1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học chương IV sinh học 11 – cơ bản bằng phương pháp dạy học kết hợp (blended teaching)

90 437 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 90
Dung lượng 441,02 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TÓM LƯỢCĐề tài nghiên cứu: “ủng dụng công nghệ thông tin trong dạy học chương IV Sinh học 11 - cơ bản bằng phương pháp dạy học kết hợp Blendedteaching ” được thực hiện từ thảng 11 năm 20

Trang 1

Giáo viên hướng dẫn Ths GVC

HUỲNH THỊ THÚY DIỀM THỊ MỘNG VÂN Lóp: Su Sinh viên thực hiện PHAN

phạm Sinh - KTNN K35 MSSV: 3092322

NĂM 2013

Trang 2

Luận văn tốt nghiệp Đại học Khỏa 35- 2013 Trường Đại Học cần Thơ

CẢM TẠ

Trong suốt quá trình thực hiện đề tài và hoàn thành luân văn, tôi luôn nhậnđược sự quan tâm giúp đờ tận tình của các thầy cô Nhân dịp này tôi xin chân thànhbày tỏ sự biết ơn sâu sắc tới thầy cô:

Đặc biệt, em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới Cô Huỳnh Thị Thúy Diễm đãtận tình giúp đỡ, trực tiếp hướng dẫn và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho em hoàn thànhluận văn này

Đồng thời, em xin cảm ơn tất cả các Thầy Cô giảng dạy tôi trong suốt thời gianqua Cô Võ Thị Thanh Phương, trưởng bộ môn Sư phạm Sinh học, đã tạo điều kiện tốtnhất cho tôi hoàn thành luận văn Cô Phùng Thị Hằng, cố vấn học tập lớp Sư phạmSinh- KTNN khóa 35, luôn động viên và nhắc nhở tôi cách làm việc có hiệu quả, Cuối cùng, là lời cảm ơn sâu sắc em muốn gửi đến Thầy chủ nhiệm lớp 11.12

và tập thể lớp, gia đình cùng bạn bè đã động viên giúp đỡ em trong suốt thời gian qua

đe em có điều kiện hoàn thành tốt nhất khóa luận tốt nghiệp này

Mặc dù đã cố gắng rất nhiều nhưng do hạn chế về thời gian, nên không thếtránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận được sự góp ý chân thành từ quý Thầy

Cô và các bạn để đề tài của em hoàn thiện hơn Cuối lời, em xin chúc quỷ Thầy Cô,các bạn dồi dào sức khỏe và công tác thật tốt

Cần Thơ, ngày 13 tháng 05 năm 2013

Trang 3

TÓM LƯỢC

Đề tài nghiên cứu: “ủng dụng công nghệ thông tin trong dạy học chương IV

Sinh học 11 - cơ bản bằng phương pháp dạy học kết hợp (Blendedteaching) ”

được thực hiện từ thảng 11 năm 2012 đến thảng 5 năm 2013 với mục tiêu thiết kê được 06 giảo án có ứng dụng công nghệ thông tin vào trong dạy học sinh học thuộc chương IV Sinh học ỉ ỉ - cơ bản bằng phương pháp dạy học kết hợp (Blendedteaching)

và thiêt kê được trang web đê cho học sinh chia sẻ, trao đôi và tìm kiếm thông tin.

Ket quả, chủng tôi đã hoàn thành xong 06 giáo án dạy học bằng phương pháp dạy học kết hợp và thiết kế được trang web trên google sites đê đăng tải câu hỏi của bài trước khi cho các em học sinh lên mạng tự tìm hiếu.

Chủng tôi đã áp dụng được bài 41 chương IV Sinh học - cơ bản là đăng tải câu hỏi lên trang web và các em học sinh về nhà lên mạng làm bài gửi lên trang web cho giáo viên xem và sẽ chỉnh sửa khi tiết dạy chỉnh thức trên lớp.

Trang 4

Luận văn tốt nghiệp Đại học Khóa 35- 2013 Trường Đại Học cần Thơ

MỤC LỤC

CẢM TẠ i

TÓM LƯỢC ii

MỤC LỤC iii

TỪ VIÉT TẮT V CHƯƠNG I GIỚI THIỆU 1

1 Đặt vấn đề 1

2 Mục tiêu đề tài 3

CHƯƠNG II LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU 4

1 Lược sử ra đòi CNTT 4

2 Tình hình sử dụng phương pháp dạy học kết hợp 6

3 Ưu và nhươc điếm của phương pháp dạy học kết hợp 7

3.1 Ưu điểm của dạy học kết họp 7

3.2 Khuyết điểm của dạy học kết hợp 8

4 Học kết hợp (Blended Learning - BL) 8

4.1 Khái niệm học kết hợp 8

4.2 Các phương án dạy học kết hợp 11

4.3 Đặc điếm của học kết họp - Blended Learning 13

4.4 Lộ trình phát triển 13

5 Quy trình thiết kế giáo án điện tử 15

CHƯƠNG III PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN 18

1 Phương pháp 18

2 Phương tiện 18

CHƯƠNG IV KÉT QUẢ THẢO LUẬN 19

CHƯƠNG V KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 34

1 Kết luận 34

2 Đe nghị 34

Trang 5

TÀI LIỆU THAM KHẢO 36 PHỤ LỤC 38

Trang 6

TỪ VIẾT TẤT

CNTT& TT Công nghệ thông tin và truyền thông

Trang 7

CHƯƠNGIGIÓI THIỆU

I Đặt vấn đề

Thế giới hôm nay đang chứng kiến những đôi thay có tính chất khuynh đảotrong mọi hoạt động phát triển kinh tế - xã hội nhờ những thành tựu của công nghệthông tin (CNTT) Sự bùng nồ CNTT và các ứng dụng của nó đang có những buớcphát triến rất mạnh mẽ đến tất cả các ngành trong xã hội Truớc tình hình này, đếngành giáo dục phố thông bắt nhịp với những biến đồi của thời đại và đáp ứng đuợcnhu cầu đào tạo là tạo ra nguồn nhân lực năng động, tu duy sáng tạo và thực hành giỏithì cần phải đổi mới phưong pháp dạy theo huớng vận lấy nguời học làm trung tâm.Đầu tu các trang thiết bị hiện đại trong lớp học đồng thời vận dụng CNTT vào trongdạy học nhằm giúp cho người học tự xây dựng những tri thức, rèn luyện kỳ năng, kỳxảo, có một nhân sinh quan và thế giới quan khoa học Ngoài ra có thế vận dụngnhững kiến thức đã học đế giải quyết nhừng vấn đề có liên quan đến thực tế cuộcsống Chỉ thị 58-CT/UW của Bộ Chính Trị ngày 07 tháng 10 năm 2001 về việc đấymạnh ứng dụng CNTT phục vụ sự nghiệp Công nghiệp hóa và Hiện đại hóa đã chỉ rõtrọng tâm của ngành giáo dục là đào tạo nguồn nhân lực về CNTT và đấy mạnh ứngdụng CNTT trong công tác giáo dục và đào tạo, đây là nhiệm vụ mà Thủ tướng Chínhphủ đã giao cho ngành giáo dục giai đoạn 2001 - 2005 thông qua quyết định số81/2001/QĐ-TTg Theo Hùynh Tấn Thông (2008) Vì vậy ứng dụng CNTT vào dạy

và học rất được khuyến khích trong giai đoạn hiện nay

ứng dụng CNTT trong đổi mới phương pháp giảng dạy và kiểm tra đánh giákết quả học tập môn Sinh ở trường Trung học phổ thông là rất cần thiết vì "Sinh học làkhoa học thực nghiệm, phương pháp dạy học gắn bó chặt chẽ với thiết bị dạy học, do

đó dạy Sinh học không thế thiếu các phương tiện trực quan như mô hình, tranh vẽ,mẫu vật, phim ảnh " (Theo Vũ Văn Vụ và ctv 2007 Sách giáo viên Sinh học 11nâng cao NXB Giáo dục) Hơn nữa, chương trình sinh học 11 chủ yếu thiên về việctrình bày những kiến thức liên quan đến chức năng sinh lỷ và chuyển

