Để khắc phục những bất cập nảy sinh trong quản lý, khai thác, sử dụng tài nguyên, bảo vệ môi trường biển, hải đảo theo ngành, lãnh thổ, năm 2007 Hội nghị lần thứ tư Ban chấp hành Trung ư
Trang 1Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
TRẦN VĂN NGOAN
THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP NHẰM
TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
VỀ BIỂN VÀ HẢI ĐẢO TỈNH QUẢNG NINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
THÁI NGUYÊN, NĂM 2014
Trang 2Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
TRẦN VĂN NGOAN
THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP NHẰM
TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
VỀ BIỂN VÀ HẢI ĐẢO TỈNH QUẢNG NINH
Chuyên ngành: Quản lý đất đai
Mã số: 60 85 01 03
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Ngọc Nông
Thái Nguyên, năm 2014
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn này, ngoài sự cố gắng của bản thân, tôi còn nhận được sự giúp đỡ quý báu của Lãnh đạoTrường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, Lãnh đạo KhoaQuản lý Tài nguyên, Khoa Môi trường, Lãnh đạo các khoa hữu quan và các thầy giáo, cô giáo của Đại học Nông Lâm Thái Nguyên
đã tận tình giảng dạy, hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, tìm tòi nghiên cứu và làm luận văn tốt nghiệp
Tôi cũng đã nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình của Viện Nghiên cứu Quản lý Biển Hải đảo thuộc Tổng cục Biển và Hải đảo Việt Nam, các Sở, Ban, Ngành của tỉnh, Phòng Tài nguyên và Môi trường và UBND các huyện, thị xã, thành phố có biển của tỉnh Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Quảng Ninh, Cán bộ công chức của Chi cục Biển và Hải đảo tỉnh Quảng Ninh,Chi cục khai thác Bảo vệ nguồn lợi thủy sản Quảng Ninh các đồng nghiệp và bạn
bè đã tạo điều kiện thuận lợi trong thời gian tôi điều tra, thu thập, tìm hiểu tình hình thực tế và cung cấp tài liệu, số liệu để tôi hoàn thành luận văn
Nhân dịp này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành của mình đối với các thầy giáo, cô giáo của trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên nơi tôi đã học tập 3 năm qua
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành của mình đối với PGS.TS.NGƯT Nguyễn Ngọc Nông, người hướng dẫn khoa học đã dành nhiều thời gian tâm huyết và trách nhiệm để tôi hoàn thành được luận văn này
Trân trọng cảm ơn./
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Trần Văn Ngoan
Trang 4Tôi xin cam đoan Luận văn Thạc sỹ với đề tài “Thực trạng và giải
pháp nhằm tăng cường công tác quản lý nhà nước về biển và hải đảo tỉnh Quảng Ninh” là công trình nghiên cứu của riêng tôi, dưới sự hướng dẫn của
PGS.TS.NGƯT Nguyễn Ngọc Nông - Bí thư Đảng ủy - Phó Hiệu trưởng Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên
Các thông tin, số liệu, kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực
và chưa từng được công bố trong bất kỳ một luận văn nào trước đây./
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Trần Văn Ngoan
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
LỜI CAM ĐOAN i
MỤC LỤC iii
DANH MỤC BẢNG vii
DANH MỤC HÌNH ix
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu, ý nghĩa của đề tài 4
Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 7
1.1 Cơ sở pháp lý về biển và hải đảo 7
1.1.1 Các văn bản pháp lý của Trung ương về biển và hải đảo 7
1.1.2 Các văn bản lãnh đạo, chỉ đạo của Tỉnh ủy, UBND tỉnh Quảng Ninh về biển và hải đảo 10
1.2 Các khái niệm liên quan về biển, đảo 11
1.2.1 Khái niệm về biển 11
1.2.2 Khái niệm về đảo, quần đảo 11
1.2.3 Các khái niệm liên quan đến biển và hải đảo 12
1.3 Quản lý nhà nước về biển và hải đảo 13
1.3.1 Khái niệm quản lý nhà nước về biển và hải đảo 14
1.3.2 Quản lý nhà nước tổng hợp, thống nhất về biển và hải đảo 14
1.4 Đặc điểm của quản lý nhà nước về biển và hải đảo 15
1.4.1 Cơ quan quản lý nhà nước về biển và hải đảo 15
1.4.2 Quản lý nhà nước trên vùng biển rộng lớn, có nguồn tài nguyên biển phong phú cùng đối tượng khai thác, sử dụng biển đa dạng với những sức ép về phát triển kinh tế biển gia tăng 18
1.4.3 Quản lý nhà nước về biển và hải đảo vừa mang yếu tố quốc gia, vừa mang yếu tố quốc tế 19
1.4.4 Quản lý nhà nước về biển và hải đảo đòi hỏi nguồn lực lớn 19
Trang 61.5 Nội dung chủ yếu của quản lý nhà nước về biển và hải đảo 20 1.5.1 Xây dựng, ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, hải đảo 20 1.5.2 Lập quy hoạch sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, hải đảo 21 1.5.3 Quản lý thống nhất các hoạt động điều tra cơ bản, khai thác
sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, hải đảo; quản lý về khảo sát, thăm dò, nghiên cứu biển, hải đảo và đại dương 21 1.5.4 Hợp tác quốc tế trong lĩnh vực quản lý tổng hợp tài nguyên
và bảo vệ môi trường biển, hải đảo 22 1.5.5 Phòng ngừa, ngăn chặn, kiểm soát ô nhiễm môi trường biển, hải đảo; ứng phó, khắc phục sự cố môi trường và bảo vệ môi trường bờ biển 22 1.6 Các hình thức quản lý nhà nước về biển và hải đảo 23 1.6.1 Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý biển
và hải đảo 23 1.6.2 Ban hành cơ chế, chính sách quản lý nhà nước về biển và hải đảo 23 1.6.3 Tổ chức bộ máy quản lý nhà nước về biển và hải đảo 24 1.6.4 Tuyên truyền, giáo dục, phổ biến pháp luật về biển và hải đảo 24 1.7 Tổng quan kết quả nghiên cứu quản lý nhà nước về biển và hải đảo ở Việt Nam và tỉnh Quảng Ninh trong thời gian qua 24 1.7.1 Tổng quan kết quả nghiên cứu quản lý nhà nước về biển và hải đảo ở Việt Nam trong thời gian qua 24 1.7.2 Tổng quan kết quả nghiên cứu, thực hiện quản lý nhà nước
về biển và hải đảo tỉnh Quảng Ninh trong thời gian qua 28
Trang 7Chương 2 ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG
PHÁP NGHIÊN CỨU 31
2.1 Đối tượng nghiên cứu 31
2.2 Địa điểm, phạm vi, thời gian nghiên cứu 31
2.2.1 Về địa điểm nghiên cứu 31
2.2.2 Phạm vi nghiên cứu 31
2.2.3 Về thời gian nghiên cứu 31
2.3 Nội dung nghiên cứu 31
2.3.1 Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của tỉnh Quảng Ninh liên quan đến công tác quản lý nhà nước về biển và hải đảo 31
2.3.2 Đánh giá nội dung của công tác quản lý nhà nước về biển và hải đảo trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh 31
2.3.3 Đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý nhà nước về biển và hải đảo trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh 32
2.4 Phương pháp nghiên cứu 32
2.4.1 Phương pháp điều tra thu thập số liệu từ 2007- 2013 32
2.4.2 Phương pháp thống kê so sánh 34
2.4.3 Phương pháp kế thừa các tài liệu có liên quan 34
2.4.4 Phương pháp chuyên gia 35
Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 36
3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội tỉnh Quảng Ninh 36
3.1.1 Điều kiện tự nhiên 36
3.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 39
Trang 83.2 Đánh giá thực trạng công tác quản lý nhà nước về biển và hải đảo
tỉnh Quảng Ninh 45
3.2.1 Kết quả xây dựng và phát triển tổ chức bộ máy quản lý nhà nước tổng hợp về biển và hải đảo tỉnh Quảng Ninh 45
3.2.2 Đánh giá thực trạng công tác quản lý nhà nước về biển và hải đảo tỉnh Quảng Ninh từ năm 2007-2013 50
3.2.3 Những thuận lợi, khó khăn và tồn tại trong quản lý nhà nước về biển và hải đảo tỉnh Quảng Ninh 78
