1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài 12. Tác động của nội lực và ngoại lực trong việc hình thành địa hình bề mặt Trái Đất

45 599 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 832,78 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Biết quy ước về kinh tuyến gốc, vĩ tuyến gốc; kinh tuyến Đông, kinh tuyến Tây; vĩ tuyến Bắc, vĩ tuyến Nam; nửa cầu Đông, Tây, Nam, Bắc 2/Kĩ năng: Xác định được vị trí Trái Đất trong hệ M

Trang 1

Ngày dạy : 21/8/2015

I MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1/ Kiến thức: Giúp học sinh bước đầu hiểu được mục đích việc học tập môn Địa Lí

trong nhà trường phổ thông

- Giúp học sinh nắm được cách học, cách đọc sách, biết cách quan sát hình ảnh, sử dụng bản đồ, vận dụng những đều đã học vào thực tế

2/Kĩ năng: Biết cách sưu tầm các tài liệu có liên quan đến bô môn

3/ Thái độ, hành vi: Yêu quí Trái Đất- môi trường sống của con người, có ý thức

bảo vệ các thành phần tự nhiên của môi trường Tham gia tích cực vào các hoạt động bảo

vệ, cải tạo môi trường trong trường học, ở điạ phương nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống gia đình, cộng đồng

3/ Giới thiệu bài mới: (1phút) Bắt đầu ở lớp 6 Địa lí sẽ là môn học riêng, giúp các em

có những hiểu biết về Trái Đất, môi trường sống của chúng ta

4/ Tiến trình bài học :

DUNG HĐ1: (10phút) GV hướng dẫn cách học môn Địa lí

- HS chuẩn bị bài trước, đọc kênh chữ, kênh hình, trả lời câu hỏi

SGK, hình ảnh, lược đồ, sưu tầm tranh ảnh có liên quan

- Cách học trên lớp: Đọc hiểu, trả lời câu hỏi SGK, nghe giảng,

thảo luận nhóm, đóng góp xây dựng bài mới, ứng dụng vào thực tế

- GV đóng vai trò hướng dẫn HS học tập, trả lời các câu hỏi, khai

thác triệt để kênh hình SGK

- GV đặt câu hỏi nêu vấn đề để HS tự giải quyết bằng cách chia

nhóm thảo luận, hoặc cá nhân trả lời dưới sự hướng dẫn của GV

- GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS (Bài cũ, bài tập, tập bản đồ, bài mới,

tài liệu sưu tầm)

* Kiến thức

- Ghi nhớ: Tái hiện kiến thức, địa danh, khái niệm, số liệu…

1 Nội dung của môn Địa lí

- Gồm

- Hiểu

về bản

Trang 2

( 20%)

- Hiểu: Giải thích chứng minh, phân tích các mối quan hệ Địa lí

với các sự vật hiện tượng ( 20%)

- Vận dụng vào thực tế (vận dụng kiến thức đã học vào tình huống

mới hoặc để giải thích một số vấn đề thường gặp trong trong thực tiễn,

có liên quan đến kiến thức đã học.( 20%)

* Kĩ năng: Sử dụng bản đồ, lược đồ, bảng số liệu… để khai thác, trình

bày kiến thức địa lí ( 20%)

* Thái độ: Thể hiện sự bảo vệ thiên nhiên và các thành quả lao động

của cộng đồng, môi trường, dân số( 20%)

* Bài kiểm tra: Bao gồm các câu hỏi kiểm tra trí nhớ (tái hiện kiến

thức) với số điểm chiếm 20% Câu hỏi kiểm tra kĩ năng chiếm 40% Câu

hỏi phát triển tư duy, suy luận chiếm 40%

HĐ2: (10phút) Nội dung của môn Địa lí

GV: Gọi Hs đọc phần 1 SGK

H: Qua môn Địa lí giúp các em hiểu được những gì?

H: Em hãy kể các thành phần tự nhiên mà em biết? => Đất nước, khí

hậu sinh vật…

H: Quan sát bản đồ em hiểu được những gì?

=> Nội dung về bản đồ là một phần của chương trình môn học, giúp các

em có những kiến thức ban đầu về bản đồ và phương pháp sử dụng

chúng trong học tập và trong cuộc sống

=> Ngoài ra còn hình thành và rèn luyện kĩ năng về bản đồ, kĩ năng thu

thập, phân tích… đó là những kĩ năng co bản, rất cần thiết cho việc học

tập bộ môm và nghiên cứu Địa lí

H: Cấu tạo 1 bài học gồm những phần nào? => tên bài, kênh chữ, kênh

hình, ghi nhớ, câu hỏi bài tập, bài đọc thêm

HĐ3: (10phút) Cần học Địa lí như thế nào?

GVHDHS đọc sach giáo khoa

- Sự vật và hiện tượng địa lí không phải lúc nào cũng xảy ra trước mắt

chúng ta Vì vậy học Địa lí, nhiều khi các em phải quan sát chúng trên

tranh ảnh, hình vẽ, nhất là trên BĐ

- Ví dụ: Một số hiện tượng tự nhiên ( bão, núi lửa, động đất… các em

phải quan sát qua tranh ảnh, phim… Vì khó nhìm trước mắt

H: Cần học như thế nào?

H: Vận dụng như thế nào cho phù hợp

=> Để học tất môn Địa lí, các em còn phải biết liên hệ những đều đã học

với thực tế, quan sát những sự vật và hiện tựng địa lí xảy ra ở xung qunh

mình để tìm cách giải thích chúng

đồ và phương pháp sử dụng bảng đồ

- Rèn luyện kĩ năng vận dụng thực tế ngoài cuộc sống

2.Cần học Địa

lí như thế nào?

