Họ và tên: Đinh Thị Hoa Sinh ngày 20 tháng 10 năm 1979 Nơi công tác: Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Ninh Bình Chức danh: Cán bộ Trình độ chuyên môn: Cử nhân Là tác giả đề nghị xét công nhận
Trang 1CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
ĐƠN YÊU CẦU CÔNG NHẬN SÁNG KIẾN
Kính gửi: Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Ninh Bình
Họ và tên: Đinh Thị Hoa
Sinh ngày 20 tháng 10 năm 1979
Nơi công tác: Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Ninh Bình
Chức danh: Cán bộ
Trình độ chuyên môn: Cử nhân
Là tác giả đề nghị xét công nhận sáng kiến: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả bước củng cố bài giảng phần Di truyền học – Sinh học 12 – Ban cơ bản.
I CHỦ ĐẦU TƯ TẠO RA SÁNG KIẾN
Do cá nhân tác giả đầu tư
II LĨNH VỰC ÁP DỤNG SÁNG KIẾN
*) Lĩnh vực áp dụng sáng kiến
Phương pháp dạy học
*) Vấn đề mà sáng kiến giải quyết
Các giải pháp nâng cao hiệu quả bước củng cố bài giảng
III MÔ TẢ BẢN CHẤT CỦA SÁNG KIẾN
1 Nội dung của sáng kiến
1.1 Tình trạng của giải pháp đã biết
Toàn ngành giáo dục đã và đang từng bước thực hiện đổi mới căn bản vàtoàn diện giáo dục, trong đó có đổi mới phương pháp giảng dạy Tuy nhiêntrong tất cả các bước lên lớp, việc đổi mới rõ nhất thể hiện ở bước kiểm tra bài
cũ và dạy bài mới, bước củng cố bài học chưa thực sự được chú ý Được dựnhiều giờ dạy của các đồng nghiệp cùng và khác bộ môn tôi thấy phương phápcủng cố bài còn đơn điệu nên chưa phát huy được tính sáng tạo, tư duy và chưakích thích được tính chủ động, tích cực của học sinh Cụ thể:
- Giáo viên thường nhắc lại ngắn gọn kiến thức của bài học
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc mục ghi nhớ cuối bài (Phần khung chữ
in nghiêng cuối bài)
- Giáo viên có sử dụng câu hỏi tự luận; câu hỏi trắc nghiệm; bản đồ tư
duy, để củng cố bài Tuy nhiên việc sử dụng chưa được sâu sắc, chưa phù hợpvới kiểu bài và nội dung bài Câu hỏi không đòi hỏi học sinh phải tư duy, sángtạo để vận dụng trả lời
1.2 Giải pháp mới
*) Các bước thực hiện giải pháp:
Trang 2- Bước 1: Nghiên cứu tổng quan tài liệu về các phương pháp dạy học tích cực.
