1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tìm hiểu thị trường Mỹ và Một số gợi ý đối với các Doanh nghiệp xuất khẩu của Việt Nam.doc

46 705 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tìm hiểu thị trường Mỹ và một số gợi ý đối với các doanh nghiệp xuất khẩu của Việt Nam
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kinh Doanh Quốc Tế
Thể loại Đề án môn học
Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 224 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tìm hiểu thị trường Mỹ và Một số gợi ý đối với các Doanh nghiệp xuất khẩu của Việt Nam

Trang 1

Lời mở đầu

Ngày nay, trong xu thế hội nhập, toàn cầu hóa nền kinh tế thế giới, kinh nghiệm ở một số quốc gia phát triển đã cho thấy: một quốc gia muốn thúc đẩy nền kinh tế phát triển nhanh chóng thì điều tất yếu là quốc gia đó cần hội nhập vào nền kinh tế khu vực và thế giới, đúng nh học thuyết về lợi thế so sánh của nhà kinh tế học nổi tiếng David Ricacdo đã chứng minh rằng: Tất cả các quốc gia

đều có lợi khi tham gia vào hoạt động thơng mại quốc tế, điều này đúng với không chỉ các quốc gia phát triển mà ngay cả với quốc gia kém phát triển hơn nh đối với nớc ta

Nhận thức đúng đắn vai trò của thơng mại quốc tế, trong những năm gần đây, chính phủ nớc ta đã có cơ chế chính sách thay đổi phù hợp tạo điều kiện và môi trờng kinh doanh thông thoáng hơn để thu hút các doanh nghiệp nớc ngoài đầu t vào Việt Nam và ngay cả với hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu của Việt Nam Đặc biệt trong thời kỳ CNH, HDH của nớc ta hiện nay, mục tiêu đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu thực hiện chiến lợc CNH hớng ngoại là mục tiêu chính để thúc đẩy tăng trởng kinh tế nhanh chóng, theo kịp các nớc trong khu vực và thế giới Bằng việc mở cửa nền kinh tế tạo lập mối quan hệ với hơn 100 quốc gia khác nhau trên thế giới, không phân biệt đối xử về tôn giáo về thể chế chính trị với phơng châm : Việt Nam muốn là bạn của các n“Việt Nam muốn là bạn của các n ớc trên thế giới thông qua” thông qua

các chính sách, các văn bản đợc luật hóa, các hiệp định song phơng và đa phơng

đợc ký kết, việc gia nhập vào khối liên kết của khu vực nh ASEAN, APEC, đồng thời Việt Nam tiến tới sẽ gia nhập tổ chức thơng mại thế giới WTO Trong những năm gần đây, việc Mỹ bình thờng hoá quan hệ với Việt Nam đã tạo ra cơ hội tìm kiếm thị trờng mới cho các doanh nghiệp Việt Nam, đặc biệt là sau khi hiệp định Thơng Mại Việt-Mỹ đã ký kết, sắp tới sẽ đợc quốc hội hai nớc thông qua Mặc dù trớc đó các hoạt xuất nhập khẩu vẫn đợc thực hiện nhng hàng hoá vào thị trờng của hai nớc bị kiểm soát, đánh thuế rất cao, hoặc cha đợc thực hiện công khai bằng nhiều cách khác nhau, điều này đã làm hạn chế hoạt động xuất nhập khẩu giữa hai nớc, lúc này là thời điểm tốt nhất cho cả hai phía để cùng hợp tác kinh doanh trên cả lĩnh vực đầu t trực tiếp và hoạt động xuất nhập khẩu

Nh chúng ta đã biết Mỹ là nớc rộng lớn có quan hệ buôn bán với hầu hết các quốc gia và khu vực khác nhau trên thế giới, nó đã khẳng định khả năng ảnh hởng của nền kinh tế Mỹ đối với nền kinh tế thế giới, là một cờng quốc kinh tế có mức thu nhập bình quân tính theo đầu ngời rất cao, là một quốc gia hợp chủng quốc

Trang 2

với nhiều tầng lớp dân c, đa sắc tộc, đa văn hoá có khả năng tiêu dùng khối lợng hàng hoá lớn hàng năm, với hệ thống pháp luật hoàn thiện đầy đủ và chặt chẽ chính vì điều này thị trờng Mỹ đợc đánh giá là thị trờng lớn khá mới mẻ đầy tiềm năng, thu hút mạnh mẽ các nhà kinh doanh quốc tế kinh doanh ở đây, trong đó bao gồm cả các doanh nghiệp của Việt Nam, nhng nó đồng thời cũng đặt ra không ít những trở ngại, khó khăn đối với doanh nghiệp ta, khi mà doanh nghiệp của nứơc ta còn đang bớc đầu thâm nhập vào thị trờng Mỹ Đề tài của em là :

Tìm hiểu thị tr

“Việt Nam muốn là bạn của các n ờng Mỹ và một số gợi ý đối với các doanh nghiệp xuất khẩu của Việt Nam ” thông qua, nhằm góp phần hiểu biết rõ hơn về thị trờng Mỹ và có ý kiến đóng

góp một phần nhỏ bé giúp cho các doanh nghiệp xuất khẩu Việt Nam.