- Biết khai thác kênh chữ , kênh hình

- Biết vận dụng những đều đã học vào thực tế,

và tìm cách giải quyết cho đúng

IV TỔNG KẾT VÀ HƯỚNG DẪN HỌC TẬP: (4phút)

1 Tổng kết:

2 Hướng dẫn học tập:

Trang 3

- Dặn dò HS: Học bài, trả lời câu hỏi SGK,

Chuẩn bị bài Bài 1 :Vị trí - hình dạng và kích thước của Trái Đất.

- Tìm hiểu vị trí của Trái Đất trong hệ Mặt Trời

- Tìm hiểu hình dạng, kích thước của Trái Đất

-Rút kinh nghiệm:

Trang 4

Tuần: 2

VỊ TRÍ HÌNH DẠNG VÀ KÍCH THƯỚC CỦA TRÁI ĐẤT

Ngày soạn: 26/8/2015 Ngày dạy : 28/8/2015

I.MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1/ Kiến thức: Học sinh biết được vị trí Trái Đất trong hệ Mặt Trời; hình dạng và

kích thước của Trái Đất

- Trình bày được khái niệm: kinh tuyến, vĩ tuyến Biết quy ước về kinh tuyến gốc,

vĩ tuyến gốc; kinh tuyến Đông, kinh tuyến Tây; vĩ tuyến Bắc, vĩ tuyến Nam; nửa cầu Đông, Tây, Nam, Bắc

2/Kĩ năng: Xác định được vị trí Trái Đất trong hệ Mặt Trời trên hình vẽ

Xác định được: kinh tuyến gốc, các kinh tuyến Đông, kinh tuyến Tây; vĩ tuyến gốc, các vĩ tuyến Bắc, vĩ tuyến Nam; nửa cầu Bắc, nửa cầu Nam, Đông, Tây trên quả Địa Cầu

* Kĩ năng sống: - Tư duy: Tìm kiếm và xử lý thông tin về vị trí của TĐ trong hệ MT, về

hình dạng và kích thước của TĐ, về hệ thống kinh, vĩ tuyến trên lược đồ và trên QĐC

- Tự nhận thức: Tự tin khi làm việc cá nhân

- Giao tiếp: Phản hồi/ lắng nghe tích cực, giao tiếp, hợp tác khi thảo luận nhóm

- Làm chủ bản thân: Đảm nhận trách nhiệm, quản lý thời gian khi làm việc nhóm về các công việc được giao

* Các phương pháp: Động não, HS làm việc cá nhân, suy nghĩ-cặp đôi-chia sẻ, trình bày

1 phút

3/Thái độ, hành vi: Yêu quí Trái Đất- môi trường sống của con người, có ý thức

bảo vệ các thành phần tự nhiên của môi trường

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH :

- GV: Biểu đồ SGK, Quả Địa Cầu, tranh lưới kinh vĩ tuyến

- HS: Chuẩn bị bài trước và trả lời các câu hỏi SGK

III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP :

1/ Ổn định lớp :

2/ KTBC: (4phút) Hỏi: Cần học Địa lí như thế nào? Đáp: => Biết khai thác kênh

chữ, kênh hình Biết vận dụng những đều đã học vào thực tế, và tìm cách giải quyết cho đúng

3/ Giới thiệu bài mới: (1phút) Trái Đất là một hành tinh xanh trong hệ Mặt Trời, là tiên thể duy nhất có sự sống Từ xưa đến nay, con người luôn tìn cách khám phá những bí

ẩn vủa Trái Đất

4/ Tiến trình bài học :

HĐ1: (15 phút ) Vị trí của Trái Đất trong hệ Mặt Trời 1.Vị trí của

Trang 5

* MT: Học sinh biết được vị trí Trái Đất trong hệ Mặt Trời

* KN: Xác định được vị trí Trái Đất trong hệ Mặt Trời trên hình

vẽ

* Cách tiến hành: GV HDHS quan sát ảnh hệ Mặt Trời

GV: Khái quát hệ Mặt Trời: Người đầu tiên tìm ra hệ Mặt trời là

Nicôlaicôpecnic (1473-1543) Thuyết nhật tâm hệ cho rằng MT là

trung tâm

H: Quan sát hình 1, hãy tên 9 hành tinh trong hệ Mặt Trời theo

thứ tụ xa dần? => Mặt Trời, Sao Thuỷ, Sao Kim, Trái Đất, Sao

Hoả, Sao Mộc, Sao Thổ, Thiên Vương, Hải Vương, Diên Dương

H: Trái Đất nằm ở vị trí thứ mấy?

- Hành tinh: Thiên thể không tự phát ra ánh sáng

- Hằng tinh: Ngôi sao Hệ Mặt Trời: Hệ thống gồm có MT và và

các thiên thể chuyển động xung quanh Mặt Trời

- Ngân hà: Dải sáng màu trắng có các ngôi sao tạo thành

- Mặt Trời là một ngôi sao lớn tự phát ra ánh sáng, chính vì thế

nhân dân ta cũng goị Mặt Trời là sao

HĐ2: (20phút) Hình dạng kích thước của Trái Đất và hệ thống

kinh, vĩ tuyến

* MT: Trình bày được khái niệm: kinh tuyến, vĩ tuyến

* KN: Xác định được: kinh tuyến, vĩ tuyến trên hình vẽ

* Cách tiến hành: GVHDHS quan sát ảnh

GV: Trong tưởng tượng của người xưa, Trái Đất có hình dạng như

thế nào qua phong tục tập quán, bánh chưng, bánh dày ( vuông,

tròn) =>Ngày nay qua ảnh vệ tinh nhân tạo là hình cầu

H: Trái Đất có hình gì? Kích thước như thế nào? => hình cầu

( hình cầu Trái Đất là một khối hình cầu, hình tròn là một hình

trên mặt phẳng)