- Bước 2: Dự giờ đồng nghiệp
- Bước 3: Đề xuất một số giải pháp để nâng cao hiệu quả bước củng cốbài giảng
- Bước 4: Tiến hành dạy thử nghiệm tại trường, kiểm tra đánh giá họcsinh sau tiết dạy
*) Những nội dung đã cải tiến, sáng tạo để khắc phục những nhược điểm của giải pháp đã biết:
- Hệ thống được một số phương pháp củng cố bài giảng: Sử dụng câu hỏi
tự luận; câu hỏi trắc nghiệm; sơ đồ tư duy; tổ chức trò chơi,
- Phân tích được ưu điểm, nhược điểm của mỗi phương pháp từ đó đềxuất được giải pháp để sử dụng mỗi phương pháp sao cho đạt hiệu quả cao
(Phụ lục 1)
- Đã phân tích để làm rõ nội dung trọng tâm của các bài trong 3 chươngphần Di truyền học – Sinh học 12 – Ban cơ bản (là phần kiến thức khó và trọngtâm của chương trình sinh học phổ thông, thường chiếm số lượng câu hỏi nhiềutrong các đề thi Đại học)
- Thiết kế các câu hỏi tự luận, trắc nghiệm, sơ đồ tư duy, trò chơi để dạycác bài trong 3 chương phần Di truyền học – Sinh học 12 – Ban cơ bản, có vaitrò rèn tư duy lôgic, sáng tạo; kĩ năng vận dụng của học sinh Giúp học sinhkhắc sâu kiến thức trọng tâm và hiểu bài ngay trên lớp Đồng thời giúp giáo viên
đánh giá được mức độ nhận thức và năng lực của học sinh (Phụ lục 2)
- Thiết kế 01 giáo án có sử dụng các phương pháp củng cố trên theo
phương pháp dạy học tích cực lấy học sinh làm trung tâm (Phụ lục 3)
*) Bảng mô tả nội dung đã cải tiến, sáng tạo của giải pháp:
Phương pháp củng cố Giải pháp đã biết Giải pháp mới
Sử dụng câu hỏi tự luận Thường sử dụng câu hỏi
đơn giản, chỉ kiểm trađược độ nhớ kiến thứcnhưng không phát huyđược khả năng diễn đạt,suy luận sáng tạo của họcsinh
Sử dụng câu hỏi yêu cầuhọc sinh phải hiểu nộidung, từ đó tư duy, suyluận để trả lời
Sử dụng câu hỏi trắc
nghiệm
- Câu hỏi có các phương
án trả lời đơn giản, họcsinh không phải suy luận
để chọn đáp án
- Học sinh chọn đáp ánnhưng giáo viên khôngyêu cầu học sinh giải
- Câu hỏi có các phương
án trả lời mang tính
“nhiễu” để tác động gây
“nhiễu” với các học sinh
có năng lực tốt và tácđộng thu hút các học sinhkém hơn
- Học sinh chọn đáp án
và giáo viên yêu cầu họcsinh giải thích tại sao lại
Trang 3thích tại sao lại chọn đáp
- Trò chơi chưa kiểm trađược nhận thức của họcsinh, thiên về chơi nhiềuhơn học
- Có thể tổ chức các trò
chơi với nhiều hình thứckhác nhau: Giải đáp ôchữ, ai nhanh hơn,
- Trò chơi vừa kiểm tra được nhận thức, năng lựccủa học sinh sau khi học bài vừa tạo được không khí sôi động, hào hứng
Sử dụng sơ đồ tư duy
Giáo viên đưa ra sơ đồ tưduy rồi khái quát lại kiếnthức vừa học
- Giáo viên đưa ra sơ đồ
tư duy khuyết rồi đặt câuhỏi để học sinh hoànthành sơ đồ tư duy Dựa vào sơ đồ tư duyhoàn chỉnh giáo viên đưa
ra câu hỏi tiếp theo đểkiểm tra nhận thức củahọc sinh
- Giáo viên sử dụng hệcâu hỏi để cùng học sinhthiết lập sơ đồ tư duy
Học sinh tự tổng hợp
kiến thức
Giáo viên thường tự tổnghợp kiến thức bằng cáchnhắc lại những đề mụccủa bài
Bằng sự hiểu bài, họcsinh tự tổng hợp kiếnthức vừa học
(Ví dụ về các phương pháp củng cố bài giảng minh chứng cho giải pháp mới
được trình bày ở phụ lục 2 kèm theo).