Kết cấu của đề án bao gồm :

Chơng I: lý luận chung về nghiên cứu thị trờng nớc ngoài Chơng II: tìm hiểu về thị trờng Mỹ

Chơng III: một số gợi ý đối với doanh nghiệp việt nam khi tham gia xuất khẩu vào thị trờng mỹ

Chơng I :

Lý luận chung về nghiên cứu thị trờng nớc ngoài

I. Tổng quan về thị trờng nớc ngoài :

1 Khái niệm thị trờng & thị trờng nớc ngoài :

Khái niệm về thị trờng nói chung và thị trờng nớc ngoài nói riêng có nhiềucách định nghĩa khác nhau, tuỳ theo cách tiếp cận của mỗi ngời Theo quan điểmcủa kinh tế học thì “Việt Nam muốn là bạn của các n Thị trờng là tổng thể của cung và cầu đối với một loại hànghoá nhất định trong một không gian và thời gian cụ thể ” thông qua

Với cách nhìn của nhà quản lý một doanh nghiệp, khái niệm thị trờng phải đợcgắn với các tác nhân kinh tế tham gia vào thị trờng nh ngời mua, ngời bán, ngờiphân phối v.v với những hành vi cụ thể của họ Những hành vi này không phảibao giờ cũng tuân theo một quy luật nhất định Hành vi cụ thể của ngời mua vàngời bán đối với sản phẩm cụ thể còn chịu tác động của yếu tố tâm lý và điều kiệngiao dịch Chẳng hạn trong một số trờng hợp cụ thể khi giá của sản phẩm đó tănglên thì nhu cầu về sản phẩm đó không giảm đi mà ngợc lại còn tăng lên Trongnhững trờng hợp này tính quy luật của nhu cầu và vai trò điều tiết của giá cảkhông còn đúng nữa Nh vậy với một sản phẩm cụ thể với một nhóm khách hàng

cụ thể, những quy luật chung của mối quan hệ cung cầu không phải lúc nào cũng

đúng

Trang 3

Mặt khác trong điều kiện kinh hiện đại thì trong khái niệm thị trờng, yếu tốcung cấp đang mất dần tầm quan trọng trong khi đó nhu cầu và sự nhận biết nhucầu là những yếu tố ngày càng có ý nghĩa quyết định đối với hoạt động của doanhnghiệp Hiện nay do năng lực sản xuất và cung ứng sản phẩm của cá doanh nghiệpcho thị trờng đã tăng lên gần nh vô hạn, trong khi đó nhu cầu đối với nhiều sảnphẩm đã dần tới mức bão hoà thì hoạt động của doanh nghiệp phải chuyển hẳnsang quan điểm nhu cầu, mọi hoạt động của doanh nghiệp phải tập trung chú ýviệc nắm bắt nhu cầu và các phơng thức để thỏa mãn tối đa nhu cầu đó.

Vì vậy khi xét khái niệm thị trờng của doanh nghiệp phải nhấn mạnh vai tròquyết định của nhu cầu Song nhu cầu là cái nội dung bên trong đợc biểu hiệnbằng hành vi ý kiến thái độ bên ngoài của khánh hàng là cái mà doanh nghiệp cóthể tiếp cận đợc Vì vậy, đứng trên giác độ của doanh nghiệp thì “Việt Nam muốn là bạn của các n thị trờng củadoanh nghiệp là tập hợp những khách hàng tiềm năng của doanh nghiệp đó Tức lànhững khách hàng đang mua hoặc sẽ mua sản phẩm của doanh nghiệp đó” thông qua

Với thị trờng thế giới thì những đặc điểm trên càng rõ nét hơn, sự khác biệt

đa dạng càng trở lên sâu sắc hơn Do đó khái niệm thị trờng nớc ngoài của doanhnghiệp nh sau :

“Việt Nam muốn là bạn của các n Thị trờng nớc ngoài của doanh nghiệp là tập hợp những khách hàng tiềmnăng của doanh nghiệp đó ” thông qua

