Chất lượng đầu năm: - Biết được một số đặc điểm của tự nhiên, dân cư và các hoạt động kinh tếcủa con người ở những khu vực khác nhau trên Trái Đất, qua đó thấy được sự đadạng của của tự
Trang 1Tiết 8 Kiểm tra 1 tiết
Tiết 9 Bài 7 Sự vận động tự quay quanh trục của Trái Đất và các hệ quảTiết 10 Bài 8 Sự chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời
Tiết 11 Bài 9 Hiện tượng ngày dài , đêm ngắn theo mùa
Tiết 12 Bài 10 Cấu tạo bên trong của Trái Đất
Tiết 13 Bài 11 Thực hành: Sự phân bố các lục địa và đại dương trên bề mặt
Trái Đất
Chương II: Các thành phần tự nhiên của Trái Đất
Tiết 14 Bài 12 Tác động của nội lực và ngoại lực trong việc hình thành địa
hình bề mặt Trái ĐấtTiết 15 Bài 13 Địa hình bề mặt Trái Đất
Tiết 16 Bài 14 Địa hình bề mặt Trái Đất (Tiếp theo)
Tiết 17 Ôn tập học kì I
Tiết 18 Kiểm tra học kỳ I
HỌC KỲ II
Tiết 19 Bài 15 Các mỏ khoáng sản
Tiết 20 Bài 16 Thực hành: Đọc bản đồ (lược đồ) địa hình tỉ lệ lớn
Tiết 21 Bài 17 Lớp vỏ khí
Tiết 22 Bài 18 Thời tiết, khí hậu và nhiệt độ không khí
Tiết 23 Bài 19 Khí áp và gió
Trang 2
GV: Trần Thị Lan Trường THCS Trực Thắng
Tiết 24 Bài 20 Hơi nước trong không khí Mưa
Tiết 25 Bài 21 Thực hành: Phân tích biểu đồ nhiệt độ, lượng mưa
Tiết 26 Bài 22 Các đới khí hậu
Tiết 28 Kiểm tra 1 tiết
Tiết 29 Bài 23 Sông và hồ
Tiết 30 Bài 24 Biển và đại dương
Tiết 31 Bài 25 Thực hành: Sự chuyển động của các dòng biển trong đại dươngTiết 32 Bài 26 Đất Các nhân tố hình thành đất
Tiết 33 Ôn tập học kỳ II
Tiết 34 Kiểm tra học kỳ II
Tiết 35 Bài 27 Lớp vỏ sinh vật Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phân bố thực,
- Đa số học sinh có ý thức, động cơ học tập đúng đắn, chịu khó tìm tòi học
hỏi, nghiên cứu môn học
- Gia đình có sự quan tâm đầu tư cho việc học tập của con em mình
2 Khó khăn :
a Giáo viên:
Trang 3
GV: Trần Thị Lan Trường THCS Trực Thắng
Đồ dùng dạy học chưa đầy đủ, sách tham khảo chưa nhiều để đáp ứng nhu
cầu giảng dạy và nâng cao kiến thức
b Học sinh:
- Địa bàn nông thôn đi lại khó khăn đặc biệt là mùa mưa lũ, làm ảnh hương
đến chất lượng học tập của học sinh
- Dụng cụ học tập còn thiếu, thời gian đầu tư học tập ở nhà còn hạn chế Một
số phụ huynh gia đình khó khăn nên chưa quan tâm đúng mức việc học tập của conem
3. Chất lượng đầu năm:
- Biết được một số đặc điểm của tự nhiên, dân cư và các hoạt động kinh tếcủa con người ở những khu vực khác nhau trên Trái Đất, qua đó thấy được sự đadạng của của tự nhiên giữa môi trường với con người thấy được sự cần thiết phảikết hợp khai thác tài nguyên thiên nhiên và phát triển môi trường bền vững
- Hiếu biết tương đối vững chắc các đặc điểm tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên,dân cư, kinh tế, xã hội và những vấn đề về môi trường của quê hương đất nước
Trang 4- Có niềm tin vào khoa học, có ý thức tìm hiểu cách giải quyết, giải thích khoahọc về các hiện tượng, sự vật địa lý.
- Tham gia tích cực vào hoạt động sản xuất sử dụng hợp lý, bảo vệ, cải tạo môitrường, nâng cao chất lượng cuộc sống gia đình, cộng đồng, có tinh thần sẵn sàngtham gia xây dựng, bảo vệ quê hương đất nước
III CHỈ TIÊU PHẤN ĐẤU:
- Chọn xác định kiến thức cơ bản của từng chương, từng bài
- Soạn thực hiện giảng dạy theo phương pháp mới
- Sử dụng triệt để hiệu quả đồ dùng dạy học
- Thường xuyên kiểm tra việc chuẩn bị bài của học sinh khi đến lớp, kiểm tra bài
cũ, vở soạn, tập bản đồ
- Phát huy tư duy của học sinh qua việc phân tích đánh giá các hiện tượng địa lý
- Sưu tầm các mẫu chuyện, tranh ảnh minh hoạ cho bài giảng
- Có kế hoạch bồi dưỡng học sinh giỏi, khá, phụ đạo học sinh yếu
2 Học sinh:
- Chuẩn bị đầy đủ dụng cụ học tập, sách giáo khoa, vở ghi, vở soạn, tập bản đồ
- Chuẩn bị bài trước khi đến lớp, học bài cũ, soạn bài mới, làm tập bản đồ, câu hỏi,sách giáo khoa, lược đồ, biểu đồ, vẽ lược đồ, biểu đồ
- Đầu tư thời gian học tập ở nhà hợp lý, học theo tổ, nhóm, đôi bạn học tập
V KẾ HOẠCH CHI TIẾT
I.TRÁI ĐẤT Kiến thức :
Trang 5vĩ tuyến Bắc, vĩ tuyến Nam ; nửa cầu Đông,nửa cầu Tây, nửa cầu Bắc, nửa cầu Nam.
