1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo thực tập tổng hợp tại Sở giao dịch 1, ngân hàng Công Thương

24 156 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 172,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hòa chung quá trình đổi mới nền kinh tế của đất nước, hệ thống ngân hàngViệt Nam (NHVN) đã có những đổi mới không chỉ về mặt cơ cấu tổ chức chuyển từ hệ thống ngân hàng cấp1 sang hệ thống ngân hàng cấp 2 mà còn đổi mới cả về phương thức hoạt động. Hàng loạt các doanh nghiệp Nhà nước trong cơ chế thị trườngcó định hướng xã hội chủ nghĩa phù hợp với quá trình vận động và phát triển của nền kinh tế thế giới. Ngân hàng với tư cách là một doanh nghiệp đặc biệt, một mắt xích không thể thiếu được của nền kinh tế cũng đã vận động theo sự chuyển mình của đất nước. Bắt đầu từ năm 1991 nghành ngân hàng đã bắt đầu ccông cuộc đổi mới theo pháp lệnh về ngân hàng. Hệ thống ngân hàng nhà nước Việt Nam được phân cấp thành hai cấp : Hệ thống ngân hàng nhà nước và Hệ thống ngân hàng thương mại. Hệ thống ngân hàng thương mại được chia thành bốn ngân hàng lớn đó là :Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn ; Ngân hàng đầu tư và phát triển ; Ngân hàng ngoại thương và Ngân hàng công thương. Hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam từ khi thành lập đến nay đã từng bước hoàn thiện và trưởng thành đáp ứng được những đòi hỏi và nhu cầu cấp bách của nền kinh tế thị trường. Thực hiện chức năng là các trung tâm tài chính và kinh doanh tiền tệ, các ngân hàng thương mại đẵ góp một phần không nhỏ vào sự đầu tư và phát triển của đất nước. Sở giao dịch I ngân hàng công thương là chi nhánh của ngân hàng công thương đã thực hiện tốt chức năng trên. Nội dung báo cáo : chia làm 3 phần. Phần I : Khái quát hoạt động của Sở giao dịch I Ngân hàng Công thương Việt Nam. Phần II : Một số nghiệp vụ chủ yếu tại Sở giao dịch I Ngân hàng Công thương Việt Nam. Phần III : Nhận xét chung. Trong quá trình thực tập, do thời gian ngắn và nhận thức còn hạn chế nên báo cáo không thể tránh được những sai sót nên em rất mong được sự giúp đỡ và những ý kiến đóng góp của các thầy cô và các cô chú tại cơ sở thực tập. Những ý kiến đó rất quan trọng và bổ ích đối với em và giúp cho bài viết của em được hoàn thiện hơn. Em xin chân thành cảm ơn thầy cô và các cô chú tại Sở giao dịch I ngân hàng Công thươngViệt Nam.

Trang 1

khoa tµi chÝnh -kÕ to¸n

Trang 2

lời nói đầu

Hòa chung quá trình đổi mới nền kinh tế của đất nớc, hệ thống ngân hàngViệt Nam (NHVN) đã có những đổi mới không chỉ về mặt cơ cấu tổ chức chuyển từ hệ thống ngân hàng cấp1 sang hệ thống ngân hàng cấp 2 mà còn đổi mới cả về phơng thức hoạt động Hàng loạt các doanh nghiệp Nhà nớc trong cơ chế thị trờngcó định hớng xã hội chủ nghĩa phù hợp với quá trình vận động và phát triển của nền kinh tế thế giới Ngân hàng với t cách là một doanh nghiệp đặc biệt, một mắt xích không thể thiếu đợc của nền kinh tế cũng đã vận

động theo sự chuyển mình của đất nớc Bắt đầu từ năm 1991 nghành ngân hàng đã bắt đầu ccông cuộc đổi mới theo pháp lệnh về ngân hàng Hệ thống ngân hàng nhà nớc Việt Nam đợc phân cấp thành hai cấp : Hệ thống ngân hàng nhà nớc và Hệ thống ngân hàng thơng mại Hệ thống ngân hàng thơng mại đợc chia thành bốn ngân hàng lớn đó là :Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn ; Ngân hàng đầu t và phát triển ; Ngân hàng ngoại thơng và Ngân hàng công thơng Hệ thống ngân hàng thơng mại Việt Nam từ khi thành lập

đến nay đã từng bớc hoàn thiện và trởng thành đáp ứng đợc những

đòi hỏi và nhu cầu cấp bách của nền kinh tế thị trờng Thực hiện chức năng là các trung tâm tài chính và kinh doanh tiền tệ, các ngân hàng thơng mại đẵ góp một phần không nhỏ vào sự đầu t và phát triển của đất nớc.

