Tổ chức lao động tiền lương,các khoản trích theo lương và việc khuyến khích tăng năng xuất lao động trong các doanh nghiệp
Trang 1LỜI NÓI ĐẦU
Trong cơ chế thị trương mở cửa hiện nay của đất nước ta hiện nay, điều có ý nghĩa sống còn đến sự thành công hay thất bại của đơn vị, doanh nghiệplà đơn vị , doanh nghiệp đó quản ly điều chỉnh lao động như thế nào&sử dụng phương pháp trả lương cho người lao động như thế nào cho hợp lý,dùng các hình thức trả lương cho người lao động như thế để phát huy các khả năng ,năng khiếu tiềm tàng của người lao động nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanhở các doanh nghiệp Trong các phương pháp được các đơn vị chú ý đặc biết đó là hình thức khuyến khích vật chất& tinh thần đối vơi cán bộ công nhân viên chức và người lao động nếu các đơn vị chỉ dừng lại ở khuyến khích vật chất thì chỉ dừng lại ở đòn bẩy kinh tế tác động đến người lao động, như thế vẫn chưa đủ, mà còn phải tạo cho người lao động một môi trường làm việc phù hợp với công việc họ làm& nhất là
họ được quan tâm đến sức khoẻ , đời sống từ phía đơn vị mình làm: tức là đơn vị phải có chế độ tiền lương hợp lý có vậy mới phát huy hết & cao độ về chí tụê tinh thẩn trách nhiệm, nâng cao tính năng động sáng tạo trong sản xuất góp phần tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp Nhận thức được tầm quan trọng đó các doanh nhiệp đã hết sức quan tâm đến công tác hạch toán kế toán trong đó kế toán tiền lương, các khoản trích theo& thanh toán với cán
bộ công nhân viên là phần hết sức quan trọng , nếu tổ chức hạch toán tốt công tác này doanh nghiệp không những đảm bảo công bằng trong phân phôí thu nhập, tạo động lực thúc đẩy người lao động tham gia công tác mà còn điều hoà giữa lợi ích của doanh nghiệp & lợi ích của cán bộ công nhân viên, đồng thời còn là nhân tố gòp phần cung cấp thông tin đầy đủ chính xác,giúp doanh nghiệp điều hành kế toán sản xuất kinh doanh của mình đi vào guồng máy chung của xã hội trong cơ chế mới, bên cạnh đó nó còn thể
1
Trang 2hiện sự quan tâm của xã hội đối với các thành viên trong xã hội (đặc biệt
là đối với cán bộ công nhân viên & ngươi lao động)
Trong quá trình thực tập tại Công ty TNHH Hoa Nam, em thấy đây là một doanh nghiệp vừa sản suất vừa kinh doanh lên việc tính lương cho từng người trong công ty một cách chính xác & đúng không phải là đơn giản vì
vậy em chọn đề tài “Tổ chức lao động tiền lương,các khoản trích theo lương và việc khuyến khích tăng năng xuất lao động trong các doanh nghiệp” Nên em đá cố găng tìm hiểu học hỏi những người làm công tác kế
toán tiền lương ở công ty , thêm vào đó em cũng vận dụng những kiến thức
đã được học ở trương vào thực tế của công ty để hiểu thực tế “Tổ chức lao động tiền lương,các khoản trích theo lương và việc khuyến khích tăng năng xuất lao động trong các doanh nghiệp”
Đề tài này của em ngoài phần đầu & phần kết luận còn có 3 phần chínhlà:
PHẦN 1: lý luận chung về kế toán tiền lương , các khoản trích theo lương& thanh toán với cán bộ công nhân viên
