SỞ GD&ĐT LÀO CAISÁNG KIẾN KINH NGHIỆM PHƯƠNG PHÁP SỬ DỤNG CÂU HỎI VẤN ĐÁP NÂNG CAO TÍNH TÍCH CỰC CỦA HỌC VIÊN TRONG GIẢNG DẠY PHẦN SINH HỌC TẾ BÀO - Họ và tên tác giả: Phùng Văn Quốc -
Trang 1SỞ GD&ĐT LÀO CAI
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
PHƯƠNG PHÁP SỬ DỤNG CÂU HỎI VẤN ĐÁP NÂNG CAO TÍNH TÍCH CỰC CỦA HỌC VIÊN TRONG
GIẢNG DẠY PHẦN SINH HỌC TẾ BÀO
- Họ và tên tác giả: Phùng Văn Quốc
- Chức vụ: Tổ trưởng chuyên môn
- Tổ chuyên môn: Tổ nghề
- Đơn vị công tác: Trung tâm GDTX Sa Pa
Sa Pa, tháng 05 năm 2014
Trang 2MỤC LỤC
1 Đặt vấn đề
1.2 Lý do chọn đề tại
1.2 Mục tiêu, nhiệm vụ, đối tượng nghiên cứu
2 Giải quyết vấn đề
2.1 Cơ sở lý luận của vấn đề
2.2 Thực trạng của vấn đề
2.3 Các biện pháp đã tiến hành để giải quyết vấn đề
2.3.1 Phương pháp nghiên cứu
2.3.2 Thực nghiệm một số phân đoạn giảng dạy bằng phương pháp
sử dụng câu hỏi vấn đáp
2.3.3 Kiểm tra thực nghiệm
2.4 Hiệu quả của sáng kiến kinh nghiệm
2.4.1 Cách tiến hành đánh giá hiệu quả sáng kiến kinh
nghiệm
2.4.2 Kết quả đánh giá cụ thể:
3 Kết luận
2 2 2 3 3 4 4 4 5
11 15 15 16 16
DANH MỤC CHỮ CÁI VIẾT TẮT
THPT: Trung học phổ thông GDTX: Giáo dục thường xuyên TN: Thực nghiệm
ĐC: Đối chứng
Trang 31 ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1 Lý do chọn đề tài
Kiến thức “Sinh học tế bào” chiếm một vị trí vô cùng quan trọng trong chương trình Sinh học 10 nói riêng và của bộ môn Sinh học nói chung Đặc biệt đây là kiến thức cơ sở, phải nắm chắc kiến thức này mới có thể học tập những kiến thức sinh học khác một cách có hiệu quả Hơn nữa, trong chương trình sinh học 10, kiến thức về “Sinh học tế bào” là những kiến thức mới, khó với rất nhiều kênh hình, thông tin đa dạng dẫn đến tình trạng học viên khó tiếp thu kiến thức, thụ động trong việc nghiên cứu tìm hiểu thông tin
Đây là phương pháp hỏi đáp mà trong đó học viên độc lập giải quyết từng phần nhỏ của nội dung bài học bằng các câu hỏi do giáo viên đưa ra Câu hỏi vấn đáp được tổ chức bằng sự xen kẽ tuần tự các thông báo ngắn của giáo viên với các câu hỏi và câu trả lời của học viên qua đó giúp học viên phát huy tính tích cực, chủ động trong việc tìm hiểu thông tin bài học
Phương pháp đặt câu hỏi, sử dụng câu hỏi vấn đáp phải khoa học, hợp lý, kích thích định hướng nhận thức tri thức mới, phát huy tính tích cực, chủ động sáng tạo trong học tập của học viên, tránh gây sự nhàm chán cho học viên dẫn đến tiến trình bài học đơn điệu
Do đó, để có hiệu quả cao trong việc dạy và học bằng phương pháp phát huy tính tích cực của học viên, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài:
Phương pháp sử dụng câu hỏi vấn đáp nâng cao tính tích cực của học viên trong giảng dạy phần “Sinh học tế bào”
1.2 Mục tiêu, nhiệm vụ và đối tượng nghiên cứu
* Mục tiêu
- Thiết kế hệ thống câu hỏi vấn đáp theo phương pháp đàm thoại tìm tòi
