Năm 1962 Chandler một trong những nhà khởi xướng và phát triển lý thuyết về quản trị chiến lược định nghĩa : chiến lược là sự xác định các mục tiêu và mục đích dài hạn của doanh nghiệp,
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI VIỆN ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC
MÔN HỌC: KHOA HOC QUẢN LÝ
TIỂU LUẬN: TÌM HIỂU KỸ NĂNG QUẢN LÝ CHIẾN LƯỢC? LIÊN HỆ VỚI MỘT TRƯỜNG HỢP CỤ THỂ TRONG LĨNH VỰC GIÁO DỤC?
Giảng viên: PGS TS Phạm Ngọc Thanh Học viên: Liệt Thoại Phương Lan Lớp: Đo Lường và Đánh Giá Trong Giáo Dục Khóa: 2009 - HCM
TP Hồ Chí Minh, tháng 12 năm 2011
Trang 2MỤC LỤC
Mục lục
Danh mục từ viết tắt
Lời nói đầu
Chương 1: Tìm hiểu về kỹ năng quản lý chiến lược
1.1 Khái niệm chiến lược
1.1.1 Nguồn gốc của khái niệm chiến lược
1.1.2 Các khái niệm chiến lược
1.2 Quản lý chiến lược
1.2.1 Khái niệm quản lý chiến lược
1.2.2 Quá trình quản lý chiến lược
1.2.3 Quy trình xây dựng chiến lược
Chương 2: Công tác quản lý chiến lược ở trường CĐCĐ Cà Mau
2.1 Giới thiệu chung về trường CĐCĐ Cà Mau
2.1.1 Đội ngũ giảng viên, giáo viên, cán bộ, nhân viên
2.1.2 Cơ sở vật chất
2.2 Kế hoạch phát triển trường CĐCĐ Cà Mau
(giai đoạn 2011-2015 và định hướng đến năm 2020)
2.2.1 Phân tích môi trường
2.2.1.1 Đặc điểm tình hình
2.2.1.2 Các nhân tố chủ yếu tác động đến sự phát triển của trường
2.2.1.3 Dự báo một số chỉ tiêu phát triển trường
2.2.1.4 Mục tiêu đến năm 2015, tầm nhìn2020
2.2.1.5 Các giải pháp chiến lược đến năm 2015
2.2.1.6 Các chương trình hành động thực hiện chất lượng
Trang 32.2.1.7 Các bước thực hiện chiến lược
2.2.1.8 Tổ chức thực hiện, đánh giá, điều chỉnh chiến lược
Trang 4CNTT Công nghệ thông tin
ĐBSCL Đồng bằng Sông Cửu Long
TCCN Trung cấp chuyên nghiệp
TTGDTX Trung tâm Giáo dục thường xuyên
UBND Ủy ban nhân dân
Trang 5
LỜI NÓI ĐẦU
Đất nước ta đang trong thời kỳ đổỉ mới, hội nhập kinh tế quốc tế, Công nghiệp hoá-hiện đại hoá đang được đẩy mạnh, kinh tế - xã hội phát triển Các khu công nghiệp, cụm công nghiệp phát triển, thu hút đầu tư tăng nhanh Nông nghiệp đã có bước chuyển dịch theo hướng sản xuất hàng hoá Hàm lượng dịch
vụ trong nền kinh tế quốc dân ngày càng tăng theo hướng cơ cấu chung của thế giới Để thích ứng với tình hình đó đất nước ta cần lực lượng lao động có trình
độ, có tâm đức, có kỹ năng và bản lĩnh hội nhập Giáo dục- đào tạo có vai trò quan trọng đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trên
Đánh giá về giáo dục đại học, Chỉ thị 296/CT-TTg ngày 27/02/2010 của Thủ tướng Chính phủ đã nêu: “Giáo dục đại học nước ta đã từng bước phát triển
rõ rệt về quy mô, đa dạng về loại hình trường và hình thức đào tạo, nguồn lực xã hội được huy động nhiều hơn và đạt được nhiều hiệu quả tích cực, cung cấp nguồn nhân lực trình độ cao cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, góp phần quan trọng tạo nên sự tăng trưởng kinh tế, ổn định xã hội, bảo đảm an ninh quốc phòng và hội nhập quốc tế thắng lợi Tuy nhiên, giáo dục đại học cũng bộc lộ nhiều hạn chế và yếu kém: Chất lượng đào tạo nhìn chung còn thấp, chưa theo kịp đòi hỏi phát triển kinh tế xã hội của đất nước; cơ chế quản lý của Nhà nước đối với hệ thống giáo dục đại học và sự quản lý của các trường đại học còn nhiều bất hợp lý kéo dài, chưa tạo ra động lực đủ mạnh để phát huy tính sáng tạo và sự tự chịu trách nhiệm của đội ngũ giảng viên, các nhà quản lý
để đổi mới mạnh mẽ, căn bản giáo dục đại học” Để khắc phục được những hạn chế, yếu kém của mình giáo dục đại học nước ta phải có chiến lược phát triển đúng hướng, hợp quy luật, xu thế và xứng tầm thời đại
Một chiến lược hiệu quả kèm theo việc thực hiện xuất sắc là sự đảm bảo tốt nhất cho thành công của mọi tổ chức Đây là một minh chứng không thể phủ nhận về năng lực của người quản lý Trong vai trò một nhà quản lý, trách nhiệm
và mong muốn mọi người dành cho một nhà quản lý sẽ nhiều hơn Thành công của một nhà quản lý được quyết định bởi những năng lực khá : khả năng tuyển
Trang 6dụng và duy trì người giỏi, thúc đẩy và phát triển tiềm năng của từng thành viên trong nhóm, lập kế hoạch có sức thuyết phục, kiểm soát ngân sách, ra quyết định chính xác và hiệu quả, giúp những người có thể thăng tiến và phát triển Đây là những kỹ năng thiết yếu mà một nhà quản lý hiệu quả đều cần phải nắm vững Đặc biệt kỹ năng quản lý chiến lược là kiến thức nền tảng của nhà quản lý
Đó cũng là lí do mà tôi chọn đề tài: „‟ Tìm hiểu kỹ năng quản lý chiến lược‟‟ để có điều kiện nghiên cứu sâu hơn về vấn đề này cũng như liên hệ thực
