Do đó việc nghiên cứu “Khảo sát các giống và chất gạo đến chất lượng sản phâm bảnh tráng tươi thủ công ở Sa Đéc Tỉnh Đồng Tháp ” sẽ giúp cho người dân chế biến bánh tráng chọn được loạ
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG Bộ MÔN
CÔNG NGHỆ THỤC PHẨM
NGUYỄN MINH TÀI
KHẢO SÁT CÁC GIÓNG VÀ CHẤT LƯỢNG GẠO ĐẾN CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM BÁNH TRÁNG THỦ CÔNG Ở SA ĐÉC TỈNH ĐỐNG THÁP
Luận văn tốt nghiệp Ngành: CÔNG NGHỆ THỤC PHẨM
cần Thơ,
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG
Giáo viên hướng dẫn: Sinh viên thưc hiên
Trang 3Luận văn tốt nghiệp kèm theo đây, với đề tài “Khảo sát các giống và chất
lượìĩg gạo đến chất lượng sản phâm bảnh tráng tươi thủ công Sa Đéc Tỉnh
Đồng tháp ”, do sinh viên Nguyễn Minh Tài thực hiện và báo cáo đã được hội
đồng chấm luận văn tốt nghiệp thông qua
Giáo viên hướng dẫn Giáo viên phản biện Giáo viên phản biện
Nhan Minh Trí
Cần Thơ, ngày tháng năm 2013
Chủ tịch hội đồng
LỜT CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cún của bản thân Các số liệu và kết
quả được trình bày trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố
trong bất kỳ chương trình báo cáo luận văn nào trước đây
Sinh viên thực hiện
Nguyền Minh Tài
LỜI CẢM ƠN
Đe tài luận văn này tốt nghiệp được viết và hoàn thành dựa vào kết quả
thực tập và nghiên cứu sau hơn 12 tuần tại phòng thí nghiệm bộ môn Công nghệ
Thực phẩm - Trường đại học cần Thơ Những thành quả mà tôi đạt được hôm
nay chính là nhờ vào sự giúp đờ tận tình của gia đình, thầy cô và bạn bè
Tôi kính gởi lòng biết ơn chân thành đến cha mẹ đã nuôi dạy, động viên
khuyến khích và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình học tập
cũng như trong cuộc sống
Trang 4Chân thành cảm ơn thầy Nhan Minh Trí đã trục tiếp hướng dẫn và tận tình
giúp đỡ tôi trong suốt thời gian thực hiện đề tài
Chân thành cảm ơn toàn thế quý thầy cô bộ môn Công nghệ Thực phẩm đã
tận tình truyền đạt những kiến thức quý báu cho tôi trong suốt thời gian học ở
trường
Chân thành cảm ơn Thầy Cô phòng thí nghiệm Bộ môn Công nghệ Thực
phẩm và các bạn sinh viên lóp Công nghệ Thực phẩm liên thông khóa 37 đã
nhiệt tình giúp đỡ và tạo mọi điều kiện thuận lợi đế tôi hoàn thành đề tài luận
văn tốt nghiệp của mình
Xin chân thành cảm ơn!
Cần Thơ, ngày , tháng , năm 2013
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Minh Tài
TÓM TẮT
Bánh tráng là một trong những sản phẩm chế biến từ gạo, là sản phẩm có
mặt từ lâu trên thị trường Hiện nay nhiều co sở sản xuất bánh tráng thủ công chỉ
làm dựa theo kinh nghiệm dân gian việc chọn lựa nguyên liệu gạo để chế biến
sán phẩm này chỉ phụ thuộc vào cảm tính và giá thành của nguyên liệu Do đó
việc nghiên cứu “Khảo sát các giống và chất gạo đến chất lượng sản phâm
bảnh tráng tươi thủ công ở Sa Đéc Tỉnh Đồng Tháp ” sẽ giúp cho người dân
chế biến bánh tráng chọn được loại nguyên liệu gạo thích hợp giúp quá trình chế
biến đạt được sản phẩm có chất lượng tốt và hiệu quả kinh tế cao
Đe tài được thực hiện ở quy mô phòng thí nghiệm nhằm tìm ra nguồn
nguyên liệu thích hợp cho sản phẩm Các mẫu gạo được phân tích là IR50404
cũ, IR50404 mới, Tài Nguyên cũ và Tài Nguyên mới
Nội dung nghiên círu của đề tài:
- Khảo sát thành phần hóa học của 4 nguyên liệu gạo
- Khảo sát các tính chất của bột và tinh bột từ 4 loại nguyên liệu gạo như : độ bền
gel, độ nhót, độ dai của bánh tráng tươi
- So sánh chất lượng sản phẩm bánh tráng tươi tù’ 4 loại gạo
Sau thời gian nghiên cún kết quả thu nhận được như sau:
Trong quá trình khảo sát thành phần hóa học và tính chất của 4 loại gạo
Trang 5đến chất lượng bánh tráng về bột thì gạo TN mới thích họp làm bánh nhất ví
bánh có màu sắc, mùi và cấu điều tốt còn về tinh bột thì gạo IR50404 thích hop
làm bánh nhất vì bánh làm ra có cấu trúc tốt bánh không bi mềm nhão và dính
khuôn
Sản phẩm làm ra từ gạo này có cấu trúc, độ dai thích họp với sản phẩm
và không bị nhảo dính khuôn, nguôn nguyên liệu dòi dào, giá thành của
nguyên liệu này cùng rất rẻ
Trang 6MỤC LỤC
Trang 71.1.KẾT QUẢ PHÂN TÍCH THÀNH PHẦN HÓA HỌC CỦA CÁC LOẠI GẠ021
1.2.
1.3.