PHẦN 2: thực trạng kế toán tiền lương , các khoản trích theo lương & thanh toán với cán bộ công nhân viên tại Công ty TNHH Hoa Nam
PHẦN 3 : hoàn thiện kế toán tiền lương, các khoản trích theo lương & thanh toán với cán bộ công nhân viên tại Công ty TNHH Hoa Nam
Trang 3PHẦN I
LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG, CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG VÀ THANH TOÁN VỚI CÁC CÁN BỘ CÔNG NHÂN VIÊN TRONG CÁC DOANH NGHIỆP
I NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN TRONG KINH TẾ TIỀN LƯƠNG ,CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG VÀ THANH TOÁN VỚI CÁN BỘ CÔNG NHÂN VIÊN
1 Khái niệm, bản chất về tiền lương ,các khoản trích theo lương
và thanh toán với cán bộ công nhân viên
Để tiến hành một quá trình sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp phải có
sự kết hợp đồng thời của 3 yếu tố cơ bản: Lao động ,đối tượng lao động và
tư liệu lao động Trong đó lao động với tư cách là hoạt động chân tay, trí óccủa con người sử dụng các tư liệu lao động nhằm tác động ,biến đổi các đốitượng lao động thành các vật phẩm có ích phục vụ cho nhu cầu của xã hội.Đối tượng lao động & tư liệu lao động là yếu tó cần còn lao động là yếu tốđủ
Ta xem xét các mối quan hệ giữa công nhân (người bán sức lao động)
và chủ doanh nghiệp (người sử dụng lao động ) phát sinh các khoản thanhtoán sau:
Trang 4+ Tiền lương(tiền công) là số tiền mà chủ doanh nghiệp phải trả chongười lao động căn cứ vào khối lương, sản phẩm ,tính chất và lương côngviệc mà người lao động làm ra trong thời gian làm việc Tiền lương phải trảcho người lao động gồm hai loại: tiền lương chính và tiền lương phụ
- Tiền lương chính: Là bộ phận tiền lương phải trả cho người lao độngtrong thời gian thực tế có làm việc, bao gồm cả tiền lương cấp bậc, tiềnthưởng và các khoản phụ cấp có tính chất tiền lương
- Tiền lương phụ : là bộ phận tiền lương phải trả cho người lao độngtrong thời gian thực tế không làm việc, nhưng được chế độ quy định như:nghỉ phép, hội họp, học tập, lễ tết, ngừng sản xuất , lương phụ được xácđịnh trên cơ sở khối lượng ,tính chất và lượng công việc được giao căn cứvào mức lương cơ bản của người lao động
+ Các khoản phụ cấp mang tính chất tiền lương :Là các khoản tiền màdoanh nghiệp phải trả cho người lao động do đảm nhiệm thêm các chức vụkhác hoặc làm việc trong các ngành độc hại hoặc ca đêm
+ Tiền thưởng: là các khoản mà doanh nghiệp phải trả cho người laođộng có thành tích xuất sắc trong thời gian làm việc tại doanh nghiệp, manglại hiệu quả kinh tế cho doanh nghiệp
+ Bảo hiểm xã hội thanh toán cho người lao động : Là những khoản trợcấp mà người lao động được nhận từ quỹ bảo hiểm xã hội trong các trườnghợp được hưởng bảo hiểm xã hội như quy định
+ Ngoài ra trong quá trình lao động tại doanh nghiệp người lao độngcòn được hưởng các khoản thanh toán thuộc quỹ dự phòng trợ cấp mấtviệc
2 Các hình thức trả lương cho người lao động
Trên thực tế hiện nay có rất nhiều cách phan loại tiền lương như:
- Phân loại tiền lương theo cách thức trả lương : lương sp, lương thờigian