và sử dụng vào một số phân đoạn trong phần “Sinh học tế bào” - Sinh học 10
- Thực nghiệm sư phạm
* Nhiệm vụ
- Đưa ra một số vấn đề cơ bản về phương pháp sử dụng câu hỏi vấn đáp
- Xây dựng và sử dụng các câu hỏi vấn đáp vào một số phân đoạn trong chương trình “Sinh học tế bào”- Sinh học 10
- Xác định được thực trạng vấn đề cần giải quyết
- Thực nghiệm sư phạm để kiểm tra tính thực thi của đề tài
* Đối tượng nghiên cứu
- Chương trình “Sinh học tế bào”- Sinh học 10 cơ bản
- Học viên lớp 10 tại Trung tâm GDTX Sa Pa
Trang 42 GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
2.1 Cơ sở lý luận của vấn đề
* Cơ sở lý luận trong dạy học sinh học
Dạy học và sự phát triển của học viên gắn bó chặt chẽ với nhau Dạy học không chỉ nhằm cung cấp cho học viên một số lượng tri thức do nội dung chương trình và sách giáo khoa đã qui định, mà phải tổ chức cho học viên lĩnh hội tri thức một cách tích cực, chủ động, độc lập để phát triển tư duy khoa học, rèn luyện được trí thông minh, óc sáng tạo, suy nghĩ linh hoạt Đó là những phẩm chất trí tuệ của con người lao động mới theo đúng mục tiêu đào tạo của nhà trường, của cấp học khi mà đại bộ phận học viên tốt nghiệp bậc học này có thể ra đời tham gia lao động
Giáo dục đạo đức tình cảm, thái độ hành vi trong ứng xử thân thiện với con người, với lao động là thể hiện sự “dạy người thông qua dạy chữ” Thông qua dạy học bộ môn mà góp phần xây dựng nhân cách con người lao động mới, xây dựng thế giới quan duy vật biện chứng cùng các phẩm chất về tinh thần ý chí cho học sinh trong hiện tại và ý chí vượt khó để hoàn thành mọi nhiệm vụ trong lao động, nghiên cứu sau này
Qua việc hình thành những kiến thức và kĩ năng trên sẽ hình thành và phát triển niềm tin của học viên vào tri thức khoa học trong việc nhận thức bản chất và tính qui luật của các hiện tượng sinh học Từ đó có ý thức vận dụng các tri thức, kĩ năng đã học được vào thực tiễn cuộc sống, lao động và học tập, hình thành được ý thức tự giác và thói quen bảo vệ thiên nhiên, bảo vệ môi trường sống, bảo vệ sức khỏe của bản thân và những người xung quanh
* Bản chất của phương pháp vấn đáp tìm tòi
Là phương pháp mà trong đó học viên độc lập giải quyết từng phần nhỏ thông qua các câu hỏi do giáo viên nêu ra trên lớp (học viên chủ động tìm hiểu các thông tin, kênh hình trong sách giáo khoa), trong các bài thực hành quan sát trong vườn trường, trên đồng ruộng, ngoài thiên nhiên…
* Những yêu cầu logic của câu hỏi
- Câu hỏi phải mang tính chất nêu vấn đề, buộc học viên phải luôn luôn ở trạng thái có vấn đề
- Hệ thống câu hỏi - lời giải đáp thể hiện một logic chặt chẽ với các bước giải quyết một vấn đề lớn
- Câu hỏi phải giữ vai trò chỉ đạo, bằng những câu hỏi liên tiếp, logic chặt chẽ, uốn nắn, dẫn dắt học viên từng bước, đi tới bản chất của sự vật hiện tượng