Trang 81.4. DANH SÁCH BẢNG
1.5 1.6
1.8 1.9
Trang 91.10. Chưong 1: ĐẶT VẤN ĐỀ 1.1. TỔNG QUAN
1.11. Lúa gạo là guồn lương thực chính ở nước ta và của hơn nửa dân
số trên thế giới, là loại cây trồng được xếp hàng đầu ở vùng nhiệt đới và cận
nhiệt đới Có đến 90% diện tích đất trồng lúa tập trung ở châu Á Ở Việt Nam,
từ một nước có nền nông nghiệp lạc hậu, thiếu lưong thực đã vươn lên đứng
trong tóp 3 nước xuất khẩu gạo hàng đầu trên thế giới
1.12. Ở nước ta, Đồng Bằng Sông Cửu Long có diện tích trồng lúa
khoảng 3,9 triệu ha là vựa lúa lớn nhất của cả nước Hàng năm, vùng này đóng
góp trên 50% sản lưọng lúa và trên 90% tống lượng lúa xuất khẩu cả nước và
Đồng Tháp là một trong những tỉnh có sản lượng lúa gạo lớn nhất vùng, phục
vụ cho nhu cầu tiêu thụ trong nước và cho xuất khẩu Gạo là nguồn nguyên liệu
chính để sản xuất ra các loại bánh, phở, hủ tiếu, bún, bánh tráng, Việc sử dụng
nguồn nguyên liệu gạo trong quá trình chế biến thực phâm góp phần tiêu thụ
một lượng lớn nguồn nguyên liệu này
1.13. Thị Xã Sa Đéc nối tiếng với làng hoa Tân Qui Đông, làng nghề
làm bột truyền thống ở Tân Phú Đông Ở Sa Đéc cũng có nhiều sản phẩm được
làm từ bột và tinh bôt như bánh phòng tôm (Sa Giang), phở và hủ tiếu an liền
(Bích Chi) Ngoài ra mọi người còn biết đến nghề làm bánh tráng, hủ tiếu, bún,
bánh ướt thủ công nằm ở một số nơi trong Thị Xã Tất cả các sản phẩm này điều
bắt nguồn từ bột gạo và được dùng phố biến trong các bữa ăn của nhân dân ta
Tuy nhiên, chất lượng các sản phẩm chế biến từ gạo tùy thuộc vào thành phần
và tính chất của tinh bột từ các giống khác nhau và độ cũ mới
1.14. Do đó, cần khảo sát thành phần hóa học, tính chất và chức năng
tinh bột ảnh hưởng đến bánh tráng từ các loại gạo khác nhau
1.2. TẦM QUAN TRỌNG VỀ VÁN ĐỀ THựC TIỀN CỦA NGHIÊN cứu
1.15. Do hiện nay nhiều cơ sở sản xuất bánh tráng thủ công lựa chọn
nguyên liệu sản xuất chỉ dựa vào cảm tính và giá thành gạo nên chất lượng sản
phẩm chưa cao và chưa đồng nhất Chưa có nhiều nghiên cứu khoa học về ảnh
hưởng của giống đến tính chất và chức năng tinh bột
1.16. Do đó đê tài nghiên cứu: “Khảo sát các giông và chât lượng gạo
đến chât lượng sản phâm bánh tráng tươi thủ công ”, kết quả sẽ giúp cho người
dân chế biến chọn được nguyên liệu gạo thích hợp để làm ra những sản phẩm có
chất lượng tốt nhất và mang lại hiệu quả kinh tế cao cho người sản xuất
1.17. Đây sẽ là cơ sở khoa học cho các nghiên cứu tiếp theo về các sản
phẩm khác từ tinh bột
Trang 101.18. 1.3 MỤC TIÊU NGHIÊN cứu
1.19. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài: “Đánh giả được mức độ ảnh
hưởng nguyên liệu gạo đến chất lượng bánh tráng thủ công” Nội dung nghiên
cún là so sánh tính chất của những loại gạo, gạo cũ và gạo mới với nhau như:
- Thành phần hóa học của 4 nguyên liệu gạo (TR50404 cũ và mới Tài Nguyên cũ
và mới)
- Tinh chất của tinh bột từ 4 nguyên liệu gạo
1.20. So sánh chất lượng sản phẩm bánh tráng tươi làm từ 4
loại nguyên liệu gạo khác nhau
Trang 111.21. Chuông 2: Lược KHẢO TÀI LIỆU 2.1. GIỚI THIỆU CHUNG VÈ NGUYÊN LIỆU
2.1.1. Nguồn gốc và đặc tính của giống lúa IR50404, Tài Nguyên ngắn ngày
2.1.1.1 Giống lúa IR50404
1.23. Thòi gian sinh trưởng 85-90 ngày
1.24. Chiều cao cây: 85-90 cm, khả năng chống đố kém, thích nghi rộng trên nhiều vùng đất phù sa đến phèn trung bình, canh tác được cả 3 vụ trong năm.1.25. Hơi nhiễm rầy nâu và đạo ôn, nhiễm nhẹ với bệnh vàng lá, nhiềm vừa với bệnh khô vằn
1.26. Năng suất: vụ Đông Xuân 6-8 tấn/ha, vụ Hè Thu 5-6 tấn/ha
1.27. Hạt gạo bầu, bạc bụng, khô cơm
1.28. Hàm lượng amylose: 26,0%
1.29. Khối lượng 1000 hạt 22-23 g
1.30. Chiều dài hạt trung bình: 6,74 mm
1.31. (Nguồn: hưp://sionsnonsnshiep.com )
2.1.1.2 Giong lúa Tài Nguyên ngắn ngày
1.32. Giống lúa Tài Nguyên ngắn ngày được ký hiệu là TN
a. nguồn gốc
1.33. Giống lúa này được chọn tạo bằng phương pháp đột biến gen Tài Nguyên mùa nhờ chiếu xạ Coban 60 Được Bộ Nông Nghiệp & PTNN công nhận giống chính thức năm 2007 theo quyết định số 410 QĐ/BNN-KHCN ngày 22 tháng 3 năm 1997
b. Đặc tính
