Nội dung : 3 phần Phần I: Tổng quan về công ty Cổ phần may Chiến Thắng Phần II: Đặc điểm tổ chức quản lý tài chính - kế toán Phần III: Nhận xét đánh giá tổng quát Phụ lục: Các văn bản quy định việc lập sử dụng chứng từ kế toán
Trang 1Báo cáo thực tập tổng hợp
Nội dung : 3 phần
Phần I: Tổng quan về công ty Cổ phần may Chiến Thắng
Phần II: Đặc điểm tổ chức quản lý tài chính - kế toán
Phần III: Nhận xét đánh giá tổng quát
Phụ lục: Các văn bản quy định việc lập sử dụng chứng từ kế toán
Trang 2Phần I: Tổng quan về công ty cổ phần may
Chiến Thắng.
1 Lịch sử hình thành phát triển của công ty cổ phần may Chiến Thắng.
Công ty cổ phần may Chiến Thắng đợc thành lập vào ngày 1/1/2005 theo quyết định số 116 của Bộ Công nghiệp chuyển đổi công ty may Chiến Thắng thành công ty cổ phần may Chiến Thắng
Sau hơn 35 năm xây dựng và trởng thành sự kiện này đánh dấu bớc ngoặt quan trọng trong lịch sử phát triển của công ty: Sự chuyển biến của một doanh nghiệp nhà nớc trong phong trào cổ phần hoá các doanh nghiệp thuộc
sở hữu nhà nớc đang diễn ra sôi nổi trên mọi lĩnh vực của nền kinh tế
Tiền thân của công ty cổ phần may Chiến Thắng là xí nghiệp may Chiến Thắng đợc thành lập năm 1968 chặng đờng phát triển gần 40 năm qua của công ty có thể chia thành 4 giai đoạn chủ yếu: giai đoạn 1968 - 1975; giai
đoạn 1976 - 1986; giai đoạn 1986 - 1999; giai đoạn 2000 đến nay Mỗi giai
đoạn lại đánh dấu một bớc phát triển của công ty với những điều kiện mới
Giai đoạn 1968 - 1975: XN May Chiến Thắng đợc thành lập ngày 15/6/1968 tại 8B Lê Trực - Ba đình - Hà Nội trên cơ sở máy móc, thiết bị và nhân lực của trạm may Lê Trực (thuộc công ty Gia công dệt kim vải sợi cấp I
Hà Nội) và xởng May cấp I (Hà Tây) Xí nghiệp có nhiệm vụ tổ chức sản xuất các loại quần áo, mũ vải, găng tay, áo dạ, áo dệt kim theo chỉ tiêu kế hoạch của Cục Vải sợi may mặc, cho các lực lợng vũ trang và cho trẻ em
Cơ sở I của xí nghiệp ở số 8B phố Lê Trực rộng 3.000 m2 với các dãy nhà cấp 4, đợc trang bị 250 máy may đạp chân của Đức, Tiệp, Liên xô cùng một số máy thùa, máy đính do Liên xô chế tạo, các dụng cụ pha cắt vải còn ở dạng thủ công Tổng số lao động của xí nghiệp lúc ấy là 325 ngời
Do hoàn cảnh chiến tranh, việc sản xuất vẫn phân tán
Hai cơ sở: cơ sở I Lê trực và phân xởng may II (Hà Tây) cách xa nhau gây nhiều khó khăn cho công tác quản lý và điều hành sản xuất
Đầu năm 1969, cấp trên bổ sung thêm cho xí nghiệp cơ sở II ở Đức Giang - Gia lâm để đón các bộ phận ở nơi sơ tán về
Tổng kết năm 1969, năm đầu tiên sau khi thành lập, mặc dù có nhiều khó khăn, vừa sản xuất, vừa sơ tán, sản xuất mới đi vào ổn định, nhng xí
Trang 3nghiệp đã đạt đợc kết quả đáng kể, 6 tháng đầu năm, xí nghiệp mới sản xuất
đợc 38% kế hoạch nhng cuối năm, xí nghiệp vẫn hoàn thành kế hoạch và đã sản xuất đợc 466.902 sản xuất bao gồm các loại quân trang nh quần áo chiến
sĩ, áo lót cổ vuông, quần đùi, bao gạo, tăng, võng….và các loại quần áo trẻ.và các loại quần áo trẻ em
Trong những năm 1970, chiến tranh leo thang ra miền Bắc, xí nghiệp vừa phải sản xuất, vừa phải chiến đấu và chuẩn bị sơ tán khi có lệnh do đó
điều kiện sản xuất rất hạnh chế và thiếu thốn về mọi mặt Tháng 5/1971, xí nghiệp may chiến thắng chính thức đợc chuyedenr giao cho Bộ công nhẹ quản
