn.
Bài31
131663
Loại đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể ít gây hậu quả
nghiêm trọng cho cơ thể là
A chuyển đoạn lớn và đảo đoạn
B mất đoạn lớn.
C lặp đoạn và mất đoạn lớn.
D đảo đoạn.
Bài32
131664 Dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể có thể làm tăng hàmlượng ADN trong nhiễm sắc thể là
A lặp đoạn và mất đoạn.
B đảo đoạn và lặp đoạn.
C chuyển đoạn và mất đoạn.
D chuyển đoạn và lặp đoạn.
Bài33
131665 Sơ đồ sau minh họa cho các dạng đột biến cấu trúc nhiễmsắc thể nào?
(1): ABCD*EFGH → ABGFE*DCH (2):
ABCD*EFGH → AD*EFGBCH
A (1): đảo đoạn chứa tâm động; (2): chuyển đoạn trong một nhiễm sắc thể.
B (1): chuyển đoạn chứa tâm động; (2): đảo đoạn chứa tâm động.
C (1): chuyển đoạn không chứa tâm động, (2): chuyển đoạn trong một nhiễm sắc thể.
D (1): đảo đoạn chứa tâm động; (2): đảo đoạn không chứa tâm động.
Bài34
131666 Một nhiễm sắc thể có các đoạn khác nhau sắp xếp theo trình tự ABCDEG*HKM đã bị đột biến Nhiễm sắc thể đột
biến có trình tự ABCDCDEG*HKM Dạng đột biến này
A thường làm xuất hiện nhiều gen mới trong quần thể.
B thường gây chết cho cơ thể mang nhiễm sắc thể đột biến.
C thường làm thay đổi số nhóm gen liên kết của loài.
D thường làm tăng hoặc giảm cường độ biểu hiện của tính trạng. Bài35
131667 Dạng đột biến nào sau đây không phải là đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể?
A thay thế một cặp nucleotit.
B Lặp đoạn nhiễm sắc thể.
C Đảo đoạn nhiễm sắc thể.
D Mất đoạn nhiễm sắc thể.
Bài36
131668
Một nhóm tế bào sinh tinh chỉ mang đột biến cấu trúc ở hai NST thuộc hai cặp tương đồng số 3 và số 5 Biết quá trình giảm phân diễn ra bình thường và không xảy
ra trao đổi chéo Tính theo lí thuyết, tỉ lệ loại giao tử không mang NST đột biến trong tổng số giao tử là
A 1/2.
B 1/4.
C 1/8.
D 1/16.
Bài37
131669 Điều nào dưới đây không đúng khi giải thích về đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể?
A Làm sắp xếp lại các nhóm gen trên các nhiễm sắc thể.
B Làm biến đổi hình dạng và cấu trúc của nhiễm sắc thể.
C Làm biến đổi số lượng ở một hay một số cặp nhiễm sắc thể.
D Làm sắp xếp lại các nhóm gen giữa các nhiễm sắc thể. Bài38
131670 Một NST mang các gen có chiều dài bằng nhau do chiếu xạ ADN đứt 1 đoạn ứng với 25 phân tử mARN và
chiếm 10% tổng số gen có trên NST đó ADN bị đột biến nhân đôi 1 lần đã sử dụng 337500 nucleotit tự do của môi trường nội bào Chiều dài của mỗi gen theo
nm là
A 510.
B 408.
C 306
D 255.
Bài39
131671 Những dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể làm tăng số lượng gen trên một nhiễm sắc thể là
A mất đoạn và lặp đoạn.
B lặp đoạn và đảo đoạn.
C lặp đoạn và chuyển đoạn không tương hỗ.
D lặp đoạn và chuyển đoạn trên một nhiễm sắc thể. Bài40
131672 Nhận định nào sau đây không đúng ?
A Đột biến đảo đoạn làm thay đổi trình tự phân bố các gen trên nhiễm sắc thể.
B Đột biến đảo đoạn là một cặp nhiễm sắc thể nào đó đảo ngược 180o.
C Đột biến đảo đoạn có thể làm giảm khả năng sinh sản cho cơ thể mang đột biến.
D Đột biến đảo đoạn góp phần tạo ra nguồn nguyên liệu cho tiến hoá. Bài41
131673 Đột biến lặp đoạn được phát sinh do
Trang 8A đứt gãy nhiễm sắc thể.
B tiếp hợp, trao đổi chéo không cân giữa các crômatit của cặp NST tương đồng.
C rối loạn nhân đôi của phân tử ADN.
D rối loạn phân li nhễm sắc thể trong phân bào.
