Học sinh học sỏch giỏo khoa phải ghi nhớ nhiều số liệu về tỡnh hỡnh phỏt triển, nhớ nhiều địa danh về phõn bố cỏc ngành kinh tế, trong khi đú ta cú phương tiện là quyển Atlat VN để khai
Trang 1mục lục
I Lý do chọn đề tài.
Do quen với cỏch học cũ nờn học sinh thường xem bản đồ là hỡnh ảnh để minh hoạ, hoặc giỏo viờn dựng để giảng giải, học sinh thụ động lắng nghe Với cỏch học này, học sinh chỉ xỏc định, đọc tờn được cỏc đối tượng địa lớ trờn bản
đồ một cỏch cứng nhắc, chưa sử dụng bản đồ để tỡm ra tri thức
Khi giỏo viờn yờu cầu đọc bản đồ, hay dựa vào bản đồ để tỡm ra tri thức thỡ học sinh lại đọc nội dung ở sỏch giỏo khoa để trả lời Học sinh cảm thấy khú khăn khi đọc bản đồ
Học sinh thường khụng biết vận dụng, kết hợp cỏc bản đồ trong Atlat để khai thác kiến thức Đặc biệt phần kiến thức địa lớ cỏc ngành kinh tế của Việt Nam - lớp 12 Học sinh học sỏch giỏo khoa phải ghi nhớ nhiều số liệu về tỡnh hỡnh phỏt triển, nhớ nhiều địa danh về phõn bố cỏc ngành kinh tế, trong khi đú ta
cú phương tiện là quyển Atlat VN để khai thỏc kiến thức từ cỏc bản đồ mà khụng cần phải học ghi nhớ, chỉ cần cú kĩ năng khai thỏc
Học sinh vựng cao kĩ năng kộm, nhận thức chậm việc tiếp cận thụng tin qua kờnh hỡnh là mới mẻ và bỡ ngỡ, do đú tụi luụn chăn trở làm thế nào để giỳp cỏc
em biết cỏch khai thỏc kiến thức từ tập bản đồ trong Atlỏt
Atlỏt địa lớ được vận dụng vào tất cả cỏc phần kiến thức trong chương trỡnh địa lớ 12, xong tụi thấy phần kiến thức khú ghi nhớ là tỡnh hỡnh phỏt triển cỏc
1
Trang 2ngành kinh tế, và học sinh muốn khai thỏc kiến thức từ bản đồ phần này cần phải biết cách Để hớng dẫn cho các em biết cách khai thác, tôi đã đa ra các bớc
cụ thể khai thác kiến thức về tình hình phát triển các ngành kinh tế dựa vào Atlát
II nội dung:
1 Cơ sở lý luận:
Cùng với việc đổi mới chơng trình và sách giáo khoa, tăng cờng phơng tiện, thiết bị dạy học Việc đổi mới phơng pháp dạy học trong trờng Trung học phổ thông hiện nay là một nhu cầu thiết thực Nếu không nếu không biết sử dụng
đồ dùng dạy học phù hợp với chơng trình, sách giáo khoa, đối tợng thì việc đổi mới giáo dục sẽ khó thực hiện đồng bộ nhằm phát huy khả năng và xu thế phát triển toàn diện ngời học
Đồ dùng dạy học dạy học chính của môn Địa lý là khai thác tri thức từ bản
đồ là một biện pháp, cách thức hành động của giáo viên và học sinh trong quá trình khai thác kiến thức nhằm thực hiện hiệu quả qúa trình dạy học Các đồ dùng dạy học góp phần làm cho quá trình tiếp thu kiến thức của học sinh một cách chủ động, tránh ghi nhớ máy móc và đạt đợc hiệu quả cao trong dạy và học
2 Thực trạng vấn đề:
Trong khuôn khổ của đề tài này tôi muốn đi sâu vào việc làm sao học sinh khai thác tốt kiến thuức từ bản đồ trong Atlat, để tránh phải ghi nhớ máy móc, học thuộc lòng Tuy nhiên trong giới hạn của sáng kiến chỉ những nội dung kiến thức nào có trong Atlat mới khai thác