Sở giao dịch I - ngân hàng công thơng là chi nhánh của ngân hàng công thơng đã thực hiện tốt chức năng trên.

Trang 3

Nội dung báo cáo : chia làm 3 phần.

Phần I : Khái quát hoạt động của Sở giao dịch I -Ngân hàng Công thơng Việt Nam.

Phần II : Một số nghiệp vụ chủ yếu tại Sở giao dịch I - Ngân hàng Công thơng Việt Nam.

Phần III : Nhận xét chung.

Trong quá trình thực tập, do thời gian ngắn và nhận thức còn hạn chế nên báo cáo không thể tránh đợc những sai sót nên em rất mong đợc sự giúp đỡ và những ý kiến đóng góp của các thầy cô và các cô chú tại cơ sở thực tập Những ý kiến đó rất quan trọng và bổ ích đối với em và giúp cho bài viết của em đợc hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn thầy cô và các cô chú tại Sở giao dịch I -ngân hàng Công thơngViệt Nam.

1998, bộ phận này trở thành một ngân hàng quốc doanh độc lập hoạt

động nh một ngân hàng thơng mại mang tên ngân hàng công thơng việtnam

Ngân hàng công thơng Việt Nam đợc chính thức thành lập theoquyết định số 42/CT ngày14/11/1990 của Chủ tịch hội đồng bộ trởng(nay là Thủ tớng Chính Phủ) và đợc Thống đốc Ngân hàng Nhà nớc kýquyết định số 285/QĐ-NH5 ngày 21/09/1996 thành lập lại theo mô hìnhtổng công ty nhà nớc, theo ủy quyền của thủ tớng chính phủ, tại quyết

định số 90/TTG ngày 07/03/1994 nhằm tăng cờng tập trung, phân côngchuyên môn hóa và hợp tác kinh doanh để thực hiện nhiệm vụ nhà nớcgiao, nâng cao khả năng và hiệu quả của các đơn vị thành viên và toàn hệ

Trang 4

thống Ngân hàng Công thơng Vịêt Nam đáp ứng nhu cầu của nền kinhtế.

Tên giao dịch quốc tế của công ty là INDUSTRIAL ANDCOMMERCIAL BANK OF VIET NAM ( gọi tắt là INCOMBANK )

Đến nay , hệ thống Ngân hàng Công thơng Việt nam gồm:1 trụ sởchính, 2 Sở giao dịch, 156 chi nhánh (trong đó có 93 chi nhánh trựcthuộc và 63 chi nhánh phụ thuộc), gần 200 Phòng giao dịch, 99 Cửa hàngkinh doanh vàng bạc, 507 quỹ tiết kiệm và có quan hệ với 560 Ngânhàng tại hơn 52 quốc gia Tính riêng trên địa bàn Hà Nội có 7 chi nhánhtrực thuộc là: Ngân hàng công thơng (NHCT) Khu vực I Hai Bà Trng ,NHCT Khu vực II Hai Bà Trng, NHCT Hoàn Kiếm, NHCT Ba Đình,NHCT Chơng Dơng, NHCT Gia Lâm và 1 sở giao dịch là Sở giao dịch sốI

Sở giao dịch số I -trụ sở chính tại số 10, phố Lê Lai, Hà Nội là mộtngân hàng thơng mại lớn hoạt động trên cơ sở là đại diện ủy quyền củaNHCT Việt Nam Trớc năm 1993 Sở giao dịch I có tên gọi là Trung tâmgiao dịch NHCT Thành phố và chung trụ sở với Ngân hàng Nhà nớc tại

địa chỉ trên Sau Pháp lệnh Ngân hàng thực hiện Điều lệ NHCT Việt nam, ngày01/07/1993 Trung tâm giao dịch NHCT giải thể và thành lập Sởgiao dịch I NHCT Việt nam

Tên giao dịch quốc tế của sở giao dịch số I là INDUSTRIAL ANDCOMMERCIAL BANK OF VIET NAM TRANSACTION OFFICENO.1

