1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

phân tích đặc trưng các nguyên tắc quản lý. nghiên cứu thực trạng tại trường cđ kinh tế tài chính vĩnh long

29 276 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 478 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đây chính là những tư tưởng chủ đạo rất quan trọng trong tổ chức vàhoạt động giúp cho các chủ thể quản lý hành chính nhà nước thực hiện có hiệuquả các công việc của mình trên cá

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ HỘI VIỆN NGHIÊN CỨU VÀ PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC

TIỂU LUẬN KHOA HỌC QUẢN LÝ

TP Hồ Chí Minh, tháng 12/2011

Trang 2

MỤC LỤC

1. Định nghĩa nguyên tắc và nguyên tắc quản lý……… Trang 4

2. Đặc trưng các nguyên tắc quản lý……… Trang 5

3. Vai trò các nguyên tắc quản lý……… Trang 7

4. Một số nguyên tắc quản lý cơ bản……… Trang 7

1 Giới thiệu về trường CĐ Kinh tế- Tài chính Vĩnh Long……… Trang 12

2 Thực tế áp dụng……… Trang 13

IV KẾT LUẬN……… Trang 29

IV TÀI LIỆU THAM KHẢO……… Trang 30

PHẦN 1: MỞ ĐẦU

Trang 3

1 Đặt vấn đề: quản lý được xem là một hoạt động không thể thiếu trong đời

sống xã hội, một tổ chức Cũng giống như bất kỳ một hoạt động có mục đíchnào, quản lý hành chính nhà nước được tiến hành trên cơ sở những nguyên tắcnhất định Đây chính là những tư tưởng chủ đạo rất quan trọng trong tổ chức vàhoạt động giúp cho các chủ thể quản lý hành chính nhà nước thực hiện có hiệuquả các công việc của mình trên các lĩnh vực đã được phân công Quản lý đượcxem là một khoa học, một nghệ thuật Trong mối quan hệ tác động hướng đíchgiữa chủ thể quản lý và đối tượng quản lý để đạt được mục tiêu đề ra đòi hỏiphải có những nguyên tắc nhất định Các nguyên tắc quản lý giúp cho ngườiquản lý thực hiện tốt công việc của mình, đạt mục tiêu quản lý Nắm bắt đượccác nguyên tắc quản lý, đặc trưng các nguyên tắc quản lý sẽ giúp cho hoạt độngquản lý thông suốt và khoa học

Trên thực tế, việc tiến hành hoạt động quản lý hành chính nhà nước cần phải dựatrên rất nhiều nguyên tắc tổ chức và hoạt động khác nhau, trong đó có nhữngnguyên tắc được xác định là những nguyên tắc cơ bản trong quản lý hành chínhnhà nước Đây là những nguyên tắc có tính bao trùm, chi phối toàn bộ các hoạtđộng cơ bản của quản lý hành chính nhà nước đồng thời là cơ sở để hình thành,xây dựng và tổ chức thực hiện những nguyên tắc khác trong quản lý

2 Mục đích nghiên cứu: phân tích làm rõ các đặc trưng các nguyên tắc quản lý,

nghiên cứu thực trạng đang áp dụng tại đơn vị công tác để có những kiến nghịphù hợp

PHẦN 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT

Trang 4

1 Định nghĩa nguyên tắc và nguyên tắc quản lý

* Nguyên tắc

Theo nghĩa Hán Việt: “nguyên” là gốc; “tắc” là suy nghĩ, hành động; “nguyêntắc ” là cái gốc của suy nghĩ và hành động.Theo Từ điển Tiếng Việt: nguyên tắc

là “Điều cơ bản định ra, nhất thiết phải tuân theo trong một loạt việc làm”

Như vậy, có thể cho rằng nguyên tắc nói chung là các quy tắc xử sự do chủ thểđặt ra và yêu cầu phải thực thi trong suốt quá trình hoạt động nhằm đạt hiệuquảhoạt động đó Theo đó, nguyên tắc có các đặc trưng nổi bật:

Từ định nghĩa trên, chúng ta thấy rằng nguyên tắc quản lý bao gồm hai nhân tố

cơ bản: 1 Hệ thống các quan điểm quản lý; 2 Hệ thống quy định và quy tắc quản lý

- Hệ thống quan điểm quản lý:

+ Hệ thống quan điểm quản lý liên quan tới việc trả lời cho những vấn đề: Quảnlý của ai (Chủ thể quản lý)? Quản lý bằng cách nào (phương thức quản lý

Quản lý vì ai (mục tiêu của quản lý)?