- Định nghĩa đơn giản về bản đồ và biết một
số yếu tố cơ bản của bản đồ : tỉ lệ bản đồ, kíhiệu bản đồ, phương hướng trên bản đồ ; lướikinh, vĩ tuyến
- Vị trí thứ ba theo thứ tự
xa dần Mặt Trời ; hìnhkhối cầu
Kĩ năng :
- Xác định được kinh tuyến gốc, các kinhtuyến Đông, kinh tuyến Tây ; vĩ tuyến gốc,các vĩ tuyến Bắc, vĩ tuyến Nam ; nửa cầu Bắc,nửa cầu Nam, nửa cầu Đông, nửa cầu Tâytrên bản đồ và trên quả Địa cầu
- Dựa vào tỉ lệ bản đồ tính được khoảng cáchtrên thực tế và ngược lại
- Xác định được phương hướng, toạ độ địa lícủa một điểm trên bản đồ và quả Địa cầu
- Đọc và hiểu nội dung bản đồ dựa vào kí hiệubản đồ
- Sử dụng địa bàn để xác định phương hướngcủa một số đối tượng địa lí trên thực địa
- Biết cách vẽ sơ đồ đơn giản của một lớphọc
- Xác định được phươnghướng của lớp học và vẽ
sơ đồ lớp học trên giấy :cửa ra vào, cửa sổ, bàngiáo viên, bàn học sinh
- Trình bày được hệ quả các chuyển động củaTrái Đất :
- Tính chất : hướng và độnghiêng của trục TráiĐất không đổi trong khichuyển động trên quỹđạo
Trang 6+ Chuyển động quanh Mặt Trời : hiện tượngcác mùa và hiện tượng ngày đêm dài ngắnkhác nhau theo mùa.
- Nêu được tên các lớp cấu tạo của Trái Đất
và đặc điểm của từng lớp : lớp vỏ, lớp trunggian và lõi Trái Đất
- Đặc điểm : độ dày,trạng thái, nhiệt độ củatừng lớp
- Trình bày được cấu tạo và vai trò của lớp vỏTrái Đất
- Biết tỉ lệ lục địa, đại dương và sự phân bốlục địa, đại dương trên bề mặt Trái Đất
- Khoảng 2/3 diện tích bềmặt Trái Đất là đạidương Đại dương phân
bố chủ yếu ở nửa cầuNam, lục địa phân bốchủ yếu ở nửa cầu Bắc
- Các mảng kiến tạo :Âu-Á, Phi, Ấn Độ, Bắc
Mĩ, Nam Mĩ, Nam Cực,Thái Bình Dương
- Nêu được hiện tượng động đất, núi lửa vàtác hại của chúng Biết khái niệm mác ma
- Do tác động của nội,ngoại lực nên địa hìnhtrên Trái Đất có nơi cao,nơi thấp, có nơi bằngphẳng, có nơi gồ ghề
Trang 7- Nêu được các khái niệm : khoáng sản, mỏkhoáng sản, mỏ nội sinh, mỏ ngoại sinh Kểtên và nêu được công dụng của một số loạikhoáng sản phổ biến
- Khoáng sản nănglượng: than, dầu mỏ, khíđốt; khoáng sản kim loại:sắt, mangan, đồng, chì,kẽm; khoáng sản phi kimloại: muối mỏ, a-pa-tit,
đá vôi
- Lưu ý đến loại khoángsản ở địa phương (nếucó)
- Biết được các tầng của lớp vỏ khí : tầng đốilưu, tầng bình lưu, các tầng cao và đặc điểmchính của mỗi tầng
- Nêu được sự khác nhau về nhiệt độ, độ ẩmcủa các khối khí: nóng, lạnh; đại dương, lụcđịa
- Biết nhiệt độ của không khí; nêu được cácnhân tố ảnh hưởng đến sự thay đổi của nhiệt
độ không khí
- Nêu được khái niệm khí áp và trình bàyđược sự phân bố các đai khí áp cao và thấptrên Trái Đất
- Nêu được tên, phạm vi hoạt động và hướngcủa các loại gió thổi thường xuyên trên TráiĐất: Tín phong, gió Tây ôn đới, gió Đông
- Các nhân tố: vĩ độ địa
lí, độ cao của địa hình, vịtrí gần hay xa biển
- Phạm vi hoạt động củamỗi loại gió (từ vĩ độ nàođến vĩ độ nào); hướnggió thổi ở nửa cầu Bắc,nửa cầu Nam
- Nhiệt độ có ảnh hưởngđến khả năng chứa hơinước của không khí
- 5 đới khí hậu chính : 1
Trang 8- Trình bày được quá trình tạo thành mây,mưa.
- Nêu được sự khác nhau giữa thời tiết và khíhậu Biết được 5 đới khí hậu chính trên TráiĐất ; trình bày được giới hạn và đặc điểm củatừng đới
Kĩ năng :
- Quan sát và ghi chép một số yếu tố thời tiếtđơn giản ở địa phương : nhiệt độ, gió, mưa
- Tính nhiệt độ trung bình ngày, tháng, năm
- Tính được lượng mưa trong ngày, trongtháng, trong năm và lượng mưa trung bìnhnăm
- Đọc biểu đồ nhiệt độ, lượng mưa
- Đọc bản đồ Phân bố lượng mưa trên thếgiới,
- Nhận xét hình biểu diễn : + Các tầng của lớp vỏ khí
+ Các đai khí áp và các loại gió chính
+ 5 đới khí hậu chính trên Trái Đất
+ Biểu đồ các thành phần của không khí
nhiệt đới, 2 ôn đới, 2 hànđới Đặc điểm: nhiệt độ,lượng mưa và loại gióthổi thường xuyên
- Quan sát thực tế ở địaphương và nghe, đọc bảntin dự báo thời tiết củacác khu vực trên cảnước
- Biểu đồ hình tròn
3 Lớp nước Kiến thức :
- Trình bày được khái niệm sông, lưu vựcsông, hệ thống sông, lưu lượng nước ; nêuđược mối quan hệ giữa nguồn cấp nước vàchế độ nước sông
- Trình bày được khái niệm hồ ; phân loại hồcăn cứ vào nguồn gốc, tính chất của nước
- Biết được độ muối của nước biển và đạidương, nguyên nhân làm cho độ muối của các
- Hồ núi lửa, hồ băng hà,
hồ móng ngựa ; hồ nướcmặn, hồ nước ngọt
Trang 9
GV: Trần Thị Lan Trường THCS Trực Thắng
biển và đại dương không giống nhau
- Trình bày được ba hình thức vận động củanước biển và đại dương là : sóng, thuỷ triều
và dòng biển Nêu được nguyên nhân hìnhthành sóng biển, thuỷ triều
- Trình bày được hướng chuyển động của cácdòng biển nóng và lạnh trong đại dương thếgiới Nêu được ảnh hưởng của dòng biển đến
- Hướng chuyển độngcủa các dòng biển : cácdòng biển nóng thườngchảy từ các vĩ độ thấp vềphía các vĩ độ cao
nhiệt độ, lượng mưa của các vùng bờ tiếp cậnvới chúng
Ngược lại, các dòng biểnlạnh thường chảy từ các
vĩ độ cao về các vĩ độthấp
Kĩ năng :
- Sử dụng mô hình để mô tả hệ thống sông
- Nhận biết nguồn gốc một số loại hồ, hiệntượng sóng biển và thuỷ triều qua tranh ảnh,hình vẽ
- Sử dụng bản đồ các dòng biển trong đạidương thế giới để kể tên một số dòng biển lớn
và hướng chảy của chúng
- Hệ thống sông : sôngchính, phụ lưu, chi lưu
- Dòng biển Gơn-xtrim,Cư-rô-si-ô, Pê-ru, Ben-ghê-la
Kĩ năng :
Sử dụng tranh ảnh để mô tả một phẫu diệnđất, một số cảnh quan tự nhiên trên thế giới
- 2 thành phần chính làthành phần khoáng vàthành phần hữu cơ
- Các nhân tố : đá mẹ,sinh vật, khí hậu
- Các nhân tố tự nhiên :khí hậu, địa hình, đất
- Cảnh quan : rừng mưanhiệt đới, hoang mạcnhiệt đới
Trang 102 Kĩ năng:
- Xác định được vị trí của Trái Đất trong hệ Mặt Trời trên hình vẽ
- Xác định được: Kinh tuyến gốc, các kinh tuyến Đông và kinh tuyến Tây; vĩtuyến gốc, các vĩ tuyến Bắc và vĩ tuyến Nam; nửa cầu Đông, nửa cầu Tây, nửa cầuBắc và nửa cầu Nam trên bản đồ và quả địa cầu
3 Thái độ:
- Yêu thích môn học, khám phá tìm tòi cái mới
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
Trang 11
GV: Trần Thị Lan Trường THCS Trực Thắng
- Tranh vẽ các hành tinh trong hệ Mặt Trời
- Quả Địa cầu
- Các hình vẽ trong SGK
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ: (3’)
- Em hãy cho biết nội dung của môn Địa lí 6 nghiên cứu những vấn đề gì?