3 Mục đích nghiên cứu:
Giúp cho các em Học sinh có kĩ năng khai thác kiến thức từ tập bản đồ trong Atlát đặc biệt là phần kiến thức về tình hình phát triển các ngành kinh tế
Học sinh sẽ tránh đợc cách học vẹt, ghi nhớ máy móc kiến thức
Hoạc sinh tự khai thác đợc kiến thức sẽ càng say mê môn địa lí, kích thích khả năng tự khám phá của các em
Giáo viên giảng dạy hiệu quả hơn, không sa vào đọc chép, minh hoạ kiến thức, mà làm đúng vai trò ngời hớng dẫn HS đi tìm tri thức qua bài học
4 Nhiệm vụ nghiên cứu
4.1.Hớng dẫn học sinh cách khai thác kiến thức từ bản đồ trong Atlát 4.2 Vận dụng vào vấn đề kiến thức cụ thể trong bài học
5 Phơng pháp nghiên cứu:
Thc hành giải quyết vấn đề
Tham khảo các tài liệu hớng dẫn sử dụng Atlát qua từng trang bản đồ
Tham khảo các tài liệu cá nhân qua mạng Internet liên quan về Atlat VN Atlát Việt Nam, Sách giáo khoa địa lí 12
Vận dụng vào giải quyết vấn đề các ngành cụ thể
6 Đối tợng nghiên cứu.
Học sinh khối 12
7 Các biện pháp để giải quyết vấn đề:
7.1 Đối với giáo viên:
Tìm hiểu kỹ danh mục, hiểu rõ nội dung, công dụng của từng bản đồ để phục vụ cho từng bài cụ thể
2
Trang 3Trong quá trình chuẩn bị bài lên lớp, Giáo viên cần chú ý những kiến thức
sẽ đợc khai thác từ Atlat, cách thức khai thác những kiến thức đó, dự kiến cả kỹ năng học sinh cần sử dụng
Đa ra những yêu cầu, hớng dẫn phù hợp thông qua việc thiết kế những hoạt động với câu hỏi, bài tập chi tiết cho tứng nội dung bài học, chú ý việc khai thác kĩ năng địa lí của học sinh, đồng thời phát triển phơng pháp học địa lí
7.2.Đối với học sinh:
Nắm vững ký hiệu nằm ở trang bìa
Nắm vững nội dung từng trang Atlat
Để đáp ứng khai thác kiến thức phải sử dụng những bản đồ nào? Bản đồ
ấy nằm ở đâu?
A các bớc khai thác.
1 Đọc kĩ câu hỏi, nắm vững nội dung trả lời để xác định đối tợng cần tìm.
2 Xác định các bản đồ chính có liên quan đến nội dung quan trọng của câu hỏi BĐ nào nêu hiện tợng, BĐ nào giải thích hiện tợng.
3 Đọc chú giải để biết đợc các kí hiệu quy ớc chỉ các đối tợng cần tìm ở trên bản đồ.
Xem kí hiệu đó thuộc phơng pháp biểu hiện nào trên bản đồ và thể hiện
đ-ợc
những nội dung nào của đối tợng ?( Bài 2- Sách giáo khoa- trang 10)
- Ví dụ : Bản đồ Cây công nghiệp sử dụng dạng kí hiệu nào ? Thuộc
ph-ơng pháp thể hiện nào ? Thể hiện đợc nội dung nào của đối tợng?
Kí hiệu tợng hình, Thuộc Phơng pháp ki hiệu, Thể hiện: Xác định vị trí phân bố chính xác của đối tợng, thể hiện số lợng (qui mô), cấu trúc , chất lợng và
động lực phát triển của đối tợng Biết những nơi phân bố cây công nghiệp lâu năm, những loại cây nào
Kí hiệu biểu đồ: thể hiện giá trị tổng cộng của một hiện tợng địa lí trên một đơn vị lãnh thổ: Biết đợc những tỉnh có diện tích gieo trồng lớn( bao nhiêu ha?)