tế về kỹ năng quản lý chiến lược tại trường tôi đang công tác
Trang 7CHƯƠNG 1 TÌM HIỂU VỀ KỸ NĂNG QUẢN LÝ CHIẾN LƯỢC
1.1 Khái niệm chiến lược
1.1.1 Nguồn gốc của khái niệm chiến lược
Theo nghĩa thông thường, chiến lược (xuất phát từ gốc từ Hy Lạp là strategos) là một thuật ngữ quân sự được dùng để chỉ kế hoạch dàn trận và phân
bố lực lượng với mục tiêu đánh thắng kẻ thù Carl von Clausewitz - nhà binh pháp của thế kỷ 19 - đã mô tả chiến lược là “lập kế hoạch chiến tranh và hoạch định các chiến dịch tác chiến Những chiến dịch ấy sẽ quyết định sự tham gia của từng cá nhân” Gần đây hơn, sử gia Edward Mead Earle đã mô tả chiến lược
là “nghệ thuật kiểm soát và dùng nguồn lực của một quốc gia hoặc một liên minh các quốc gia nhằm mục đích đảm bảo và gia tăng hiệu quả cho quyền lợi thiết yếu của mình”
Ngày nay, các tổ chức kinh doanh cũng áp dụng khái niệm chiến lược tương tự như trong quân đội Chiến lược là kế hoạch kiểm soát và sử dụng nguồn lực của tổ chức như con người, tài sản, tài chính… nhằm mục đích nâng cao và bảo đảm những quyền lợi thiết yếu của mình Kenneth Andrews là người đầu tiên đưa ra các ý tưởng nổi bật này trong cuốn sách kinh điển The Concept
of Corporate Strategy Theo ông, chiến lược là những gì mà một tổ chức phải làm dựa trên những điểm mạnh và yếu của mình trong bối cảnh có những cơ hội
và cả những mối đe dọa
Bruce Henderson, chiến lược gia đồng thời là nhà sáng lập Tập đoàn Tư vấn Boston đã kết nối khái niệm chiến lược với lợi thế cạnh tranh Lợi thế cạnh tranh là việc đặt một công ty vào vị thế tốt hơn đối thủ để tạo ra giá trị về kinh tế cho khách hàng Henderson viết rằng “Chiến lược là sự tìm kiếm thận trọng một
kế hoạch hành động để phát triển và kết hợp lợi thế cạnh tranh của tổ chức Những điều khác biệt giữa bạn và đối thủ cạnh tranh là cơ sở cho lợi thế của bạn” Henderson tin rằng không thể cùng tồn tại hai đối thủ cạnh tranh nếu cách
Trang 8kinh doanh của họ giống hệt nhau Cần phải tạo ra sự khác biệt mới có thể tồn tại Michael Porter cũng tán đồng nhận định của Henderson: “Chiến lược cạnh tranh liên quan đến sự khác biệt Đó là việc lựa chọn cẩn thận một chuỗi hoạt động khác biệt để tạo ra một tập hợp giá trị độc đáo”
Hãy xem những ví dụ điển hình sau:
Southwest Airlines đã trở thành một hãng hàng không có lợi nhuận cao
nhất Bắc Mỹ nhờ vào việc tự tạo cho mình sự khác biệt bằng chiến lược kinh doanh đặc biệt: bán vé giá thấp, khởi hành thường xuyên, phục vụ chu đáo và cung cấp dịch vụ làm hài lòng khách hàng
Cách thức kinh doanh theo kiểu bán đấu giá trực tuyến đã tạo ra một sự
khác biệt lớn cho eBay Mục đích của eBay là phục vụ quảng cáo rao vặt, kinh
doanh trên mạng, và mở các phiên đấu giá chính thức, nhưng với cách thức đơn giản, hiệu quả và phổ biến Sàn bán đấu giá trực tuyến này đã làm eBay trở nên khác biệt so với các đối thủ cạnh tranh truyền thống
Chiến lược của Toyota trong việc phát triển xe Prius sử dụng động cơ
hybrid(1) đã tạo ra lợi thế cạnh tranh trong một phân khúc thị trường ô tô quan trọng: những khách hàng muốn có một chiếc xe không gây ô nhiễm môi trường,
ít tiêu hao năng lượng, hoặc loại ô tô với kỹ thuật tiên tiến nhất
1.1.2 Các khái niệm chiến lƣợc
Có rất nhiều định nghĩa tốt về chiến lược, sự khác nhau giữa các định nghĩa thường là do quan điểm của mỗi tác giả Năm 1962 Chandler một trong những nhà khởi xướng và phát triển lý thuyết về quản trị chiến lược định nghĩa : chiến lược là sự xác định các mục tiêu và mục đích dài hạn của doanh nghiệp, và
sự chấp nhận chuỗi các hành động cũng như phân bố nguồn lực cần thiết để thực hiện các mục tiêu này1
Trang 9
Năm 1980, Quinn đã định nghĩa : chiến lược là mô thức hay kế hoạch thích hợp các mục tiêu cơ bản, các chính sách và chuỗi các hành động của tổ chức vào trong một tổng thể được cố kết một cách chặt chẽ2
Gần đây, Johnson và Schole định nghĩa : Chiến lược là định hướng và phạm vi của một tổ chức trong dài hạn, nhằm đạt được lợi thế cho tổ chức thông qua cấu hình các nguồn lực của nó trong bối cảnh của môi trường thay đổi, để đáp ứng nhu cầu của thị trường và thỏa mãn kỳ vọng của các bên hữu quan3
Chúng ta thấy rằng, các định nghĩa phân chia thành nhiều ý Điều đó, chứng tỏ rằng một định nghĩa chính xác về chiến lược sẽ rất phức tạp Do đo, phải có các định nghĩa đa diện để giúp hiểu rõ hơn về chiến lược Mintzberg tóm lược định nghĩa với 5 chữ P4
:
Kế hoạch (Plan) : Một chuỗi các hành động dự định có ý thức