Theo khái niệm trên thì số lợng và cơ cấu của khách hàng nớc ngoài đối vớisản phẩm của doanh nghiệp cũng nh sự biến động của các yếu tố đó theo khônggian và thời gian là đặc trng cơ bản của thị trờng nớc ngoài của doanh nghiệp Sốlợng và cơ cấu nhu cầu chịu ảnh hởng của nhiều yếu tố khách quan và chủ quan,

vĩ mô và vi mô đòi hỏi mỗi doanh nghiệp phải nghiên cứu một cách tỷ mỷ

2 Cấu trúc thị trờng nớc ngoài :

đang xét là vật phẩm tiêu dùng) hoặc Toàn bộ cácdoanh nghiệp (nếu sản phẩm là

t liệu sản xuất) trong vùng lãnh thổ nghiên cứu

đốiThị trờnghiện tại củadoanhnghiệpThị trờnghiện tại của

đối thủcanh tranh

Thị ờngtiềmnăngthực tếcủa DN

Trang 4

tr-Hình 1: Sơ đồ cấu trúc thị trờng của doanh nghiệp

Theo định nghĩa trên, thị trờng nớc ngoài của doanh nghiệp là tập hợp khách

hàng nớc ngoài hiện tại và tơng lai của doanh nghiệp trong đó nó cũng đợc chiathành những nhóm khách hàng tơng đối thuần nhất theo những cấu trúc nhất định.Việc phân đoạn thị trờng theo cấu trúc cho phép doanh nghiệp xác định rõ hơnmục tiêu cần chiếm lĩnh trong tơng lai và các biện pháp để thực hiện mục tiêu đó.Cấu trúc của khách hàng có thể phân tích theo nhiều giác độ khác nhau, ở đây tachỉ xét theo mức độ tiêu dùng sản phẩm của doanh nghiệp, lúc đó cấu trúc của thị

trờng bao gồm các bộ phận hợp thành sau : ( sơ đồ hình 1 )

Nội dung các đoạn thị trờng trong sơ đồ trên nh sau :

a- Thị trờng sản phẩm : sản phẩm ở đây đợc hiểu là một hay một nhóm sản

phẩm cùng loại Nếu sản phẩm là vật phẩm tiêu dùng thì thị trờng sản phẩm làtoàn bộ dân c trong vùng lãnh thổ đang xét, còn nếu sản phẩm là t liệu sản xuất thìthị trờng sản phẩm là tổng thể các doanh nghiệp trong vùng đó có sử dụng loại tliệu sản xuất đó Nếu loại trừ ra tập hợp những ngời hoặc doanh nghiệp khôngtiêu dùng tuyệt đối, đây là những khách hàng mà trong mọi trờng hợp không tiêudùng sản phẩm của doanh nghiệp vì những lý do khác nhau nh giới tính, lứa tuổi,nơi c trú hoặc các đặc trng cá biệt khác thì đây chính là thị trờng lý thuyết củasản phẩm

Thị trờng không tiêu dùng tơng đối là tập hợp những ngời hoặc doanh nghiệphiện tại không tiêu dùng sản phẩm đó vì nhiều lý do khác nhau, chẳng hạn:

 Vì thiếu thông tin về sản phẩm

 Vì thiếu khả năng về tài chính để tiêu dùng

 Vì chất lợng sản phẩm cha đật yêu cầu

 Vì thiếu mạng lới cung ứng sản phẩm

 Vì thói quen và tập quán tiêu dùng v.v

Việc xác định thị trờng không tiêu dùng tơng đối là việc khó khăn song lạicần thiết đối với doanh nghiệp Doanh nghiệp cần tìm ra những nguyên nhânkhông tiêu dùng sản phẩm của khách hàng để đa ra các biện pháp khắc phục nhthúc đẩy hoạt động Marketting, tăng cờng quản lý, giảm giá thành, mở rộng hệthống phân phối nhằm thu hẹp đoạn đoạn thị trờng này

Nếu loại trừ thị trờng không tiêu dùng tơng đối này ta đợc thị trờng hiện tạicủa sản phẩm đang xét, nó bao gồm thị trờng hiện tại của doanh nghiệp và thị tr-ờng hiện tại của đối thủ canh tranh Đối với doanh nghiệp việc tìm hiểu thị trờngcủa đối thủ cạnh tranh là rất khó song vô cùng cần thiết nhằm tìm ra các biện pháptừng bớc chiếm lĩnh thị trờng thị trờng đó

b- Thị trờng của doanh nghiệp : Thị trờng sản phẩm hiện tại của doanh

nghiệp có thể đợc xác định thông qua báo cáo thống kê nội bộ của doanh nghiệp

Trang 5

về số lợng khách, doanh số bán ra và tình hình biến động của nó Đồng thời, đểbiết rõ hơn các thông tin liên quan đến tập tính tiêu dùng thì phải xác định thôngqua các cuộc điều tra thị trờng