Trang 5- Phân loại theo đối tượng trả lương: lương gián tiếp, lương trực tiếp
- Phân theo chức năng trả lương: lương sản xuất lắp ráp,lương bánhàng , lương quản lý
- Phân theo nguyên tắc thanh toán: lương chính, lương phụ
Ở nước ta hiện nay thường áp dụng cách thức (chế độ) tiền lương theothời gian, theo sản phẩm và tiền lương khoán
5
Trang 6-Trả lương theo sản phẩm trực tiếp không hạn chế: áp dụng rộng rảiđối với trực tiếp lắp ráp có thể định mức khoảng thời gian nghiệm thu sảnphẩm 1 cách cụ thể và riêng biệt
- Trả lương theo sản phẩm gián tiếp: Thường chỉ sử dụng cho côngnhân phụ , khối lượng công việc hoàn tất, kết quả của công nhân phụ phụthuộc vào kết quả công nhân chính
-Trả lương theo sản phẩm có thưởng : Là sự kết hợp giữa trả lươngtheo sp kết hợp với các hình thức tiền thưởng trong sản xuất ( thưởng tiếtkiệm vật tư, thương chất lượng sản phẩm…) đây là cách trả lương khuyếnkhích được người lao động hăng say làm việc
- Trả lương theo sản phẩm luỹ tiến: Chỉ áp dụng ở các khâu yếu trongsản xuất, đây là khâu có tác dụng thúc đẩy sản xuất ở các khâu khác
-Doanh nghiệp áp dụng hình thức trả lương theo sản phẩm thì tổng quỹlương được xác định theo công thức
Trang 7được căn cứ vào lương cơ bản và kế hoạch kinh doanh sản xuất nói chung
và số lượng sản phẩm của từng doanh nghiệp để xác định
Thực tế trong doang nghiệp hiện nay tiền lương được trả theo tháng,hàng tháng doanh nghiệp tạm trả lương cơ bản cho người lao động, đến cuối
kì kinh doanh, khi xác định được lợi nhuận thu được sẽ tính được lươngthực tế phải trả cho người lao động
- Tiền lương khoán: Tiền lương khoán là hình thức trả lương chongười lao động theo khối lượng và chất lượng của công việc mà họ đã làmtrong thời gian nhất định, chế độ tiền lương này đã khuyến khích người laođộng hoàn thành khối lượng công việc trước thời hạn quy định, nó đảm bảochất lượng công việc qua hợp đồng khoán mà chủ doanh nghiệp đã ký vớingười lao động
3 Các loại hình tiền thưởng , tiền phạt.
Bên cạnh tiền lương thì tiền thưởng, tiền phạt cũng có tác dụng rất lớnđối với người lao động Nó khuyến khích không chỉ về vật chất mà còn vềtinh thần đối với người lao động
Tiền thưởng, phạt thực chất thực chất là khoản tiền bổ xung hoặc mất
so với tiền lương thực tế của người lao động Tiền thưởng, phạt là một trongnhững biện pháp hiệu quả mà doanh nghiệp đã áp dụng để khuyến khíchngười lao động quan tâm đến chất lượng và khối lượng công việc được giao,không những thế còn tiết kiệm được sức lao động sống và thời gian hoànthành công việc của doanh nghiệp
Trong tiền thưởng ,phạt có các hình thức tiền thưởng sau được doanhnghiệp áp dụng phổ biến :
- Thưởng do vượt mức sản xuất đặt ra của công ty
- Thương do phát sinh sáng kiến đem lại hiẹu quả có lợi cho doanhnghiệp
- Thưởng do có tinh thần trách nhiẹm cao
7
Trang 8- Thưởng do tay nghề cao ,nâng cao chất lượng sản phẩm
- Phạt do thiếu tinh thần trách nhiệm trong công việc
4.Các khoản trợ cấp, phụ cấp và các khoản trích theo lương.
