Phạm Văn Đồng, phương pháp dạy học phát huy tích cực, một phương pháp vô cùng quý báu, trong Tập chí nghiên cứu giáo dục, Viện khoa học Giáo dục, Hà Nội 1994... Trong nhữngnăm gần đây, m
Trang 1M C L CỤC LỤC ỤC LỤC
I Thơ trung đại Việt Nam trong chương trình THPT 4
II Thực trạng công tác dạy và học thơ trung đại ở THPT 11
Chương III Các biện pháp đã tiến hành để giải quyết vấn đề 14
III Vận dụng phương pháp tích cực vào giảng dạy 18
IV Uứng dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy 23
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Trần Bá Hoành, thực hiện dạy học tích cực như thế nào, tạp chí Giáo dục số 6.2002
2 Phạm Văn Đồng, phương pháp dạy học phát huy tích cực, một phương pháp
vô cùng quý báu, trong Tập chí nghiên cứu giáo dục, Viện khoa học Giáo dục, Hà
Nội 1994
Trang 23 Nguyễn Ngọc Bảo, Phát triển tính tích cực, tính tự lực của học sinh trong quá trình dạy học, tài liệu bồi dưỡng thường xuyên cho GV THPT, Vụ Giáo viện,
Bộ Giáo dục và đào tạo, Hàg Nội 1995
4 Giáo trình; Phương pháp dạy học Văn (Phan Trọng Luận, Trương Dĩnh, Nguyễn
Thanh Hùng, Trần Thế Phiệt) - Nhà xuất bản Đại học quốc gia Hà Nội
8 Hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức, kĩ năng môn Ngữ Văn lớp 10 ( Bộ Giáo duch và Đào tạo – Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam)
9 Sách Giáo viên Ngữ Văn lớp 10 ( Bộ Giáo dục và Đào tạo – Nhà xuất bản Giáo dục)
A LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Đối với bộ môn Ngữ văn trong nhà trường, để dạy học vốn có rất nhiềuphương pháp truyền thống mà ngành giáo dục ta vẫn hay sử dụng Trong nhữngnăm gần đây, một trong những vấn đề then chốt trong việc nâng cao chất lượnggiảng dạy Văn đó là vấn đề; Phát huy năng động của chủ thể, năng lực sáng tạo củamỗi chủ thể học sinh Học sinh cần được xác định là chủ thể có ý thức trong quátrình dạy Văn và học Văn trong nhà trường Vấn đề người học sinh luôn luôn được
Trang 3đặt trong tiến trình dạy học Một trong những phương pháp có thể đưa vấn đề thenchốt nêu trên đi vào thực tế, đó là phương pháp dạy học tích cực.
Song việc phương pháp để dạy học tích cực như thế nào để phù hợp với đặcđiểm Học sinh vùng sâu vùng xa? Đó là một câu hỏi lớn với Giáo viên dạy ở nhữngvùng miền này Vì vậy tôi chọn đề tài này nghiên cứu muốn tìm ra cách thức thựchiện phương pháp này với bộ môn Văn sao cho phù hợp với Học sinh vùng sâuvùng xa của miền núi
Phương pháp dạy học tích cực hay nói gọn hơn là phương pháp tích cực ( thuật ngữ mới) xuất hiện từ lâu trên thế giới và phát triển ở Việt Nam từ thập kỉ
80 thế kỉ XX trở lại đây Sự ra đời của nó gắn liền với trào lưu đổi mới giáo dụcdiễn ra mạnh mẽ mang tính toàn cầu Bước vào thế kỉ XXI, phương pháp tích cựcđược coi là những nhân tố mới, có vai trò quan trọng ; cải thiện thúc đẩy nhàtrường phát triển, gắn kết nhà trường hoà nhập với những phát triển như vũ bãocủa khoa học công nghệ, tạo nguồn nhấn lực, đem lại lợi ích to lớn cho xã hội hiệnđại