Khuôn mẫu (Pattern) : Sự kiên định về hành vi theo thời gian, dự định hay
không dự định
Bố trí (Position) : sự phù hợp giữa tổ chức và môi trường của nó
Triển vọng (Perspective) : Một cách thức cụ thể để vượt lên trên đối thủ
1.2 Quản lý chiến lƣợc
1.2.1 Khái niệm quản lý chiến lƣợc
“Quản lý chiến lược” là một khái niệm còn mới, chưa thông dụng như khái niệm “chiến lược “ Và cũng như chiến lược, có rất nhiều quan điểm khác nhau
về quản lý chiến lược:
“Quản lý chiến lược là quá trình quản lý việc theo đuổi chức năng, nhiệm
vụ của một tổ chức trong khi quản lý mối quan hệ của tổ chức đó với môi trường của nó “
2 Quinn, J.B (1980) Stratergy for Change: Logical incrementalism Homewood Illinois Irwin
3
Johnson, G, Scholes, K (1990) Exploring Corporation Strategy, 5th Ed Prentice Hall Europe
4 Mintzberg, H ( 1987) The Strategy Concept: Five P‟s for Stratergy, California Management Review 30(1) June pp 11-24
Trang 10Theo quan điểm này quản lý chiến lược là làm cho tổ chức hoạt động theo định hướng của môi trường, khai thác cơ hội, né tránh rủi ro để thực hiện chức năng nhiệm vụ của tổ chức
“Quản lý chiến lược là tập hợp các quan điểm và hành động quản lý quyết định sự thành công lâu dài của tổ chức “
Quan điểm này cho rằng các nhà quản lý phải xác định chính xác mục tiêu của tổ chức, và sử dụng hiệu quả hơn các nguồn lực của tổ chức
“Quản lý chiến lược là tập hợp các quyết định và biện pháp hành động dẫn đến việc hoạch định và thực hiện các chiến lược nhằm đạt được mục tiêu của tổ chức “
Từ các quan điểm trên về quản lý chiến lược, chúng ta có thể có những khái niệm sau:
- Quản lý chiến lược là quá trình nghiên cứu các môi trường hiện tại cũng như tương lai, hoạch định các mục tiêu của tổ chức; đề ra, thực hiện và kiểm tra việc thực hiện các quyết định nhằm thực hiện được các mục tiêu đó trong môi trường hiện tại cũng như tương lai
Như vậy, quản lý chiến lược phân tích các điều kiện bên ngoài và khả năng bên trong của công ty Nhờ đó, các mặt mạnh và yếu nội tại của công ty có thể được xác định giải quyết để tranh thủ các cơ hội bên ngoài và giảm thiểu các vấn
đề nội tại
1.2.2 Qúa trình quản lý chiến lƣợc
Qúa trình quản lý chiến lược thực chất là một quá trình quản lý, nó cũng thực hiện bốn chức năng của quản lý Đó là:
Lập kế hoạch chiến lược Tổ chức Chỉ đạo thực hiện Kiểm tra
Người ta chia quá trình quản lý chiến lược thành hai giai đoạn:
+ Hoạch định chiến lược: thực hiện chức năng lập kế hoạch chiến lược
Trang 11+ Tổ chức thực hiện chiến lược (theo nghĩa rộng ): thực hiện ba chức năng
còn lại của quản lý:
Khẳng định đường lối của tổ chức Nghiên cứu và dự báo
Xác định mục tiêu chiến lược
Xác định các phương án chiến lược
Lựa chọn phương án chiến lược
Quyết định và thể chế hoá chiến lược
Xây dựng bộ máy thực hiện chiến lược
Chỉ đạo thực hiện chiếc lược
Kiểm tra đánh giá và điều chỉnh chiến lược
Trang 121.2.3 Quy trình xây dựng chiến lƣợc
Xây dựng chiến lược là giai đoạn quan trọng nhất của quá trình quản lý chiến lược Vì kết quả của giai đoạn này là một bản chiến lược với các mục tiêu
và phương thức thực hiện mục tiêu Các kết quả của giai đoạn này có ảnh hưởng trực tiếp tới sự thành công hay thất bại của tổ chức Giai đoạn này tiêu tốn thời gian và nguồn lực nhiều nhất
Xây dựng kế hoạch chiến lược (KHCL) của trường học đang là công việc quan trọng của người hiệu trưởng Xây dựng KHCL phát triển nhà trường nếu được tiến hành tốt sẽ đảm bảo tính khả thi và đáp ứng yêu cầu thực tiễn của sự phát triển giáo dục hiện nay của đất nước
Xây dựng KHCL là một công việc quản lý và cần được làm một cách cẩn thận, tỉ mỉ Nó xác định cách tiếp cận và đạt tới mục tiêu giúp các nhà quản lý có chiến lược hiệu quả nhất trên cơ sở sử dụng các nguồn lực sẵn có một cách hợp
lý nhất và tạo ra nguồn lực để đáp ứng trong tương lai
Qui trình xây dựng KHCL được thực hiện theo một trình tự chặt chẽ, qui trình này đưa ra các câu hỏi giúp các những người xây dựng kế hoạch kiểm tra các giả định, thu thập và kết hợp thông tin về hiện tại và dự đoán môi trường tương lai Qui trình này bao gồm các hoạt động và quyết định nền tảng nhằm giải quyết các vấn đề quan trọng của KHCL Việc nghiên cứu để đưa ra một qui trình xây dựng kế hoạch chiến lược còn nhiều ý kiến khác nhau Tùy theo từng tác giả mà các bước cơ bản của xây dựng KHCL có thể khác nhau về số lượng
và nội dung, nhưng dù cách tiếp cận nào chăng nữa, muốn xây dựng KHCL có kết quả tốt và thành công cần trả tốt bốn câu hỏi sau:
Hiện tại chúng ta đang ở đâu?