Thị trờng tiềm năng lý thuyết là thị trờng mà doanh nghiệp có thể chiếm lĩnh

đợc nếu mọi điều kiện kinh doanh đợc liên kết lại một cách tối u Đó chính là mụctiêu mà doanh nghiệp phải chiếm lĩnh trong một thời gian dài

Thị trờng tiềm năng lý thuyết bao gồm 3 bộ phận :

 Thị trờng hiện tại của doanh nghiệp

 Một phần thị trờng của các đối thủ cạnh tranh mà doanh nghiệp cóthể hy vọng chiếm lĩnh, dẫn đầu

 Một phần thị trờng không tiêu dùng tơng đối có thể sẽ tiêu dùng sảnphẩm của doanh nghiệp

Thị trờng tiềm năng thực tế là sự thu hẹp của thị trờng tiềm năng lý thuyết saocho nó mang tính hiện thực hơn trên cơ sở năng lực hiện có của doanh nghiệp,

nh các hạn chế về vốn và sự cản trở của các đối thủ cạnh tranh Đó là mục tiêu

mà doanh nghiệp cần xác định để chiếm lĩnh trong một thời gian ngắn

II. Những nội dung cơ bản của việc nghiên cứu thị trờng

nớc ngoài : Khi tham gia vào hoạt động kinh doanh ở thị trờng nớc ngoài doanh nghiệpphải chịu ảnh hởng của rất nhiều các nhân tố khác nhau, thờng là đa dạng vàphong phú hơn so với thị trờng nội địa Các nhân tố này có thể đợc thể hiện mộtcách rõ nét song có trờng hợp rất tiềm ẩn, khó nắm bắt đối với các nhà kinh doanhnớc ngoài Việc định dạng các nhân tố này cho phép doanh nghiệp xác định rõnhững nội dung cần tiến hành nghiên cứu thị trờng quốc tế Nó cũng là căn cứ đểlựa chọn thị trờng, cách thức thâm nhập thị trờng và đa ra các chính Markettingphù hợp Nhìn chung, việc nghiên cứu thị trờng nớc ngoài đợc tiến hành theonhóm nhân tố ảnh hởng sau :

1 Nghiên cứu các nhân tố mang tính toàn cầu :

Các nhân tố mang tính toàn cầu hiện nay là các nhân tố thuộc về hệ thống thơngmại quốc tế Mặc dù xu hớng chung trên thế giới là tự do mậu dịch và các nỗ lựcchung để giảm bớt hàng rào ngăn cản đối với hoạt động kinh doanh quốc tế, cácnhà kinh doanh quốc tế luôn phải đối diện với các hạn chế thơng mại khác nhau.Phổ biến nhất là thuế quan, một loại thuế do chính phủ nớc ngoài đánh vào nhữngsản phẩm nhập khẩu nhằm bảo hộ cho các doanh nghiệp trong nớc khỏi bị canhtranh bởi hàng hoá của nớc ngoài Một hình thức khác mà nhà xuất khẩu cũng gặptrở ngại đó là hạn nghạch (quota) là việc đa ra những giới hạn về số luợng hànghoá nhập vào một quốc gia nhập khẩu Mục tiêu của hạn ngạch là để bảo lu ngoạihối và bảo vệ công nghệ cũng nh công ăn việc làm trong nớc Sự cấm vận là hình

Trang 6

thức cao nhất của hạn ngạch, trong đó việc nhập khẩu các loại sản phẩm trongdanh sách cấm vận bị cấm hoàn toàn.

Thơng mại quốc tế cũng có thể bị hạn chế do việc kiểm soát ngoại hối là việc

điều tiết lợng ngoại tệ hiện có và tỷ giá hối đoái so với các đồng tiền khác

Ngoài ra, các nhà kinh doanh nớc ngoài cũng có thể gặp phải những rào cảnphi thuế quan nh giấy phép nhập khẩu, các tiêu chuẩn kỹ thuật, chất lợng của hànghoá, sự quản lý, sự phân biệt đối xử với các nhà cung ứng sản phẩm

Để khắc phục những cản trở trên, nhằm khuyến khích thơng mại tự do giữacác nớc hay ít ra giữa một số khác nhau, các nớc đã thống nhất với nhau đi đến kýkết hình thành lên các tổ chức, khu vực mậu dịch tự do nh hiệp đinh chung về th-

ơng mại và thuế quan (nay là tổ chức thơng mại thế giới WTO ) đã có những nỗlực quan trọng để giảm mức độ thuế quan và phi thuế quan trên khắp thế giới ởnhiều khu vực khác đã hình thành các liên minh kinh tế ở các mức độ khác nhau (

