Hệ thống quản lý thu cước phí điện thoại Bài tập lớn phân tích thiết kế hệ thống của trường đại học công nghiệp do giáo viên trực tiếp hướng dẫn. Đây là bài tập lớn khác những bài của những năm trước đó hoàn toàn cho lên các bạn mang về chỉ sửa mỗi tên nhóm thôi
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
ﻣKHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TINﻣ
BÀI TẬP LỚN MÔN: PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG
Đề tài: Hệ thống quản lý thu cước phí điện thoại
Giáo viên hướng dẫn: Nguyễn Thị Thanh Huyền
Lớp: Công Nghệ Thông Tin 1- K1X
Nhóm số: 03
Hà Nội - 2015 TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
ﻣ KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN ﻣ
BÀI TẬP LỚN MÔN: PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG
Đề tài: Hệ thống quản lý thu cước phí điện thoại
Giáo viên hướng dẫn: Nguyễn Thị Thanh Huyền
Lớp: Công Nghệ Thông Tin 1- K1X
Sinh viên thực hiện:
Trang 3Lời mở đầu
Trong năm năm trở lại đây sự bùng nổ về internet toàn cầu nói chung và ngành công nghệ thông tin nói riêng đã tạo ra một cuộc cách mạng trên toàn cầu, trước kia khi nói đến công nghệ thông tin hoặc người ta cứ nghĩ nó là một thứ gì đó
xa vời và quy mô hoặc ứng dụng của nó không phải ai cũng biết Ngay cả những
người trong gia đình khi cho con em mình học ngành này cũng hỏi sau này ra
trường con sẽ làm gì…
Nhưng hiện tại điều đó đã hoàn toàn thay đổi, ằng việc áp dụng kỹ thuật thông tin vào trong sản xuất quản lý nhân sự, thậm chí công nghệ thông tin còn được nghiên cứu lên một tầm cao mới đó là trí tuệ nhân tạo, bằng những phát minh
ra những siêu robot phục vụ sản xuất và chăm sóc con người đã chứng tỏ công nghệ thông tin hoàn toàn là một lĩnh vực đầy tiềm năng cho thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng.
Công nghệ thông tin là một lĩnh vực rộng lớn, nhưng xét về khía cạnh nhất định khi nghiên cứu và phát triển một ứng dụng mới hay nâng cấp một chương
trình cũ thì khâu quan trọng nhất lại là phân tích và thiết kế hệ thống Ứng dụng
dụng và phần mềm muốn tối ưu, đạt năng xuất cao trong mọi điều kiện thì khâu nghiên cứu và thiết kế là một trong những bước quyết định những vấn đề đó Một người viết code giỏi mà không có ý tưởng tạo ra những thuật toán tối ưu thì cũng chỉ được xếp vào hàng ngũ lập trình viên đại trà của xã hội Một ngôi nhà muốn đem lại tiềm năng hoạt động và muốn chịu được những tác động vật lý của tự nhiên cũng cần các khâu thăm dò, thiết kế và thử nghiệm trên một mô hình thu nhỏ Vì vậy phân tích và thiết kế hệ thống chính là yếu tố cốt lõi tạo lên giá trị thành công cho mọi lĩnh vữ, đây là một việc đòi hỏi sự tỉ mỉ quan sát thu thập thông tin để thiết kế ra những hệ thống hoạt động tốt nhất và tối ưu nhất.
Trang 4Khi bước vào năm thứ 2 của cao đẳng – đại học em đã được học môn phân tích và thiết kế hệ thống, cùng với đó em đã được các thầy cô trang bị cho mình những kỹ năng và kiến thức cơ bản cần thiết để có thể vận dụng nó vào những môn
học tiếp theo của mình Bài tập lớn Phân tích và thiết kế hệ thống quản lý cước
điện thoại chính là một minh chứng về việc em sử dụng những kiến thức học được
đó để tự tay nghiên cứu và phát triển một hệ thống hoàn thiện Trong quá trình tìm hiểu và thực hiện bài tập lớn do còn hạn chế về mặt thời gian và kinh nghiệm thực
tế còn hạn chế cho lên có thể còn nảy sinh nhiều lỗi Vì vậy em rất mong được sự chỉ dẫn của thầy cô để bài tập lớn của của chúng em được hoàn thiện hơn Qua đây
em cũng rất cảm ơn cô Nguyễn Thị Thanh Huyền đã chỉ dạy và chỉ dẫn chúng
em hoàn thành bài tập lớn này.