GV: HDHS quan sát quả Địa Cầu (cách đặt, quan sát, phương

hướng, xem chủ giải…)

H: Quả Địa Cầu là gì, trên quả Địa Cầu có những đường nào? =>

Quả Địa Cầu là mô hình thu nhỏ của Trái Đất

- Gv chốt kiến thức, dùng quả Địa Cầu khẳng định hình dạng

Trái Đất.- Gv kể chuyện bánh chưng , bánh dày

*Tìm hiểu về hệ thống kinh, vĩ tuyến (suy nghĩ-cặp đôi-chia

sẻ)

H: Cho biết đường nối liền hai điểm cực bắc và nam là những

đường gì? ( kinh tuyến)

H: Vòng tròn lớn nhất, chia quả Địa Cầu 2 phần bằng nhau là

đường? ( xích đạo)

H: Các đường song song với đường xích đạo là đường gì?

H: Nếu mỗi kinh tuyến cách nhau 10 thỉ trên quả Địa Cầu có bao

nhiêu kinh tuyến? (360 kinh tuyến)

H: Mỗi vĩ tuyến cách nhau 10 thì bề mặt qủa Địa cầu có bao nhiêu

Trái Đất trong

hệ Mặt Trời

- Trái Đất nằm

ở vị trí thứ ba trong chín hành tinh theo thứ tự

xa dần Mặt Trời

- Mặt Trời là một ngôi sao lớn tự phát ra ánh sáng

2 Hình dạng kích thước của Trái Đất và hệ thống kinh, vĩ tuyến

- Trái Đất có hình cầu, kích thước rất lớn

- Quả Địa Cầu

là mô hình thu nhỏ của Trái Đất, trên quả Địa Cầu có vẽ

hệ thống kinh,

vĩ tuyến

- Kinh tuyến là đường nối liền hai điểm cực Bắc và cực Nam trên bề mặt quả Điạ Cầu

- Vĩ tuyến là vòng tròn trên

bề mặt Địa Cầu vuông gốc với kinh tuyến

- Kinh tuyến gốc đi qua đài thiên văn Grin-uýt nước Anh

- Vĩ tuyến gốc chính là đường

Trang 6

vĩ tuyến? ( 90 vĩ tuyến Bắc, 90 vĩ tuến Nam)

GV: Theo qui ước kinh tuyến gốc đi qua đài thiên văn Grin-uýt

đạo

H: Xác định kinh tuyến Đông, kinh tuyến Tây, vĩ tuyến bắc, vĩ

tuyến Nam ( dựa vào hình 3)

GV: Gọi HS lên xác định kinh tuyên gốc, vĩ tuyến gốc trên quả

Địa cầu

=> GV tóm tắt và chốt kiến thức, nêu ý nghĩa của hệ thống kinh

vĩ tuyến Ngoài thực thế trên bề mặt Trái Đất không có đường

kinh, vĩ tuyến các đường này chỉ vẽ trên bản đồ, quả Địa Cầu để

phục vụ cho cuộc sống hàng ngày ( xác định địa điểm trên thực tế,

dự báo thời tiết, phục vụ hàng hải…)

GV: HDHS xác định nửa cầu Bắc, Nam, Đông, Tây

- Kinh tuyến Tây: những kinh tuyến nằm bên trái kinh tuyến gốc

- Vĩ tuyến Nam: những vĩ tuyến nằm từ xích đạo đến cực

xích đạo

- Kinh tuyến Đông là những kinh tuyến nằm bên phải kinh tuyến gốc

- Vĩ tuyến Bắc

là những vĩ tuyến nằm từ Xích đạo đến cực Bắc

- Nửa cầu Bắc

là nửa bề mặt Địa Cầu tính từ Xích Đạo đến cực

IV TỔNG KẾT VÀ HƯỚNG DẪN HỌC TẬP: (4phút)

1 Tổng kết:

- Xác định nửa cầu Bắc, Nam, cực bắc, Nam

- Vẽ sơ đồ Trái Đất ghi đầy đủ nội dung (cực Bắc, Nam, Đông, Tây, kinh, vĩ tuyến, nửa cầu…

2 Hướng dẫn học tập:

* Dặn dò HS: Học bài, trả lời câu hỏi SGK,

- Chuẩn bị bài 3: Tỉ lệ bản đồ

- Tìm hiểu khái niệm bản đồ là gì? Tỉ lệ bản đồ là gì?

- Ý nghĩa của 2 loại: số tỉ lệ và thước tỉ lệ

* Rút kinh nghiệm: Khái niệm cực Bắc, Nam: là những điểm cố định trên Trái Đất

Từ hai điểm cố định này người ta vẽ được các đường kinh tuyến và các đường vĩ tuyến

Người ta có thể vẽ vô vàng kinh, vĩ tuyến nhưng chỉ vẽ một số để làm mốc

Trang 8

Tuần: 3

TỈ LỆ BẢN ĐỒ

Ngày soạn: 2/9/2015 Ngày dạy : 4/9/2015

I.MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1/ Kiến thức: Định nghĩa đơn giản về bản đồ

Học sinh biết được sơ lược tỉ lệ bản đồ là gì, và nắm được ý nghĩa của hai loại tỉ lệ (số tỉ lệ và thước tỉ lệ)

- Biết cách tính khoảng cách thực tế dựa vào tỉ lệ và thước tỉ lệ

2/Kĩ năng: Dựa vào tỉ lệ bản đồ tính được khoảng cách trên thực tế theo đường

chim bay và ngược lại

* Kĩ năng sống: - Tư duy: Thu thập và xử lý thông tin qua bài viết và bản đồ để tìm hiểu