EU, NAFTA, ASEAN ) nhằm mục tiêu giảm bớt thuế quan đối với các nớctrong khối liên kết, giảm giá cả, khuyến khích đầu t, tạo thêm công ăn việc làm vàtăng thu nhập cho ngời dân, đồng thời cũng áp dụng một mức thuế quan thốngnhất đối với các nớc ngoài khối

2 Nghiên cứu các nhân tố thuộc môi trờng kinh tế :

Nghiên cứu các nhân tố thuộc môi trờng kinh tế là việc nghiên cứu nền kinh tếcủa nớc cần tiến hành hoạt động kinh doanh ở đó Có ba đặc tính kinh tế phản ánh

sự hấp dẫn của một nớc xét nh một thị trờng cho các doanh nghiệp nớc ngoài Thứ nhất là, Cấu trúc công nghiệp của nớc đó Cấu trúc công nghiệp của mộtnớc định hình các yêu cầu về sản phẩm và dịch vụ, mức lợi tức và mức độ sử dụngnhân lực Có thể phân biệt các nớc thành 4 loại cấu trúc công nghiệp nh sau :

 Các nền kinh tế tự cấp tự túc : Trong nền kinh tế này phần lớn dân c làmnông nghiệp giản đơn Họ tiêu thụ hầu hết sản phẩm làm ra và trao đổi số còn lại

để lấy hàng hoá và dịch vụ khác Đây là thị trờng ít hấp đẫn đối với các nhà xuấtkhẩu

 Các nền kinh tế xuất khẩu nguyên liệu thô : Các nớc này nhờ có sẵn nguồntài nguyên phong phú nhng lại nghèo về các phơng diện khác Phần lớn thu nhập

là nhờ xuất khẩu tài nguyên thiên nhiên Đây là thị trờng hấp dẫn đối với các nhàxuất khẩu các trang thiết bị khai thác, dụng cụ và nhiên liệu, thiết bị xử lý và ph -

ơng tiện vận chuyển Một bộ phận dân c giàu có của nớc này là thị trờng đối vớicác loại hàng hoá xa xỉ mang phong cách phơng Tây

 Các nền kinh tế đang công nghiệp hoá : Các nớc này đang tiến hành côngnghiệp hoá nên rất cần nhập nhiều các loại máy móc thiết bị, nguyên vật liệu, thépcơ khí nặng Công nghiệp hoá cũng tạo ra một tầng lớp giàu có mới và một tầnglớp trung lu đang phát triển, có nhu cầu về các loại hàng hoá mới, chủ yếu là hàngnhập khẩu

 Các nền kinh tế công nghiệp hóa : Đây là những nớc phát triển cao, là nớcxuất khẩu nhiều hàng công nghiệp chế biến và vốn đầu t Họ mua bán sản phẩm

Trang 7

chế biến với nhau và xuất khẩu sang các nớc khác để đổi lấy nguyên liệu thô vàsản phẩm sơ chế Các hoạt động công nghiệp chế biến rộng lớn và đa dạng đã tạonên một tầng lớp trung lu đông đảo tạo nên một thị trờng hấp dẫn đối với mọi loạisản phẩm.

Thứ hai là, đặc tính về phân phối thu nhập Sự phân phối thu nhập của một

n-ớc bị chi phối bởi cấu trúc công nghiệp, song còn chịu tác đọng của nhân tố chínhtrị nữa Theo đặc tính này thì các nớc có thể chia thành 5 loại kết cấu phân phốithu nhập khác nhau

 Lợi tức gia đình rất thấp

 Phần lớn lợi tức gia đình đều thấp

 Lợi tức gia đình thấp, trung bình, cao

 Phần lớn lợi tức gia đình đều trung bình

Trong đó ba loại kết cấu thu nhập sau cùng là hấp dẫn hơn cả với các nhàkinh doanh nớc ngoài

Thứ ba là, đặc tính về động thái của các nền kinh tế Các nớc trên thế giới đãtrải qua những giai đoạn phát triển của nền kinh tế khác nhau đặc trng bằng tốc độtăng trởng khác nhau Có thể phân các nớc thành 4 loại sau :

 Các nớc có tốc độ phát triển kinh tế rất cao ( Trung Quốc, các nớc NIC, cácnớc thuộc Đông Nam á )

 Các nớc công nghiệp phát triển đã đi vào thế ổn định với tốc độ tăng trởngthấp ( Mỹ, các nớc thuộc EU )

 Các nớc đang phát triển với tốc độ tăng trởng thấp

 Các nớc kém phát triển có nền kinh tế trì trệ thậm chí suy thoái triền miên Tốc độ tăng trởng kinh tế có ảnh hởng đáng kể tổng mức nhu cầu thị trờng vàtổng mức nhập khẩu sản phẩm Chẳng hạn nh sự suy giảm của nền kinh tế Mỹ vừaqua đã kéo theo hàng loạt các nớc xuất khẩu vào thị trờng Mỹ suy giảm theo,