Trang 8

Luận văn tốt nghiệp Đại học Khỏa 35- 2013 Trường Đại Học cần Thơ

hóa các chất diễn ra bên trong cơ thế sinh vật Những hoạt động này mắt thườngkhông thế nhìn thấy được, nếu không sử dụng nhũng phim ảnh mô phỏng thì HS khó

có thể tưởng tượng hay hình dung để hiểu rõ và sâu sắc được Tuy nhiên, tùy theo điềukiện, nội dung bài học, đối tượng dạy học mà chúng ta có phương pháp ứng dụngCNTT ở mức độ và hình thức khác nhau sao cho việc dạy học có hiêu quả tốt nhất.Ngoài ra, ở hầu hết các trường Trung học phổ thông việc học rất thụ động giáo viên làtrọng tâm, thông báo, mô tả và tái hiện lại nội dung dạy học còn học sinh như là một

“chai rỗng”, tiếp thu kiến thức một cách thụ động phụ thuộc vào nội dung dạy, tái sửdụng kiến thức và thiếu các kỳ năng xã hội Ngày nay với sự đôi mới phương phápgiảng dạy, giáo viên là người tố chức, hướng dẫn, chỉ đạo và tạo điều kiện thuận lợicho học sinh tự tìm và lĩnh hội kiến thức thông qua công nghệ thông tin Ngoài ra, hầuhết tất cả các trường Trung học phổ thông hiện nay đều có phòng máy tính cho họcsinh thực hành và tiếp cận với CNTT Nên các em học sinh không còn xa lạ với máytính Thậm chí, bây giờ sau những giờ học mệt mỏi các em thường tìm đên nhữngphòng máy tính đê chơi game Online hoặc chit Chat với bạn bè Tận dụng được thóiquen này, giáo viên có the thay đối phương pháp dạy và học, thay vì cho bài tập trênlớp thì giáo viên có thê cho bài tập và upload trên mạng và yêu cầu các em làm bàitrên đấy Bên cạnh đó, giáo viên có the bắt buộc học sinh vào trang web của lớp chia

sẻ, trao đổi và tìm hiểu thông tin mà giáo viên đã upload lên, đồng thời các em cũng

có thể tự upload tài liệu của mình khi bản thân các em tìm được những thông tin hấpdẫn hay quan trọng hoặc có thế gửi những thắc mắc hoặc những vấn đề chưa hiếu màtrong lớp không có thời gian đế giáo viên giải quyết Đây cũng chính là phương pháp

dạy học kết hợp, với những suy nghĩ như vậy nên tôi chọn đề tài “ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học chương IV sinh học 11 - cơ bản bằng phương pháp dạy học kết hợp (Blendedteaching)” Nhằm tạo thói quen vận dụng công nghệ thông

tin trong học tập và xây dựng cộng đồng học tập cho học sinh

Trang 9

2 Mục tiêu đề tài

- Thiết kế được 6 giáo án có ứng dụng công nghệ thông tin vào trong dạy học sinhhọc thuộc chương IV Sinh học 11 - Cơ bản bằng phương pháp dạy học kết hợp(Blendedteaching)

- Thiết kế được trang web để cho học sinh chia sẽ, trao đổi và tìm hiểu thông tin

Trang 10

Luận văn tốt nghiệp Đại học Khỏa 35- 2013 Trường Đại Học cần Thơ

CHƯƠNG IILƯỢC KHẢO TÀI LIỆU

1 Lược sử ra đời công nghệ thông tin

Hội nghị lần thứ hai BCH TW Đảng cộng sản Việt Nam khóa VIII đã nêu ra:

“Nhiệm vụ và mục tiêu cơ bản là nhằm xây dựng nhũng con người có ý thức cộngđồng và phát huy tính tích cực của cá nhân, làm chủ tri thức khoa học và công nghệhiện đại, có tư duy sáng tạo, có kỹ năng thực hành giỏi ” Đe đạt được mục tiêu đề ra,hội nghị cũng chỉ rõ: “Đôi mới mạnh mẽ phương pháp giáo dục - đào tạo khắc phụclối truyền thụ một chiều, rèn luyện thành nếp tư duy sáng tạo của người học Từngbước áp dụng các phương pháp tiên tiến và hiện đại vào quá trình dạy học ” Mộttrong những ứng dụng tạo cảm giác hứng thú và ham học ở các em qua hình ảnh sinhđộng, trực quan là việc ứng dụng CNTT ngày càng có hiệu quả trong dạy học

Theo Seattler, p (1968) thì thế kỷ 20, các bảo tàng đóng vai trò là đơn vị quản

lý trung tâm đối với dạy học trục quan thông qua việc cho mượn các hiện vật trienlãm, qua ảnh lập thế (ảnh chụp 3-D), bản kính dương, các bộ phim, sách in, biếu đồ vàcác tài liệu giảng dạy khác Cũng trong thế kỷ 20 phong trào giảng dạy trục quan vàviệc sử dụng phim ảnh trong giảng dạy rất phố biến

Thập niên 20 và 30 trong thế kỷ 20, các tiến bộ trong công nghệ thuộc các lãnhvực như phát thanh radio, đĩa thu thanh và phim động có tiếng đã dẫn đến sự quan tâmnhiều hơn đối với việc sử dụng truyền thông trong giảng dạy với việc xuất hiện củatruyền thông tích hợp âm thanh, phong trào giảng dạy trực quan lan rộng khắp nơiđược xem như “ Phong trào giảng dạy sử dụng phương tiện nghe nhìn” Finn, J.D.(1972); Me Cluskey, FD (1981)

Thập niên 40 tới 60 trong thế kỷ 20,sự bùng nố chiến tranh thế giới lần thứ IIphong trào giảng dạy sử dụng phương tiện nghe nhìn diễn ra chậm lại Tuy nhiên, cácthiết bị nghe nhìn được sử dụng rộng rãi trong quân đội và công nghiệp Nhưng sauchiến tranh, việc ưa chuộng sử dụng các thiết bị nghe nhìn trong giảng dạy xuất hiệntrở lại Finn, J.D (1972); Olsen, J.R & Bass, V.B (1982)

Trang 11

Trong giai đoạn đầu thập niên 50 của thế kỷ 20, nhiều lãnh đạo trong phongtrào giảng dạy sử dụng phương tiện nghe nhìn bắt đầu quan tâm tới các lỷ thuyết hay

mô hình giao tiếp khác nhau Ví dụ như mô hình Shannon, C.E., & Weaver, w (1949),các mô hình này tập trung vào quá trình giao tiếp, là một quá trình liên quan tới mộtngười truyền tải và một người tiếp nhân thông điệp

Tuy vậy, trong suốt thập niên 50 của thế kỷ 20, việc sử dụng tivi trong giảngdạy đã bùng phát mạnh mẽ có 2 nguyên nhân dẫn đến bùng phát này: Việc ủy banthông tin Liên Bang quyết định giữ lại các kênh phục vụ giáo dục và tài trợ của quỹFord Foundation Theo Hezel, R.T (1980) nêu rõ: “Vai trò của giáo dục được gắn chophát thanh truyền hình công cộng ngay từ khi khởi đầu, đặc biệt vào trước thập niên

60 của thế kỷ 20 phát thanh truyền hình trong giáo dục là một phương tiện không quátốn kém, hiệu quả và nhanh chóng nhằm thỏa mãn nhu cầu giảng dạy của quốc gia.”Vào đầu thập niên 70 của thế kỷ 20, các thuật ngữ công nghệ giáo dục và côngnghệ giảng dạy bắt đầu thay thế công nghệ nghe nhìn nhằm mô tả việc ứng dụngtruyền thông cho các mục tiêu giảng dạy

