3/6/1993 Thủ tướng chính phủ phê duyệt nghị quyết 270 chiến lược dân số KHHGD đến 2010 “Hạ tỷ lệ phát triển dân số đòi hỏi phải làm tốt công tác KHHGĐ, thực hiện gia đình ít con, khoẻ
Trang 4TỔNG QUAN VỀ CHÍNH
SÁCH DÂN SỐ VN
LỚP Th.S CTXH 2
Bùi Thanh Minh
Nguyễn Quốc Phong
Đặng Huyền Trang
Bùi Thanh Bình
Chu Thị Vân Anh
Trang 5CẤU TRÚC BÀI TRÌNH BÀY
• Một số khái niệm về chính sách dân số
• Chính sách dân số qua các thời kỳ
Trang 6nhằm vào việc thay thế hoặc
sửa đổi xu hướng phát triển
dân số trong thời điểm hiện
tại có quan tâm tới lợi ích và
sự sống còn của quốc gia
(International Encyclopedia
of Social Sciences-Vol 11-12,
1977)
Trang 7quốc tế) và các đặc trung nhân khẩu khác (Ủy ban
Dân số của Hội đồng kinh tế xã hội Liên hiệp quốc)
Trang 8Chính sách dân số qua các giai đoạn
Một chặng đường 50 năm với 4 giai đoạn chính
1961-1975
1976-1990
1991-2000
2001- đến nay
Trang 9Bối cảnh
30,2 triệu (Số liệu của tổng cục thống kê) Tỉ lệ tăng dân số tự nhiên 3,8% Số con trung bình của 1 phụ
nữ = 6,3 con
Trang 10Giai đoạn 1961-1975
Bối cảnh: Chiến tranh
26/12/1961 Hội đồng Chính phủ đã ra Quyết định 216-CP
về việc sinh đẻ có hướng dẫn
Mang tính vận động hạn chế sinh
Đối tượng chủ yếu là phụ nữ
Phạm vi: Tập trung vào đối tượng cán bộ, công nhân,
viên chức, bộ đội
Kết quả: Giảm tỉ lệ tăng dân
số
Trang 11Giai đoạn 1976-1990
Bối cảnh: Thống nhất đất nước, kinh tế khó khăn, dân số tăng nhanh 52,7 triệu (điều tra dân số 1979), tỉ lệ tăng dân số 2,1 lần, số con trung bình của mỗi phụ nữ = 4,8 con
Chính sách: Các chính sách dân số được đưa vào nghị quyết TW đảng
o Đại hội IV.1976 «Đẩy mạnh hơn nữa cuộc vận động sinh đẻ có
kế hoạch, kiên quyết giảm dần tốc độ tăng dân số hàng năm, phấn đấu đến năm 1980 tỷ lệ tăng dân số là trên 2% một ít”
o Đại hội V.1982 “giảm tốc độ tăng dân số bình quân của cả nước
từ 2,4% hàng năm xuống 1,7% vào năm 1985»
o Đại hội VI.1986 «“giảm tỷ lệ phát triển dân số từ 2,2% hiện nay xuống 1,7% vào năm 1990»
o Đại hội VII.1991 “Giảm tốc độ tăng dân số là một quốc sách, phải trở thành cuộc vận động rộng lớn, mạnh mẽ và sâu sắc trong
Trang 13Giai đoạn 1991-2010
Bối cảnh: Kinh tế được cải thiện Tốc độ tăng dân
số vẫn cao (67,2 triệu người năm 1991), tỉ lệ tăng dân số hàng năm 2%, một phụ nữ trung bình có 3,8 con
Chính sách: Các chỉ tiêu giảm dân số được Quốc hội giao theo từng năm và 5 năm Chú ý mục tiêu chất lượng cung cấp dịch vụ SKSS, KHHGD
Đại hội VII.1971 ban hành một nghị quyết chuyên
đề về chính sách dân số KHHGD với mục tiêu tổng quát là «Thực hiện ít con, khỏe mạnh, tạo điều kiện có cuộc sống âm no, hạnh phúc» Cụ thể
là mỗi gia đình có 1-2 con
3/6/1993 Thủ tướng chính phủ phê duyệt nghị quyết 270 chiến lược dân số KHHGD đến 2010
“Hạ tỷ lệ phát triển dân số đòi hỏi phải làm tốt công tác KHHGĐ, thực hiện gia đình ít con, khoẻ mạnh, văn minh và giàu có, là nền tảng trong
chiến lược con người của Đảng, góp phần quan trọng vào việc nâng cao chất lượng cuộc sống cho thế hệ chúng ta và các thế hệ mai sau”
Trang 14Giai đoạn 1991-2010
Đối tượng: Chủ yếu là các cặp
vợ chồng, trọng điểm là vùng nông thôn
Kết quả: tỉ lệ sinh giảm