Ngoài tiền lương công nhân viên chức còn được hưởng các khoản trợcấp khác như: trợ cấp, phụ cấp, các khoản trợ cấp thuộc phúc lợi xã hội(BHXH,BHYT)
- Phụ cấp: Là các khoản mà doanh nghiệp, đơn vị quy định trả chongười lao động trong các trường hợp cụ thể như: phụ cấp chức vụ, phụ cấpđộc hại
- Trợ cấp : Là khoản tiền ngoài lương mà doanh nghiệp, đơn vị phải trảcho người lao động khi họ gặp phải khó khăn rủi ro, đau ốm Những lúckhó khăn này họ thường lo lắng không có thu nhập hoặc thu nhập không đủcho đời sống sinh hoạt của mình, thì khoản trợ cấp này của đơn vị doanhnghiệp sẽ giúp họ giải quyết được phần nào khó khăn trước mắt giúp họnhanh chóng, ổn định được cuộc sống, tạo cho họ sự phấn khởi, niềm tin, sựnhiệt tình khi họ bắt tay vào công việc của mình
- Trợ cấp thuộc phúc lợi xã hội:
+ Bảo hiểm xã hội là một quỹ được hình thành nhằm mục đích trợ cấpcho cán bộ công nhân viên khi họ gặp phải khó khăn rủi ro như: ốmđau ,thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, mất sức lao động, vềhưu
Quỹ này được hình thành bằng cách trích theo tỷ lệ quy định trên tổng
số quỹ tiền lương cấp bậc và các khoản phụ cấp (chức vụ, khu vực, đắt đỏ,thâm niên) của công nhân viên chức thực tế phát sinh trong tháng.Theo chế
độ hiện hành thì tỷ lệ trích bảo hiểm xã hội là 20%, trong đó 15% do đơn vịhoặc chủ sử dụng lao động nộp được tính vào chi phí kinh doanh, 5% còn lại
do người lao động góp và được trừ vào lương tháng
Trang 9+ Bảo hiểm y tế: đây là một quỹ sử dụng để thanh toán các khoản tiềnkhám ,chữa bệnh, viện phí Quỹ này được hình thành bằng cách trích theo tỷ
lệ quy định trên tổng số tiền lương của công nhân viên chức thực tế phátsinh trong tháng
Tỷ lệ trích BHYT hiện nay là 3%, trong đó 2% là tính vào chi phí kinhdoanh và 1% trừ vào thu nhập của người lao động
- Ngoài ra để có nguồn chi phí cho hoạt động công đoàn hàng thángdoanh nghiệp còn phải trích theo tỷ lệ quy định với tổng số quỹ tiền lương,tiền công và phụ cấp ( phụ cấp chức vụ, phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp khuvực ) thực tế phải trả cho người lao động kể cả lao động hợp đồng, tính vàochi phí kinh doanh để hình thành kinh phí công đoàn Tỷ lệ kinh phí côngđoàn theo chế độ hiện hành là 2%
Như vậy các khoản phụ ,trợ cấp cũng tạo nên thu nhập cho người laođộng Vấn đề đặt ra trong công tác đối với các khoản trích theo lương làphải hoạch toán đúng theo tỷ lệ quy định, nhanh chóng, kịp thời đáp ứngđược đúng nhu cầu của người lao động
5.Yêu cầu quản lý tiền lương và các khoản trích theo lương trong các doanh nghiệp và đơn vị.
Quỹ tiền lương của doanh nghiệp là toàn bộ tiền lương mà doanhnghiệp phải trả cho tất cả lao động thuộc doanh nghiệp quản lý Quỹ lươngnày phải được quản lý một cách chặt chẽ, tiền lương và các khoản trích theolương phải được chi trả đúng mục đích và sát với thực tế sức lao động bỏ racủa cán bộ công nhân viên làm việc trong thời gian đó Nếu các đơn vị,doanh nghiệp làm tốt được khâu này thì sẽ làm tăng năng suất lao động tạolợi nhuận cao cho doanh nghiệp Vì vậy việc quản lý, kiểm tra, phân phốilương trong các đơn vị, doanh nghiệp phải do người lãnh đạo trong doanhnghiệp quản lý Người lãnh đạo này phải thường xuyên kiểm tra đối chiếutrên sổ sách với thực tế để kịp thời phát hiện và xử lý các khoản tiền lươngsai mục đích trong đơn vị mình
9
Trang 10Trong đơn vị, doanh nghiệp có thể có các quỹ lương sau:
+ Lương thời gian
+ Lương sản phẩm
+ Lương khoán
+ Lương trả cho người lao động mất việc làm do nguyên nhân
khách quan
+ Lương phải trả cho người lao động trong lúc đi học nhưng vẫn
thuộc biên chế của đơn vị
+ Lưong thưởng theo sản phẩm
+ Lương làm thêm giờ ,ca
+ Lương thưởng theo quý (có tổ chức thường xuyên)