Mặc dù mãi đến thập niên 80 thì việc quan tâm đến máy tính như một công cụgiảng dạy mới lan rộng, trong thực tế máy tính được sử dụng lần đầu trong giáo dục.Tuy mới xuất hiện nhưng máy tính đã được nhiều người kỳ vọng là phương tiện sẽ cótác động lớn đối với hoạt động giảng dạy Theo Papert, s (1984) đã nêu lên rằng máytính sẽ là “Men xúc tác cho một thay đổi sâu sắc cà triệt để trong hệ thống giáo dục”.Thiết kế bài giảng bằng các phần mềm: Microsoft PowerPoint, Activlnspire,LetureMaker và thiết kế một forum trên google.site cho học sinh lên làm bàitập rút ngắn thời gian trên lớp, trao đồi những điều đã học và thảo luận., đã đem lạihiệu quả đáng kế trong học tập Kết quả là người học sẽ sử dụng thành thạo nhữngcông cụ đơn giản nhưng hết sức hiệu quả trong học tập Học sinh không còn bở ngỡhay xa lạ mà nó còn hấp dẫn người học đến gần hơn với việc sử dụng các công cụ họctập này Tuy nhiên, việc ứng dụng CNTT trong dạy học ở các trường phổ thông Việtnam ngày nay hầu như chưa được sử phố biến và rộng rãi Nó chỉ có tác

Trang 12

Luận văn tốt nghiệp Đại học Khỏa 35- 2013 Trường Đại Học cần Thơ

dụng ở bậc đại học mà thôi , mặc dù, việc ứng dụng máy tính (CNTT) trong giảng dạy

là rất nhiều và đem lại hiệu quả nhu mong muốn

2 Tình hình sử dụng phương pháp dạy học kết hợp

Theo Poly - dịch thuật từ Education Week

- Trên thế giới, việc dạy học kết họp cũng được ứng dụng nhiều nước:

Ở nước Mỹ, một số GV dạy môn lịch sử đã sử dụng phương pháp dạy học kếthợp Trên lóp, GV tập trung vào các chủ đề và nội dung rất khó để so sánh hoặc nhữngđiều không có trên internet Trong suốt giò' học, HS sẽ truy cập vào website của giáoviên hoặc truy cập vào các URL đế tìm kiếm thêm thông tin hoặc đăng nhập vàowebcast (chương trình trao đôi trực tiếp trên internet) với một diễn giả sử học và sau

đó thảo luận về trình bày lại Sau giờ học trên lóp, HS có thể tiếp tục học bằng cáchtruy cập vào các URL và các nguồn khác được đăng trên website của giáo viên tìmhiếu kỹ hơn về thông tin đã học Học sinh cũng có the cùng với GV và các HS kháchọc, thảo luận nhóm, chia sẻ qua blogs, thảo luận theo chủ đề, làm các khảo sát vàtổng hợp thông tin wikis đế ứng dụng những gì họ đã được học các

Gillian Ryan, một GV lớp năm của trường Prospect Avenue ở California, kếthọp blogs và chương trình dạy trên lớp thông qua website Schoolwires Centricity™

Ví dụ, trong phần học về ngôn ngữ, GV này đăng một câu hỏi lên blog và hướng dẫn

HS trả lời sử dụng các kỳ năng ngôn ngữ đã được giảng Thêm vào đó, đe ôn lại các

kỷ năng trên lớp, GV này cung cấp cho học sinh các chi tiết cụ thế về các kỹ năng vàcác dạng nên sử dụng trên blogs Chẳng hạn như, giáo viên này giải thích các yếu tốcần đế phân tích một đoạn văn và đăng các ví dụ cho học sinh ôn lại Sau đó, học sinh

sẽ trả lời các câu hỏi giáo viên đã đăng thông qua blog

Ngoài ra, HS ở trường White Plains City đã làm việc rất họp tác với nhau trênmạng với các HS ở trường Suzhou Lida Middle ở Trung Quốc Qua chương trình traođổi văn hóa chính thức Schoolwires Greenleaf, học sinh làm việc cùng nhau theo cácnhóm dự án sử dụng các phương tiện truyền thông xã hội và các tài nguyên đa phươngtiện, bao gồm video, chatroom và blog Chương trình này giúp

Trang 13

học sinh xây dựng các kết nối văn hóa, các kỹ năng công dân điện tử và hợp tác làmviệc online hiệu quả, tận dụng sức hấp dẫn tự nhiên của các phương tiện truyền thông

xã hội đe thu hút HS

- Tại Việt Nam, phương pháp học tập này đã bắt đầu được ứng dụng trongmột số lĩnh vực với những tên gọi khác nhau như phương pháp học lồng ghép, phươngpháp học kết hợp Tuy nhiên nó vẫn chưa được áp dụng phổ biến vì yêu cầu phải cómột nền tảng hạ tầng CNTT tốt và mức độ đầu tư khá cao

3 Ưu và nhược điếm của phương pháp dạy học kết hợp

3.1 Ưu điểm

Phương pháp Blended learning kết hợp việc học face-to-face với các hoạt độngđược máy tính hỗ trợ đế hình thành lên một phương pháp giảng dạy tích họp Neu nhưtrước đây, các công cụ kỹ thuật số đóng vai trò là công cụ hỗ trợ cho việc giảng dạytrên lớp thì hiện nay, việc học trên lớp và việc học trên máy tính có thời gian ngangnhau và quan trọng như nhau

Sự kết hợp giừa phương pháp dạy học truyền thống trên lóp và môi trường kỳthuật số tạo nên một trải nghiệm học tập thích họp với mỗi cá nhân, hiệu quả hơn, kếtquả thu được tốt hơn Theo the Gates Foundation, lợi ích của phương pháp blendedlearning bao gồm:

- Tiếp cận với các nội dung chất lượng tốt hơn, liên quan nhiều hơn, khớp hơntheo nhiều dạng

- Các giờ học trên lớp và cấu trúc chương trình linh hoạt hơn

- Đáp ứng được nhu cầu học của học sinh

- Học sinh có thể tiếp cận với nhiều nguồn hướng dẫn, đánh giá và các công

cụ kiểm tra giúp điều chỉnh tốc độ và cách học của họ

- Tiềm lực cho GV đáp ứng nhu cầu hướng dẫn và giới thiệu để đảm bảo sựtiến bộ và thành thạo cho tất cả các học sinh, dành sự lưu tâm cho những HS yếu hơn.Những lợi thế này khiến ngày càng nhiều nơi ứng dụng theo phương phápBlended learning Theo International Association for K-12 Online Learning

Trang 14

Luận văn tốt nghiệp Đại học Khỏa 35- 2013 Trường Đại Học cần Thơ

(iNACOL), “phương pháp tiếp cận tích hợp này kết hợp những yếu tố tốt nhất của họcOnline và học trên lớp Blended leaming đang nổi lên như một phương pháp chiếm ưuthế trong tương lai - và trở nên phổ biến hơn tùng phương pháp riêng lẻ.”

Ngoài ra, Blended learning còn có những ưu điểm sau:

- Thay đối phương pháp giảng dạy

- Thu hút học sinh thông qua tương tác

4 Học kết hợp (Blended Learning - BL)

4.1 Khái niệm học kết hợp

Học kết hợp “Blended Leaming - BL” xuất phát từ nghĩa của từ “Blend” tức là

“pha trộn ” đế chỉ hình thức dạy học hết sức linh hoạt, sự kết hợp “hữu cơ” của nhiều

hình thức dạy học khác nhau Đây là một hình thức học khá pho biến trên thế giới Cónhiều cách đinh nghĩa khác nhau về dạy học kết hợp, tuy nhiên có ba cách định nghĩađược sử dụng rộng rãi

Trang 15

Blended learning = kết hợp các phương thức giảng dạy (hoặc cung cấp cácphương tiện truyền thông) (Bersin & Associates, 2003; Orey, 2002a, 2002b; Singh &Reed, 2001; Thomson, 2002).