Sở giao dịch số I một mặt có chức năng nh một chi nhánh củaNHCT thực hiện đầy đủ các hoạt động của một Ngân hàng thơng mại.Mặt khác, nó thể hiện là một Ngân hàng trung tâm của NHCT, nơi nhậnquyết định, chỉ thị đầu tiên: thực hiện thí điểm các chủ trơng, chính sáchchính của NHCT Việt Nam: đồng thời điều vốn cho các chi nhánh kháctrong hệ thống NHCT Việt Nam

Sở giao dịch số I, là đơn vị hạch toán phụ thuộc của NHCT ViệtNam có quyền tự chủ kinh doanh có con dấu riêng và mở tài khoản tạiNgân hàng Nhà nớc và các Ngân hàng khác

Trong hoạt động kinh doanh của mình, Sở giao dịch số I luôn tìm

Trang 5

mới phong cách làm việc, xây dựng chính sách khách hàng với phơngchâm: ” Vì sự thành đạt của mọi ngời, mọi nhà và mọi doanh nghiệp”

2 Hệ thống cơ cấu tổ chức:

Cơ cấu tổ chức của một doanh nghiệp nói chung và của ngân hàngnói riêng là chỉ tiêu quan trọng phản ánh qui mô hoạt động của doanhnghiệp, Ngân hàng đó Cũng nh vậy, dựa vào cơ cấu tổ chức, Sở giaodịch I là một Ngân hàng thơng mại lớn và đợc đánh giá là Ngân hàngloại 1 trong hệ thống NHCTVN Sở giao dịch I- NHCTVN có 286 cán

bộ công nhân viên trên tổng số 1,2 vạn cán bộ nhân viên của toàn hệthống NHCTVN Nếu xét về trình độ thì Sở giao dịch I có 4.5% cán bộtrình độ trên đại học và có 4.8% cán bộ có trình độ đại học còn lại đềuqua đào tạo hệ cao đẳng trung học chuyên ngành ngân hàng Còn xét cơcấu theo giới tính thì Sở giao dịch số I có > 83,7% cán bộ nhân viên lànữ Đây là một điểm rất riêng của ngành Ngân hàng nói chung và của Sởgiao dịch I nói riêng Bởi cũng có lẽ do ngành đòi hỏi sự tỉ mỉ, cẩn thận

và thận trọng trong quả trình thc hiện nhiệm vụ, cũng nh sự mềm mỏngtrong giao tiếp với khách hàng

Cơ cấu lao động theo trình độ tại Sở giao dịch I - NHCTVN

Nếu dựa vào mặt chức năng thì Sở giao dịch gồm 11 phòng banchức năng, hoạt động theo nhiệm vụ, chức năng riêng đã đợc phân côngtheo sự điều hành của Ban giám đốc Ban giám đốc gồm 1 giám đốc và 4phó giám đốc

Ban giám đốc thực hiện chức năng nh các ban giám đốc củaNHCT Việt Nam nói chung tức là trực tiếp điều hành hoạt động của Sởtheo qui định của pháp luật và theo kế hoạch của Ngân hàng công thơngcũng nh theo kế hoạch riêng đặt ra của sở giao dịch I Giám đốccủa Sở

Trang 6

giao dịch I chịu trách nhiệm trớc hội đồng quản trị, Ban giám đốcNHCTVN về mọi hoạt động của Sở Còn các phó giám đốc là ngời phụtrách từng mảng hoạt độnh riêng đợc phân theo chức năng của từng ngời.

Để thấy rõ hơn ta cùng xem xét Sơ đồ1: Sơ đồ về cơ cấu tổ chức theochức năng của Sở giao dịch I

Trang 7

Sơ đồ 1: Bộ máy tổ chức Ngân hàng công thơng

3 Nhiệm vụ chức năng các phòng ban:

3.1 Phòng tổ chức hành chính:

Trụ sở chính ngân hàng công th ơng việt nam

Hội đồngquản trị Ban Tổng Giám đốc Ban kiểm soát

Mạng l ới trong n ớc Mạng l ới n ớc ngoài

Các chi

nhánh

Công ty con Sở giao dịch

Công ty tài chính Văn phòng đại diện

điện toán

Phòng khách hàng số1 (doanh nghiệp lớn)

Phòng tài trợ th ơng mại

Phòng khách hàng cá

nhân

Phòng khách hàng số 2 (doanh nghiệp nhỏ

Phòng kế toán tài chính

Phòng tổng hợp tiếp thị

Pnòng tiền tệ kho quĩ

Phòng kiểm tra nội bộ

Trang 8

- Là phòng nghiệp vụ thực hiện công tác tổ chức cán bộ và đào tạotại Sở giao dịch I theo đúng chủ trơng chính sách của Nhà nớc và qui