6 Nhiệm vụ & vai rò của kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương.
Đối với đơn vị, doanh nghiệp:
Nó phản ánh tình hình sử dụng lao động và sữ dụng quỹ tiền lương cóđúng nguyên tắc, mục đích chế độ hiên hành hay không trên cơ sở xem xéttình hình thực tế và đối chiếu với sổ sách kế toán xem có khác nhau không,
từ đó đơn vị , doanh nghiệp đưa ra các phương án thích hợp nhằm giảm bớt,loại bỏ các chi phí không cần thiết
Trang 11Đối với cán bộ công nhân viên: Kế toán tiền lương và các khoản tríchtheo lương phù hợp với thực tế, phản ánh đúng công sức lao động mà họ đã
bỏ ra và họ được hưởng một cách xứng đáng
II HOẠCH TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TRONG ĐƠN VỊ , DOANH NGHIỆP
1.Thủ tục và chứng từ hoạch toán:
Hàng tháng kế toán đơn vị, doanh nghiệp phải làm các thủ tục:
- Phải lập bảng thanh toán lương
- Trên bảng tính lương cần ghi rõ những khoản tiền lương(lương sảnphẩm, lương thời gian) các khoản phụ cấp, trợ cấp, các khoản khấu trừ và sốtiền người lao động còn được lĩnh
- Các khoản trợ cấp BHXH cũng được lập tương tự
- Kế toán trưởng kiểm tra, xác nhận, kí và giám đốc duyệt y
- “Bảng thanh toán lương và BHXH “ đã được duyệt là căn cứ để trảlương cho người lao động
Hệ thống kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong đơn vị,doanh nghiệp sử dụng các chứng từ sau:
+ Bảng chấm công mẫu của – LĐLĐ
+ Bảng tạm ứng tiền lương mẫu của – LĐLĐ
+Bảng thanh toán lương mẫu của – LĐLĐ
+ Phiếu báo làm thêm giờ mẫu của – LĐLĐ
+ Phiếu nghỉ mẫu của – LĐLĐ
+ Phiếu báo sản phẩm hỏng Mẫu của – LĐLĐ
+ Báo cáo sản phẩm hoàn thành mẫu của – LĐLĐ
2 Kế toán tiền lương.
2.1 TK sử dụng.
TK 334 phả trả công nhân viên
11
Trang 12+Tiền lương, tiền công và các
khoản khác đã trả cho công
2.2 Phương pháp hoạch toán
- Hàng tháng khi tính lương phải trả cho CBCNV ở các bộ phận kếtoán ghi
Nợ TK 6221(chi tiết) : Tiền lương phảI trả cho CNTTXS
Nợ TK 6271( chi tiết px) : Phải trả NVQLPX
Nợ TK 6411: Phải trả nhân viên bảo hiểm tiêu thụ sản phẩm, lao
Trang 13- Phản ánh số tiền thưởng phải chia cho CBCNV từ quỹ thi đua khenthưởng
Nợ TK 4311 : Thưởng thi đua từ quỹ khen thưởng
Có TK 334 : Tổng tiền thưởng phải trả cho CBCNV
- Phản ánh các khoản khấu trừ vào lương cho CBCNB
Nợ TK 334:
Có TK 141 : trừ tiền lương tạm ứng thừa
Có TK 1388 : Tiền bồi thường phải thu
Có TK 333 : Thuế thu nhập của CBCNV phải nộp trừ vào
Nợ TK 334 : phảI trả CNV ( giá thanh toán lương)
Có TK 551 : doanh thu bán hàng nội bộ (giá chưa có thuế)
Có TK 33311 : VAT phải nộp
- Nếu doanh nghiệp tính VAT theo phương pháp trực tiếp :
13
Trang 14Nợ TK 334: phảI trả CNV (giá thanh toán )
Có TK 512 : DT bán hàng nội bộ(giá thanh toán )
Đồng thời ghi: Nợ TK 632 : Giá vốn hàng bán
Nợ TK 1388: phải thu khác
Có TK 42 : LN chưa phân phối