Sử dụng kết hợp nhiều phương pháp dạy học tích cực trong một giờ dạy mộtcách thích hợp sẽ đem lại hiệu quả mong muốn Học sinh không chỉ hứng thú vớitiết học, tiếp thu bài nhanh hơn mà còn có cơ hội thể hiện sự hiểu biết, khả năng tưduy, nói trước đám đông, phát triển kỹ năng Đó là mục tiêu của dạy học hiện đại Hiểu được ý nghĩa trên tôi thiết nghĩ, nếu nắm được đặc trưng kĩ thuật dạy họctheo phương pháp tích cực và vận dụng được phương pháp này trong giảng dạy bộ môn thì sẽ góp phần quan trọng trong việc nâng cao chất lượng giáo dục phổ thông.Với những lí do trên, tôi thực hiện đề tài; “ Vận dụng một số phương pháp dạy họctích cực vào giờ đọc hiểu thơ trung đại – Ngữ Văn 10” ( ban cơ bản) Trong đề tàinày tôi muốn:
- Nhằm đáp ứng nhu cầu đổi mới phương pháp và nâng cao chất lượng dạy học chochính mình Làm nguồn tài liệu giảng dạy của bản thân
Trang 4- Thăm dò khả năng và năng lực tư duy của học sinh khi tiếp cận với phương pháp học tập tich cực
- Rèn luyện trí thông minh của học sinh, phát huy tính tích cực, tư duy, chủ động sáng tạo của học sinh, tạo niềm vui và hứng thú học tập bộ môn
B NỘI DUNG SÁNG KIẾN Chương I CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ
I Thơ trung đại Việt Nam trong chương trình THPT: là bộ phận văn học gắn
liền với một giai đoạn cực kì quan trọng trong lịch sử đất nước - giai đoạn nhà nướcphong kiến Việt Nam được xác lập, đi tới chỗ cực thịnh rồi chuyển dần tới chỗ suy
vi Giai đoạn văn học này đã để lại một di sản vô cùng quý báu, đồ sộ về khốilượng, phong phú, đa dạng về nội dung, đạt tới nhiều đỉnh cao về nghệ thuật Quaviệc nghiên cứu, tìm hiểu di sản này, chúng ta càng thêm gắn bóvới truyền thốngcao đẹp của dân tộc Bởi lẽ “Mỗi tác giả với thiên tài của mình và giới hạn của thờiđại, phản ánh một thời kì lịch sử, đánh dấu một bước tiến của văn học, làm giàuthêm cho tư tưởng, tình cảm và tiếng nói Việt Nam”(Phạm Văn Đồng) Chúng ta
có thể tìm thấy trong di sản này những điều giúp lại quá khứ vinh quang nhưngkhông ít phần gian khó của dân tộc, để rồi từ đó có thể nhìn lại hiện tại một cáchthấu đáo hơn và hướng về tương lai một cách tin tưởng hơn Đối với nhà trườngTHPT, di sản này đóng một vai trò rất quan trọng trongviệc giáo dục, bồi dưỡng tư tưởng, tình cảm, đạo đức, quan điểm, lí tưởng thẩm mĩ cho học sinh, thông quanhững thành quả nổi bật của người xưa trong lĩnh vực sáng tạo nghệ thuật ngôn từ,kết tinh trong các tác phẩm nghệ thuật tiêu biểu
Việc dạy văn học ở nhà trường nói chung và dạy thơ trữ tình trung đại theohướng tích cực hoá hoạt động học tập của học sinh là một vấn đề đã và đang đượcnhiều nhà nghiên cứu về phương pháp dạy học văn cũng như nhiều giáo viên giảng dạy văn học quan tâm
II Phương pháp dạy hoc tích cực
Trang 51 Thế nào là phương pháp dạy học tích cực? : “để chỉ những phương pháp giáo
dục, hay học theo hướng phát huy tính tích cực , chủ động , sáng tạo của ngườihọc Tích cực trong phương pháp tích cực được dùng với nghĩa là hoạt động , chủđộng trái với nghĩa không hoạt động , thụ động” ( GS, TS Trần Bá Hoành trongtạp chí GD,số 6, 2002)