ý nghĩa của tỉ lệ bản đồ và cách đo tính các khoảng cách thực địa dựa vào tỉ lệ bản đồ

- Giao tiếp: Phản hồi/lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ, ý tưởng, giao tiếp, hợp tác khi làm việc nhóm

- Làm chủ bản thân: Đảm nhận trách nhiệm trong nhóm

* Các phương pháp: Thảo luận theo nhóm nhỏ, đàm thoại, gợi mở, thực hành, thuyết

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH :

- GV: Biểu đồ SGK, hai bản đồ có tỉ lệ khác nhau

- HS: Chuẩn bị bài trước và trả lời các câu hỏi SGK

III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP :

1/ Ổn định lớp :

2/ KTBC: (4phút) Xác định kinh tuyến, vĩ tuyến trên quả Địa Cầu

3/ Giới thiệu bài mới: (1phút) Các vùng đất biểu hiện trên bản đồ đều nhỏ hơn kích thước thực của chúng Để làm được điều này, người vẽ bản đồ đã phải tìm chách thu nhỏ theo tỉ lệ khoảng cách và kích thước của các đối tượng địa lí để đưa lên bản đồ Vậy tỉ lệ bản đồ có công dụng gì ?

4/ Tiến trình bài học :

HĐ1: (8phút) Bản đồ là gì (đàm thoại gợi mở, thuyết trình tích cực)

* MT: Định nghĩa đơn giản về bản đồ

* KN: Cách sử dụng bản đồ

* Cách tiến hành: GV: Giới thiệu hai loại bản đồ (quả Địa Cầu và

bản đồ tự nhiên)

GV cho HS quan sát bản đồ tự nhiên với quả Địa Cầu so sánh hình

dáng diện tích của châu lục trên bản đồ và quả Địa Cầu

H: Bản đồ là gì ? => Là hình vẽ thu nhỏ trên giấy, tương đối chính xác

1 Bản đồ là gì

- Bản đồ là hình vẽ thu nhỏ trên mặt phẳng của giấy, tương đối chính

Trang 9

về một khu vực hay toàn bộ bề mặt Trái Đất

H: Trong SGK có các loại bản đồ ngoài ra còn có những loại bản đồ

nào ? nhằn mục đích gì ? => Bản đồ thời tiết, BĐ khí hậu, du lịch,

giao thông …

HĐ2: (10phút) Ý nghĩa của tỉ lệ bản đồ

* MT: Học sinh biết được sơ lược tỉ lệ bản đồ là gì

* KN: Tính được khoảng cách trên thực tế

* Cách tiến hành: GV: Treo hai bản đồ có tỉ lệ khác nhau, sau đó

HDHS phần chú giải, thước tỉ lệ, số tỉ lệ

Nhắc lại cách tính đơn vị: km, hm,dam,m, dm,cm,mm

H: Yêu cầu HS đôc tỉ lệ bản đồ

Ví dụ: tỉ lệ 1: 100 000 có nghĩa là 1 cm trên bản đồ bằng 100 000 cm

hay 1 km trên thực tế

H: Tỉ lệ 1: 200 000 có nghĩa như tyhế nào?

H: Khoảng cách 1cm trên bản đồ có tỉ lệ 1:200 000 bằng bao nhiêu

km trên thực địa? => 2km trên thực địa

H: Tỉ lệ bản đồ là gì? => Chỉ rõ mức độ thu nhỏ

H: Tỉ lệ bản đồ biểu hiện mấy dạng? => Hai dạng số và thước.

H: Quan sát bản đồ các hình 8, 9, cho biết: Mỗi cm trên mỗi bản đồ

ứng với bao nhiêu mét trên thực địa? => Hình 8, 1cm trên bản đồ ứng

với 75m trên thực tế, Hình 9, 1cm trên bản đồ ứng với 150m trên thực

tế,

H: Bản đồ nào trong hai bản đồ có tỉ lệ lớn hơn? bản đồ nào thể hiện

các đối tượng địa lí chi tiết hơn? => Bản đồ hình 8 có tỉ lệ lớn hơn (1:

7 500), thể hiện chi tiết rõ hơn

GV: Tỉ lệ bản đồ có liên quan đến mức độ thể hiện các đối tượng địa lí

trên bản đồ Tỉ lệ càng lớn thì mức độ chi tiết của bản đồ càng cao (tỉ

lệ 1: 7 500 > tỉ lệ 1: 15 000)

GV giải thích rõ bản đồ có tỉ lệ lớn, trung bình, nhỏ

HĐ3: (20phút) Hoạt động nhóm: Đo tính khoảng cách

* MT: Biết cách tính khoảng cách thực tế dựa vào tỉ lệ và thước tỉ lệ

* KN: Tính được khoảng cách trên thực tế

* Cách tiến hành: GV HDHS cách đo khoảng cách, dùng thước, cách

đặt thước, hoặc dùng compa để đo khoảng cách trên bản đồ, dựa vào tỉ

2 Ý nghĩa của tỉ lệ bản đồ

- Tỉ lệ bản

đồ cho ta biết khoảng cách trên bản đồ đã thu nhỏ bao nhiêu lần so với kích thước thực của chúng trên thực tế

- Thí dụ: Tỉ

lệ 1: 100

000 có nghĩa

là 1 cm trên bản đồ bằng

100 000 cm hay 1 km trên thực tế

- Có hai dạng tỉ lệ bản đồ: tỉ lệ

số và tỉ lệ thước

3 Đo tính khoảng cách

- Muốn biết khoảng cách trên thực tế, người ta có thể dùng số ghi tỉ lệ hoặc thước tỉ lệ trên bản đồ

IV TỔNG KẾT VÀ HƯỚNG DẪN HỌC TẬP: (4phút)

Trang 10

1 Tổng kết:

Câu 1: Bản đồ là hình vẽ thu nhỏ trên giấy tương đối chính xác về một khu vực hay

toàn bộ bề mặt Trái Đất Trong việc học tập Địa lí, nếu không có bản đồ, chúng ta sẽ không có khái niệm chính xác về vị trí, về sự phân bố các đối tượng địa lí tự nhiên cũng như KT-XH ở các vùng đất khác nhau trên Trái Đất

* Củng cố: Tỉ lệ bản đồ là gì ?