- Làm thế nào để học tốt môn Địa lí?
3 Bài mới:
Trái Đất là nơi tồn tại, phát triển xã hội loài người Con người có ý thức tìm hiểu về Trái Đất từ rất sớm Tiết học này chúng ta lại cùng nhau trở về những câu hỏi cổ xưa nhất của loài người về Trái Đất: Trái Đất ở đâu? Hình dạng, kích thước của Trái Đất như thế nào? Ngoài ra, trong sách báo và thực tế, các em còn hay được nghe đến “kinh tuyến”, “vĩ tuyến”, vậy kinh tuyến, vĩ tuyến là gì? Các em sẽ tìm thấy lời giải cho các câu hỏi đó trong bài học hôm nay.
Hoạt động 1:(5’)Tìm hiểu vị trí của Trái Đất
trong hệ Mặt Trời.
- GV: Yêu cầu HS nghiên cứu nội dung phần 1
kết hợp cho HS xem tranh vẽ các hành tinh
trong hệ Mặt Trời, trả lời câu hỏi:
? Thế nào là Mặt Trời, hệ Mặt Trời
? Hãy kể tên 8 hành tinh trong hệ Mặt Trời
? Trái Đất nằm ở vị thứ mấy trong 8 hành tinh
theo thừ tự xa dần.
- HS: TL
- GV: Chuẩn kiến thức
* Lưu ý : kể từ tháng 8/2006 chỉ có 8 hành tinh
chuyển động quanh Mặt Trời
- GV (mở rộng): Về hệ địa tâm (Pôtêlêmê:
Xem Trái Đất là trung tâm của vũ trụ và Hệ
nhật tâm (Côpécníc (1473-1543)): Lấy Mặt
Trời là trung tâm của vũ trụ
- GV phân biệt: Hành tinh, hệ Mặt Trời, hệ
Ngân Hà
Các hành tinh là các thiên thể nhỏ hơn và
1 Vị trí của Trái Đất trong hệ Mặt Trời
- Trái Đất nằm ở vị trí thứ 3 trong số
8 hành tinh theo thứ tự xa dần MặtTrời
Trang 12- GV: Trong Hệ Mặt Trời có 8 hành tinh thì chỉ
có duy nhất Trái Đất là có sự sống Em có suy
nghĩ gì về mối liên quan giữa vị trí của Trái
Đất trong hệ Mặt Trời với điều đó không? (HS
+ Hình cầu (hình khối ) là hình của Trái Đất
- HS dựa vào H2 trang 7: Hãy cho biết độ dài
bán kính, đường xích đạo của Trái Đất?
- GV cho HS xem quả Địa cầu (mô hình thu
nhỏ của Trái Đất) kết hợp hình chụp trang 5
- GV cung cấp cho HS số liệu về diện tích Trái
Đất
? GV: Hình dạng, kích thước của Trái Đất có ý
nghĩa lớn như thế nào đối với sự sống trên Trái
Đất? (HS về nhà suy nghĩ rồi trả lời).
Hoạt động 3: (25’) Tìm hiểu hệ thống kinh, vĩ
tuyến.
- GV dùng quả Địa cầu minh họa cho lời giảng:
Trái Đất tự quay quanh 1 trục tưởng tượng gọi
là Địa trục Địa trục tiếp xúc với bề mặt Trái
Đất ở 2 điểm Đó chính là 2 địa cực: cực Bắc
và cực Nam
+ Địa cực là nơi gặp nhau của các kinh tuyến
+ Địa cực là nơi vĩ tuyến chỉ còn là 1 điểm
900)
+ Khi Trái Đất tự quay, địa cực không di
2 Hình dạng, kích thước của Trái Đất
- Hình dạng: Dạng hình cầu
- Kích thước rất lớn:
+ Bán kính: 6370 km+ Xích đạo dài: 40076km+ Diện tích: 510 triệu km2
3 Hệ thống kinh, vĩ tuyến
- Kinh tuyến: Đường nối liền 2 điểmcực Bắc và cực Nam trên bề mặtquả Địa Cầu
Trang 13
GV: Trần Thị Lan Trường THCS Trực Thắng
chuyển vị trí Do đó, 2 địa cực là điểm mốc để
vẽ mạng lưới kinh, vĩ tuyến
- GV: Các em hãy quan sát H3 cho biết:
? Các đường nối liền 2 điểm cực Bắc và cực
Nam trên bề mặt quả Địa cầu là những đường
gì? Điểm chung của các kinh tuyến là gì? (Có
độ dài bằng nhau).
? Nếu cách 1 0 ở tâm, thì có bao nhiêu đường
kinh tuyến? (360 đường kinh tuyến).
? Những vòng tròn trên quả Địa cầu vuông
góc với các kinh tuyến là những đường gì?
Chúng có đặc điểm gì? (song song với nhau và
có độ dài nhỏ dần từ xích đạo về cực).
