1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề thi học kì i môn sinh học 9 quận 6 thành phố hồ chí minh năm học 2014 2015(có đáp án)

2 411 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 2
Dung lượng 87,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đột biến gen là những biến đổi trong cấu trúc của gen liên quan tới một hoặc một số cặp nuclêôtit.. Thể dị bội là cơ thể mà trong tế bào sinh dưỡng có số nhiễm sắc thể là bội số của n nh

Trang 1

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO QUẬN 6 KIỂM TRA HỌC KÌ I – NĂM HỌC: 2014 – 2015 MÔN SINH HỌC – LỚP 9 THỜI GIAN: 45 PHÚT (Không kể thời gian phát đề). Câu 1: (2,5 điểm)

Trình bày cơ chế sinh con trai, con gái ở người, minh hoạ bằng sơ đồ.

Quan niệm cho rằng người mẹ quyết định sinh con trai hay con gái là đúng hay sai? Giải thích.

Câu 2: (2 điểm)

Em hãy cho biết các câu sau đây đúng hay sai, nếu sai viết lại cho đúng: (HS viết lại cả câu)

a Theo nguyên tắc bổ sung trong phân tử ADN: số A = số T, số G = số X

=> A + T = G + X.

b Đột biến gen là những biến đổi trong cấu trúc của gen liên quan tới một hoặc một số cặp nuclêôtit Thường gặp các dạng: mất đoạn, lặp đoạn, đảo đoạn.

c Thể dị bội là cơ thể mà trong tế bào sinh dưỡng có số nhiễm sắc thể là bội số của n (nhiều hơn 2n).

d Hình vẽ dưới đây thuộc dạng đột biến đảo đoạn nhiễm sắc thể

(HS không vẽ lại hình)

Câu 3: (2,5 điểm)

Phân biệt thường biến với đột biến.

Câu 4: (1 điểm)

Ở ngô, trong tế bào có bộ nhiễm sắc thể 2n = 20, cây ngô có thể bị đột biến ở các dạng: thể một nhiễm, thể ba nhiễm, thể khuyết nhiễm Hãy cho biết số nhiễm sắc thể có trong tế bào cây ngô ở 3 dạng đột biến trên.

Câu 5: (2 điểm)

Ở trâu, lông đen là tính trạng trội hoàn toàn so với tính trạng lông vàng

Xác định kết quả F1 khi đem trâu lông đen lai với trâu lông vàng.

HẾT

Trang 2

-PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO QUẬN 6 KIỂM TRA HỌC KÌ I – NĂM HỌC: 2014 – 2015 ĐÁP ÁN MÔN SINH HỌC – LỚP 9

Câu 1: (2,5 điểm)

Cơ chế xác định giới tính ở người:

- Trong quá trình phát sinh giao tử , cặp NST XY phân li tạo ra 2 loại giao tử mang NST X và Y có

tỉ lệ ngang nhau / (0,5đ) Qua thụ tinh của 2 loại giao tử này với giao tử khác giới mang NST X tạo

ra 2 loại tổ hợp XY (phát triển thành con trai) / và XX (phát triển thành con gái) với tỉ lệ ngang nhau là 1 : 1 (0,5đ)

- Ví dụ: Ở người (2n = 46) (0,5đ)

P : Mẹ (44A + XX) x Bố (44A + XY)

G : (22A + X) (22A + X) , ( 22A + Y) F1 : (44A + XX) : (44A + XY)

1 nữ : 1 nam

- Quan niệm cho rằng người mẹ quyết định việc sinh con trai hay con gái là sai,/ vì mẹ chỉ cho 1 loại trứng mang NST giới tính X, /còn bố cho 2 loại tinh trùng X và Y, /cho nên vịêc quyết định trai hay gái là do bố chứ không phải do mẹ (1đ)

Câu 2: (2 điểm) Viết lại cho đúng: 0,5đ x 4 câu

a Theo nguyên tắc bổ sung trong phân tử ADN: số A = số T, số G = số X => A + G = T + X

b Đột biến gen là những biến đổi trong cấu trúc của gen liên quan tới một hoặc một số cặp

nuclêôtit Thường gặp các dạng: mất, thêm, thay thế một hay một số cặp nuclêôtit.

c Thể dị bội là cơ thể mà trong tế bào sinh dưỡng có một hoặc một số cặp nhiễm sắc thể bị

thay đổi về số lượng (HS có thể trả lời cách khác, miễn đúng)

d Hình vẽ thuộc dạng đột biến lặp đoạn nhiễm sắc thể

Câu 3: (2,5 điểm) Phân biệt thường biến và đột biến: (0,25đ x 10 ý)

Là những biến đổi về kiểu hình

Không di truyền

Là những biến đổi về ADN, gen và NST

Di truyền được

Xuất hiện đồng loạt, theo hướng xác định Xuất hiện riêng lẻ, không theo hướng xác định

Có lợi, giúp sinh vật thích nghi với môi trường Có lợi, có hại hoặc trung tính

Không là nguồn nguyên liệu cho tiến hoá và

chọn giống

Là nguồn nguyên liệu cho tiến hoá và chọn giống

Câu 4: (1 điểm)

Ở ngô: 2n = 20

+ Thể một nhiễm (2n – 1) = 20 – 1 = 19

+ Thể ba nhiễm (2n + 1) = 20 + 1 = 21

+ Thể khuyết nhiễm (2n – 2) = 20 – 2 = 18

Câu 5: (2 điểm)

Qui ước gen: Gen A → lông đen, gen a → lông vàng (0,25đ)

Xác định kiểu gen: (0,25đ)

+ Trâu lông đen: AA hoặc Aa

Trâu lông vàng: aa

Sơ đồ lai:

- Trường hợp 1: (0,75đ)

P: Lông đen (AA) x Lông vàng (aa)

G: A a

F1: Aa

+ TLKG: 100% Aa

+ TLKH: 100% Lông đen

Trường hợp 2: (0,75đ)

P: Lông đen (Aa) x Lông vàng (aa) G: A,a a F1: Aa : aa

+ TLKG: 1 Aa : 1aa + TLKH: 1 lông đen : 1 lông vàng

HẾT

Ngày đăng: 11/12/2015, 20:48

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ lai: - Đề thi học kì i môn sinh học 9 quận 6 thành phố hồ chí minh năm học 2014   2015(có đáp án)
Sơ đồ lai (Trang 2)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w