đồng thời làm giảm tốc độ tăng trởng của nền kinh tế thế giới

3 Nghiên cứu các nhân tố thuộc môi trờng chính trị & luật pháp :

Mỗi quốc gia khác nhau đều rất khác nhau về môi trờng chính trị luật pháp.Vì vậy, khi kinh doanh ở nớc ngoài cần nghiên cứu đến các vấn đề cơ bản sau :

 Thái độ đối với nhà kinh doanh nớc ngoài của chính phủ nớc sở tại : Một sốnớc có cơ chế chính sách dễ dãi thu hút, khuyến khích thực sự đối với doanhnghiệp nớc ngoài, còn một số nớc khác lại có thái độ thù địch

 Sự ổn định chính trị : đó là việc xem xét một đất nớc có hoà bình không, có

đảm bảo giữ vững ổn định về an ninh quốc phòng về lâu dài không Có những nớcchính quyền cứ thay đổi liên tục hay có những mâu thuẫn trong bộ máy của chínhphủ đôi khi bằng bạo lực, ngay cả khi không thay đổi, chẳng hạn nếu một chínhphủ cứ đa ra các chính sách thay đổi liên tục đôi khi còn cực đoan nh : quốc hữuhoá tất cả các tài sản của doanh nghiệp nớc ngoài, tài khoản bị phong toả hoặc đa

ra các chính sách mới về thuế, về hạn ngạch nhập khẩu, các quy định khác trong

bộ máy quản lý của doanh nghiệp nớc ngoài, điều gây không ít những lo lắng cảntrở các nhà kinh doanh quốc tế mạnh dạn đầu t ra nớc ngoài

Trang 8

 Sự điều tiết về tiền tệ : việc chính phủ quy định về quản lý ngoại hối cũnggây ra những khó khăn cho các nhà kinh doanh nớc ngoài Trờng hợp lý tởng nhất

là họ tự do đợc chuyển ngoại tệ ra nớc ngoài Trong trờng ít thuận lợi hơn, nhàkinh doanh nớc ngoài có thể chuyển sang hàng hoá mà họ cần Trờng hợp xấunhất là nhà kinh doanh buộc phải bán lỗ tại thị trờng khác Bên cạnh đó, nhà kinhdoanh quốc tế cũng phải đối mặt với một rủi ro lớn khác là sự biến động bất thờngcủa tỷ giá hối đoái

 Tính hiệu lực của bộ máy chính quyền : Đó là việc chính phủ nớc ở tại đã

sử dụng quyền lực của mình bằng các chính để hỗ trợ các doanh nghiệp nớc ngoài

nh việc xử lý thuế quan hiệu quả, cung cấp thông tin thị trờng thích đáng, hiệu lựccủa chính phủ trung ơng đối với chính quyền địa phơng và những yếu tố khác cótính chất hớng dẫn kinh doanh Bên cạnh đó, uy tín của chính phủ đối với quầnchúng nhân dân, tình trạng tham nhũng, quan liêu, mău thuẫn nội bộ cũng lànhững vấn đề cần quan tâm đối với các nhà kinh doanh nớc ngoài

 Các quy định mang tính bắt buộc về pháp luật và quản lý cũng cần đợc xemxét kỹ lỡng, nh việc cấm đoán hoặc kiểm soát đối với một số hàng hoá và dịch vụ,cấm một số phơng thức hoạt động thơng mại ( nhất là phơng thức quảng cáo ), cáckiểu kiểm soát về giá cả, các tiêu chuẩn mang tính bắt buộc đối với sản phẩm

4 Nghiên cứu các nhân tố thuộc môi trờng văn hoá :

Mỗi nớc đều có những tập tục, quy tắc, kiêng kỵ riêng Chúng đợc hình thànhtheo truyền thống văn hoá mỗi dân tộc và có ảnh hởng lớn đến tập tính tiêu dùngcủa khách hàng nớc đó Tuy sự giao lu văn hoá giữa các nớc đã làm xuất hiện khánhiều những tập tính tiêu dùng chung cho mọi dân tộc, song vẫn có những yếu tốvăn hoá truyền thống còn đợc duy trì bền vững, có ảnh hởng rất mạnh đếnthóiquen và tâm lý tiêu dùng Đặc biệt chúng thể hiện rất rõ trong sự khác biệt giữatruyên thống văn hoá phơng Đông và phơng Tây, giữa các tôn giáo và giữa cácchủng tộc