Kí hiệu mầu sắc: Biết đợc các vùng có tỉ lệ gieo trồng cây ông nghiệp chủ yếu so với tổng diện tích gieo trồng
(Học sinh cần :Rèn kĩ năng nhận biết, chỉ, đọc tên các đối tợng địa lí trên bản đồ)
4 Mô tả đặc điểm của đối tợng đó thông qua kí hiệu thể hiện.
Nhận xét qua từng kí hiệu thể hiện đối tợng
Nhận xét các biểu đồ phụ trong Atlát để đa ra nhận định về tình hình phát triển của đối tợng
Học sinh cần :
- Cần thành thạo các kĩ năng nhận xét các dạng biểu đồ
- Rèn kĩ năng xác định phơng hớng, đo đặc tính toán trên bản đồ( toạ độ
địa lí)
- Xác định vị trí địa lí và mô tả từng thành phần của tự nhiên, kinh tế, xã hội đợc biểu hiện trên bản đồ
5 Tìm đối tợng liên quan để giải thích đặc điểm.
3
Trang 4Sử dụng những bản đồ có nội dung khác nhau để khai thác kiến thức tổng hợp hoặc giải thích nguyên nhân đến hiện tợng địa lí nhất định trên cùng một lãnh thổ
Mối liên hệ giữa các đối tợng có tính chất qui luật, nhân quả, liên hệ thông thờng
Nhất thể hoá kiến thức địa lí vốn có với kiến thức trong Atlát để phân tích các mối liên hệ địa lí tìm ra những kiến thức mới đáp ứng câu hỏi
Nhất thể hoá kiến thức địa lí đã tích luỹ có với kiến thức trong các trang Atlát liên quan để phát triển những vấn đề đặt ra
VD: Giải thích
Những nơi phân bố cây CN lâu năm do có Đất Feralit trên đá bazan giầu dinh dỡng Khí hậu nóng, ẩm( Cà phê, cao su ): mát mẻ ( chè )
Diện tích tăng do còn nhiều điều kiện phát triển
TN có tỉ lệ diện tích gieo trồng cây CN lớn do vùng có điều kiện thích hợp trồng cây CN lâu năm
B giáo viên hớng dẫn.
Hoạt động 1:
B1: Giáo viên đa ví dụ sau:
Dựa vào Atlát VN hãy nhận xét tình hình phát triển, phân bố cây Công nghiệp lâu năm ở nớc ta và giải thích?
B2: Giáo viên đặt câu hỏi:
Em hãy nêu các bớc khai thác của mình dựa vào Atlát Việt Nam để trả lời yêu cầu trên? (5 phút thảo luận nhóm cặp theo bàn)
B3: HS trình trình bày, bổ sung, Giáo viên ghi ý kiến của học sinh lên
bảng, chuẩn các bớc cơ bản, lần lợt hớng dẫn từng bớc khai thác
Hoạt động 2:
B1: Giáo viên đa lần lợt các bớc khai thác Atlát, phát vấn , yêu cầu thực
hiện theo các bớc vào ví dụ đã nêu
B2: Học sinh trả lời, làm theo yêu cầu, hớng dẫn của Giáo viên.
1 Đọc kĩ câu hỏi, nắm vững nội dung trả lời để xác định đối tợng cần tìm.
Ví dụ: Cây Công nghiệp lâu năm
2 Xác định các bản đồ chính có liên quan đến nội dung quan trọng của câu hỏi BĐ nào nêu hiện tợng, Bản đồ nào giải thích hiện tợng.
Ví dụ: Bản đồ cây Công nghiệp trang 19 để nêu hiện tợng
Bản đồ : Đất – trang 11, Khí hậu – trang 9 để giải thích hiện tợng
4
Trang 8C.Xây dựng Vấn đề các ngành cụ thể.
Vấn đề 1: tình hình sản xuất lơng thực của vIỆT nam.
1 Đọc kĩ câu hỏi, nắm vững nội dung trả lời để xác định đối tợng cần tìm.
Cây lơng thực: Lúa gạo
2 Xác định các bản đồ chính có liên quan đến nội dung quan trọng của câu hỏi BĐ nào nêu hiện tợng, BĐ nào giải thích hiện tợng.
