1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

tìm hiểu những kỹ năng cơ bản của người quản lý và liên hệ một tổ chức giáo dục cụ thể

32 577 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 203,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để có thể phát triển tối đa tiềm lực của con người trong những hoạt động thựctiễn của quản lý đòi hỏi người quản lý phải có những khả năng nhất định và cao hơnnhững khả năng đó phải được

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

VIỆN ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC

KHÓA: 2009-2011

Trang 2

MỤC LỤC

Trang

I MỞ ĐẦU 3

II CƠ SỞ LÝ THUYẾT 4

1 Lý thuyết về quản lý 4

1.1 Khái niệm và bản chất 4

1.2 Các nguyên tắc quản lý 6

1.3 Các chức năng của quản lý 6

2 Lý thuyết về kỹ năng 9

2.1 Khái niệm kỹ năng và kỹ năng của người quản lý 9

2.2 Những kỹ năng cơ bản của người quản lý 10

III PHÂN TÍCH MỘT SỐ KỸ NĂNG CƠ BẢN CỦA NGƯỜI QUẢN LÝ VÀ LIÊN HỆ THỰC TIỄN 1 Phân tích một số kỹ năng cơ bản của người quản lý 11

1.1 Kỹ năng thiết lập mục tiêu 11

1.2 Kỹ năng tuyển dụng người tài 15

1.3 Kỹ năng giữ chân người giỏi 18

1.4 Kỹ năng giao quyền 20

1.5 Kỹ năng quản lý thời gian 24

2 Liên hệ thực tế tại một trường THPT 26

2.1 Kỹ năng thiết lập mục tiêu 26

2.2 Kỹ năng tuyển dụng người tài 27

2.3 Kỹ năng giữ chân người giỏi 28

2.4 Kỹ năng giao quyền 29

2.5 Kỹ năng quản lý thời gian 30

IV KẾT LUẬN 31

TÀI LIỆU THAM KHẢO 32

Trang 3

Do đó muốn giành thắng lợi trong một cuộc cạnh tranh không thể hoạt độngriêng lẽ mà phải có sức mạnh của tập thể và cần thiết phải có một trung tâm quản lý,điều khiển với mục đích phát huy tối đa tiềm lực của các bộ phận hoạt động thống nhất

vì mục đích chung Vì vậy, trong đời sống con người cần có sự quản lý Ở đâu có hoạtđộng chung của con người ở đó cần sự quản lý để phát huy tối đa tiềm lực sẳn có

Cùng sự phát triển vượt bậc của khoa học, công nghệ, ưu thế cạnh trạnh hiệnnay tùy thuộc vào khả năng phát huy tối đa nguồn nhân lực hiện có của tổ chức để tạo

ra những đột biến cho sự phát triển Vì vậy vai trò của nhà quản lý chiếm một vị tríquan trọng cho thành công của tổ chức

Với ý nghĩa đó quản lý vừa là khoa học vừa là nghệ thuật đồng thời là nhữnghoạt động thực tiễn tác động đến đối tượng quản lý bằng những công cụ và phươngpháp khác nhau nhằm đạt được những mục tiêu của tổ chức trong những điều kiệnbiến động của môi trường

Để có thể phát triển tối đa tiềm lực của con người trong những hoạt động thựctiễn của quản lý đòi hỏi người quản lý phải có những khả năng nhất định và cao hơnnhững khả năng đó phải được phát triễn thành những kỹ năng để có thể thực hiệnnhững yêu cầu quản lý một cách thành thục, linh hoạt, tinh tế và hiệu quả

Trong đề tài này, thông qua việc tìm hiểu những kỹ năng quản lý cơ bản và liên

hệ thực tế công tác quản lý ở nhà trường phổ thông sẽ giúp tôi hiểu rõ hơn về các kỹ năng quản lý và phương thức hoạt động hiệu quả trong tập thể

Trang 4

II CƠ SỞ LÝ THUYẾT

1 Lý thuyết về quản lý

1.1 Khái niệm và bản chất

Quản lý là một dạng hoạt động đặc biệt quan trọng của con người Khi nhận thức về quản lý, có nhiều cách tiếp cận và quan niệm khác nhau