- Câu hỏi nêu ra không được chung chung và ngược lại không quá chi tiết
- Trong nhiều trường hợp giáo viên cần nêu các câu hỏi gây sự tranh luận trong cả lớp
* Nâng cao chất lượng câu hỏi
Trong chương trình “Sinh học tế bào” để nâng cao chất lượng câu hỏi ta
có thể chú trọng vào các loại câu hỏi chính sau đây :
+ Câu hỏi kích thích sự quan sát chú ý
+ Câu hỏi yêu cầu phân tích so sánh
+ Câu hỏi yêu cầu tổng hợp, khái quát hoá, hệ thống hoá
+ Câu hỏi liên hệ thực tế
Trang 52.2 Thực trạng của vấn đề
Thực trạng về việc xây dựng và sử dụng câu hỏi vấn đáp để giảng dạy sinh học: sử dụng các câu hỏi dẫn dắt để hướng dẫn học sinh từ quan sát các dấu hiệu bên ngoài của phương tiện trực quan đến việc rút ra nhận xét, kết luận về bản chất của các sự vật, hiện tượng, quá trình do đó chưa hình thành được ở học viên năng lực quan sát
Phương pháp đặt câu hỏi, sử dụng câu hỏi vấn đáp chưa khoa học, hợp lý chưa kích thích được định hướng nhận thức tri thức mới, phát huy tính tích cực, chủ động sáng tạo trong học tập của học viên, gây sự nhàm chán cho học viên dẫn đến tiến trình bài học đơn điệu
Nhận thức của học viên trong Trung tâm GDTX Sa Pa còn hạn chế, ý thức học tập của học viên chưa cao nên những câu hỏi vấn đáp không phù hợp, câu hỏi chung chung sẽ không kích thích sự chú ý, quan sát, chủ động tìm tòi của học viên Qua đó học viên không trả lời được các câu hỏi giáo viên đưa ra, không chủ động tiếp thu kiến thức, dẫn đến ý thức học tập của học viên ngày càng kém
Từ thực trạng trên, để học viên hứng thú hơn, tích cực, chủ động sáng tạo hơn trong học tập, nhất là phần “Sinh học tế bào”, tôi đưa ra phương pháp xây dựng và sử dụng câu hỏi vấn đáp để giảng dạy trong một số phân đoạn phần
“Sinh học tế bào”
2.3 Các biện pháp đã tiến hành để giải quyết vấn đề
2.3.1 Phương pháp nghiên cứu
* Phương pháp nghiên cứu lý thuyết
- Nghiên cứu sách giáo khoa, sách giáo viên, sách thiết kế, phân phối chương trình Sinh học 10
- Nghiên cứu cấu trúc nội dung chương trình sách giáo khoa sinh học 10 phần “Sinh học tế bào”
- Nghiên cứu các tài liệu chuyên sâu về phần “Sinh học tế bào”
- Nghiên cứu về vấn đề sử dụng phương pháp hỏi đáp trong giảng dạy phần “Sinh học tế bào”
* Phương pháp thực nghiệm sư phạm
- Tiến hành dạy một số bài có sử dụng câu hỏi vấn đáp theo phương pháp đàm thoại tìm tòi trong chương trình “Sinh học tế bào”- sinh học 10 gọi là lớp thực nghiệm
- Tiến hành dạy một số bài đó nhưng sử dụng các phương pháp cũ như giảng giải, thuyết trình gọi là lớp đối chứng
- Đánh giá hiệu quả của việc sử dụng câu hỏi vấn đáp theo phương pháp đàm thoại tìm tòi thể hiện ở kết quả của bài kiểm tra trắc nghiệm của học viên sau khi đã được sử dụng phương pháp này
* Phương pháp chuyên gia
- Trao đổi với giáo viên trong Trung tâm GDTX
