a/Tài nguyên Đất: Đất là tài nguyên vô cùng quý giá trong sản xuất nông nghiệp không có gì thay thế được.Đất nông nghiệp ở nước ta gồm hai nhóm đất cơ bản: -Đất phù sa tập trung ở ĐBSH
Trang 1Địa lí 9.
A/ĐỊA LÍ DÂN CƯ.
I/DÂN SỐ VÀ SỰ GIA TĂNG DÂN SỐ.
1/?Cho biết tình hình dân số, diện tích lãnh thổ nước ta so với các nước trên thế giới.
Trả lời:Việt nam là một nước đông dân ,dân số 79,7 triệu người(năm 2002), đứng thứ 14 trên thế giới, thứ 3 ở ĐNA
Điện tích lãnh thổ nước ta đứng thứ 58 trên thế giới
2/?Quan sát vào hình :biểu đồ biến đổi dân số của nước ta
Nêu nhận xét về tình hình gia tăng dân số ở nước ta
Vì sao tỉ lệ gia tăng tự nhiên của dân số giảm nhưng số dân vẫn tăng nhanh?
3/Dân số đông và tăng nhanh gây ra những hậu qua gì?
Trang 2
4/Dựa vào bảng:cơ cấu dân số theo giới tính và nhóm tuổi ở Việt Nam(%)
? Nhận xét tỉ lệ hai nhóm tuổi của nước ta thời kỳ 1979-1999
? Cơ cấu dân số nước ta thời kỳ 1979-1999
Trả lời
5/Dựa vào bảng số liệu dưới đây:Tỉ suất sinh và tử của dân số nước ta (1979-1999). Tỉ suất Năm 1979 199 Tỉ suất sinh 32,5 19,9 Tỉ suất tử 7,2 5,6 a/ Tính tỉ lệ (%) gia tăng tự nhiên của dân số qua các năm và nêu nhận xét. b/ Vẽ biểu đồ thể hiện tình hình gia tăng tự nhiên của dân số ở nước ta thời kì 1979-1999 Trả lời:
Trang 3
II/Phân bố dân cư và các loại hình quần cư. 1/Dựa vào hình sau: ? Trình bày đặc điểm phân bố dân cư của nước ta Trả lời:
Trang 4
2/Dựa vào bảng :Mật độ dân số của các vùng lãnh thổ(người/km 2). Các vùng Năm 1989 2003 Cả nước 195 246 Trung du và miền núi Bắc Bộ 103 115 + Tây Bắc 67 + Đông Bắc 141 Đồng bằng sông Hồng 784 1192 Bắc trung Bộ 167 202 Duyên hải Nam Trung Bộ 148 194 Tây Nguyên 45 84 Đông Nam Bộ 333 476 Đồng bằng sông Cửu Long 359 425 Nêu nhận xét về sự phân bố dân cư và sự thay đổi mật độ dân số ở các vùng của nước ta Trả lời:………
III/ Lao động và việc làm chất lượng cuộc sống:
1/Nguồn lao động:
Dựa vào hình sau:
Trang 5a/Nhận xét về cơ cấu lao động giữa thành thị và nông thôn Giải thích nguyên nhân
b/Nhận xét về chất lượng của lực lượng lao động ở nước ta.Dể nâng cao chất lượng lực lượng lao động cần có những biện pháp gì?
Trả lời:………
2/ Dựa vào hình sau:
Trang 6Nêu nhận xét về cơ cấu và sự thay đổi cơ cấu lao động theo ngành ở nước ta?
Trả lời:………
3/ Tại sao giải quyết việc làm đang là vấn đề xã hội gay gắt ở nước ta?
B ĐỊA LÍ KINH TẾ( Phần kinh tế chung ):
1/Dựa vào bảng số liệu : Cơ cấu GDP phân theo thành phần kinh tế, năm 2002.
Kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài 13,7
Trang 7Vẽ biểu đò tròn và nhận xét cơ cấu thành phần kinh tế?