Ví dụ: Bản đồ cây lúa trang 19 để nêu hiện tợng
Bản đồ : Đất – trang 11, Khí hậu – Trang 9 , Dân c trang 15 ; Công nghiêp trang 21 để giải thích hiện tợng
8
Trang 93 Đọc chú giải để biết đợc các kí hiệu quy ớc chỉ các đối tợng cần tìm ở trên bản đồ.
9
Trang 10Kí hiệu biểu đồ: thể hiện giá trị tổng cộng của một hiện tợng địa lí trên một đơn vị lãnh thổ: Biết đợc những tỉnh có diện tích gieo trồng lớn( bao nhiêu ha?)
Kí hiệu mầu sắc: Biết đợc các vùng có tỉ lệ gieo trồng cây lúa chủ yếu so với tổng diện tích gieo trồng
4 Mô tả đặc điểm của đối tợng đó thông qua kí hiệu thể hiện.
Nhận xét biểu đồ tròn, cột thể hiện diện tích và sản lợng lúa của cả nớc từ 2000- 2007
Diện tích trồng lúa giảm liên tục từ 2000- 2007: 459.000 ha, đạt 7.207.000
ha (2007)
Sản lợng lúa từ 2000 – 2007 tăng liên tục : 3.412.000 tấn, đạt 35.942.000 tấn (2007)
Tính năng suất = Sản lợng / Diện tích ( tấn / ha) từ 2000 -2007 tăng liên tục: 0,7 tấn/ha, đạt 4,9 tấn/ ha ( 2007)
Nhận xét biểu đồ tròn về giá trị sản xuất cây lơng thực trong giá trị sản xuất ngành trồng trọt từ 2000 -2007
Giá sản xuất cây lơng thực chiếm tỉ trọng lớn trong gia srị sản xuất ngành trồng trọt ( 56,5%- 2007), đang có xu hớng giảm tỉ trọng từ 2000 -2007:( 4,2%)
Dựa vào mầu sắc thể hiện nhận xét vùng trồng lúa chủ yếu ở nớc ta:
- Đồng bằng Sông Hồng , Đồng bằng sông Cửu Long chiếm trên 90% diện tích trồng lúa so với diện tích trồng cây lơng thực khác
- Đồng bằng ven biển chiếm > 80% diện tích trồng lúa so với diện tích trồng cây lơng thực khác
=> Cây lúa chủ yếu phân bố ở vùng đồng bằng
Dựa biểu đồ diện tích, sản lợng lúa của từng tỉnh cho biết những tỉnh trồng lúa lớn nhất ở nớcta: An Giang,Kiên Giang
5 Tìm đối tợng liên quan để giải thích đặc điểm.
Những nơi phân bố cây lúa do có Đất phù sa sông mầu mỡ, giầu dinh d-ỡng Khí hậu nóng, ẩm, đảm boả nguồn nớc tới Dân c đông đúc Cơ sở hạ tầng
đảm bảo (Công nghiệp chế biến)
Diện tích giảm do nhiều nguyên nhân: Dân đông nhu cầu đất sử dụng nhà
ở, xởng sản xuất , đờng xá tăng
Năng suất tăng do áp dụng trình độ thâm canh trong sản xuất, công cụ hiện
đại, giống mới, t liệu
Vấn đề 2: tình hình sản xuất công nghiệp của viỆt nam.
1 Đọc kĩ câu hỏi, nắm vững nội dung trả lời để xác định đối tợng cần tìm.
Ngành công nghiệp chung
2 Xác định các bản đồ chính có liên quan đến nội dung quan trọng của câu hỏi BĐ nào nêu hiện tợng, Bản đồ nào giải thích hiện tợng.
Ví dụ: Bản đồ công nghiệp chung Trang 21 để nêu hiện tợng
Bản đồ: Khoáng sản Trang 8, Dân c Trang 15 ; Công nghiêp Trang 21 để giải thích hiện tợng
3 Đọc chú giải để biết đợc các kí hiệu quy ớc chỉ các đối tợng cần tìm
ở trên bản đồ.