Chúng em xin cảm ơn !
Trang 5Chương 1: Mô tả hệ thống I: Mô tả cấu trúc hệ thống
1: Khái quát hệ thống.
Hệ thống quản lý thu cước phí điện thoại là một modul trong hệ thống thông tin
liên lạc, có nhiệm vụ quản lý tính toán và thu cước phí hàng tháng của các thuê bao , một
hệ thống quản lý thu cước phí điện thoại sẽ giải quyết được những công việc sau:
- Hàng tháng hệ thống có nhiệm vụ thống kê chi tiết các khoản cước phát sinh củathuê bao để từ đó in ra danh sách những khoản cước đó cho từng thuê bao Đồng thời hệthống sẽ xuất file đó ra và gửi đến bộ phận thu cước
- Tra cứu cước của từng khách hàng để nhằm giải đáp các vấn đề nảy sinh trongquá trình sử dụng thuê bao, tự động khóa thuê bao khi quá hạn đóng cước phí hoặc tựđộng kích hoạt khi khách hàng đã nộp cước…
- Quản lý tài khoản của các nhận viên chịu trách nhiệm đi thu cước, thống kêdoanh thu và trích % huê hồng cho nhân viên, có chế độ thưởng khi có nhân viên làmviệc vượt chỉ tiêu công việc được giao…
Kể từ khi áp dụng công nghệ thông tin vào quả lý thu cước thì doanh nghiệp đã cắtgiảm được một lượng lớn nhân công với số lượng công việc thực hiện có hạn, các khâugiải quyết rờm rà cũng được khắc phục rõ rệt Có thể áp dụng công nghệ thông tin vàoviệc thu cước phí điện thoại đã tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp có cơ hội quản
lý và phát triển
2: Sơ đồ phân công công việc chi tiết.
Trang 63: Quy trình xử lý của hệ thống.
*Quy trình thu cước.
Vào ngày 15 hàng tháng bộ phận thu cước sẽ kết xuất dữ liệu trên hệ thống xuống, bao gồm cước phí phát sinh và các khoản nợ của những tháng trước đó
Hệ thống cho phép nợ không quá 15% tiền sử dụng của tháng kế trước, trong trường hợp
nợ quá giới hạn và không đóng cước tháng tiếp theo => hệ thống tự động khóa chiều gọi
đi của thuê bao Dữ liệu kết xuất xuống sẽ có dạng biểu mẫu để phát cho nhân viên thu cước đi thu
Thông thường mỗi nhân viên sẽ đi thu cước của khách hàng tối đa 2 lần nếu trong 2 lần
đó khách không đóng cước bắt buộc phải đến văn phòng đại diện để nộp cho nhân viên Nhân viên ở đây sẽ tổng hợp lại số thuê bao đến đóng rồi nhập dữ liệu vào hệ thống =>
hệ thống sẽ tự động tính toán điều kiện cần và đủ như đã nêu ở trên , nếu hợp lệ thì thuê báo sẽ được hoạt động 2 chiều
* Quy trình trả lương cho nhân viên thu cước.
Thông thường mỗi một thuê bao thu thành công nhân viên thu cước sẽ được hưởng 2000 đồng ( theo dữ liệu năm 2007), ngoài ra khi vượt chỉ tiêu đăng kí thu thì nhân viên thu cước sẽ được hưởng thêm tiền huê hồng là 0,4% + thêm tiền thâm niên làm việc.
4: Mẫu biên lai thu cước điện thoại
Trang 75: Mô hình UC của hệ thống
Giải thích mô hình khối:
Trang 8+ Các bộ phận của hệ thống được biểu diễn bằng khối hình vuông , bên trên có tiêu đề khối bên dưới có các chức năng mà khối đảm nhiệm.
+ Các tác nhân hệ thống được biểu diễn bằng hình elip, có thông tin chi tiết từng tác nhân
+ Các luồng thông tin được biểu diễn bằng các mũi tên 1 chiều hoặc 2 chiều cho biết tác động của bộ phận này với bộ phận khác
Trang 9Chương 2: Phân tích hệ thống I: Xác định biểu đồ ca sử dụng.