định của NHCTVN Thực hiện công tác quản trị và văn phòng phục vụhoạt động kinh doanh tại chi nhánh,thực hiện công tác bảo vệ, an ninh antoàn chi nhánh

+ Thực hiện quy định của nhà nớc và của NHCT có liên quan đếnchính sách cán bộ về tiền lơng, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế …

+ Thực hiện quản lý lao động, tuyển dụng lao động, điều động, sắpxếp cán bộ phù hợp với năng lực, trình độ và yêu cầu nhiệm vụ kinhdoanh

+ Thực hiện bồi dỡng và quy hoạch cán bộ lãnh dạo tại chi nhánh.+Thực hiện việc mua sắm tài sản và công cụ lao động, trang thiết

bị vá phơng tiện làm việc, văn phòng phẩm phục vụ hoạt động kinhdoanh tại chi nhánh Thực hiện theo dõi bảo dỡng, sửa chữa tài sản, công

cụ lao động theo ủy quyền

+Quản lý và điều hành xe ô tô, nội quy sử dụng điện điện thoại tại

+Thực hiện nhiệm vụ thủ quỹ các khoản chi tiêu nội bộ cơ quan

+Thực hiện một số công việc khác do giám đốc giao cho

3.2 Phòng kế toán giao dịch:

- Là phòng thực hiện các giao dịch trực tiếp với khách hàng tại Sở giaodịch I, tổ chức hạch toán theo qui định của Nhà nớcvà của NHCTVN Cungcấp các dịch vụ ngân hàng và quản lý hệ thống giao dịch trên máy Thực hiệnnhiệm vụ t vấn cho khàch hàng vế sử dụng các sản phẩm của Ngân hàng

+ Quản lý hệ thống giao dịch trên máy

+ Thực hiện các giao dịch trực tiếp với khách hàng

+ Thực hiện công tác liên quan dến thanh toán bù trừ, thanh toán điện tử ngânhàng, lập và phân tích báo cáo cuối ngày của giao dịch viên và chi nhánh, cácbáo cáo theo quy định

+ Quản lý thông tin và khai thác thông tin

Trang 9

+ Thực hiện chức năngkiểm soát các giao dịch trong và ngoài quầythẩm quyền, kiểm soát lu trữ chứng từ, tổng hợp liệt kê giao dịch trong ngày,chiếu lập và in báo cáo, đóng nhật ký theo quy định.

+Phân tích đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh của Sở để trình Banlãnh đạo quyết định mức trích lập quỹ dự phòng rủi ro theo các hớng dẫn củaNHCTVN

+Tổ chức học tạp nâng cao trình độ nghiệp vụ cho cán bộ

+ Đảm bảo an toàn bí mật các số liệu có liên quảtheo quyết định củangân hàng

+ Làm công tác khác do Giám đốc giao

3.3.Phòng thông tin điện toán:

- Thực hiện công tác duy trì hệ thống,đảm bảo thông suốt hoạt độngcủa hệ thống mạng, máy tính của Sơ giao dịch I

+ Lập , gửi các báo cáo bằng File theo qui định hiệh hành củaNHCTVN

+ Làm đầu mối về mặt công nghệ thông tin giữa Sở giao dịch I vớiNHCTVN Xử lý các sự cố đối với hệ thống thông tin tại Sở giao dịch I, thựchiện lu trữ, backup dữ liệu kịp thời

+ Thực hiện quản lý về mặt công nghệ và kỹ thuật đối với toàn bộ hệthống mạng thông tin của Sở giao dịch I theo thẩm quyền đợc giao

+ Bảo trì bảo dỡng máy tính đảm bảo thông suốt hoạt động của hệthống mạng, máy tính của chi nhánh

+ Thao tác vận hành các chơng trình phần mềm trong hệ thống thôngtinvề phân hệ điện toán để phối hợp xử lý kỹ thuật phát sinh trong chi nhánh

+ Phối hợp với các phòng chức năng để triển khai công tác đào tạo vềcông nghệ thông tin tại chi nhánh

+ Tổ chức học tập nâng cao trình độ, nghiệp vụ cho cán bộ đáp ứng yêucầu, nhiệm vụ công tác của phòng

+Làm một số công việc khác mà Giám đốc giao cho

Trang 10

+Tiếp thị hỗ trợ khách hàng.

