• Kênh 3: Từ thợ săn hay những tay buôn ở biên giới phía Nam qua những môi giới đến các quán ăn trong nước và sau đó tới các thượng khách • Kênh 4: những tay thợ săn qua những tay môi g
Trang 1Hoạt động mua bán Động vật hoang dã ở
Việt Nam thực trạng, nguyên nhân và giải pháp
PGS.TS Nguyễn Văn Song
Khoa kinh tế và phát triển Nông thôn, Đại học Nông nghiệp Hà nội – Việt Nam
Trang 2I Lý do, tính cần thiết của bài báo
• Tốc độ biến mất của ĐDSH các loài động thực vật
trên thế giới hiện đang cao hơn nhiều so với các loài mới được phát hiện và ghi nhận.
• Việt Nam hiện có tổng 103 loài bị đe dọa và nguy cơ
• Tuy nhiên, nhiều trong số đó hiện nay rất hiếm hoặc rất khó tìm thấy
Trang 3• Trong những năm gần đây, Việt Nam trở thành một trung tâm mua bán, nuôi nhốt, tiêu thụ động vật hoang dã quan trọng ở châu Á (Chương
trình hành động quốc gia 2004)
• Buôn bán bất hợp pháp các loại thú hoang dã hiện nay ở Việt Nam lớn thứ 3 trên thế giới với doanh thu trung bình 10 tỉ USD/năm
• Buôn bán động vật hoang dã ở Việt Nam không chỉ gói gọn trong qui mô quốc gia mà còn mở
rộng ra các khu vực và trên thế giới
I Lý do, tính cần thiết của bài báo
Trang 4• Ước tính lợi nhuận thu được từ buôn bán động vật hoang dã, đánh giá các mức độ của hoạt
động đó Phân tích những nguyên nhân gây cho việc thực hiện không có hiệu quả, các chính
sách bảo vệ của chính phủ
• Và cung cấp các khuyến nghị để làm tăng tính hiệu quả trong công tác thực hiện, thực thi và
quản lí động vật hoang dã ở Việt nam
II Mục tiêu của bài báo
Trang 5III Nguồn số liệu và phương
pháp nghiên cứu
• Với nghiên cứu này, 20 điểm nóng trên tổng số
64 tỉnh thành ở Việt nam đã được khảo sát Các nguồn thông tin thứ cấp và sơ cấp được sử
quán ăn thậm chí cả những người môi giới,…
Trang 6• Kênh quảng cáo và các đường dây buôn bán động vật hoang dã được nghiên cứu băng kỹ thuật lập bản đồ truyền thống.
• Ngoài ra các nhà khoa học, lái xe, các nhà sinh vật học, các nhà lãnh đạo của CITES, WV,
TRAFIC, FFI, nhân viên của UNDP, và một số thành phần khác,… cũng đều được phỏng vấn
III Nguồn số liệu và phương
pháp nghiên cứu
Trang 8Kênh thông tin quảng cáo cho việc buôn bán các sản phẩm động vật hoang dã (tươi và khô) ở Việt Nam
• Hiện nay có khoảng 9 kênh như vậy.
• Kênh 1: thú rừng được đưa trực tiếp từ thợ săn đến các thượng khách
• Kênh2: Động vật hoang dã có thể được đưa xuống các nhà hàng địa phương, sau đó được bán cho
các thượng khách.
• Kênh 3: Từ thợ săn hay những tay buôn ở biên giới phía Nam qua những môi giới đến các quán ăn
trong nước và sau đó tới các thượng khách)
• Kênh 4: những tay thợ săn qua những tay môi giới đến các chợ động vật hoang dã và tới các quán ăn trong nước và cuối cùng là tới các vị thượng khách
Trang 9• Những chủ cửa hàng thuốc hoặc lưu niệm có thể lấy trực tiếp sản phẩm động vật hoang dã từ chợ
sau đó bán các sản phẩm đó cho các vị khách,
những chủ hiệu thuốc cổ truyền hay cho chủ của
các của hàng lưu niệm nhỏ.
Có 2 kênh thương mại bất hợp pháp động vật
hoang dã từ Việt nam tới thị trường thế giới:
• Từ các tay thợ săn hoặc các thương nhân ở biên giới phía Nam tới môi giới trong nước rồi qua các chợ, tới môi giới nước ngoài để cuối cùng tới người đứng đầu đường dây.
• Những môi giới nước ngoài có thể mua trực tiếp từ thợ săn hay những tay buôn ở biên giới.