10
Trang 11Kí hiệu biểu đồ: thể hiện giá trị tổng cộng của một hiện tợng địa lí trên một đơn vị lãnh thổ
Kí hiệu tợng hình xác định vị trí phân bố chính xác của đối tợng, thể hiện
số lợng ( qui mô ), cấu trúc , chất lợng và động lực phát triển của đối tợng Biết những nơi phân bố các ngành Công nghiệp ở Việt Nam
4 Mô tả đặc điểm của đối tợng đó thông qua kí hiệu thể hiện.
Nhận xét biểu đồ cột nhận xét giá trị sản xuất CN của nớc ta từ 2000 –
2007 tăng liên tục: 1133,2 nghìn tỉ đồng, đạt 1469.3 nghìn tỉ đồng
Nhận xét biểu đồ tròn về giá trị sản xuất công nghiệp của cả nớc theo thành phần kinh tế từ 2000 -2007: Chủ yếu hoạt động ở thành phần ngoài nhà
n-ớc 35,4 % (2007), và khu vực có vốn đầu t nn-ớc ngoài chiếm 44,6 % (2007), xu hớng giảm mạnh khu vực nhà nớc( giảm:14,2%), tăng mạnh khu vực ngoài nhà nớc ( tăng:10,9%) và có vốn đầu t của nớc ngoài( tăng:3,3%)
Nhận xét biểu đồ tròn về giá trị sản xuất công nghiệp của cả nớc theo nhóm ngành từ 2000 -2007: Chủ yếu hoạt động trong nhóm ngành công nghiệp chế biến chiếm 85,4 % (2007), xu hớng tăng mạnh nhóm ngành này ( tăng:6,7%), giảm mạnh nhóm ngành công nghiệp khai thác, sản xuất phân phối điện, khí đốt
Dựa kí hiệu vòng tròn các trung tam công nghiệp hãy nhận xét sự phân hoá lãnh thổ công nghiệp :
- Các trung tâm công nghiệp lớn, vừa tập trung cao ở Đồng bằng sông hồng và vùng phụ cận; Đông Nam Bộ, và vùng phụ cận : Hà Nội là trung tâm lớn ( giá trị công nghiệp đạt> 120.000 tỉ đồng) toả theo huyết mạnh giao thông thành các hớng chuyên môn hoá khác nhau
Đông Nam Bộ: thành phố HCM là trung tâm lớn nhất ( giá trị CN đạt > 120.000 tỉ đồng) toả theo huyết mạnh giao thông thành các hớng chuyên môn hoá khác nhau
- Các trung tâm vừa và nhỏphân bố rải rác dọc các thành phố ven biển miền trung: Vinh,Huế , Đà Nẵng,Quảng Ngãi
- Các điểm CN khai thác khoáng sản và sản xuất điện phân bố lẻ tẻ ở các vùng TDMNBB, Tây Nguyên
5 Tìm đối tợng liên quan để giải thích đặc điểm.
Những nơi tập trung các trung tâm Đông Nam Bộ lớn do:
Vị trí thuận lợi dễ nhập nguyên liệu từ , phân phối sản phẩm cho các vùng lân cận
Tài nguyên khoáng sảngiầu có
Dân c đông đúc, có trình độ
Có mặt bằng sản xuất
Cơ sở hạ tầng phát triển tốt: Giao thông vận tải, Thông tin liên lạc
Có tiềm lực thu hút vốn đàu t trong và ngoài nớc
Vấn đề 3: tình hình phát triển thơng mại của vIỆT nam.
1 Đọc kĩ câu hỏi, nắm vững nội dung trả lời để xác định đối tợng cần tìm.
Ngành thơng mại
2 Xác định các bản đồ chính có liên quan đến nội dung quan trọng của câu hỏi BĐ nào nêu hiện tợng, BĐ nào giải thích hiện tợng.
11
Trang 12Via dụ: Bản đồ ngành thơng mại Trang 24 để nêu hiện tợng.
3 Đọc chú giải để biết đợc các kí hiệu quy ớc chỉ các đối tợng cần tìm
ở trên bản đồ.