Chúng ta muốn đi tới đâu trong tương lai?
Chúng ta sẽ đi tới đó bằng cách nào?
Làm thế nào để đo được quá trình thực hiện?
Trang 13Qui trình xây dựng KHCL phải rất rõ ràng và không được nhầm với việc xây dựng các kế hoạch khác như kế hoạch chuyên môn, kế hoạch tài chính… Khi xây dựng KHCL, các nhà quản lý nên tập trung vào việc xác định hướng phát triển của tổ chức, lựa chọn các ưu tiên, xác định các thách thức và cơ hội
mà có thể cản trở hoặc hỗ trợ tổ chức thực hiện sứ mệnh của mình.Thông qua kết quả nghiên cứu lý luận và thực tiễn, ta có qui trình xây dựng KHCL gồm các bước cơ bản sau:
Bước 1: Thành lập Ban xây dựng KHCL
Để xây dựng KHCL, nhà trường cần thành lập Ban (hoặcTổ) xây dựng KHCL, chức năng chính của Ban này là lập kế hoạch, điều phối các hoạt động liên quan, tổ chức các hội thảo, chủ trì soạn thảo văn bản kế hoạch…Tuỳ theo điều kiện từng trường mà số lượng của Ban này có thể khác nhau Tuy nhiên, nhìn chung có thể có cơ cấu như sau:
+ Ban chỉ đạo xây dựng KHCL: bao gồm đại diện Sở GD-ĐT, thành viên
Hội đồng quản trị, hiệu trưởng, một số chuyên gia (nếu có) Nhiệm vụ của Ban này là chỉ đạo, tư vấn và giám sát qui trình lập kế hoạch (VD: xác định qui trình, phân bổ ngân sách, phân phối nhân sự, công tác kế hoạch, chương trình nghị sự, trình KHCL lên cấp trên)
+ Ban xây dựng KHCL: bao gồm hiệu trưởng và các phó hiệu trưởng, tổ
trưởng các tổ chuyên môn, đại diện đội ngũ giáo viên, đại diện các tổ chức quần chúng, đại diện liên đới Nhiệm vụ của Ban này là thực hiện các nhiêm vụ trong
kế hoạch (phát triển các giá trị cốt lõi và triết lý giáo dục, xác định tuyên bố tầm nhìn và sứ mệnh, thu thập và xem lại cơ sở dữ liệu trực tuyến, đánh giá môi trường bên trong và bên ngoài, kết nối các điểm mạnh và điểm yếu với các cơ hội và thách thức, phân tích đánh giá các bên liên đới, xác định các vấn đề quan trọng, mục tiêu chiến lược…)
+ Nhóm đối chứng: bao gồm phụ huynh, học sinh, nhân viên, các nhóm liên
quan khác sẽ được hỏi ý kiến khi cần thiết để cung cấp phản hồi về chỉ đạo và kết quả thực hiện nhiệm vụ của trường, cũng như các cuộc điều tra trực tuyến
Trang 14Ban xây dựng KHCL cần xác định rõ nhiệm vụ của nhà trường, đó là những nhiệm vụ chính thức và không chính thức mà nhà trường và tìm ra những
ý nghĩa của nhiệm vụ này đối với hoạt động của nhà trường
Sau khi Ban xây dựng kế hoạch được thành lập, việc trước tiên cần làm là xác định các bên liên quan trong quá trình hoạch định chiến lược Các bên liên quan bao gồm khách hàng, các thành viên trong tổ chức, các thành viên cộng đồng và bất cứ ai quan tâm đến sự thành công của tổ chức Ban xây dựng KHCL cần tiến hành khảo sát, thu thập thông tin từ các bên liên quan
Bước 2: Xác định lộ trình xây dựng KHCL
Để việc lập KHCL được thuận lợi, Ban chỉ đạo phải xác định lộ trình xây dựng KHCL bằng việc xây dựng kế hoạch triển khai việc xây dựng KHCL, kế hoạch này thể hiện logic các bước xây dựng KHCL Bản kế hoạch này cần xác định thời gian và nguồn tài chính cần thiết để hoàn thành KHCL Kế hoạch có thể chia thành các giai đoạn cụ thể, mỗi giai đoạn gồm thông tin về hoạt động sẽ triển khai, phân công trách nhiệm cho các thành viên trong Ban xây dựng KHCL, quá trình, kết quả và thời gian thực hiện
Bước 3: Phân tích môi trường bên trong và bên ngoài
Phân tích môi trường hay còn gọi là phân tích SWOT là một trong nhiều phương pháp được dùng để phân tích hiện trạng của một tổ chức SWOT là viết tắt của điểm mạnh: S-strength, điểm yếu: W – Weakness, cơ hội: O – Opportunities và nguy cơ: T – Threats Trong xây dựng KHCL, phân tích SWOT được sử dụng để kết hợp các yếu tố về điểm mạnh, điểm yếu trong nội
bộ một tổ chức với các yếu tố bên ngoài là cơ hội và các nguy cơ nhằm đề ra các chiến lược tương ứng
Phân tích SWOT giúp các nhà quản lý am hiểu hơn về những nhân tố có tầm quan trọng thực sự và tiềm tàng đối với hoạt động của nhà trường Những nhân tố đó được coi là những vấn đề chiến lược của nhà trường Những vấn đề chiến lược này tồn tại bên trong hoặc bên ngoài nhà trường và có thể ảnh hưởng