1.34. Thời gian sinh trưởng: 92-97 ngày
1.35. Chiều cao cây: 100-110 cm Lá thẳng đứng, thân rạ trung bình.1.36. Chống chịu trung bình đối với rầy nâu và đạo ôn
1.37. Năng suất: vụ Đông Xuân 6-8 tấn/ha và vụ hè thu 4-5,5 tấn/ha
Trang 121.38. Hạt gạo nhỏ, dài, gạo trong, ít bạc bụng, ngon cơm, đạt tiêu chuân
xuất khấu
1.39. Hàm lượng amylose: 25-26,5
1.40. Trọng lượng 1000 hạt 24-25g
1.41. Có khả năng thích ứng rộng, dễ canh tác, thích nghi tốt cả hai vụ
Đông Xuân và Hè Thu
2.1.2. Cấu tạo và thành phần dinh dưõng của hạt thóc
1.42. Gạo là một sản phâm của lúa
1.43. Họ (Family): Poaceae/Gramineae (hòa thảo)
1.44. Phân họ (Subfamily): Oryzoideae
1.45. Tộc (Tribe): Oryzecie
1.46. Chi (Genus): Oryza
1.47. Loài (Species): Oryza Sativar L
1.48. Là phần nội nhũ của hạt lúa qua quá trình xay xát và phân loại Nội
nhũ có màu sắc từ trắng trong đến trắng đục Trong quá trình chế biến gạo, nếu nội
nhũ có độ trắng trong cao thì sản phẩm gạo ít bị gãy nát và chất lượng gạo cao, nếu
nội nhũ có độ trắng đục cao thì trong quá trình xay xát cho sản phẩm gạo kém chất
lượng, sản phẩm bị gãy nhiều nên phụ phẩm cao
1.49. Tấm là phần phụ phẩm thu được từ quá trình xay xát và phân loại
Tấm chứa các phần tử không đồng nhất về kích thước và màu sắc Trong tấm, phôi
có màu hơi vàng, nội nhũ có màu trắng trong hoặc trắng đục
1.50. Có thê phân chia các bộ phận của hạt thóc như sau:
1.51. Vỏ trấu1.52. (20%)1.53. Hạt gạo1.54. (70%)
1.55. Hình 2.1: cấu trúc của hạt lúa
Trang 13a. Vở trấu
1.57. Vở trấu là lớp ngoài cùng chủ yếu là các chất xơ (cellulose), có tác
dụng bảo vệ hạt chống các tác nhân từ bên ngoài như điều kiện khí hậu, côn
trùng phá hại, Trong hạt tỷ lệ vỏ chiếm 20-21% khối lượng hạt
1.58. Vỏ trấu gồm 2 mảnh ghép lại với nhau theo chiều dài hạt bằng một
nếp gấp cài nhau Trên vỏ trấu nổi lên các đường gân rất rõ và có nhiều lông
giáp xù xì Trong quá trình phơi sấy lớp lông này thường rụng ra làm tăng lượng
tạp chất trong khối hạt
1.59. Màu sắc vỏ trấu thường thay đổi theo giống, vỏ thường có màu
vàng sáng, trong quá trình bảo quản màu thường nhạt dần Nhưng chất béo trong
hạt bị oxy hóa thì màu vỏ trấu sẽ bị sậm lại
b. Gạo lật
1.60. Hạt gạo sau khi được bóc vỏ gọi là hạt gạo lật (gạo lức) Hạt gạo lức
được bảo vệ bằng một màng chất xơ gọi là vở quả màu hơi xám và trong mờ
Ngay dưới lớp vở quả là lớp vở lụa mỏng chứa ít chất xơ hơn lớp vỏ quả, lớp
này chứa nhiều chất béo và protein Tiếp theo là lớp aleuron dày với nhiều lớp tế
bào Các lớp tế bào này chứa nhiều protein, chất khoáng, vitamin, đặc biệt có rất
nhiều chất béo
c. Phôi
1.61. Phôi nằm cuối hạt gạo ở vị trí cuốn hạt Phôi là nơi chứa nhiều chất
dinh dường như vitamin, khoáng chat, lipid, protein và hệ enzyme có tác dụng
chuyển hóa chất dinh dưỡng khi hạt nảy mầm Phôi có cấu tạo xốp và dễ hút ẩm
nên khi xay xát dễ bị vụn nát thành cám Tùy theo giống hạt mà tỷ lệ phôi là
Trang 152.2. GIỚI THIỆU VÈ BÁNH TRÁNG VÀ MỘT SỐ SẢN PHẨM Được LÀM
TỪ BỘT GẠO
1.64. - Bánh tráng: Nói đến tính sáng tạo trong nghệ thuật ẩm thực Việt
Nam, không thể không kể đến một món ăn mà có lẽ từ lâu nó đã rất quen thuộc
với cuộc sống của người Việt chúng ta, đó là món Bánh tráng Chỉ với các
nguyên liệu quen thuộc của địa phương nhưng khi kết hợp và cuốn trong chiếc
bánh tráng sẽ tạo ra inột món ăn có hương vị tống hợp rất khoái khẩu, đó là sản
phẩm bánh tráng cuốn
1.65. Bánh tráng, hay còn gọi là bánh đa, là một dạng bánh sử
dụng nguyên liệu chính là bột gạo tráng mong, phơi khô Bánh
tráng lạc (hay bánh tráng mặn) đúng tiêu chuẩn thường có màu
trắng trong, vị hơi mặn, dù khô nhưng vẫn dai, dẽo, không có vị
chua và có hương thơm của gạo Khi ăn có the nướng giòn hoặc
nhúng qua nước dùng để cuốn với các loại cá hấp hoặc nướng,
bánh tráng cuốn thịt heo, Bánh tráng là thực phẩm đế lâu ít sợ
bị hư, hiện nay bánh tráng hầu nhu có mặt khắp nơi trên mọi
miền Đất nước ta, nhưng nhiều nhất vẫn là ở Bình Định và một
số nơi khác ở miền Trung, miền Nam, nhất là vùng Đồng bằng
Nam Bộ
Bảng 2.2: Thành phần hóa học của gạo.