3 Trọng tài, cố vấn -> Tự kiểm tra
4 Kết luận, kiểm tra -> Tự điều chỉnh
3 Bảng so sánh phương pháp dạy học tích cực và phương pháp dạy học thụ động Những dấu hiệu cơ bản.
1 Chuẩn bị - Thầy và trò chuẩn bị cho dạy
học (Thu thập tài liệu, đọc trước bàihọc, soạn bài)
- Thầy chuẩn bị bài, trò không
có sự chuẩn bị, hoặc chuẩn bị sơsài)
2 Quá trình
dạy học
- Thầy hướng dẫn, tổ chức, tròtìm kiếm kiến thức
- Thầy nêu vấn đề, trò thảo luậnphát hiện kiến thức
- Thầy hỏi, trò trả lời có quanđiểm riêng
- Hệ thống câu hỏi được phânloại có cấp độ, có độ mở
Trang 6- Kết hợp nhiều phương phápdạy học trong một bài học tiếthọc
- Vận dụng linh hoạt trong dạyhọc
- Thầy quan tâm từng cá nhânhọc sinh
- Thầy luôn tìm ra tình huống
có vấn đề nêu ra thảo luận
- Phương pháp dạy học đơn điệu,không tích hợp nhiều phương pháp
- Vận dụng cứng nhắc trong dạy học
- Thầy chỉ quan tâm chung
- Không chú trọng tình huống cóvấn đề trong dạy học
3.Sau tiết học - Thầy hướng dẫn hoạt động
a Một số PP và kĩ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng trong dạy học Ngữ văn ở trường THPT
a.1 PP vấn đáp
Trang 7Vấn đáp là PP trong đó GV đặt ra câu hỏi để HS trả lời, qua đó HS lĩnh hội
được nội dung bài học Căn cứ vào tính chất hoạt động nhận thức, người ta phân
biệt các loại PP vấn đáp: Vấn đáp tái hiện; Vấn đáp giải thích – minh hoạ; Vấn đáp
tìm tòi
a.2 PP nêu và giải quyết vấn đề:
Nét bản chất nhất của dạy học nêu vấn đề không phải là sự đặt ra những câu hỏi
mà là tạo ra các tình huống có vấn đề Vậy thế nào là tình huống có vấn đề ? Tìnhhuống có vấn đề là tình huống chứa đựng mâu thuẫn biện chứng giữa cái đã biết vàcái chưa biết Mâu thuẫn này được HS chấp nhận như mâu thuẫn của bản thân vàđòi hỏi phải giải quyết Thông qua sự giải quyết, HS giành được kiến thức, kỹ nănghay kỹ xảo.Hạt nhân của dạy học nêu vấn đề như nhiều nhà nghiên cứu đã nhậnđịnh là tình huống có vấn đề nhưng sự triển khai cụ thể trong giờ học lại là những
câu hỏi nêu vấn đề Không giống như câu hỏi tái hiện yêu cầu HS tái tạo lại những
tri thức đã có trong tài liệu, câu hỏi nêu vấn đề yêu cầu HS sử dụng cái đã biết, cái
đã cho làm phương tiện tìm tòi, nghiên cứu để phát hiện ra những tri thức mới“-
- Tạo điều kiện làm nảy sinh óc sáng tạo của HS
- Khích lệ sự thay đổi thái độ, hành vi của HS theo chuẩn mực hành vi đạo đức vàchính trị – xã hội
- Có thể thấy ngay tác động và hiệu quả của lời nói hoặc việc làm của các vai diễn
a.4 PP thuyết trình Phương pháp thuyết trình hiệu quả, thực hiện qua 2 khâu:
Trang 8* Khâu chuẩn bị thuyết trình:
- Xác định rõ chủ đề thuyết trình, thời gian thuyết trình;
- Xác định nội dung trọng tâm vấn đề cần thuyết trình;
- Chuẩn bị những thông tin liên quan như các ví dụ minh họa, những tài liệu, giáotrình;
- Chuẩn bị trực quan;
- Lựa chọn phương tiện giảng dạy
* Khâu thực hiện thuyết trình:
- Thường kết hợp thuyết trình với phương pháp phỏng vấn nhanh;
- Sử dụng trực quan hợp lý;
- Sử dụng phương tiện hợp lý;
- Giáo viên chốt kiến thức
a.5 Phương pháp làm việc nhóm, thực hiện qua 5 bước:
Bước 1: Giáo viên nêu chủ đề thảo luận
Bước 2: Giao nhiệm vụ
Bước 3: Chia nhóm
Bước 4: Các nhóm làm việc
Bước 5: Đại diện nhóm trình bày kết quả