3.3 Đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước về biển và hải đảo tỉnh Quảng Ninh 84
3.3.1 Đối với Trung ương, Bộ Tài nguyên và Môi trường 84
3.3.2 Các đề xuất với tỉnh Quảng Ninh 85
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 90
TÀI LIỆU THAM KHẢO 94
DANH MỤC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ 99
Trang 9DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1: Nhiệt độ trung bình từ năm 2007-2013 (o
C) 38
Bảng 3.2: Lượng mưa trung bình từ năm 2007-2013 (mm) 39
Bảng 3.3: Thực trạng phát triển kinh tế Quảng Ninh giai đoạn 2007-2013 39
Bảng 3.4: Hiện trạng đường bộ tỉnh Quảng Ninh 41
Bảng 3.5: Các hộ dân diện xây dựng kinh tế mới tại đảo Trần huyện Cô Tô 43
Bảng 3.6: Đội ngũ cán bộ công chức Chi cục Biển và Hải đảo Quảng Ninh năm 2013 46
Bảng 3.7: Thống kê hiện trạng cơ sở vật chất trang thiết bị của Chi cục Biển và Hải đảo Quảng Ninh 48
Bảng 3.8: Danh mục thiết bị, phương tiện vận chuyển chuyên dùng đề xuất đầu tư cho Chi cục Biển và Hải đảo Quảng Ninh 49
Bảng 3.9: Danh mục các văn bản tham mưu trình đã ban hành từ 2008 - 2013 về công tác quản lý nhà nước về biển và hải đảo 51
Bảng 3.10: Tổng hợp các Hội nghị hướng dẫn nghiệp vụ quản lý nhà nước tổng hợp và thống nhất về biển và hải đảo cho các địa phương 55
Bảng 3.11: Thống kê các quy hoạch, kế hoạchcó sự phối hợp tham gia của Chi cục Biển và Hải đảo 58
Bảng 3.12: Thống kê, đánh giá tình hình sử dụng đất các khu công nghiệp ven biển 60
Bảng3.13: Thống kê, đánh giá các tổ chức, cá nhân nước ngoài thuê đất ven biển và mặt nước biển tại Quảng Ninh 62
Trang 10Bảng 3.14: Thống kê, đánh giá các tổ chức, cá nhân trong nước thuê
đất ven biển và mặt nước biển tại Quảng Ninh 63 Bảng 3.15: Biến đổi đường bờ một số khu vực giai đoạn 2001 - 2013 67 Bảng 3.16: Các chương trình hợp tác quốc tế về biển, hải đảo tỉnh
Quảng Ninh từ 2010 -2014 71 Bảng 3.17: Xây dựng kế hoạch, nội dung thực hiệnTuần lễ biển và
hải đảo hàng năm 73 Bảng 3.18: Kịch bản ứng phó Biến đổi khí hậu - Nước biển dâng
mức phát thải trung bình tỉnh Quảng Ninh 74 Bảng3.19: Thống kê thiệt hại do ảnh hưởng BĐKH - NBD tương ứng
với từng mức của Kịch bản ứng phó tỉnh Quảng Ninh 74
Trang 11DANH MỤC HÌNH
Hình 3.1: Bản đồ hành chính tỉnh Quảng Ninh 38 Hình 3.2: Đường bờ thuộc phường Cẩm Thạch, Cẩm Thủy Cẩm
Trung, Cẩm Bình Cẩm Sơn, Cẩm Phú, biến đổi rất mạnh 68 Hình 3.3: Bản đồ nguy cơ ngập do BĐKH-NBD tỉnh Quảng Ninh,
kịch bản ngập 100cm 75
Trang 12MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Thế kỷ XXI được thế giới xem là “Thế kỷ của đại dương”, hầu hết
các quốc gia có biển đều chọn hướng tiến ra biển và đại dương là mục tiêu chính, lấy biển và đại dương để nuôi đất liền Cùng với xu hướng tăng trưởng kinh tế và gia tăng dân số hiện nay, nguồn tài nguyên thiên nhiên, nhất là tài nguyên không tái tạo trên đất liền đang dần bị cạn kiệt Vì vậy với mục tiêu tiến ra biển, đại dương là mục tiêu trước mắt và lâu dài của các quốc gia trong đó có Việt Nam
Khu vực Biển Đông của Việt Nam, trong đó có vùng biển Quảng Ninh Với bờ biển dài hơn 250 km, diện tích mặt biển rộng trên 6.125,5 km2 (tương đương diện tích đất liền) với gần 3.000 hòn đảo lớn nhỏ chiếm hơn 2/3 tổng
số đảo của cả nước, 10/14 huyện, thị xã, thành phố có biển, nguồn tài nguyên ven biển, trên biển, hải đảo tỉnh Quảng Ninh được đánh giá có hệ sinh thái rất
đa dạng và nhạy cảm với nhiều loài động, thực vật đặc hữu, quý, hiếm Quảng Ninh có vị trí địa kinh tế và địa chính trị rất quan trọng Nằm trong hai hành lang, một vành đai kinh tế, là khu vực quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế, xã hội, an ninh quốc phòng của quốc gia và khu vực
Trên một khu vực biển có thể có nhiều hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên: khai thác trên mặt nước (giao thông, xây dựng công trình biển, năng lượng gió ) Tính đa dạng và giàu có về kiểu loại tài nguyên biển, ven biển và hải đảo, cũng như bản chất “dùng chung” của các hệ thống tài nguyên biển (tài nguyên chia sẻ) đã tạo tiền đề cho khai thác, sử dụng đa mục tiêu, đa ngành
Tuy nhiên, đặc điểm của quản lý đơn ngành là chỉ chú ý đến lợi ích của ngành mình mà chưa chú ý thích đáng đến lợi ích của ngành khác Có nghĩa là khai thác loại tài nguyên này có thể làm suy thoái loại tài nguyên khác Như
Trang 13vậy, làm nảy sinh mâu thuẫn ngành hay tổ chức, cá nhân tham gia khai thác,
sử dụng tài nguyên và môi trường biển Xét ở góc độ tổng thể, các hoạt động trên biển có mối liên hệ, tác động nhất định đến nhau, lợi ích của hoạt động này đôi khi là cản trở đối với hoạt động khác Điều này làm tăng mâu thuẫn lợi ích giữa ngành này với ngành khác, địa phương này với địa phương khác hoặc giữa các quốc gia có vùng biển chung trong việc sử dụng hệ thống tài nguyên ở vùng bờ, biển và hải đảo
Để khắc phục những bất cập nảy sinh trong quản lý, khai thác, sử dụng tài nguyên, bảo vệ môi trường biển, hải đảo theo ngành, lãnh thổ, năm 2007 Hội nghị lần thứ tư Ban chấp hành Trung ương Đảng (Khóa X) đã ban hành Nghị quyếtsố 09/NQ-TW về Chiến lược biển Việt Nam đến năm 2020 đã khẳng định cần phải nghiên cứu, đề xuất cơ quan quản lý nhà nước tổng hợp, quản lý thống nhất về biển; xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật về biển một cách đầy đủ làm cơ sở cho việc xác lập chủ quyền, quyền chủ quyền trên các vùng biển, đảo Thể chế hóa Nghị quyết nêu trên, ngày 06 tháng 3 năm
2009, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 25/2009/NĐ-CP về quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, hải đảo và Tổng cục Biển và Hải đảo Việt Nam được thành lập để giúp Bộ Tài nguyên và Môi trường thực hiện công tác này Trên cơ sở các nghiên cứu, Tổng cục Biển và Hải đảo Việt Nam
đã nêu rõ “quản lý nhà nước tổng hợp, thống nhất tài nguyên, môi trường
biển và hải đảo dựa trên tiếp cận hệ sinh thái là quản lý liên ngành, liên vùng thông qua việc hoạch định và tổ chức thực hiện các công cụ quản lý phù hợp
để điều phối, phối hợp hoạt động quản lý khai thác, sử dụng tài nguyên của các ngành, các cấp nhằm bảo đảm tài nguyên biển và hải đảo được bảo vệ, khai thác, sử dụng hợp lý, tiết kiệm, hiệu quả, bền vững; hài hòa lợi ích giữa
Trang 14các ngành, các cấp và các bên liên quan, đi đôi với bảo vệ môi trường và các
hệ sinh thái biển và hải đảo”
- Yêu cầu về bảo vệ môi trường, phát huy giá trị các nguồn tài nguyên thiên nhiên phục vụ phát triển kinh tế xã hội, đòi hỏi tỉnh phải đẩy mạnh thực hiện ba đột phá chiến lược gắn với đổi mới mô hình tăng trưởng từ “Nâu” sang “Xanh”, tái cơ cấu lại nền kinh tế, giảm bớt sự phụ thuộc vào tài nguyên hữu hạn (như: than, đất, đá vôi, đất sét, ) Trước yêu cầu đặt ra do ảnh hưởng diễn biến cực đoan, khó lường của bão lũ đã đặt ra cho công tác QLNN về biển và hải đảo trước những thách thức mới
- Mâu thuẫn giữa phát triển công nghiệp (khai khoáng, sản xuất vật liệu xây dựng, nhiệt điện, đóng tàu Đô thị hóa nhanh, ô nhiễm môi trường tại một số điểm trong tình trạng báo động, đòi hỏi phải được khẩn trương khắc phục, nếu không sẽ ảnh hưởng rất lớn đến phát triển các ngành kinh tế có tính bền vững là du lịch, dịch vụ
- Hoạt động phát triển kinh tế biển còn gặp nhiều khó khăn do hệ thống văn bản pháp luật về quản lý nhà nước về biển và hải đảo còn thiếu; khai thác,
sử dụngtài nguyên vùng bờ chưa hiệu quả, thiếu bền vững; môi trường vùng