? Nếu mỗi vĩ tuyến cách nhau 1 0 thì trên quả
Địa cầu từ cực Bắc đến cực Nam, có tất cả
bao nhiêu vĩ tuyến? (181 vĩ tuyến)
- GV: Ngoài thực tế trên bề mặt Trái Đất
không có đường kinh, vĩ tuyến Đường kinh, vĩ
tuyến chỉ được thể hiện trên bản đồ và quả Địa
Cầu phục vụ cho nhiều mục đích cuộc sống,
sản xuất… của con người
- GV: Hãy xác định trên quả Địa cầu đường
kinh tuyến gốc và vĩ tuyến gốc? Kinh tuyến
gốc là kinh tuyến bao nhiêu độ? Vĩ tuyến gốc
là vĩ tuyến bao nhiêu độ
- Kinh tuyến đối diện với kinh tuyến gốc là
kinh tuyến bao nhiêu độ? (kinh tuyến 1800)
- Tại sao phải chọn 1 kinh tuyến gốc, 1 vĩ
tuyến gốc?
(+ Để căn cứ tính số trị của các kinh, vĩ tuyến
khác
+ Để làm ranh giới bán cầu Đông, bán cầu
Tây, nửa cầu Nam, nửa cầu Bắc.)
- Xác định:
+ Kinh tuyến Đông, kinh tuyến Tây?
- Vĩ tuyến: Vòng tròn trên bề mặtĐịa cầu vuông góc với kinh tuyến
- Kinh tuyến gốc: Kinh tuyến số 00,
đi qua đài thiên văn Grin-uýt ởngoại ô thành phố Luân Đôn (nướcAnh)
- Vĩ tuyến gốc: Vĩ tuyến số 00 (xíchđạo)
- Kinh tuyến Đông: Những kinhtuyến nằm bên phải kinh tuyến gốc
- Kinh tuyến Tây: Những kinh tuyếnnằm bên trái kinh tuyến gốc
Trang 14
GV: Trần Thị Lan Trường THCS Trực Thắng
+Vĩ tuyến Bắc, vĩ tuyến Nam?
+ Nửa cầu Đông, nửa cầu Tây
+ Nửa cầu Bắc, nửa cầu Nam?
? Việt Nam nằm trong nửa cầu nào? Bán cầu
Đông hay Tây?
- HS: TL: - Nửa cầu Bắc
- Bán cầu Đông
? Hệ thống các kinh, vĩ tuyến có ý nghĩa gì?
( Dùng để xác định vị trí của mọi địa điểm
trên bề mặt Trái Đất)
- GV: Giải thích: Ranh giới giữa 2 bán cầu
Đông và Tây là kinh tuyến 00 và 1800 (trong
thực tế là kinh tuyến 00 và kinh tuyến 200 Tây);
ranh giới 2 nửa cầu Bắc và Nam là đường xích
đạo
- GV: Yêu cầu 2-3 HS chỉ trên quả Địa cầu
hoặc bản đồ: Các kinh tuyến Đông, Tây; các vĩ
- Nửa cầu Bắc: Nửa bề mặt địa cầutính từ xích đạo đến cực Bắc
- Nửa cầu Nam: Nửa bề mặt ĐịaCầu tính từ xích đạo đến cực Nam
4 Đánh giá: (3’)
1 Hãy xác định trên quả địa cầu: Cực Bắc, Nam; kinh tuyến, vĩ tuyến gốc
- Bán cầu Đông, bán cầu Tây; Kinh tuyến Đông, kinh tuyến Tây
- Bán cầu Bắc, bán cầu Nam; Vĩ tuyến Bắc, vĩ tuyến Nam
2 Điền vào chỗ trống những từ cho đúng:
- Vĩ tuyến gốc là vĩ tuyến số…độ, đó chính là đường…,ở phía Bắc đường
xích đạo là bán cầu…,ở phía Nam đường xích đạo là bán cầu…
- Kinh tuyến gốc là kinh tuyến số…độ, đối diện với nó là kinh tuyến số…độ, các đường kinh tuyến từ 1 đến 179 ở bên trái kinh tuyến gốc là những kinh tuyến…bán cầu
5 Dặn dò:
- Về nhà học bài và làm các bài tập cuối bài
- Chuẩn bị trước bài 2 theo các câu hỏi trong SGK
6 Rút kinh nghiệm
………
………
Trang 162 Kiểm tra bài cũ: (3’)
- GV vẽ sơ đồ Trái đất lên bảng
- ? Điền các điểm cực Bắc, cực Nam, đường xích đạo, các kinh tuyến, vĩtuyến
Bản đồ là gì? Để vẽ bản đồ người ta cần làm những công việc gì?
- GV dựa vào nội dung câu hỏi bài cũ: Rút ngắn khoảng cách tỷ lệ → tỷ lệbản đồ (vào bài mới)
- Là hình vẽ thu nhỏ tương đối chính xác
về vùng đất hay toàn bộ bề mặt Trái đấttrên một mặt phẳng
1 Ý nghĩa của tỷ lệ bản đồ:
- Tỉ lệ bản đồ là tỉ lệ giữa các khoảngcách trên bản đồ, so với các khoảng cáchtương ứng trên thực địa
Trang 17+ Mỗi cm trên bản đồ tương ứng với bao
nhiêu Km trên thực địa?
+ Bản đồ nào trong hai bản đồ có tỉ lệ
HĐ2: Tìm hiểu cách đo khoảng cách
trên thực địa dựa vào tỉ lệ thước và tỉ lệ
sạn Hải Vân đến khách sạn Thu Bồn
+ Nhóm 3-4: đo tính chiều dài của đường
Phan Bội Châu ( đoạn từ đường Trần Quý
- Có 2 dạng tỷ lệ
a) Tỷ lệ số: là một phân số có tỷ số là 1:
VD: 1:200000 hay 2000001 trên bản đồ
là 1cm thì thực thế là 200000cm hay20km
Tỷ lệ càng lớn, bản đồ càng chi tiết
b) Tỷ lệ thước: là tỉ lệ được vẽ cụ thể
dưới dạng một thước đo đã được tínhsẵn, mỗi đoạn đều ghi số đo đã được tínhsẵn, mỗi đoạn đều ghi số đo độ dài tươngứng trên thực địa
Vd: 75km 0 1cm=75km
- Có 3 loại bản đồ:
+ Bản đồ tỉ lệ lớn: lớn hơn 1:200000+ Bản đồ tỉ lệ trung bình: từ 1:200000 ->1: 1000000
+ Bản đồ tỉ lệ thu nhỏ: nhỏ hơn 1:1000000
*Ý nghĩa: Tỉ lệ bản đồ cho biết bản đồ
được thu nhỏ bao nhiêu lần so với thựcđịa
2 Đo tính các khoảng cách thực địa dựa vào tỉ lệ thước và tỉ lệ số trên bản đồ.
a Tính khoảng cách dựa vào tỉ lệ thước:
- Lưu ý: Đo theo đường chim bay
+ B1: Đánh dấu 2 địa điểm cần đo vàocạnh một tờ giấy hoặc thước kẻ
+ B2: Đặt cạnh tờ giấy hoặc thước kẻ đã
Trang 18đánh dấu dọc theo thước tỉ lệ và đọc trị
số khoảng cách trên thước tỉ lệ
b Đo khoảng cách dựa vào tỉ lệ số: ( Đo và tính toán tương tự khi đo bằng tỉ
Trang 19- Quả địa cầu.