2 Khả năng áp dụng sáng kiến
Sáng kiến này được áp dụng để củng cố các tiết dạy môn Sinh học tạitrường THPT Nho Quan B nơi tôi đã từng công tác Khi đem trao đổi với nhữngđồng nghiệp cùng chuyên môn tại các trường THPT trên toàn tỉnh Ninh Bình thìmọi người đều thấy có thể áp dụng sáng kiến này đối với tất cả giáo viên nóichung và giáo viên dạy môn Sinh học nói riêng vì những giải pháp mà sáng kiếnnêu ra giúp cho học sinh có khả năng nhớ nhanh và hiểu sâu những nội dungtrọng tậm của bài học
IV CÁC ĐIỀU KIỆN CẦN THIẾT ĐỂ ÁP DỤNG SÁNG KIẾN
- Giáo viên biết ứng dụng công nghệ thông tin trong việc soạn giáo ánđiện tử, thiết kế sơ đồ tư duy, câu hỏi trắc nghiệm,
- Phòng học có máy chiếu,
Trang 4V HIỆU QUẢ KINH TẾ VÀ XÃ HỘI THU ĐƯỢC KHI ÁP DỤNG GIẢI PHÁP
1 Hiệu quả kinh tế
- Nếu Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Ninh Bình tổ chức tập huấn bồi dưỡnggiáo viên về đổi mới phương pháp giảng dạy cho giáo viên cốt cán dạy mônSinh học THPT (108 người chia thành 03 lớp; tập huấn 02 ngày); BT THPT (40người; 01 lớp; tập huấn 02 ngày) thì phải mất số kinh phí rất lớn Cụ thể nhưsau:
+ Bồi dưỡng giảng viên:
02 người x 04 ngày x 500.000 đồng/1 ngày = 4.000.000 đồng
+ Bồi dưỡng học viên:
(108 + 40 = 148) người x 02 ngày x 50.000 đồng/1 ngày = 14.800.000đồng
+ Tài liệu tập huấn cho học viên:
148 quyển x 20.000 = 2.960.000 đồng
+ Thuê địa điểm:
04 phòng học x 02 ngày x 500.000 đồng/1 phòng/1 ngày = 4.000.000đồng
+ Bồi dưỡng người phục vụ:
02 người x 04 ngày x 50.000 đồng/1 ngày = 400.000 đồng
+ Tiền nước uống:
(148 giáo viên + 02 giảng viên = 150 người) x 02 chai nước khoáng x
6000 đồng/1 chai = 1.800.000 đồng
Như vậy tổng số kinh phí phải chi là: 27.960.000 (đồng)
(Bằng chữ: Hai mươi bảy triệu chín trăm sáu mươi nghìn đồng)
- Nếu sử dụng sáng kiến này để làm tài liệu cho số giáo viên cốt cán trên thì số kinh phí là: 148 quyển x 20.000 = 2.960.000 đồng
Như vậy nếu sử dụng sáng kiến này để áp dụng thì sẽ tiết kiệm được sốtiền là: 27.960.000 – 2.960.000 = 25.000.000 đồng
(Bằng chữ: Hai mươi lăm triệu đồng).
2 Hiệu quả xã hội (Thể hiện bằng kết quả dạy học)
Khi áp dụng giải pháp để trực tiếp giảng dạy môn Sinh học tại trườngTHPT Nho Quan B thì kết quả dạy học ngày càng đạt tỉ lệ cao, cụ thể:
*) Kết quả đại trà:
- Hàng năm có 98% học sinh đạt trung bình trở lên, trong đó có từ 60%trở lên đạt khá giỏi
- Học sinh thi đỗ tốt nghiệp đạt 100%
- Học sinh thi đỗ đại học đạt 70%, trong đó có nhiều em thi đỗ vào cáctrường Đại học tốp cao như: Học viện Quân Y (em Đinh Công Pho; Đinh ThịThanh lớp 12 A năm học 2012-2013); Đại học Y Hà Nội (em Đinh Hà QuỳnhAnh, Quách Thị Quỳnh Trang: lớp 12 G năm học 2013-2014), Đại học Y TháiBình (em Đinh Thị Tuyết lớp 12 A năm học 2012-1013; em Nguyễn NhậtDương lớp 12 A năm học 2013-2014), Đại học Y Hải Phòng (em Đinh ThịThanh lớp 12 A, Tạ Thị Hoài Thương lớp 12 G: năm học 2013-2014), Đại học
Y Huế, Đại học Y Thái Nguyên, Đại học Khoa học-Tự nhiên,
Trang 5*) Kết quả thi học sinh giỏi:
- Học sinh giỏi tỉnh: Hàng năm đạt từ 60% trở lên số học sinh dự thi cógiải, có nhiều năm đội tuyển được xếp thứ cao trong tỉnh
- Học sinh giỏi khu vực và quốc gia: 01 học sinh đạt giải nhì học sinh giỏigiải toán trên máy tính cầm tay môn Sinh học cấp khu vực (năm học 2010-2011)
Tôi xin cam đoan mọi thông tin nêu trong đơn là trung thực, đúng sự thật
và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật./
Ninh Bình, ngày tháng năm 2014
Người nộp đơn
Đinh Thị Hoa
Trang 6PHỤ LỤC 1 KHÁI QUÁT VỀ CÁC PHƯƠNG PHÁP CỦNG CỐ BÀI GIẢNG
1) Phương pháp củng cố bài giảng bằng câu hỏi tự luận
*) Khái niệm về câu hỏi tự luận (CHTL).