- Tham khảo ý kiến của giáo viên Trường THPT
* Phương pháp xử lý số liệu
Kết quả thu được trong phần thực nghiệm sư phạm được đánh giá bằng điểm số thông qua các bài kiểm tra trắc nghiệm của học viên
Trang 6* Kỹ thuật thiết kế câu hỏi
thi t k câu h i m b o c các yêu c u s ph m, s d ng
Để thiết kế câu hỏi đảm bảo được các yêu cầu sư phạm, sử dụng ết kế câu hỏi đảm bảo được các yêu cầu sư phạm, sử dụng ết kế câu hỏi đảm bảo được các yêu cầu sư phạm, sử dụng ỏi đảm bảo được các yêu cầu sư phạm, sử dụng đảm bảo được các yêu cầu sư phạm, sử dụng ảm bảo được các yêu cầu sư phạm, sử dụng được các yêu cầu sư phạm, sử dụng ầu sư phạm, sử dụng ư ạm, sử dụng ử dụng ụng trong quá trình d y h c c n th c hi n theo trình t sau:ạm, sử dụng ọc cần thực hiện theo trình tự sau: ầu sư phạm, sử dụng ực hiện theo trình tự sau: ện theo trình tự sau: ực hiện theo trình tự sau:
Bước 1: Xác định rõ và đúng mục tiêu cần hỏi
Bước 2: Liệt kê, sắp xếp nội dung cần hỏi theo trình tự nhất định
Bước 3: Diễn đạt nội dung cần hỏi bằng các câu hỏi
Bước 4: Xác định những nội dung câu trả lời
Bước 5: Chỉnh sửa lại nội dung và hình thức diễn đạt câu hỏi
2.3.2 Thực nghiệm một số phân đoạn giảng dạy bằng phương pháp
sử dụng câu hỏi vấn đáp
2.3.2.1 Mục ”Nhân tế bào” bài 8 “Tế bào nhân thực” (tiết 1) (Sinh học 10, cơ bản, trang 37)
Giáo viên thông báo: Có thể nói nhân tế bào là bào quan có vị trí vô cùng quan trọng đối với tế bào, nó là trung tâm điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào
Vấn đáp: Từ đặc điểm chung của tế bào nhân thực hãy cho biết nhân của
tế bào nhân thực có đặc điểm gì khác so với nhân của tế bào nhân sơ? ( Nhân đã
có màng nhân bao bọc vật chất di truyền).
Giáo viên treo tranh tế bào nhân thực và yêu cầu học viên quan sát
Vấn đáp: Hãy cho biết vị trí, số lượng, hình dạng của nhân tế bào? (Nằm trong tế bào chất thường ở trung tâm của tế bào, số lượng thường là một, đại đa
số có hình cầu).
Giáo viên treo tranh bộ phận cấu trúc riêng của nhân và yêu cầu học viên quan sát
Vấn đáp: Hãy mô tả sơ bộ cấu trúc của nhân tế bào? (Nhân tế bào gồm bên ngoài là một lớp màng kép, bên trong là dịch nhân, nhân con và chất nhiễm sắc).
Giáo viên nêu vấn đề: Tế bào muốn tồn tại và phát triển được đòi hỏi phải có quá trình trao đổi chất với môi trường Nhân tế bào cũng vậy, muốn đảm bảo được cấu trúc và chức năng của nó thì cũng phải thực hiện quá trình trao đổi chất với môi trường
Vấn đáp: Nhân tế bào trao đổi chất với môi trường xung quanh nhờ thành
phần (cấu trúc) nào của nhân tế bào? Cấu trúc đó có cấu tạo như thế nào? (Màng nhân, có cấu tạo là màng kép trên màng nhân có nhiều lỗ nhân để thực hiện trao đổi chất với tế bào).
Vấn đáp: Tại sao màng nhân là màng kép? (Do quá trình tiến hóa lâu dài màng kép giúp cho nhân đảm nhận tốt chức năng của mình).