Trang 15lâu dài đối với khả năng của nhà trường trong việc đạt được các mục tiêu trong môi trường cạnh tranh
Phân tích các yếu tố bên trong nhà trường giúp nhà quản lý xây dựng kế hoạch cho tương lai dựa trên sự liên kết với cách mà nhà trường hoạt động hiện tại Để thực hiện việc phân tích bên trong cần tập hợp các thông tin về điểm mạnh, điểm yếu trong các hoạt động, đội ngũ và tài chính và cơ sở vật chất Đây
có thể là hoạt động tự đánh giá của các thành viên tham gia lập kế hoạch, cũng
có thể thu thập thông tin từ các bên liên quan qua các cuộc thăm dò, khảo sát
Phân tích bên ngoài giúp cho nhà quản lý hiểu được các đánh giá từ bên ngoài và những yếu tố ngoài xã hội ảnh hưởng đến tương lai nhà trường Phân tích môi trường bên ngoài bao gồm rà soát lại các mục tiêu hoặc dịch vụ của cộng đồng và môi trường rộng hơn liên quan đến hoạt động của nhà trường Các yếu tố bên ngoài thường là kinh tế, xu hướng tài trợ, nhân khẩu, xã hội, sự thay đổi công nghệ, sự cạnh tranh, chính sách, luật lệ, và các quan điểm công chúng Thực hiện phân tích các yếu tố bên ngoài bằng việc thu thập thông tin thông qua các cuộc phỏng vấn trực tiếp, bằng phiếu khảo sát hoặc hội thảo…
Phân tích SWOT được thực hiện theo hai bước cơ bản sau:
Bước 1: Liệt kê và đánh giá điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, nguy cơ của nhà
trường
+ Điểm mạnh: Ưu thế bao gồm các nguồn lực và năng lực có giá trị của nhà
trường đang có và được sử dụng một các hữu ích nhằm đạt được mục tiêu hoạt động
+ Điểm yếu: Các khó khăn, trở ngại về nguồn lực và năng lực nội bộ của
nhà trường ngăn cản nhà trường đạt được mục tiêu của mình
+ Cơ hội: Các điều kiện ưu đãi hoặc có lợi bên ngoài tạo thuận lợi cho nhà
trường khai thác các hướng hoạt động mới để đạt mục tiêu của mình
Trang 16+ Nguy cơ: Tình huống không thuận lợi như rào cản, một sức ép hay bất cứ
cái gì có thể gây khó khăn có thể phá hoại hay đe dọa đến khả năng tồn tại và thành công trong tương lai của nhà trường
Điểm mạnh, điểm yếu của nhà trường (môi trường bên trong) được hình thành bởi những yếu tố mà nhà trường có thể kiểm soát được ở mức độ tương đối lớn Điểm mạnh là những yếu tố có thể xây dựng, khai thác và củng cố được Điểm yếu là những yếu tố có thể khắc phục được
Cơ hội và nguy cơ của nhà trường (môi trường bên ngoài) được hình thành bởi những yếu tố mà tổ chức có khả năng kiểm soát ở mức độ thấp hơn, thậm chí không kiểm soát được
Bước 2: Xác định sự phù hợp về mặt chiến lược giữa khả năng bên trong
và môi trường bên ngoài của nó Sự phù hợp và không phù hợp sẽ giúp xác định mức độ thay đổi chiến lược cần thiết
Phương pháp phân tích SWOT có ưu điểm là tính ứng dụng rộng rãi, không cần nhiều chi phí và thời gian; có thể thực hiện nhanh và có hiệu quả mà không cần thu thập quá nhiều thông tin SWOT có thể tạo ra một cách tư duy tốt hơn thông qua một loạt các chiến lược, chiến thuật có thể thực hiện nhằm đáp ứng một môi trường cạnh tranh năng động Hơn nữa, nó còn có thể là một cách đánh giá hiệu quả khả năng, năng lực và các nguồn lực của nhà trường Qua phân tích SWOT nhà quản lý có thể hiểu rõ lý do tại sao nhà trường lại thành công hoặc không thành công trong việc thực hiện chiến lược của mình
Tuy nhiên, SWOT cũng có một số nhược điểm sau:
Mô hình SWOT chủ yếu có tính chất mô tả vì nó không đưa ra những đề xuất chiến lược rõ ràng hoặc có tính công thức Thực hiện phân tích SWOT, cùng một hiện tượng hay sự kiện nhưng tùy theo quan niệm cá nhân của người phân tích mà có những đánh giá khác nhau
Phân tích SWOT hạn chế trong việc đề ra những hành động cụ thể dành cho những tổ chức đang gặp nhiều khó khăn
Trang 17Khi phân tích SWOT, các trường thường chỉ ra quá nhiều điểm mạnh và
cơ hội, trong khi đó chỉ ra quá ít điểm yếu và nguy cơ Như vậy, tính phù hợp của các chiến lược đề ra không cao