Như vậy, quan điểm quản lý ở những điều kiện kinh tế - xã hội khác nhau là không giống nhau

+ Hệ thống quan điểm quản lý mang tính định hướng, nó là yếu tố động của hệthống nguyên tắc quản lý, nó có tính khuyến cáo đối với chủ thể quản lý trongviệc hướng tới hiệu quả của hoạt động quản lý

Trang 5

+ Hệ thống quan điểm quản lý tồn tại dưới các hình thức: triết lý quản lý,phương châm quản lý, khẩu hiệu quản lý, biểu tượng quản lý v.v.v Vì vậy hệthống quan điểm quản lý có quan hệ mật thiết với văn hoá quản lý song giữachúngkhông đồng nhất với nhau.

- Hệ thống quy định và quy tắc quản lý:

+ Hệ thống quy định và quy tắc quản lý là yếu tố mang tính bắt buộc,tuỳ thuộcvào quy mô tổ chức và phạm vi của hoạt động quản lý mà nó có thể tồn tại dướicác hình thức: pháp luật, nội quy, quy chế.v.v

+ Hệ thống quy định và quy tắc quản lý chi phối chủ thể quản lý trong việc raquyết định quản lý (mục tiêu, nội dung và phương thức ra quyết định), tổ chứcthực hiện quyết định quản lý và kiểm tra, đánh giá quyết định quản lý

2 Đặc trưng của nguyên tắc quản lý

- Tính khách quan

Nguyên tắc quản lý do con người tạo lập nhưng mang tính khách quan Tínhkhách quan của nó được biểu hiện ở chỗ nội dung của những quan điểm, quyđịnh, quy tắc quản lý phải phù hợp với quy luật vận động, phát triển của xã hội ởnhững thời kỳ nhất định, đồng thời phải phù hợp với điều kiện, năng lực của tổchức Chính vì vậy, việc xây dựng các nguyên tắc quản lý phải được quan tâm vàđầu tư thích đáng

- Tính phổ biến

Nguyên tắc quản lý tồn tại ở tất cả các loại hình và cấp độ quản lý Đó là nhữngnguyên tắc chung nhất làm cơ sở cho các nhà quản lý và các lĩnh vực quản lýkhác nhau Mặt khác, nguyên tắc quản lý có thể tồn tại dưới dạng những yêu cầucần phải thực hiện đối với từng chức năng của quy trình quản lý hoặc nhữngcông việc cụ thể của nhà quản lý

- Tính ổn định

Nguyên tắc quản lý dưới dạng những quy định và quy tắc là sự phản ánh nhữngmối quan hệ cơ bản, bản chất của các nhân tố trong các hệ thống quản lý xác

Trang 6

định Những quan hệ này là tương đối bền vững Chúng như là những nhân tốđóng vai trò “phần cứng” của hệ thống quản lý và đảm bảo sự ổn định và bềnvững cho sự phát triển của tổ chức Vì vậy, bất cứ tổ chức nào khi xây dựng cácnguyên tắc quản lý thì phải xuất phát từ những quan hệ của những nhân tố cơbản của hệ thống quản lý đó.