bờ bị biến đổi theo chiều hướng xấu; đa dạng sinh học và nguồn lợi thuỷ, hải sản giảm sút Đời sống ngư dân vùng biển chịu nhiều rủi ro do tai biến thiên nhiên, biến đổi khí hậu, nước biển dâng
Với mục tiêu thực hiện thắng lợi Nghị quyết số 09/NQ-TW ngày 09/02/2007 của Hội nghị lần thứ 4 Ban chấp hành Trung ương Đảng (khoá X)
về Chiến lược Biển Việt Nam đến năm 2020; nhất là khi tỉnh Quảng Ninh được Bộ Chính trị đồng ý cho triển khai điểm thực hiện Chiến lược biển Việt Nam theo tinh thần Nghị quyết Hội nghị lần thứ 4 Ban chấp hành Trung ương Đảng (khoá X) về Chiến lược Biển Việt Nam đến năm 2020
Để giúp địa phương nhìn nhận đánh giá thực trạng công tác quản lý nhà nước về biển và hải đảo trên địa bàn toàn tỉnh kể từ khi có Nghị quyết Hội
Trang 15nghị lần thứ 4 Ban chấp hành Trung ương Đảng (khoá X) ngày 09/02/2007, đồng thời đề xuất các giải pháp nhằm tăng cường hiệu quả công tác quản lý nhà nước về biển và hải đảo trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh; đây cũng là lĩnh vực đang được tỉnh, ngành Sở Tài nguyên và Môi trường giao quản lý đang
còn nhiều mới mẻ và khó khăn… Tôi lựa chọn đề tài nghiên cứu: “Thực trạng và giải pháp nhằm tăng cường công tác quản lý nhà nước về biển và hải đảo tỉnh Quảng Ninh”
Đề tài nghiên cứu được thực hiện dưới sự hướng dẫn của PGS.TS.NGƯT Nguyễn Ngọc Nông - Phó Hiệu trưởng Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên, sự giúp đỡ của Tổng cục Biển và Hải đảo Việt Nam, Cục Biến đổi khí hậu, Tổng cục Địa chất khoáng sản - Bộ Tài nguyên và Môi trường, các
Sở, Ban, Ngành của tỉnh Quảng Ninh, đặc biệt là sự giúp đỡ của lãnh đạo Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Quảng Ninh, các chuyên gia đầu ngành, cán
bộ công chức Chi cục Biển và Hải đảo tỉnh Quảng Ninh cũng như các đơn vị liên quan Đề tài sẽ đóng góp thiết thực để tăng cường hiệu quả cho công tác quản lý nhà nước về biển và hải đảo tỉnh Quảng Ninh trong thời gian tới
2 Mục tiêu, ý nghĩa của đề tài
2.1 Mục tiêu của đề tài
2.1.1 Mục tiêu tổng quát
Đánh giá thực trạng công tác quản lý nhà nước về biển và hải đảo trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh từ đó có các đề xuất, giải pháp nhằm nâng cao năng lực công tác quản lý nhà nước về biển và hải đảo của tỉnh Quảng Ninh, góp phần thực hiện thắng lợi Nghị quyết số 09/NQ-TW của Hội nghị lần thứ 4 Ban chấp hành Trung ương Đảng (khoá X) ngày 09/02/2007 về Chiến lược biển Việt Nam đến năm 2020
2.1.2 Mục tiêu cụ thể
Trang 16- Đánh giá được thực trạng công tác quản lý nhà nước về biển, hải đảo của tỉnh Quảng Ninh trên cơ sở đánh giá nhiệm vụ quản lý nhà nước, thực hiện chức năng, nhiệm vụ của Chi cục Biển và hải đảo thuộc Sở Tài nguyên
và Môi trường Quảng Ninh
- Đề xuất được các giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý nhà nước biển, hải đảo và vùng bờ trên địa bàn tỉnh, tham mưu trình cấp có thẩm quyền ban hành các thể chế chính sách, củng cố tổ chức xây dựng bộ máy nâng cao hiệu lực, hiệu quả của quản lý nhà nước về biển và hải đảo ở Quảng Ninh
2.2 Ý nghĩa của đề tài
2.2.1 Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học
- Bổ sung, hoàn thiện kiến thức đã học trong nhà trường cho bản thân đồng thời đây là lĩnh vực quản lý còn hết sức mới mẻ trong lĩnh vực quản lý nhà nước về tài nguyên và môi trường Vì vậy rất cần có những luận giải cũng như cách tiếp cận và giải quyết từng lĩnh vực nội hàm của công tác quản lý nhà nước về biển và hải đảo từ đó bổ sung hỗ trợ trở lại cho kiến thức trong học tập được sâu hơn cụ thể hơn
- Cần có cái nhìn toàn diện, nắm vững những quy định, thể chế chính sách trong công tác quản lý nhà nước về biển và hải đảo ở Trung ương và của tỉnh Vận dụng và làm sâu sắc hơn ý nghĩa thực tiễn trong quá trình thực tế tham mưu, chỉ đạo công tác này ở địa phương
- Trên cơ sở lý luận và thực tiễn khách quan giúp cho bản thân nâng cao công tác tham mưu, xây dựng cơ chế chính sách quản lý ở địa phương và cụ thể hóa các thể chế chính sách về công tác quản lý nhà nước về biển và hải đảo của tỉnh trước yêu cầu đòi hỏi của phát triển kinh tế, xã hội và môi trường
Trang 172.2.2 Ý nghĩa trong thực tiễn
- Đóng góp vào việc triển khai thành công phương thức quản lý nhà nước tổng hợp và thống nhất về biển và hải đảo dựa trên cách tiếp cận hệ sinh thái tại tỉnh Quảng Ninh với mục tiêu; kinh tế phát triển- xã hội an sinh - môi trường bền vững
- Giúp Chi cục Biển và Hải đảo, Sở Tài nguyên và Môi trường tham mưu cho Ủy ban Nhân dân tỉnh thực hiện thành công phương thức quản lý nhà nước tổng hợp và thống nhất về biển và hải đảo dựa trên cách tiếp cận hệ sinh thái, là phương thức quản lý tiên tiến, hiệu quả và đang được nghiên cứu,
áp dụng ở nước ta
- Đề tài có ý nghĩa góp phần tăng cường cho công tác quản lý nhà nước
về biển và hải đảo giúp cho tỉnh tháo gỡ những bất cập, vướng mắc, khó khăn trong công tác quản lý nhà nước về biển và hải đảo, đồng thời thực hiện thắng lợi Nghị quyết số 09/NQ-TW ngày 09/02/2007 của Hội nghị lần thứ 4 Ban chấp hành Trung ương Đảng (khoá X) về Chiến lược biển Việt Nam đến năm
2020 Tập trung lãnh đạo thực hiện ba khâu đột phá chiến lược, nhất là hiện nay tỉnh Quảng Ninh đang chuyển đổi mô hình tăng trưởng kinh tế từ “Nâu” sang “Xanh” từ chưa bền vững sang bền vững đảm bảo hài hòa phát triển kinh
tế - xã hội gắn với bảo vệ môi trường
Trang 18Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1 Cơ sở pháp lý về biển và hải đảo
1.1.1 Các văn bản pháp lý của Trung ương về biển và hải đảo
1.1.1.1.Luật Biển Việt Nam
Luật Biển Việt Nam gồm 7 Chương và 55 Điều đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày
21 tháng 6 năm 2012, có hiệu lực từ 01/01/2013
1.1.1.2 Nghị quyết số 09/NQ-TW ngày 09 tháng 02 năm 2007
Hội nghị lần thứ Tư Ban chấp hành Trung ương (khóa X) ban hành Nghị quyết số 09-NQ/TƯ ngày 09/02/2007 “Về chiến lược biển Việt Nam đến 2020”.Nghị quyết 09-NQ/TW là một Nghị quyết quan trọng, được đánh giá như một bước đột phá về tư duy, thoát khỏi tư duy đất liền mở ra tư duy đại dương trong thời đại kinh tế mới và hội nhập toàn cầu Nghị quyết vừa khẳng định hướng đi chiến lược giúp địa phương trong những năm tiếp theo, vừa là nhiệm vụ vừa là yêu cầu cấp bách đáp ứng đòi hỏi của nhân dân vùng biển, hải đảo, là đòn bẩy để kích cầu đầu tư phát triển từ các thành phần kinh
tế trong và ngoài nước Với mục tiêu tổng quan:
Đến năm 2020, phấn đấu đưa nước ta trở thành quốc gia mạnh về biển, làm giàu từ biển, bảo đảm vững chắc chủ quyền, quyền chủ quyền quốc gia trên biển, đảo, góp phần quan trọng trong sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá, làm cho đất nước giàu, mạnh
1.1.1.3 Các văn bản có liên quan công tác quản lý nhà nước về biển và hải đảo
* Nghị định:
Ngày 6/3/2009, Chính phủ ban hành Nghị định số 25/2009/NĐ-CP về quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, hải đảo Nghị định số
Trang 1925/2009/NĐ-CP ra đời nhằm thực hiện Nghị quyết số 09/NQ-TW ngày 09/02/2007 của BCH Trung ương (khóa X) về Chiến lược biển Việt Nam đến năm 2020 Quy định cơ quan thực thi nhiệm vụ về Quản lý Nhà nước tổng hợp thống nhất về Biển và hải đảo Nghị định 25/NĐ-CP ra đời đã tạo tiền đề cho các định hướng cơ bản nhằm hoàn thiện thể chế chính sách trong công tác quản lý Nhà nước về Biển và hải đảo ở địa phương