Hình 2.2: Bánh tráng
(Nguồn:
http://wwwtidbits.wanclerinssvo on.com )
Trang 16- Hủ tiếu: khi nhắc đến hủ tiếu thì nguời ta nghĩ đến ba hương hiệu nhất ở tỉnh
phía Nam Đó là hủ tiếu Mỹ Tho, hủ tiếu Sa Đéc và hủ tiếu nam vang Tuy
không nổi đình nổi đám nhưng hủ tiếu Sa Đéc vẫn có giá trị hưỏng thức giành
cho những người sành ăn Sa Đéc cũng là một địa danh có nhiều món ăn ngon
được lưu truyền theo thời gian như lẩu bò, hủ tíu Sa Đéc, nem, chả lụa, bánh
phồng tôm Sa Giang Hủ tiếu Sa Đéc vang danh khắp cả nước, nó được nhiều
người sành ăn thừa nhận sau vài lần ăn Hủ tiếu phổ biến miền nam Đen nay,
mọi người nghĩ rằng có xuất xứ Nam Vang nhưng nguồn gốc từ Trung Hoa sau
khi quá cảnh Campuchia một thời gian rồi nhu nhập vào Việt Nam Tuy là món
ăn ngoại nhập nhưng món ăn đã được thuần việt và đa dạng trở thành món ăn
đặc sản Việt Nam
- Tuy bánh hủ tiếu được làm tù’ bột gạo tùy vào mỗi nơi mà sợi bánh hủ tiếu khác
nhau Chính đều này đã tạo nên sự khác biệt Sự khác biệt và sự riêng biệt tạo
nên độc đáo hủ tiếu Sa Đéc so với những món hủ tiếu khác Chính là ở phần
bánh
1.66. Chúng ta thường biết đến hủ tiếu có màu trắng, sợi nhỏ, mềm và không
dai thì hủ tiếu Sa Đéc có sợi to, màu trắng đục, được chế biến từ loại bột gạo
mịn màng, dẻo thơm của xứ Đồng Tháp Mười Khi ăn, bạn cảm nhận được
cái dai mềm, hơi giòn của sợi hủ tiếu cùng vị ngọt đọng lại trong miệng
1.67.
1.68. - Bún: Trong đời sống văn hóa ẩm thực Việt Nam, bún là món ăn
dân dã và rất quen thuộc Bún thường được sử dụng một cách rộng rãi và đa
dạng dưới dạng kết họp với nhiều loại thực phẩm khác trong những dịp lễ, tết,
trong các bữa tiệc và bữa ăn hằng ngày của người dân
1.69. Hiện nay bún không chỉ có mặt ở những nơi bình dân, các quán vĩa
hè mà nó đã được đưa vào trong các quán sang trọng, các nhà hàng vì nó là
thành phần rất quan trọng, không thế thiếu trong một số món ăn đặc sản của dân
tộc Việt Nam như: gởi cuốn, bún bò huế, bún riêu, bún nước lèo Do đó, bún là
Báng 2.3: Thành phàn dinh dưỡng bánh tráng
Hình 2.3: Sọi hũ tiếu
(Nguồn:
http://saiyonjivuoihanoi.net )
1.52. phần dinh dưỡng sọi hủ
dưỡng, Lương Thị Kim Tuyêt,2003)
Trang 17một loại thực phẩm vừa dân dã vừa sang trọng.
1.70. Ngày nay ở nước ta tùy thuộc vào mỗi vùng miền, nhà hàng khác
nhau mà có thể có nhiều loại bún khác nhau về đặc trưng cho từng xứ sở
1.71. Bún (Rice Vermicelli) sợi, trắng, không trong suốt mà hơi đục
không có mùi vị lạ Sợi bún phải dài, dai, chắc, là một dạng thực phẩm dạng sợi,
được chế biến từ nguyên liệu giàu amylose là gạo Tùy vào thành phần, tên gọi,
cách chế biến, loại gia vị sử dụng, nên chúng có hương vị khác nhau Bún là
sản phẩm dạng độ kết dính thấp nhưng cũng không quá rời rạc, gãy vụn
1.72.