Blended Learning = kết hợp các phương pháp giảng dạy (Driscoll, 2002;House, 2002; Rossett 2002)

Blended Learning = kết hợp hướng dẫn trực tuyến và sự hướng dẫn đối mặt(Reay, 2001; Rooney, 2003; Sands,2002; Ward & LaBranche, 2003; Young, 2002).Theo Alvarez (2005) đã định nghĩa, học kết hợp là “ Sự kết hợp của cácphương tiện truyền thông trong đào tạo như công nghệ, các hoạt động và các loại sựkiện nhằm tạo ra mộtchương trình đào tạo tối ưu cho một đối tượng cụ thế”

Theo hình 1, người học tham gia vào quá trình học tập bằng hình thức học giáp

mặt trên lớp (nhóm, cá nhân, seminar, hội thảo); hình thức học hợp tác qua mạng máytính (chat, blog, online, forum) và tự học (trực tuyến/ngoại tuyến, độc lập về khônggian) Với mỗi nội dung, người học được học bằng phương pháp tốt nhất, phương tiệntốt nhất, hình thức phù hợp nhất và khả năng đạt hiệu quả cao nhất

Hình 1 Mô hình học kêt hợp

Trang 16

Luận văn tốt nghiệp Đại học Khỏa 35- 2013 Trường Đại Học cần Thơ

ơ Việt Nam, Blended Learning còn là một khái niệm mới chưa được nghiêncứu nhiều Tác giả Nguyễn Văn Hiền có đưa ra khái niệm tương tự là “Học tập hỗnhợp” đế chỉ hình thức kết hợp giữa cách học trên lớp với học tập có sự hỗ trợ của côngnghệ, học tập qua mạng Trong nghiên cứu của mình, tác giả Nguyễn Văn Hiền đã thửrèn luyện kĩ năng về CNTT trong dạy học sinh học cho sinh viên khoa Sinh học -KTNN qua hoạt động kết hợp giảng dạy trên lớp với việc trao đối qua lớp học ảo trênđịa chỉ http://nicenet.org/ Đây có thể được coi là một ví dụ về dạy học kết hợp

ở bậc đại học

Tác giả Nguyễn Danh Nam cũng đưa ra nhận định: Sự kết hợp giữa e learning với lớp học truyền thống trở thành một giải pháp tốt, nó tạo thành một mô

-hình đào tạo gọi là “Blended Learning”.

Ở đây chúng tôi đã lựa chọn các định nghĩa theo tác giả Victoria L Tinio, theo

đó học kết hợp là sự kết hợp, bổ sung lẫn nhau giữa hình thức tổ chức dạy học trên lớp

và hình thức tô chức dạy học qua mạng Như chúng ta đã biêt, hình thức tô chức dạyhọc có sự hỗ trợ của CNTT & TT đã được triển khai rộng rãi và chúng ta thường quenvới khái niệm là dạy học tích hợp CNTT & TT Qua phân tích khái niệm , chúng tôinhận thấy, học kết hợp và học tích hợp CNTT & TT có những điếm giống nhau vàkhác nhau, về bản chất, cả hai đều là hình thức tô chức dạy học có sử dụng CNTT &

TT Tuy nhiên, hai hình thức này lại khác nhau về mức độ và phương pháp Trong dạyhọc tích hợp, vai trò của CNTT & TT chỉ là phương tiện và công cụ hỗ trợ cho phươngpháp học trên lớp Còn trong học kết họp, CNTT & TT là môi trường tạo ra tri thức.Xét về chức năng, trong dạy học truyến thống, chức năng CNTT & TT với các thànhphần khác chỉ là thứ yếu; còn trong dạy học kết hợp, CNTT & TT có vai trò ngang vớicác thành phần khác trong quá trình dạy học

Hiện nay, học kết hợp đang chứng tỏ được sự ưu việt của mình so với các hìnhthức học khác Điều này được thế hiện trong các nghiên cứu được công bố của

Thomson Job Impact Study (2002), Texas Instruments and Corning Glass Works

(Zemke, 2006) Nghiên cứu của Osguthope & Graham (2003) đã chỉ ra sáu lí do đểchọn thiết kế hoặc sử dụng một hệ thống học kết họp, bao gồm: (1) sự phong phú của

sư phạm (2) tiếp cận với sự hiếu biết (3) sự tương tác xã hội (4) cơ quan cá

Trang 17

nhân (5) chi phí hiệu quả (6) dề dàng sửa đôi Kết quả nghiên cứu của Garam, Allen &Ure (2003) cho thấy, đa số người dân bình chọn cho Blended Leaming vì ba lí dochính (1) hoàn thiện tính sư phạm (2) tăng tính truy nhập và sự linh hoạt (3) tăng hiệu

quả chi phí Tác giả Vitoria L Tinio nhận đinh rằng “Không phải tất cả chương trình

học đều có thế được thực hiện tốt trong môi trường trang thiết bị điện tử đặc biệt lànhừng chương trình cần GV giảng dạy trực tiếp từ đầu đến cuối” Đồng thời, tác giảcùng đưa ra căn cứ để lựa chọn hình thức đào tạo là đặc điểm của môn học, mục tiêu

và kết quả học tập, tính cách cảu học viên và bối cảnh học tập để lựa chọn hình thức,phương pháp và phương tiện giảng dạy thích hợp nhất Như vậy, học kết hợp khôngphải là một hình thức tích hợp CNTT & TT đơn thuần vào quá trình dạy và học Trongdạy học kết hợp, có thế thấy vài trò của CNTT & TT là tất yếu, cái quan trọng ở đâychính là cách sử dụng như thế nào và ra sao đế đạt hiệu quả cao nhất và đem lại sự tiệnlợi nhất cho cả người dạy và người học Theo sự phân tích ở trên và nhận định củachúng ta qua tài liệu và số liệu thống kê cho thấy giải pháp học kết hợp trong điều kiệnhiện nay là một tất yếu bởi những lí do sau:

(1) Xuất phát từ yếu tố khách quan và chủ quan, về mặt khách quan, cơ sởvật chất hạ tầng trong giáo dục nước ta thấp, chưa có khả năng phục vụ dạy học hoàntoàn qua mạng, về phía chủ quan, thiếu kinh nghiệm và kỳ năng trong việc quản lý,khai thác cũng như sử dụng các hệ thống đào tạo trục tuyến

(2) Dựa trên cơ sở khoa học của tâm lý nhận thức: con người có năm giácquan có thể tiếp thu thông tin từ môi trường, chúng ta chúng ta nên tận dụng hết cácphương thức tiếp cận thông tin không chỉ thông qua môi trường mạng Internet mà cònthông qua nhiều phương tiện khác đế có được sự phát triến toàn diện nhất

(3) Theo lí luận giáo dục: do đặc thù môn học, mục tiêu và kết uqr môn học,tính các, trình độ của mồi học viên và bối cảnh học tập Phương pháp và phương tiệngiảng dạy thích hợp nhất

4.2 Các phương án dạy học kết họp

Trên thế giới, Blended Learning khá phổ biến trong lĩnh vực giáo dục và đàotạo, đặc biệt là đào tạo nghề qua mạng, Blended Learning được coi là phương án

Trang 18

Luận văn tốt nghiệp Đại học Khỏa 35- 2013 Trường Đại Học cần Thơ

tối ưu nhất hiện nay khi mà giáo dục điện tử hay e - learning không thế thay thế đượchình thức học trên lớp Việc học kết hợp thể hiện ở nhiều mức độ khác nhau Theomột số nghiên cứu đã được công bố đã đưa ra bốn mức độ của sự kết hợp là kết hợp ởmức hoạt động (Activty lever); kết hợp ở mức độ khóa học (Course lever); kết hợp ởmức độ chương trình (Program lever) và kết hợp ở mức độ thế chế (Institutionallever) Cách phân chia này dựa chủ yếu trên nội dụng học Theo chúng tôi còn cónhững kiểu kết hợp khác nữa, thế hiện trong sơ đồ:

Hình 2: Nhũng hình thức kết họp

Sự kết hợp được thực hiện trong một khâu hoặc giữa các khâu của quá trìnhdạy học nhằm tận dụng ưu điểm trong quá trình thực hiện các mục tiêu dạy học, hoặckết hợp giữa các phương pháp dạy học khác nhau nhằm tận dụng lợi thế từ sự hồ trợcủa công nghệ Có thể thấy, trong học kết hợp, người dạy và người học được lựa chọnphương án làm việc thuận lợi nhất cho mình trong điều kiện hiện tại cho phép

Trang 19

4.3 Đặc điểm của học kết hợp - Blended Learning

Học kết hợp là một hình thức tố chức dạy học hết sức linh hoạt, áp dụng nhữngphương pháp dạy học tiên tiến và sử dụng hiệu quả những tiện ích mà công nghệ đemlại Xét về mặt bản chất của hình thức tổ chức dạy học, học kết hợp có những đặcđiểm sau:

- Thứ nhất: Linh hoạt về không gian và thời gian diễn ra các hoạt động dạy vàhọc, sao cho phù hợp với từng nội dung, khả năng tổ chức vì việc học vừa diễn ra trênlớp vừa diễn ra thông qua mạng máy tính Thời gian học được thay đồi cho phù hợpvới khả năng học của cá nhân học sinh

- Thứ hai: Áp dụng phương pháp dạy học tiên tiến hiện nay, phù hợp với nộidung dạy, tương thích với từng đối tượng học và khả năng học của học sinh

- Thứ ba: Tối ưu hóa việc sử dụng phương tiện Trong học kết hợp, ngoàinhững phương tiện CNTT & TT sử dụng đế hô trợ trong dạy học truyền thống còn có

sự nâng cao và khai thác tối ưu những tiện ích từ các phương tiện hiện đại khác trong

đó có máy tính và Internet

- Thứ tư: Hợp lỷ hóa các nội dung học Theo đó, cấu trúc nội dung chươngtrình được phân chia và bố trí một cách phù hợp hơn trên cơ sở SGK và phân phối nộidung chương trình sinh học THPT được ban hành

- Thứ năm: Hoạt động của GV có mối liên hệ chặt chẽ và thống nhất với các

GV khác và nhà kỹ thuật trong việc thiết kế các nội dung, đưa ra các chỉ dẫn chongười tham gia vào khóa học

- Thứ sáu: Hoạt động của HS là hoạt động tự học có hướng dẫn, với vai tròchủ đạo của mình, HS tích cực tham gia vào hoạt động học trên lóp “thật” và trên lóphọc “ảo” Ngoài kiến thức chuyên môn, HS còn trau dồi được kỳ năng tiếp cận và làmchủ công nghệ

4.4 Lộ trình phát triển

Trong điều kiện hiện nay, việc học kết hợp còn chưa được phô biến Do vậy,

đe tiến tới dạy học qua mạng đạt hiệu quả, cần phải có một lộ trình triển khai thíchhợp Tác giả Nguyễn Danh Nam có đề xuất giải pháp kết hợp E - learning với lớp họctruyền thống theo những mức độ như hình 3

Trang 20

Luận văn tốt nghiệp Đại học Khỏa 35- 2013 Trường Đại Học cần Thơ

Hình 3: So• đồ thế hiện các mức độ kết hợp E - learning với lớp học

truyền thong

Chúng tôi nhận thấy, đế triến khai học kết hợp một cách hiệu quả cần phải thựchiện một tuần tự theo một lộ trình thích hợp Qua phân tích các yếu tố ảnh huởng vànhững yêu cầu cần thiết, chúng tôi đề xuất lộ trình triển khai việc học qua ba bước nhusau:

Buớc 1 - làm quen: Trong bước này, người dạy và người học được tiếp xúc vớinhững yếu tố của học kết hợp Rèn luyện những kỳ năng cần thiết cho việc học kếthợp như sử dụng, khai thác mạng, làm việc với phần mềm, đăng ký và đăng nhập vào

hệ thống quản lỷ học tập điện tử Đây là khâu chuẩn bị, tạo tiền đề cho triển khai cácbước tiếp theo

Bước 2 - thử nghiệm: Tiến hành triến khai thí điếm một số nội dung, xem xétkết quả, phân tích và rút ra nhận định làm co sở cho sự điều chỉnh cải tiến các nộidung học Hoàn thiện dẫn hệ thống tư liệu điện tử

Buớc 3- triển khai: Áp dụng triển khai thực tế các hình thức kết hợp trong quátrình dạy học, thường xuyên nghiên cứu, cải tiến mô hình sao cho phù hợp

Thực tế hiện nay, bước 1 đang được triến khai trong nhà trường với các nộidung đào tạo CNTT & TT cho GV và HS Do vậy, trong đề tài chúng tôi tập trungnghiên cứu triển khai tiếp buớc 2 của lộ trình tức là thí điểm xây dựng một số nội

Trang 21

dung cụ thế nhằm đánh giá và đưa ra mô hình kết hợp có tính khả thi và hiệu quả nhất.

5 Quy trình thiết kế bài giảng bằng giáo án điện tử Bưóc 1: Xác định mục tiêu bài học.

Theo Mai Thị Hương Xuân (2012) thì mục tiêu là cái đích cần phải đạt đượcsau mồi bài học, do chính GV đề ra để định hướng chính hoạt động dạy học Mục tiêugiống mục đích ở chồ đều là cái đề ra nhằm đạt tới, nhưng chúng khác nhau cơ bản.Mục đích (aim) là mục tiêu khái quát, dài hạn còn mục tiêu (objective) là mục đíchngăn hạn, cụ thê

Xác định mục tiêu đúng, cụ thê mới có căn cứ đê tô chức hoạt động dạy họckhoa học và đánh giá khách quan, lượng hóa kết quả dạy học Trong dạy học, hướngtập trung vào HS, thông thường mục tiêu phải chỉ rõ học xong bài, HS đạt được cái g?

Ớ đây là mục tiêu học tập (learning objectives) chứ không phải làm mục tiêu dạy học(teaching objectives) Mồi mục tiêu cụ thể nên diễn đạt bằng một động từ đe xác định

Bưóc 2: Viết kịch bán sư phạm cho việc thiết kế giáo án trên máy.

GV phải hình dung được toàn bộ nội dung cũng như những hoạt động sư phạmtrên lóp của cả tiết DH và xác định được phần nào, nội dung nào của bài cần sự hỗ trợcủa MVT để tiết học đó đạt hiệu quả cao

Nội dung của kịch bản sư phạm gồm:

+ Mục tiêu

+ Phương pháp và phương tiên DH.

+ Nội dung và tiến trình lên lớp.

Trang 22

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung lưu bảng

Liệt kê các hoạt động Liệt kê các hoạt động Ghi các mục, tiểu

của GV trong dạy của GV trong việc mục

Bưóc 3: Multimedia hóa kiến thức

Đây là bước quan trọng nhất của việc thiết kế bài giảng điện tử, là nét đặctrung cơ bản của bài giảng điện tử để phân biệt với các bài giảng truyền thống hoặccác bài giảng có sự hồ trợ một phần của máy vi tính Việc multimedia hóa kiến thứcđược thực hiện qua các bước:

- Dữ liệu hóa thông tin kiến thức

- Phân loại kiến thức được khai thác dưới dạng văn bản, bản đồ, đồ họa, ảnhtĩnh, phim, âm thanh,

- Tiến hành sưu tập hoặc xây dựng mới nguồn tư liệu sẽ sử dụng trong bàihọc

- Chọn lựa các phần mềm dạy học có sẵn cần dùng đến trong bài học đe đặtliên kết

- Xử lý các tư liệu thu được để nâng cao chất lượng về hình ảnh, âm thanh.Khi sử dụng các đoạn phim, hình ảnh, âm thanh cần đảm bảo các yêu cầu vềmặt nội dung, phương pháp, thấm mỳ và ý đồ sư phạm

Bưóc 4: Xây dựng các thư viện tư liệu

Trang 23

Sau khi có được đầy đủ tư liệu cần dùng cho bài giảng điện tử, phải tiến hànhsắp xếp tổ chức lại thành thư viện tư liệu, tức là tạo được cây thư mục hợp lý Cây thưmục hợp lý sẽ tạo điều kiện tìm kiếm thông tin nhanh chóng và giữ được các liên kếttrong bài giảng đến các tập tin âm thanh, video clip khi sao chép bài giảng từ ô đĩa nàysang ô đĩa khác, từ máy này sang máy khác.