Để khắc phục những ngược điểm này, khi phân tích SWOT phải chú trọng nhiều đến thực tế và không được để quá ảnh hưởng bởi “niềm tin” bên trong nhà trường Cần tiến hành phân tích một cách cặn kẽ, theo một qui trình chặt chẽ nhưng sáng tạo, có thể mời các chuyên gia bên ngoài tham gia phân tích để giảm thiểu tính chủ quan
Bước 4: Xây dựng định hướng chiến lược, mục tiêu và giải pháp
+ Phát biểu tầm nhìn và sứ mệnh của nhà trường
Tầm nhìn của một nhà trường cho thấy hình ảnh của nhà trường trong tương lai khi hoàn thành xuất sắc chiến lược và đạt tới tiềm năng cao nhất của mình Tầm nhìn là mục tiêu vẫy gọi nó là cầu nối từ hiện tại tới tương lai Tầm nhìn giúp cho toàn thể thành viên trong nhà trường biết cái gì nhà trường mong chờ ở họ và tạo sự đồng thuận trong quá trình thực hiện KHCL
Tầm nhìn là hướng đi, là bức tranh hấp dẫn nhưng có thể đạt được trong tương lai Việc mỗi nhà trường có tầm nhìn và có thể đạt được tầm nhìn ấy là rất quan trọng Tầm nhìn không chỉ là một lời tuyên bố ghi trên một tấm thẻ mà hơn thế, nó có thể đưa người ta đến những hành vi mới Nếu nhà lãnh đạo không biết
sẽ dẫn dắt tổ chức của mình đến đâu, đạt được mục tiêu gì thì chẳng thể mang lại tương lai cho tổ chức và nhân viên của mình Tầm nhìn sẽ truyền cảm hứng
và đưa các cá nhân, các đơn vị trong trường đến một tầm cao mới Đó cũng là một trong nhiều chức năng quan trọng của lãnh đạo Một tầm nhìn hay đó chính
là ý tưởng về hình ảnh của tổ chức cần vươn tới, thường thì nó phản ánh ước mơ của người quản lý
+ Phát biểu sứ mệnh của nhà trường
Tuyên bố sứ mệnh thể hiện mục đích, lý do tồn tại của nhà trường Để xây dựng một sứ mệnh của nhà trường thích hợp, Ban xây dựng KHCL cần phân
Trang 18tích và cân nhắc kỹ lưỡng thông tin thu thập được trong suốt quá trình phân tích môi trường Tuyên bố sứ mệnh có tác dụng khích lệ và tác động mạnh đến các bên liên quan trong và ngoài tổ chức để cho họ biết tổ chức quan tâm đến cái gì Khi tuyên bố sứ mệnh được xác định đúng thì có thể dẫn dắt toàn bộ tổ chức, từ
trên xuống dưới, giúp cho tất cả mọi người ở mọi cấp độ quyết định nên làm gì
và không nên làm gì
+ Xây dựng hệ thống giá trị cốt lõi của nhà trường
Các giá trị cốt lõi là nguyên tắc, nguyên lý nền tảng và bền vững của nhà trường Giá trị cốt lõi là linh hồn của một nhà trường, nó đóng vai trò quan trọng trong việc xây dựng và thực hiện KHCL Thường mỗi nhà trường có từ ba đến năm giá trị cốt lõi, chúng xác định kiểu quản lý của tổ chức, các nguyên tắc của
cá nhân và hành vi của cơ quan Khi xây dựng hệ thống giá trị cốt lõi của nhà trường, người lãnh đạo cần chú ý đến tính chân thực, qua đó xác định giá trị nào thực sự là trung tâm Các giá trị phải đứng vững trước kiểm định của thời gian,
kể cả trong bối cảnh thay đổi và bất lợi
+ Xác định các vấn đề chiến lược
Các vấn đề chiến lược là các vấn đề khó khăn mà tổ chức sẽ phải đương đầu trong tương lai, là vấn đề phải đưa ra giải quyết để hoàn thành sứ mệnh của nhà trường Đối với nhà trường, đây là các vấn đề đang bị thúc ép bởi các quan tâm của các bên liên đới, hoặc là các vấn đề về chính sách công cộng đang nổi lên cần giải quyết
+ Xác định mục tiêu của nhà trường
Trong việc xác định các mục tiêu của nhà trường, người lãnh đạo cần hiểu
rõ có hai cấp độ của mục tiêu
Thứ nhất là mục tiêu chung (goals) là một tuyên bố chung về kết quả chất lượng mà nhà trường hy vọng sẽ đạt được, nó thường đi liền với các vấn đề chiến lược và định hướng cho việc xác định các mục tiêu cụ thể Trong KHCL của mỗi trường nên xác định khoảng năm đến bảy mục tiêu chung để thực hiện
Trang 19trong khoảng từ ba đến năm năm Khi xác định các mục tiêu chung, cần trả lời các câu hỏi sau:
- Các mục tiêu chung có phù hợp với qui định về luật pháp, tuyên bố tầm nhìn, sứ mệnh và giá trị cốt lõi của tổ chức không? Việc đạt được các mục tiêu chung có hoàn thành tầm nhìn và sứ mệnh không?
- Các mục tiêu chung có phản ánh các vấn đề chiến lược và các ưu tiên của nhà trường không?
- Các mục tiêu chung có định hướng rõ ràng cho hành động không?
- Các mục tiêu chung có mang tính lâu dài không?