F.W Taylor (1856-1915) là một trong những người đầu tiên khai sinh ra khoa

học quản lý và là “ông tổ” của trường phái “quản lý theo khoa học”, tiếp cận quản lý dưới góc độ kinh tế - kỹ thuật đã cho rằng: Quản lý là hoàn thành công việc của mình thông qua người khác và biết được một cách chính xác họ đã hoàn thành công việc một cách tốt nhất và rẻ nhất

H Fayol (1886-1925) là người đầu tiên tiếp cận quản lý theo quy trình và là

người có tầm ảnh hưởng to lớn trong lịch sử tư tưởng quản lý từ thời kỳ cận - hiện đại tới nay, quan niệm rằng: Quản lý hành chính là dự đoán và lập kế hoạch, tổ chức, điều khiển, phối hợp và kiểm tra

M.P Follet (1868-1933) tiếp cận quản lý dưới góc độ quan hệ con người, khi

nhấn mạnh tới nhân tố nghệ thuật trong quản lý đã cho rằng: Quản lý là một nghệ thuậtkhiến cho công việc của bạn được hoàn thành thông qua người khác

C I Barnarrd (1866-1961) tiếp cận quản lý từ góc độ của lý thuyết hệ thống,

là đại biểu xuất sắc của lý thuyết quản lý tổ chức cho rằng: Quản lý không phải là côngviệc của tổ chức mà là công việc chuyên môn để duy trì và phát triển tổ chức Điều quyết định đối với sự tồn tại và phát triển của một tổ chức đó là sự sẵn sàng hợp tác, sựthừa nhận mục tiêu chung và khả năng thông tin

H Simon (1916) cho rằng ra quyết định là cốt lõi của quản lý Mọi công việc

của tổ chức chỉ diễn ra sau khi có quyết định của chủ thể quản lý Ra quyết định quản

lý là chức năng cơ bản của mọi cấp trong tổ chức

Paul Hersey và Ken Blanc Harh tiếp cận quản lý theo tình huống quan niệm

rằng không có một phương thức quản lý và lãnh đạo tốt nhất cho mọi tình huống khác nhau Người quản lý sẽ lựa chọn phương pháp quản lý căn cứ vào tình huống cụ thể

J.H Donnelly, James Gibson và J.M Ivancevich trong khi nhấn mạnh tới hiệu

quả sự phối hợp hoạt động của nhiều người đã cho rằng: Quản lý là một quá trình do một người hay nhiều người thực hiện nhằm phối hợp các hoạt động của

Trang 5

những người khác để đạt được kết quả mà một người hành động riêng rẽ không thể nào đạt được.

Stephan Robbins quan niệm: Quản lý là tiến trình hoạch định, tổ chức, lãnh đạo

và kiểm soát những hành động của các thành viên trong tổ chức và sử dụng tất cả các nguồn lực khác của tổ chức nhằm đạt được mục tiêu đã đặt ra

Tuy nhiên, các tiếp cận và quan niệm trên chỉ mới xem xét quản lý ở những góc

độ và khía cạnh nhất định mà chưa nhìn nhận nó như một chỉnh thể với những quan hệ

cơ bản, vì vậy, chưa vạch ra được bản chất của quản lý

Khi nhìn nhận quản lý như một chỉnh thể với các mối quan hệ cơ bản thì quản

lý có thể được định nghĩa như sau:

Quản lý là một hoạt động thực tiễn đặc biệt của con người, trong đó chủ thể quản lý tác động lên đối tượng quản lý bằng những công cụ và phương pháp khác nhau nhằm đạt được những mục tiêu của tổ chức trong điều kiện biến động của môi trường.

Từ định nghĩa trên cho thấy:

Quản lý bao gồm các nhân tố cơ bản

o Chủ thể quản lý

o Đối tượng quản lý

o Công cụ và phương pháp quản lý

o Tập hợp mục tiêu

o Môi trường quản lý

Ý nghĩa của quản lý

o Xác định rõ mục tiêu và hướng đi

o Phối hợp các nguồn lực

o Thích nghi với môi trường và nắm bắt cơ hội

Bản chất của quản lý:

o Hoạt động thực tiễn đặc biệt

o Mối quan hệ giữa chủ thể và đối tượng

o Quá trình thực hiện mục tiêu chung

o Quyền lực là một nhân tố đặc biệt

o Thích nghi với môi trường

Trang 6

Những đặc trưng cơ bản của quản lý

o Quản lý là hoạt động mang tính tất yếu và phổ biến

o Hoạt động quản lý biểu hiện mối quan hệ giữa con người với con người

o Quản lý là tác động có ý thức

o Quản lý là tác động bằng quyền lực

o Quản lý là tác động theo quy trình

o Quản lý là hoạt động để phối hợp các nguồn lực

o Quản lý nhằm hướng tới thực hiện mục tiêu chung

o Quản lý là hoạt động vừa mang tính khoa học vừa mang tính nghệ thuật

o Mối quan hệ giữa quản lý và tự quản

- Nguyên tắc thống nhất trong quản lý: Khi ban hành các quyết định quản lý cần

đi đôi với việc tổ chức thực hiện và kiểm tra đánh giá

- Nguyên tắc kết hợp hài hòa các lợi ích: Bao gồm lợi ích chung, riêng; trướcmắt, lâu dài; chủ yếu, thứ yếu; toàn cục, bộ phận; vật chất, tinh thần;…

- Nguyên tắc kết hợp đúng đắn các nguồn lực: về nhân lực, vật lực, tài lực bêntrong tổ chức và bên ngoài tổ chức

- Nguyên tắc ngoại lệ và tính hạn chế: Linh động trong từng hoàn cảnh, sự cầnthiết của việc điều chỉnh và bổ sung, những hạn chế về nhiều mặt của chủ thể quản lý

và tổ chức trong quá trình quản lý

- Nguyên tắc tiết kiệm và hiệu quả: Tiết kiệm các nguồn lực để mang lại hiệuquả lớn nhất

1.3 Các chức năng của quản lý

a Chức năng lập kế hoạch và ra quyết định

+ Lập kế hoạch: là chức năng cơ bản, tiên quyết của quá trình quản lý Lập kế

hoạch là quá trình xác định mục tiêu, các giải pháp, các nguồn lực để thực hiện mục

Trang 7

tiêu trong một khoảng thời gian xác định gắn liền với một tổ chức cụ thể trong nhữngđiều kiện lịch sử cụ thể.

 Là cơ sở cho các chức năng khác

 Giúp ứng phó với những bất định của tương lai

 Nâng cao hiệu quả hoạt động

 Tập trung sự chú ý vào các mục tiêu

 Thuận tiện cho việc kiểm tra

* Nguyên tắc của lập kế hoạch cần đảm bảo:

 Liên quan và ảnh hưởng tới tất cả các yếu tố trong tổ chức

 Vừa có tính tối ưu vừa có tính hạn định

 Vừa có tính chắc chắn vừa có tính rủi ro

 Phản ánh quan hệ lợi ích xác định

* Quy trình ra quyết định:

 Xác định vấn đề

 Thu thập và xử lý thông tin

 Dự kiến phương án thực hiện

 Đánh giá các phương án

 Lựa chọn các phương án

 Ra quyết định

Trang 8

b Chức năng tổ chức

Tổ chức với tư cách một chức năng quản lý là quá trình xác định những côngviệc được làm, ai làm và được phối hợp như thế nào, là việc thiết lập cơ cấu tổ chức vàquản trị nhân sự nhằm đạt được mục tiêu một cách hiệu quả nhất

Cơ cấu tổ chức là một hệ thống chính thức về các mối quan hệ vừa độc lập vừaphụ thuộc trong tổ chức, thể hiện những nhiệm vụ rõ ràng do ai làm, làm cái gì và liênkết với các nhiệm vụ khác trong tổ chức như thế nào Nhằm tạo ra sự hợp tác nhịpnhàng

Vai trò của chức năng tổ chức:

 Xây dựng và triển khai các mục tiêu của tổ chức

 Đảm bảo tính hệ thống và hiệu quả cho các bộ phận trong cơ cấu của tổ chức

 Phân phối và liên kết các hoạt động và các nhóm hoạt động

 Đảm bảo mối quan hệ về nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm cho các nhómhoạt động

Các nội dung của chức năng tổ chức bao gồm:

 Thiết kế bộ máy tổ chức

 Phân công công việc

 Quyền hạn và giao quyền

Vai trò của chức năng lãnh đạo

 Nhằm duy trì sự ổn định và phát triển của tổ chức

 Phát huy cao nhất tiềm năng và năng lực của nhân viên

 Phối hợp các cố gắng riêng lẻ thành hợp lực

 Xây dựng văn hóa tổ chức

d Chức năng kiểm tra

Trang 9

 Kiểm tra là đo lường và chấn chỉnh việc thực hiện nhằm đảm bảo rằng các mụctiêu của xí nghiệp và các kế hoạch vạch ra để đạt tới các mục tiêu này đã và đang đượchoàn thành Kiểm tra là quá trình áp dụng những cơ chế và phương pháp để đảm bảorằng các hoạt động và thành quả đạt được phù hợp với các mục tiêu, kế hoạch vàchuẩn mực của tổ chức.