Bưó’c 5: Thế hiện kịch bản trên máy vi tính

- Xử lý chuyển các nội dung trên thành các GAĐT trên MVT

- Dựa trên một số phần mềm công cụ tiện ích để thế hiện kịch bản đó

- Cần phải đảm bảo các yêu cầu phương tiện DH đòi hỏi: tính khoa học, tính

sư phạm, tính thâm mỹ

- Lựa chọn ngôn ngữ hoặc các phần mềm trình diễn đế xây dựng tiến trìnhdạy học thông qua các hoạt động cụ thể

Bưóc 6: Chạy thử chưong trình, sửa chữa và hoàn thiện

Sau khi thiết kế xong, phải tiến hành chạy thử chương trình, kiếm tra các saisót, đặc biệt là các liên kết đế tiến hành sửa chữa và hoàn thiện Kinh nghiệm cho thấykhông nên chạy thử từng phần trong quá trình thiết kế

Trang 24

Luận văn tốt nghiệp Đại học Khỏa 35- 2013 Trường Đại Học cần Thơ

CHƯƠNG IIIPHƯƠNG TIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP

I Phưong tiện

Sách giáo khoa Sinh học 11- Cơ bản và Nâng cao (chương IV); tài liệu thamkhảo có liên quan đến đề tài; máy tính có kết nối internet; phiếu điều tra và đánh giá

II Phưong pháp nghiên cứu

- Phương pháp nghiên cứu lý thuyết: Tìm hiếu

+ Các tài liệu về lý luận dạy và học Sinh học

+ Lược sử ra đời của công nghệ thông tin

+ Các vấn đề liên quan đến dạy học kết hợp

+ Cách thiết kế bài giảng bằng giáo án điện tử

+ Đọc, phân tích, hệ thống hóa, khái quát hóa những tài liệu liên quan đến đề tài

- Phương pháp nghiên cứu thử nghiệm:

+ Thiết kế trang web trên google sites

+ Thiết kế 06 giáo án trong chương IV Sinh học 11 cơ bản

+ Tiến hành giảng dạy trên lớp

Trang 25

CHƯƠNG IVKÉT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

* Theo Anneleen Cosemans & Stijn Van Laer là hai chuyên gia trong hội thảo “ ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học” từ ngày 17 đến 21 tháng 9 năm 2012 tại tầng

4, trung tâm học liệu truủng Đại học cần Thơ, thì mô hình dạy học kết hợp được thể hiện như sau:

Hình 4: Mô hình ADDIE

Mô hình ADDIE là một quá trình tông quát được sử dụng từ xưa bởi những nhà thiết kế giảng dạy và những người đào tạo, và được thế hiện qua 5 giai đoạn: phân tích, thiết kế, phát triến, ứng dụng và đánh giá Mô hình này tượng trưng cho việc hướng dẫn linh động và linh hoạt trong việc xây dựng công cụ đào tạo và hỗ trợ trình bày thực hành hiệu quả Hầu hết các mô hình thiết kế giảng dạy hiện nay là các sản phẩm phụ hoặc biến thể của mô hình ADDIE Mô hình này được cụ thể hóa như sau:

1 Giai đoạn 1: Phân tích những điều cần thiết cho một bài học

Trang 26

Luận văn tốt nghiệp Đại học Khỏa 35- 2013 Trường Đại Học cần Thơ

- Mục tiêu kiến thức của bài học

- Kiến thức có sẵn của người học

- Ket quả mong muốn đạt được

2 Giai đoạn 2: Thiết kế những vấn đề bô sung cho giảng dạy đế có kết quả

tốt hơn và tạo cảm giác tự học hỏi trong HS

- Trang web trên googles sites

Trang web cùa tòi

Trang web đã xóa

Search E3 3 YoußEä * CMtU ” '9

©2013 Google I Đièu khoàn I Báo cáo sự cố I Trung tâm Trợ giúp

r Ppt2-Translation L pptx ' _ 18092012-The Basic pptx ^ c 21112012-Applying pptx ’ _j 18112012-mohinhA ppu

L 'ti # loll 1*1.1 c

9.Í? 0

4

ptmvan322@gmail.com »

♦ Hiến thi tát cá tái xuống,

Thiết kế trang web

Thiết kế câu hỏi

Trang 27

3 Giai đoạn 3: Tìm thông tin đế phát trien bài giảng thật xúc tích

- Tìm thêm một số trang web có liên quan đến nội dung bài dạy

- Tìm hiểu thêm một số phần mềm đế hỗ trợ cho việc giảng dạy hiệu quảhơn

4 Giai đoạn 4: Thực hiện việc giảng dạy trên lớp và yêu cầu HS lên trên

web trả lời các câu hỏi đã đuợc giáo viên upload lên

5 Giai đoạn 5: Đánh giá

* Áp dụng đễ thiết kế giáo án giảng dạy

BÀI 41: SINH SẢN VÔ TÍNH Ở THựC VẬT

1 Giai đoạn 1: Phân tích

- Phân tích mục tiêu kiến thức

Sau khi học xong bài này, HS có khả năng:

+ Nêu được khái niệm sinh sản và sinh sản vô tính ở thực vật.

+ Trình bày được các hình thức của sinh sản vô tính ở thực vật

+ Cho được ví dụ về sinh sản vô tính

+ Nêu được vai trò của sinh sản vô tính đối với đời sống thực vật và con người +Liên hệ thực tế và ứng dụng được vai trò của sinh sản vô tính vào đời sống

- Phân tích kiến thức có sẵn của người học

Trước khi học bài 41, HS đã có săn những kiên thức về:

+ Các hình thức sinh sản.

+ Các phương pháp nhân giống vô tính

2 Giai đoạn 2: Thiết kế

- Thiết kế trang web có sẵn trang 20.

- Thiết kế câu hỏi

Trang 28

Luận văn tốt nghiệp Đại học Khỏa 35- 2013 Trường Đại Học cần Thơ

- Thiết kế giáo án

BÀI 41 : SINH SẢN VÔ TÍNH Ở THựC VẬT

I MỤC TIÊU: Sau khi học xong bài này học sinh có khả năng:

1 Kiến thức:

-Nêu được khái niệm sinh sản và sinh sản vô tính ở thực vật

- Trình bày được các hình thức của sinh sản vô tính ở thực vật

- Cho được ví dụ về sinh sản vô tính

-Nêu được vai trò của sinh sản vô tính đối với đời sống thực vật và con người

- Liên hệ thực tế và ứng dụng được vai trò của sinh sản vô tính vào đời sống

2 Kỹ năng:

- Quan sát, tìm tòi phát hiện kiến thức từ thông tin, từ tranh ảnh hoặc phim

- Phân tích, tống hợp, khái quát

-Vận dụng kiến thức vào thực tiễn

3 Thái đọ:

- Giáo dục cho học sinh ứng dụng bài học vào thực tế

II PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY

1 Vấn đáp

2 Diễn giảng

3 Trực quan sinh động

4 Thảo luận nhóm

III PHƯỚNG TIỆN DẠY HỌC

1 Sách giáo khoa sinh học 11 cơ bản

2 Các hình ảnh, video có liên quan đến bài giảng

3 Máy tính và projecter

4 Sách giáo viên sinh học 11

Trang 29

(GV) ' (HS) Nội dung

Những đặc điếm vừa nêu phát triển. VẬT. I Khái niệm

trên là sinh sản Vậy sinh

sản là gì? - Giống nội dung lưu bảng Sinh sản là quá trình tạo ra

nhừng cá thế mới bảo đảm

sự phát triển liên tục của

H: Dựa trên kiến thức mà

em đã được học, hãy cho

biết có mẩy kiêu sinh sản?

- Giống nội dung lưu bảng

loài

Có 2 kiểu sinh sản: ss vô tính và ss hữu tính

và rau má

- ss hữu tính : bắp, chó,mèo,

H: Cá thê con được sinh ra

Trang 30

Luận văn tốt nghiệp Đại học Khỏa 35- 2013 Trường Đại Học cần Thơ

thê con với nhau và giữa

sau chúng ta vào bài 41

Con sinh ra từ cơ thể mẹ và

từ 1 cá thể ban đầu

► Không có sự kết hợp

giao tử.Thông qua những

đặc điểm nêu trên, em hiểu

thế nào là Sinh sản vô tính ?

sản gì ? Mô tả lại quá trình

hình thành cây con của hình

Sinh sản vô tính là hìnhthức không có sự kết hợpcủa một giao tử đực và mộtgiao tử cái - Cá the mớiđược hình thành giống nhau

và giống cá thể mẹ

- Bản chất: nguyên phân

2 Các hình thức SSVT ở thực vật.

a Sinh sản bào tử.