III TIẾN TRèNH LấN LỚP
Hoaùt ủoọng cuỷa GV vaứ HS Noọi dung chớnh
HĐ1: Tỡm hiểu cỏch xỏc định phương
hướng trờn bản đồ
- GV: Treo 1 baỷn ủoà baỏt kỡ.
Lửu yự HS: phaàn chớnh giửừa cuỷa baỷn
ủoà bao giụứ cuừng ủửụùc quy ửụực laứ
phaàn trung taõm
- GV: cho Hs dửùa vaứo phaàn keõnh chửừ
trong sgk neõu caựch xaực ủũnh hửụựng
- GV: chuaồn kieỏn thửực
- Tieỏp ủoự: GV treo 1 baỷn ủoà coự heọ
thoỏng kinh tuyeỏn laứ ủửụứng cong
- GV: hửụựng daón HS xaực ủũnh hửụựng
vaứ yeõu caàu HS nhaọn xeựt
- GV: Chuaồn kieỏn thửực
Lửu yựự: HS caàn phaỷi dửùa vaứo caực
ủửụứng kinh tuyeỏn vaứ vú tuyeỏn
- GV yờu cầu HS nờu caựch xaực ủũnh
phương hửụựng dửùa vaứo kinh tuyeỏn vaứ
vú tuyeỏn
- GV: Nhaọn xeựt vaứ giụựi thieọu H10,
1.Phửụng hửụựng treõn baỷn ủoà:
- Muoỏn xaực ủũnh phửụng hửụựngtreõn baỷn ủoà, chuựng ta caàn phaỷidửùa vaứo caực ủửụứng kinh tuyeỏn, vú
Trang 20
GV: Trần Thị Lan Trường THCS Trực Thắng
chuẩn kiến thức
- GV cho HS quan sát một bản đồ khơng cĩ
các đường kinh vĩ tuyến và hướng dẫn Hs
xác định hướng dựa vào mũi tên chỉ hướng
Bắc
HĐ 2: Tìm hiểu khái niệm và cách xác
định kinh độ, vĩ độ và tọa độ địa lí.
- Gv yêu cầu Hs dựa vào kênh chữ sgk cho
biết:
+ Muốn tìm vị trí của một địa điểm
trên bản đồ hoặc trên quả địa cầu,
người ta phải làm gì?
- HS: trả lời-nhận xét-bổ sung
- GV: chuẩn kiến thức
- GV yêu cầu HS tìm vị trí điểm C trên
H11, cho biết đĩ là chổ gặp nhau của đường
kinh tuyến và vĩ tuyến nào?
- GV: gợi ý cách tính kinh độ, vĩ độ
dựa vào H11
- GV yêu cầu HS nêu khái niệm kinh
độ, vĩ độ
- HS: Trả lời – nhận xét - bổ sung
- GV: chuẩn kiến thức, cho Hs xác
định toạ độ địa lí của điểm B trên
H12, cho biết tọa đđộ địa là gì?
- HS: trả lời
- GV: Chuẩn kiến thức
- GV: Lưu ý Hs khi viết toạ độ địa lí
của 1 điểm (kinh độ của 1 điểm bao
giờ cũng ghi trước và ghi ở trên)
- GV bổ sung: vị trí của một đđiểm cịn
được xác định dựa vào độ cao (so với mực
- Vĩ độ của 1 điểm: là khoảngcách tính bằng số độ, từ vĩ tuyến
đi qua điểm đó đến vĩ tuyến gốc(đường xích đạo)
- Kinh độ, vĩ độ của 1 điểm gọichung là toạ độ địa lí của điểmđó
Trang 21
GV: Trần Thị Lan Trường THCS Trực Thắng a Điểm A nằm ở kinh tuyến số 180 bờn phải kinh tuyến gốc và ở vĩ tuyến 220, phớa trờn xớch đạo b Điểm B nằm ở kinh tuyến số 200, bờn trỏi kinh tuyến gốc và ở vĩ tuyến 120, phớa dưới xớch đạo 5 Dặn dũ - Về nhà học bài cũ, làm bài tập - Chuẩn bị tiết sau luyện tập 6 Rỳt kinh nghiệm
Ngày soạn: 29/09/2012
Ngày dạy: 01/12/2012
Tiết 5 Bài 4
PHƯƠNG HƯỚNG TRấN BẢN ĐỒ KINH ĐỘ, VĨ ĐỘ VÀ TỌA Đễ ĐỊA
Lí
(Tiết 2)
I MUẽC TIEÂU BAỉI HOẽC
Hoùc xong baứi naứy hoùc sinh cần:
1 Kieỏn thửực
- Hieồu caựch tỡm phửụng hửụựng, kinh ủoọ, vú ủoõ, toaù ủoọ ủũa lớ cuỷa moọt ủieồm treõn baỷn ủoà, quaỷ ủũa caàu
- Nắm được cách xác định phơng hớng trên bản đồ
2 Veà kú naờng
- Coự kú naờng xaực ủũnh hửụựng, kinh ủoọ, vú ủoọ vaứ toaù ủoọ ủũa lớ treõn hỡnh veừ, lửụùc ủoà, baỷn ủoà
II PHệễNG TIEÄN DAẽY HOẽC
- Quaỷ ủũa caàu Baỷn ủoà chaõu A Ù(ẹNAÙ)
- Sgk + h10, h11, h12, h13.
III TIEÁN TRèNH DAẽY HOẽC
1 Ổn định lớp
2 Kiờm tra bài cũ:
? Trỡnh bày cỏch xỏc định phương hướng trờn bản đồ
3 Bài mới
Trang 22- HS: Lµm bµi vµo phiÕu häc tËp.
- GV: §a phiÕu th«ng tin ph¶n håi
- GV ra các bài tập, yêu cầu cả lớp làm
- Sau đó mời 3 em lên bảng trình bày và
chấm điểm
- GV chuẩn kiến thức
3 Bµi tËp:
a) Híng bay:
- Hµ néi Viªng Ch¨n: híng T©y Nam
- Hµ Néi Giac¸cta: híng Bắc - Nam
- Hµ Néi Manila: híng Đ«ng Nam
- Cualal¨mp¬ B¨ng Cèc: híng Nam - B¾c
- Cualal¨mp¬ Ma-ni-la: Đông – Bắc
- Ma-ni-la -> Băng Cốc: Đông - Tây
1100§b) A 130o§ B
100Bd) Tõ 0 A: híng B¾c+ Tõ O B: híng §«ng+ Tõ O C : híng Nam+ Tõ O D : híng T©y
4 Luyện tập Bài tập 1: Xác định tọa độ địa lý của các
điểm A, B, C, D trong hình dưới đây:
A
B Đ
Trang 23Bài tập 2: Trên quả đia cầu, hãy tìm các
điểm có tọa độ địa lý sau:
800Đ 600 T
300B 400 NĐA:
Điêm A thuộc khu vực của sống đấtngần Trung Ấn Độ Dương
Điêm B thuộc khu vực đồng bằng hen-ti-na
Ác-Bài tập 3: Trên đường xích đạo của quảđịa cầu, vẽ 360 kinh tuyến Hỏ mỗi kinhtuyến cách nhau bao nhiêu km?