Trang 7Vấn đáp: Nhân trao đổi chất với môi trường ngoài là nhờ lỗ nhân Lỗ nhân có thông giữa hai màng nhân không? Tính chọn lọc của lỗ màng nhân thể
hiện như thế nào? (Lỗ nhân chỉ hình thành khi hai màng nhân ép sát vào nhau, còn bình thường lỗ nhân được che kín bởi phân tử prôtêin Tính chọn lọc của lỗ màng nhân thể hiện ở việc cho các chất đi vào và đi ra khỏi lỗ nhân).
Vấn đáp: Nhân của tế bào nhân thực, ngoài việc đã có màng nhân còn có
đặc điểm gì khác so với nhân của tế bào nhân sơ? (ADN của tế bào nhân chuẩn liên kết với prôtêin histôn để tạo nên cấu trúc NST còn ở tế bào nhân sơ chỉ là ADN vòng không liên kết với prôtêin histôn)
Vấn đáp: Nêu chức năng của nhân tế bào? (Chứa thông tin di truyền).
Giáo viên dẫn dắt: Một nhà khoa học đã tiến hành thí nghiệm phá hủy nhân tế bào trứng ếch thuộc loài A, sau đó lấy nhân của tế bào sinh dưỡng thuộc loài B cấy vào Sau nhiều lần thí nghiệm ông đã thu được những con ếch con từ các tế bào được chuyển nhân
Vấn đáp: Bạn hãy cho biết con ếch con này mang đặc điểm của loài nào?
Thí nghiệm này chứng minh vai trò gì của nhân tế bào? (Loài B, chứng minh chức năng của nhân tế bào chứa thông tin di truyền).
Vấn đáp: Dựa vào chức năng của nhân tế bào Hãy giải thích tại sao nói
nhân tế bào là thành phần quan trọng bậc nhất? (Vì nhân mang thông tin di truyền, điều khiển mọi hoạt động của tế bào).
2.3.2.2 Mục “Ti thể” bài 9 “Tế bào nhân thực” (tiết 1 ) ( Sinh học 10,
cơ bản, trang 40)
Giáo viên dẫn dắt: Một đặc điểm chung của tế bào nhân thực là đã có các bào quan có màng bao bọc Ti thể là một bào quan có màng bao bọc tham gia vào quá trình chuyển hóa vật chất và năng lượng trong tế bào
Vấn đáp: Ti thể có ở những loại tế bào nào? Vị trí, số lượng, hình dạng
của ti thể? (Ti thể chỉ có ở tế bào nhân thực, số lượng rất nhiều, nằm rải rác trong tế bào chất, hình cầu, hình sợi).
Giáo viên treo tranh phóng to H.9.1 và yêu cầu học viên quan sát, nghiên cứu thông tin SGK
Vấn đáp: Mô tả cấu trúc của ti thể? (Bao ngoài là hai lớp màng, màng ngoài trơn nhẵn, màng trong gấp nếp tạo thành các mào, trên mào có các enzim
hô hấp Bên trong là chất nền).
Vấn đáp: Với kiểu cấu tạo của hai lớp màng thì màng nào có diện tích tiếp
xúc lớn hơn và điều đó có ý nghĩa gì? (Màng trong có diện tích tiếp xúc lớn hơn
và để chứa nhiều enzim hô hấp).
Giáo viên thông báo: Số lượng ti thể ở các loại tế bào khác nhau là không giống nhau Ví dụ ở tế bào cơ tim, tế bào gan khoảng 2500 ti thể, có một số tế bào lại chỉ có một vài ti thể
Vấn đáp: Tại sao lại có sự khác nhau về số lượng ti thể ở các loại tế bào
đó? (Vì tế bào cơ tim, tế bào gan phải hoạt động mạnh, tiêu tốn năng lượng).
