1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

SKKN dạy học theo chủ đề trong giảng dạy vật lí

48 1,3K 7

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 48
Dung lượng 17,17 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI Trong phương pháp dạy học truyền thống, nội dung kiến thức của bài giảng, cácchủ đề học tập được thiết kế, phân chia thành những đơn vị kiến thức khá cụ thể, trọnvẹn, t

Trang 1

MỤC LỤC

Phần một: Mở đầu 2

I Lí do chọn đề tài 2

II Mục đích nghiên cứu 2

III Đối tượng nghiên cứu 3

IV Phạm vi nghiên cứu 3

V Nhiệm vụ nghiên cứu 3

VI Phương pháp nghiên cứu 3

Phần hai: Nội dung 4

I Giải pháp cũ thường làm 4

II Giải pháp mới cải tiến 4

III Hiệu quả dự kiến đạt được 41

IV Điều kiện và khả năng áp dụng 41

Phần ba: Kết luận 43

Tài liệu tham khảo 45

Phụ lục 46

Giới thiệu giáo án điện tử bài "Phản xạ toàn phần"

Sản phẩm của học sinh sau khi học xong chủ đề 2

Trang 2

PHẦN MỘT: MỞ ĐẦU

I LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Trong phương pháp dạy học truyền thống, nội dung kiến thức của bài giảng, cácchủ đề học tập được thiết kế, phân chia thành những đơn vị kiến thức khá cụ thể, trọnvẹn, tương đối độc lập và sắp xếp một cách tuần tự phù hợp với tiến trình phát triểncủa việc lĩnh hội kiến thức của người học Điều này có nhiều thuận lợi cho việc tổchức dạy học theo kiểu lớp - bài cũng như việc thống nhất trong công tác quản lí dạyhọc và phân bổ chương trình mang tính pháp lệnh như hiện nay Nhưng chính sự phânchia này cũng gây ra những khó khăn, hạn chế nhất định trong quá trình dạy học Cụthể, sự phân chia kiến thức cũng như cách dạy học vô tình làm cho các đơn vị kiếnthức mang tính độc lập tương đối với nhau, các kiến thức học sinh thu nhận được trởnên chắp vá, rời rạc, dẫn đến việc lưu giữ kiến thức là khó khăn, không bền vững và xarời thực tiễn

Phương pháp dạy học theo chủ đề ở cấp THPT là sự tích hợp kiến thức, làm chokiến thức có mối liên hệ mạng lưới nhiều chiều, là sự tích hợp vào nội dung học nhữngứng dụng kỹ thuật và đời sống thông dụng làm cho nội dung học có ý nghĩa hơn, hấpdẫn hơn, nó đã “thổi hơi thở” của cuộc sống ngày hôm nay vào những kiến thức cổđiển, nâng cao chất lượng “cuộc sống thật” trong các bài học

Sau khi được dự các lớp tập huấn do Sở GD & ĐT Ninh Bình tổ chức, được sựđịnh hướng của Ban giám hiệu nhà trường, các giáo viên bộ môn Vật lý trường THPTĐinh Tiên Hoàng đã tích cực đổi mới phương pháp giảng dạy theo hướng tích hợp và

đã đạt được hiệu quả rõ rệt như trình độ chuyên môn, chất lượng giảng dạy được nânglên, học sinh học tập chủ động, hứng thú…

Từ những kinh nghiệm thu được trong quá trình giảng dạy, chúng tôi nghiên cứu

đề tài với tên gọi: “Dạy học theo chủ đề trong giảng dạy Vật lí”. Mong được sự traođổi, góp ý của các đồng chí lãnh đạo, của các đồng nghiệp để đề tài được hoàn thiệnhơn

II MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU

Đề tài này đi vào nghiên cứu làm thế nào để xây dựng được một chủ đề trongchương trình dạy học vật lý, đồng thời xây dựng tiến trình, phương pháp giảng dạymột số chủ đề sao cho đạt được hiệu quả dạy học:

1 Phát huy được tính chủ động, tự tin, tự khẳng định, tự thúc đẩy và tự vận độngcủa người học, xu hướng năng động và cải biến của hành động học tập

2 Phát triển tư duy độc lập, sáng tạo, khả năng suy ngẫm, óc phê phán và tínhđộc đáo của cá nhân

Trang 3

3 Khai thác được các phương tiện, công cụ học tập.

4 Đảm bảo được tính mềm dẻo và thích ứng cao của giáo dục đối với người học,với đặc điểm cá nhân và nhân cách của họ (nhu cầu, tình cảm, giá trị, mục đích)