 Đặc điểm của kiểm tra trong quản lý

oKiểm tra là chức năng cơ bản của người quản lý ở mọi cấp

oKiểm tra là một quá trình gồm các bước cơ bản:

- Xây dựng các tiêu chuẩn và lựa chọn phương pháp đo lường việc thực hiện

- Đo lường việc thực hiện

- Điều chỉnh các sai lệch

oKiểm tra là một hệ thống phản hồi

 Vai trò của kiểm tra trong quản lý

oĐảm bảo kết quả đạt được phù hợp với mục tiêu của tổ chức

oBảo đảm các nguồn lực được sử dụng một cách hữu hiệu

oĐề ra những kết quả mong muốn chính xác hơn theo thứ tự quan trọng

oXác định và dự đoán những biến động, những chiều hướng chính

oPhác thảo các tiêu chuẩn tường trình báo cáo để loại bớt những gì quan trọnghay không cần thiết

 Yêu cầu của kiểm tra

oXây dựng các tiêu chuẩn phải chính xác, khách quan và phù hợp với từng loạicông việc

oKiểm tra phải khách quan, chính xác

oKiểm tra phải mang tính kế hoạch và phù hợp với hệ thống chức vị

oKiểm tra phải phù hợp với điều kiện của tổ chức

oKiểm tra phải đưa ra các biện pháp điều chỉnh

oKiểm tra phải tiết kiệm và hiệu quả

2 Lý thuyết về kỹ năng

2.1 Khái niệm kỹ năng và kỹ năng của người quản lý

 Kỹ năng

Trang 10

Theo tự điển tiếng việt: Kỹ năng là khả năng vận dụng các tri thức khoa họcvào thực tiễn Kỹ năng là những khả năng được làm, tập luyện và phát triển thànhthục, làm tốt.

 Kỹ năng của người quản lý

Kỹ năng của người quản lý là những khả năng cần rèn luyện và phát triển đểlàm tốt các hoạt động thực tiễn, chức năng của quản lý

Xét về tính chất hoạt động, kỹ năng quản lý có thể chia làm 3 nhóm:

Kỹ năng nhận thức

Kỹ năng quan hệ con người

Kỹ năng chuyên môn, kỹ thuật

Xét về các hoạt động thực tiễn của mình, các kỹ năng cần thiết của nhà quản lý

có thể chia thành 2 nhóm: Nhóm các kỹ năng cơ bản và 1 số kỹ năng quản lý cần pháttriển để trở thành lãnh đạo

 Nhóm các kỹ năng cơ bản bao gồm:

oThiết lập mục tiêu

oTuyển dụng nhân tài

oGiữ chân người giỏi

oTin tưởng giao phó

oQuản lý thời gian

 Nhóm các kỹ năng cần phát triển để trở thành lãnh đạo bao gồm:

oQuản lý nhóm

oĐánh giá và huấn luyện

oXử lý nhân viên có vấn đề

oGiải quyết khủng hoảng

oPhát triển nghề nghiệp

oTrở thành lãnh đạo

oChiến lược

2.2 Những kỹ năng cơ bản của người quản lý

Trong giới hạn của tiểu luận này, tôi sẽ phân tích một số kỹ năng cơ bản củangười quản lý và liên hệ thực tế tổ chức nơi đang công tác để hiểu rõ hơn về các kỹnăng cần thiết của người quản lý Bao gồm các kỹ năng:

Trang 11

 Kỹ năng thiết lập mục tiêu

 Kỹ năng tuyển dụng người tài

 Kỹ năng giữ chân người giỏi

 Kỹ năng giao quyền

 Kỹ năng quản lý thời gian

Kỹ năng thiết lập mục tiêu thể hiện chức năng cơ bản của người quản lý trongviệc lập kế hoạch, ra quyết định lựa chọn các kết quả mong muốn, cần đạt được của tổchức Kỹ năng tuyển dụng người tài, giữ chân người giỏi và kỹ năng giao quyền thểhiện chức năng tổ chức, lãnh đạo, kiểm tra của người quản lý trong việc chọn đúngngười, đúng việc và tạo điều kiện cho nhân viên phát huy tiềm năng thực hiện hiệu quảmục tiêu của tổ chức Các hoạt động của tổ chức luôn có hạn định về thời gian, kỹnăng quản lý thời gian sẽ giúp nhà quản lý trong việc lựa chọn phân bố thời gian chocác mục tiêu, kiểm soát để mục tiêu được hoàn thành đúng kế hoạch

III PHÂN TÍCH MỘT SỐ KỸ NĂNG CƠ BẢN CỦA NGƯỜI QUẢN LÝ VÀ LIÊN HỆ THỰC TIỄN

Nhà quản lý thực hiện các hoạt động quản lý trong một môi trường cụ thể đầybiến động của thực tiễn Đối với lĩnh vực giáo dục với mục tiêu phát triển toàn diệnnăng lực của con người thì các kỹ năng quản lý thực sự phải được nghiên cứu và vậndụng một cách linh hoạt, khéo léo mới có thể phối hợp các nguồn lực cùng thực hiệnmục tiêu chung một cách sáng tạo và hiệu quả

1 Phân tích một số kỹ năng cơ bản của người quản lý

1.1 Kỹ năng thiết lập mục tiêu

 Khái niệm: Mục tiêu là những trạng thái, cột mốc mà một tổ chức muốn đạt đượctrong một khoảng thời gian xác định

Ban lãnh đạo, nhà quản lý phải biết chuyển chiến lược của tổ chức thành cácmục tiêu tổng quát từng cấp một từ trên xuống dưới và được biến thành những mụctiêu cụ thể và đặc thù Mỗi bộ phận, từng nhân viên làm việc theo cách cộng lực vàcùng đóng góp vào mục tiêu chung

 Vai trò của mục tiêu:

 Là phương tiện để đạt được mục đích

 Nhận dạng được các ưu tiên làm cơ sở lập kế hoạch hoạt động, phân bổ cácnguồn lực

Trang 12

 Thiết lập các tiêu chuẩn thực hiện/hoạt động.

 Hấp dẫn các đối tượng hữu quan (cổ đông, khách hàng, nhân viên…)

 Quyết định hiệu quả hoạt động của tổ chức

 Lợi ích của việc quản lý theo mục tiêu:

 Khuyến khích tính chủ động sáng tạo của cấp dưới tham gia vào việc lập mụctiêu

 Kiểm soát dễ hơn

 Tổ chức được phân định rõ ràng

 Có sự cam kết của cấp dưới về yêu cầu, hiệu quả công việc của họ

 Sự thay đổi của môi trường có thể tạo ra các lỗ hổng

 Hạn chế của việc quản lý theo mục tiêu:

 Tốn kém thời gian

 Cần môi trường nội bộ lý tưởng

 Một số mục tiêu có tính ngắn hạn

 Sự nguy hiểm của tính cứng nhắc do ngần ngại thay đổi mục tiêu

Các mục tiêu thường được lãnh đạo áp đặt mà không có đối thoại với nhânviên Lãnh đạo coi mục tiêu như những tiêu chuẩn đo lường mức độ hoàn thành côngviệc nhằm kiểm soát khả năng của nhân viên chứ không phải như những thách thứckích thích nhân viên phải phát huy toàn bộ khả năng của họ Do đó nhân viên thườngtìm cách biện minh cho những thất bại của họ Quản lý bằng mục tiêu chỉ mang lại kếtquả tích cực khi nhân viên được trao đổi về các mục tiêu và lãnh đạo cấp trên quantâm đến ý kiến của họ từ đó đề ra những mục tiêu sát với thực tế hơn

 Mục tiêu tốt phải đảm bảo yêu cầu của nguyên tắc SMART

Trang 13

 Ralevant là thích đáng: mục tiêu phải thích đáng, công bằng với tất cả các bộphận.