Giáo viên thông báo: Có sự liên quan giữa số lượng ti thể và năng lượng của tế bào Tế bào nào hoạt động mạnh thì có nhiều ti thể và ngược lại
Trang 8Vấn đáp: Vậy ti thể có chức năng gì? (Ti thể chứa nhiều enzim hô hấp tham gia vào quá trình chuyển hóa các chất thành ATP cung cấp năng lượng cho hoạt động sống của tế bào).
Vấn đáp: Tại sao nói ti thể có cấu trúc phù hợp với chức năng mà nó đảm
nhận? (Ti thể có màng trong gấp nếp chứa nhiều enzim hô hấp tham gia vào quá trình chuyển hoá năng lượng của tế bào).
Giáo viên thông báo: Trong chất nền của ti thể có chứa ADN và ribôxôm Vấn đáp: Dựa vào chức năng của ribôxôm hãy cho biết ti thể có đặc điểm
gì? (Có thể tự tổng hợp prôtêin riêng cho cơ thể và có thể tự nhân lên độc lập).
Vấn đáp: (Giáo viên củng cố) Tại sao nói ti thể là nhà máy năng lượng
của tế bào? (Vì có chứa enzim chuyển hóa đường, hợp chất khác tạo thành ATP cung cấp cho các hoạt động sống của tế bào).
2.3.2.3 Mục “Lục lạp”, bài “Tế bào nhân thực” (tiết 2), (Sinh học 10,
cơ bản, trang 41)
Giáo viên dẫn dắt: Ti thể được coi như nhà máy năng lượng của tế bào Vấn đáp: Trong tế bào ngoài ti thể còn có bào quan nào cũng được coi
như nhà máy năng lượng của tế bào? Bào quan đó có ở loại tế bào nào? (Lục lạp, có ở tế bào thực vật).
Giáo viên cho học viên quan sát một chậu cây và giới thiệu phần lá nhận được nhiều ánh sáng, phần lá nhận được ít ánh sáng
Vấn đáp: Cho biết mầu sắc của những lá nhận được nhiều ánh sáng có
điểm gì khác so với lá nhận được ít ánh sáng? Vì sao? (Lá nhận được nhiều ánh sáng có mầu xanh thẫm, còn lá nhận được ít ánh sáng có mầu xanh nhạt Vì diệp lục được tạo thành nhiều ở ngoài ánh sáng).
Giáo viên treo tranh cấu trúc lục lạp yêu cầu học viên quan sát tranh và nghiên cứu thông tin SGK
Vấn đáp: Lục lạp có cấu trúc như thế nào? (Bên ngoài bao bọc bởi màng kép Bên trong là chất nền, trong chất nền chứa nhiều túi tilacôit xếp chồng lên nhau tạo thành các hạt grana, ADN và ribôxôm).
Giáo viên thông báo: Trên màng tilacôit có chứa rất nhiều sắc tố (chủ yếu
là diệp lục)
Vấn đáp: Dựa vào cấu tạo của lục lạp và diệp lục Hãy giải thích tại sao lá cây lại có màu xanh? Màu xanh của lá cây có liên quan đến khả năng quang hợp
của cây hay không? Vì sao? (Do lục lạp có chứa diệp lục và khi ánh sáng chiếu vào lá thì diệp lục phản lại ánh sáng màu xanh lục mà không hấp thụ Lá có màu xanh là lá có chứa nhiều diệp lục do đó hiệu suất quang hợp cũng tăng cao).
Vấn đáp: Với cấu trúc màng của lục lạp vừa nghiên cứu, hãy so sánh cấu
trúc màng của lục lạp và ti thể? (Giống nhau: đều được cấu tạo từ hai lớp màng Nhưng khác nhau: lục lạp cả hai màng đều trơn nhẵn, ở ti thể màng ngoài trơn nhẵn, màng trong gấp nếp).