5 Rèn luyện được khả năng làm việc theo nhóm, ý thức cộng đồng, tính hợp táctrong việc giải quyết vấn đề

6 Hệ thống kiến thức được lưu giữ chặt chẽ, gắn với thực tiễn cuộc sống, thiếtthực với việc học tập của học sinh

III ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

Học sinh khối 10, 11, 12 và giáo viên dạy môn Vật lí trường THPT Đinh TiênHoàng

IV PHẠM VI NGHIÊN CỨU

- Đề tài được các giáo viên bộ môn Vật lý thực hiện tại trường THPT Đinh TiênHoàng trong thời gian từ tháng 08/2014 đến tháng 5/2015 Nhóm đã xây dựng đượcmột số chủ đề theo phương pháp dạy học theo chủ đề, sau đây là 03 chủ đề cụ thể :

- Chủ đề 1: “Ứng dụng công thức cộng véc tơ - Vật lí 10”

- Chủ đề 2: “Khúc xạ ánh sáng - Vật lí 11”

- Chủ đề 3: “Năng lượng hạt nhân - Vật lí 12”

V NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU

Tiếp cận dạy học theo chủ đề ở cấp THPT: giáo viên dạy theo một chủ đề thốngnhất được tổ chức lại theo hướng tích hợp từ một phần chương trình học

Tăng cường tích hợp kiến thức, làm cho kiến thức có mối liên hệ mạng lướinhiều chiều, tích hợp vào nội dung bài học những ứng dụng kỹ thuật và đời sống thôngdụng làm cho nội dung học có ý nghĩa hơn, hấp dẫn hơn nhờ tìm kiến thức trêninternet, sách báo về nội dung có liên quan

Tự rút ra kinh nghiệm sau mỗi giờ lên lớp cũng như sau những tiết dự giờ từcác đồng nghiệp

VI PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1 Phương pháp nghiên cứu lí thuyết:

Hệ thống hoá những vấn đề có liên quan đến đề tài, cụ thể:

- Giáo viên cần xác định kiến thức cần truyền đạt cho học sinh, các kiến thức cầndạy nằm trong một cấu trúc tổng thể có sự liên hệ chặt chẽ với nhau, việc nhận thứccủa học sinh đối với những kiến thức đó được định hướng một cách logic dựa trên hệ

Trang 4

thống câu hỏi từ những câu hỏi khái quát cho đến những câu hỏi bài học và câu hỏi nộidung.

- Kiến thức mang đến cho học sinh gần gũi với thực tiễn, quá trình học tập khônggượng ép, mà tạo điều kiện, tạo cơ hội, tạo triển vọng học tập, nuôi dưỡng tính sẵnsàng, tình cảm, tính tích cực, ý chí, kể cả bản năng của người học để đạt mục đích họctập và phát triển cá nhân

2 Phương pháp điều tra học sinh:

Qua trò chuyện, qua bài kiểm tra đánh giá, qua sản phẩm của học sinh sau giờhọc

3 Phương pháp thực nghiệm:

Tiến hành thí nghiệm ở các giờ dạy trên lớp của bản thân và đồng nghiệp

PHẦN HAI: NỘI DUNG

I GIẢI PHÁP CŨ THƯỜNG LÀM

Vật lí là môn khoa học thực nghiệm gắn liền với các hiện tượng thực tế trong tựnhiên, trong đời sống, một số hiện tượng có thể được lí giải bởi các kiến thức tươngđồng hoặc có liên quan mật thiết với nhau Trong dạy học vật lý các giáo viên đã luôn

cố gắng đổi mới phương pháp giảng dạy, liên hệ thực tế sao cho bài học đạt hiệu quảcao nhất