Bước 6: Giáo viên tổng kết chủ đề
Trang 9a.6 Phương pháp trò chơi
* Bản chất; Phương pháp trò chơi là phương pháp tổ chức cho HS tìm hiểu một
vấn đề hay thể nghiệm những hành động, những thái độ, những việc làm thông qua một trò chơi nào đó
*Quy trình thực hiện
- GV phổ biến tên trò chơi, nội dung và luật chơi cho HS
- Chơi thử ( nếu cần thiết)
- HS tiến hành chơi
- Đánh giá sau trò chơi
- Thảo luận về ý nghĩa giáo dục của trò chơi
b Một số kỹ thuật dạy học
b.1 Kĩ thuật động não (brainstorming) Là sự vận dụng trí tuệ (động não) tập thể
để giải quyết một vấn đề phức tạp) Động não là kĩ thuật trong dạy học nhằm giúp
HS trong một thời gian ngắn nảy sinh được nhiều ý tưởng, nhiều giả định về mộtvấn đề nào đó
b.2 Kĩ thuật mảnh ghép Là kĩ thuật tổ chức hoạt động học tập hợp tác kết hợp
giữa cá nhân, nhóm và liên kết giữa các nhóm nhằm:
- Giải quyết một nhiệm vụ phức hợp
- Kích thích sự tham gia tích cực của HS : nâng cao vai trò của cá nhân trong quátrình hợp tác (Không chỉ nhận thức hoàn thành nhiệm vụ ở Vòng 1 mà còn phảitruyền đạt kết quả và hoàn thành nhiệm vụ ở Vòng 2)
b.3 Kĩ thuật “khăn phủ bàn”: Là kĩ thuật tổ chức hoạt động học tập mang tính
hợp tác kết hợp giữa hoạt động cá nhân và nhóm nhằm:
- Kích thích sự thúc đẩy tham gia tích cực
- Tăng cường tính độc lập, trách nhiệm của cá nhân HS
- Phát triển mô hình có sự tương tác giữa HS với HS
c Những đặc điểm cơ bản của phương pháp dạy học tích cực
Trang 10- Dạy học thông qua việc tổ chức các hoạt động của HS
- Dạy học gắn với rèn luyện HS phương pháp tự học
- Dạy học chú trọng cá thể và thiết lập các mối quan hệ tương tác Tích hợp nhiềuhình thức , phương pháp dạy học trong tiết học bài học
- Kết hợp đánh giá của thầy với tự đánh giá của trò
- Người học- chủ thể hoạt động, tự mình tìm ra kiến thức và cách tìm ra kiến thứcthông qua hành động của chính mình
- Người học tự thể hiện mình và hợp tác với bạn, học bạn
- Nhà giáo – chuyên gia về việc dạy học - là người tổ chức và hướng dẫn quá trìnhkết hợp cá nhân hóa với xã hội hóa việc học của người học
- Người học tự kiểm tra tự đánh giá tự điều chỉnh
Chương II THỰC TRẠNG CỦA VẤN ĐỀ
I Đặc điểm thơ trữ tình trung đại
Chương trình Ngữ văn lớp 10 ( Ban cơ bản) có một số lượng tương đối lớn các
văn bản thuộc thể loại thơ trữ tình trung đại Đó là các văn bản nghệ thuật được các nhàthơ Việt Nam sáng tác trong thời kì phong kiến Các tác giả thơ trữ tình trung đại phần nhiều là những thi nhân nổi tiếng, tâm hồn nặng những nỗi đời Làm thơ với họ là mượncảnh, mượn việc để kí thác tâm sự, bày tỏ nỗi lòng nhân thế
Qua thực tế giảng dạy thơ trữ tình trung đại Việt Nam ở trường THPTchúng tôi nhận thấy: Đây là thể loại văn học tương đối khó, hơn nữa các tácphẩm văn học trung đại được tính từ thế kỉ X đến thế kỉ XIX đã cách chúng tahơn mười thế kỉ, đến với thế hệ trẻ dưới mái trường phổ thông thế kỉ XXI đã cókhoảng cách rất xa về thời gian Vì thế, người giảng dạy gặp khó khăn trongsoạn giảng, nhiều học sinh ít hứng thú, không tích cực trong giờ học những bàivăn học cổ Vấn đề đặt ra là phải có những biện pháp tối ưu nhằm giúp giáo viên
và học sinh đạt hiệu quả cao trong giảng dạy và học tập thơ trữ tình trung đạiViệt Nam