Là hình thức kiểm tra gồm các câu hỏi dạng mở yêu cầu học sinh phảitrình bày nội dung trả lời các câu hỏi để giải quyết vấn đề nêu ra
*) Ưu điểm của câu hỏi tự luận (CHTL).
- Tạo điều kiện để học sinh bộc lộ khả năng diễn đạt, suy luận sáng tạocủa mình một cách không hạn chế, do đó có điều kiện để đánh giá đầy đủ họcsinh
- Giúp học sinh tái hiện được kiến thức vừa học, lí giải được các khíacạnh của kiến thức, từ đó hiểu bài sâu sắc hơn
- Có thể thấy quá trình tư duy của học sinh đi đến đáp án
*) Nhược điểm của câu hỏi tự luận (CHTL).
- Đòi hỏi phải có nhiều thời gian
- Chỉ kiểm tra được một số ít kiến thức trong thời gian nhất định nênphương pháp TNTL thiếu tính toàn diện và hệ thống
*) Giải pháp sử dụng câu hỏi tự luận (CHTL).
- Đây là phương pháp củng cố bài truyền thống và có thể sử dụng trongmọi tiết dạy Tuy nhiên cần chú ý vì thời gian để củng cố bài không nhiều nênphải xoáy vào kiến thức trọng tâm, kiến thức khó, kiến thức có vận dụng vàothực tiễn của bài; chú ý so sánh giữa các kiến thức giúp học sinh hiểu và vậndụng được
- Tránh tình trạng giáo viên đưa ra các câu hỏi chỉ để học sinh đọc lạinhững kiến thức vừa ghi được chứ thực sự chưa thể nhớ nổi
2) Phương pháp củng cố bài giảng bằng câu hỏi trắc nghiệm khách quan.
*) Khái niệm về câu hỏi trắc nghiệm khách quan (TNKQ).
Trắc nghiệm khách quan là loại hình câu hỏi, bài tập mà các phương ántrả lời đã có sẵn hoặc nếu học sinh phải tự viết câu trả lời thì câu trả lời phải làcâu ngắn và chỉ duy nhất có một cách viết đúng Trắc nghiệm này được gọi làkhách quan vì tiêu chí đánh giá đơn nhất, hoàn toàn không phụ thuộc vào ýmuốn chủ quan của người chấm
*) Ưu điểm của câu hỏi trắc nghiệm khách quan (TNKQ).
- Có thể bao quát một phạm vi rất rộng của nội dung chương trình
- Có tiêu chí đánh giá đơn nhất, không phụ thuộc ý muốn chủ quan củangười chấm
- Tiết kiệm thời gian cho giáo viên lên lớp
*) Nhược điểm của câu hỏi trắc nghiệm khách quan (TNKQ).
- Không cho phép đánh giá năng lực diễn đạt của học sinh cũng nhưkhông cho thấy quá trình suy nghĩ của học sinh để trả lời một câu hỏi hoặc giảiđáp một bài tập
- Việc biên soạn câu hỏi khó khăn và mất nhiều thời gian
*) Giải pháp sử dụng câu hỏi trắc nghiệm khách quan (TNKQ).