Vấn đáp: Với cấu tạo như vậy lục lạp đảm nhận chức năng gì? Làm thế
nào để nhận biết lục lạp thực hiện chức năng đó? (Lục lạp thực hiện chức năng quang hợp ở thực vật, học viên vận dụng kiến thức lớp 6 để trả lời).
Trang 9Giáo viên dẫn dắt: Lục lạp thực hiện chức năng quang hợp và người ta đã chứng minh được rằng quang hợp quyết định đến 93% năng suất cây trồng
Vấn đáp: Hãy giải thích tại sao lục lạp lại có thể thực hiện được chức
năng đó? (Lục lạp chứa diệp lục có khẳ năng chuyển đổi năng lượng ánh sáng thành năng lượng hóa học tích lũy trong các phân tử đường).
Vấn đáp: Quang hợp có vai trò quyết định đến năng suất cây trồng Vậy trong trồng trọt cần có những biện pháp kĩ thuật như thế nào để tăng hiệu suất
của quá trình quang hợp? (Vấn đề mật độ cây trồng, loại cây trồng ưa bóng hay
ưa sáng).
Giáo viên dẫn dắt: Tuy có những điểm khác nhau về cấu tạo và chức năng giữa ti thể và lục lạp Nhưng hai bào quan này có mối quan hệ mật thiết với nhau
Vấn đáp: Hãy trình bày mối quan hệ giữa ti thể và lục lạp? (Quang hợp sử dụng năng lượng ánh sáng nhờ diệp lục để tổng hợp nên các chất hữu cơ Ti thể chuyển hóa hợp chất hữu cơ được tổng hợp thành năng lượng ATP).
2.3.2.4 Mục “Vận chuyển thụ động” bài 11 “Vận chuyển các chất qua màng sinh chất” ( Sinh học 10, cơ bản, trang 47)
Giáo viên tiến hành thí nghiệm: Nhỏ một giọt mực tím vào cốc nước lọc, yêu cầu học viên quan sát
Vấn đáp: Hãy giải thích hiện tượng trên? (Mực hòa tan dần vào nước do hiện tương khuếch tán).
Vấn đáp: Hiện tượng giọt mực hòa tan vào cốc nước là hiện tượng khuếch
tán Do đâu có được sự khuếch tán? (Sự chuyển động của các phân tử từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp, do có sự chênh lệch về nồng độ).
Giáo viên thông báo: Đối với màng sinh chất của tế bào khuếch tán là một dạng vận chuyển thụ động
Vấn đáp: Thế nào là vận chuyển thụ động? Vận chuyển thụ động dựa trên
nguyên lý nào? (Vận chuyển qua màng sinh chất không tiêu tốn năng lượng, nguyên lý là sự chênh lệnh nồng độ)
Vấn đáp: Có những kiểu khuếch tán nào? (Khuếch tán trực tiếp, khuếch tán qua kênh prôtêin xuyên màng, khuếch tán qua kênh prôtêin đặc biệt)
Giáo viên thông báo: Các chất được vận chuyển qua màng sinh chất dưới dạng hòa tan Dựa vào bản chất của các chất được vận chuyển mà người ta hình thành khái niệm thẩm thấu và thẩm tách
Vấn đáp: Hãy phân biệt hai khái niệm trên? (Thẩm thấu: là sự khuếch tán của nước, thẩm tách là sự khuếch tán của các chất hòa tan)
Vấn đáp: Dựa vào sự chênh lệch nồng độ giữa môi trường bên trong và môi trường bên ngoài tế bào người ta chia ra thành các loại môi trường khác
nhau Đó là những loại nào? Phân biệt các loại môi trường đó? ( Môi trường ưu trương nồng độ chất tan bên ngoài lớn hơn trong tế bào Môi trường đẳng trương nồng độ các chất tan bên ngoài bằng với trong tế bào Môi trường nhược trương: nồng độ các chất tan bên ngoài nhỏ hơn bên trong tế bào.)