2.3. GIỚI THIỆU VỀ TINH BỘT
1.73. Tinh bột có nhiều trong các hạt ngủ cốc, do đó hạt ngủ cốc được
xem là nguyên liệu chủ yếu đế sản xuất tinh bột cũng như những sản phẩm có liên
quan đến tinh bột
1.74. Hình dáng, thành phần hoá học và những tính chất của tinh bột phụ
thuộc vào giống cây, điều kiện trồng trọt, quá trình sinh trưởng của cây
1.75. Tinh bột là dạng polysaccharide (nguồn carbohydrate) dự trữ’ chủ
yếu trong tế bào thực vật, tinh bột tìm thấy ở quả, hạt cùng với những chất khác
Trang 18như protid, lipid và nhũng chất phosphat hữu cơ Ngoài ra, tinh bột được tìm thấy ở
thân, vỏ, củ, rễ và nhựa của một số thực phẩm đặc biệt (Hồ Quang Trí, 1999)
2.3.1. Hình dáng và kích thước của tinh bột
1.76. Trong thực vật tinh bột ở dạng nhỏ được giải phóng sau khi tế bào
bị phá vỡ, tùy theo dạng nguyên liệu, tinh bột có hình dáng và kích thước khác
nhau: hình tròn, hình bầu dục, hình đa giác
1.77. + Tinh bột gạo: hạt tinh bột có kích thước nhỏ 3-8pm, được
bao bằng vở protein cứng, có dạng hình đa giác
Trang 191.78. + Tinh bột mì: gồm một loại các hạt có kích thước từ 20-35pm và
một số loại hạt nhỏ có kích thước trung bình và nhỏ 2-10pm, có hình dạng elip
hay hình tròn
1.79. + Tinh bột sắn (khoai mì): hạt tinh bột sắn có kích thước trung bình
từ 1,5- 30pm, có hình bầu dục
1.80. Kích thước hạt khác nhau sẽ dẫn đến hạt có những tính chất khác
nhau như: nhiệt độ hồ hoá, khả năng hấp phụ xanh metylen, hạt nhỏ thường có
cấu tạo chặt trong khi hạt lớn có cấu tạo xốp (Vũ Trường Sơn, Nhan Minh Trí,
2000)
2.3.2. Thành phần hóa học của hạt tinh bột
1.81. Tinh bột được cấu tạo từ hai loại polysaccharide hoàn toàn khác
nhau về tính chất vật lý và hóa học là amylose và amylopectin
1.82. Tùy theo từng loại nguyên liệu, thành phần amylose và amylopectin
trong tinh bột khác nhau
1.83.Bảng 2.6: Thành phần amylose và amylopectin của một số loại tinh bột
1.84.
1.85. Amylose thường ở dạng kết tinh có lóp hydrate bao quanh xen kẽ
với các amylose kết tinh không có lóp hydrate cấu tạo mạch thắng không phân
nhánh gồm 200 đến hàng ngàn gốc glucose liên kết với nhau bằng liên kết a-1,4
Trang 20trúc mạch thắng, amylose có gốc hydroxyl tự do nhiều nên dễ hoà tan trong
nước âm Tuy nhiên, ở dạng tinh thể không bền vững nên khi để yên tinh thể sẽ
tách ra
1.87. Phản ứng tạo phức của amylose
1.88. Amylose có khả năng tạo phức với một số hợp chất hữu cơ có cực
và độ hoà tan khác nhau trong nước cũng như trong các hợp chất không cực kiểu
hydrocacbua: paraíin, butanol, izopropanol, acid béo (stearic, oleic), phenol,
1.89. Amylopectin có cấu tạo vô định hình, có dạng phân nhánh Ngoài
liên kết
a-1,4 glucozid, các phân tử glucose còn liên kết với nhau theo liên kết a-1,6 glucoziđ,
mỗi nhánh có không quá 24 gốc glucose
1.90. Amylopectin có khối lượng khoảng 2-Ỉ-4.108
1.91. Amylopectin chỉ tan được trong nước ở nhiệt độ cao tạo thành dung
dịch có độ nhớt cao và rất bền vững Amylopectin không có khả năng tạo phức
với butanoĩ và các hợp chất hữu cơ khác, không bị hấp phụ trên cellulose (Vũ
Trường Sơn, Nhan Minh Trí, 2000)
2.3.3. Một số tính chất của tinh bột
2.3.3.1 Tỉnh hoà tan và hút âm
1.92. Ở nhiệt độ thường tinh bột không có khả năng hòa tan trong nước,
cồn, ete, benzen, cloroíorm
1.93. Tinh bột có khả năng hòa tan trong dung dịch kiềm và dung dịch
của một số muối kiềm loại nặng, riêng thành phần amylose của tinh bột có khả
năng hòa tan trong nước ấm
1.94. Tuy không hòa tan nhưng trong nước tinh bột vẫn hút 25-K30%
nước và hầu như không trương nở, sau khi sấy tinh bột có khả năng hút nước rất
mạnh
2.3.3.2 Tỉnh hồ hóa
1.95. Khi hòa tan tinh bột vào nước, do kích thước phân tủ’ của tinh bột
lớn nên đầu tiên các phân tử nước sẽ xâm nhập vào giữa các phân tử tinh bột
Neu sự xâm nhập của các phân tử nước vào tinh bột dẫn đến quá trình trương
không hạn chế, nghĩa là làm bung được các phân tử tinh bột thì hệ thống chuyến
thành dung dịch Quá trình trương nở này luôn đến trước quá trình hoà tan
1.96. Nhiệt độ đế phá vỡ hạt chuyển tinh bột tù' trạng thái đầu có mức độ
hydrate hóa khác nhau thành dung dịch keo gọi là nhiệt độ hồ hóa
Trang 211.97. Hạt tinh bột lớn bị hồ hóa đầu tiên, hạt bé nhất sẽ hồ hóa sau cùng
(Dương Thị Phượng Liên, 2000)
1.98. Sự hồ hóa không chỉ xảy ra khi đun nóng huyền phù tinh bột mà
còn xảy ra khi có dung dịch kiềm và một số muối kim loại nặng tác dụng lên
tinh bột ở nhiệt độ thuờng