2 Hướng dẫn học tập:

* Dặn dò HS: Học bài, trả lời câu hỏi SGK, làm bài tập bản đồ Chuẩn bị bài 4

* Rút kinh nghiệm: Bài tập 3: Khoảng cách thực tế = 105 km

Khoảng cách trên bản đồ = 15 cm Hỏi tỉ lệ bao nhiêu? => Khoảng cách thực tế =

tỉ lệ x khoảng cách trên bản đồ Tỉ lệ = KC thực tế / KC trên bản đồ = 10 500 000 : 15 =

700 000

Vậy ti lệ : 1: 700 000

Trang 11

Tuần: 4, 5

PHƯƠNG HƯỚNG TRÊN BẢN ĐỒ

KINH ĐỘ VĨ ĐỘ VÀ TẠO ĐỘ ĐỊA LÍ

Ngày soạn: 9/9/2015 Ngày dạy : 11/9/2015 : 18/9/2015

I.MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1/ Kiến thức: Học sinh biết được sơ lược về phương hướng trên bản đồ, lưới kinh,

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH :

- GV: Biểu đồ SGK, bản đồ Việt Nam, quả Địa Cầu

- HS: Chuẩn bị bài trước và trả lời các câu hỏi SGK

III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP :

1/ Ổn định lớp :

2/ KTBC: (4phút) Kiểm tra bài tập 2,3

3/ Giới thiệu bài mới: (1phút) Việc sử dụng bản đồ là quan trọng nhất, người đi biển phải biết xác định được vị trí để tránh bảo Chúng ta đang đi du lịch ở một địa phương lạ, trong tay chúng ta có tấm bản đồ địa phương với những con đường và các điểm tham quan Chúng ta làm thế nào để đi được đúng hướng dựa vào bản đồ

4/ Tiến trình bài học :

HĐ1: (10phút) Phương hướng trên bản đồ

* MT: Biết được sơ lược về phương hướng trên bản đồ

* KN: Xác định phương hướng, trên bản đồ và quả Địa Cầu

* Cách tiến hành: GV: Treo bản đồ HDHS quan sát, vẽ hình

10 lên bảng

H: Em hãy kể tên các hướng chính trên bản đồ? Xác định 4

hướng trên bản đồ

GV: Gọi HS xác định các đường kinh vĩ tuyến trên bản đồ

H: Vậy muốn xác định phương hướng trên bản đồ ta phải dựa

vào đâu? => Dựa vào các đường kinh vĩ tuyến trên bản đồ

GV: Việc xác định phương hướng, bao giờ cũng xuất phát từ

một điểm trung tâm Nếu ở ngoài thực địa thì điểm trung tâm

là vị trí đứng của người quan sát Có xác định được điểm

trung tâm trên bản đồ thì mới xác định được các phương

1 Phương hướng trên bản đồ

* Cách xác định phương hướng trên bản đồ:

- Với bản đồ có kinh , vĩ tuyến: phải dựa vào các đường kinh tuyến và vĩ tuyến để xác định phương hướng Đầu phía trên và dưới chỉ hướng Bắc và Nam Đầu bên phải và trái

Trang 12

hướng ở xung quanh Trên bản đồ, phần chính giữa là trung

tâm, phía trên là hướng bắc, phía dưới là hướng Nam, ía tay

phải là hướng Đông, bên trái là hướng Tây

GV: Ngoài ra một số bản đồ không có kinh, vĩ tuyến phải dựa

vào mũi tên chỉ hướng Bắc, hoặc những bản đồ có chỉ dẫn

riêng về phương hướng (cực Bắc, cực Nam)

HĐ2: (10phút) Kinh độ, vĩ độ và toạ độ địa lí

* MT: Biết được kinh tuyến, vĩ tuyến

* KN: Biết tọa độ địa lí

* Cách tiến hành: GV: Vẽ hình 11 lên bảng

H: Hãy tìm điểm C là giao nhau của hai đường kinh, vĩ tuyến

H: Kinh độ của một điểm là gì? => Là khoảng cách tính bằng

số độ, từ kinh tuyến đi qua điểm đó đến kinh tuyến gốc

H: Vĩ độ của một điểm là gì? => Là khoảng cách tính bằng số

độ, từ vĩ tuyến đi qua điểm đó đến vĩ tuyến gốc

GV: Kinh độ và vĩ độ của một điểm được gọi chung là toạ độ

địa lí Khi viết toạ độ địa lí của một điểm, người ta thường

viết kinh độ ở trên, vĩ độ ở dưới 200T

C

100B

HĐ3: (15phút) Thảo luận nhóm

* MT: Xác định phương hướng trên bản đồ

* KN: HS xác định phương hướng trên bản đồ

* Cách tiến hành: GV: Chia 4 nhóm xác định phương hướng

trên bản đồ Giả sử ta muốn đi đến đâu thì đó là điểm trung

tâm -> tìm hướng còn lại để đi

- Xác định toạ độ địa lí dựa vào hình 12 (SGK)