Hiện nay Bộ giáo dục đã cho phép giáo viên có thể linh động phân phối lại cáctiết học, các kiến thức sao cho phù hợp mà vẫn đảm bảo được chuẩn kiến thức, tuynhiên do phân phối chương trình và bố cục bài học trong sách giáo khoa từ xưa tới nayvẫn luôn được coi là pháp lệnh để giáo viên lên lớp, nhiều giáo viên do tính cách thụđộng, tâm lí ngại tìm tòi, sáng tạo hay các lí do khác, lại kết hợp thêm không có sẵnnguồn tài liệu một cách chi tiết, phong phú nên vẫn luôn dạy học tuân thủ tiến trìnhcác bài học trong sách giáo khoa mặc dù một số bài học có tính tương đồng hoặc liênquan đến nhau nhưng được sắp xếp giảng dạy cách nhau bởi các bài học khác ít liênquan hoặc độc lập với nhau Theo cách dạy học này vô tình làm cho các đơn vị kiếnthức mang tính độc lập tương đối với nhau, các kiến thức học sinh thu nhận được trởnên chắp vá, rời rạc, dẫn đến việc lưu giữ kiến thức là khó khăn, không bền vững và xarời thực tiễn

Vậy làm thế nào để các kiến thức cần dạy có sự liên hệ chặt chẽ với nhau, để họcsinh nắm được kiến thức một cách tổng thể, tinh giản, chặt chẽ và phát triển tư duy caonhất?

Trang 5

II GIẢI PHÁP MỚI CẢI TIẾN

1 Dạy học theo chủ đề

Dạy học theo chủ đề là sự kết hợp giữa mô hình dạy học truyền thống và hiệnđại, ở đó giáo viên không dạy học chỉ bằng cách truyền thụ kiến thức mà chủ yếu làhướng dẫn học sinh tự lực tìm kiếm thông tin, sử dụng kiến thức vào giải quyết cácnhiệm vụ có ý nghĩa thực tiễn

Dạy học theo chủ đề là một mô hình mới cho hoạt động lớp học thay thế cho lớphọc truyền thống ( với đặc trưng là những bài học ngắn, cô lập, những hoạt động lớphọc mà giáo viên giữ vai trò trung tâm) bằng việc chú trọng những nội dung học tập cótính tổng quát, liên quan đến nhiều lĩnh vực, với quan điểm học sinh là trung tâm, vànội dung tích hợp với những vấn đề, những thực hành gắn liền với thực tiễn

Theo mô hình này, học sinh có nhiều cơ hội làm việc theo nhóm để giải quyếtnhững vấn đề xác thực, có hệ thống và liên quan đến nhiều kiến thức khác nhau Họthu thập thông tin từ nhiều nguồn kiến thức Việc học của họ thực sự có giá trị và nókết nối với thực tế và rèn luyện được nhiều kĩ năng hoạt động và kĩ năng sống Họcsinh được tạo điều kiện minh họa kiến thức họ vừa nhận được và đánh giá họ học đượcbao nhiêu và giao tiếp tốt như thế nào Thông qua cách tiếp cận này, vai trò của giáoviên là hướng dẫn, chỉ bảo hơn là quản lí trực tiếp học sinh làm việc

2 Các bước biên soạn chủ đề:

Trước hết phải xác định được:

a) Xác định mục tiêu của chủ đề

b) Xác định nội dung chủ đề

c) Xác định hoạt động dạy – học của giáo viên và học sinh

d) Xác định phương tiện dạy học sử dụng trong chủ đề dạy học

e) Xác định thời gian cho mỗi nội dung của chủ đề

g ) Rút kinh nghiệm sau khi thực hiện chủ đề

Các bước biên soạn:

Bước 1: Đưa ra chủ đề

Đưa ra các nhiệm vụ, tình huống và mục đích của chủ đề

Bước 2: Nghiên cứu chủ đề

Thu thập hiểu biết của học sinh, nghiên cứu tài liệu

Bước 3: Giải quyết vấn đề

Trang 6

Đưa ra phương pháp, đánh giá chọn phương án tối ưu

+ Phương pháp đàm thoại

+ Phương pháp thảo luận, hoạt động nhóm

+ Phương pháp sử dụng các tài liệu trực quan trong giờ dạy: như tranh ảnh, videoclip…

+ Phương pháp dùng lời nói (giảng giải, kể chuyện, đọc tài liệu)

+ Phương pháp thực hành, thực nghiệm trong phòng thí nghiệm

Bước 4: Vận dụng

Vận dụng kết quả để giải quyết bài tình huống, vấn đề tương tự

Các kiến thức cần truyền đạt cho học sinh được khai thác từ những chủ đề họctập mà nội dung của nó có thể liên quan đến một hay nhiều lĩnh vực, nhiều chuyênngành khác nhau