Kí hiệu biểu đồ: thể hiện giá trị tổng cộng của một hiện tợng địa lí trên một đơn vị lãnh thổ
Kí hiệu mầu sắc: Biết đợc các vùng có hoạt động nội thơng phát triển
4 Mô tả đặc điểm của đối tợng đó thông qua kí hiệu thể hiện
12
Trang 13* Nội thơng:
Nhận xét biểu đồ cột về tình hình phát triển nội thơng qua tổng mức bán lẻ hàng hoá và doanh thu dịch vụ tiêu dùng của cả nớc phân theo thành phần kinh
tế qua các năm:
- Tổng mức bán lẻ hàng hoá và doanh thu dịch vụ tiêu dùng tăng liên tục 1995- 2007: 624.999 tỉ đồng, đạt 746.159 tỉ đồng ( 2007), tăng mạnh tứ năm
2005 – nay
- Hoạt động nội thơng chủ yếu theo thành phần khu vực ngoài nhà nớc chiếm: 85,6%
- Nhận xét tổng mức bán lẻ hàng hoá và doanh thu dịch vụ tiêu dùng các tỉnh theo đầu ngời: Cao nhất ở khu vực Đông Nam bộ > 16 triệu đồng , Đồng bằng sông hồng 12-16 triệu đồng
- Các tỉnh có hoạt động xuất,nhập khẩu lớn : Đồng Nai, Đồng Tháp Long
An, Bà Rịa – Vũng Tàu
* Ngoại Thơng:
Nhận xét biểu đồ cột về giá trị xuât – nhập khẩu của nớc ta 2000- 2007:
- Giá trị xuất: tăng liên tục: 31,1 tỉ đô la, đạt 48,6 tỉ đô la ( 2007)
- Giá trị nhập khẩu tăng liên tục: 47,2 tỉ đô la,đạt 62,8 tỉ đô la ( 2007)
- Cấn cân xuát nhập ( - ) , la nớc nhập siêu lớn ( -14,2 tỉ đô la),tăng liên tục( - 13,1 tỉ đô la)
Nhận xét biểu đồ tròn về cơ cấu giá trị hàng xuất nhập:
- Giá trị xuất khẩu nhỏ hơn giá trị nhập khẩu, hàng xuát chủ yếu Đông Nam Bộ nặng và Đông Nam Bộ nhẹ , tiểu thủ công nghiệp
- Giá trị nhập khẩu lớn, hàng nhập chủ yếu nguyên nhiên vật liệu, máy móc thiết bị phụ tùng
Nhận xét bạn hàng xuất nhập khẩu chủ yếu:
- Bạn hàng xuất lớn: Hoa Kì, Nhật > 6 tỉ đô la, Các nớc Tây Âu, Đông Nam á 1-4 tỉ đô la
- Bạn hàng nhập lớn: Các nớc Đông Nam , Nhật > 6 tỉ đô la Các nớc Tây
Âu, Hoa Kì 1 – 4 tỉ đô la
=> Quan hệ buôn bán với các nớc ngày càng mở rộng, hoạt động thơng mại nức ta phát triển mạnh trong những năm gần đây
8 Hiệu quả của sỏng kiến:
Sau một thời gian 01 năm( năm học 2013– 2014) thực hiện kết quả đạt được như sau:
- Học sinh đó cú ý thức, biết sử dụng Atlát trong học tập khỏ thường xuyờn và tớch cực
- Sử dụng bản đồ theo hướng tớch cực, biết dựng bản đồ để khai thỏc, phỏt hiện kiến thức, hỡnh thành cỏc kĩ năng cơ bản về bản đồ
- Biết kết hợp sử dụng cỏc loại bản đồ trong Atlát, trong một bài học và bản đồ của cỏc bài học khỏc nhau Biết kờt hợp bản đồ trong sỏch giỏo khoa với cỏc loại bản đồ khỏc, trong Átlỏt điạ lớ Việt Nam
- Phần lớn học sinh đọc được bản đồ rỳt ra được nhận xột dựa vào nguồn kiến thức tổng hợp đó lĩnh hội được
- Hỡnh thành nhiều kĩ năng khai thác bản đồ cho học sinh
13