 Các bước để đạt mục tiêu

 Dự thảo mục tiêu cấp cao:

- Xác định các mục tiêu chung của toàn công ty

- Xác định vai trò của các đơn vị cấp dưới tham gia vào việc thực hiện mục tiêu

- Đây là các mục tiêu dự kiến, nó có thể được xem xét và điều chỉnh với cácmục tiêu của cấp dưới

 Xác định mục tiêu cấp dưới:

- Cấp trên thông báo cho cấp dưới về các mục tiêu, chiến lược của công ty

- Cấp trên cùng với cấp dưới bàn bạc thảo luận về những mục tiêu mà cấp dưới

- Mục tiêu được đề ra phải do sự chủ động của cấp dưới

- Mục tiêu đưa ra phải hỗ trợ tốt cho mục tiêu cao hơn và hỗ trợ tốt cho các mụctiêu của các bộ phận khác

 Phương pháp triển khai mục tiêu:

- Triển khai từ cấp công ty đến các cấp bộ phận Phương pháp này nhanh vềmặt thời gian nhưng lại không khuyến khích các bộ phận tham gia vào hoạch địnhmục tiêu công ty

- Triển khai từ dưới lên Phương pháp này khuyến khích được các bộ phậnnhưng lại chậm và có khi kết quả tổng hợp lại không phù hợp với mong muốn củaban lãnh đạo

 Thực hiện mục tiêu:

- Cấp trên cung cấp các điều kiện và phương tiện cần thiết cho cấp dưới

- Cấp dưới chủ động sáng tạo xây dựng và thực hiện kế hoạch

- Cấp trên nên trao quyền hạn tối đa cho cấp dưới trong việc thực hiện nhiệmvụ

Trang 14

- Kế hoạch thực hiện cần xác định rõ nội dung công việc theo thứ tự ưu tiên,người thực hiện, thời gian và theo dõi tiến độ Kế hoạch thực hiện phải được lập ratrên cơ sở các nguồn lực hiện có

 Cần huấn luyện cho nhân viên về mục tiêu

- Huấn luyện cho nhân viên về ý nghĩa của mục tiêu

- Giải thích các nội dung trong mục tiêu

- Giải thích các bước thực hiện mục tiêu, trách nhiệm của mỗi thành viên

- Giải thích các chính sách và nguồn lực để thực hiện mục tiêu

- Đưa ra yêu cầu và mục tiêu của từng nhân viên

 Tiến hành kiểm tra và hiệu chỉnh

- Cấp trên định kỳ phải tiến hành kiểm tra việc thực hiện của cấp dưới nhằmđiều chỉnh hoặc giúp đỡ kịp thời

- Ngay từ khâu hoạch định, cấp trên nên thiết lập một số điểm kiểm soát trọngyếu để dễ dàng theo dõi việc thực hiện mục tiêu

- Việc kiểm tra ở đây chỉ giúp cấp dưới thực hiện tốt hơn, không đưa ra sự đánhgiá và kết luận

- Định kỳ xem lại các mục tiêu có còn phù hợp với thực tế không? Việc điềuchỉnh mục tiêu cần có sự đồng tình của các nhóm liên quan trước khi thay đổi

- Chính sách được hiểu đơn giản là công cụ hỗ trợ thực hiện mục tiêu

- Chính sách thường là những phạm vi, cơ chế bắt buộc và những giới hạn cho cáchành vi để thưởng phạt cho các hành vi cư xử của nhân viên

Trang 15

 Phân bổ các nguồn lực: phân bố hợp lý các nguồn lực về tài chính, nhân lực,nguyên vật liệu, thiết bị công nghệ và phương pháp làm việc.

2 Kỹ năng tuyển dụng người tài

Tuyển dụng là một trong những nhiệm vụ hàng đầu và liên tục nhằm đảm bảo

có đủ nhân sự cho họat động của tổ chức Tuyển được nhân sự tốt là bước khởi đầu và

là nền tảng cho sự thành công của tổ chức trong tương lai Những sai lầm trong tuyểndụng có thể ảnh hưởng đến chất lượng công việc/sản phẩm Một khi đã mắc phải sailầm trong tuyển dụng buộc ta phải cho nhân viên mới thôi việc điều đó sẽ dẫn đến hậuquả là:

 Gây tốn kém chi phí của tổ chức

 Tạo tâm lý bất an cho nhân viên

 Có thể liên quan đến pháp lý,

 Ảnh hưởng đến uy tín của tổ chức

Thách thức đối với nhà quản lý là tuyển đúng người phù hợp với công việc

“Tìm họ chứ đừng ép họ” Đó là chính sách khuyến khích tìm ra sức mạnh sẳn có củanhân viên và cho phép sức mạnh đó trỗi dậy Khi nhân viên được làm công việc mà họyêu thích thì thành công sẽ tự đến Một khi bạn đã biết họ yêu thích công việc gì thìhãy giúp họ làm việc đó, họ sẽ làm cho bạn cả ngày