1.99. Có nhiều giả thuyết giải thích bản chất quá trình hồ hóa: một số
nghiên cứu cho rằng sự hồ hóa kèm theo sự hấp thu nhiệt, quá trình trương nở
hạt tinh bột xảy ra đồng thời với sự hồ hóa Việc tăng sự trương nở chỉ xảy ra
sau khi thắng được sức bền cấu trúc của hạt Đe phá hủy cấu trúc này đòi hỏi
một năng lượng đáng kể Do đó mà cấu trúc hình thái hạt bị biến đổi, kèm theo
sự hấp thu nhiệt
1.100. Một số nghiên cún khác cho rằng: sự hồ hóa sẽ dẫn đến phá đứt các
liên kết hydro nội phân tử và tạo thành các liên kết mới với nước đến khi đạt độ
nhớt cực đại Khi tiếp tục tăng nhiệt độ lên nữa thì liên kết hydro bị phá hủy làm
cho độ nhớt giảm xuống
1.101. Nhìn chung quá trình hồ hóa ở tất cả các loại tinh bột diễn ra đều
giống nhau: ban đầu độ nhớt tăng dần sau đó cực đại rồi giảm xuống
1.102. Sự hồ hóa tinh bột không xảy ra ở nhiệt độ nhất định mà thay đối
tùy thuộc vào nhiều yếu tố: nhiệt độ hồ hóa của tinh bột có nguồn gốc khác nhau
thì rất khác nhau, nồng độ huyền phù tinh bột, tốc độ đun nóng huyền phù đều
có ảnh hưởng đến nhiệt độ hồ hóa Khi tăng nồng độ tinh bột thì nhiệt độ hồ hóa
tăng lên một ít Nhiệt độ hồ hóa còn phụ thuộc vào kích thước hạt tinh bột (hạt
có kích thước nhở sẽ có nhiệt độ hồ hóa cao hon nhiệt độ hồ hóa của hạt lớn)
(Vũ Trường Sơn, Nhan Minh Trí, 2000)
1.103. Khi xử lý nhiệt tinh bột trong nước đến nhiệt độ hồ hóa của nó, tinh
bột sẽ hút nước khoảng 10 lần khối lượng của nó
1.104. * Sự hồ hoá tinh bột bao gồm các biến đối sau:
-Hút nước và trương nở đến nhiều lần so với khối lưọng ban đầu
-Gia tăng độ trong
-Gia tăng nhanh chống độ dính
-Hoà tan những phân tử mạch thẳng và phân tán những hạt phá vờ
-Hỗn họp tạo thành khối paste giống như gel (Dương Thị Phượng Liên, 2000)
2.333 Tính chất nhớt - dẻo của hồ tinh hột
1.105. Phân tử tinh bột chứa nhiều nhóm hydroxyl có khả năng liên kết
Trang 22được với nhau làm cho phân tử tinh bột tập họp lại đồ sộ hon, giữ nhiều phân tử
nước hon khiến cho dung dịch có độ đặc, độ dính, độ dẻo và độ nhớt cao hơn
(Lê Ngọc Tú, 2001)
1.106. Độ nhớt của tinh bột tăng lên trong môi trường kiềm vì kiềm gây
ion hoá các phân tử tinh bột khiến cho chúng hydrate hoá tốt hơn
1.107. Khi cho các phụ gia vào thực phẩm chứa tinh bột có ảnh hưởng rất
lớn đến tính chất nhớt dẻo của hồ tinh bột
1.108. Đối với các muối, khi ở nồng độ thấp sẽ ảnh hưởng không đáng kể
đến độ nhớt của tinh bột Ngược lại, khi ở nồng độ cao sẽ làm tăng độ nhớt vì
khi đó muối sẽ chiếm lấy các phân tử nước
1.109. Đối với đường như sacaroza khi thêm vào hồ tinh bột ngô 5% sẽ
làm tăng giá trị cực đại của độ nhớt, ảnh hưởng sẽ càng lớn khi lượng đường đạt
đến 20% khối lượng dịch hồ Khi nồng độ sacaroza cao hơn nữa (50%) thì lại
làm giảm giá trị cực đại của độ nhớt Độ bền của hệ keo hồ tinh bột sẽ bị giảm
cùng với sự tăng lượng sacaroza (Lê Ngọc Tủ, 2001)
2.3.3.4 Sự thoái hoả của tinh bột
1.110. Tinh bột sau khi nấu sẽ hình thành khối bột nhão Khi làm nguội
khối bột này không có khuấy trộn sẽ hình thành những liên kết nội phân tử trong
hoặc giữa những hạt đã được trương nở và tách các tinh thể được tạo thành từ
những phân tử amylose và amylopectin trong quá trình nấu để hình thành gel
Khi gel tinh bột được làm lạnh xuống, các khu vực tinh the gia tăng kích thước,
gel tóp lại, nước tách ra Sự hồi phục lại cấu trúc tinh thể này gọi là sự thoái hoá
tinh bột (Dưong Thị Phượng Liên, 2000)
1.111. Hiện tượng thoái hoá gần như chỉ có liên quan với các phân tử
amylose là chủ yếu Sự thoái hoá thường kèm theo tách nước và đặc lại của các
sản phâm (Lê Ngọc Tú, 2001)
2.3.3.4 Khả năng tạo sợi của tinh bột
1.112. Tinh bột có khả năng tạo sợi, chính nhờ khả năng này mà người ta
sản xuất các sản phẩm sợi
1.113. Sợi tinh bột là sự chập lại của rất nhiều phân tử amylose và
amylopectin: độ dai hay độ bền vững của toàn sợi là do lực tương tác giữa các
phân tử cũng như lực tương tác nội phân tử quyết định (liên kết hydro giữa các
phân tử amvlose và amylopectin; giữa amylose, amylopectin với nước) Do số
lượng nhiều nên liên kết chặt chẽ hơn
1.114. Độ bền, dai, độ chặt chẽ có liên quan đến độ dài của các phân tử
tinh bột, thường các phân tử dài thì các sợi bền dai Do đó, các sợi được tạo từ
Trang 23tinh bột giàu amylose (tinh bột đậu xanh) thường bền hơn làm từ tinh bột (gạo,
ngô, )
1.115. Các tinh bột giàu amylopectin, các nhánh amylopectin thường rất