Trang 7- Để khắc phục nhược điểm giáo viên cần lựa chọn kiến thức trọng tâm
để củng cố, mỗi câu hỏi kèm theo phần lựa chọn phương án đúng là phần giảithích tại sao hoặc tìm ra kết quả bằng những cách nào? Như vậy mỗi câu hỏiphải có hướng mở giúp học sinh có dịp vận dụng kiến thức vừa học để trả lời
- Tránh đưa ra những câu hỏi đóng chỉ “có hay không”, “đúng hay sai”…
3) Phương pháp củng cố bài giảng bằng tổ chức trò chơi
*) Khái niệm về trò chơi học tập.
Là phương pháp giảng dạy truyền tải một thông điệp hay một nội dung cụthể đến người tham gia thông qua hình thức trò chơi làm cho người tham gia tựkhám phá ra nội dung bài học đó một cách chủ động, thích thú và ghi nhớ đượckiến thức một cách tự nhiên và sâu sắc nhất
*) Ưu điểm của phương pháp trò chơi học tập.
- Hấp dẫn học sinh và tạo hứng thú học tập cho học sinh
- Giảm tính chất căng thẳng cho học sinh khi gần hết tiết học, nhất là cáctiết học có lí thuyết mới
*) Nhược điểm của phương pháp trò chơi học tập.
- Khó củng cố kiến thức, kỹ năng một cách có hệ thống
- Học sinh dễ sa đà vào việc chơi mà ít chú ý đến tính chất học tập của cáctrò chơi
- Tốn nhiều thời gian để tổ chức trò chơi
*) Giải pháp sử dụng phương pháp trò chơi học tập.
- Tổ chức trò chơi cho học sinh để củng cố bài phải tuân theo nguyên tắcđơn giản, bám sát kiến thức của phần, của bài, của chương cần củng cố; phải tiếtkiệm thời gian mà hiệu quả cao; lượng kiến thức của các nhóm phải tương đươngnhau
- Kết thúc trò chơi phải có kết quả đúng – sai, khen thưởng (như sự biểudương của thầy cô, tràng pháo tay của cả lớp… nhưng với học sinh lớn không nêndùng thưởng bằng kẹo); phải tạo nên không khí hào hứng, sự thi đua giữa cácnhóm
4) Phương pháp củng cố bài giảng bằng sơ đồ tư duy
*) Khái niệm về sơ đồ tư duy (SĐTD).
SĐTD là hình thức ghi chép sử dụng màu sắc, hình ảnh để mở rộng vàđào sâu các ý tưởng SĐTD là một công cụ tổ chức tư duy nền tảng, có thể miêu
tả nó là một kĩ thuật hình họa với sự kết hợp giữa từ ngữ, hình ảnh, đường nét,màu sắc phù hợp với cấu trúc, hoạt động và chức năng của bộ não, giúp conngười khai thác tiềm năng vô tận của bộ não
*) Ưu điểm của sơ đồ tư duy (SĐTD).
- Kích thích hứng thú học tập và khả năng sáng tạo của học sinh
- Phát huy tối đa tiềm năng ghi nhớ của bộ não
- Giúp HS thuộc bài ngay tại lớp, nhớ nhanh, nhớ lâu, nhớ sâu và nhớchính xác những nội dung bài học, đặc biệt là những nội dung trọng tâm của bàithông qua khả năng phân tích, so sánh và móc nối các kiến thức
*) Nhược điểm của sơ đồ tư duy (SĐTD).
- Khi củng cố bài, nếu giáo viên đưa ra SĐTD mà không có phương phápkhai thác một cách hợp lí thì học sinh chỉ tiếp nhận kiến thức một cách thụ động,
Trang 8khi đó học sinh chỉ cố nhớ những gì quan sát thấy trên SĐTD có sẵn của giáoviên mà không hề tư duy.
- Không áp dụng để củng cố những bài có mảng kiến thức quá lớn
*) Giải pháp sử dụng sơ đồ tư duy (SĐTD).