1: Xác định các tác nhân hệ thống
Bước 1: Gạch chân các từ khóa nằm trong nội dung mô tả.
Bộ phận thu cước: Có chức năng xuất ra bảng chi tiết cuộc gọi
phát sinh cước của khách hàng Sau đó gửi thông tin khách hàng xuống bộ phận quản lý nhân viên thu cước Tại đây tiền thu về sẽ được chuyển cho bộ phận tài vụ Nếu khách nộp tiền tại văn phòng thì bộ phận thu cước có trách nhiệm nhận tiền và lập hóa đơn xác nhận Đối với những khách hàng chưa đóng cước thì cần lập danh sách khách hàng chưa đóng cước để gửi thông báo cho khách hàng Ngoài ra bộ phận thu cước còn có chức năng cung cấp thông tin cho
bộ phận giải đáp để giải đáp thắc mắc của khách hàng Cuối tháng lập thống kê báo cáo về tình hình thu cước trong tháng.
Bộ phận quản lý nhân viên thu cước: Nhận danh sách khách hàng
cần thu cước bộ phận này cử nhân viên đi thu cước và lập hóa đơn xác nhận đã đóng tiền cho khách hàng đã đóng tiền Sau khi thu cước, bộ phận tổng hợp danh sách khách hàng đã đóng cước và tiền cước chuyển qua cho bộ phận thu cước Hàng tháng bộ phận tính huê hồng cho nhân viên dựa vào số thuê bao mà mỗi nhân viên thu được.
Tại bộ phận giải đáp thắc mắc: bộ phận có chức năng giải đáp
thắc mắc về cước của khách hàng vì vậy, bất cứ khi nào có thắc mắc gọi hoặc gửi đến, bộ phận này có trách nhiệm lấy thông tin từ
bộ phận thu cước để trả lời thắc mắc của khách hàng
Bước 2: Tổng hợp lại các từ khóa đã gạch chân ở bước 1, đem đi so sánh
và loại bỏ các chắc năng bị trùng lặp.
Trang 10 Bước 3: Gom nhóm cho các chức năng tìm được ở bước 2 và loại bỏ những chức năng không có liên quan đến hệ thống, chỉnh sửa lại tên nhóm chức năng cho phù hợp với hệ thống.
- Lập và gửi thông báo cước.
- Lập danh sách khách hàng.
- Chuyển tiền cước cho tài vụ.
- Thu và lập hoá đơn thu cước.
- Cập nhật cước phí đơn vị.
- Lập danh sách khách hàng chưa đóng cước.
- Cung cấp thông tin cước phí.
- Tính huê hồng cho nhân viên.
- Lập hóa đơn thu cước.
- Chuyển tiền cho tài vụ.
b: Các lớp điều khiển
- Cập nhật cước phí đơn vị.
- Lập danh sách khách hàng chưa đóng cước.
- Cung cấp thông tin cước phí.
c : Các lớp thực thể
Trang 11- Tính huê hồng cho nhân viên.
- Giải đáp thắc mắc về cước
3: Biểu đồ hoạt động cho các luồng dữ liệu.
a: Sơ đồ dữ liệu mức khung cảnh
b: Sơ đồ chi tiết.
Trang 12II: Kết luận:
Sau khi phân tích hệ thống về chức năng ta thu được một số kết quả sau:
- Các chức năng của hệ thống cơ bản được xác định.