- Quan sát hình 13(SGK) muốn xác định đúng phái xác định

được các đường kinh, vĩ tuyến

GV: Việc xác định toạ độ địa lí trên bản đồ có ý nghĩa rất lớn,

cho phép nhận ra vị trí của bất kì địa điểm nào trên bề mặt

Trái Đất Nhờ toạ độ địa lí, chúng ta có thể suy ra được các

địa điểm đó nằm ở đới khí hậu nàohay dự báo thời tiết…

chỉ hướng Đông và Tây

- Bản đồ không vẽ kinh, vĩ tuyến phải dựa vào mũi tên chỉ hướng Bắc để xác định các hướng còn lại

2 Kinh độ, vĩ độ và toạ độ địa lí

- Kinh độ của một điểm là khoảng cách tính bằng số độ, từ kinh tuyến đi qua điểm đó đến kinh tuyến gốc

- Vĩ độ của một điểm

là khoảng cách tính bằng số độ, từ vĩ tuyến đi qua điểm đó đến vĩ tuyến gốc

- Kinh độ và vĩ độ của một điểm được gọi chung là toạ độ địa lí

- Cách viết kinh độ ở trên, vĩ độ ở dưới

3 Bài tập

- HN -> Viêng Chăn: Tây Nam

- HN-> Giacata: Nam

- HN -> Malili: Đông Nam

- OA: Bắc; OC: Nam; 0B: Đông; OD: Tây

IV TỔNG KẾT VÀ HƯỚNG DẪN HỌC TẬP: (4phút)

1 Tổng kết:

Căn cứ vào đâu để xác định phương hướng trên bản đồ Đáp: => Dựa vào các

đường kinh, vĩ tuyến, đầu phía trên chỉ hướng Bắc…

Gọi HS lên bảng xác định một số điểm trên bản đồ

2 Hướng dẫn học tập:

* Dặn dò HS: Học bài, trả lời câu hỏi SGK, Chuẩn bị bài 5

Trang 13

* Rút kinh nghiệm: - Muốn xác định phương hướng trên bản đồ, trước hết chúng ta

cần nhớ là phần chính giữa của bản đồ là trung tâm, phía trên là hướng Bắc…

- Nếu bản đồ có kinh, vĩ tuyến là đường cong và không có hướng theo qui ước thì dựa vào hướng của kinh, vĩ tuyến

- Xác định trên quả Địa Cầu, kinh tuyến là đường nối cực Bắc và cực Nam Vĩ tuyến là những đường vuông gốc với các đường kinh tuyến

- Nếu bản đồ không vẽ kinh, vĩ tuyến phải dựa vào mũi tên chỉ hướng Bắc để xác định hướng

Trang 14

Tuần: 6

KÍ HIỆU BẢN ĐỒ CÁCH BIỂU HIỆN ĐỊA HÌNH TRÊN BẢN ĐỒ

Ngày soạn: 23/9/2015 Ngày dạy : 25/9/2015

I.MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1/ Kiến thức: Học sinh biết được kí hiệu bản đồ là gì, biết được các kí hiệu bản đồ

- Biết cách đọc các kí hiệu trên bản đồ, sau khi đối chiếu với bảng chú giải, đặc biệt

là kí hiệu về độ cao của địa hình (các đường đồng mức)

2/ Kĩ năng: Đọc và hiểu nội dung bản đồ dựa vào kí hiệu bản đồ

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH :

- GV: Biểu đồ SGK, sử dụng 2 loại bản đồ có kí hiệu khác nhau

- HS: Chuẩn bị bài trước và trả lời các câu hỏi SGK

III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP :

1/ Ổn định lớp :

2/ KTBC: (4phút) Hỏi: Muốn xác định phương hướng trên bản đồ phải dựa vào đâu?

Đáp: => Dựa vào các đường kinh, vĩ tuyến, đầu phía trên chỉ hướng Bắc…

3/ Giới thiệu bài mới: (1phút) Kí hiệu bản đồ là những dấu hiệu qui ước dùng để thể hiện các đối tượng địa lí trên bản đồ Muốn đọc và sử dụng bản đồ, chúng ta đọc bảng chú giải để hiểu ý nghĩa của kí hiệu

4/ Tiến trình bài học :