- Giáo viên nên sử dụng SĐTD ở dạng thiếu thông tin, yêu cầu học sinhđiền các thông tin còn thiếu và rút ra nhận xét về mối quan hệ của các nhánhthông tin với từ khóa trung tâm
- Giáo viên có thể đưa ra SĐTD rồi đặt ra những câu hỏi liên quan đến nộidung kiến thức bài học để học sinh dựa vào SĐTD trả lời tốt nhất
- Giáo viên yêu cầu học sinh dựa vào nội dung kiến thức vừa học để tưduy và vẽ được BĐTD hoàn chỉnh sau đó giáo viên chốt lại bằng SĐTD củamình nếu cảm thấy cần thiết
5) Phương pháp củng cố bài giảng bằng cách cho học sinh tự tổng hợp kiến thức
*) Ưu điểm của phương pháp.
- Rèn cho học sinh kỹ năng trình bày vấn đề trước đám đông và kỹ năngtóm lược vấn đề
- Dễ áp dụng và thường áp dụng với những bài có nội dung đơn giản dễtổng hợp lại kiến thức
*) Nhược điểm của phương pháp.
- Có trường hợp học sinh chỉ nhìn vào kênh chữ trong sách giáo khoahoặc trong vở ghi để khái quát kiến thức mà thực chất học sinh chưa hiểu gì.Nên phương pháp này ít gây hứng thú cho học sinh
- Ít kích thích tư duy sáng tạo của học sinh
Trang 9PHỤ LỤC 2 MỘT SỐ VÍ DỤ VỀ PHƯƠNG PHÁP CỦNG CỐ KHI DẠY CÁC BÀI TRONG 3 CHƯƠNG PHẦN DI TRUYỀN HỌC – SINH HỌC 12 – BAN
CƠ BẢN
Bài 1: Gen, mã di truyền và quá trình nhân đôi ADN
Ví dụ:
Giáo viên sử dụng câu hỏi tự luận sau:
1 Quá trình nhân đôi ADN được diễn ra theo những nguyên tắc nào? Hãy giảithích những nguyên tắc này?
2 Tại sao trên mỗi chạc sao chép chỉ có một mạch ADN được tổng hợp liên tục,còn một mạch lại tổng hợp gián đoạn?
Đáp án:
1 *) Các nguyên tắc: nguyên tắc bổ sung, nguyên tắc nửa gián đoạn, nguyên tắcbán bảo tồn, nguyên tắc khuôn mẫu
*) Nguyên tắc bổ sung:
- A trên mạch khuôn liên kết với T tự do trong môi trường nội bào và ngược lại
- G trên mạch khuôn liên kết với X tự do trong môi trường nội bào và ngược lại
*) Nguyên tắc nửa gián đoạn:
Trong 2 mạch mới được tổng hợp thì có 1 mạch được tổng hợp liên tụccòn 1 mạch được tổng hợp thành từng đoạn Okazaki, sau đó nhờ enzim nốiLigaza nối lại tạo thành mạch mới hoàn chỉnh
*) Nguyên tắc bán bảo tồn:
Trong mỗi phân tử ADN con có một mạch là mạch cũ (mạch mẹ) và mộtmạch mới được tổng hợp từ các nuclêôtit ở môi trường
*) Nguyên tắc khuôn mẫu:
Hai mạch đơn của ADN đều là mạch khuôn để tổng hợp nên mạch mới
2 Trên mỗi chạc sao chép chỉ có một mạch ADN được tổng hợp liên tục, cònmột mạch lại tổng hợp gián đoạn là do:
- Cấu trúc của ADN có 2 mạch pôlinuclêôtit đối song song
- Enzim polymeraza chỉ tổng hợp mạch mới theo chiều 5’ -> 3’
Bài 2: Phiên mã và dịch mã
Ví dụ: Giáo viên cùng học sinh xây dựng một số công thức.