Trang 11II THỰC TRẠNG CễNG TÁC DẠY VÀ HỌC THƠ TRỮ TèNH TRUNG
ĐẠI Ở TRƯỜNG THPT
1 - Về phía giáo viên
Nh đã đề cập ở phần mở đầu việc dạy thơ trữ tình ở trờng THPT hiện naykhông chỉ gặp khó khăn về phơng pháp luận mà còn mắc nhiều ở thực tế giảng dạycủa giáo viên
Về mặt phơng pháp luận cha có một giải pháp nào gọi là tối u nhất, mô hình cố
định cho việc soạn giảng một một tác phẩm trữ tình trung đại
Chỳng ta đều biết rằng văn học Trung đại là bộ phận văn học đồng hành với sựphỏt triển của xó hội phong kiến Trong cỏc tỏc phẩm đều viết bằng ngụn ngữ Hỏnvăn cổ hay chữ Nụm cú phần xa lạ với ngụn ngữ Tiếng Việt hiện đại ngày nay Vỡvậy tỡm hiểu, phõn tớch một tỏc phẩm văn học Trung đại là việc làm khụng đơngiản Trong những năm vừa qua đội ngũ giỏo viờn dạy văn núi riờng đó được trang
bị nhiều phương phỏp, kỹ thuật dạy học tớch cực đó thực sự mang lại hiệu quả tốt.Mặc dự vậy vẫn cũn những hạn chế trong cỏch vận dụng phương phỏp từ đội ngũ Bản thõn những người dạy văn về cơ bản đó tận tõm tận lực với nghề, tớch cực nghiờn cứu tỡm hiểu cỏc kiến thức Tuy nhiờn với sự đa dạng và phức tạp của vănhọc Trung đại thỡ hiệu quả dạy phần văn học này vẫn khụng trỏnh khỏi những hạnchế Cỏc điển tớch, điển cố của văn học trung đại là phức tạp và đa nghĩa Vỡ vậyđũi hỏi phải cú một tư duy hết sức khoa học, hết sức sỏng tạo đối với đội ngũ giỏoviờn khi thực hiện phần văn học quan trọng này
Trên thực tế việc giảng dạy kiểu học truyền thụ kiến thức một chiều khá phổ biến Thông thờng giáo viên chỉ cốt hiểu và nắm vững nội dung cơ bản của bài rồitruyền đạt cho học sinh, nh vậy sẽ mang tính áp đặt Giáo viên chỉ cần học sinh ghinhớ và tái hiện bài dạy của mình và lấy thế làm hài lòng Thế nhng ngay cả nhữngnội dung ấy chắc gì đã cảm thụ tốt, đôi khi bài giảng trở nên chắp vá tới tức c ời vì
sự vay mợn các kiến thức từ các tài liệu khác nhau về tác phẩm
- Vậy đến bao giờ mới khắc phục đợc tình trạng này ?
Không ít giáo viên còn cho rằng một gìơ dạy có chất lợng phải bình thật hay,nhồi cho học sinh đợc nhiều kiến thức Có biết đâu đối với học sinhTHPT dung l-
Trang 12ợng kiến thức nh vậy là quá lớn, các em không thể tiếp nhận hết Mà đã chú ý bìnhhay, mải mê cung cấp kiến thức trong 45 phút dạy thì dẫn đến tình trạng hỏi quá ít,học sinh ít có cơ hội trả lời, bày tỏ, phát huy tính tích cực sáng tạo của bản thân.Hoặc các câu hỏi quá đơn giản chỉ mang tính chất tái hiện, học sinh nhìn vào sách
có thể trả lời đợc ngay, không có tình huống, không có câu hỏi “điểm nóng”…Vậy nguyên nhân là do đâu ? Có phải tất cả đều rơi vào tình trạng ấy không ?Xin trả lời: Không hẳn nh vậy, Vẫn có ngời thành công với giờ dạy thơ trung đạinhng số đó không nhiều Về cơ bản những giáo viên mắc phải tình trạng trên do cácnguyên nhân sau:
- Giáo viên nhiều tuổi cha theo kịp phơng pháp đổi mới do quá quen kiểu cũ
- Giáo viên trẻ ra trờng cha có nhiều kinh nghiệm giảng dạy
- Giáo viên lời cảm thụ, phụ thuộc nhiều kiến thức ở SGV và sách tham khảo,
không chịu tìm tòi sáng tạo, điều đó dẫn đến hai biểu hiện cụ thể:
*1 Thứ nhất: xáo mòn trong cảm xúc (do phụ thuộc vào tài liệu, sách hớng dẫn
tham khảo)
*2 Thứ hai: cảm xúc nông cạn do cha nắm vững nội dung và nghệ thuật tác phẩm.