DUNG HĐ1: (20phút) Các loại kí hiệu bản đồ

* MT: Biết được kí hiệu bản đồ

* KN: Hiểu được kí hiệu bản đồ

* Cách tiến hành: GV:Kí hiệu bản đồ là những hình vẽ, màu sắc, chữ

cái,…dùng để thể hiện trên bản đồ, những đối tượng địa lí

GV: Cho HS quan sát BĐVN xem một số kí hiệu

H: Quan sát hình 14, hãy kể tên một số đối tượng địa lí được thể hiện

bằng các loại kí hiệu, các dạng kí hiệu? => Ba loại kí hiệu: kí hiệu điểm,

kí hiệu đường, kiế hiệu diện tích – Ba dạng kí hiệu: kí hiệu hình học, kí

hiệu chữ, kí hiệu tương hình

GV: Gọi HS lên xác định các loại kí hiệu trên bản đồ

H: Tại sao muốn biết kí hiệu phải đọc chú giải? => Vì bảng chú giải cho

ta biết các loại kí hiệu

1 Các loại kí hiệu bản đồ

- Bảng chú giải giúp

chúng ta hiểu nội dung và ý nghĩa của các kí hiệu trên bản

Trang 15

GV: Gọi HS lên bảng xac định các dạng kí hiện trên bản đồ

* Kí hiệu điểm: Thường dùng để biểu hiện vị trí của các đối tượng có

diện tích tương đối nhỏ Chúng được dùng với mục đích chính là xác

định vị trí Phần lớn không không cần theo tỉ lệ bản đồ Các kí hiệu điểm

thường biểu hiện dưới dạng kí hiệu hình học hoặc tượng hình

* Kí hiệu đường: Thể hiện những đối tượng phô bố theo chiều dài là

chính: Địa giới, đường giao thông, sông ngòi…

* Kí hiệu diện tích: Thường dùng để thể hiện các hiện tượng phân bố

theo diện tích: diện tích đất trồng, rừng, đồng cỏ, vùng trồng cây…Các kí

hiệu diện tích phản ánh trực quan về vị trí, hình dáng, độ lớn, …của các

đối tượng địa lí

* Để thể hiện độ cao của địa hình trên bản đồ, người ta thường dùng

màu hoặc đường đồng mức

HĐ2: (15phút) Cách biểu hiện địa hình trên bản đồ

* MT: Biết cách đọc các kí hiệu trên bản đồ

* KN: Xác định độ cao trên bản đồ

* Cách tiến hành: GV: Vẽ hình 16 lên bảng

H: Mỗi lát cắt cách nhau bao nhiêu mét? => 100m

GV: Ngoài cách biểu hiện độ cao địa hình bằng thanh màu, (dẫn chứng

trên bản đồ) người ta còn dùng các đường đồng mức

H: Đường đồng mức là những đường như thế nào? => Là những đường

nối những điểm có cùng một độ cao

H: Dựa vào khoảng cách các đường đồng m,ức ở hai hai sườn núi, hãy

cho biết sườn nào có độ dốc ? => Nếu đường đồng mứccàng dày, sít vào

nhau, thì địa hình nơi đó càng dốc Vì vậy các đường đồng mức, một mặt

biểu hiện được độ cao mặt khác cũng biểu hiện được đặc điểm của địa

Kết luận: Hệ thống các loại kí hiệu bản đồ rất đa dạng nên khi đọc bản

đồ, trước hết chúng ta cần tìm đọc bảng chú giải để nắm được đầy đủ ý

nghĩa của các kí hiệu sử dụng trên bản đồ

GV: Cho HS lên bảng theo đội tìm các dạng kí hiện và loại kí hiệu.

đồ

- Có ba loại kí hiệu:

điểm, đường, diện tích

- Có ba dạng kí hiệu: hình học, chữ, tượng hình

2 Cách biểu hiện địa hình trên bản đồ

- Độ cao của địa hình trên bản đồ được biểu hiện bằng thanh màu hoặc

đường đồng mức

- Đường đồng mức

là những đường nối những điểm có cùng một

độ cao

IV TỔNG KẾT VÀ HƯỚNG DẪN HỌC TẬP: (4phút)

1 Tổng kết:

Gọi HS xác định các loại kí hiệu và dạng kí hiệu trên bản đồ

- Tại sao khi sử dụng bản đồ trước tiên phải xem bảng chú giải => Vì bảng chú giải cho ta biết các loại kí hiệu

2 Hướng dẫn học tập::

Trang 16

* Dặn dò HS: Học bài, trả lời câu hỏi SGK, Chuẩn bị ôn tập từ bài 1 -> 5

* Rút kinh nghiệm: Câu 1: Trước khi sử dụng bản đồ, chúng ta cần đọc kĩ bảng

chú giải bởi vì trong bảng chú giải có giải thích đầy đủ về quy ước của các kí hiệu, có hiểu được các kí hiệu thì chúng ta mới đọc được bản đồ và tìm thấy các thông tin trên bản đồ

Trang 17

Tuần: 7

Ngày dạy : 3/10/2015

I.MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1/ Kiến thức: Hệ thống lại kiến thức từ bài 1 đến bài 5; Trình bày được kiến thức

phổ thông, cô bản về Trái Đất trong hệ hệ Mặt Trời, hình dạng Trái Đất và cách thể hiện

bề mặt Trái Đất trên bản đồ

- Chuẩn bị tốt cho kiểm, tra 1 tiết

2/ Kĩ năng: Quan sát, nhận xét các hiện tượng, sự vật địa lí qua hình vẽ, tranh ảnh

Tính toán Thu thập, trình bày các thông tin điạ lí Vận dụng kiến thức để giải thích các sự vật, hiện tượng địa lí ở mức độ đơn giản

3/ Thái độ, hành vi: Yêu thích bộ môn, có ý thức bảo vệ các thành phần tự nhiên 4/ Đị nh h ướ ng n ă ng l ự c đ ượ c hình thành:

- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực tính toán

- Năng lực chuyên biệt: Tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, sử dụng bản đồ, sử dụng số liệu thống kê, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình, video clip…

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH :

- GV: Biểu đồ SGK, hệ thống câu hỏi

- HS: Chuẩn bị bài trước và trả lời các câu hỏi SGK

III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP :

1/ Ổn định lớp :

2/ KTBC: (4phút) Dựa vào hệ thống câu hỏi

3/ Tiến trình bài học :

Trang 18

Tuần: 8

Ngày dạy : 8/10/2015

I MỤC TIÊU KIỂM TRA:

- Đánh giá kết quả học tập của học sinh nhằm điều chỉnh nội dung, phương pháp dạy học

và giúp đỡ học sinh một cách kịp thời

Nội dung của đề kiểm tra 1 tiết Địa lí 6 với số tiết là: 6 tiết (bằng 100%), Bài mở đầu, Trái đất: 2 tiết (32%), Bản đồ: 4 tiết (68%)

II HÌNH THỨC KIỂM TRA:

Trắc nghiệm và tự luận

Nội

dung

Mức độ Chủ đề

Nhận biết Thông

hiểu

Vận dụng Vận dụng

thấp

Vận dụng cao Bài mở

Trang 19

Trường THCS Quế Ninh ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT

Lớp : 6/… Thời gian : 45 phút

Đề bài;

I.Trắc nghiệm (3.0 điểm)

Khoanh tròn vào chữ cái đứng đầu ý em cho là đúng trong các câu sau.