* Các Quyết định:
- Quyết định số 98/2008/QĐ-TTg ngày 11/7/2008 của Chính phủ V/v Phê duyệt Quy hoạch phát triển Hành lang kinh tế Lạng Sơn – Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh đến năm 2020
- Quyết định số 116/2008/QĐ-TTg ngày 27/8/2008 của Chính phủ Về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Biển và Hải đảo Việt Nam trực thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường
- Quyết định số 34/2009/QĐ-TTg ngày 02/3/2009 của Thủ tướng Chính phủ về viêc phê duyệt Quy hoạch phát triển vành đai kinh tế ven biển Vịnh Bắc bộ đến năm 2020
- Quyết định số 52/2009/QĐ-TTg ngày 09/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt đề án kiểm soát các vùng biển, đảo và ven biển giai đoạn 2009-2020
- Quyết định số 1296/QĐ-TTg ngày 19/8/2009 của Thủ tướng Chính phủ V/v Phế duyệt Quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030
- Quyết định số 133/2009/QĐ-TTg ngày 03/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ V/v Ban hành Quy chế thông tin cảnh báo, dự báo thiên tai trên biển
Trang 20- Quyết định số 373/QĐ-TTg ngày 23/3/2010 Chính phủ Về việc phê duyệt đề án đẩy mạnh công tác tuyên truyền về quản lý, bảo vệ và phát triển bền vững biển và hải đảo Việt Nam
- Quyết định số 568/QĐ-TTg ngày 28/4/2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy hoạch phát triển kinh tế đảo Việt Nam đến năm 2020
- Quyết định số 742/QĐ-TTg ngày 26/5/2010 của Thủ tướng Chính phủ V/v phê duyệt Quy hoạch hệ thống khu bảo tồn biển Việt Nam đến năm 2020
- Quyết định số 23/2013/QĐ-TTg ngày 26/4/2013 của Thủ tướng Chính phủ Ban hành Quy chế phối hợp quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, hải đảo
- Quyết định số 1570/QĐ-TTg ngày 06/9/2013 của Thủ tướng Chính phủ Phê duyệt chiến lược khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên và bảo vệ môi trường biển đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030
* Các Thông tư
- Thông tư Liên tịch số 26/2010/TTLT-BTNMT- BNV ngày 05/11/2010 của Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ Nội Vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức và biên chế của Chi Cục Biển và Hải đảo trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường
- Thông tư số 19/2011/TT-BTNMT ngày 10/6/2011 của Bộ Tài nguyên
và Môi trường Quy định kỹ thuật về lập quy hoạch, điều chỉnh quy hoạch sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, hải đảo
- Thông tư số 22/2012/TT-BTNMT ngày 26/12/2012 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định về việc lập và thực hiện Kế hoạch quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường vùng ven biển
Thông tư số 28/2012/TT-BTNMT ngày 28/12/2012 của Bộ Tài nguyên
và Môi trường Quy định về nội dung, chế độ báo cáo tình hình quản lý hoạt
Trang 21động điều tra cơ bản, khai thác, sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, hải đảo
1.1.2 Các văn bản lãnh đạo, chỉ đạo của Tỉnh ủy, UBND tỉnh Quảng Ninh
về biển và hải đảo
- Văn bản số 12-CTr/TU ngày 02/7/2007 của Tỉnh Uỷ Quảng Ninh về: Chương trình hành động Thực hiện Nghị quyết Hội nghị TW4 (khoá X) về Chiến lược biển Việt Nam đến năm 2020
- Quyết định số 3425/QĐ-UBND ngày 17/9/2007 của UBND tỉnh về việc phê duyệt triển khai thực hiện Chương trình hành động Thực hiện nghị quyết hội nghị TW4 (khoá X) về Chiến lược biển Việt Nam đến năm 2020
- Quyết định số 2788/QĐ-UBND ngày 29/8/2008 “Về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Quảng Ninh” Tại quyết định này chức năng quản lý nhà nước về biển và hải đảo mới được giao cho sở Tài nguyên và Môi trường
- Quyết định số 1172/UBND-QLĐĐ2 ngày 01/4/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh về Đẩy mạnh công tác tuyên truyền về quản lý, bảo vệ
và phát triển bền vững Biển và Hải đảo Việt Nam,
- Quyết định số 4170/QĐ-UBND ngày 31/12/2010 của ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh về Phê duyệt đề án quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội vùng biển đảo và ven biển tỉnh Quảng Ninh đến 2020,
- Văn bản số 1342/UBND-NLN1 ngày 22/4/2011 của UBND tỉnh Quảng Ninh về Quản lý tài nguyên nước trên các đảo
- Quyết định số 1752/QĐ-UBND ngày 02/6/2011 về việc thành lập Chi cục Biển và Hải đảo trên cơ sở Phòng Biển và Hải đảo trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Quảng Ninh
Trang 22- Quyết định số 985/QĐ-UBNDngày 03/5/2012 của UBND tỉnh Quảng Ninh “Về việc phê duyệt Đề tài nghiên cứu khoa học Điều tra hiện trạng sử dụng tài nguyên và môi trường biển, đảo trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh”
- Quyết định số 3242/QĐ-UBND ngày 03/5/2012 của UBND tỉnh Quảng Ninh “Về việc Ban hành Quy chế phối hợp quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, hải đảo tỉnh Quảng Ninh
- Kế hoạch số 67-KH/TU ngày 04/9/2013 của Tỉnh ủy về Triển khai thực hiện kết luận số 60-KL/TƯ ngày 16/4/2013 của Bộ Chính trị về sơ kết 5 năm thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ 4, Ban chấp hành Trung ương Đảng (Khóa X) về chiến lược biển Việt Nam đến năm 2020
1.2 Các khái niệm liên quan về biển, đảo
1.2.1 Khái niệm về biển
+ Theo quan điểm quốc tế: Tại điều 86 Công ước của Liên Hợp quốc về
Luật Biển năm 1982 có đưa ra định nghĩa về biển cả: Biển cả là “vùng biển không nằm trong vùng đặc quyền kinh tế, lãnh hải hay nội thủy của một quốc gia cũng như không nằm trong vùng nước quần đảo của một quốc gia quần đảo”
+ Theo Nguyễn Chu Hồi:Biển là loại hình thủy vực nước mặn của đại dương thế giới, nằm sát các đại lục và ngăn cách với đại dương ở phía ngoài bởi hệ thống đảo, bán đảo và ở phía trong bởi bờ đại lục”
1.2.2 Khái niệm về đảo, quần đảo
Theo Điều 19 Luật Biển Việt Nam thì đảo, quần đảo được quy định như sau:Đảo là một vùng đất tự nhiên có nước bao bọc, khi thủy triều lên vùng đất này vẫn ở trên mặt nước.Quần đảo là một tập hợp các đảo, bao gồm
cả bộ phận của các đảo, vùng nước tiếp liền và các thành phần tự nhiên khác
có liên quan chặt chẽ với nhau Đảo, quần đảo thuộc chủ quyền của Việt Nam là bộ phận không thể tách rời của lãnh thổ Việt Nam
Trang 231.2.3 Các khái niệm liên quan đến biển và hải đảo
Theo Công ước của Liên Hợp quốc về Luật Biển 1982 và Luật Biển Việt Nam Đường cơ sở là đường thẳng nối các điểm mép nước trung bình triều kiệt nhô ra ngoài cùng của đất liền với mép ngoài các đảo Nội thủy là vùng nước tiếp giáp với bờ biển, ở phía trong đường cơ sở và là bộ phận lãnh thổ của Việt Nam Lãnh hải là vùng biển có chiều rộng 12 hải lý tính từ đường cơ sở ra phía biển Ranh giới ngoài của lãnh hải là biên giới quốc gia trên biển của Việt Nam.Vùng tiếp giáp lãnh hải: Vùng tiếp giáp lãnh hải là vùng biển tiếp liền và nằm ngoài lãnh hải Việt Nam, có chiều rộng 12 hải lý tính từ ranh giới ngoài của lãnh hải.Vùng đặc quyền kinh tế là vùng biển tiếp liền và nằm ngoài lãnh hải Việt Nam, hợp với lãnh hải thành một vùng biển
có chiều rộng 200 hải lý tính từ đường cơ sở Thềm lục địa: Thềm lục địa là vùng đáy biển và lòng đất dưới đáy biển, tiếp liền và nằm ngoài lãnh hải Việt Nam, trên toàn bộ phần kéo dài tự nhiên của lãnh thổ đất liền, các đảo và quần đảo của Việt Nam cho đến mép ngoài của rìa lục địa
Trong trường hợp mép ngoài của rìa lục địa này cách đường cơ sở chưa
đủ 200 hải lý thì thềm lục địa nơi đó được kéo dài đến 200 hải lý tính từ đường cơ sở