2/ Phân tích những thuận lợi của TNTN đối với phát triển Nông nghiệp ở nước ta? a/Tài nguyên Đất:
Đất là tài nguyên vô cùng quý giá trong sản xuất nông nghiệp không có gì thay thế
được.Đất nông nghiệp ở nước ta gồm hai nhóm đất cơ bản:
-Đất phù sa tập trung ở ĐBSH và ĐBSCL và các ĐB ven biển Miền Trung.Đất phù sa có diện tích khoảng 3 triệu ha thích hợp với cây lúa nước và các cây ngắn ngày khác
-Đất Feralit tập trung chủ yếu ở vùng Trung Du,Miền Núi chiếm diện tích trên 16 triệu ha thích hợp trồng cây công nghiệp lâu năm (cà phê,chè,cao su…), cây ăn quả và một số cây ngắn ngày khác( sắn,ngô,đậu tương…)
b/ Tài nguyên khí hậu:
-Nước ta có khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm, nguồn nhiệt và độ ẩm phong phú giúp cho cây trồng xanh tươi quanh năm, sinh trưởng nhanh, có thể trồng hai ba vụ trong năm
-Khí hậu nước ta phân hóa rõ theo chiều Bắc-Nam,theo độ cao và theo mùa nên có thể trồngđược các loại cây nhiệt đới, một số cây cận nhiệt và ôn đới
c/ Tài nguyên Nước:
-Nước ta có mạng lưới sông ngòi dày đặc với lượng nước lớn Nguồn nước ngầm cũng khá dồi dào Đây là nguồn tưới nước rất quan trọng trong mùa khô, nhất là ở vùng chuyên canh cây công nghiệp như Tây Nguyên , ĐNB
d/ Tài nguyên sinh vật:
Do điều kiện khí hậu thuận lợi nên tài nguyên sinh vậy nước ta phong phú và đa dạng vớinhiều loại rừng và động vật hoang dã quý hiếm Nước ta có nhiều loại cây trồng từ nhiệt đớiđến cận nhiệt và ôn đới và nhiều vật nuôi có chất lượng tốt thích nghi với điều kiện sinh tháicủa từng địa phương Đó là điều kiện thuận lợi cho chúng ta lai tạo, nhân giống được các loại cây trồng ,vật nuôi có chất lượng tốt, năng suất cao phục vụ tốt cho ngành nông nghiệp nhằm đem lại hiệu quả cao nhất
3/ Hãy phân tích ý nghĩa cuả việc phát triển Nông- Ngư nghiệp đơi với ngành Công nghiệp chế biến lương thực , thực phẩm?
Việc phát triển Nông Ngư nghiệp tạo cơ sở nguyên liệu cho ngành CN chế biến lương thực thực phẩm như :
- CN chế biến sản phẩm trồng trọt: xay xát, sản xuất đường, thuốc lá, chế biến chè, dầu thực vật…
- CN chế biến sản phẩm căn nuôi: Chế biến thịt, trứng, sữa, thực phẩm đông lạnh, đồ hộp…
-CN chế biến thủy sản: làm nước mắm, sấy khô, thủy hải sản đông lạnh: Tôm, cá Basa…
4/ chứng minh rằng cơ cấu công nghiệp nước ta khá đa dạng
Trang 8Cơ cấu ngành công nghiệp nước ta khá đa dạng với nhiều ngành công nghiệp khác nhau nhưng tập trung vào các nhóm ngành chính sau:
- Ngành CN năng lượng gồm dầu khí,than,điện
- Ngành CN vật liệu gồm vật liệu xây dựng,hóa chất,luyện kim
- Ngành CN sản xuất công cụ lao đọng gồm điện tử và cơ khí
- Ngành CN chế biến và sản xuất hang tiêu dung gồm CN sản xuất hang tiêu dùng và chếbiến nông-lâm-thủy sản
5/ Tại sao Hà Nội và TPHCM lại là hai trung tâm dịch vụ lớn nhất nước ta?
- Đây là hai đầu mối GTVT, viễn thông lớn nhất cả nước
- Ở đây tập trung nhiều trường đại học,các viện nghiên cứu,các bệnh viện chuyên khoa hangđầu
- Là hai trung tâm thương mại,tài chính, ngân hàng lớn nhất nước
- Ngoài ra ở đây còn tập trung các loại dịch vụ khác như quảng cáo,bảo hiểm,tư vấn,văn hóa,nghệ thuật,ăn uống cũng luôn dẫn đầu cả nước
6/ Việc phát triển dịch vụ điện thoại và internet tác động như thế nào đến đời sống KT-XH nước ta?
Tác động cả về hai mặt tích cực và tiêu cực:
*Tích cực: Dịch vụ điện thoại và internet giúp cho việc thông tin liên lạc trong nước và quốc tế được tiện lợi và nhanh chống nhất, đi đôi với việc phát triển các dịch vụ như chuyểnphát nhanh, chuyển tiền nhanh, dạy học trên mạng, buôn bán trên mạng…
*Tiêu cực: Bên cạnh mặt tích cực cũng không ít mặt tiêu cực như qua internet có những thông tin , hình ảnh bạo lực,đồi trụy nguy hại nhất là đối với lứa tuổi học sinh và thanh thiếuniên
7/ Vì sao nước ta lại buôn bán nhiều với thị trường khu vực Châu Á-Thái Bình
Dương?