lý và tiếp nhận thêm nhiệm vụ mới là may hàng xuất khẩu, chủ yếu là quần áo bảo hộ lao động cho các nớc Đông Âu và Liên Xô cũ Đến cuối năm 1972, toàn xí nghiệp đã sản xuất đợc 997.788 sản phẩm Năm 1973 sản lợng là 958.832 sản phẩm
Nh vậy chỉ trong vòng 7 năm từ khi thành lập (1968 - 1975) xí nghiệp
đã có bớc tiến bộ vợt bậc, giá trị tổng sản lợng tăng 10 lần, sản lợng tính theo hiện vật tăng 6 lần, đạt 1.969.343 sản phẩm Giá trị xuất khẩu từng bớc đợc nâng lên Về cơ bản, sản xuất của xí nghiệp đang đi vào thế ổn định và từng
b-ớc đợc phát triển
Giai đoạn 1976 - 1986:
Năm 1975, xí nghiệp mở rộng thêm diện tích 1000 m2 nâng tổng diện tích mặt bằng lên 4000 m2 với 400 lao động làm việc, đến năm 1985 tăng tổng diện tích trên 5000 m2
Đây là giai đoạn xí nghiệp ổn định sản xuất, đẩy mạnh xuất khẩu và từng bớc phát triển vững chắc nhiệm vụ sản xuất của xí nghiệp may hàng cho quốc phòng và cho xuất khẩu XN đã đạt đợc những thành quả đáng kể
Kết thúc năm kế hoạch 1976, xí nghiệp sản xuất đợc gần 2 triệu sản phẩm trong đó có 600.000 sản phẩm xuất khẩu Doanh thu xuất khẩu đạt 6,2 triệu đồng Lợi nhuận đạt trên 1,6 triệu đồng
Năm 1979 là năm đạt sản lợng cao nhất của xí nghiệp trong vòng 10 năm trớc đó XN đã thực hiện tốt 5 chỉ tiêu pháp lệnh của nhà nớc giá trị tổng sản lợng đạt 101,75%, tổng sản lợng đạt 101,05% Riêng sản phẩm xuất khẩu
đã đạt trên 1 triệu chiếc, doanh thu xuất khẩu đạt trên 10,7 triệu đồng, lợi nhuận gần 2 triệu đồng Bắt đầu những năm 80, phong cách quản lý kinh tế cũ bắt đầu bộc lộ những khiếm khuyết của nó, ảnh hởng nghiêm trọng đến nền
Trang 4kinh tế Sản xuất của xí nghiệp vì thế có giảm sút, nhng vẫn hoàn thành kế hoạch: năm 1980 đạt 101,07 kế hoạch; năm 1981 đạt GT tổng SL: 103,12%, tổng sản lợng đạt 106,82%; năm 1980 giá trị Tổng sản lợng đạt 15.678.000 (bằng 100,14%) giá trị xuất khẩu đạt 12.982.000 (bằng 100%); năm 1984 sản xuất đạt 104,76% kế hoạch Năm 1985: giá trị tổng sản lợng đạt 1.999.610
đồng (bằng 106% kế hoạch) trong đó xuất khẩu đạt 1.730.529đ (bằng 108,1%
kế hoạch) Tổng sản lợng đạt 2.023.961 sản phẩm trong đó có 1.230.620 sản phẩm (102% kế hoạch)
Năm 1986, năm đánh dấu bớc chuyển căn bản trong cơ chế quản lý của
đất nớc ta Xí nghiệp đợc chủ động trong sản xuất kinh doanh, các chỉ tiêu pháp lệnh đợc giảm bớt, đợc phép tự tổ chức sản xuất thêm để bảo đảm việc làm và tăng thu nhập cho ngời lao động Vì thế xí nghiệp đã đạt đợc những kết quả sau: so với năm 1985, giá trị tổng sản lợng đạt 103,75% tổng sản lợng đạt 113%
Trong giai đoạn này, sản xuất của xí nghiệp đợc đi vào ổn định và phát triển Phơng thức gia công xuất khẩu bắt đầu hình thành rõ nét và chiếm u thế, quyết định hớng phát triển của xí nghiệp trong giai đoạn tiếp theo
Giai đoạn 1987 - 2000:
Đây là giai đoạn xí nghiệp đỏi mới mọi mặt từ quản lý, điều hành sản xuất đến trang bị máy móc, cơ sở vật chất cho sản xuất XN đã đầu t thiết bị máy móc mới nâng cao năng lực sản xuất, tăng chất lợng sản phẩm
Năm 1992, xí nghiệp mở rộng sản xuất ở khu vực số 10 Thành công (nay là 22 Thành Công) với 4 phân xởng khép kín, thiết bị máy móc đầu t hiện
đại, nhà xởng mới, tăng lao động làm việc lên 1.396 lao động