+Thẩm định và tính toán hạn mức tín dụng (bao gồm : Cho vay, tài trợthơng mại,bảo lãnh , thấu chi ) cho khách háng trong phạm vi đợc ủy quyềncủa Sở giao dịchI, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt ; Quản lý các hạn mức

+Thực hiện nghiệp vụ về tài trợ thơng mại theo hạn mức đợc cấp :.Thực hiện các nghiêp vụ phát hành, thanh toán L/c nhập khẩu: Thôngbáo và thanh toán L/c nhập khẩu

.Thực hiện các nghiệp vụ nhờ thu ( nhờ thu nhờ kèm bộ chứng từ, nhờthu không nhờ bộ kèm chứng từ, nhơ thu séc )

.Phối hợp các phòng khách hàng 1 , phòng khách hàng2 để thực hiệnnghiệp vụ chiết khấu bộ chứng từ, nghiệp vụ biên lai tín thác, bao thanh toán,bao thanh toán tuyệt đối

+Thực hiện nghiệp vụ về mua bán ngoại tệ :

.Thực hiện việc mua bán ngoại tệ ( chuyển khỏan) với các tổ chức kinh

tế, theo qui định của NHCT

.Hớng dẫn và quản lý nghiệp vụ với các đại lý thu đổi ngoại tệ thuộc Sởquảnlý

+Thực hiện việc thanh toán, chuyển tiền ngoại tệ với nớc ngoài

+Thực hiện công tác tiếp thị để khai thác nguồn ngoại tệ cho chi nhánh +T vấn khách hàng sử dụng các sản phẩm tài trợ thơng mại

+Tổng hợp báo cáo, lu giữ tài liệu theo qui định

+Đảm bảo an toan bí mật các số liệu có liên quan theo qui dịnh 3.6 Phòng khàch hàng cá nhân:

Trang 11

-Là phòng nghiệp vụ trực tiếp giao dịch với khách hàng là các cá nhân

để huy động vốn là VNĐ

+Tổ chức huy động vố từ dân c (bằng VNĐ và ngoại tệ )

+Tiếp thị hỗ trợ khách hàng

+Thực hiện nghiệp vụ cho vay và xử lý khách hàng

+Phân tích hoạt động kinh tế, khả năng tài chính của khách hàng vayvốn, xin bảo lãnh để phục vụ công tác cho vay

+Phản ánh kịp thới những vấn đề vớng mắc trong nghiệp vụ và nhữngvấn đề mới nảy sinh, đề xuất biện pháp giải quyết trình Giám đốc xem xét giảiquyết

3.7 Phòng khách hàng số 2:

-Là phòng nghiệp vụ trực tiếp giao dịch với khách hàng là các doanhnghiệp vừa và nhỏ, để khai thác vốn bằng VNĐ và ngoại tệ

+Thẩm định và tính toán han mức tín dụng

+Thực hiện nghiệp vụ cho vay và xử lý giao dịch

+Báo cáo,phân tích tổng hợp kế hoạch theo khách hàng cá nhân,nhóm khách hàng theo sản phẩm dịch vụ và theo qui định của NHCTVN

+Theo dõi việc trích lập quỹ dự phòng rủi ro theo qui định.

+Thực hiện lu giữ chứng t , số liệu, làm báo cáo có liên quan theo quidịnh của Nhà nớc và NHCTVN

3.9 Phòng tổng hợp tiếp thị:

-Là phòng nghiệp vụ tham mu cho Giám đốc Sở giao dịch I về công tác

kế hoạch tổng hợp, phân tích đánh giá tình hình hoạt động kinh doanh, thựchiện công tác thi đua, tiếp thị khách hàng và báo cáo hoạt động hàng năm của

Sở theo qui định

+T vấn cho khách hàng về các sản phẩm dịch vụ ngân hàng, t vấn đầu t,dịch vụ thẻ, dịch vụ bảo hiểm Hớng dẫn khách hàng tới giao dịch tại Sở giaodịch I sử dụng sản phẩm dịch vụ của ngâh hàng

Trang 12

+Thực hiện công tác tiếp thị, chính sách khách hàng

+Dự kiến kế hoach kinh doanh, phân tích đánh giá tổng hợp báo cáotình hình hoạt động và kết quả kinh doanh của Sở giao dịch I: làm báo cáotheo qui định của Ngân hàng Nhà nớc và NHCTVN