- Giảng thơ trữ tình trung đại mà không nắm đợc cảm xúc chính; không hiểu
hết các tầng nghĩa mà ta gọi là “ý tại ngôn ngoại” thì không thể chiếm lĩnh đợc chọn vẹn cái hay, cái đẹp của bài thơ
- Thực trạng chung mà tôi nắm bắt đợc là nh vậy, vấn đề đặt ra là chính giáo viênchúng ta phải khắc phục đợc tình trạng trên
2 - Về phiá học sinh.
Nơi chúng tôi thhực nghiệm đề tài này là một huyện vùng núi Học sinh là con
em đồng bào ngời dõn tộc thiểu số Điều kiện tiếp xúc với các luồng văn hoá, độnhanh nhạy còn hạn chế, điều này đã ảnh hởng không nhỏ đến học tập: chính bảnthân các em đã thụ động
- Hầu hết gia đình các em còn khó khăn không có điều kiện quan tâm đến họctập của con em mình Đối với môn học nào cũng cần có sự đầu t, và môn văn rấtcần các em có chút ít vốn sống, nhất là thơ Nếu không có sự hiểu biết cảm thụ sẽrất khó
- Hơn nữa thể loại, thi phỏp văn học cổ cú nhiều xa lạ với thi phỏp văn họcđương đại nờn đú là điều khú khăn cho học sinh tiếp nhận.Vốn sống kinh nghiệmthực tế học sinh cũn ớt, học sinh khú khăn khi tỏi hiện hoàn cảnh xó hội, hiểu cỏc
Trang 13điển tớch, điển cố được sử dụng trong tỏc phẩm văn học cổ Bờn cạnh đú, trong quỏtrỡnh phỏt triển đi lờn của đõt nước, chỳng ta cú những thành tựu quan trong về lĩnhvực kinh tế Tuy nhiờn với cơ chế nền kinh tế thị trường đó tạo ra những phức tạp
và những ảnh hưởng khụng lành mạnh đối với đời sống con người, nhất là thế hệtrẻ Đặc biệt là đối tượng học sinh, trong đú cú học sinh bậc trung học phổ thụng.Một bộ phận lớn học sinh chịu ảnh hưởng của cỏc yếu tố tiờu cực của xó hội chiphối nờn ý thức học tập khụng cao, thiếu tự giỏc Trong khi đú, phần văn học trung đại là phần văn học khú nhất Vỡ thế, chất lượng học sinh thuyờn giảm Ngoài ra, sựquan tõm, cỏch nhỡn nhận của phụ huynh học sinh là sớnh học cỏc mụn Khoa học tựnhiờn cũng cú những ảnh hưởng khụng tớch cực đến việc nỗ lực phấn đấu của họcsinh đối với mụn Ngữ văn Điều đú càng đũi hỏi phải cú những giải phỏp tớch cực
để nõng cao chất lượng học bộ mụn ngữ văn của học sinh, trong đú cú phần vănhọc trung đại Việt Nam
Tuy nhiên, hạn chế lớn nhất do giáo viên đã tạo cho các em thụ động ghi chép,cha có tìm tòi sáng tạo, tự phát hiện một câu, một từ hay, “từ đắt” trong bài thơ.Tình trạng chung là hiểu theo cách hỉêu của giáo viên, cảm theo cách cảm của giáoviên nh đã đề cập ở trên Kết quả khảo sát hai lớp 10 (78 học sinh với câu hỏi: Emcảm nhận và suy nghĩ gì khi học một tác phẩm thơ trung đại ?) số lợng học sinh trảlời nh sau:
- Thơ hay, đễ thuộc hiểu rõ nội dung, cảm nhận đợc điều tác giả muốn nói 20%
- Thơ rất hay song khú thuộc phần nguyờn tỏc, khó hiểu, khó phân tích: 40%
- Rất ngại học thơ trung đại , ngại phân tích thơ trung đại vì không hiểu: 40%