- Tính bắt buộc

Những quy định và quy tắc về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn là mang tính bắtbuộc đối với các nhà quản lý Điều đó có nghĩa là các nhà quản lý không vì cóquyền lực mà sử dụng nó một cách tuỳ tiện Để đảm bảo cho sự phát triển ổnđịnh, bền vững của tổ chức, các nhà quản lý phải “hạn chế quyền lực” của mìnhtrong việc ban hành, tổ chức thực thi và kiểm tra các quyết định quản lý Đó lànhững chế tài được biểu hiện theo phương châm: nhà quản lý chỉ được phép làmnhững điều mà quy định cho phép, còn những người bị quản lý thì được làm tấtcả những gì mà quy định không ngăn cấm

- Tính bao quát

Tính bao quát của nguyên tắc quản lý được hiểu hiện ở chỗ: những quy địnhvàquy tắc có tính bắt buộc không chỉ phản ánh một khía cạnh, một nhân tố, mộtquan hệ quản lý cụ thể, nó là những quy định, quy tắc của các chức năng trongquy trình quản lý mà chủ thể quản lý phải đảm nhận Mặt khác, nguyên tắc quảnlý tồn tại trong suốt quá trình xây dựng, tổ chức và kiểm tra đánh giá việc thựchiện các quyết định quản lý

- Tính định hướng

Hệ thống các quan điểm quản lý được tồn tại ở các hình thức: Triết lý, phươngchâm, khẩu hiệu, logo Đó là những giá trị, những ý tưởng, những biểu tượnggiúp các nhà quản lý dẫn dắt tổ chức hướng về tương lai

- Nguyên tắc quản lý là cơ sở nền tảng cho sự vận hành của một tổ chức

Để xây dựng mục tiêu quản lý phù hợp, xác định nội dung quản lý đúng đắn, lựachọn phương thức quản lý hợp lý, các nhà quản lý phải tuân thủ các nguyên tắc

Trang 7

quản lý Mặt khác, nhờ có nguyên tắc quản lý mà chủ thể quản lý có thể xâydựng và thực thi các phương pháp, phong cách và nghệ thuật quản lý của họ.

3.Vai trò của nguyên tắc quản lý

Nguyên tắc quản lý là một trong những nhân tố của hệ thống quản lý Nó đóngvai trò đặc biệt quan trọng đối với hoạt động quản lý Để thực thi quy luật quảnlý thì phải tuân thủ các nguyên tắc quản lý Nguyên tắc quản lý có những vai trò

cơ bản sau:

- Định hướng phát triển tổ chức

Hệ thống quan điểm quản lý được biểu hiện thông qua triết lý quản lý, phươngchâm quản lý, biểu tượng quản lý… Đó là những nhân tố làm cơ sở choviệc xâydựng chiến lược phát triển của tổ chức, có nghĩa là việc xây dựng và thực thinhững nhân tố đó là giải quyết những vấn đề căn cốt của hoạt động quản lý: Ailàchủ thể của quá trình quản lý, Mục tiêu quản lý là nhằm đạt tới điều gì, Quản lýbằng cách nào

4 Một số nguyên tắc quản lý cơ bản

4.1 Nguyên tắc sử dụng quyền lực hợp lý

- Chủ thể quản lý phải sử dụng quyền lực trong giới hạn cho phép tức là thựct hi

đúng quyền hạn Điều đó có nghĩa là, trong một cơ cấu tổ chức, tuyến quyền lựctồn tại ở những tầng nấc khác nhau và mỗi một chức vị trong tuyến quyền lực cómột thẩm quyền nhất định

Trang 8

- Nguyên tắc này yêu cầu chủ thể quản lý không được vi phạm vào cáctrường

hợp sau: Độc quyền, chuyên quyền, lạm quyền, tiếm quyền hay bỏ rơi quyền lực

- Để thực hiện được nguyên tắc này thì công việc quản lý phải được mô tả rõ

ràng, cụ thể Phải thực hiện việc uỷ quyền hợp lý để tránh quá tải trong việc,thiết lập hệ thống kiểm tra rộng rãi