Trong trường hợp mép ngoài của rìa lục địa này vượt quá 200 hải lý tính
từ đường cơ sở thì thềm lục địa nơi đó được kéo dài không quá 350 hải lý tính
từ đường cơ sở hoặc không quá 100 hải lý tính từ đường đẳng sâu 2.500 mét
- Vịnh: là một vùng lõm sâu rõ rệt vào đất liền mà chiều sâu của vùng lõm
đó so sánh với chiều rộng ở ngoài cửa của nó đến mức là nước của vùng lõm đó được bờ biển bao quanh và vùng đó lõm sâu hơn là một sự uốn cong của bờ biển
- Bãi cạn lúc chìm lúc nổi: là những vùng đất nhô cao tự nhiên có biển bao quanh, khi thủy triều xuống thấp thì lộ ra, khi thủy triều lên cao
Trang 24Quản lý tổng hợp vùng bờ: Là quá trình liên kết các quan tâm lợi ích của chính phủ, cộng đồng, các nhà khoa học và nhà quản lý, của các ngành và của quần chúng trong việc cùng chuẩn bị và triển khai một kế hoạch tổng hợp để bảo vệ và phát triển tài nguyên và các hệ sinh thái vùng bờ Mục tiêu chung của quản lý tổng hợp vùng bờ là cải thiện chất lượng cuộc sống của cộng đồng - những người luôn phụ thuộc vào các nguồn tài nguyên vùng bờ, trong khi vẫn duy trì đa dạng sinh học và năng suất của các hệ sinh thái vùng bờ
- Tài nguyên biển, hải đảo: Là các dạ ậ
tạo trên các vùng ven biển, vùng biển và hải đảo Việt Nam
- Môi trường biển: Là các yếu tố vật lý, hóa học và sinh học đặc trưng cho nước biển, đất ven biển, trầm tích dưới biển, không khí trên mặt biển và các hệ sinh thái biển tồn tại một cách khách quan, ảnh hưởng đến con người
và sinh vật
- Điều tra cơ bản về tài nguyên và môi trường biển, hải đảo: Là hoạt động thu thập, xử lý và quản lý các dữ liệu về điều kiện tự nhiên, tài nguyên
và môi trường biển, hải đảo
- Quản lý tổng hợp tài nguyên và môi trường biển, hải đảo: Là quản lý
liên ngành, liên vùng, bảo đảm lợi ích quốc gia kết hợp hài hòa lợi ích của các ngành, lĩnh vực, địa phương và các tổ chức, cá nhân liên quan đến việc quản
lý, khai thác, sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, hải đảo
- Quản lý tổng hợp thống nhất tài nguyên, môi trường biển và hải đảo dựa trên cách tiếp cận hệ sinh thái là phương thức quản lý nhằm bảo đảm tài nguyên được khai thác sử dụng hợp lý, duy trì tính toàn vẹn về chức năng và cấu trúc của hệ sịnh thái, bảo vệ môi trường và phát triển bền vững
1.3 Quản lý nhà nước về biển và hải đảo
Trang 251.3.1 Khái niệm quản lý nhà nước về biển và hải đảo
Viện Nghiên cứu khoa học hành chính đã khái quát quản lý nhà nước như sau:Quản lý nhà nước là sự tác động của các chủ thể mang tính quyền lực nhà nước, bằng nhiều biện pháp, tới các đối tượng quản lý nhằm thực hiện những chức năng đối nội và đối ngoại của Nhà nước trên cơ sở các quy luật phát triển xã hội, nhằm mục đích ổn định và phát triển đất nước
- Quản lý nhà nước về biển và hải đảo
Theo Nghi định 25/2009/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2009 của Chính phủ về quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, hải đảo [4]thì Quản lý nhà nước về biển và hải đảo là sự tác động của các cơ quan nhà nước
có thẩm quyền, bằng nhiều biện pháp, tới các đối tượng khai thác, sử dụng biển và hải đảo nhằm thực hiện những chức năng đối nội và đối ngoại của Nhà nước trên cơ sở các quy luật phát triển xã hội nhằm mục đích bảo vệ chủ quyền và lợi ích quốc gia trên biển; khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, hải đảo
1.3.2 Quản lý nhà nước tổng hợp, thống nhất về biển và hải đảo
Theo Nghi định 25/2009/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2009 của Chính phủ về quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, hải đảo Quản lý nhà nước tổng hợp và thống nhất về biển và hải đảo được hiểu là sự quản lý về mặt hành chính nhà nước của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thông qua các thể chế pháp lý nhằm điều hòa, phối hợp tốt giữa các cơ quan nhà nước từ trung ương xuống địa phương trong việc tham gia vào quá trình hoạch định và tổ chức thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch sử dụng và khai thác, bảo vệ tài nguyên, môi trường biển một cách phù hợp với định
Trang 26hướng, yêu cầu phát triển bền vững; đồng thời bảo vệ vững chắc chủ quyền
và toàn vẹn lãnh thổ quốc gia
1.4 Đặc điểm của quản lý nhà nước về biển và hải đảo
1.4.1 Cơ quan quản lý nhà nước về biển và hải đảo
Ở Trung ương, Bộ Tài nguyên và Môi trường được giao chức năng quản lý nhà nước tổng hợp và thông nhất về biển và hải đảo (Nghị định số 25/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường)
Tổng cục Biển và Hải đảo Việt Nam là cơ quan của Bộ Tài nguyên
và Môi trường có chức năng tham mưu, giúp Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quản lý tổng hợp và thống nhất về biển và hải đảo; thực hiện các dịch vụ công theo quy định của pháp luật (Quyết định số 116/2008/QĐ-TTg ngày 27 tháng 8 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Biển và Hải đảo Việt Nam)
Ở địa phương, Sở Tài nguyên và Môi trường được xác định là cơ quan tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện chức năng quản lý tổng hợp, thống nhất về biển và hải đảo
1.4.1.1 Các cơ quan quản lý nhà nước đối với các ngành, nghề khai thác biển
- Các cơ quan quản lý nhà nước về các ngành, nghề nông nghiệp khai thác biển
Ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn là cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước về nông nghiệp, diêm nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ lợi, thuỷ sản, đê điều tại các vùng ven biển, đảo
Trang 27- Các cơ quan quản lý nhà nước về công nghiệp khai thác, chế biến khoáng sản và dầu khí
Ngành tài nguyên và môi trường thực hiện chức năng quản lý nhà nước
về Biển và hải đảo, quản lý nhà nước về tài nguyên biển, tài nguyên khoáng sản biển, bảo vệ môi trường biển; ngành Công Thương thực hiện chức năng quản lý nhà nước về dầu khí: Đây là ngành kinh tế - kỹ thuật cao hiện không phân cấp cho địa phương quản lý Bộ Công Thương tiếp tục kế thừa nhiệm vụ quản lý nhà nước của Bộ Công nghiệp trước đây Tuy nhiên, trong một số vấn
đề quyết sách lớn đối với ngành vẫn do Văn phòng Chính phủ giúp Thủ tướng Chính phủ theo dõi, trực tiếp chỉ đạo
Ngành Xây dựng thực hiện chức năng quản lý nhà nước quy hoạch khai thác khoáng sản biển làm vật liệu xây dựng
- Các cơ quan quản lý nhà nước về giao thông vận tải biển
Bộ Giao thông vận tải là cơ quan quản lý nhà nước về giao thông vận tải, trong đó có giao thông vận tải biển Bộ Giao thông vận tải có các chức năng và bộ máy quản lý nhà nước chuyên ngành đối với một số ngành kinh tế
- kỹ thuật lớn như hàng hải, hàng không (quản lý các sân bay và các tuyến vận tải hàng không tới các khu vực ven biển và ra các đảo có người), công nghiệp đóng tàu, nạo vét luồng
- Cơ quan quản lý nhà nước về văn hóa biển và du lịch biển
Ngành văn hóa, thể thao và du lịch có chức năng quản lý nhà nước về văn hóa và du lịch, trong đó có văn hóa biển và du lịch biển
1.4.1.2 Cơ quan quản lý nhà nước về ngoại giao, quốc phòng, an ninh trên biển
Bộ Ngoại giao là cơ quan quản lý nhà nước về ngoại giao và thống nhất quản lý về biên giới quốc gia, không phân cấp cho chính quyền địa phương Liên quan đến biển, đảo hiện nay, Bộ có các đơn vị tham mưu, giúp
Trang 28việc sau đây: Vụ Đông Bắc Á, Vụ Đông Nam Á, Vụ Pháp luật và Điều ước quốc tế, Ủy ban Biên giới quốc gia (trong đó có Vụ Biển)