Sự khác biệt về văn hoá có thể diễn ra ngay trong thị trờng một nớc Trên thếgiới có những thị trờng có bản sắc vă hoá thuần nhất (nh Trung Quốc, Nhật )song có nhữ thị trờng hết sức pha tạp về vă hóa (nh Hoa Kỳ) vì thế khi xem xét sựkhác biệt về bản chất văn hoá không nhất thiết phải đóng khung trong ranh giớiquốc gia

Sự khác biệt về văn hoá cũng sẽ ảnh hởng lớn đến cách thức giao dịch, đàmphán ký ký hợp đồng, loại sản phẩm mà khách hàng lựa chọn sẽ mua, các hìnhthức khuếc trơng, quảng cáo hàng hoá có thể đợc chấp nhận Các đặc điểm về vănhoá đợc thể hiện ở những đặc điểm sau :

 Thời gian : Có những nớc thời gian đối với họ rất quan trọng họ muốnnhanh chóng hoàn thành công việc của mình, trong khi đó một số nớc họ rất thậntrọng khi ra quyết định họ muốn kéo dài thời gian để ra quyết định Mối quan hệgiữa thời gian và việc ra quyết định kinh doanh cũng rất khác nhau giữa các nềnvăn hoá Một số quốc gia thời gian để ra quyết định tỷ lệ thuận với tầm quan trọngcủa quyết định đó Cố gắng đẩy nhanh quá trình ra quyết định có thể có kết quảngợc lại

Trang 9

 Không gian : Phơng Tây họ có quan niệm cho rằng khoảng không gian giaodịch thờng thể hiện địa vị nh kích cỡ văn phòng cũng nh địa điểm của nó Nhngdiều này lại không đúng ở các nớc khác Đánh giá tầm quan trọng của một ngờitheo không gian và địa điểm củavăn phòng có thể dẫn tới sự hiểu lầm nghiêmtrọng của cá nhân đó.

Quan điểm khác nhau về khoảng không còn có thể thấy trong sự gần gũi cánhân Khoảng cách khi nói chuyện và âm lợng giọng nói khác nhau giữa các nềnvăn hoá Sự gần gũi có thể gây khó chịu ở nớc này song lại là điều bình thờng ở n-

ớc khác

 Ngôn ngữ : Các nớc khác nhau có ngôn ngữ khác nhau, các mức độ, cáchthức thể hiện khác nhau biểu hiện tâm t, thái độ của ngời truyền đạt ở mỗi nớc làkhác nhau Với một số nớc “Việt Nam muốn là bạn của các n ngôn ngữ im lặng ” thông qua cũng có ý nghĩa truyền đạt riêngcủa nó Vì vậy, đối với một nền văn hoá khác cần phải tìm hiểu về cách thức vànhững cơ sở của ngôn ngữ vì sự bất đồng ngôn ngữ có thể dẫn đến sự hiểu lầm taihại trong quá trình giao dịch

 Sự quen thuộc : ở Nhật bản tạo đợc mối quan hệ ban đầu với đối tác tốt đẹp

là điều cần thiết nhất để có thể kinh doanh với họ Lần gặp gỡ ban đầu của họtrong đàm phán kinh doanh chỉ là để tạo ra mối quan hệ, hiểu biết lẫn nhau và đểtạo tiền đề cho cuộc đàm phán tiếp theo

 Kỹ thuật đàm phán : sự khác biệt về văn hoá còn thể hiện ở cách đàm phán

và tiến hành giao dịch Chẳng hạn, mối quan hệ giữa giá mặc cả và gái giao dịch

có thể sai khác nhiều hay ít tuỳ thuộc vào các nớc khác nhau

Trong một số nền văn hoá logic đợc tôn trọng khi tranh luận về một giao dịchthơng mại nh ở những nớc khác thì tình cảm là thứ cần đến Có nơi cần bàn luậnxung quanh chủ đề trớc khi đi vào vấn đề chính, nơi khác lại muốn đi thẳng ngayvào vấn đề cần bàn luận Có nơi thì vai trò của ngời trởng đoàn đàm phán là quantrọng nhất trong việc ra quyết định nh ở Mỹ chẳng hạn, và không phân biệt về tuổitác hay giới tính mà chỉ tập trung đến trình độ, năng lực cả ngời đó, ở Nhật và một

số nớc phơng Đông lại đề cao vai trò quyết định của tập thể, các ý kiến của ngờitrởng đoàn đàm phán đa ra muốn đợc tất cả mọi ngời ủng hộ với ý kiến của mình

và nh vậy thì quyết định của họ mới đợc thực hiện

 Hệ thống pháp lý : trong một cuộc đàm phán thơng mại, sự thoả thuận các

điều kiện pháp lý khiến nhiều ngời có cảm giác đợc đảm bảo Song giữa các nềvăn hoá khác nhau có sự khác biệt về cơ sở pháp lý cũng nh sự nhận thức về luậtpháp Một số nớc pháp luật là tuyệt đối và đợc bổ xung theo cách hiểu sau khi nó

bị vi phạm Một số nớc khác, nó có thể co giãn hơn song cách quan niệm về sự viphạm lại rất cứng nhắc Hiểu biết về hệ thống pháp lý và sự hoạt động của nó là