4.2 Nguyên tắc quyền hạn tương xứng với trách nhiệm

- Quyền hạn trong quản lý là tính độc lập của những chức vị trong việc ban hành,

tổ chức thực thi và kiểm tra đánh giá quyết định quản lý

- Trách nhiệm là yêu cầu cần phải hoàn thành công việc của mỗi chức

vị trong cơ cấu tổ chức theo đúng chuẩn mực Mỗi một chức vị vừaphải thực hiện đúng bổn phận của mình đối với cấp trên, vừa gánh chịu hậuquả của những côngviệc mà cấp dưới thực hiện theo sự phân công

- Sự tương xứng giữa quyền hạn và trách nhiệm là sự thể hiện mối quan hệ giữa

quyền được ban hành, tổ chức thực thi và kiểm tra đánh giá các quyết địnhquản lý với kết quả và hậu quả của quá trình đó Như vậy, quyền hạn của ngườiquản lý càng lớn thì trách nhiệm càng cao Người quản lý khác với ngườikhôngquản lý ở chỗ anh ta vừa chịu trách nhiệm với hành vi của mình mà cònphải chịutrách nhiệm với hành vi của cấp dưới

- Để thực hiện được nguyên tắc này, nhà quản lý cần phải:

+ Nâng cao chất lượng của các quyết định quản lý

+ Chuẩn bị tốt các điều kiện để thực thi các quyết định quyết định

+ Quan tâm đến việc kiểm tra, giám sát và đánh giá quyết định quản lý

4.3 Nguyên tắc thống nhất trong quản lý

- Nguyên tắc này phản ánh mối quan hệ giữa người quản lý với người quảnlý, đó

là các mối quan hệ giữa người quản lý cấp dưới và cấp trên và quan hệ đồngcấptrong việc thực thi chức năng của họ Nguyên tắc này yêu cầu các cấp quản lýtrong một cơ cấu tổ chức phải có sự thống nhất trong: ra quyết định quản lý,tổchức thực hiện quyết định và kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện

Trang 9

- Để thực hiện được nguyên tắc này các nhà quản lý cần phải quán triệt quan

điểm quản lý, trao đổi thảo luận trong quá trình ra quyết định quản lý, phân côngnhiệm vụ rõ ràng và hợp lý, giao ban định kì.v.v

4.4 Nguyên tắc thực hiện quy trình quản lý

- Quy trình quản lý bao gồm lập kế hoạch và ra quyết định, tổ chức, lãnh đạovà

kiểm tra là có tính bắt buộc đối với mọi nhà quản lý ở mọi lĩnh vực quản lý

- Thực hiện quy trình này là thể hiện đặc trưng của lao động quản lý Bởi lẽ, hoạt

động quản lý không phải là hoạt động tác nghiệp cụ thể để tạo ra sản phẩm trựctiếp mà nó là hoạt động gián tiếp và tổng hợp thông qua con người và các nguồnlực để thực hiện mục tiêu chung của tổ chức

- Để thực hiện được nguyên tắc này chủ thể quản lý không chỉ trang bị cho mình

những kiến thức chuyên môn nghiệp vụ cụ thể mà điều quan trọng là phải cóđược những kiến thức về khoa học quản lý, khoa học tổ chức, khoa học lãnhđạo.v.v

4.5 Nguyên tắc kết hợp hài hoà các lợi ích

- Quản lý là nhằm hướng đến thực hiện mục tiêu chung của tổ chức, tuynhiên để

thực hiện được điều đó và đảm bảo cho tổ chức phát triển lâu dài và bền vững thì

chủ thể quản lý phải nhận thức được hệ thống lợi ích và quan hệ lợi ích, đảm

bảo thực hiện chúng một cách hài hoà

- Sự hài hoà của hệ thống lợi ích biểu hiện ở sự kết hợp hài hoà giữa lợi íchvật

chất và lợi ích tinh thần; lợi ích kinh tế với lợi chính trị, xã hội, môi trường; lợi ích chung - lợi ích riêng; lợi ích toàn cục - lợi ích bộ phận; lợi ích trước mắt - lợi ích lâu dài v.v