- Cơ quan quản lý nhà nước về quốc phòng trên biển
Công tác quản lý nhà nước về quốc phòng có mối quan hệ đặc biệt mật thiết với bảo vệ chủ quyền quốc gia Xét về khả năng kiểm soát trên thực tế, các lực lượng của Bộ Quốc phòng luôn đóng vai trò nòng cốt trong thực thi pháp luật và phòng thủ trên khu vực biên giới biển và hải đảo Các đơn vị của
Bộ Quốc phòng có nhiệm vụ quan trọng liên quan đến công tác quản lý nhà nước về quốc phòng trên biển, đảo, bao gồm:
+ Bộ Tổng Tham mưu: là cơ quan điều hành chung các hoạt động tác chiến
+ Quân chủng hải quân: được tổ chức hoạt động theo 5 vùng hải quân, trong đó các lực lượng chiến đấu trực tiếp là các Lữ đoàn (bao gồm các hải đội)
+ Quân chủng không quân: là cơ quan chịu trách nhiệm quản lý vùng trời (bao gồm vùng trời trên biển)
+ Bộ đội Biên phòng: là lực lượng nòng cốt, có chức năng chuyên trách quản lý, bảo vệ chủ quyền toàn vẹn lãnh thổ, an ninh, trật tự biên giới quốc gia trên đất liền, các hải đảo, vùng biển và tại các cửa khẩu theo phạm vi
nhiệm vụ do pháp luật quy định (Luật Biên giới quốc gia và Pháp lệnh Bộ đội
Biên phòng) Đây là lực lượng thành viên trong khu vực phòng thủ tỉnh,
huyện biên giới
+ Cục Cảnh sát biển: là lực lượng chuyên trách của Nhà nước thực hiện chức năng quản lý về an ninh, trật tự an toàn và bảo đảm việc chấp hành pháp luật của Việt Nam và các điều ước quốc tế có liên quan mà Việt Nam ký kết hoặc tham gia trên các vùng biển và thềm lục địa của Việt Nam
+ Cục Cứu nạn - Cứu hộ
+ Bộ Tư lệnh các quân khu có địa bàn ven biển
Trang 29+ Các cơ quan quân sự địa phương: Bộ chỉ huy quân sự các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Ban chỉ huy quân sự các huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc Trung ương ven biển
- Cơ quan quản lý nhà nước về an ninh vùng ven biển, huyện đảo, xã đảo ven bờ
Bộ Công an: Là cơ quan quản lý nhà nước về an ninh, trật tự, an toàn
xã hội trong phạm vi cả nước; trực tiếp phòng chống các thế lực thù địch, các loại tội phạm và các vi phạm pháp luật về trật tự, an toàn xã hội; tổ chức xây dựng lực lượng công an nhân dân nòng cốt trong sự nghiệp bảo vệ an ninh tổ quốc (trong đó có vùng biển đảo)
1.4.1.3 Các cơ quan quản lý nhà nước khác có chức năng, nhiệm vụ quan trọng liên quan đến quản lý biển, hải đảo
- Ngành Nội vụ
Là cơ quan chịu trách nhiệm về xây dựng chính quyền các cấp, trong
đó có các vùng ven biển và đảo
ép về phát triển kinh tế biển gia tăng
Nước ta là một quốc gia biển lớn trong vùng Biển Đông Việt Nam có đường bờ biển dài 3.260 km (không kể bờ các đảo), tính trung bình cứ 100
km2 đất liền thì có 1 km bờ biển, là nước có tỷ lệ chiều dài bờ biển so với lục địa vào loại cao nhất thế giới Việt Nam có 28/63 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương tiếp giáp với vùng biển chủ quyền rộng hơn 1 triệu km2
, gấp hơn 3
Trang 30lần diện tích đất liền Vùng biển nước ta có trên 3 000 hòn đảo lớn, nhỏ ven
bờ và hai quần đảo ngoài khơi là Hoàng Sa (hơn 30 đảo và bãi đá cạn), Trường Sa (có hơn 100 đảo, bãi đá và rạn san hô)
Trong hệ thống quản lý nhà nước về biển, đảo, giữa các Sở, ngành còn
có nhiều chồng chéo, trùng lắp về chức năng, nhiệm vụ nên khó bảo đảm tính thống nhất của quản lý nhà nước…
Cơ chế trao đổi thông tin và hỗ trợ lẫn nhau giữa các cơ quan hành chính với các lực lượng vũ trang có trách nhiệm bảo đảm chấp hành pháp luật trên biển chưa tốt, không kịp thời
1.4.3 Quản lý nhà nước về biển và hải đảo vừa mang yếu tố quốc gia, vừa mang yếu tố quốc tế
Trong các lĩnh vực quản lý nhà nước chuyên ngành có nhiều lực lượng thực thi pháp luật khác nhau trên biển, song trong nhiều trường hợp chưa phân định rõ phạm vi nhiệm vụ, thẩm quyền với nhau
Việt Nam nằm ở vị trí cửa ngõ đi ra Biển Đông của nhiều quốc gia và vùng lãnh thổ lân cận nên vị trí biển Việt Nam đặc biệt quan trọng về quốc phòng, an ninh và phát triển kinh tế Vùng biển và hải đảo Việt Nam là một
bộ phận của lãnh thổ Việt Nam Vì vậy, quản lý nhà nước về biển và hải đảo nhằm bảo vệ toàn vẹn chủ quyền và lợi ích quốc gia trên vùng biển, đảo của Việt Nam; duy trì hòa bình, ổn định và hợp tác quốc tế về biển, đảo
Mặt khác, mỗi vùng biển quốc gia đều có chế độ pháp lý riêng theo quy định của Công ước của Liên Hợp quốc về Luật Biển 1982 Vì vậy, quá trình quản lý biển và hải đảo, đòi hỏi ban hành và triển khai luật quốc gia phù hợp với các điều ước quốc tế mà Việt Nam đã ký kết và tham gia
1.4.4 Quản lý nhà nước về biển và hải đảo đòi hỏi nguồn lực lớn
Trang 31Quản lý nhà nước về biển và hải đảo liên quan đến nhiều góc độ: từ ngoại giao, quốc phòng - an ninh, cứu hộ cứu nạn trên biển, xử lý những sự cố trên biển đến quản lý các ngành kinh tế biển… Đặc biệt công tác Quản lý tổng hợp thống nhất Tài nguyên và bảo vệ môi trường biển và hải đảo lại là lĩnh vực đòi hỏi cần nguồn lực lớn trong quá trình quản lý nhà nước Vì vậy để quản lý có hiệu lực và mang lại hiệu quả cao đòi hỏi phải có nguồn lực lớn như: khoa học - công nghệ biển cao, trang thiết bị chuyên dụng và cơ sở vật chất hiện đại, nhân lực, thể chế chính sách đặc biệt công tác bảo vệ môi trường biển thì ngoài sự đòi hỏi lớn về nguồn lực thì phải cả cộng đồng cùng vào cuộc, trong đó công tác bảo vệ môi trường từ lục địa phải làm triệt để
1.5 Nội dung chủ yếu của quản lý nhà nước về biển và hải đảo
Theo Điều 5 Nghị định 25/2009/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2009 của Chính phủ về quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, hải đảo thì nội dung chủ yếu của quản lý nhà nước về biển và hải đảo bao gồm
1.5.1 Xây dựng, ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, hải đảo
- Xây dựng và ban hành các văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược, chính sách về quốc phòng, an ninh liên quan đến chủ quyền, quyền chủ quyền
và các quyền tài phán quốc gia của Việt Nam trên biển và hải đảo
- Xây dựng và ban hành các văn bản quy phạm, cơ chế, chính sách về quản lý các ngành nghề khai thác biển; văn bản quy phạm, cơ chế, chính sách
về quản lý, bảo vệ môi trường biển
- Xây dựng và ban hành tiêu chuẩn quốc gia về lĩnh vực biển và hải đảo; xây dựng và ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, quy trình chuyên môn, nghiệp vụ, định mức kinh tế - kỹ thuật về điều tra cơ bản, khảo sát thăm
dò, nghiên cứu biển và đại dương
Trang 321.5.2 Lập quy hoạch sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, hải đảo
- Phân vùng, lập quy hoạch tổng thể khai thác, sử dụng, bảo vệ tài nguyên và môi trường các vùng biển, ven biển và hải đảo; ban hành văn bản hướng dẫn thực hiện quy hoạch tổng thể khai thác, sử dụng, bảo vệ tài nguyên
và môi trường các vùng biển, ven biển và hải đảo
- Lập quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội các vùng biển, ven biển và hải đảo; thẩm định các đề án thành lập các khu kinh tế, các dự án đầu tư xây dựng công trình quan trọng ven biển, trên biển và hải đảo
- Tổng hợp, đánh giá tiềm năng kinh tế - xã hội, tình hình khai thác, sử dụng các vùng biển, ven biển và hải đảo; thống kê, phân loại, đánh giá tài nguyên các vùng biển, đảo, quần đảo, bãi ngầm của Việt Nam
- Giải quyết các vấn đề về quản lý, khai thác tài nguyên biển và hải đảo