Kênh thông tin quảng cáo cho việc buôn bán các sản phẩm động vật hoang dã (tươi và khô) ở Việt Nam
Trang 10Phương pháp tính khối lượng,
doanh thu, và lợi nhuận
• Chợ và các kênh quảng cáo động vật hoang dã sống, thịt của chúng và các sản phẩm khô được điều tra để tính toán được khối lượng của khai thác, tổng doanh thu và lợi nhuận
• Khối lượng khai thác “j” được tính bằng việc
nhân số thương nhân buôn bán động vật hoang
dã với số nhà hàng tại địa phương và số cửa
hàng thú nhồi bông dọc trên đường, với số tiền bình quân sản phẩm “j” được bán trong một
khoảng thời gian ( hàng ngày, hàng tháng)
Trang 11IV Nội dung chính bài báo
• Thực trạng:
Mua bán động vật hoang dã hợp pháp và bất hợp pháp ở Việt Nam
Mua bán bất hợp pháp thịt của các loài động vật hoang
Trang 13Mua bán động vật hoang dã hợp pháp và bất hợp pháp ở Việt Nam
• Trong những năm gần đây tình hình kinh doanh động vật hoang dã tại Việt nam đã được mở
rộng và cơ cấu cung cấp có sự thay đổi
• Từ 2003- 2005, CITES Việt Nam đã phê duyệt 3.083 giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu, tái xuất khẩu động vật hoang dã Tuy nhiên, Việt Nam chủ yếu xuất khẩu (Bảng1)
• Có khoảng 3.000 đến 4.000 tấn động vật hoang
dã sống và khoảng 1.000.000 con được mua
bán bất hợp pháp trong và ngoài Việt Nam
• Tổng lợi nhuận bất hợp pháp động vật hoang dã thu được ở Việt Nam khoảng 21triệu USD/năm
Trang 14Bảng 1 Xuất khẩu, nhập khẩu, và tái xuất
khẩu động vật hoang dã hợp pháp
(2002 - 2005)
Đơn vị Số tiền Đơn vị Số tiền Đơn vị Số tiền
2002 Động vật có vú
Loài bò sát
Động vật thân
mềm
Con Con Con
4.602 17.690 75.153
Con Con 9.143 28.650
2003 Động vật có vú
Bò sát
Động vật lưỡng
cư Động vật thân
mềm
Con Con Kg Con
5.770 29.360 832.503 89.300
Con Con 4.210 4.110
Trang 15Bảng 1 Xuất khẩu, nhập khẩu, và tái xuất
mềm Sinh vật biển
Con Con Kg Con Kg
6.368 21.010 823.066 78.074 96.597
Con 5.985 Con
Kg gr
1.400 129.500
2005 Động vật có vú
Bò sát
Động vật lưỡng
cư Động vật thân
mềm Sinh vật biển
Cá
Con Con Kg Con
Kg Con
7.632 19.221 986.972 147.814
117.590 35.030
Con Con gr
2.004 9.508
915
Con Con Con
2.000 65.300 91.600
Trang 16• Các người làm thuê sử dụng thủ đoạn khác nhau vận chuyển động vật hoang dã :
Sử dụng giấy phép giả, vận chuyển trong xe buýt
và theo dõi từ xa, thường xuyên thay đổi ô tô, giấu chúng dưới các loại hàng hóa khác, nhốt chung với các vật nuôi khác,
Chia nhỏ hàng hóa và thuê những người nghèo
vận chuyển qua biên giới.
Ngoài ra còn có các cách khác: nghiền nhỏ xương,
sử dụng các hộp có hai đáy, sử dụng các xe ô tô đặc biệt để vận chuyển, hối lộ, sử dụng vũ khí, đe dọa hoặc thậm chí là tấn công các nhà thanh tra.
Mua bán động vật hoang dã hợp
pháp và bất hợp pháp ở Việt Nam
Trang 17Mua bán bất hợp pháp thịt của
các loài động vật hoang dã
• Tại Việt Nam và Trung Quốc người ta rất thích ăn
• Trong 20 địa điểm được khảo sát, có ít nhất 4
loại thịt động vật hoang dã hay quán ăn thịt động vật hoang dã trong mỗi thị xã, thành phố
• Hà Nội vẫn là trung tâm lớn nhất tiêu thụ thịt
Trang 18Mua bán bất hợp pháp thịt của
các loài động vật hoang dã
Trang 19So sánh lợi nhuận từ buôn bán
Trang 20Bảng 2: Các trường hợp vi phạm và
bị tịch thu ở Việt Nam
Nguồn: Cục Kiểm lâm - Bộ NN & PTNT 6 / 2007
Trang 21So sánh giữa buôn bán hợp pháp và bất hợp pháp động vật hoang dã
• Ở Việt Nam, tổng doanh thu của xuất khẩu hợp pháp động vật hoang dã là 5,5 triệu USD (2000) trong khi tổng doanh thu của buôn bán bất hợp pháp động vật hoang dã là 67 triệu USD
• Các kết quả so sánh chỉ ra sự thiếu kinh phí,
nhân lực và trang thiết bị theo dõi và thực thi các chính sách về buôn bán động vật hoang dã bất hợp pháp