- Sự hài hoà của các quan hệ lợi ích thể hiện ở sự kết hợp hài hoà giữa

lợi ích của người quản lý với người bị quản lý; giữa lợi ích của các chủ thể quản lý với nhau; giữa lợi ích của các đối tượng quản lý với nhau; giữa lợi ích của tổ chức nàyvới lợi ích của các tổ chức khác và với lợi ích xã hội

- Để thực hiện được nguyên tắc này nhà quản lý phải:

Trang 10

+ Thực hiện dân chủ trong việc xây dựng các nội quy, quy chế, chính sách

+ Phải công bằng, công khai và minh bạch trong việc phân bổ các giá trị

+ Giải quyết các xung đột về vai trò và xung đột về lợi ích một cách khách quan

4.6 Nguyên tắc kết hợp các nguồn lực

- Nguyên tắc kết hợp các nguồn lực thể hiện mối quan hệ giữa các nhân tố bên

trong của tổ chức với quan hệ bên ngoài của tổ chức

- Nguyên tắc này đòi hỏi các nhà quản lý muốn mang lại hiệu quả cao nhất cho

tổ chức thì phải kết hợp tối ưu giữa các nguồn lực bên trong của tổ chức vớinguồn lực bên ngoài (nhân lực, vật lực, tài lực, tin lực) Bởi vì trong thực tếkhông có một tổchức nào có thể thực hiện tốt mục tiêu của nó nếu như không

“mở cửa” ra bên ngoài

- Để thực hiện được nguyên tắc này các nhà quản lý cần phải:

+ Thiết kế bộ máy tổ chức phù hợp

+ Sử dụng và bố trí các nguồn lực bên trong một cách hợp lý Điều chỉnh cácnguồn lực này khi cần thiết

+ Thu hút và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực bên ngoài

4.7 Nguyên tắc tiết kiệm và hiệu quả

- Để thực hiện mục tiêu chung của tổ chức các nhà quản lý biết phải phốihợp

một cách tối ưu các nguồn lực Đó là sự kết hợp tối ưu, hiệu qủa giữa ngườiquảnlý với người quản lý; giữa người quản lý và người bị quản lý; giữa người bị quảnlý với nhau và giữa nhân lực với các nguồn lực khác

- Để thực hiện nguyên tắc này, các nhà quản lý phải:

+ Phân công công việc, giao quyền một cách phù hợp

+ Sử dụng hiệu quả các nguồn lực khác (vật lực, tài lực, tin lực)

+ Đầu tư có trọng điểm trong việc phát triển nhân lực

+ Đầu tư công nghệ đáp ứng yêu cầu của công việc

Trang 11

PHẦN III VẬN DỤNG NGUYÊN TẮC QUẢN LÝ

1 Giới thiệu trường CĐ Kinh tế- Tài chính Vĩnh Long

II Hội đồng trường

III.Ban giám hiệu :

1 Hiệu trưởng

2 Các Phó hiệu trưởng

IV Hội đồng Khoa học và Đào tạo

V Các Phòng chức năng (8 phòng):

1 Phòng Tổ chức Hành chính

2 Phòng Quản lý Đào tạo

3 Phòng Tài chính Kế toán

4 Phòng Thanh tra Đào tạo

5 Phòng Quản lý Khoa học và Hợp tác

6 Phòng Chính trị và Công tác Học sinh sinh viên

7 Phòng Quản trị thiết bị

8 Phòng Khảo thí và Kiểm định chất lượng giáo dục

VI Các Khoa, Bộ môn thuộc trường (4 khoa, 5 bộ môn):

1 Khoa Tài chính

2 Khoa Kế toán

3 Khoa Quản trị

4 Khoa Công nghệ thông tin

5 Bộ môn Toán

6 Bộ môn Lý luận chính trị

7 Bộ môn Luật

8 Bộ môn Ngoại ngữ

9 Bộ môn Giáo dục thể chất và Giáo dục Quốc phòng VII Các Trung tâm thuộc trường (4 trung tâm):

1 Trung tâm Ngoại ngữ – Tin học

2 Trung tâm Tư vấn Tài chính - Kế toán và du học

3 Trung tâm Hỗ trợ Sinh viên học sinh

4 Trung tâm Học liệu

VIII Tổ chức Đảng cộng sản Việt Nam :