Các kiến thức cần dạy nằm trong một cấu trúc tổng thể có sự liên hệ chặt chẽ vớinhau, việc nhận thức của học sinh đối với những kiến thức đó được định hướng mộtcách logic dựa trên hệ thống câu hỏi, từ những câu hỏi khái quát cho đến những câuhỏi bài học và câu hỏi nội dung

Phương thức chủ đạo là dựa trên những câu hỏi định hướng, những yêu cầu đăđược thỏa thuận giữa giáo viên và học sinh, người học có thể tự hoạt động cá nhân đểnhận thức, tự phát triển, tự thực hiện, tự biểu hiện, tự kiểm tra, tự đánh giá và tự hoànthiện trong môi trường luôn được kích thích động cơ và đảm bảo tối đa quyền tự dotrong lựa chọn, quyết định, ứng xử, hoạch định, làm việc, thay đổi, cải thiện trong cácyếu tố học tập

3 Các chủ đề cụ thể:

CHỦ ĐỀ 1 “ỨNG DỤNG CÔNG THỨC CỘNG VÉC TƠ – VẬT LÍ 10” I.1- GIẢI PHÁP CŨ THƯỜNG LÀM

Theo phân phối chương tŕnh Vật lí 10 hiện tại, khi giảng dạy 02 bài “Tính tươngđối của chuyển động - Công thức cộng vận tốc” học ở chương I “Động học chấtđiểm”, còn bài ‘Tổng hợp và phân tích lực – Điều kiện cân bằng của chất điểm” học ởchương II “Động lực học” Đây là 02 bài dạy có nội dung kiến thức toán học tươngđồng là đều sử dụng công thức cộng véc tơ nhưng được phân phối ở hai chương khácnhau và cách nhiều bài Hơn nữa bài “Tính tương đối của chuyển động - Công thứccộng vận tốc” trong chương I tương đối độc lập với các bài còn lại của chương nên khigiảng dạy giáo viên và học sinh đều gặp phải những khó khăn về mặt nội dung, về

Trang 7

logic hình thành cũng như phương pháp tiếp cận từng đơn vị kiến thức, do đó hiệu quảdạy học hai bài trên chưa cao

I.2- GIẢI PHÁP MỚI CẢI TIẾN

1 Sắp xếp lại phân phối chương trình cho phù hợp

- Để dạy học theo chủ đề chúng tôi sắp xếp 2 bài thành một chủ đề và dạy ở phầnkết nối giữa 2 chương trên Bố cục như sau:

+ Tiết 1: Tính tương đối của chuyển động - Công thức cộng vận tốc

+ Tiết 2: Tổng hợp và phân tích lực - Điều kiện cân bằng của chất điểm.

+ Tiết 3: Bài tập định tính, định lượng, liên hệ thực tế, học sinh báo cáo kết quả, kiểm tra đánh giá.

2 Xác định mục tiêu dạy học của chủ đề

2.1 Kiến thức

- Trả lời được các câu hỏi thế nào là tính tương đối của chuyển động

- Trong những trường hợp cụ thể, chỉ ra được đâu là hệ quy chiếu đứng yên, đâu

là hệ quy chiếu chuyển động

- Viết được đúng công thức cộng vận tốc cho từng trường hợp cụ thể của cácchuyển động cùng phương

- Phát biểu được: định nghĩa lực, định nghĩa phép tổng lực và phép phân tích lực

- Nắm được quy tắc hình bình hành

- Hiểu được điều kiện cân bằng của một chất điểm

2.2 Kỹ năng

- Giải được một số bài toán cộng vận tốc

- Giải thích được một số hiện tượng liên quan đến tính tương đối của chuyểnđộng

- Vận dụng được quy tắc hình bình hành để tìm hợp lực của hai lực đồng quyhoặc để phân tích một lực thành hai lực đồng quy

Trang 8

3 Xây dựng hệ thống câu hỏi, hướng dẫn vấn đề nghiên cứu

Tiết 1: Tính tương đối của chuyển động - Công thức cộng vận tốc

Học sinh nghiên cứu SGK, tài liệu tham khảo, sự liên hệ thực tế để hoàn thànhphiếu học tâp sau:

1 Thế nào là tính tương đối của quỹ đạo? Cho ví dụ?

2 Thế nào là tính tương đối của vận tốc? Cho ví dụ?

3 Thế nào là hệ quy chiếu đứng yên và hệ quy chiếu chuyển động?

4 Một chiếc thuyền đang chạy trên một dòng sông Cho biết đâu là hệ quy chiếuđứng yên và đâu là hệ quy chiếu chuyển động?

5 Viết công thức cộng véc tơ đã học trong môn Hình Học 10?

6 Viết công thức cộng vận tốc tổng quát?

Trang 9

A A’

Em cã nhËn xÐt gi vÒ vËn tèc cña hép gç so víi tÊm gç vµ so víi

®iÓm A?