Từ kết quả tìm hiểu trên tôi cố gắng tìm nguyên nhân, tích cực nghiên cứu tàiliệu, dự giờ thăm lớp học hỏi kinh nghiệm để đề ra những giải pháp tối u nhất trongmột giờ dạy thơ trung đại nhằm da chất lợng dạy và học thơ ngày càng có hiệu quảhơn
Chương III CÁC BIỆN PHÁP ĐÃ TIẾN HÀNH ĐỂ GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
Trang 14Vối phạm vi thơ hết sức rộng Đây chỉ là một phần thực nghiệm nhỏ nên trong
đề tài này “tôi xin nói đến phơng pháp dạy trong một phạm vi hẹp”
I Đối với khõu chuẩn bị
- Về phớa giỏo viờn: tỡm hiểu bài kĩ lưỡng nhuần nhuyễn đến mức thuộc thơ, sống với bài thơ, tỡm hiểu tỏc giả, hoàn cảnh ra đời của tỏc phẩm để hiểu được thấu đỏo nội dung tư tưởng của tỏc phẩm Hướng dẫn HS soạn kĩ ở nhà, kiểm tra kĩ bài soạn của HS, cú biện phỏp nhắc nhở, phờ bỡnh hay bỏo với giỏo viờn chủ nhiệm nếu
HS cú biểu hiện soạn chống đối như: soạn sơ sài, soạn nhưng chỉ là chộp lại màkhụng hiểu, khụng nhớ
- Về phớa học sinh: cần chuẩn bị bài soạn chu đỏo trờn cơ sở hướng dẫn của
hệ thống cõu hỏi trong sỏch giỏo khoa và sự hướng dẫn của giỏo viờn Với HS họctốt, cần đọc thờm tư liệu để bước đầu hiểu được tỏc phẩm, sưu tầm cỏc cõu thơ, bàithơ cú nột tương đồng với tỏc phẩm sắp học hay cỏc nhận định về tỏc phẩm
II Đối với hoạt động dạy học trờn lớp lớp:
Bước 1: Giỏo viờn nờn hết sức coi trọng khõu kiểm tra sự chuẩn bị của HS,bởi đõy chớnh là tiền đề quan trọng để HS cảm thụ được tỏc phẩm ngay trờn lớp
Bước 2: Giỏo viờn cần chỳ ý khõu vào bài để tạo khụng khớ phự hợp với bài học Cú thể là một bài hỏt, một bản nhạc, một bức tranh mang nội dung tưtưởng tương đồng với tỏc phẩm chuẩn bị học
Bước 3: Với phần đọc văn bản:
- Đọc thơ: Đọc thơ là để tạo tõm thế ban đầu cần thiết cho học sinh cũngchớnh là bước đầu tiếp cận hỡnh tượng thơ Cần đọc cả bản phiờn õm, dịch nghĩa(nếu cú), dịch thơ
- Đọc diễn cảm là tạo điều kiện cho cảm xỳc của học sinh được khởi độngtheo õm- vang của ngụn ngữ, nhất là ngụn ngữ thơ, và ngụn ngữ nhõn vật trữ tỡnh,cỏi mà đọc bằng mắt nhiều khi khụng đạt được Đọc chớnh là tạo lờn rung động thơ,tạo lờn sự đồng điệu về tõm hồn để rồi tiến tới sự đồng tỡnh và đồng ý với tỏc giả
Bước 4: Với phần phõn tớch:
Trang 15* Cho học sinh tỡm hiểu kĩ về tỏc giả, về hoàn cảnh ra đời của tỏc phẩm:Dạy thơ trung đại, cần lưu ý xỏc lập một cỏi nhỡn biện chứng và lịchsử Cỏctỏc phẩm văn học trung đại được sỏng tạo và truyền bỏ trong những hoàn cảnh lịch
sử nhất định Tựu chung những truyền thống tốt đẹp, những tinh hoa của cuộc sốngvăn hoỏ, tinh thần của dõn tộc đó in đậm dấu ấn trờn những tỏc phẩm này Nếukhụng đặt tỏc phẩm trong mối liờn hệ với hoàn cảnh lịch sử, bản thõn tỏc giả nhiều khi chỳng ta khụng thể hiểu, lớ giải chớnh xỏc và thấu đỏo những vấn đề trongtỏc phẩm
* Chỳ ý đến đặc trưng thể loại:
Cho học sinh tỡm hiểu về thể loại và đặc trưng của từng thể loại Mỗi thể loạivăn học trung đại núi chung, Thơ trung đại núi riờng cú dạng thức tồn tại vàphương thức biểu đạt nhất định Phõn tớch tỏc phẩm theo đặc trưng thể loại là đivào thi phỏp- đi lại con đường của người sỏng tỏc để cú thể thõm nhập và hiểu tỏcphẩm được dễ dàng Cho học sinh nắm được thi phỏp của thơ trung đại ThơĐường luật gồm cú cỏc thể thơ: Tứ tuyệt, Thất ngụn bỏt cỳ Dạy thơ Đường luậtthất ngụn bỏt cỳ ( thể thơ được học nhiều ở THCS)cần chỳ ý cỏc đặc điểm về vần,niờm luật, đối và kết cấu, ngụn ngữ
Vớ dụ: Khi dạy bài thơ “Nhàn ” (Nguyễn Bỡnh Khiờm), đõy là một bài thơtuõn theo cỏc quy định nghiờm ngặt của phong cỏch thơ Đường Vỡ vậy, giỏo viờn
cú thể hướng dẫn HS khai thỏc theo bố cục của bài thất ngụn bỏt cỳ, gồm 4 phần đề
- thực – luận – kết Ở mỗi phần luụn cú sự song hành bức tranh cảnh và bức tranhtõm trạng, giỏo viờn cần chỳ ý hướng dẫn HS khai thỏc tỡm hiểu
Nhưng với bài thơ “Cảnh ngày hố ” (Nguyễn Trói), vẫn là đề - thực - luận-kếtvới niờm, luật, vần, đối rất chuẩn như luật thơ Đường quy định nhưng phỏ cỏch ở ýtưởng, ở cấu tứ bài thơ Vỡ thế, khi dạy bài thơ này nờn đi theo diễn biến tự nhiờnquỏ trỡnh cảm xỳc của nhõn vật trữ tỡnh, nờn chia bài thơ theo 2 ý như sau: 1 Bứctranh cảnh ngày hố (6 cõu đầu); 2 Vẻ đẹp tâm hồn của Nguyễn Trãi ( 2 cõu cuối)
Trang 16Với bài “ Thuật hoài” ( Phạm Ngũ Lóo) thỡ lại phõn tớch theo bố cục 2 phần:Hai câu đầu: Hình tợng con ngời và quân đội thời Trần; Hai câu sau: Chí làm trai-tâm tình của tác giả.
* Suy ngẫm để thấy cỏc tầng ý nghĩa sau những ngụn từ hàm sỳc.
Ngắn gọn, hàm sỳc vốn là những tiờu chuẩn của cỏi hay, cỏi đẹp trong hoạt động nghệ thuật ngụn từ thuở trước Bởi vậy nếu chỉ đọc và suy diễn qua loa sẽkhụng thể hiểu, cảm thụ hết giỏ trị của tỏc phẩm Cần đọc chậm, đi sõu từng bước
và thường xuyờn đọc đi đọc lại để suy ngẫm
VD: Nếu khụng tỡm hiểu kĩ, ta chỉ thấy được nội dung tả bức tranh cảnh ngày hố lỳc chiều tà trong 6 cõu thơ sau:
“ Rồi húng mỏt thủa ngày trườngHoố lục đựn đựn tỏn rợp giươngThạch lựu hiờn cũn phun thức đỏ Hồng liờn trỡ đó tiễn mựi hương
Lao xao chợ cỏ làng ngư phủ
Dắng dỏi cầm ve lầu tịch dương.”
( “Cảnh ngày hố”- Nguyễn Trói)
Thực ra 4 cõu thơ tả ớt mà gợi nhiều Tả cảnh ngày hố trong buổi hoàng hụn, qua đú
mà gửi gắm tõm trạng, tỡnh cảm yờu quờ hương đất nước, cả đời vỡ nước vỡ dõn Đúchớnh là bỳt phỏp tả cảnh ngụ tỡnh đặc sắc, là tớnh hàm sỳc “ý tại ngụn ngoại”thường thấy trong thơ văn trung đại
* Khai thỏc đặc trưng về ngụn từ, hỡnh ảnh trong tỏc phẩm trung đại.
- Về ngụn ngữ thơ đó là thơ thỡ ngụn ngữ phải cụ đọng, hàm sỳc, giàuhỡnhtượng, cảm xỳc Ngụn ngữ thơ Trung đại ảnh hưởng ngụn ngữ của Đường thicàng như thế Đặc biệt cỏc bài thơ tuyệt cỳ, bỏt cỳ dựng rất ớt chữ Cho nờn ngườilàm thơ Đường coi trọng từng chữ một Ngụn ngữ thơ Đường bao giờ cũng sỳctớch, cụng phu, điờu luyện Thơ Đường núi riờng và thơ núi chung thường cú “nhóntự” hoặc “thi nhón” (những chữ mà thơ dựng hay nhất, khộo nhất, thể hiện rừ nhất