Câu 1: Theo thứ tự xa dần Mặt Trời Trái Đất là hành tinh đứng thứ mấy trong hệ Mặt Trời

Câu 2: Trái Đất có dạng hình:

Câu 3:Để thể hiện độ cao địa hình trên bản đồ người ta thể hiện bằng:

Câu 7 Câu tục ngữ đúc kết kinh nghiệm về thời tiết của nhân dân ta:

Câu 8 Một bản đồ có tỉ lệ 1: 2000000, khoảng cách từ A đến B trên bản đồ đo được 5cm Vậy trên thực địa khoảng cách đó là bao nhiêu km?

Câu 9 Khi các đường đồng mức nằm gần nhau, có nghĩa là bề mặt địa hình mà

chúng biểu thị sẽ có dạng:

Câu 10 Để biểu thị các vùng trồng trọt trên bản đồ, người ta sử dụng kí hiệu:

Câu 11 Trong các tỉ lệ bản đồ sau, tỉ lệ bản đồ nào thuộc loại lớn?

Trang 20

Câu 12 Kinh tuyến gốc là đường kinh tuyến số:

II.Tự luận ;7 điểm

Câu 13: (2đ): Hãy ghi các hướng của bản đồ vào sơ đồ vẽ dưới đây:

Câu 14: (2đ): Hai bản đồ có tỉ lệ số là: 1:200.000 và 1: 5.000.000 Khoảng cách trên thực

tế là bao nhiêu km nếu khoảng cách đo được trên bản đồ lần lượt là:

a. 2 cm

b. 4 cm

Câu 15 (3đ) Dựa vào kiến thức đã học và bản đồ hình 12, em trả lời các câu hỏi sau:

a Hãy ghi tọa độ địa lí của điểm A, B, G?

b Hướng bay từ:

- Hà Nội đến Ran-gun

- Hà Nội đến Ma-ni-la

- Ma-ni-la đến Gia-cac-ta

Trang 21

Xác định phương hướng trên bản đồ:

- Xác định được 4 hướng chính (Bắc, Nam, Đông, Tây) mỗi hướng 0.25*4 = 1điểm

Câu 14:

- Với bản đồ có tỉ lệ: 1:200.000

+ 2 cm đo được trên bản đồ thì tương ứng với 2*2 = 4 km trên thực tế(0.5 điểm)

+ 4 cm đo được trên bản đồ thì tương ứng với 4*2 = 8 km trên thực tế(0.5 điểm)

- Với bản đồ có tỉ lệ: 1:5.000.000

Câu 15: Tọa độ địa lí của các điểm

Trang 22

Tuần: 9

Tiết : 9

BÀI 7: SỰ VẬN ĐỘNG TỰ QUAY QUANH

TRỤC CỦA TRÁI ĐẤT VÀ CÁC HỆ QUẢ

Ngày soạn: 13/10/2015 Ngày dạy : 15/10/2015

I.MỤC TIÊU BÀI HỌC: ( Câu hỏi 1 phần câu hỏi và bài tập không yêu cầu HS trả lời)

1/ Kiến thức: Trình bày được chuyển động tự quay quanh trục, hướng, thời gian

và tính chất của chuyển động

- Trình bày được một hệ quả của sự chuyển động của Trái Đất quanh trục

- Hiện tượng ngày và đêm kế tiếp nhau ở khắp nơi trên Trái Đất

- Mọi vật chuyển động trên bề mặt Trái Đất đều có sự lệch hướng

2/Kĩ năng: Dựa vào hình vẽ để mô tả hướng chuyển động tự quay của Trái Đất

quanh trục và hiện tượng ngày đêm kế tiếp nhau trên Trái Đất, sự lệch hướng chuyển động của các vật thể trên bề mặt Trái Đất

* Kĩ năng sống: - Tư duy: Tìm kiếm và xử lý thông tin qua bài viết, hình vẽ, bản đồ về

vận động tự quay quanh trục của TĐ và hệ quả của nó (các khu vực giờ trên TĐ, về hiện tượng ngày đêm kế tiếp nhau trên TĐ)

- Giao tiếp: Phản hồi/lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ, ý tưởng, giao tiếp, hợp tác khi làm việc nhóm

- Làm chủ bản thân: Đảm nhận trách nhiệm trước nhóm về công việc được giao, quản lý thời gian khi trình bày kết quả làm việc trước nhóm và tập thể lớp

* Các phương pháp: Thảo luận theo nhóm nhỏ, đàm thoại gợi mở, thuyết giảng tích

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH :

- GV: Biểu đồ SGK, quả Địa Cầu, tranh, bản đồ thế giới

- HS: Chuẩn bị bài trước và trả lời các câu hỏi SGK

4/ Tiến trình bài học :

HĐ1: (15phút) Sự vận động của Trái Đất quanh trục

* MT: Trình bày được chuyển động tự quay quanh trục

* KN: Mô tả hướng chuyển động tự quay của Trái Đất quanh trục

* Cách tiến hành: GV: Giới thiệu quả Địa Cầu, độ nghiêng của

1 Sự vận động của Trái Đất quanh trục

- Trái Đất tự

Ngày đăng: 10/12/2015, 22:03

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w