Đảng ủy cơ sở

IX Các Tổ chức đoàn thể và Xã hội :

1 Công đoàn cơ sở

2 Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh

3 Hội cựu chiến binh,

4 Hội khuyến học

Trang 12

5 Hội sinh viên học sinh …

2 Thực tế áp dụng

- Nhà trường xây dựng quy chế tổ chức và hoạt động của Nhà trường, được Ủy

ban nhân dân tỉnh phê duyệt, để làm cơ sở pháp lý hoạt động

- Tổ chức hoạt động theo nguyên tắc: tập thể lãnh đạo, cá nhân phụ trách, chế

độ thủ trưởng Đứng đầu Nhà trường: Hiệu Trưởng

- Trường có các đơn vị chức năng, Khoa chuyên môn…Các đơn vị đều có

hướng dẫn nhiệm vụ chức danh để thực hiện công việc được giao và có phâncông, phân cấp rõ ràng trong hoạt động quản lý Thực hiện việc trao quyềnhợp lý cho các cấp quản lý: Hiệu Trưởng, Hiệu Phó, Lãnh đạo các đơn vịPhòng, Khoa, Bộ môn

- Trên cơ sở xác định rõ trách nhiệm, quyền hạn được qui định trong qui chế tổ

chức của Nhà trường, các cá nhân được giao trách nhiệm chủ động thực hiệnnhiệm vụ được giao, cụ thể hóa nhiệm vụ của đơn vị, xây dựng chỉ tiêu hoạtđộng phù hợp từ chỉ tiêu của Nhà trường.Hàng năm, nhà trường phối hợp vớicông đoàn tổ chức hội nghị cán bộ công chức, để tổng kết hoạt động năm cũ,đề ra chỉ tiêu thi đua cho năm tiếp theo, phù hợp với định hướng phát triển của

xã hội, ngành

- Hoạt động của tập thể Nhà trường đều hướng đến mục tiêu chung, thực hiện

sứ mạng của Nhà trường: đào tạo nguồn nhân lực đạt chuẩn đầu ra, tổ chứcnghiên cứu khoa học và thực nghiệm, chuyển giao, cung ứng dịch vụ về lĩnhvực kinh tế và quản lý phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của đất nước. Pháthuy sức mạnh tập thể, từng CBGV nỗ lực phấn đấu, hoàn thành nhiệm vụchức danh được giao, góp phần thực hiện đạt các chỉ tiêu nghị quyết hội nghịcán bộ công chức đề ra, hướng đến đạt mục tiêu chung của nhà trường

- Nhà trường đề cao tính tự giác chấp hành nội quy quy chế đơn vị, tổ chức kỷ

luật của nhân viên, rèn luyện tác phong làm việc phù hợp với môi trường giáo

Trang 13

dục chuyên nghiệp Từng CBGV đều được khuyến khích phát huy tính sángtạo trong công việc Có chính sách khen thưởng hợp lý, dân chủ, minh bạch rõràng, có hội đồng kỷ Khen thưởng kỷ luật của Nhà Trường quyết định cáctrường hợp được khen thưởng hay kỷ luật nếu có phát sinh.

VD: nhiệm vụ và quyền hạn các chức danh

Hiệu trưởng trường CĐ Kinh tế – Tài chính Vĩnh Long

Vị trí công tác, tiêu chuẩn, qui trình bổ nhiệm, nhiệm vụ quyền hạn của Hiệu trưởng

1.Vị trí công tác: Hiệu trưởng là người đại diện của Nhà trường theo pháp luật; chịu trách nhiệm trực tiếp quản lý, điều hành các hoạt động của nhà trường theo qui định của pháp luật, điều lệ trường Cao Đẳng, các qui chế, qui định của Bộ Giáo Dục – Đào tạo, qui chế tổ chức và hoạt động của Trường đã được cơ quan chủ quản phê duyệt