kiến 4,36 triệu)
Trang 16Giai đoạn 2001 đến nay
Bối cảnh: Kế thừa những thành quả của giai đoạn trước Tỉ lệ tăng dân số năm 2002 là 1,32% nhưng tăng mạnh những năm 2003,2004
Chính sách: Nghị quyết 04-NQ/HNTW khóa IX xác định:“Chính sách dân số nhằm chủ động kiểm soát quy mô và tăng chất lượng dân số phù hợp với những yêu cầu phát triển KT-XH Nâng cao chất lượng các dịch vụ chăm sóc sức khoẻ sinh sản - kế hoạch hoá gia đình; giải quyết tốt mối quan hệ giữa phân bố dân cư hợp lý với
quản lý dân số và phát triển nguồn nhân lực”
Đối tượng: Toàn thể nhân dân
Chiến lược: Truyền thông thay đổi hành vi và cung cấp dịch vụ
KHHGD
Kết quả:
Dân số tăng từ 77,6 triệu năm 2000 lên 86,92 triệu năm 2010
Mức sinh dao động, giảm trong 5 năm từ 2006-2010 là 1,5%
Tỉ lệ sinh con thứ 3 giảm từ 21,7% năm 2002 xuống 15,1% năm
2010
Trang 19Tình hình dân số Việt Nam qua các thời kì (Tổng c ụ c dân số )
Trang 20Dân số Việt Nam hiện nay và những thách thức
Bình quân mỗi năm dân số tăng 952.000 người Mật độ dân
số phân bố chênh lệch và ở mức gia tăng không đồng đều (Tổng cục thống kê, 2011)
Khác biệt về chỉ số phát triển giữa khu vực đồng bằng và miền núi
VD: tỉ lệ bà mẹ tử vong khi sinh nở ở các vùng sâu vùng xa và khu vực người dân tộc ít người còn cao hơn rất nhiều các vùng khác, gần gấp hai lần so với khu vực thành thị; Tỉ lệ sinh đẻ ở nông thôn vẫn cao hơn thành thị,
Trang 21Dân số Việt Nam hiện nay và những thách thức
Việt Nam đang trong thời kì đặc biệt “Dân số vàng”: 58
triệu người trong độ tuổi lao động (15 đến 64 tuổi); bình quân 2 người lao động nuôi 1 người phụ thuộc (UNFPA)
Thách thức về việc làm, chỗ ở, an sinh xã hội và tỉ lệ lao động qua đào tạo còn thấp Tổng số người thất nghiệp,
thiếu việc làm thường xuyên, thu nhập thấp chiếm gần
10%
Trang 22Dân số Việt Nam hiện nay và những thách thức
Chênh lệch giới tính khi sinh rất cao: tỷ số chênh lệch giới tính khi sinh đã tăng lên 112 trẻ trai/100 trẻ gái
Sự mất cân bằng tỷ số giới tính khi sinh sẽ tác động lên cơ cấu giới tính dân số trong tương lai và chắc chắn dẫn tới hiện tượng thừa nam giới
Trang 23Dân số Việt Nam hiện nay và những thách thức
Di cư và đô thị hóa: dân thành thị hiện chiếm 30% tổng dân số
và tăng nhanh với tốc độ trung bình 3,4%/năm do thị trường lao động mở rộng
Một mặt thúc đẩy nhanh quá trình đô thị hóa nhưng mặt
khác lại gây áp lực rất lớn lên hệ thống cơ sở hạ tầng, dịch vụ
xã hội, nhà ở, môi trường ở các đô thị lớn
Trang 24
Từ thực trạng trên, rất cần sửa đổi, bổ sung, ban hành mới các chính sách dân số nhằm tác động vào quá trình biến đổi của dân số, trong điều kiện mới, từ đó phát triển nguồn lực phù hợp và thúc đẩy sự phát triển kinh tế xã hội của mỗi quốc gia
Trang 25Các nội dung cơ bản của chính sách dân số hiện hành
Điều chỉnh cơ cấu dân số
Điều chỉnh quy
mô dân số
Các giải pháp
Chất lượng dân
cư
Trang 26Phân loại chính sách dân số
Theo quá trình dân số: 6 nhóm chính sách
Nhóm chính sách tác động trực tiếp tới sinh
Nhóm chính sách tác động trực tiếp tới tử vong
Trang 27Phân loại chính sách dân số
Chính sách điều chỉnh quy mô dân số
Chính sách điều chỉnh cơ cấu dân số