Trang 22Hình 3 So sánh giữa doanh thu của xuất khẩu động vật hoang dã và động vật hoang dã
bất hợp pháp / năm, Việt Nam
Trang 23Nguyên nhân và nhân tố làm tăng cường buôn bán bất hợp pháp
• Mặc dù chính phủ và Cục Kiểm lâm Việt Nam đã
cố gắng thực hiện Công ước CITES và các
chính sách bảo vệ động vật hoang dã nhưng
thành công vẫn rất ít
• Nguyên nhân:
- Nhu cầu cao trong nước và quốc tế về thịt và các
sản phẩm động vật hoang dã, lợi nhuận của việc buôn bán động vật hoang dã bất hợp pháp
- Các chính sách về bảo vệ động vật hoang dã
chậm thực thi hoặc không dầy đủ
- Thiếu nguồn lực cho thanh tra như nhân lực, tài trợ, và các thiết bị
Trang 24Nguyên nhân và nhân tố làm tăng cường buôn bán bất hợp pháp
- Sự quan liêu của chính phủ
- Thói quen và văn hóa
- Việc hợp tác không chặt chẽ giữa các lực lượng kiểm tra, chính quyền địa phương và các Chi
cục Kiểm lâm
- Ưu tiên hay thiên vị đối với các sản phẩm gỗ
- Hợp tác giữa các nước láng giềng
- Yếu tố nghèo khổ
Trang 25Giải pháp
Chính sách và công cụ thực thi
- Áp dụng các chính sách đãi ngộ với các nhà quản lý,
cán bộ tuần tra, và những người cung cấp thông tin
để tăng cường nỗ lực chống lại kinh doanh bất hợp pháp động vật hoang dã
- Quan tâm hơn nữa đến nhà hàng chế biến thịt động vật hoang dã ở thị trường trong nước và khu vực
biên giới giữa Việt Nam và Trung Quốc
- Tăng cường nhân lực, tài trợ và thiết bị để theo dõi
và kiểm soát kinh doanh bất hợp pháp trong mùa
cao điểm.
- Tăng cường thực hiện các hình phạt trực tiếp và
tăng cường giám sát, quản lí khả năng thực thi
Trang 26- Sử dụng động vật hoang dã nuôi / thuần chủng như là
một cách giảm giá các sản phẩm động vật hoang dã
Trang 27IV KẾT LUẬN
• Hoạt động buôn bán trái phép động vật hoang
dã vẫn đang tiếp diễn ở Việt nam và gây ảnh
hưởng đến các nước láng giềng
• Động vật hoang dã ở Việt Nam hiện rất khan
hiếm Tuy nhiên, hiện nay chúng đã được
khoanh vùng bảo vệ hay tổ chức thành các công viên, vườn quốc gia
• Nghiên cứu đã ước tính được tổng khối lượng buôn bán động vật hoang dã trái phép vào và ra khỏi Việt Nam từ 3500 – 4000 tấn/năm Mùa cao điểm cho buôn bán động vật hoang dã là từ
tháng 9 đến tháng 3 năm sau
Trang 28IV KẾT LUẬN
Kênh thông tin quảng cáo quan trọng nhất là :
a) Từ môi giới tới các quán ăn
b) Từ những người môi giới Việt Nam tới những người môi giới nước ngoài
c) Từ những người môi giới Việt Nam tới những tay trùm buôn bán ở Móng Cái – Quảng Ninh và Lạng Sơn
Kinh phí, nhân lực và trang thiết bị của Kiểm lâm viên – những người có trách nhiệm trực tiếp
kiểm tra, giám sát việc buôn bán động vật hoang
dã ở Việt Nam hiện nay thiếu trầm trọng
Trang 29IV KẾT LUẬN
Các nhân tố chinh gây nên sự tăng cường buôn bán
động vật hoang dã ở Việt Nam:
Xuất phát chính từ nhu cầu trong nước và quốc tế về thịt và các sản phẩm từ động vật hoang dã;
Lợi nhuận rất cao thu được từ buôn bán trái phép động vật hoang dã;
Các ưu tiên chưa thỏa đáng với việc bảo vệ động vật hoang dã;
Sự xao nhãng trong việc thực thi các chính sách bảo vệ bởi các cơ quan chức năng, sự thiếu trầm trọng về kinh phí, nhân lực và trang thiết bị của Lực lượng kiểm lâm.
Trang 30Tài liệu tham khảo
1 Bulte, E.H and G.C.Van Kooten (1999) Economic
Efficiency, ResourceConservation and the Ivory
Trade Ban Ecological Economics 28: pp 171-181.
2 Cao Lam Anh and Nguyen Manh Ha (2005) Report of
wildlife trade situation and solutions Un-pubished - Hanoi - Vietnam.
3 CITES (The Convention on International Trade in
Endangered Species of Wild Fauna and Flora)
(2000).http://www.aphis.usda.gov/ppq/permits/cite.
4 Compton, J and Le (1998) Borderline WWF
Indochina Programme.