Bài42
131674 Tế bào của loài A có bộ NST lưỡng bội 2n = 24, do đột biến trở thành loài B trong tế bào có bộ NST 2n = 22 Đây
là dạng đột biến chuyển đoạn
A giữa các NST tương đồng.
B tương hỗ giữa các NST không tương đồng.
C tương hỗ giữa 2 NST tương đồng.
D không tương hỗ bằng sát nhập 2 NST thành một.
Bài43
131675
Phát biểu nào sau đây là sai?
A Đột biến lặp đoạn làm tăng vật chất di truyền và làm thay đổi hình thái của nhiễm sắc thể.
B Đột biến lặp đoạn làm thay đổi nhóm gen liên kết trên nhiễm sắc thể.
C Đột biến lặp đoạn do trao đổi đoạn không cân giữa 2 crômatit của cặp nhiễm sắc thể tương đồng.
D Lặp đoạn làm tăng cường hoặc giảm bớt mức biểu hiện của tính trạng.
Bài44
131676 Nhận định nào sau đây đúng khi đề cập đến đột biến chuyển đoạn nhiễm sắc thể?
A Chuyển đoạn nhiễm sắc thể là chỉ chuyển cho nhau các đoạn trong nội bộ của một nhiễm sắc thể.
B Chuyển đoạn lớn ở nhiễm sắc thể gây chết hoặc làm mất khả năng sinh sản ở sinh vật
C Chuyển đoạn không tương hỗ là một đoạn nhiễm sắc thể này chuyển sang nhiễm sắc thể khác và ngược lại.
D Chuyển đoạn tương hỗ là một đoạn của nhiễm sắc thể hoặc cả một nhiễm sắc thể này sát nhập vào nhiếm sắc
thể khác
Bài45
131677 Cơ thể mang đột biến nhiễm sắc thể ở dạng khảm là cơ thể
A có bộ nhiễm sắc thể bất thường về cả số lượng lẫn cấu trúc.
B vừa mang đột biến nhiễm sắc thể vừa mang đột biến gen.
C mang bộ nhiễm sắc thể bất thường ở cả tế bào sinh dưỡng lẫn tế bào sinh dục.
D có một phần cơ thể mang bộ nhiễm sắc thể bất thường.
Bài46
131678 Đột biến làm cho một đoạn của NST hoặc cả NST này sáp nhập vào NST khác gọi là đột biến
A lặp đoạn.
B đảo đoạn.
C chuyển đoạn không tương hỗ.
D chuyển đoạn tương hỗ.
Bài47
131679 Dạng đột biến nào sau đây gây ra sự sắp xếp lại các gen, góp phần tạo ra sự đa dạng giữa các thứ, các nòi trong
cùng một loài?
A Đột biến mất đoạn nhiễm sắc thể.
B Đột biến đảo đoạn nhiễm sắc thể.
C Đột biến lặp đoạn nhiễm sắc thể.
D Đột biến chuyển đoạn nhiễm sắc thể
Bài48
131680
Bệnh, hội chứng nào sau đây ở người là hậu quả của đột
biến cấu trúc nhiễm sắc thể?
A Hội chứng tiếng mèo kêu.
B Hội chứng Tơcnơ.
C Hội chứng Đao.
D Hội chứng Claiphentơ.
Bài49
131681 Đột biến nào dưới đây có thể làm thay đổi vị trí của gengiữa hai nhóm liên kết:
A Mất đoạn.
B Đảo đoạn.
C Chuyển đoạn.
D Lặp đoạn Bài50
131682 Những dạng đột biến nào sau đây làm thay đổi chiều dài của NST?
1 Đột biến gen 2 Mất đoạn NST
3 Lặp đoạn NST 4 Đảo đoạn ngoài tâm động 5 Chuyển đoạn không tương hỗ
Phương án đúng:
A 1, 2, 3, 5.
B 2, 3,4, 5.
C 2, 3, 5.
D 2, 3, 4.
Trang 93.ĐỘT BIẾN CẤU TRÚC NST
Bài1131601 Dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể có ý nghĩa trong công
nghiệp sản xuất bia là
A đột biến mất đoạn.
B đột biến đảo đoạn.
C đột biến lặp đoạn.
D đột biến chuyển đoạn.
Bài2131602 Dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể có thể làm thay đổi vị trí
của các gen giữa 2 nhiễm sắc thể là
A đột biến mất đoạn.
B đột biến đảo đoạn.
C đột biến lặp đoạn.
D đột biến chuyển đoạn.