3.10 Phòng tiền tệ kho quỹ :

-Là phòng nghiệp vụ quản lý an toàn kho quỹ,ứng và thu tiền cho cácdoanh quỹ tiết kiệm, các điểm giao dịch trong và ngoài quầy, thu chi tiền mặtcho các doanh nghiệp có thu chi tiền mặt lớn

Phòng ngân quỹ có các chức năng nhiệm vụ sau :

+Thực hiện thu chi tiền mặt bằng VNĐ và ngoại tệ, ngân phiều thanhtoán kịp thời chính xác đúng chế độ

+Tổ chức điều chuyển tiền giữa quỹ nghiệp vụ tại Sở và Ngân hàngNhà nớc thành phố Hà nội an toàn đúng chế độ trên cơ sở đáp ứng kịp thời,

đầy đủ nhu cầu chi trả tại Sở

+Thực hiện đầy đủ, nghiêm túc các qui định an toàn về kho quỹ

+Thực hiện bảo quản nhập, xuất các loại ấn chỉ quan trọng và quản lýcác hồ sơ tài sản thế chấp theo đúng chế độ qui định

+Thực hiện mua tiền mặt thu đổi séc du lịch, thanh toán Visa

+Thực hiệ chi tiết quỹ, giao nhận tiền mặt với các quỹ tiết kiệm an toàn,chính xác

3.11 Phòng kiểm tra nội bộ:

-Kiểm soát lại mọi hồ sơ , chứng từ về tín dụng, thanh toán quốc tế ,tiềngửi để đảm bảo sự chính xác, đầy đủ và hợp pháp theo sự chỉ đạo của bangiám đốc và của ngân hàng công thơng trung ơng Đây là đầu mối tiếp đóncác đoàn kiểm tra , thanh tra của Nhà nớc tới ngân hàng Ngoài ra , phòngcòn có chức năng là tham mu cho ban lãnh đạo , giúp ban lãnh đạo uốn nắnnhững sai xót ccủa những phòng ban khác

Trang 13

số vốn huy động đợc của Sở giao dịch I qua những năm gần đây :

Với thế mạnh về địa bàn, công tác huy động vốn luôn đợc Sở giao dịch

I đặc biệt quan tâm Sở giao dịch I đã bám sát chỉ đạo của NHCTVN , xâydựng chiến lợc huy động vốn linh hoạt, đa dạng về kỳ hạn, phong phú về hinhthức với lãi suất sát với mặt bằng lãi suất chung trên thị trờng Kết quả là cơcấu nguồn vốn huy động cũng đã có sự chuyển dịch theo hớng tíchcực ,nguồn vốn trung dài hạn tăng lên đáng kể theo đúng hớng chỉ đạo củaNHCTVN.Chính sách lãi suất cũng đợc điều chỉnh phù hợp đối với từng đối t-ợng khách hàng, đặc biệt là các khách hàng có quan hệ tiền gửi truyền thống,nhng vẫn nằm trong giới hạn cho phép của NHCTVN

Bảng 1 : Tình hình huy động vốn của Sở giao dịch I - NHCTVN.(đơn vị:tỷ đồng).

2001

Năm 2002

Năm 2003 Tổng Tỷ trọng Tổng Tỷ trọng Tổng Tỷ trọng Tổng nguồn vốn huy

động

I /Phân theo đối tợng

Ngày đăng: 11/12/2015, 16:14

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1: Bộ máy tổ chức Ngân hàng công thơng - Báo cáo thực tập tổng hợp tại Sở giao dịch 1, ngân hàng Công Thương
Sơ đồ 1 Bộ máy tổ chức Ngân hàng công thơng (Trang 7)
Bảng 1 : Tình hình huy động vốn của Sở giao dịch I -  NHCTVN.(đơn - Báo cáo thực tập tổng hợp tại Sở giao dịch 1, ngân hàng Công Thương
Bảng 1 Tình hình huy động vốn của Sở giao dịch I - NHCTVN.(đơn (Trang 13)
Bảng 2: Hoạt động tín dụng của Sở giao dịch I – NHCTVN (đơn vị: tỷ - Báo cáo thực tập tổng hợp tại Sở giao dịch 1, ngân hàng Công Thương
Bảng 2 Hoạt động tín dụng của Sở giao dịch I – NHCTVN (đơn vị: tỷ (Trang 14)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w