1.5.3 Quản lý thống nhất các hoạt động điều tra cơ bản, khai thác sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, hải đảo; quản lý về khảo sát, thăm
dò, nghiên cứu biển, hải đảo và đại dương
- Tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch, đề án, dự án về điều tra cơ bản tài nguyên - môi trường biển, quan trắc môi trường biển và hải đảo; thăm
dò, nghiên cứu khoa học biển, hải đảo và đại dương; thẩm định các dự án khảo sát, thăm dò tài nguyên dưới đáy biển
- Tổ chức quản lý, khai thác các công trình, phương tiện chuyên dùng phục vụ khảo sát, thăm dò, nghiên cứu biển và đại dương
- Tổng hợp, cập nhật và thống nhất quản lý thông tin, dữ liệu điều tra
cơ bản tài nguyên - môi trường biển và hải đảo
- Tổng hợp, đánh giá tình hình thực hiện các chương trình, kế hoạch khảo sát, thăm dò, nghiên cứu khoa học biển và đại dương, các dự án đầu tư
Trang 33xây dựng công trình, phương tiện, trang bị, thiết bị phục vụ khảo sát, thăm dò, nghiên cứu khoa học biển và đại dương
- Tổ chức điều tra, đánh giá và kiểm soát ô nhiễm, suy thoái môi trường biển và hải đảo từ các nguồn phát sinh do các hoạt động khai thác, sử dụng biển, hải đảo và các sự cố hoặc thiên tai trên biển
- Tổ chức điều tra, đánh giá và kiểm soát ô nhiễm, suy thoái môi trường
từ các nguồn phát sinh do hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và sinh hoạt trên đất liền có ảnh hưởng đến môi trường biển và hải đảo
- Tổ chức thực hiện phương án phòng ngừa, khắc phục ô nhiễm, suy thoái môi trường biển
- Lập báo cáo hiện trạng, báo cáo chuyên đề môi trường các vùng biển của Việt Nam; ban hành văn bản hướng dẫn lập báo cáo hiện trạng môi trường biển
1.5.4 Hợp tác quốc tế trong lĩnh vực quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, hải đảo
- Tổ chức thực hiện kế hoạch, chương trình, đề án, dự án hợp tác quốc
tế về biển, hải đảo
- Đàm phán về các điều ước, thỏa thuận quốc tế về biển, hải đảo, đại dương và tổ chức thực hiện
- Quản lý hoạt động hợp tác quốc tế về biển; tham gia các tổ chức, diễn đàn về biển và hải đảo
- Nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ phục vụ quản lý tổng hợp, điều tra cơ bản, khảo sát, thăm dò biển, hải đảo và đại dương
1.5.5 Phòng ngừa, ngăn chặn, kiểm soát ô nhiễm môi trường biển, hải đảo; ứng phó, khắc phục sự cố môi trường và bảo vệ môi trường bờ biển
Trang 34Nhằm bảo vệ tốt tài nguyên, môi trường biển với mục tiêu phát triển bền vững do đó cần làm tốt công tác thanh tra, kiểm tra nhất là công tác thanh tra, kiểm tra về khai thác, sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường biển
Do tài nguyên biển là tài nguyên chia sẻ vì vậy việc giải quyết khiếu nại, tố cáo, tranh chấp vùng khai thác chung là thường xuyên diễn ra nhất là vùng giáp ranh giữa các địa phương, giữa các quốc gia…
Do hành vi của người khai thác tài nguyên biển cũng như các hành động của con người trên đất liền đã và đang góp phần không nhỏ và việc gây
ra ô nhiễm môi trường biển, khai thác tài nguyên biển một cách hủy diệt…
1.6 Các hình thức quản lý nhà nước về biển và hải đảo
Theo Nghi định 25/2009/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2009 của Chính phủ về quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, hải đảo
1.6.1 Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý biển và hải đảo
Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ của mình, các cơ quan quyền lực nhà nước ban hành các văn bản pháp luật quản lý nhà nước về biển và hải đảo Trên cơ sở các văn bản pháp luật, các cơ quan hành chính nhà nước có thẩm quyền ban hành các văn bản pháp quy để tổ chức thực hiện quản lý nhà nước
về biển và hải đảo
1.6.2 Ban hành cơ chế, chính sách quản lý nhà nước về biển và hải đảo
Trong quá trình tổ chức thực hiện quản lý nhà nước về biển và hải đảo, các cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành cơ chế, chính sách nhằm khuyến khích hoặc hạn chế các đối tượng khai thác, sử dụng biển và hải đảo Mục đích của thực hiện cơ chế, chính sách là nhằm tạo điều kiện cho đối tượng khai thác, sử dụng biển và hải đảo thực hiện tốt pháp luật về quản lý biển, hải đảo; hướng đối tượng đến việc bảo đảm quốc phòng, an ninh liên quan đến chủ quyền, quyền chủ quyền và các quyền tài phán quốc gia của
Trang 35Việt Nam trên biển và hải đảo; khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên và bảo vệ môi trường biển
1.6.3 Tổ chức bộ máy quản lý nhà nước về biển và hải đảo
Để triển khai pháp luật, cơ chế, chính sách quản lý về biển và hải đảo, đòi hỏi phải tổ chức bộ máy và đội ngũ công chức thực hiện quản lý nhà nước về biển và hải đảo Ở nước ta, Tổng cục Biển và Hải đảo Việt Nam là cơ quan tham mưu giúp Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quản lý nhà nước tổng hợp
và thống nhất về biển và hải đảo trên phạm vi cả nước Ở các địa phương, các Chi cục Biển và Hải đảo đã được thành lập ở 28 tỉnh, thành phố ven biển
1.6.4 Tuyên truyền, giáo dục, phổ biến pháp luật về biển và hải đảo
Tuyên truyền, giáo dục, phổ biến pháp luật cũng là hình thức quan trọng trong công tác quản lý nhà nước về biển và hải đảo Thông qua tuyên truyền, giáo dục, phổ biến pháp luật giúp cho người dân, các đối tượng khai thác, sử dụng biển và hải đảo nhận thức được chính sách, pháp luật của nhà nước về biển và hải đảo; ý thức được trách nhiệm bảo vệ chủ quyền và lợi ích quốc gia trên biển; trách nhiệm khai thác bền vững tài nguyên và bảo vệ môi trường biển và hải đảo Từ đó hướng họ đến hành động tuân thủ những quy định của pháp luật về biển và hải đảo
1.7 Tổng quan kết quả nghiên cứu quản lý nhà nước về biển và hải đảo ở Việt Nam và tỉnh Quảng Ninh trong thời gian qua
1.7.1 Tổng quan kết quả nghiên cứu quản lý nhà nước về biển và hải đảo ở Việt Nam trong thời gian qua
Thực hiện Nghị quyết số 09-NQ/TƯ Hội nghị lần thứ Tư Ban chấp hành Trung ương khóa X ngày 09/02/2007 “Về chiến lược biển Việt Nam đến 2020” và Nghị quyết số 27/2007/NQ-CP ngày 30/5/2007 của Chính phủ về Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết số 09-NQ/TW, Nghị quyết số
Trang 3624-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI về chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu, tăng cường quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường, Bộ Tài nguyên và Môi trường đã triển khai công tác quản lý nhà nước tổng hợp và thống nhất về biển, hải đảo đã đạt được những kết quả sau:
1.7.1.1 Về xây dựng thể chế quản lý nhà nước về biển và hải đảo
Đã chỉ đạo xây dựng để ban hành và trình cấp có thẩm quyền ban hành
23 văn bản quy phạm pháp luật phục vụ quản lý nhà nước tổng hợp và thống nhất về biển, hải đảo Đặc biệt, Bộ đã trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ban hành Nghị định số 25/2009/NĐ-CP ngày 06/3/2009 của Chính phủ về quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, hải đảo;Quyết định số 23/2013/QĐ-TTg ngày 26/4/2013 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế phối hợp thực hiện quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, hải đảo Những văn bản này đã bước đầu tạo nền tảng pháp lý cho quản
lý tổng hợp, thống nhất về biển và hải đảo Hiện nay, Bộ đã trình Chính phủ
để trình Quốc hội dự án Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo
1.7.1.2 Đẩy mạnh công tác điều tra cơ bản về tài nguyên, môi trường biển