B ’

7 Thế nào là vận tốc tương đối, vận tốc tuyệt đối, vận tốc kéo theo?

8 Hoạt động nhóm: Lớp chia thành 04 nhóm, mỗi nhóm thực hiện 01 trườnghợp Viết công thức cộng vận tốc trong 04 trường hợp sau:

- Các vận tốc cùng phương, cùng chiều

- Các vận tốc cùng phương, ngược chiều

- Các vận tốc vuông góc nhau

- Các vận tốc hợp với nhau một góc α

Trang 10

9 Giải thích một số hiện tượng thực tế liên quan đến công thức cộng vận tốc

Tiết 2: Tổng hợp và phân tích lực – Điều kiện cân bằng của chất điểm

Học sinh nghiên cứu SGK, tài liệu tham khảo, sự liên hệ thực tế để hoàn thànhphiếu học tâp sau:

3 Thế nào là giá của lực?

4 Quan sát thí nghiệm và thực hiện các yêu cầu sau:

Trang 11

- Tại sao vòng nhẫn đứng yên?

- Biểu diễn các lực lên vòng nhẫn

- Muốn vòng nhẫn đứng yên thì lực thay thế chúng phải như thế nào?

- Thay đổi độ lớn và hướng của các lực F 1

, F2thì khi vòng nhẫn đứng yên ta cónhận xét gì?

- Từ thí nghiệm trên rút ra được kết luận gì về tính chất của lực?

Trang 12

ĐIỀU KIỆN CÂN BẰNG CỦA

9 Tìm hiểu trong thực tế ứng dụng của phép tổng hợp lực và phép phân tích lực

Tiết 3: : Bài tập định tính, định lượng, liên hệ thực tế, học sinh báo cáo kết

quả, kiểm tra đánh giá.

Học sinh báo cáo kết quả sau khi học xong 2 bài trên

- Báo cáo 1: Sơ đồ tư duy

- Báo cáo 2: Giải thích một số hiện tượng thực tế như: Khi máy bay cất cánh, nêncất cánh theo hướng cùng chiều hay ngược chiều gió? Và ngược lại với trường hợp khi

hạ cánh…

Trang 13

- Báo cáo 3: Báo cáo kinh nghiệm mà em thu được khi thực hiện thí nghiệm:Đứng vào giữa 2 chiếc bàn đặt gần nhau, mỗi tay đặt lên một bàn rồi dùng sức chốngtay để nâng người lên khỏi mặt đất Em làm lại như thế vài lần, mỗi lần đẩy hai bàn ra

xa nhau một chút

- Một số bài tập định tính, định lượng

Câu 1: Một người đi xe máy chạy với vận tốc 60km/h đuổi theo một đoàn tàu đang

chạy song song với đường cái Đoàn tàu dài 200m Thời gian từ lúc người đó gặp đoàntàu đến lúc vượt qua đoàn tàu là 25s Vận tốc của đoàn tàu là bao nhiêu?

A 34,4km/h B 25,6km/h C 28,8km/h D 31,2km/h

Câu 2: Một con thuyền đi từ A đến B rồi đi từ B về A mất thời gian tổng cộng là 1h.

Bến sông A và bến sông B cách nhau 4km, vận tốc của ḍòng nước chảy từ A đến B là3km/h Vận tốc của thuyền so với mặt nước là bao nhiêu?

A 5km/h B 7km/h C 10km/h D 9km/h

Câu 3: Một con đ ̣ò vượt qua một khúc sông rộng 360m, muốn con đ ̣ đi theo hướng

vuông góc với bờ sông người lái đ ̣ò phải hướng nó theo phương lệch một góc  so vớiphương vuông góc Biết vận tốc của ḍòng nước so với bờ sông là 0,9m/s và đ ̣ò sangsông trong thời gian 5phút.Vận tốc của con đ ̣ò so với nước sông là bao nhiêu?