Thứ hai là mục tiêu cụ thể (Objectives) hay gọi là kết quả mong đợi, các mục tiêu cụ thể được coi là số lượng các bước chuyển tiếp nhằm đạt mục tiêu chung
và tầm nhìn lâu dài Mục tiêu cụ thể cần đo được và có giới hạn thời gian Chúng chú trọng tới các kết quả của các hành động tại thời điểm kết thúc đặc biệt nào đó Tiêu chuẩn để xem xét các mục tiêu cụ thể viết tốt được đánh giá theo SMART:
- S (Specific) cụ thể: Mục tiêu cụ thể phản ánh những cái mong muốn làm xong - chứ không phải là cách hoàn thành chúng Mục tiêu cụ thể phải đủ chi tiết để hiểu và chỉ ra định hướng rõ ràng cho cái khác
- M (Measurable) đo được: Mục tiêu cụ thể cần phải đo được Mục tiêu chung bao gồm các mục tiêu cụ thể có thể đo được, vì vậy mục tiêu chung cũng có thể đo được
- A (Attainable) đạt được: Các mục tiêu cụ thể phải là các thách thức nhưng mang tính khả thi và nằm trong phạm vi khả năng của nhà trường có thể đạt tới
- R (Result-oriented) định hướng kết quả: Các mục tiêu cụ thể cần chỉ rõ các kết quả đạt được chứ không phải là cách thức thực hiện chúng
- T (Time-bound) giới hạn thời gian: mỗi mục tiêu cụ thể gắn liền với một thời gian cụ thể để đạt được
Trang 20+ Xác định các giải pháp chiến lược
Để trả lời câu hỏi: làm thế nào để đạt mục tiêu cần phải có các giải pháp chiến lược Giải pháp chiến lược thể hiện một cách đi thông qua các hoạt động
cụ thể để thực hiện các mục tiêu của kế hoạch Giải pháp chiến lược phải thể hiện cách thức đạt được các mục tiêu ưu tiên
Bước 5: Viết hoàn thiện văn bản KHCL
Kế hoạch chiến lược là công cụ thiết lập các hướng chủ yếu của một nhà trường trong tương lai McConkey (1981) cho rằng, bản chất của kế hoạch chiến lược là thể hiện sự khác biệt, cái gì làm cho trường này khác với các trường khác Vì vậy, bản KHCL cần phải trình bày rõ ràng, khoa học để khi triển khai thực hiện một cách dễ dàng nhất, biến được các mục tiêu chiến lược thành hiện thực
Để văn bản KHCL hoàn thành tốt, Ban xây dựng KHCL cần soạn bản dự thảo với sự trợ giúp của chuyên gia tư vấn nếu cần thiết Ban xây dựng KHCL tổ chức lấy ý kiến đóng góp của các đối tác thích hợp, trong đó lực lượng quan trọng là các thành viên trong nhà trường Sau khi tiếp thu ý kiến đóng góp lần cuối, Ban soạn thảo hoàn thành bản dự thảo lần cuối trình lên Ban lãnh đạo phê duyệt
Việc xây dựng KHCL là việc làm quan trọng và cần thiết với mỗi trường học trong việc định hướng phát triển tương lai của nhà trường Vận dụng qui trình xây dựng KHCL một cách phù hợp với điều kiện thực tế của nhà trường thì
sẽ giúp nhà trường thực hiện việc xây dựng KHCL đạt chất lượng tốt
Trang 21CHƯƠNG 2 CễNG TÁC QUẢN Lí CHIẾN LƯỢC Ở TRƯỜNG CAO ĐẲNG
CỘNG ĐỒNG CÀ MAU 2.1 Giới thiệu chung về Trường Cao đẳng Cộng đồng Cà Mau
Sau khi tỏi lập tỉnh Cà Mau, ngày 12/6/1998 Trung tõm GDTX Tỉnh Cà Mau được thành lập theo Quyết định số 30/QĐ-UBND của Chủ tịch UBND tỉnh
Cà Mau Trong mười năm xõy dựng và phỏt triển Trung tõm GDXT tỉnh Cà Mau khụng ngừng phỏt triển và lớn mạnh về mọi mặt
Năm 2007, Trường Cao đẳng Cộng đồng Cà Mau được thành lập trờn cơ sở Trung tõm GDTX tỉnh theo Quyết định số 5896/QĐ-BGDĐT ngày 20/9/2007 của Bộ trưởng Bộ Giỏo dục & Đào tạo và chớnh thức đi vào hoạt động năm
2008 Trường thực hiện nhiệm vụ đào tạo nguồn nhõn lực đa ngành, đa hệ, đa phương thức, chủ yếu đến trỡnh độ cao đẳng; đào tạo liờn thụng và liờn kết đào tạo khụng chớnh quy, từng bước đỏp ứng yờu cầu cung cấp nguồn nhõn lực cho địa phương và nhu cầu học tập của cộng đồng
Hiện nay cơ cấu tổ chức Trường gồm:
- Ban Giỏm hiệu: 01 Hiệu trưởng và 03 phú hiệu trưởng
- 06 phũng chức năng: Đào tạo, Khoa học – Cụng nghệ và Quan hệ quốc tế,
Tổ chức hành chớnh, Khảo thớ và Kiểm định chất lượng giỏo dục, Cụng tỏc sinh viờn, Quản trị thiết bị
- 02 Khoa: Khoa Cơ bản và Khoa Chuyờn ngành
2.1.1 Đội ngũ giảng viờn, giỏo viờn, cỏn bộ, nhõn viờn
Trường hiện cú 100 người trong đú biờn chế là 47 người và hợp đồng ngoài biờn chế là 38 người Số CBQL 19
Về trỡnh độ (trong biờn chế): Tiến sĩ 01; Thạc sĩ 13; đại học 43; CĐ 2; TCCN 3; Trỡnh độ khỏc 15
Trang 22- GV, giáo viên biên chế 12 (Th.S:4, ĐH: 8)
- Giảng viên, GV kiêm nhiệm : 4 (Th.S: 3, ĐH: 1)
Trang 23So với tiêu chuẩn hiện nay về phòng học, thư viện, xưởng thực tập các phòng có đáp ứng các tiêu chuẩn học tập và thực tập theo quy định của ngành
giáo dục
- Tổng số máy vi tính 320,
Các phòng học đều được trang bị hệ thống âm thanh và đa số đã gắn cố định máy chiếu, nối mạng Internet để hỗ trợ giảng dạy, kể cả giảng dạy trực tuyến qua mạng Internet;