Túi bào tử chín, sẽ giảiphóng các bào tử Bào tử gặpđất ấm nguyên phân nhiềulần, tạo cơ thể đơn bội Đó

là quá trình hình thành thểbào tử mới, sau đó phát triểnthành cây độc lập

Trang 31

tinh dịch, có trứng, có thụ

tinh Rõ ràng đây là SSHT

H: Vậy tại sao SGK lại sắp

sinh sản của rêu vào kiêu

sinh sản vô tính , mà cụ thê

có lúc sinh sản hừu tính, cólúc sinh sản vô tính

Trong vòng đời của rêu có

lúc sinh sản hữu tính

Nhưng SSHT tồn tại trong

- Lắng nghe

thời gian ngắn và quan

trọng là cây con phát triển

Đặc điểm sinh sản của rêu

kè giữa sinh sản hữu tính

và sinh sản vô

H: Theo em sinh sản băng

H: Đặc điêm chung của

- Đeu tạo ra được cá thể

b Sinh sản sinh dường.

từ bộ phận nào của cây mẹ?

- Được sinh ra từ củ, lá của

H: Vậy một cây khoai con

hay một cây thuôc bông

cây mẹ

Trang 32

Luận văn tốt nghiệp Đại học Khỏa 35- 2013 Trường Đại Học cần Thơ

gọi là cơ quan gì?

H: Thế nào là sinh sản sinh

dưỡng?

- Được sinh ra từ một phần của củ khoai và một phần của chiếc lá

- Cơ quan sinh dưỡng

- Giống nội dung lưu bảng Là hình thức sinh sản mà cơ

thể con được tạo ra từ mộtphần của cơ quan sinhdường.

* Các hình thức: Thân bò:rau má, cỏ chỉ

Thân củ: khoai tây,khoai mỡ

bước thực hiện của các

phương pháp vừa được quan

sát và yêu cầu mỗi nhóm

thảo luận sắp lại cho phù

hợp, cho biết đó là phương

pháp nhân giống vô tính

a Ghép chồi và ghép cành.

- Mô tả lại và lớp nhận xét

Là phương pháp nhân giống lợi dụng tính chất tốt của 1 đoạn thân cành, chồi của 1 cây ghép lên thân hay gốc của một cây khác cùng giống, loài, sao cho ăn khớp với nhau

Trang 33

H: Tại sao người ta phải

cắt bỏ hết lá ở cành ghép

?

GV đưa raVD khi ghép :

( 1 )Xoài ngọt+Xoài chua -ỳ

thường được áp dụng trên

đổi tượng cây trồng nào?

Cho ví dụ?

- Giảm thoát hoi nước đê

nước tập trung nuôi các tếbào cành ghép

- VD(1),(2) là những cây cócùng chung giống loài, còn

ở VD (3) thì bầu và xoài không cùng giống loài nên không cho cây ghép

- Hai đối tượng ghép cùnggiống, cùng loài

H: Mục đích của việc ghép

măt của cây xoài ngọt lên

thân cây xoài chua là đê làm

gì?

- Cây ăn quả, cây lâu năm.

VD: nhãn, xoài, bưởi, cam,mít

- Tạo ra được cây xoài cho trái ngọt so với cây xoài chưa được ghép ban đầu

H: Vậy ưu điếm của ghép

choi (mắt), ghép cành là gì ?

- Giống nội dung lưu bảng

Ưu điểm: cải thiện được giống cây trồng có những đặc tính chưa tốt Đồng thời

có the tạo ra được nhừng giống cây mới trongquá trình ghép. _

Trang 34

hiện trong quả trình chiêt - Mô tả lại, lóp nhận xét cành.

vỏ 1 khoanh rồi bọc

trên đổi tượng cây trồng

năm, VD: Bưởi, cam,nhãn,

đem trồng

phần đó sẽ mọc ra chồi

H: Phương pháp giâm cành

thường được áp dụng trên

đổi tượng cây trông nào?

năm cho trái

H: Qua ví dụ trên em hãy

cho Cô biết ưu thế của cây

và giâm cành là gì?

- Giống nội dung lưu bảng

- Ưu điếm của chiết và giâm: tạo ra nhiều cây con

- Cành giâm là đoạn cành

có các chồi(mắt), đem cắm

cây, sớm cho thu hoạch

Trang 35

H: Tại sao người ta thường

chiết cành ở cây ăn trái mà

lại không giâm cành chúng ?

xuống đất phát triển thành cáthể mới

Chiêt cành là đoạn cànhđược tạo ra rễ ngay trêncây, cắt đem trồng pháttriến thành cá thế mới

-Tại vì cành ở cây ăn trái thường thời gian cây cho rễphụ chậm nên cành giâm khó phát triển, trong khi phương pháp chiết cành thì

nó khắc phục được nhược điếm này

c Nuôi cây tê bào và mô thực vật.

Quan sát hình và mô tả lại

quá trình nuôi cấy mô

GV nhận xét và bổ sung Cho

HS quan sát hình tiếp theo và

yêu cầu HS H: Cho biết mô

được lẩy từ các phần nào của

- Giống nội dung lưu bảng

H: Tại sao phải đậy ổng

nghiêm lại ?

H: Tại sao từ tế bào có thê

nuôi cây đê thành cây mới?

Đe trả lời cho câu hỏi này

các em hãy quan sát hình sau

và cho biết các tế bào được

lấy từ đâu ?

> Các tế bào này đem đi

nuôi cấy đều tạo thành cây

con và cây con này khi

ra cây con

- Điều kiện : tất cả các thaotác phải được thực hiện ởđiều kiện vô trùng

- Co sở sinh lí : tính toàn năng của tế bào

-Te bào được lấy từ đỉnhsinh trưởng, lá, chồi bên, rễ

Trang 36

Luận văn tốt nghiệp Đại học Khỏa 35- 2013 Trường Đại Học cần Thơ

đây em rút ra được kết luận

gì?

Từ tế bào có thế phát triến

thành cây ra hoa và kết hạt

bình thường, tính chất này

được gọi là tính toàn năng

của tế bào và đây cũng chính

là cơ sở của phương pháp

nuôi cấy tế bào và mô thực

vật

- Quan sát hình và so sánh số

lượng cây con được tạo ra

giữa 2 phương pháp nhân

giống vô tính

- Nhắc lại, bản chất của sinh

sản vô tính là gì? Đây cũng

là cơ sở của các phương pháp

nhân giống vô tính

Nguyên phân: tế bào con

mang đặc tính di truyền

giống tế bào mẹ Vậy em có

nhận xét gì về đặc tính di

truyền của cây con trong

nuôi cấy mô và tế bào thực

vât so với tế bào tao ra nó?

Giả sử cây dương xỉ sông

trong 1 khu rừng nào đó nhờ

vào quá trình sinh sản vô tính

mà qua 10 năm sau nó vẫn

còn tồn tại Thậm chí, qua

100 năm sau nếu không có

điều kiện bất lợi gì xảy ra nó

vẫn còn tồn tại

Ví dụ khác: cũng cây dương

xỉ trên, giả sử nó

- Kết luận: từ tế bào có thếphát triên thành cây ra hoa

a Đổi với đời sổng thực vât.

Trang 37

gian sau người ta thấy nó

không còn tồn tại nửa

Qua 2 ví dụ trên, em hãy rút

ra kết luận

Vậy nghĩa của sinh sản vô

tính đối với đời sống thực

vật là gì?

- Sinh sản vô tính giúp

dưong xỉ tồn tại và phát triển Giúp loài tồn tại và pháttriển

H: Em nào có thê kêt luận

ứng dụng của sinh sản vô

tỉnh trong đời sông con

b Đoi với đời sông con người:

- Tạo cây trồng có nhữngđặc tính mong muốn

- Tạo giống cây sạch bệnh

- Phục chế giống qúy đang

bị thoái hóa

Củng cố

1 Hình thức tạo cá thế mới không có sự kết hợp của giao tử đực và cái được gọi là:

A Sinh sản sinh dường tự nhiên

B Sinh sản sinh dường nhân tạo c Sinh sản hữu tính

3 Lấy 1 đoạn thân cây sắn cấm xuống đất, sau một thời gian tạo thành cây mới Đây

là hình thức sinh sản sinh dường gì?