Bài3131609 Nguyên nhân gây nên đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể là do
A rối loạn trong quá trình tự nhân đôi của ADN hoặc phân tử ADN bị
đứt gãy.
B do sự tổ hợp lại của các nhiễm sắc thể trong bộ nhiễm sắc thể lưỡng
bội của loài.
C nhiễm sắc thể đứt gãy hoặc rối loạn trong tự nhân đôi, trao đổi chéo
của nhiễm sắc thể.
D rối loạn trong quá trình phân li của nhiễm sắc thể trong nguyên
phân, giảm phân và thụ tinh.
Bài4131612 Dạng đột biến lặp đoạn nhiễm sắc thể thường gây nên hậu
quả là
A thường làm thay đổi cường độ biểu hiện của tính trạng.
B thường làm giảm khả năng sinh sản.
C thường gây chết đối với thể đột biến.
D thường không ảnh hưởng đến sức sống.
Bài5131614 Nhận xét đúng về hậu quả của đột biến cấu trúc nhiễm sắc
thể là:
A Tất cả các dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể đều dẫn đến hậu
quả nghiêm trọng cho thể đột biến Thể đột biến đều vô sinh và chết sớm.
B Trong các dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể thì dạng đột biến
mất đoạn là ít làm ảnh hưởng đến sức sống còn đột biến đảo đoạn làm ảnh
hưởng nghiêm trọng đến sức sống.
C Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể thường làm hỏng các gen, làm mất
cân bằng gen và tái cấu trúc lại các gen trên nhiễm sắc thể nên thường gây
hại cho thể đột biến.
D Đột biến cấu trúc nhiễ sắc thể thường không làm hỏng các gen
nhưng làm mất cân bằng gen và tái cấu trúc nhiễm sắc thể nên thường gây
hại cho thể đột biến.
Bài6131616 Đột biến nhiễm sắc thể có các dạng cơ bản là
A đột biến cấu trúc, đột biến lệch bội và đột biến đa bội nhiễm sắc thể
B đột biến cấu trúc, đột biến số lượng và đột biến hình thái nhiễm sắc
thể.
C đột biến hình thái, đột biến số lượng và đột biến lệch bội nhiễm sắc
thể.
D đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể và đột biến số lượng nhiễm sắc thể.
Bài7131619 Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể là những biến đổi về
A mặt hình thái, số lượng và cấu trúc của nhiễm sắc thể, làm hỏng các
gen có trên nhiễm sắc thể.
B cấu trúc nhiễm sắc thể dẫn đến sự sắp xếp lại các gen và làm thay
đổi hình dạng của nhiễm sắc thể.
C mặt số lượng nhiễm sắc thể, làm thay đổi thành phần và số lượng
các gen trên nhiễm sắc thể.
D cấu trúc nhiễm sắc thể nhưng không làm thay đổi thành phần và trật
tự sắp xếp các gen trên nhiễm sắc thể.
Bài8131621 Cho nhiễm sắc thể có cấu trúc và trình tự các gen là
ABCDE*FGH( dấu* biểu hiện cho tâm động) Đột biến tạo ra nhiễm sắc thể
có cấu trúc ABCF*EDGH thuộc loại
A đảo đoạn ngoài tâm động.
B đảo đoạn mang tâm động
C chuyển đoạn trên một nhiễm sắc thể.
D lặp đoạn.
Bài9131624 Loại đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể nào dưới đây có thể dẫn đến làm thay đổi nhóm gen liên kết:
A mất đoạn.
B lặp đoạn.
C đảo đoạn.
D chuyển đoạn giữa 2 nhiễm sắc thể.
Bài10131626 Một đột biến xảy ra trên nhiễm sắc thể làm tâm động chuyển sang vị trí khác thường nhưng kích thước nhiễm sắc thể không thay đổi Đột biến thuộc loại
A Đảo đoạn không mang tâm động.
B Lặp đoạn.
C Đảo đoạn mang tâm động
D mất đoạn.
Bài11131628 Đột biến cấu trúc NST có ý nghĩa với tiến hóa, vì
A tạo ra các alen đột biến là nguồn nguyên liệu sơ cấp cho tiến hóa
B tạo ra các biến dị tổ hợp là nguồn nguyên liệu thứ cấp cho tiến hóa
C tham gia vào cơ chế cách li dẫn đến hình thành loài mới
D tạo ra các thể đột biến có sức sống và khả năng sinh sản cao
Bài12131631 Ở ruồi giấm, đột biến lặp đoạn trên NST X làm mắt lồi biến thành mắt dẹt Nguyên nhân phát sinh dạng đột biến này có thể do rối loạn quá trình tiếp hợp và trao đổi chéo xảy ra ở ở kì đầu
A trong lần phân bào 1 của giảm phân ở ruồi cái mắt lồi.