ngắn nên lực tương tác giữa các phân tử yếu, do đó độ bền kém, dễ đứt gãy
Ngoài ra, khi chập nhiều phân tử lại đế thành sợi sẽ có nhiều khuyết tật do đó sợi
tinh bột rảo và dễ đứt (Vũ Trường Sơn, Nhan Minh Trí, 2000)
23.3.5 Khả năng tạo màng
1.116. Đe tạo màng các phân tử tinh bột sẽ dàn phang ra, sắp xếp lại và
tương tác trực tiếp với nhau bằng liên kết hydro và gián tiếp qua phân tử nước,
có thể thu được màng từ dung dịch phân tán trong nước, màng thu được dễ dàng
trương nở trong nước Cho tinh bột trong nước với nồng độ nhất định, đem hồ
hóa sơ bộ đến độ nhớt nhất định Khuất thật kỳ Rót dịch tinh bột thành lóp
mỏng lê bề mặt kim loại phang và nhan được gia nhiệt thích hợp và làm khô Đe
thu được màng tinh bột có tính đàn hồi thì thêm các chất hóa dẻo, tăng khoảng
cách giữa các phân tử, giảm lực van der waals, làm yếu lực cố kết nội và làm
tăng động năng của các phân tử Chất hóa dẻo thường dùng là glixerin (Lê Ngọc
Tú và các cộng sự, 2003)
2.33.6 Khả năng đông tạo gel với protein
1.117. Tinh bột tương tác với protein làm cho sản phẩm có những tính chất
cơ lý nhất định như đàn hồi, độ cúng cũng như khả năng giữ nước của protein
tăng lên Tương tác này chủ yếu là liên kết hydro và lực Van der Waals Protein
và tinh bột sẽ sắp xếp lại phân tử để tạo thành gel và tương tác với nhau, hay nói
cách khác tinh bột có tính đồng tạo geĩ với protein, ứng dụng trong các sản
phẩm như kamaboko, giò, có được tính chất lưu biến cũng như tính chất cảm
quan hấp dẫn hơn (Lê Ngọc Tú và các cộng sự, 2003)
1.118. Khả năng phồng nở của tinh bột: Khi tướng tác với chất béo và có
sự trợ tán của nhiệt độ thì khối tinh bột sẽ tăng thể tích lên rất lớn và trở nên
rồng xốp Chất béo là chất không cực, có khả năng xuyên thấm qua các vật liệu
gluxit như tinh bột, xenllulose Khi nhiệt độ tăng thì các tương tác kỵ nước giữa
các chất béo phát triển rất mạnh nên chúng có khuynh hướng tụ lại với nhau do
đó có khả năng xuyên qua “cửa ải” tinh bột Đồng thời nhiệt làm hồ hóa và chín,
nhưng không khí trong bột không thấm qua màng tinh bột đã tẩm béo do đó giãn
nở và làm tinh bột phồng nở Nguyên liệu chứa nhiều amylopectin có cấu trúc
chặt chẽ thì khả năng phồng nở lớn ứng dụng trong sản xuất bánh phồng tôm,
phồng nấm, (Lê Ngọc Tú và các cộng sự, 2003)
2.33.7 Tính chât cơ câu trúc của tinh bột
Trang 241.119. Giống như dung dịch các họp chất cao phân tử khác hồ tinh bột có
nhừng tính chất cơ cấu trúc nhất định như độ bền, độ dẻo, độ đàn hồi các tính
chất này chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố khác
1.120. Khi tác động cơ học thì các cấu trúc đã bị phá hủy sẽ không được
phục hồi theo thời gian, có nghĩa là ứng xuất trước giới hạn của hồ tinh bột sau
khi phá hủy cấu trúc sẽ liên tục bị giảm
1.121. Khi lão hóa thýờng xảy ra sự tăng bền mạng cấu trúc của hệ thống
tức là tăng tính chất cứng và giảm tính chất co dãn của hệ thống tinh bột
1.122. Các chất đa điện ly có ảnh hưởng đến sự tạo cấu trúc và độ bền của
tinh bột Các chất polyacrylanat natri alginat, cacboxymetylcellulose khi thêm
vào khung cấu trúc của hồ tinh bột 2% sẽ làm giảm độ bền cấu trúc và độ nhớt
của hồ nhưng lại làm tăng tính đàn hồi và tính dẻo cũng như khả năng dính
1.123. Khi bảo quản, nồng độ chất khô càng lớn thì quá trình tạo
cấu trúc trong gel sẽ xảy ra càng nhanh Vì do nồng độ đậm đặc
sẽ có sự tiếp xúc mật thiết giữa các phân tử với nhau nên có
điều kiện thuận lợi đe phát triển mạng cấu trúc Khi nhiệt độ bảo
quản gel càng cao thì quá trình tạo cấu trúc chậm lại Tính cơ
cấu trúc của hồ tinh bột sẽ thay đổi khi thêm một lượng nhỏ
cation Ca2+, Mg2+, Na+ Độ bền của hồ tinh bột giảm xuống
khi trong nước có các muối CaS04, MgS04, NaCl (Vũ Trường
Sơn, Nhan Minh Trí, 2000)
Trang 251.124. Chuông 3: PHƯƠNG TIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP THÍ NGHIỆM
3.1.PHƯƠNG TIỆN NGHIÊN cúư
1.125. Thực hiện nghiên cứu, thu thập số liệu tại phòng thí nghiệm Bộ môn
Công nghệ Thực Phâm, Khoa Nông Nghiệp và Sinh học ứng dụng, Trường Đại
học cần Thơ
1.126. Thời gian thực hiện: 4 tháng
3.1.1. Nguyên vật liệu
1.127. Các nguyên liệu gạo được mua ở Sa Đéc Tỉnh Đồng tháp, vận
chuyến về phòng thí nghiệm bằng phương tiện là xe
3.1.2. Dụng cụ, thiết bị
-Cân phân tích
-Máy xay sinh tố
-Máy nghiền gạo
-Máy quang phổ
-Thiết bị lôi cuốn đạm
-Nồi cách thủy
-Bep điện
-Máy Genie mixer
-Một số dụng cụ phân tích ( cốc thủy tinh, buret, pipet, )
Trang 26-Etanol, dung dịch 95%.