ĐA: Độ dài đường xích đạo: 40 076km
=> Khoảng cách giữa mỗi kinh tuyến là:
Trang 24I Mục tiêu bài học
1 Kiến thức
- HS hiểu được kí hiệu bản đồ là gì?
- Biết các đặc điểm và sự phân loại bản đồ, kí hiệu bản đồ
- Biết cách dựa vào bảng chú giải để đọc các kí hiệu trên bản đồ
2 Kỹ năng:
Rèn kỹ năng quan sát và đọc các kí hiệu trên bản đồ
3 Thái độ:
- Yêu thích môn học
II Phương tiện dạy học
III Tiến trình lên lớp
Bất kỳ bản đồ nào cũng dùng một loại ngôn ngữ đặc biệt Đó là hệ thống các
ký hiệu để biểu hiện các đối tượng địa lý trên bản đồ Vậy trên bản đồ thường sửdụng những loại ký hiệu nào để biểu hiện, chúng ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay
* HĐ 1: Tìm hiểu Các loại ký hiệu bản
đồ ( 20’)
1 Các loại ký hiệu bản đồ:
Trang 25
GV: Trần Thị Lan Trường THCS Trực Thắng
- GV hướng dẫn HS quan sát 1 số kí hiệu ở
bảng chú giải của 1 số bản đồ yêu cầu HS:
? Tại sao muốn hiểu kí hiệu phải đọc chú
giải (bảng chú giải giải thích nội dung và
ý nghĩa của các kí hiệu )
? Có mấy loại kí hiệu dùng để biểu hiện
các đối tượng địa lý trên bản đồ.
(Thường phân ra 3 loại : Điểm, đường,
diện tích).
? Quan sát H.14 sgk, hãy kể tên một số đối
tượng địa lý được biểu hiện các loại kí hiệu
điểm, đường, diện tích.
- HS: Quan sát H15, H16 cho biết:
? Có mấy dạng kí hiệu trên bản đồ.
- Ý nghĩa thể hiện của các loại kí hiệu ?
? Dựa vào đâu để ta biết được 2 sườn tây
-đông sườn nào dốc, sườn nào thoải?
(Dựa vào khoảng cách đường đồng mức,
nằm gần nhau hay cách xa nhau ta có thể
thấy được sườn nào dốc, sườn nào thoải)
- GV giới thiệu quy ước dùng thang màu
biểu hiện độ cao và minh họa trên bản đồ
- Các kí hiệu dùng cho bản đồ rất đadạng và có tính quy ước
- Bảng chú giải giải thích nội dung
và ý nghĩa của kí hiệu
- Thường phân ra 3 loại kí hiệu: + Điểm
Trang 26
GV: Trần Thị Lan Trường THCS Trực Thắng
Sân bay, Chợ, Câu lạc bộ, Khách sạn , Bệnh viện.
(HS lên bảng vẽ, HS dưới lớp nhận xét, bổ sung, GV đánh giá.)
Yêu thích môn học, tự giác làm bài tập
II Ph ương tiện dạy học :
- Bản đồ Đông Nam Á
- Qủa địa cầu
III Tiến trình lên lớp
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
Kiểm tra vở bài tập và sự chuẩn bị bài của HS
3 Bài ôn tập
a Hãy nối ý A và ý B sao cho đúng:
Các khái niệm Đáp
án
Nội dung khái niệm
1 Kinh tuyến a Vòng tròn trên bề mặt Địa Cầu vuông góc với
kinh tuyến
Trang 27
GV: Trần Thị Lan Trường THCS Trực Thắng
2 Vĩ tuyến b Đường nối liền hai điểm cực Bắc và cực Nam trên
bề mặt quả Địa Cầu
e Những kinh tuyến nằm bên phải kinh tuyến gốc
6 Vĩ tuyến gốc f Những vĩ tuyến nằm từ Xích đạo đến cực Bắc
7 Vĩ tuyến Bắc g Những vĩ tuyến nằm từ Xích đạo đến cực Nam
8 Vĩ tuyến Nam h Vĩ tuyến số 00 (Xích đạo)
9 Nửa cầu
Đông
i Nửa cầu nằm bên trái vòng kinh tuyến 200T và
1600Đ, trên đó có toàn bộ châu Mĩ
10 Nửa cầu Tây k Nửa cầu nằm bên phải vòng kinh tuyến 200T và
1600Đ, trên đó có các châu: Âu, Á, Phi và ĐạiDương
Nhóm 1: Nhóm Trái Đất: Đặc điểm của Trái Đất:
a Hoàn thành sơ đồ sau:
Hệ thống kinh, vĩ
- Kinh tuyến:
………
………
Trang 28
GV: Trần Thị Lan Trường THCS Trực Thắng
b Nối ý A và B sao cho đúng: quy ước về kinh tuyến gốc, vĩ tuyến gốc; kinh tuyến
Đông, kinh tuyến Tây; vĩ tuyến Bắc, vĩ tuyến Nam; nửa cầu Đông, nửa cầu Tây, nửa cầu Bắc, nửa cầu Nam.
1 Kinh tuyến gốc a Kinh tuyến số 00, đi qua đài thiên văn Grin-
uýt ở ngoại ô thành phố Luân Đôn (nước Anh)
2 Vĩ tuyến gốc b.Vĩ tuyến số 00 (Xích đạo)
9 Nửa cầu Đông k Nửa cầu nằm bên phải vòng kinh tuyến 200T
và 1600Đ, trên đó có các châu: Âu, Á, Phi và Đại Dương
10 Nửa cầu Tây l Nửa cầu nằm bên trái vòng kinh tuyến 200T
và 1600Đ, trên đó có toàn bộ châu Mĩ
c Hãy vẽ một hình tròn tượng trưng cho Trái Đất và ghi trên đó: cực Bắc, cực Nam, đường xích đạo, nửa cầu Bắc, nửa cầu Nam
Nhóm 2: Nhóm Tỉ lệ bản đồ
Trang 29- Hai thành phố A và B cách nhau 85 km Hỏi trên bản đồ tỉ lệ: 1: 1000.000
khoảng cách đó là bao nhiêu cm?
c Em hãy ghi tiếp chữ số các ô còn trống dưới bảng đây:
Nhóm 3: Nhóm phương hướng trên bản đồ kinh độ, vĩ độ và toạ độ địa lí
a Các hướng chính trên bản đồ được quy ước và thường dùng là những hướng nào?