- Vị trí địa lí thuận lợi cho việc vận chuyển,giao nhận hang hóa
- Có mối quan hệ truyền thống
Trang 9- Thị hiếu tiêu dùng có nhiều điểm tương đồng với người dân Việt Nam nên dễ xâm nhập thị trường
- Tiêu chuẩn hàng hóa không cao nên phù hợp với trình độ phát triển sản xuất ở nước ta
C/ ĐỊA LÍ CÁC VÙNG KINH TẾ.
I)VÙNG TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ:
Câu 1:Tại sao Trung Du Bắc Bộ là địa bàn đông dân và phát triển KT-XH cao hơn miền núi Bắc Bộ?
Vì nhờ vào điều kiện tự nhiên thuận lợi như:
- Nhiều đất trồng thích hợp cho cây CN lâu năm,trồng cỏ,chăn nuôi gia súc lớn Trong khi đất ở miền núi BB có độ dốc lớn,ít màu mỡ hơn
- Nhiều khoáng sản:phát triển CN khai thoáng,luyện kim như nhà máy luyện kim Thái Nguyên,vùng khai thác than Phả Lại,uông Bí…
- Thời tiết có m,ùa đông lạnh nhưng ít sương giá hơn miền núi BB thuận lợi cho việc phát triển rau quả cận nhiệt và ôn đới
- Nguồn thủy năng lớn với các nhà máy thủy điện Hòa Bình,Thác Bà
Câu 2: Nêu ý nghĩa của việc phát triển nghề rừng theo hướng nông lâm kết hợp ở TD
và MNBB?
Để thực hiện mô hình nông lâm kết hợp thì nhà nước phải giao đất, giao rừng cho hộ nông dân làm chủ đất ,chủ rừng lâu dài.Từ đó họ yên tâm đầu tư,tìm cách khai thác hợp lý diện tích đất rừng được giao, phát triển nông nghiệp kết hợp với lâm nghiệp,phát triển lâm nghiệp kết hợp với nông nghiệp; bảo vệ nghiêm ngặt rừng đầu nguồn,coi trọng việc chăm sóc và trồng rừng mới; triển khai mô hình RVAC(rừng –vườn-ao-chuồng).Nhờ rừng phát triển mà độ che phủ sẻ tăng lên,hạn chế xói mòn đất,cải thiện môi trường trong vùng,làm cơ
sở cho các nhà máy sản xuất giấy,chế biến gỗ…ổn định hơn.Nghề rừng góp phần sử dụng nguồn lao động tại chổ,nhàn rỗi tron g nông nghiệp.Do đó thu nhập người dân tăng lên,đời sống nhân dân được cải thiện
Câu 3:Vì sao phát triển kinh tế,nâng cao đời sống của các dân tộc phải đi đôi với việc bảo vệ môi trường tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên?
Trang 10- Khai thác tài nguyên thiên nhiên phải có kế hoạch lâu dài,tiết kiệm,không khai thác bừa bãi,tràn lan
- Cần có kế hoạch bảo vệ môi trường như xử lý nước thải,chất thải CN,bảo vệ rừng sẳn có
và trồng rừng ở những nơi đất trống,đồi trọc…
Câu 4: Dựa vào bảng sau:
Vẽ biểu đồ cột và nhận xét về giá trị sản xuất công nghiệp ở hai tiểu vùng Đông Bắc và Tây Bắc
II)VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG:
Câu 1:Điều kiện tự nhiên của ĐBSH có những thuận lợi và khó khăn gì cho việc phát triển kinh tế xã hội?