Phơng thức gia công hàng xuất khẩu cũng có nhiều điểm mới Trong những năm 1987 - 1990, xí nghiệp chủ yếu gia công theo phơng thức hàng đổi hàng cho thị trờng Liên xô (cũ), thực hiện thí điểm phơng thức gia công từ vải cho khách hàng nớc ngoài., thị trờng Liên xô và Đông Âu - thị trờng chính của doanh nghiệp - đang ngày càng giảm sút XN tích cực tìm kiếm thị trờng mới, mở rộng sang khu vực II Thị trờng không chỉ bó hẹp trong khu vực các nớc XHCN mà đã mở rộng ra một số nớc ở khu vực II nh CHLB Đức, Hà Lan, Thuỵ Điển, Hàn Quốc Tỉ lệ sản phẩm xuất khẩu theo phơng thức gia công từ vải đợc nâng dần
Trang 5Ngày 25/8/1992, Bộ Công nghiệp nhẹ có quyết định số 730/CNn -TCLĐ chuyển xí nghiệp May Chiến Thắng thành công ty May Chiến thắng
Tháng 4/1994 bộ công nghiệp nhẹ quyết định sát nhập xí nghiệp thảm len xuất khẩu Đống đa vào công ty may Chiến Thắng đa tổng lao động của xí nghiệp đến năm 1995 đạt 2700 lao động
Trong giai đoạn này, công ty đã có mặt bằng nhà xởng rộng 24.836 m2
và 1.530 loại thiết bị các loại chia làm 3 cơ sở
Mặt hàng sản xuất của công ty ngày càng đa dạng và phong phú hơn bao gồm: các sản phẩm may mặc, găng tay da, găng tay golf thảm len; chủ yếu dành cho xuất khẩu, thị trờng nội địa chiếm tỉ lệ nhỏ
Giai đoạn này, công ty đã đạt đợc kết quả sản xuất - kinh doanh rất cao,
do thích ứng đợc với cơ chế kinh tế thị trờng Hoạt động sản xuất đợc đẩy mạnh trở thành hoạt động sản xuất kinh doanh chủ yếu
Giai đoạn : 2000 đến nay
Năm 2000, cơ sở ở 8B Lê Trực tách ra thành lập Công ty cổ phần theo chủ trơng của nhà nớc cổ phần hoá một phần doanh nghiệp nhà nớc Theo đó, công ty đã chuyển 500 công nhân và máy móc thiết bị của 2 phân xởng sang công ty cổ phần
Cũng trong năm này, công ty may Chiến Thắng lại đầu t một cơ sở mới dới sự cho phép của bộ Công nghiệp nhẹ và cơ sở này đặt tại Thái Nguyên Việc xây dựng thêm cơ sở mới góp phần ổn định năng lực sản xuất của công
ty khi cơ sở 8B - Lê Trực tách ra
Sau thời gian hoạt động không có hiệu quả, bộ phận sản xuất thảm len ở cơ sở 114 Nguyễn Lơng Bằng chấm dứt hoạt động Công ty đã tiến hành giải quyết các chế độ có liên quan đến ngời lao động dôi d sau khi bộ phận này chấm dứt tồn tại, quy hoạch lại nhà xởng, trang thiết bị để chuẩn bị cho kế hoạch sản xuất mới
Ngày 11/1/2005 công ty cổ phần may Chiến Thắng chính thức đợc thành lập Tuy mới ra đời, nhng công ty đã có lịch sử hình thành và phát triển lâu dài, có nền tảng vững chắc
Giai đoạn phát triển này chứa đựng sự thay đổi lớn về cơ cấu, tổ chức
bộ máy quản lý cũng nh sản xuất Sự thay đổi theo hớng gọn nhẹ, hiện đại và hiệu quả này sẽ đem lại cho công ty cổ phần May Chiến Thắng còn non trẻ về tuổi đời nhiều lợi thế và cơ hội mới
Trang 6Hiện nay, công ty có trụ sở chính tại 22 Thành Công - Ba đình - Hà Nội Vốn điều lệ là 12 tỉ đồng trong đó vốn nhà nớc chiếm 51%, 49% còn lại vốn đợc huy động trong cán bộ công nhân viên chức của công ty
Lĩnh vực kinh doanh chủ yếu: sản xuất hàng may mặc, găng tay da, găng tay golf Công ty có 3 cơ sở: cơ sở I ở Thành Công, cơ sở III ở thành phố Thái Nguyên, cơ sở II ở 178 Nguyễn Lơng Bằng - Đống đa với tổng lao động khoảng 3000 ngời, tổng thiết bị trên 3000 thiết bị các loại
Công ty chủ yếu gia công hàng xuất khẩu chiếm 85% tổng giá trị hàng hoá sang thị trờng EU, Nhật, Đài loan, Mỹ
Năng lực sản xuất của công ty bao gồm: 7 xí nghiệp may quần áo; 1 xí nghiệp may găng tay da, 1 xí nghiệp thêu với tổng mặt bằng sản xuất trên 50.000m2
Với những tiền đề nh trên, công ty cổ phần May Chiến Thắng hứa hẹn nhiều thành công mới đúng nh tên gọi của nó