B trong lần phân bào 1 của giảm phân ở ruồi đực mắt lồi
C trong lần phân bào 2 của giảm phân ở ruồi cái mắt lồi.
D trong lần phân bào 2 của giảm phân ở ruồi đực mắt lồi.
Bài13131633 Một loài thực vật có 2n=16 Một thể đột biến xảy ra đột biến cấu trúc NST tại 3 NST thuộc 3 cặp khác nhau Khi thể đột biến này giảm phân nếu các cặp phân ly bình thường thì trong số các loại giao tử tạo ra giao tử không mang đột biến chiếm tỷ lệ.
A 87,5%.
B 12,5%.
C 75%.
D 25%.
Bài14131636 Dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể để loại xác định vị trí của gen trên nhiễm sắc thể là
A đột biến mất đoạn.
B đột biến đảo đoạn.
C đột biến lặp đoạn.
D đột biến chuyển đoạn.
Bài15131637 Dạng đột biến được dùng để loại bỏ các gen xấu ra khỏi quần thể là
A Đột biến mất đoạn NST.
B Đột biến thay thế cặp nuclêôtit này bằng cặp nuclêotit khác.
C Đột biến thể đa bội lẻ.
D Đột biến thể đa bội chẵn.
Bài16131639 Dạng đột biến làm cho NST có dạng tâm cân thành dạng
có tâm động nằm ở đầu mút NST, nhưng kích thước của NST không thay đổi so với bình thường Đây là kết quả của dạng đột biến
A Mất đoạn NST.
B Đảo đoạn hoặc chuyển đoạn trên một NST.
C Lặp đoạn NST có mang tâm động.
D Chuyển đoạn không tương hỗ.
Trang 10Bài17131641 Sự trao đổi chéo không cân giữa hai crômatit khác nguồn
trong cặp nhiễm sắc thể kép tương đồng xảy ra ở kì đầu của giảm phân I có
thể làm phát sinh các loại đột biến nào sau đây?
A Lặp đoạn và chuyển đoạn nhiễm sắc thể
B Mất đoạn và đảo đoạn nhiễm sắc thể.
C Mất đoạn và lặp đoạn nhiễm sắc thể.
D Lặp đoạn và đảo đoạn nhiễm sắc thể.
Bài18131644 Một NST bị đột biến, có kích thước ngắn hơn bình thường
Kiểu đột biến gây nên NST bất thường này chỉ có thể là
A Mất đoạn NST hoặc đảo đoạn NST.
B Chuyển đoạn trên cùng NST hoặc mất đoạn NST
C Đảo đoạn NST hoặc chuyển đoạn NST.
D Mất đoạn NST hoặc chuyển đoạn không tương hỗ giữa các NST
Bài19131646 Dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể có ý nghĩa trong sự
tiến hóa của hệ gen là
A đột biến đảo đoạn nhiễm sắc thể.
B đột biến lặp đoạn nhiễm sắc thể.
C đột biến mất đoạn nhiễm sắc thể.
D đột biến chuyển đoạn nhiễm sắc thể.
Bài20131648
Đột biến nào sau đây có vai trò tham gia vào cơ chế cách ly giữa các nòi
trong loài, góp phần hình thành nên loài mới?
A Đột biến mất đoạn NST.
B Đột biến chuyển đoạn NST.
C Đột biến lặp đoạn NST.
D Đảo đoạn NST.
Bài21131651Loại đột biến không làm thay đổi hàm lượng vật chất di
truyền trên NST là:
A Mất đoạn
B Chuyển đoạn không tương hỗ.
C Lặp đoạn
D Đảo đoạn
Bài22131652 Ở ruồi giấm, đột biến lặp đoạn trên nhiễm sắc thể giới tính X
có thể làm biến đổi kiểu hình từ
A mắt lồi thành mắt dẹt.
B mắt trắng thành mắt đỏ.
C mắt dẹt thành mắt lồi
D mắt đỏ thành mắt trắng.
Bài23131653 Dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể (NST) gây hậu quả
nghiêm trọng nhất cho cơ thể là
A mất một đoạn lớn NST.
B lặp đoạn NST.
C đảo đoạn NST.
D chuyển đoạn nhỏ NST.
Bài24131656 Mắt dẹt ở ruồi giấm là do đột biến lặp đoạn trên NST giới
tính X Để tạo ra ruồi giấm mắt dẹt trước hết cần
A gây đột biến giao tử ở ruồi cái mắt lồi
B gây đột biến giao tử ở ruồi đực mắt lồi.