Một số nhà quản lý luôn vất vả xoay sở tìm cách ép nhân viên không thích hợplàm những việc mà người ta không thích làm Việc làm này vừa tốn thời gian và tâmsức của cả hai bên Luôn có những nhân viên mà bạn không tìm được việc phù hợp đểgiao, chẳng có gì làm họ thích thú hết và đến một lúc bạn hiểu ra rằng họ không phùhợp với đội hình của mình

 Quy trình tuyển dụng

 Xác định yêu cầu công việc

 Tuyển chọn những ứng cử viên có tiềm năng

 Phỏng vấn

Trang 16

 Đánh giá ứng cử viên

 Ra quyết định và đề xuất công việc

Xác định yêu cầu công việc

Để việc tuyển dụng thành công, trước tiên nhà quản lý cần xác định tuyểnngười với mục đích gì Xác định những kỹ năng, tính cách nào phù hợp với yêu cầucủa công việc và của tổ chức Để xác định công việc và yêu cầu công việc, cần hiểu:

 Trách nhiệm và nhiệm vụ chính của công việc

 Đặc tính cơ bản(trình độ, kinh nghiệm)cần thiết để thực hiện công việc

 Những đặc điểm của cá nhân(khả năng phân tích và sáng tạo, phong cách raquyết định, kỹ năng tương tác cá nhân, động cơ, thái độ và mối quan tâm) cầnphải có

 Đặc điểm chính trong văn hóa của tổ chức

 Phong cách quản lý của bạn

Khi đã hiểu những yêu cầu cho vị trí tuyển dụng bạn cần lập một bảng mô tả côngviệc trong đó mô tả sơ lược về công việc, các chức năng cần thiết, các mối quan hệcần thiết lập, các phẩm chất tính cách cần phải có Bảng mô tả này giúp bạn giải thíchcông việc cho cả ứng viên tiềm năng hay bất kỳ người tuyển dụng nào mà bạn dùng đểxác định ứng cử viên

Tuyển chọn những ứng cử viên có tiềm năng

Để tuyển chọn những ứng viên có tiềm năng bạn cần sử dụng các kênh thôngtin để truyền bá nhu cầu cần tuyển những nhân viên có năng lực Hoặc qua sự giớithiệu của nhân viên hiện tại là một phương pháp để mở rộng đội ngũ nhân viên

Bước kế tiếp là việc sàng lọc hồ sơ xin việc Khi sàng lọc hồ sơ xin việc cần lưu

ý các nội dung sau:

 Dấu hiệu thành đạt và kết quả

 Mục tiêu nghề nghiệp phù hợp

 Hình thức và kết cấu tổng thể hấp dẫn

Đánh dấu những điểm yếu trong hồ sơ như:

 Mô tả dài dòng về trình độ có thể thiếu kinh nghiệm

 Khoảng trống giữa các thời gian làm việc

 Các công việc ngắn hạn

 Không có tiến bộ nghề nghiệp hợp lý

Ngày đăng: 12/12/2015, 20:34

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
3. 23 Kỹ năng quản lý, http://www.mediafire.com/?rzl5d7qymwy Link
1. Bài giảng Khoa học quản lý đại cương, PGS.TS Phạm Ngọc Thanh chủ biên Khác
2. Bài giảng Khoa học quản lý đại cương, Trường Đại học Khoa học xã hội và nhân văn-Đại học Quốc gia Hà Nội, tháng 6/2009 Khác
4. Các kỹ năng quản lý hiệu quả, Cẩm nang kinh doanh của Harvard, Biên dịch Trần Thị Bích Nga – Phạm Ngọc Sáu, Hiệu đính TS. Nguyễn Văn Quì, NXB Tổng hợp Tp.Hồ Chí Minh, 2005 Khác
5. Lãnh đạo là phát triển tiềm năng người cộng tác, Roger Moyson, Biên dịch Phạm Đình Thái, Hiệu đính Nguyễn Thị Oanh, NXB Trẻ, 2000 Khác
6. Nhà Quản lý thoáng, Steve Chandler & Duane Black, Biên dịch Trịnh Huy Ninh, NXB Tri thức, 2008 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w