A 1,8m/s B 2,25m/s C 1,5m/s D 1,2m/s Câu 4: Sau khi gặp nhau ở ngă tư, hai ô tô chạy theo hai con đường vuông góc với

nhau với cùng vận tốc 40km/h Khoảng cách giữa hai xe 30 phút kể từ lúc gặp nhau ởngă tư là bao nhiêu?

A 40km B 20 2km C 40 2km D 30km

Câu 5: Cho hai lực có độ lớn lần lượt là F1 = 3 N, F2 = 4 N Tính độ lớn hợp lực củahai lực đó trong các trường hợp sau:

a) Hai lực cùng giá, cùng chiều (7N).

b) Hai lực cùng giá, ngược chiều.(1N).

c) Hai lực có giá vuông góc (5N).

d) Hướng của hai lực tạo với nhau góc 600

Trang 14

Câu 6: Một chất điểm chịu hai lực tác dụng có độ lớn 40 N và tạo với nhau góc 1200.Tính độ lớn của hợp lực tác dụng lên chất điểm Hình13.5

Câu 8: Cho lực F có độ lớn 100 N và có hướng tạo với trục Ox một góc 36,870 (hình13.6) Xác định độ lớn các thành phần của lực Ftrên các trụ

Ox và Oy

CHỦ ĐỀ 2: “KHÚC XẠ ÁNH SÁNG – VẬT LÍ 11”

II.1 GIẢI PHÁP CŨ THƯỜNG LÀM

Chúng tôi thực hiện theo theo phân phối chương trình cũ :

II.2 GIẢI PHÁP MỚI CẢI TIẾN

1 Sắp xếp lại phân phối chương trình cho phù hợp

Chúng tôi xây dựng dự án dạy học theo chủ đề như sau:

Trang 15

Tiết 1: Khúc xạ ánh sáng

Tiết 2: Phản xạ toàn phần

Tiết 3: Lăng kính

Tiết 4: Bài tập

Tiết 5: Nhận xét đánh giá các vấn đề mà gv yêu cầu

Ở phương án 2 mỗi bài lí thuyết chúng tôi đều đưa ra trước các vấn đề để họcsinh về nhà nghiên cứu và tìm tòi khám phá kiến thức theo các nhóm Sau mỗi tiết đều

có hướng dẫn học sinh thu hoạch kiến thức và hướng đến giải quyết các nhiệm vụ mớisau mỗi bài học Từ đó hình thành khối kiến thức thông qua tư duy theo chủ đề

2 Xác định mục tiêu dạy học của chủ đề

Chương “Khúc xạ ánh sáng” theo chuẩn kiến thức, kỹ năng

2.1 Về kiến thức

- Trình bày được: hiện tượng khúc xạ ánh sáng, phản xạ toàn phần, tính thuậnnghịch trong sự truyền ánh sáng, Cấu tạo và cách xác định đường đi của tia sáng qualăng kính

- Vận dụng được định luật khúc xạ ánh sáng.và áp dụng trong hiện tượng phản xạtoàn phần, lăng kính, nêu các công thức của lăng kính

- Phân biệt được chiết suất tỉ đối và chiết suất tuyệt đối của môi trường và hiểuvai trò của các chiết suất trong hiện tượng khúc xạ ánh sáng

- Giải thích được một số ứng dụng của hiện tượng phản xạ toàn phần, của lăngkính

- Giải được bài tập có nội dung thực tế

- Giải được bài tập với nhiều phương pháp khác nhau

- Giải được bài tập thí nghiệm

2.3 Về thái độ

Trang 16

- Học sinh có hứng thú học tập vật lý, yêu thích, tìm tòi khoa học, có thái độkhách quan trung thực, tác phong tỉ mỉ, cẩn thận, chính xác, có ý thức vận dụng nhữnghiểu biết vật lý vào đời sống.

-Xem xét bài toán từ nhiều góc độ, quan sát hiện tượng một cách linh hoạt, nhạybén,…

- Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường, bảo vệ sức khỏe của bản thân và gia đình,

ý thức sử dụng tiết kiệm năng lượng

3 Xây dựng hệ thống câu hỏi, hướng dẫn vấn đề nghiên cứu

Tiết 1: Khúc xạ ánh sáng Học sinh cần thực hiện nhiệm vụ sau trước khi vào tiết học về khúc xạ ánh sáng:

1 Làm thí nghiệm khi cho 1 ống hút vào cốc chưa có nước, quan sát hiện tượng

khi cho nước vào Vẽ hình mô tả hiện tượng

I.SỰ KHÚC XẠ ÁNH SÁNG:

Hãy quan sát một số hình ảnh và thí nghiệm mô

phỏng sau đây, cho nhận xét?