*Thuận lợi:
- VTĐL dễ dàng giao lưu KT-XH trực tiếp với các vùng trong nước
- Về các tài nguyên:
+ Đất phù sa tốt,khí hậu nhiệt đới có mùa đông lạnh,thủy văn dồi dào thuận lợi cho việc phát triển nông nghiệp,đặc biệt là cây lúa
Trang 11+ Khoáng sản có giá trị đáng kể như:mỏ đá Tràng Kênh(Hải Phòng),Hà Nam (Ninh Bình),sét cao lanh(Hải Dương) làm nguyên liệu sản xuất xi măng chất lượng cao;than nâu (Hưng Yên),khí tự nhiên (Thái Bình)…
+ Bờ biển Hải Phòng,Ninh Bình thuận lợi cho việc đánh bắt,nuôi trồng thủy sản
+ Phong cảnh du lịch phong phú đa dạng với nhiều danh thắng,di tích lịch sử…
+ Nguồ khí tự nhiên ven Vịnh Bắc Bộ đang được khia thác có hiệu quả
*Khó khăn:
- Thời tiết không ổn định hay có bão lụt vào mùa mưa,sương muối ,rét đậm,rét hại vào mùa đông làm thiệt hại đến mùa màng,đường sá,cầu cống,các công trình thủy lợi, đê điều
- Do hệ thống đê chống lũ lụt,đồng ruộng trở thành những ô trũng trong đê vào mùa mưathường gây ngập úng…
Câu 2: Vì sao ĐBSH là vùng đông dân nhưng vẫn là vùng có trình độ phát triển cao
so với mức trung bình của cả nước? Là vì:
- Kết cấu hạ tầng noonh thôn của vùng hoàn thiện nhất nước với hệ thống chống lũ lụt dài hơn 3000 km được xây dựng từ bao đời nay
- Quá trình đô thị hóa lâu đời với kinh thành Thăng Long (Hà Nội) và thành phố cảng Hải Phobngf lớn nhất nước ta hiện nay
- Lực lượng lao động dồi dào tay nghề cao trong nông nghiệp cũng như trong các ngành kinh tế khác
Câu 3: Hãy cho biết tầm quan trọng của hệ thống đê điều ở ĐBSH?
- Tránh được nguy cơ phá hoại của lũ lụt hang năm do sông Hồng gây ra,đặc biệt là vào mùa mưa bão
- Mở rộng diện tích đất phù sa ở vùng cử sông
- Địa bàn phân bố dân cư được phủ khắp đồng bằng
- Làng mạc trù phú,dân cư đông đúc,nông n ghiệp thâm canh tăng vụ,CN,DV phát triển sôi động
- Nhiều di tích lịch sử,giá trị văn hóa của vùng được lưu giữ và phát triển
Hệ thống đê điều ở ĐBSH được xem như là nét đặc sắc của nền văn hóa Sông văn hóa Việt Nam
Hồng-Câu 4 : Dựa vào hình sau:
Trang 12?Nhận xét sự chuyển biến về tỉ trọng khu vực công nghiệp xây dựng ở Đồng bằng Sông Hồng
Câu 5 :Trình bày đặc điểm phát triển công nghiệp của vùng Đồng Bằng Sông Hồng thời kì 1995-2002?
Công Nghiệp ĐBSH từ năm 1995-2002 có một số đặc điểm sau:
IV) Cơ sở CN được hình thành sớm nhất ở Việt Nam và đang phát triển mạnh trong
thời kì CNH-HĐH
hiện nay
- Hai trung tâm CN chiếm giá trị sản xuất lớn là Hà Nội,Hải Phòng
- Các ngành CN trọng điểm:CN chế biến lương thực,thực phẩm,sản xuất hàng tiêu dùng,vật liệu xây dựng và cơ khí
- Một số sản phẩm CN quan trọng so với cả nước như:động cơ điện,máy công cụ,thiết
bị điện tử,phương tiện giao thông…
- Tuy nhiên vùng còn khó khăn về CSVC-KT,vốn đầu tư,trình độ công nghệ…còn hạn chế
Câu 6: Sản xuất lương thực ở Đồng Bằng Sồng Hồng có tầm quan trọng như thế nào? ĐBSH có điều kiện thuận lợi và khó khăn gì để sản xuất lương thực?
a/ Sản xuất lương ở ĐBSH có tầm quan trọng to lớn đó là:
- Đáp ứng nhu cầu lương thực cho vùng ĐBSH và các vùng lận cận như
TDMNBB,BTB
Trang 13- Cung cấp một phần lương thực cho đất nước dể xuất khẩu.