- Xác định được cách thức hoạt động của các chức năng, từ đó làm cơ sở cho
bước thiết kế hệ thống
Trang 13Chương 3: Thiết kế hệ thống
1 Xác đ nh ki u th c th , ki u thu c tính: ịnh kiểu thực thể, kiểu thuộc tính: ểu thực thể, kiểu thuộc tính: ực thể, kiểu thuộc tính: ểu thực thể, kiểu thuộc tính: ểu thực thể, kiểu thuộc tính: ộc tính:
Xác định kiểu thực thể và kiểu thuộc tính: xác định kiểu thực thể dựa vào mô tả hệthống (gạch chân các danh từ và động từ mô tả bằng cách đặt câu hỏi : có cần lưu trữthông tin về điều này không? và lưu dưới dạng một dòng hay cả bảng?); rà soát lạicác chứng từ đã được mô tả ở phần trước, đơn giản nhất là coi mỗi chứng từ là mộtkiểu thực thể
Trong phần gạch chân các danh động từ những cái nào không được xét đến màkhông lập thành kiểu thực thể sẽ lập thành kiểu thuộc tính trong kiểu thực thể mà nó
mô tả; các yếu tố trong mỗi chứng từ là các kiểu thuộc tính Dưới đây ta dựa vào mô
tả hệ thống để gạch chân, sau đó sẽ xem xét lại các chứng từ đã được mô tả ở chương
I để có thể xác định kiểu thực thể và kiểu thuộc tính của nó :
Tại bộ phận thu cước: hàng tháng sẽ nhận được bảng chi tiết cuộc gọi
của các thuê bao trong tháng từ hệ thống quản lý cuộc gọi Sau đó bộphận lập và gửi thông báo cước đến các thuê bao Đồng thời gửi danhsách khách hàng cần thu cước đến cho bộ phận quản lý nhân viên thucước để tiến hành thu cước Tiền cước thu được sẽ gửi cho bộ phận tài
vụ Nếu khách hàng đóng cước trực tiếp tại trung tâm thì trung tâm cótrách nhiệm nhận tiền và lập hoá đơn thanh toán xác nhận khách hàng đó
đã đóng cước Hàng tháng bộ phận này cập nhật cước phí đơn vị làm cơ
sở lập thông báo cước, kiểm tra và lập danh sách khách hàng chưa đóngcước để gửi thông báo cước lần 2 Bộ phận thu cước còn có chức năngcung cấp thông tin cho bộ phận giải đáp thắc mắc để giải đáp những thắcmắc của khách hàng Cuối tháng lập thống kê báo cáo về việc thu cước
khách hàng cần thu cước bộ phận này cử nhân viên đi thu cước và lậphóa đơn xác nhận đã đóng tiền cho khách hàng đã đóng tiền Sau khi thucước, bộ phận tổng hợp danh sách khách hàng đã đóng cước và tiền cướcchuyển qua cho bộ phận thu cước Hàng tháng bộ phận tính huê hồngcho nhân viên dựa vào số thuê bao mà mỗi nhân viên thu được
Trang 14 Tại bộ phận giải đáp thắc mắc: bộ phận có chức năng giải đáp thắc
mắc về cước của khách hàng vì vậy, bất cứ khi nào có thắc mắc gọi hoặcgửi đến, bộ phận này có trách nhiệm lấy thông tin từ bộ phận thu cước đểtrả lời thắc mắc của khách hàng
Ta thu được các kiểu thực thể như sau:
mã số thuế)
số thuê bao, số đã gọi, thời gian gọi, ngày gọi, giờ gọi)
bao, địa chỉ, mã số thuế, cước ROAMING không thuế và thu khác, cáckhoản truy thu, giảm trừ, cước thuê bao mạng cố định, cước thông tin nộihạt, cước thông tin gọi di động, cước thông tin liên tỉnh, thuế GTGT,tổng cộng, số đã gọi, thời gian gọi, ngày gọi, giờ gọi)
cước phí trong tháng)
tiền dịch vụ, thuế GTGT, cước phí trong tháng, nhân viên giao dịch)
địa chỉ, cước phí trong tháng)
mã số thuế, cước ROAMING không thuế và thu khác, các khoản truythu, giảm trừ, cước thuê bao mạng cố định, cước thông tin nội hạt, cướcthông tin gọi di động, cước thông tin liên tỉnh, số đã gọi, thời gian gọi,ngày gọi, giờ gọi)
tình trạng đóng cước)
Trang 15 Nhân viên (mã nhân viên, tên nhân viên, số năm công tác)
địa chỉ, cước phí trong tháng)
Trong các kiểu thực thể trên ta thấy:
vậy không cần thiết phải lưu cả 2, mà chỉ cần thêm thuộc tính lần gửi