A Ghép

B Chiế

t, c

Giâm

D Nuôi cấy mô

Trả lời các câu hỏi sau:

Câu 1: Nêu ưu nhược điếm của sinh sản vô tính.

Câu 2: Nêu các hình thức sinh sản vô tính ở thực vật.

Trang 38

bai41 doc (234k) Bùi Thị Phương chi, 05 41 05-04-2013

w dung.doc (391 k) Nhan Quốc Dũng, 06 20 05-04-201 3

w

duong.doc (326k) Vô Lê Thùy Dương, 08:06 05-04-201 ỉ

w duy.doc (34k) Huỳnh Khánh Duy, 05:52 05-04-2013

w giang.doc <53k) Nguyễn Đặng Trực Giang, 05:57

05-04-w

giau.doc (41 3k) Pham Minh Giau, 07 40 05-04-201 3

w hoang.doc (189k) Nguyễn vù Hoầng, 09:07 05-04-201 3

w phuog anh.doc (280k) Mai Thị Phương Anh, 08 51 05-04-2013

tan.doc (84k) Châu Nhưt Tân, 08 44

05-L u ậ n v ă n t ố t n g h i ệ p Đ ạ i h ọ c K h ỏ a 3 5 - 2 0 1 3

T r ư ờ n g Đ ạ i H ọ c c ầ n T h ơ

4 Giai đoạn 4: Thực hiện và thử nghiệm trên lớp.

Khi thiết kế trang web xong và đã upload câu hỏi lên trang web, yêu cầu HS lêntrang web và tự tìm hiếu câu trả lời, sau đó gửi câu trả lời ngược lên trang webtrước khi tiết học chính thức bài học đó 1 ngày Giáo viên lên đọc các bài làm của

HS và sau đó khi lên lớp dạy tiết chính thức sửa cho các em biết các em đúng haysai

- Câu trả lời của học sinh gửi ngược lên trang web:

- Tìm hiểu thật kỳ để thiết kế 1 trang web

- Cách đặt câu hỏi trên trang web phải nằm ngoài sách giáo khoa cho HS tự tìm hiểu

- Học sinh chưa thực sự phối hợp

Trang 39

Trong năm giai đoạn của mô hình dạy học kết hợp thì tôi chỉ áp dụng tốt 3 giai đoạn:phân tích, thiết kế và thực hiện, còn 2 giai đoạn: phát triển và đánh giá thì chưa thựchiện được Giai đoạn phát triển chưa thực hiện được vì khả năng hiểu biết các phầnmềm CNTT của tôi còn hạn chế, giai đoạn đánh giá không thực hiện được vì tôikhông có thời gian.

Trang 40

Luận văn tốt nghiệp Đại học Khỏa 35- 2013 Trường Đại Học cần Thơ

CHƯƠNGVKÉT LUẬN VÀ KIÉN NGHỊ

I Kết luận

Sau một thời gian nghiên cứu, tôi rút ra được một số kết luận như sau:

1 Tôi đã xây dựng được mô hình học kết hợp giữa hình thức tổ chức dạy họctrên lớp và hình thức tố chức dạy học qua mạng Internet với sự hộ trợ của trang webgoogle sites

2 Tôi đã đề xuất quy trình xây dựng mô hình kết hợp gồm 4 bước, ứng dụngCNTT trong dạy học chương IV sinh học 11 - Cơ bản bằng phương pháp dạy học kếthợp bao gồm: (1) Phân tích cấu trúc nội dung của bài; (2) Xác định những mục tiêucần đạt được tương ứng với nội dung; (3) Đánh giá đặc điếm và phương án dạy phùhợp với từng nội dung kiến thức cũng như từng khâu của quá trình dạy học; (4) Đexuất cấu trúc bài dạy học kết hợp

3 ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học chương IV sinh học 11 - cơbản bằng phương pháp dạy học kết hợp (Blendedteaching) tại địa chỉ

https://sites.google.com/site/webhoctap90/home, được đánh giá là

có ý nghĩa về mặt lý luận, có cấu trúc tương đối hợp lý và có thể triển khai thí điểmtrong thực tế

II Kiến nghị

Đe tài là hướng nghiên cứu mới trong giáo dục Tuy nhiên, với tính chất, mức

độ và thời gian nghiên cứu có hạn nên còn nhiều vấn đề mà tác giả chưa thế đi sâu làm

rõ Qua đây, chúng tôi có một số kiến nghị như sau:

1 Cần có những nghiên cứu sâu sắc hơn nữa về hình thức tổ chức dạy họctheo hướng học kết hợp để dạy sinh học nói riêng và dạy các môn học khác trongtrường phô thông nói chung góp phần đối mới nội dung, phương pháp và nâng caohiệu quả dạy học

2 Cần tiếp tục nghiên cứu trien khai bước thứ hai trong lộ trình trien khai họckết hợp

3 Nghiên cứu hoàn thiện ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học chương

IV sinh học 11 - cơ bản bằng phương pháp dạy học kết hợp

Ngày đăng: 11/12/2015, 15:52

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1 Mô hình học kêt hợp - Ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học chương IV sinh học 11 – cơ bản bằng phương pháp dạy học kết hợp (blended teaching)
Hình 1 Mô hình học kêt hợp (Trang 15)
Hình 2: Nhũng hình thức kết họp - Ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học chương IV sinh học 11 – cơ bản bằng phương pháp dạy học kết hợp (blended teaching)
Hình 2 Nhũng hình thức kết họp (Trang 18)
Hình 3: So• đồ thế hiện các mức độ kết hợp E - learning với lớp học - Ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học chương IV sinh học 11 – cơ bản bằng phương pháp dạy học kết hợp (blended teaching)
Hình 3 So• đồ thế hiện các mức độ kết hợp E - learning với lớp học (Trang 20)
Hình 4: Mô hình ADDIE - Ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học chương IV sinh học 11 – cơ bản bằng phương pháp dạy học kết hợp (blended teaching)
Hình 4 Mô hình ADDIE (Trang 25)
Hình dạng giữa những cá - Ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học chương IV sinh học 11 – cơ bản bằng phương pháp dạy học kết hợp (blended teaching)
Hình d ạng giữa những cá (Trang 29)
1. Hình thức tạo cá thế mới không có sự kết hợp của giao tử đực và cái được gọi là: - Ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học chương IV sinh học 11 – cơ bản bằng phương pháp dạy học kết hợp (blended teaching)
1. Hình thức tạo cá thế mới không có sự kết hợp của giao tử đực và cái được gọi là: (Trang 37)
Hình dạng của 2 hoa bí này? - Hoa bí cái có bầu noãn, còn - Ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học chương IV sinh học 11 – cơ bản bằng phương pháp dạy học kết hợp (blended teaching)
Hình d ạng của 2 hoa bí này? - Hoa bí cái có bầu noãn, còn (Trang 46)
Hình thức nào un thế hơn. - Ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học chương IV sinh học 11 – cơ bản bằng phương pháp dạy học kết hợp (blended teaching)
Hình th ức nào un thế hơn (Trang 48)
Hình thành ở đâu. Đê hiêu rõ - Ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học chương IV sinh học 11 – cơ bản bằng phương pháp dạy học kết hợp (blended teaching)
Hình th ành ở đâu. Đê hiêu rõ (Trang 49)
Hình thành hạt phấn và túi - Ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học chương IV sinh học 11 – cơ bản bằng phương pháp dạy học kết hợp (blended teaching)
Hình th ành hạt phấn và túi (Trang 51)
Hình thành như thế nào? - Ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học chương IV sinh học 11 – cơ bản bằng phương pháp dạy học kết hợp (blended teaching)
Hình th ành như thế nào? (Trang 61)
Hình thức này như thế nào - Ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học chương IV sinh học 11 – cơ bản bằng phương pháp dạy học kết hợp (blended teaching)
Hình th ức này như thế nào (Trang 72)
2. Hình thức thụ tinh của lường cư là gì? - Ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học chương IV sinh học 11 – cơ bản bằng phương pháp dạy học kết hợp (blended teaching)
2. Hình thức thụ tinh của lường cư là gì? (Trang 73)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w