-Đối với tiền lương nghỉ phép nếu DN tiến hành trích trước tiền lươngnghỉ phép của CBCNV khi trích trước kế toán ghi:
Trang 15CN trực tiếp sản xuất
Nhân viên phân xưởng
Trang 16TK 111, 512, 112…
TK 4311
TK 3383
Phần đóng góp vào quỹ BHXH, BHYT
Thanh toán lương, thưởng BHXH và các khoản khác cho CNVC
NVBH, QLDN
Tiền thưởng
BHXH phải trả trực tiếp sản xuất
TK 338Tiền lương thực tế phải trả cho CNSX trong kỳ
Trích KPCĐ, BHXH, BHYT trên tiền lương phép phải trả CN trực tiếp sản xuất trong kỳ
Trích trước tiền cho phép KH của CN trực tiếp sản xuất
Phần chênh lệch giữ tiền lương phép và thực tế phải trả CNTT sản xuất > KH ghi tăng CP
Sơ đồ hạch toán trích trước tiền lương phép
3 Kế toán các khoản trích theo lương
3.1 Tài khoản sử dụng
TK 338: phải trả phải nộp khác Trong đó: 3382: Kinh phí công đoàn 3383: Bảo hiểm xã hội
Trang 173384: Bảo hiểm y tế
3388: Phải nộp khác
TK 3382,3383 3384
+ Nộp BHXH, BHYT, KPCĐ + Trích BHXH, BHYT, KPCĐ cho cơ quan quản lý quỹ vào chi phí lắp rápkinh doanh
+BHXH phải trả trực tiếp cho + Số phải trích theo lương chi vượt CBCNV được cấp bù
+Số chi cho BHXH, BHYT,
- Khi tính số BHXH, BHYT, KPCĐ phải thu từ CBCNV kế toán ghi:
Nợ TK 334: Phải thu của CBCNV
Có TK 338: Phải trả, phải nộp khác
17
Trang 18TK 111, 112, 311…
TK 334
Sổ BHXH phải nộp trực tiếp cho CNVC
Nộp KPCĐ, BHXH, BHYT cho cơ quan QL
Trích KPCĐ, BHXH, BHYT theo tỉ lệ quy định tính vào CPKD (19%)
Trích BHXH, BHYT theo tỉ lệ quy định trừ vào TN của CNVC (6%)
- Khi doanh nghiệp nộp BHXH, BHYT, KPCĐ kế toán ghi:
Trang 19LAO ĐỘNG Ở CÔNG TY TNHH HOA NAM
I/ GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH HOA NAM
1/ Quá trình hình thành và phát triển.
Tháng 7 -1999 Công Ty TNHH HOA NAM được thành lập quyết địnhcủa Bộ thương mại để thực hiện các nhiệm vụ sản xuất lắp ráp kinh doanhcác mặt hàng điện tử điện lạnh
2 - Đặc điểm chính của công ty
Lúc đầu được thành lập vốn ban đầu của công ty chỉ có1.800.000.000đ,
Sản phẩm: chủ yếu là buôn bán hàng điện tử - điện lạnh và phụ tùngthay thế
Năm 1997 công ty đã đầu tư buôn bán hàng điện tử - điện lạnh
Trải qua một chặng đường dài phát triển công ty đã bán ra đượcnhiều loại sản phẩm của các hãng nổi tiểng đã một phần đáp ứng được thịhiếu người tiêu dùng, hiện nay công ty đã có thị trường rộng lớn khắp cảnước,và được khách hàng ưa thích và tin cậy
Năm 2000 công ty TNHH Hoa Nam đón nhận giải thưởng donghành trao tặng, cùng trong năm công ty đón nhận tiếp chứng chỉ ISO 9002
do tổ chức chứng nhận quốc tế SGS Thuỵ Sĩ cấp cho công ty TNHH HoaNam
Không lâu sau đó 12-2002 công ty lại được đón nhận tiếp ISO 9001cũng do tổ chức SGS Thuỵ Sĩ cấp, trong năm này lại một lần nữa công tyđược bộ Công nghiệp công nhận hàng VN chất lượng cao
Từ đó đến nay công ty luôn phát triển tốt hiệu quả kinh doanh cao