- Làm nguồn thức ăn cho gia súc,đặc biệt là chăn nuôi lợn
b/ Thuận lợi và khó khăn ở vùng ĐBSH trong sản xuất lương thực:
* Thuận lợi:
- Đất phù sa do sông Hồng bồi đắp màu mỡ có diện tích lớn thứ hai cả nước(sau
ĐBSCL) thích hợp trồng cây lúa nên đứng thứ hai cả nước về diện tích và sản lượng lúa
- Năng suất lúa cao nhất so với cả nước
- khí hậu nhiệt đới có mùa đông lạnh thích hợp trồng các loại ưa lạnh trong vụ đông (ngôđông,khoai tây,su hào…) đem lại hiệu quả kịnh tế cao
- CSVC-KT trong nông nghiệp tương đối hoàn thiện thúc đẩy nông nghiệp phát triển
- Người dân có kinh nghiệm trong sản xuất lương thực
- Chính sách của nhà nước trong việc phát triển nông nghiệp
- Sự thất thường của thời tiết như bão ,lũ,sương giá…
- Nguy cơ ô nhiễm môi trường do sử dụng phân hóa học,thuốc trừ sâu không đúng
phương pháp.không đúng liều lượng…
Câu 7: Nêu vai trò của vụ đông trong sản xuất lương thực ở Đồng Bằng Sông
+ phía tây là núi ,gò, đồi gây khó khăn cho việc đi lại
+ Phía đông:đồng bằng nhỏ hẹp,kém màu mỡ nên sản xuất lương thực không đủ đáp ứngnhu cầu của vùng
IV) khí hậu có sự phân hóa Tây-Đông:
Trang 14+ Phía đông vào mùa hè đón gió mùa đông bắc gây mưa bão,lũ lụt lớn thiệt hại cho ngư dân không ra biển được,nhà cửa,đường sá bị hư hỏng,thiệt hại đến nông nghiệp,giao thông vận tải…
+ Phía tây vào mùa hè có gió nóng tây nam(gió Lào) làm khô cháy mùa màng,cây cối thiệt hại cho nghề nông
Câu 2: Sự phân bố dân cư ở Bắc Trung Bộ có dặc điểm gì?
Sự phân bố dân cư ở BTB có đặc điểm sau:
- Vùng là địa bàn cư trú của 25 dân tộc ít người nhưng đó đại bộ phận là người kinh
- Sự phân bố dân cư có sự khác biệt giữa phía đông và phía tây
+ Phía đông chủ yếu là người kinh tập trung ở đồng bằng,ven biển
+ Phía tây:miền núi và gò đồi nơi sinh sống của các dân tộc ít người
Câu 3:Vì sao bảo vệ và phát triển rừng đầu nguồn có tầm quan trọng hang đầu trong lâm nghiệp ở vùng Bắc Trung Bộ? Bởi vì:
a/Vùng BTB hẹp bề ngang, sườn núi phía đông dãy Trường Sơn dốc, việc bảo vệ rừng phòng hộ rất quan trọng để tránh lũ lụt Rừng BTB có nhiều động thục vật cần phải đượcbảo vệ va phát triển
b/ Rừng phía nam dãy Hoành Sơn đã bị khai thác quá mức cần phải được bảo vệ và phát triển bằng cách trồng lại rừng mới
c/ Rừng còn điều hòa khí hậu,chống gió tây nam nên cần phải được bảo vệ và phát triển
Câu 4: Nêu những thành tựu và khó khăn trong việc phát triển nông nghiệp,công nghiệp ở BTB?
a/ Thành tựu:
*.Nông nghiệp:
vùng BTB đang được đẩy mạnh phát triển nông nghiệp bằng việc tăng cường đầu
tư,thâm canh trong sản xuất lương thực,phát triển cây CN hang năm,chăn nuôi gia súc lớn,phát triển nghề rừng,đánh bắt nuôi trồng thủy sản
*Công nghiệp:
- Giá trị sản xuất CN của vùng từ năm 1995-2002 đều tăng lên rõ rệt (hơn.2,6 lần)
- Các ngành CN được xem là thế mạnh của vùng như:CN khai thác khoáng sản,sản xuất vật liệu xây dựng và CN chế biến nông sản xuất khẩu
b/ Khó Khăn:
*.Nông nghiệp:
- Đất: hầu hết những cánh đồng ven biển đều nhỏ bé, phía đông là cồn cát,phía tây là gò đồi nên sản lượng lương thực thấp hơn so với cả nước
- Khí hậu:Thời tiết diễn biến phức tạp:
+ Mùa hè gió nóng tây nam làm khô hạn,nước mặn xâm nhập,cát biển lấn đất trồng trọt.+ Cuối hè thường có bão kèm theo mưa lớn gây lũ lụt thiệt hại hoa màu…
- Cơ sở hạ tầng kém phát triển,đời sống dân cư còn nhiều khó khăn,đặc biệt ở vùng phía tây;dân số đông
*Công nghiệp:
cơ sở hạ tầng còn yếu kém,lại bị hậu quả của chiến tranh kéo dài nên chưa có điều kiện xây dựng ngành CN tương xứng với tiềm năng vốn có