C gây đột biến tiền phôi ở ruồi đực mắt lồi.
D gây đột biến tiền phôi ở ruồi cái mắt lồi.
Bài25131657 Một nhiễm sắc thể bị đột biến có kích thước ngắn hơn so với
nhiễm sắc thể bình thường Dạng đột biến tạo nên nhiễm sắc thể bất
thường này có thể là dạng nào trong số các dạng đột biến sau?
A Đảo đoạn nhiễm sắc thể.
B Mất đoạn nhiễm sắc thể.
C Lặp đoạn nhiễm sắc thể.
D Chuyển đoạn trong một nhiễm sắc thể.
Bài26131658 Khi nói về đột biến đảo đoạn nhiễm sắc thể, phát biểu
nào sau đây là sai?
A Sự sắp xếp lại các gen do đảo đoạn góp phần tạo ra nguồn nguyên liệu cho quá trình tiến hoá.
B Đảo đoạn nhiễm sắc thể làm thay đổi trình tự phân bố các gen trên nhiễm sắc thể, vì vậy hoạt động của gen có thể bị thay đổi.
C Một số thể đột biến mang nhiễm sắc thể bị đảo đoạn có thể giảm khả năng sinh sản.
D Đoạn nhiễm sắc thể bị đảo luôn nằm ở đầu mút hay giữa nhiễm sắc thể và không mang tâm động.
Bài27131659 Mô tả nào sau đây đúng với cơ chế gây đột biến đảo đoạn nhiễm sắc thể?
A Hai cặp nhiễm sắc thể tương đồng khác nhau trao đổi cho nhau những đoạn không tương đồng.
B Một đoạn nhiễm sắc thể nào đó đứt ra rồi đảo ngược 180 0 và nối lại vào vị trí cũ.
C Một đoạn của nhiễm sắc thể nào đó đứt ra rồi gắn vào nhiễm sắc thể của cặp tương đồng khác.
D Các đoạn không tương đồng của cặp nhiễm sắc thể tương đồng đứt ra và trao đổi đoạn cho nhau.
Bài28131661 Khi nghiên cứu một dòng đột biến của một loài côn trùng được tạo ra từ phòng thí nghiệm, người ta thấy trên nhiễm sắc thể số 2
có số lượng gen tăng lên so với dạng bình thường Dạng đột biến nào sau đây có thể là nguyên nhân gây ra sự thay đổi trên?
A Mất đoạn
B Đảo đoạn.
C Chuyển đoạn trong một nhiễm sắc thể
D Lặp đoạn.
Bài29131663 Loại đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể ít gây hậu quả nghiêm trọng cho cơ thể là
A chuyển đoạn lớn và đảo đoạn
B mất đoạn lớn.
C lặp đoạn và mất đoạn lớn.
D đảo đoạn.
Bài30131664 Dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể có thể làm tăng hàm lượng ADN trong nhiễm sắc thể là
A lặp đoạn và mất đoạn.
B đảo đoạn và lặp đoạn.
C chuyển đoạn và mất đoạn.
D chuyển đoạn và lặp đoạn.
Bài31131665 Sơ đồ sau minh họa cho các dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể nào?
(1): ABCD*EFGH → ABGFE*DCH (2): ABCD*EFGH → AD*EFGBCH
A (1): đảo đoạn chứa tâm động; (2): chuyển đoạn trong một nhiễm sắc thể.
B (1): chuyển đoạn chứa tâm động; (2): đảo đoạn chứa tâm động.
C (1): chuyển đoạn không chứa tâm động, (2): chuyển đoạn trong một nhiễm sắc thể.
D (1): đảo đoạn chứa tâm động; (2): đảo đoạn không chứa tâm động.
Bài32131666 Một nhiễm sắc thể có các đoạn khác nhau sắp xếp theo trình tự ABCDEG*HKM đã bị đột biến Nhiễm sắc thể đột biến có trình
tự ABCDCDEG*HKM Dạng đột biến này
A thường làm xuất hiện nhiều gen mới trong quần thể.
B thường gây chết cho cơ thể mang nhiễm sắc thể đột biến.
C thường làm thay đổi số nhóm gen liên kết của loài.
D thường làm tăng hoặc giảm cường độ biểu hiện của tính trạng.
Bài33131668 Một nhóm tế bào sinh tinh chỉ mang đột biến cấu trúc ở hai NST thuộc hai cặp tương đồng số 3 và số 5 Biết quá trình giảm