Giáo viên dẫn dắt: Tốc độ khuếch tán của các chất ra và vào tế bào là không giống nhau
Trang 10Vấn đáp: Tốc độ khuếch tán ra và vào tế bào phụ thuộc vào những yếu tố
nào? (Nhiệt độ môi trường, sự chênh lệnh nồng độ các chất).
Vấn đáp: Nếu nói rằng nước khuếch tán từ nơi có nồng độ chất tan thấp
đến nơi có nồng độ chất tan cao là đúng hay sai? Vì sao? (Đúng, vì nồng độ chất tan thấp dẫn đến dung môi (nước) cao và ngược lại).
2.3.2.5 Mục “Các pha của quá trình quang hợp” bài 17 “Quang hợp” (Sinh học 10, cơ bản, trang 67 – 68)
Giáo viên giảng giải: người ta thấy rằng ánh sáng không ảnh hưởng trực tiếp đến toàn bộ quá trình quang hợp mà chỉ ảnh hưởng trực tiếp đến giai đoạn đầu của quá trình quang hợp Người ta chia quá trình quang hợp ra làm hai pha: pha sáng và pha tối
Vấn đáp: Tính chất hai pha của quá trình quang hợp thể hiện như thế nào?
(Pha sáng: chỉ diễn ra khi có ánh sáng, năng lượng ánh sáng được biến đổi thành năng lượng ATP Pha tối: diễn ra cả trong bóng tối, nhờ ATP và NADPH biến đổi CO 2 thành cacbohidrat).
Vấn đáp: Ánh sáng chỉ ảnh hưởng đến giai đoạn đầu của quá trình quang hợp Nếu nói pha tối của quá trình quang hợp không phụ thuộc vào ánh sáng có
chính xác không? Vì sao? (Không chính xác, vì pha tối sử dụng sản phẩm của pha sáng và một số enzim của pha tối hoạt hóa khi có ánh sáng).
Giáo viên dẫn dắt: Ánh sáng là nguồn năng lượng của quá trình quang hợp Nhưng ánh sáng ảnh hưởng đến các pha của quá trình quang hợp là không giống nhau
Vấn đáp: Ánh sáng có ảnh hưởng như thế nào đối với từng pha của quá
trình quang hợp? (Ánh sáng có vai trò ảnh hưởng trực tiếp đến pha sáng và ảnh hưởng gián tiếp đến pha tối)
Giáo viên nêu vấn đề: Ta không thể tách riêng hai pha của quá trình quang hợp và nó có mối quan hệ mật thiết với nhau
Vấn đáp: Hãy trình bày mối quan hệ giữa hai pha của quá trình quang
hợp? (Pha sáng tổng hợp ATP và NADPH, pha tối sử dụng ATP và NADPH được tạo ra từ pha sáng để biến đổi CO 2 thành cacbohyđrat , ADP và NADP +
tạo ra ở pha tối sẽ được tái sử dụng trong pha sáng).
Giáo viên dẫn dắt: Pha sáng là pha chịu tác động trực tiếp của ánh sáng Vấn đáp: Năng lượng ánh sáng được biến đổi như thế nào trong pha sáng
của quá trình quang hợp? (Năng lượng ánh sáng sẽ được biến đổi thành năng lượng dưới dạng ATP và NADPH).
Vấn đáp: Pha sáng của quá trình quang hợp diễn ra ở đâu? Nguyên liệu và
sản phẩm của pha sáng là gì? (Màng tilacôit, nguyên liệu: ánh sáng, sản phẩm: ATP, NADPH và ôxi).
Vấn đáp: Tại sao pha sáng của quá trình quang hợp lại được coi là giai
đoạn chuyển hóa năng lượng ánh sáng? (Vì giai đoạn này năng lượng ánh sáng được chuyển hóa thành năng lượng dự trữ trong phân tử ATP).
Giáo viên dẫn dắt: Pha sáng của quá trình quang hợp xảy ra tại màng tilacôit của lục lạp