tiết cuộc gọi, kiểu thuộc tính tên khách hàng, số thuê bao, địa chỉ, mã số thuế trong kiểu thực thể thông báo cước, kiểu thuộc tính tên khách hàng, địa chỉ trong các kiểu thực thể danh sách khách hàng cần thu, danh sách khách hàng chưa thanh toán, danh sách khách hàng đã thanh toán, kiểu thuộc tính tên khách hàng, cước phí trong kiểu thực thể thống kê báo cáo thu cước; các kiểu thuộc tính trên đều có trong kiểu thực thể khách hàng
vì vậy là không lưu những kiểu thuộc tính này mà chỉ cần lưu thuộc tính
mã khách hàng
thực thể thông báo cước đã có trong kiểu thựcc thể bảng chi tiết cuộc gọi
vì vậy không cần lưu các thuộc tính này trong thông báo cước
đã thanh toán, danh sách khách hàng chưa thanh toán và kiểu thực thể thống kê báo cáo thu cước giống nhau về hình thức, khác nhau về tích chất vì vậy ta chỉ cần thêm thuộc tính tình trạng đóng cước trong kiểu thực thể danh sách khách hàng cần thu, các kiểu thực thể danh sách khách hàng đã thanh toán, danh sách khách hàng chưa thanh toán, thống kê báo cáo không cần lưu
Ta thu được các kiểu thực thể như sau:
mã số thuế)
Trang 16 Bảng chi tiết cuộc gọi ( ngày tháng năm, mã khách hàng, số đã gọi, thờigian gọi, ngày gọi, giờ gọi)
thuế và thu khác, các khoản truy thu, giảm trừ, cước thuê bao mạng cốđịnh, cước thông tin nội hạt, cước thông tin gọi di động, cước thông tinliên tỉnh, thuế GTGT, tổng cộng)
tình trạng đóng cước)
GTGT, cước phí trong tháng, nhân viên giao dịch)
2 Xác đ nh ki u liên k t : ịnh kiểu thực thể, kiểu thuộc tính: ểu thực thể, kiểu thuộc tính: ết :
Ta thực hiện xác định kiểu liên kết bằng cách duyệt lại quá trình giao dịch của hệthống; gạch chân các động từ diễn tả mối liên hệ giữa các dữ liệu trong hệ thống
Tại bộ phận thu cước: hàng tháng sẽ nhận được bảng chi tiết cuộc gọi
của các thuê bao trong tháng từ hệ thống quản lý cuộc gọi Sau đó bộphận lập và gửi thông báo cước đến các thuê bao Đồng thời gửi danhsách khách hàng cần thu cước đến cho bộ phận quản lý nhân viên thucước để tiến hành thu cước Tiền cước thu được sẽ gửi cho bộ phận tài
vụ Nếu khách hàng đóng cước trực tiếp tại trung tâm thì trung tâm cótrách nhiệm nhận tiền và lập hoá đơn thanh toán xác nhận khách hàng đó
đã đóng cước Hàng tháng bộ phận này cập nhật cước phí đơn vị làm cơ
sở lập thông báo cước, kiểm tra và lập danh sách khách hàng chưa đóngcước để gửi thông báo cước lần 2 Bộ phận thu cước còn có chức năngcung cấp thông tin cho bộ phận giải đáp thắc mắc để giải đáp những thắcmắc của khách hàng Cuối tháng lập thống kê báo cáo về việc thu cước
khách hàng cần thu cước bộ phận này cử nhân viên đi thu cước và lập
Trang 17hóa đơn xác nhận đã đóng tiền cho khách hàng đã đóng tiền Sau khi thucước, bộ phận tổng hợp danh sách khách hàng đã đóng cước và tiền cướcchuyển qua cho bộ phận thu cước Hàng tháng bộ phận tính huê hồngcho nhân viên dựa vào số thuê bao mà mỗi nhân viên thu được.
Tại bộ phận giải đáp thắc mắc: bộ phận có chức năng giải đáp thắc
mắc về cước của khách hàng vì vậy, bất cứ khi nào có thắc mắc gọi hoặcgửi đến, bộ phận này có trách nhiệm lấy thông tin từ bộ phận thu cước đểtrả lời thắc mắc của khách hàng
3 Đ nh nghĩa ký hi u s d ng trong ER m r ng : ịnh kiểu thực thể, kiểu thuộc tính: ệu sử dụng trong ER mở rộng : ử dụng trong ER mở rộng : ụng trong ER mở rộng : ở rộng : ộc tính:
Một kiểu thực thể được biểu diễn bởi hình chữ nhật gồm 2 ngăn: ngăn trên chứa têncủa kiểu thực thể, ngăn dưới chứa danh sách các kiểu thuộc tính của nó Các kiểuthuộc tính hợp thành khóa chính của kiểu thực thể được gạch dưới, và đặt lên đầudanh sách
Tên kiểu liên kết