S

K I

N

N'

Trang 17

2 Lấy nguồn đèn laze chiếu vào cốc nước và làm ngược lại chiếu từ đáy cốc lên

không khí, nhận xét góc tạo bởi tia tới và pháp tuyến và tia sáng trong môi trường thứ

2 với pháp tuyến

3 Tìm các thông tin về tốc độ ánh sáng trong chân không, trong các môi trường

khác như: nước, thủy tinh

4 Quan sát con cá dưới bể nước bằng cách nhìn từ phía trên các em nhìn thấy

con cá gần hơn hay xa hơn nhìn ngang?

1 2

Người bắt cá này nhìn thấy con cá theo

đường 1 hay đường 2 ông ta sẽ phóng lao theo đường số mấy ?

Sau khi học xong học sinh được giao PHIẾU HƯỚNG HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

Trang 18

Câu 1 Với một tia sáng đơn sắc, chiết suất tuyệt đối của nước là n1, của thuỷ tinh là

n2 Chiết suất tỉ đối khi tia sáng đó truyền từ nước sang thuỷ tinh là:

A n21 = n1/n2 B n21 = n2/n1 C n21 = n2 – n1 D n12 = n1 – n2

Câu 2 Chọn câu trả lời đúng.Trong hiện tượng khúc xạ ánh sáng:

A góc khúc xạ luôn bé hơn góc tới

B góc khúc xạ luôn lớn hơn góc tới

C góc khúc xạ tỉ lệ thuận với góc tới

D khi góc tới tăng dần thì góc khúc xạ cũng tăng dần

Câu 3 Chiếu một tia sáng đơn sắc đi từ không khí vào môi trường có chiết suất n, sao

cho tia phản xạ vuông góc với tia khúc xạ Khi đó góc tới i được tính theo công thức

A sini = n B sini = 1/n C tani = n D tani = 1/n

Câu 4 Một bể chứa nước có thành cao 80 (cm) và đáy phẳng dài 120 (cm) và độ cao

mực nước trong bể là 60 (cm), chiết suất của nước là 4/3 ánh nắng chiếu theo phươngnghiêng góc 300 so với phương ngang Độ dài bóng đen tạo thành trên mặt nước là

A 11,5 (cm) B 34,6 (cm) C 63,7 (cm) D 44,4 (cm)

III PHIẾU CHUẨN BỊ CHO BÀI MỚI

Câu 1: Phát biểu nội dụng định luật khúc xạ ánh sáng? Viết biểu thức và giải thích các

đại lượng trong công thức?

Trang 19

Câu 2: Một khối bán trụ trong suốt có chiết suất n=1,41 Một chùm tia sáng hẹp nằm

trong mặt phẳng của tiết diện được chiếu tới khối bán trụ như hình vẽ Xác định góckhúc xạ ló ra ngoài không khí trong trường hợp sau đây của góc α:

a α=600 b α =450 c α=300

Câu 3: Nhận xét xem 2 trường hợp nào ở 2 bài trên luôn có tia khúc xạ và phản xạ

toàn phần , trường hợp nào có thể mất tia khúc xạ ?

Câu 4: Tìm hiểu về cáp quang trong truyền hình cáp mà gia đình các em đang sử dụng

thiết bị nội soi dạ dày, kĩ thuật nội soi hay các ảo ảnh khi đi giữa trưa nắng to trêncác mặt đường nhựa ?

Những ngày trời nắng bạn có thể thấy mặt đường phía trước hình như loang loáng nước

2 Giải thích ảo tượng

Tiết 2: Phản xạ toàn phần PHIẾU HƯỚNG HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

Trang 20

Câu 1 Chiết suất của nước là 4/3, benzen là 1,5, thủy tinh flin là 1,8 Chỉ có thể xảy ra

hiện tượng phản xạ toàn phần khi chiếu ánh sáng từ :

A Nước vào thủy tinh flin B Chân không vào thủy tinh

C Benzen vào nước D Benzen vào thủy tinh flin

Câu 2 Khi ánh sáng đi từ nước (n = 4/3) sang không khí, góc giới hạn phản xạ toàn

phần có giá trị là:

A igh = 41048’ B igh = 48035’ C igh = 62044’ D igh = 38026’

Câu 3 Khi một chùm tia sáng phản xạ toàn phần tại mặt phân cách giữa hai môi

trường thì

A cường độ sáng của chùm khúc xạ bằng cường độ sáng của chùm tới

B cường độ sáng của chùm phản xạ bằng cường độ sáng của chùm tới

C cường độ sáng của chùm khúc xạ bị triệt tiêu

Câu 5 Một miếng gỗ hình tròn, bán kính 4 (cm) ở tâm O, cắm thẳng góc một đinh

OA Thả miếng gỗ nổi trong một chậu nước có chiết suất n = 1,33 Đinh OA ở trongnước, cho OA = 6 (cm) Mắt đặt trong không khí sẽ thấy đầu A cách mặt nước mộtkhoảng lớn nhất là:

A OA’ = 3,64 (cm) B OA’ = 4,39 (cm)

C OA’ = 6,00 (cm) D OA’ = 8,74 (cm)

Trang 21

III PHIẾU CHUẨN BỊ CHO BÀI MỚI VÀ XÁC ĐỊNH VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1 Tìm hiểu cấu tạo lăng kính ? Khí ánh sáng đi qua mép kính thủy lực các emquan sát thấy hiện tượng như thế nào?

2 Tìm hiểu đường đi của tia sáng qua lăng kính

II ĐƯỜNG TRUYỀN CỦA TIA SÁNG QUA

Trang 22

Đối với sức khỏe con người:

Ô nhiễm ánh sáng, đặc biệt là ánh

sáng màu gây những bất lợi đối

với mắt, gây rối loạn cho thần

Câu 1: Lăng kính phản xạ toàn phần có tiết diện là

A tam giác đều B tam giác cân C tam giác vuông D tam giác vuông cân

Câu 2: Cho một lăng kính thủy tinh có tiết diện là tam giác vuông cân đặt trong không

khí, góc chiết quang đối diện với mặt huyền Nếu góc khúc xạ r = 30o thì góc tới r’ là:

A 15o B 30o C 45o D 60o

Câu 3: Qua lăng kính có chiết suất lớn hơn chiết suất môi trường, ánh sáng đơn sắc bị

lệch về phía

A trên của lăng kính B dưới của lăng kính

C cạnh của lăng kính D đáy của lăng kính

Trang 23

Câu 4: Chiếu một tia sáng với góc tới 600 vào mặt bên môt lăng kính có tiết diện làtam giác đều thì góc khúc xạ ở mặt bên thứ nhất bằng góc tới ở mặt bên thứ hai Biếtlăng kính đặt trong không khí Chiết suất của chất làm lăng kính là

A 3 / 2 B 2 / 2 C 3 D 2

Câu 5: Khi chiếu một tia sáng đơn sắc tới mặt bên của lăng kính có góc chiết quang

600, chiết suất 1,5 với góc tới i1 thì thấy góc khúc xạ ở mặt một với góc tới mặt bên thứ

2 bằng nhau Góc lệch D là

A 48,590 B 97,180 C 37,180 D 300

III PHIẾU CHUẨN BỊ CHO GIỜ BÀI TẬP VÀ THẢO LUẬN

1 Làm các bài tập từ các phiếu về nhà

2 Tìm hiểu ứng dụng của lăng kính phản xạ toàn phần trong cuộc sống

3 Xây dựng các sản phẩm từ nội dung 3 bài học lí thuyết như sơ đồ tư duy, chếtạo sản phẩm thực nghiệm , làm bài tập vận dụng và thực nghiệm theo nhóm đểtrình bày vào tiết cuối của vấn đề

Tiết 4: Bài tập tổng hợp các dạng bài tập thông qua các câu hỏi ở 4 mức độ và giải các bài tập qua phiếu hướng dẫn ở các tiết trước

Tiết 5: Báo cáo các kết quả thực hiện nhiệm vụ về nhà và nhận xét kết quả thực hiện

Sản phẩm thu được từ học sinh

1 Báo cáo bằng powerPoint:

Khúc xạ, phản xạ ánh sáng – Thiên đường và thảm họa

Tích hợp bảo vệ môi trường

Trang 24

2 Sơ đồ tư duy

3 Sản phảm đèn cước và khảo sát đường đi qua ống quang

Ngày đăng: 11/12/2015, 21:14

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w