Nhà trường đã xây dựng kế hoạch và trình các đơn vị có thẩm quyền quyết định nhiệm vụ mua sắm trang thiết bị dạy học thường xuyên, đầu tư trang thiết
bị mới phục vụ giảng dạy, học tập và làm việc vào đầu năm học
- Nguồn tài chính của Trường hiện nay được hình thành từ 03 nguồn chủ yếu:
ngân sách nhà nước cấp, nguồn thu từ học phí sinh viên và những nguồn thu khác
2.2 Kế hoạch chiến lược phát triển Trường CĐCĐ Cà Mau (Giai đoạn 2011-2015 và định hướng đến năm 2020)
Trường Cao đẳng Cộng đồng Cà Mau là một trường mới được thành lập, nên việc xây dựng chiến lược là rất cần thiết để định hướng sự phát triển của Trường trong tương lai Chiến lược phát triển Trường Cao đẳng Cộng đồng Cà Mau giai đoạn 2011 – 2015 định hướng đến năm 2020 được xây dựng dựa trên các chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước về giáo dục và đào tạo trong thời kỳ mới, các xu thế phát triển giáo dục đại học trên thế giới cũng như năng lực và thành tựu của Trường Cao đẳng Cộng đồng Cà Mau trong quá trình hoạt động vừa qua
Thời hạn xác định cho một kế hoạch Chiến lược thường 5 hoặc 10 năm
Do đặc điểm về dự định phát triển của Trường trong giai đoạn tới, Trường Cao đẳng Cộng đồng Cà Mau xây dựng Chiến lược phát triển đến năm 2015, Tầm nhìn đến năm 2020
Trang 24- Nhà trường coi công tác giáo dục chính trị tư tưởng có vị trí đặc biệt, đặt
ở vị trí hàng đầu, đảm bảo sự đoàn kết, nhất trí cao với chủ trương đường lối và mục tiêu của Đảng, tạo ra sức mạnh tổng hợp, thực hiện thắng lợi nghị quyết của Đảng Các chỉ thị, nghị quyết, quy định, quyết định đều được triển khai và thực hiện đầy đủ và đúng kế hoạch với tinh thần thái độ nghiêm túc góp phần quan trọng làm cho nhà trường phát triển bền vững Trong các công tác đó đã thể hiện quyết tâm của lãnh đạo Trường cùng với kế hoạch triển khai đồng bộ, sự vào cuộc của các tổ chức trong Trường;
- Cán bộ, đảng viên, giảng viên, giáo viên và HS, SV Trường có ý thức rèn luyện, tu dưỡng, thực hiện tiết kiệm chống tham ô, lãng phí, phát huy tinh thần đấu tranh tự phê bình và phê bình, tích cực đổi mới phương pháp giảng dạy, học tập; 100% HS-SV tham gia các phong trào thi đua do Nhà trường, BCH Công đoàn, Đoàn Thanh niên phát động Nhà trường luôn xác định nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ-giảng viên là nhiệm vụ chủ yếu nhằm nâng cao chất lượng đào tạo;
- Trường đã tạo được một môi trường học tập tốt, sản phẩm đào tạo của Trường đáp ứng tương đối tốt yêu cầu cuả xã hội; Trường đào tạo đa ngành để đáp ứng nhu cầu đa dạng của điạ phương;
- Trường có mối quan hệ tốt với các trường liên kết trong đào tạo và các hoạt động khác;
Trang 25- Đời sống của CBGVNV ổn định Ngoài các chế độ theo quy định của Nhà nước hằng năm Trường đã và đang quan tâm đến đời sống vật chất, tinh thần của GV, NV, tạo nên sự ổn định và gắn bó với công tác;
- Cơ sở vật chất của Trường liên tục được cải tạo, nâng cấp đáp ứng được nhiệm vụ, phòng học rộng rãi thoáng mát, có các công trình thể dục thể thao, môi trường sư phạm tốt, vị trí thuận lợi Thư viện, internet đã đáp ứng đầy đủ cho cán bộ, giảng viên, sinh viên truy cập, số lượng đầu sách các chuyên ngành đang đào tạo đáp ứng đủ theo nhu cầu của giảng viên và HS-SV, hiện nay nhà trường đã có trên 2.000 đầu sách, chưa kể sách và tài liệu tham khảo;
- Đội ngũ nhân sự trẻ, năng động, nhiệt tình, có trách nhiệm, có tinh thần học tập cao;
- Cơ sở vật chất đảm bảo bước đầu cho các hoạt động dạy học, NCKH
Là một trong những trường có uy tín về đào tạo nguồn nhân lực cho Tỉnh, tạo cơ sở để thành lập Đại học Cà Mau
b) Mặt yếu
- Sau hơn 02 năm thành lập, Trường đang trong quá trình tiếp cận, học hỏi,
sự quảng bá và các mối quan hệ khác còn hạn chế;
- Đội ngũ nhân lực: thiếu về số lượng, chưa đồng bộ về trình độ và cơ cấu,
bộ máy biên chế tổ chức đến nay chưa đáp ứng được điều lệ trường cao đẳng (Theo thông tư 14/2009/TT-BGDĐT ngày 28/5/2009 của Bộ Giáo dục và Đào tạo); đội ngũ nhân viên trẻ thiếu kinh nghiệm trong quản lý và giảng dạy;
- Cơ sở vật chất chỉ đảm bảo yêu cầu tối thiểu của việc dạy và học; nguồn kinh phí phục vụ cho hoạt động giảng dạy, nghiên cứu khoa học, chính sách chế
độ cho cán bộ nhân viên còn khiêm tốn;
- Việc đào tạo gắn kết với nhà tuyển dụng chỉ là bước đầu, chưa tạo ra được nhiều mối hợp tác chặt chẽ với doanh nghiệp, với các cơ quan quản lý nhà nước
về kinh tế, các địa phương, các bộ ngành hữu quan…