Trang 273.2.1. So’ đồ bố trí thí nghiệm tổng quát
Sử dụng phần mềm Excel để tính toán và vẽ đồ thị, thống kê Statgraphics
Trang 283.3. BÓ TRÍ THÍ NGHIỆM
3.3.1. Thí nghiệm 1: Khảo sát thành phần hóa học và tính chất của bột gạo
từ các nguyên Liệu gạo như IR50404 cũ, IR50404 mới, Tài Nguyên cũ (TN
cũ) và Tài Nguyên mói (TN mói)
3.3.1. ỉ Mục đích
1.129. Xác định thành phần hóa học và tính chất của bột từ 4 nguyên liệu
gạo khác nhau
3.3.1.2 Bo trí thí nghiệm
1.130. Thí nghiệm được bố trí hoàn toàn ngẫu nhiên với 1 nhân tố,
3 lần lặp lại Nhân tố A: Loại nguyên liệu
1.131. A,: Gạo IR50404 cũ A2: Gạo IR50404 mới A3: Gạo TN cù
A4: Gạo TN mới
1.134. Số đơn vị thí nghiệm: 4x3=12 đơn vị thí nghiệm
3.3.2. Thí nghiệm 2: Khảo sát tính chất của tinh bột từ các nguyên liệu gạo
như IR50404 cũ, IR50404 mói, Tài Nguyên cũ (TN cũ) và Tài Nguyên mói
Trang 291.136. Thí nghiệm được bố trí hoàn toàn ngẫu nhiên với 1 nhân tố,
3 lần lặp lại Nhân tố B: Loại tinh bột
Trang 303.3.2.3 Tiến hành
1.137. Trích ly thành tinh bột từ các giống gạo IR50404 cũ, IR50404 mới,
TN cũ và TN mới sau đó tiến hành phân tích tính chất của tinh bột
3.32.3 Các chỉ tiêu đảnh giá
- Hàm lượng amylase và amylase pectin
- Độ bền gel của tinh bột
- Độ nhớt của tinh bột
- Độ dai của bánh tráng tưoi làm tù' tinh bột
1.138. Tông sô nghiệm thức: 1x3=3 nghiệm thức
1.139. Số đon vị thí nghiêm: 4x3=12 đơn vị thí nghiệm
3.3.3. Thí nghiệm 3: So sánh chất lượng sản phẩm bánh tráng từ bột của 4
nguyên liệu gạo khác nhau.
1.146. Các loại bột từ các giống gạo khác nhau sẽ được sản xuất cùng quy
trình như tỷ lệ gạo nước 1:1,5, nhiệt độ hấp bánh ở nhiệt độ sôi, thời gian hấp bánh
20 giây và thời gian làm ráo là 5 phút để tạo ra sản phẩm bánh tráng sau đó tiến
Trang 311.148.
-Mùi - Cấu
Trang 321.149. Tống số nghiệm thức: 1x3=3 nghiệm thức.
1.150. Số đơn vị thí nghiệm: 4x3=12 đơn vị thí nghiêm
3.3.4. Thí nghiệm 4: So sánh chất lưọng sản phấm bánh tráng từ tinh bột của
các nguyên liệu gạo
1.155. Các loại tinh bột từ các giống gạo khác nhau sẽ được sản xuất cùng
quy trình như tỷ lệ gạo nước 1:1,5, nhiệt độ hấp bánh ở nhiệt độ sôi, thời gian hấp
bánh 20 giây và thời gian làm ráo là 5 phút tạo ra sản phẩm bánh tráng sau đó tiến
1.156. Tông sô nghiệm thức: 1x3=3 nghiệm thức
1.157. Số đon vị thí nghiệm: 4x3=12 đon vị thí nghiệm
c3: BT từ TB Gạo TN
Cũ c4: BT từ TB Gạo
Trang 331.158. Chưong 4: KÉT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 4.1. KẾT QUẢ PHÂN TÍCH THÀNH PHẦN HÓA HỌC CỦA CÁC LOẠI
GẠO
1.159.
1.160. Từ Bảng 4.1 và 4.2 cho thấy ở cả hai giống gạo thì hàm lượng protein của gạo tài nguyên cao hon gạo ĨR50404, của gạo mới cao hơn gạo cũ Hàm lưọng đường tống số và tinh bột trong gạo IR50404 cao hơn gạo tài nguyên, của gạo cũ cao hơn gạo mới Tuy nhiên sự chênh về các thành phần này là không đáng kể
1.128. Bảng 4.1: Thành phần hóa học của các nguyên liệu theo căn bản ướt
1.131.
TN cũ
1.132.
IR50404 mói
1.133.
IR50404 cũ
12,94 1.136.3,20 1 1.137. 13,01 1.138.8 12,91.139.Protein 1.140.7,24 1.141.05 7, 1.142. 6,34 1.143. 6,231.144.Đường tổng số 1.145.81,28 1.146.1,97 8 1.147. 83,39 1.148.4 83,51.149.Tinh bột 1.150.73,15 1.151.3,79 7 1.152. 75,05 1.153.7 75,01.154.Bảng 4.2: Thành phần hóa học của các nguyên liệu theo căn bản khô
1.157. T
N cũ
1.158.
IR50404 mới
1.159.
IR50404 cũ
1.160.Protein 1.161.
8,31 1.162.8,12 1.163. 7,28 1.164. 7,151.165.Đường tổng số 1.166.93,36 1.167.94,44 1.168. 95,86 1.169.0 96,01.170.Tinh bột 1.171.84,02 1.172.85,01 1.173. 86,28 1.174.7 86,21.175.