19
Trang 20Đ V 1998 1999 2000 2001 2002
Doanh số triệuVNĐ 400 1200 2500 3.000 6500Tổng số lao động Người 300 600 800 1050 1.100Nộp NSNN 1triệuVNĐ 150 700 1.00 1.200 2.000
2.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty
Sơ đồ bộ máy tổ chức Công ty TNHH Hoa Nam
- GĐCT là người lãnh đạo cao nhất của công ty, chịu trách nhiệmtrước nhà nước về mọi hoạt động và kết qủa sản xuất kinh doanh của côngty
- PGĐCT: chịu trách nhiệm trước giám đốc công ty về hệ thống quản
lý chất lượng và công tác kỹ thuật của công ty là người điều hành công tykhi được giám đốc uỷ quyền theo định luật
- PGĐKD: là người được quyền điều hành công ty khi giám đốc đivắng uỷ quyền và chịu trách nhiệm trước giám đốc công ty về các hoạt độngkinh doanh của công ty
- PGĐSX: là người điều hành công ty khi giám đốc đi vắng uỷ quyền
và là người chịu trách nhiệm trước giám đốc công ty về chỉ lệnh kế hoạchsản xuất cho các xí nghiệp và các hoạt động xuất nhập khẩu được uỷ nhiệm
ký và chịu trách nhiệm trước giám đốc về các hợp đồng, chứng từ, thủ tụcxuất nhập khẩu hàng điện tử - điện lạnh và phụ tùng các loại
- PGĐLD: thay mặt và chịu trách nhiệm trước giám đốc công ty, điềuhành mọi hoạt động liên doanh
- Trợ lý giám đốc: là thư ký tổng hợp và là người tham mưu là văn thưliên lạc của giám đốc, trợ lý có trách nhiệm giữ gìn tuyệt đối bí mật thôngtin xản xuất kinh doanh của giám đốc
Trang 21- Phòng tài chính kế toán: là bộ phận tham mưu giám đốc quản lý toàn
bộ nguồn tài chính của công ty và thực hiện toàn bộ công tác tổ chức củacông ty
- Phòng kinh doanh: tổ chức nghiên cứu thăm dò, xây dựng kế hoạch,
tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh ngắn hạn hoăc lâu dài cho doanhnghiệp
- Phòng thị trường nội địa: tổ chức, nghiên cứu, mở rộng, trao đổi hànghoá cho công ty
- Phòng tổ chức bảo vệ: tham mưu cho giám đốc về nhân sự lao độngtiền lương của công ty
- Phòng XNK: chịu trách nhiệm xuất nhập khẩu, cung ứng toàn bộ vật
tư xây dựng phục vụ sản xuất, kinh doanh
- Phòng quản lý chất lượng: quản lý chất lượng thống nhất trong công
ty
- Văn phòng công ty: Giúp việc ban giám đốc công ty trong lĩnh vựchành chính, tổng hợp và điều hoà các mối quan hệ giữa các bộ phận trongcông ty
Trung tâm kinh tế mẫu: triển khai cải tiến, phát triển nhỏ để áp dụngvào sản xuất phẩm phù hợp với thị trường và năng lực công ty
- PXĐ: duy trì hoạt động phát triển năng lực của công ty
Đặc điểm tổ chức công tác kế toán Công ty TNHH Hoa Nam
+ Đặc điểm: Bộ máy kế toán của công ty gồm 11 người tất cả đêu cótrình độ đại học
Là một công ty TNHH cho nên bộ máy kế toán của công ty cũngđược tổ chức một cách hợp lý, phù hợp với đặc thù kinh doanh của ngành vàcông ty
- Tổ chức: Phòng tổ chức kinh tế cần được tổ chức thành hai bộ phậntương đối độc lập
21