Với vai trò là cơ quan thường trực của Ban chỉ đạo Nhà nước về điều tra cơ bản tài nguyên - môi trường biển, Bộ đã tăng cường hướng dẫn, kiểm tra, giám sát, đôn đốc và thực hiện chế độ thông tin báo cáo về kết quả các dự
án, nhiệm vụ thuộc Đề án tổng thể về điều tra cơ bản và quản lý tài nguyên - môi trường biển đến năm 2010, tầm nhìn đến năm 2020 Đến nay, triển khai ở giai đoạn 2006 - 2012 đã có 19 nhiệm vụ, dự án kết thúc, 11 dự án đang triển khai Quyết định số 796/QĐ-TTg ngày 03/6/2010 về việc phê duyệt “Chương trình nghiên cứu, điều tra cơ bản về tiềm năng khí hydrate ở các vùng biển và thềm lục địa Việt Nam” Sản phẩm của các dự án làm cơ sở cho việc khẳng định quyền chủ quyền và quyền tài phán của Việt Nam trên biển, xây dựng
Trang 37quy hoạch, chiến lược phát triển kinh tế biển và hoạch định các thể chế, chính sách quản lý tài nguyên- môi trường biển
1.7.1.3 Về tổ chức triển khai quản lý tổng hợp vùng bờ, quy hoạch sử dụng biển
Quản lý tổng hợp vùng bờ mới được quan tâm và triển khai ở nước ta trong những năm gần đây với việc khởi đầu bằng sự hỗ trợ của các đối tác quốc tế đối với một số tỉnh ven biển Ngày 09/10/2007, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 158/2007/QĐ-TTg Phê duyệt “Chương trình quản lý tổng hợp dải ven biển vùng Bắc Trung Bộ và Duyên hải Trung Bộ đến năm
2010 và định hướng đến năm 2020” Dự án “Xây dựng Chiến lược và Kế hoạch hành động quản lý tổng hợp đới bờ quốc gia đến năm 2020, tầm nhìn 2030” đã hoàn thành, sản phẩm là “Chiến lược Quản lý tổng hợp đới bờ Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030” Sau khi được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, Chiến lược này sẽ căn cứ quan trọng để triển khai quản lý tổng hợp toàn dải ven biển Việt Nam
1.7.1.4 Về bảo vệ môi trường biển
Bộ Tài nguyên và Môi trường đã chú trọng đến công tác bảo vệ môi trường biển và hải đảo thông qua xây dựng hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, phối hợp với các bộ, ngành và địa phương để tổ chức các đoàn thanh tra, kiểm tra Đặc biệt, đẩy mạnh triển khai các nhiệm vụ bảo vệ môi trường biển, hải đảo có nguồn gốc từ tràn dầu trên cơ sở thực hiện Chương trình “Thực hiện Tuyên bố chung và Chương trình khung giữa Việt Nam, Campuchia, Thái Lan về hợp tác sẵn sàng ứng phó sự cố tràn dầu vùng vịnh Thái Lan”và
Kế hoạch thực hiện thỏa thuận giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam với Chính phủ nước Cộng hòa Phi-lip-pin về hợp tác trong
lĩnh vực ứng phó sự cố tràn dầu trên biển
1.7.1.4 Đẩy mạnh hợp tác quốc tế về biển và hải đảo
Trang 38Thực hiện nhiệm vụ cơ quan đầu mối, quản lý tổng hợp hoạt động hợp tác quốc tế về biển, Bộ đã tích cực tham gia các tổ chức, diễn đàn quốc
tế về biển và đại dương (Nhóm công tác ASEAN về Môi trường biển và ven biển; Diễn đàn toàn cầu về Đại dương, Vùng bờ và Hải đảo, Ủy Ban liên Chính phủ về Hải dương học của Việt Nam (IOC Việt Nam); Ủy ban quốc tế về các khu bảo tồn biển; thành viên của Tổ chức Đối tác quản lý môi trường biển Đông Á (PEMSEA), Cơ quan Điều phối các biển Đông Á (COBSEA), Ban Điều phối quốc gia thuộc Chương trình “Rừng ngập mặn cho tương lai” (MFF) của IUCN nhằm nâng cao vị thế và trách nhiệm của Việt Nam đối với cộng đồng quốc tế
1.7.1.5 Về công tác tuyên truyền biển và hải đảo
Bộ Tài nguyên và Môi trường đã chỉ đạo triển khai kế hoạch tuyên truyền 5 năm và hàng năm về biển và hải đảo với nội dung phù hợp đến từng đối tượng và hình thức đa dạng; tổ chức triển khai Đề án Đẩy mạnh công tác tuyên truyền về quản lý, bảo vệ và phát triển bền vững biển, hải đảo Việt Nam.Hàng năm Bộ đã phối hợp với các bộ, ngành và địa phương ven biển tổ chức Tuần lễ Biển và Hải đảo Việt Nam (từ 1-8/6) nhằm tạo ra sự chuyển biến nhận thức mạnh mẽ trong cộng đồng về tầm ý thức khai thác bền vững tài nguyên, bảo vệ môi trường biển và hải đảo
1.7.1.6 Tăng cường năng lực quan trắc, giám sát tài nguyên, môi trường biển
Nhằm ứng dụng khoa học - công nghệ phục vụ quản lý biển và hải đảo hiệu quả, Bộ đã từng bước triển khai các dự án đầu tư “Xây dựng, hoàn thiện
hệ thống trạm quan trắc tổng hợp tài nguyên và môi trường, khí tượng thủy văn biển Việt Nam”, “Đầu tư cấp bách 18 trạm khí tượng hải văn phục vụ dự báo bão, nước dâng và sóng biển”, “Đầu tư xây dựng Hệ thống Rađa biển
Trang 39(giai đoạ nhằm tăng cường năng lực trang thiết bị theo hướng hiện đại để đáp ứng yêu cầu về điều tra cơ bản tài nguyên - môi trường biển cũng như phục vụ quản lý tài nguyên - môi trường biển trong tình hình mới./
1.7.2 Tổng quan kết quả nghiên cứu, thực hiện quản lý nhà nước về biển
và hải đảo tỉnh Quảng Ninh trong thời gian qua
- Tham mưu, giúp Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường trình cấp có thẩm quyền:
+ Dự thảo văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án quản lý nhà nước tổng hợp và thống nhất quản lý các vấn
đề về Biển, đảo;
+ Dự thảo văn bản thẩm định các quy hoạch chuyên ngành về khai thác, sử dụng tài nguyên biển và hải đảo, quy hoạch mạng lưới dịch vụ, đề án thành lập khu bảo tồn biển, khu bảo tồn đất ngập nước ven biển thuộc trách nhiệm quản lý của Sở Tài nguyên và Môi trường;
+ Dự thảo văn bản thẩm định hoặc cấp phép các dự án đầu tư công trình trang thiết bị, dự án khai thác, sử dụng tài nguyên biển, ven biển và hải đảo theo quy định của pháp luật
- Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, định mức kinh tế - kỹ thuật trong lĩnh vực biển và hải đảo đã được cấp có thẩm quyền ban hành, phê duyệt
- Hướng dẫn nghiệp vụ quản lý nhà nước tổng hợp và thống nhất quản
lý các vấn đề về biển, đảo đối với công chức Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện
Trang 40- Phối hợp với cơ quan nhà nước có thẩm quyền lập quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch chuyên ngành khai thác, sử dụng tài nguyên các vùng ven biển và hải đảo trên địa bàn quản lý của tỉnh; đề xuất việc điều chỉnh các cơ chế, chính sách thu hút, khuyến khích và đảm bảo quyền của tổ chức và công dân trên các đảo tiền tiêu và các đảo ven bờ
- Thống kê đánh giá tài nguyên, tiềm năng và thực trạng khai thác, sử dụng các vùng biển, ven biển, hải đảo và đề xuất nhu cầu khai thác, sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường biển và hải đảo của địa phương
- Tổ chức thực hiện các trình tự, thủ tục đăng ký, cấp phép trước khi trình Giám đốc Sở quyết định đối với hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên biển và hải đảo của tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật và phân cấp của cơ quan nhà nước có thẩm quyền
- Tổ chức thực hiện quan trắc biến động và dự báo xu thế biến động; xác định các vùng bờ biển dễ bị tổn thương và biến đổi lớn (bãi bồi, vùng biển xói lở, vùng bờ cát, rừng phòng hộ và đất ngập nước ven biển) trên địa bàn quản lý; đề xuất các biện pháp quản lý, bảo vệ bờ biển với cơ quan nhà nước có thẩm quyền Lĩnh vực này hiện nay cũng mới chỉ phối hợp và còn nhiều hạn chế
- Điều tra và kiểm soát ô nhiễm, suy thoái môi trường biển và hải đảo
từ các nguồn phát sinh do hoạt động khai thác, sử dụng biển; thực hiện ứng phó, khắc phục sự cố môi trường bờ biển; phối hợp với Chi cục Bảo vệ Môi trường lập báo cáo hiện trạng môi trường biển, hải đảo thuộc phạm vi trách nhiệm quản lý của địa phương Lĩnh vực này đã triển khai tuy nhiên công tác còn ít và hiệu quả chưa cao