Một gen có tổng số nuclêôtit là N, gen tham gia phiên mã k lần tạomARN, mỗi mARN có x Riboxom trượt qua không lặp lại Hãy lập những côngthức sau:
1 Tổng số nuclêôtit môi trường cung cấp cho quá trình phiên mã trên?
2 Tổng số axit amin môi trường cung cấp cho quá trình dịch mã trên?
3 Số liên kết peptit có trong các chuỗi polipeptit hoàn chỉnh được tạo ra?
Trang 103 Số liên kết peptit có trong các chuỗi polipeptit hoàn chỉnh:
k x (N/2.3 – 3)
Bài 3: Điều hòa hoạt động của gen
Ví dụ:
Giáo viên cho học sinh tự củng cố kiến thức bằng cách đặt câu hỏi:
Sau khi học xong bài này, em đã nắm được những nội dung kiến thức gì?
- Giáo viên gọi 2 học sinh có mức độ nhận thức khác nhau để trả lời (1 học sinh
có mức độ nhận thức trung bình; 1 học sinh có mức độ nhận thức khá giỏi)
- Sau đó giáo viên gọi 2 học sinh khác lên bảng vẽ và giải thích sơ đồ hoạt độngcủa các gen trong operôn Lac khi môi trường không có lactôzơ; khi môi trường
có lactôzơ
Yêu cầu kiến thức cần đạt được:
- Học sinh có mức độ nhận thức trung bình: phải nắm được cơ chế điều hòa hoạtđộng của gen khi môi trường không có lactôzơ và khi môi trường có lactôzơ
- Học sinh có mức độ nhận thức khá giỏi: hiểu được nhờ cơ chế điều hòa này màtrong tế bào có rất nhiều gen, song ở mỗi thời điểm chỉ có một số gen hoạt độngphần lớn các gen ở trạng thái bất hoạt
Bài 4: Đột biến gen
Ví dụ: Giáo viên có thể sử dụng SĐTD sau để củng cố bài học:
ĐỘT BIẾN GEN
Cơ chế phát sinh
Bắt cặp nhầm trong quá trình nhân đôi ADN
Tác động của các tác nhân gây đột biến
Cơ chế phát sinh
Trang 11Khi đưa ra SĐTD trên giáo viên có thể đặt những câu hỏi sau để kiểm tra mức
b mất 1 cặp X-G; c thêm 1 cặp T-A; d thay thế cặp A-T bằng cặp G-X
*) Nguyên nhân: - Môi trường bên ngoài: vật lí, hóa học, sinh học
- Rối loạn sinh lí hóa sinh trong tế bào
*) Cơ chế phát sinh: - Bắt cặp nhầm trong quá trình nhân đôi
- Tác động của các tác nhân gây đột biến
Bài 5: Nhiễm sắc thể và đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể
Ví dụ: Giáo viên có thể sử dụng những câu hỏi trắc nghiệm khách quan sau:
1.Thứ tự nào sau đây được xem là cấu trúc từ đơn giản đến phức tạp của nhiễmsắc thể:
a Nuclêôxôm, sợi nhiễm sắc, sợi cơ bản, nhiễm sắc thể
b Nhiễm sắc thể, sợi cơ bản, sợi nhiễm sắc, nuclêôxôm
c Nuclêôxôm, sợi cơ bản, sợi nhiễm sắc, nhiễm sắc thể
d Nhiễm sắc thể, sợi nhiễm sắc, sợi cơ bản, nuclêôxôm
2 Dạng đột biến chắc chắn làm tăng lượng ADN ở tế bào là:
a Mất đoạn b Lặp đoạn c Đảo đoạn d Chuyển đoạn
3 Nhiễm sắc thể ban đầu gồm các đoạn 1 2 3 4*5 6 đột biến thành 1 2 3 5*4 6 Đó làđột biến loại:
a Biến dị tổ hợp b Đảo vị trí nuclêôtit
c Đảo đoạn nhiễm sắc thể d Chuyển đoạn nhiễm sắc thể
4 Loại đột biến nhiễm sắc thể được vận dụng để loại bỏ gen có hại là:
Đáp án: 1c – 2b – 3c – 4d.