Chính sách nâng cao chất lượng dân số
Chính sách phân bổ lại lao động và dân số
Chính sách điều kiện đảm bảo cho việc thực hiện chính sách dân số
Chính sách kinh tế xã hội tác động gián tiếp đến kết quả dân số
Trang 28Điều chỉnh quy mô dân số
Mục đích: “Nhà nước điều chỉnh quy mô dân số phù hợp với sự
phát triển kinh tế - xã hội, tài nguyên, môi trường” (Khoản 1 Điều 8 PLDS)
Nội dung: Biện pháp điều chỉnh quy mô dân số là thông qua các
chương trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội, chăm sóc SKSS, KHHGĐ để điều chỉnh mức sinh và ổn định quy mô dân số ở mức hợp lý (trích Khoản 1 Điều 8 PLDS)
- Xây dựng, tổ chức thực hiện các chương trình, dự án, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, xoá đói, giảm nghèo, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân (Khoản 1 Điều 13 NĐ104)
- Xây dựng, tổ chức thực hiện các chương trình, dự án, kế hoạch về chăm sóc SKSS, KHHGĐ để xây dựng gia đình ít con, duy trì vững chắc mức sinh thay thế để ổn định quy mô dân số hợp lý (Khoản 2 Điều 13 NĐ104)
Trang 29Các nội dung cụ thể
Trang 30Điều chỉnh cơ cấu dân số
Mục đích: Nhà nước điều chỉnh cơ cấu dân số nhằm bảo đảm
cơ cấu dân số hợp lý về giới tính, độ tuổi, trình độ học vấn, ngành nghề và các đặc trưng khác; bảo vệ và tạo điều kiện để các dân tộc thiểu số phát triển (Khoản 1, Điều 13, PLDS)
Nội dung:
- Việc điều chỉnh cơ cấu dân số được thực hiện thông qua các chương trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội của cả nước và từng địa phương Nhà nước có chính sách; cơ quan, tổ chức có biện pháp phát triển các dịch vụ xã hội phù hợp với cơ cấu dân
số già trong tương lai
- Điều chỉnh mức sinh, tử, di dân quốc tế (cơ cấu giới tính, độ tuổi của cả nước); điều chỉnh mức sinh, tử, di dân nội địa (Cơ cấu giới tính, độ tuổi của từng khu vực)
Trang 31Các nội dung cụ thể
Giảm mất cân bằng giới tính khi sinh: Nghiêm cấm các hành
vi lựa chọn giới tính thai nhi dưới mọi hình thức (Khoản 2
Điều 7 PLDS)
Bảo vệ các dân tộc thiểu số: Xây dựng các chính sách cụ thể
về bảo vệ và phát triển một số dân tộc ít người đang có chiều
hướng suy giảm dân số (Khoản 6 Mục C Phần II NQTW4)
Trang 32Điều chỉnh phân bố dân cư
Mục đích: Mục đích phân bố dân cư là nhằm bảo đảm sự hợp lý giữa dân số và sự phát triển bền vững; phát huy sự năng động, sáng tạo và nhu cầu phát triển của mỗi cá nhân, gia đình; đáp ứng nhu cầu phát triển của xã hội
Nội dung:
Công dân có quyền tự do đi lại và cư trú ở trong nước, có quyền
ra nước ngoài và từ nước ngoài về nước theo quy định của pháp
luật (Điều 68 Hiến pháp)
Công dân có quyền “Lựa chọn nơi cư trú phù hợp với quy định của pháp luật” và có nghĩa vụ “Tôn trọng lợi ích của Nhà nước,
xã hội, cộng đồng trong việc điều chỉnh quy mô dân số, cơ cấu
dân số, phân bố dân cư, nâng cao chất lượng dân số” (trích Điều
4 PLDS)
Nghiêm cấm “Di cư và cư trú trái pháp luật” (Khoản 4 Điều 7
PLDS)
Trang 33 Nâng cao chất lượng dân số, phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, đáp ứng nhu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa, góp phần vào
nước (Khoản 1 Điều 20 PLDS)
Chất lượng dân số