2 Tiêu chuẩn Hiệu trưởng :

2.1 Có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt, có uy tín, đã qua giảng dạy hoặc tham gia quản lý giáo dục Đại học, Cao đẳng ít nhất 5 năm, có học vị từ thạc sĩ trở lên;2.2 Có sức khỏe, tuổi khi bổ nhiệm Hiệu trưởng không quá 55 tuổi đối với nam

và 50 đối với nữ Những trường hợp đặc biệt Uỷ ban Nhân dân Tỉnh Vĩnh Long thống nhất với Bộ Trưởng Bộ Giáo Dục và Đào tạo để quyết định

3 Qui trình bổ nhiệm Hiệu trưởng :

3.1 Hiệu trưởng được bổ nhiệm và bổ nhiệm lại theo nhiệm kỳ, mỗi nhiệm kỳ là

5 năm và không giữ quá hai nhiệm kỳ liên tiếp

3.2 Chủ Tịch Ủy Ban Nhân Dân Tỉnh Vĩnh Long bổ nhiệm Hiệu trưởng Trường Cao Đẳng Kinh Tế - Tài Chính Vĩnh Long

3.3 Hiệu trưởng được bổ nhiệm theo hai hình thức sau:

- Bổ nhiệm thông qua tổ chức thăm dò tín nhiệm tại Trường;

- Bổ nhiệm trực tiếp

3.4 Trong trường hợp cần thiết, Chủ Tịch Ủy Ban Nhân Dân Tỉnh Vĩnh Long có

Trang 14

thể tổ chức lấy phiếu thăm dò tín nhiệm đối với Hiệu trưởng giữa nhiệm kỳ hoặc đột xuất.

4 Quyền hạn và trách nhiệm của Hiệu trưởng:

4.1 Tổ chức xây dựng qui chế tổ chức và hoạt động của Trường, trình Ủy ban Nhân Dân Tỉnh phê duyệt

4.2 Trình cơ quan chủ quản duyệt kế hoạch dài hạn và hàng năm của Trường; trình duyệt dự toán, quyết toán ngân sách hàng năm và tổ chức thực hiện kế hoạch tài chính đã được cơ quan thẩm quyền phê duyệt Quản lý Trường sở, tài chính, thiết bị; quyết định sử dụng các nguồn vốn vào công tác đào tạo, nghiên cứu khoa học, xây dựng và phát triển Trường

4.3 Tổ chức thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của Trường theo qui định tại điều 3, điều 6,điều 7 của qui chế này

4.4 Ban hành và bãi bỏ các nội qui, qui định, quyết định trong nội bộ trường, nhằm đảm bảo việc điều hành, kiểm tra và giám sát mọi hoạt động của trường theo đúng các qui định hiện hành của pháp luật

4.5 Xây dựng và qui hoạch phát triển đội ngũ giảng viên, tổ chức việc bồi dưỡng,đào tạo lại đội ngũ giảng viên, cán bộ, nhân viên

4.6 Quản lý giảng viên, cán bộ, nhân viên Quyết định bổ nhiệm miễn nhiệm các chức vụ từ Trưởng khoa, Trưởng phòng hoặc tương đương trở xuống Thực hiện những công việc thuộc thẩm quyền trong tuyển dụng, cho thôi việc, khen

thưởng, kỷ luật và thuyên chuyển công tác giảng viên, cán bộ, nhân viên và ký kết các hợp đồng theo qui định của pháp luật

4.7 Thực hiện qui chế dân chủ trong hoạt động của nhà trường do Bộ giáo dục vàđào tạo ban hành

4.8 Khai thác, quản lý và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực nhằm thực hiện mục tiêu đào tạo, phát triển Trường và đảm bảo chất lượng, hiệu quả đào tạo, nghiên cứu khoa học, sản xuất kinh doanh

4.9 Hiệu trưởng là chủ tài khoản của Trường, chịu trách nhiệm trước Pháp luật

Ngày đăng: 12/12/2015, 20:34

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w