- Muốn xác định phương hướng trên bản đồ ta phải làm gì?
Trang 30
GV: Trần Thị Lan Trường THCS Trực Thắng
+ Phương hướng chính trên bản đồ (8 hướng chính): vẽ H10 sgk
+ Cách xác định phương hướng trên bản đồ:
b Điền các từ còn thiếu vào chỗ … sau đây:
Kinh độ:
………
Vĩ độ:
………
Toạ độ địa lí của một điểm: … … … …
Cách viết toạ độ địa lí một điểm: … … … ……
c Xác định tọa độ địa lý các địa điểm ở hình dưới
Nhóm 4: Nhóm kí hiệu bản đồ.
a Kí hiệu bản đồ là gì? ì sao muốn hiểu kí hiệu bản đồ phải xem bảng chú giải?
b Quan sát bảng chú giải sau hãy:
- Kể tên một số đối tượng địa lí được biểu hiện bằng các loại kí hiệu: điểm, đường,
-
C D
-
Trang 31
GV: Trần Thị Lan Trường THCS Trực Thắng
Chú giải
c Có mấy cách thể hiện độ cao địa hình trên bản đồ?
- Quan sát hình vẽ sau: cho biết độ cao các điểm A: … … … … B: … … … … C: … … … … D: … … … E: … … …
- Cho biết sườn phía Đông và phía Tây sườn nào dốc hơn? Tại sao em biết?
* Câu hỏi ôn tập:
1 Trình bày vị trí, hình dạng, kích thước của Trái Đất
Trang 32
GV: Trần Thị Lan Trường THCS Trực Thắng
2 Tỷ lệ bản đồ cho chúng ta biết gì ?
Dựa vào số ghi tỷ lệ của bản đồ sau đây: 1: 250 000 và 1: 5 000 000
Cho biết 10cm trong bản đồ tương ứng với bao nhiêu km ngoài thực tế ?
3 Tại sao khi sử dụng bản đồ, trước tiên phải xem bảng chú giải ?
4 Các bài tập về xác định phương hướng, tọa độ địa lý trên bản đồ
- Hệ thống lại các kiến thức đã học từ tuần 2 đến nay
- Phát hiện sự phân hoá về trình độ học lực của HS trong quá trình dạy học, đểđặt ra các biện pháp dạy học phân hóa cho phù hợp
2 Kỹ năng
- Rèn luyện kỹ năng tự giải quyết vấn đề
- Thu thập thông tin phản hồi để điều chỉnh quá trình dạy học và quản lí giáo dục
II PHẠM VI KIỂM TRA
- Từ bài 1 đến bài 5
III YÊU CẦU
- Kiểm tra viết, hình thức trắc nghiệm và tự luận
- Không trao đổi và không sử dụng tài liệu
IV XÂY DỰNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA
A- Ma trận
Trang 331 (1đ)
4 1,75
Tỉ lệ bản đồ, kí
1 (1đ)
21,25Phương hướng
trên bản đồ
Kinh độ, vĩ độ
1 (3đ) 1 3
Tổng cộng 4 ( 1đ) 2 ( 5đ) 2 ( 4đ) 8 (10đ)
B- Đề bài:
Phần 1: Trắc nghiệm khách quan (3đ)
* Hãy khoanh tròn vào chữ cái đứng trước ý em cho là đúng trong các câu sau
Câu 1 (0,25đ): Theo thứ tự xa dần mặt trời, trái đất nằm ở vị trí thứ mấy.
Câu 4 (0,25đ) Kí hiệu bản đồ gồm các loại
A Điểm, đường, diện tích B Điểm, đường
C Điểm, đường, hình học D Điểm, đường, diện tích, hình học
Câu 5 (2 đ)
* Hãy chọn các từ hoặc cụm từ thích hợp điền vào chỗ trống để được câu đúng
Kinh- vĩ tuyến, mô hình thu nhỏ, khoảng cách trên thực địa, mức độ thu nhỏ, hình dạng
- Quả địa cầu là (a)…………của trái đất, trên quả địa cầu có hệ thống
Trang 34
GV: Trần Thị Lan Trường THCS Trực Thắng
1 Kí hiệu điểm a Ranh giới quốc gia
2 Kí hiệu đường b Vùng trồng lúa
3 Kí hiệu diện tích c Hình tam giác, hình vuông
4 Dạng kí hiệu chữ d Sân bay, cảng biển
đ Tên quặng khoáng sản
Phần II: Trắc nghiệm tự luận(6đ)
Câu 1 (3đ): Hãy xác định tọa độ địa lý của điểm A, điểm B trong hình 1 rồi ghi
1-d, 2-a, 3-b, 4-đ
* Phần II: trắc nghiệm tự luận (6 đ)
Trang 35- Thời gian tự quay 1 vòng quanh trục của Trái đất là 24 giờ hay 1 ngày đêm.
- Trình bày được hệ quả của sự vận động của Trái đất quanh trục
- Hiện tượng ngày và đêm kế tiếp nhau ở khắp nơi trên Trái đất
- Mọi vật chuyển động trên bề mặt Trái đất đều có sự chênh lệch
Trang 36
GV: Trần Thị Lan Trường THCS Trực Thắng
II Phương tiện dạy học:
- Quả địa cầu
- Tranh hoặc mô hình về sự vận động tự quay quanh trục của Trái đất
III Tiến trình tổ chức dạy học:
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
Trả bài và đánh giá chung về bài kiểm tra 1 tiết
3 Bài mới:
* Hoạt động 1: Tìm hiểu sự vận động
của Trái đất quanh trục ( 25’)
- Yêu cầu HS Quan sát H 19 và kiến thức
(SGK) cho biết:
- Trái đất quay trên trục và nghiêng trên
MP quỹ đạo bao nhiêu độ?
GV: Chuẩn kiến thức
- Trái đất quay quanh trục theo hướng
nào?
- Vậy thời gian Trái đất tự quay quanh nó
trong vòng 1 ngày đêm được qui ước là
- Cùng một lúc trên trái đất có bao nhiêu
giờ khác nhau ? (24 giờ )
- GV: 24giờ khác nhau ->24 khu vực giờ
(24 múi giờ )
- Vậy mỗi khu vực (mỗi múi giờ, chênh
1 Vận động của Trái đất quanh trục
- Trái Đất tự quay quanh 1 trục tưởngtượng nối liền 2 cực và nghiêng(66033) trên mặt phẳng quỹ đạo
- Hướng tự quay trái đất Từ Tây sangĐông
- Thời gian tự quay 1 vòng 24 giờ (1 ngày đêm) Vì vậy, bề mặt TráiĐất được chia ra 24 khu vực giờ
Trang 37- GV: Để tiện tính giờ trên toàn thế giới
năm 1884 hội nghị quốc tế thống nhất
lấy khu vực có kt gốc đi qua làm giờ gốc.
Từ khu vực giờ gốc về phía đông là khu
có thứ tự từ 1-12
- Yêu cầu HS quan sát H 20 cho biết:
Nước ta nằm ở khu vực giờ thứ mấy?(7)
- Khi khu vực giờ gốc là 12 giờ thì nước
ta là mấy giờ?(19 giờ )
- Như vậy mỗi quốc gia có giờ quy định
riêng
Trái đất quay từ tây sang đông đi về phía
tây qua 15 kinh độ chậm đi 1giờ (phía
đông nhanh hơn 1giờ phía tây )
- GV để trách nhầm lẫn có quy ước đường
đổi ngày quốc tế kt 1800
* Hoạt động 2 : Hệ quả sự vận động tự
quay quanh trục của Trái đất ( 15’)
GV: Yêu cầu HS quan sát H 21 cho biết:
- Trái đất có hình gì?
- Em hãy giải thích cho hiện tượng ngày
và đêm trên Trái đất?
a Hiện tượng ngày và đêm
- Khắp mọi nơi Trái đất đều lần lượt
Trang 38
GV: Trần Thị Lan Trường THCS Trực Thắng
trên bề mặt trái đất đều bị lệchhướng
+ Bán cầu Bắc: 0 -> S (bên phải)
+ Bán cầu Nam: P -> N (bên trái)
- Hiểu được cơ chế của sự chuyển động của Trái đất quanh Mặt trời
- Thời gian chuyển động và tính chất của sự chuyển động
- Nhớ vị trí: Xuân phân, hạ chí, thu phân, đông chí
2 Kĩ năng:
- Biết sử dụng Quả địa cầu để lặp lại hiện tượng chuyển động tịnh tiến của Tráiđất
3 Thái độ:
- Giúp các em hiểu biết thêm về thực tế
II Phương tiện dạy học
Trang 39
GV: Trần Thị Lan Trường THCS Trực Thắng
- Quả địa cầu
- Tranh vẽ về sự chuyển động của Trái đất quanh Mặt trời
III Hoạt động dạy học
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài:
- Trái đất nằm nghiêng trên MPQĐ là bao nhiêu? Trái đất chuyển động quanh
trục theo hướng nào (66 0 33’ – Tây -> Đông)
3 Bài mới
* Hoạt động 1: Tìm hiểu Sự chuyển
động của Trái đất quanh Mặt trời
(15’)
GV: Treo tranh vẽ H 23 (SGK) đã
phóng to cho HS quan sát
- Nhắc lại chuyển động tự quay quanh
trục, hướng độ nghiêng của trục trái
đất ở các vị trí xuân phân, hạ chí, thu
phân, đông chí ?
- Theo dõi chiều mũi tên trên quỹ đạo
và trên trục của trái đất thì trái đất
cùng lúc tham gia mấy chuyển động?
hướng các vận động trên? Sự chuyển
động đó gọi là gì ?
- GV dùng quả địa cầu lặp lại hiện
tượng chuyển động tịnh tiến của trái đất
ở các vị trí xuân phân, hạ chí, thu phân,
đông chí .Yêu cầu học sinh lên bảng
làm lại
- Thời gian Trái đất quay quanh trục
của trái đất 1 vòng là bao nhiêu ?(24h)
- Thời gian chuyển động quanh Mặt trời
1vòng của trái đất là bao nhiêu?
(365 ngày 6h )
* Hoạt động 2: Tìm hiểu hiện tượng
1 Sự chuyển động của Trái đất quanh Mặt trời
- Trái đất chuyển động quanh mặt trờitheo quỹ đạo có hình elíp gần tròn
- Hướng chuyển động: Từ Tây sangĐông
- Thời gian TĐ chuyển động quanh mặttrời 1 vòng là 365 ngày và 6 giờ
- Trong khi chuyển động trên quỹ đạoquanh mặt trời, trục Trái Đất lúc nàocũng giữ nguyên độ nghiêng 66033 trênmặt phẳng quỹ đạo và hướng nghiêngcủa trục không đổi Đó là sự chuyểnđộng tịnh tiến
2 Hiện tượng các mùa
- Khi chuyển động trên quỹ đạo trục
Trang 40
GV: Trần Thị Lan Trường THCS Trực Thắng
các mùa ( 20’)
GV: Yêu cầu HS quan sát H23 cho biết:
Khi chuyển động trên quỹ đạo trục
nghiêng và hướng tự quay của trái đất
có thay đổi không? (có độ nghiêng
không đổi, hướng về 1 phía )
- Ngày 22/6 (hạ chí ) nửa cầu nào ngả
về phía Mặt trời? (Ngày 22/6 (hạ chí):
Nửa cầu Bắc ngả về phía Mặt trời
nhiều hơn)
- Ngày 22/12 nửa cầu nào ngả về phía
Mặt trời? (Ngày 22/12 (đông chí): Nửa
cầu Nam ngả về phía Mặt trời nhiều
hơn)
- GV: Khi nửa cầu nào ngả phía mặt
trời nhận nhiều ánh sáng và nhiệt là mùa
nóng và ngược lại nên ngày hạ chí 22/6
là mùa nóng ở bán cầu bắc, bán cầu nam
là mùa lạnh
GV: Yêu cầu HS quan sát H 23 (SGK)
cho biết:
- Trái đất hướng cả 2 nửa cầu Bắc và
Nam về Mặt trời như nhau vào các ngày
nào? (Ngày 21/3 và ngày 23/9 (ánh
sáng Mặt trời chiếu thẳng vào đường
+ Nửa cầu hướng về phía mặt trời nhậnđược nhiều ánh sáng là mùa nóng.+ Nửa cầu chếch xa mặt trời nhận được
ít ánh sáng là mùa lạnh
Các mùa đối lập nhau ở 2 nửa cầutrong một năm
- Ngày 22/6 (hạ chí): Nửa cầu Bắc ngả
về phía Mặt trời nhiều hơn
- Ngày 22/12 (đông chí): Nửa cầu Namngả về phía Mặt trời nhiều hơn
- Ngày 21/3 và ngày 23/9 (ánh sángMặt trời chiếu thẳng vào đường xíchđạo.)
Một năm có 4 mùa: Xuân – Hạ Thu - Đông
-4 Củng cố: 3’
Bài tập 1: Đánh dấu (x) vào ô trống có ý đúng: (3 phút )
Mặt trời luôn chuyển động
Trái đất đứng im