điều kiện tiên quyết để tiến hành giao dịch ở một nền văn hoá khác

 Cách tiêu thụ : văn hoá có ảnh hởng lớn đến sản phẩm đợc tiêu thụ cũng nhcác hoạt động xúc tiến tơng ứng, đồng thời nó cũng tác động đến cách thức tiêuthụ và ý nghĩa mà khách hàng gắn vào sản phẩm cụ thể Do đó khi xúc tiến mộtsản phẩm tại nớc ngoài thì ban đầu nên tuân thủ các yêu cầu về văn hoá đang tồn

Trang 10

tại hơn là thay đổi những yêu cầu đó Xúc tiến sản phẩm phải nhạy cảm với giá trịcơ sở nớc đó và sự khác nhau về cách tiêu thụ

5 Nghiên cứu các nhân tố thuộc môi trờng cạnh tranh trên thị trờng nớc ngoài :

Sức hấp dẫn của thị trờng nớc ngoài còn chịu ảnh hởng quan trọng của mức độcanh tranh trên thị trờng đó

Nghiên cứu các nhân tố thuộc môi trờng cạnh tranh là việc đánh giá những

điểm mạnh điểm yếu trong cạnh tranh với các đối thủ khác, đây là vấn đề quantrọng khi xem xét thị trờng nớc ngoài, là một vấn đề phức tạp hơn so với các vấn

đề khác vì nó phải tiến hành trong nhận thức của khách hàng với các cách nhìnnhận khác nhau trong ý thức của họ Khó khăn lớn nhất trong việc xác định tìnhhình cạnh tranh ở thị trờng nớc ngoài là thiếu những thông tin đáng tin cậy

Trớc hết, các nhà kinh doanh nớc ngoài phải đối mặt với các đối thủ cạnhtranh nội địa Có hai trờng có thể xảy ra là :

Thứ nhất là đối thủ cạnh tranh có thể hởng đợc những u thế thuận lợi hơn do

có những hỗ trợ từ chính phủ và tinh thần dân tộc của khách hàng

Thứ hai là ở một số nớc, đặc biệt là ở các nớc đang phát triển thì ngợc lại đốithủ cạnh tranh ở thị trờng nội địa lại ở thế bất lợi hơn do sự bất tín nhiệm củakhách hàng đối với uy tín của doanh nghiệp đó hoạc trở thành nạn nhân của thóichuộng hàng ngoại Khi phân tích vị trí cạnh tranh, nhà kinh doanh phải xác định

đợc tâm lý thị trờng nội địa ở đó và mức độ lan truyền của nó nó sẽ làm cơ sởcho việc xác định các chính sách Marketting của doanh nghiệp

Loại đối thủ cạnh tranh thứ hai là các doanh nghiệp nớc ngoài khác đang hoạt

động trên thị trờng đó Đây là sự cạnh tranh khá căng thẳng không thể chờ đợi họmột thái độ hợp tác hay những phản ứng thụ động mà ngợc lại doanh nghiệp phải

đối mặt với những biện pháp ứng phó có khi trực tiếp có khi gián tiếp, khi thôthiển, khi tinh vi với những nguồn lực có thể rất đáng kể cho chi phí cạnh tranh.Các phơng thức cạnh tranh cũng hết sức đa dạng và phong phú Nh thông quacác chính sách Marketting, quảng cáo khuyếch trơng, các chính sách về giá cả,mức độ đa dạng hoá sản phẩm, kênh phân phối những sự thay đổi về kiểu dángmẫu mã, chất lợng sản phẩm phù hợp giữ uy tín đợc với khách hàng là điều hếtsức quan trọng Bên cạnh đó còn liên quan đến các dịch vụ sau bán hàng nh vềbao gói bảo quản sản phẩm, việc vận chuyển, bảo hành sản phẩm cho khách hàng

là những vấn đề cần quan tâm để nâng cao khả năng cạnh tranh cho doanh nghiệp.Một biện pháp cạnh tranh có hiệu quả khác thờng đợc sử dụng là tìm ra cáckhoảng trống trên thị trờng ( những loại sản phẩm độc đáo, những đoạn thị trờng

mà nhu cầu của họ cha đợc đáp ứng ) để chiếm lĩnh: trong trờng hợp này doanhnghiệp nớc ngoài có thể xác định vị trí độc quyền của mình trong một khoảng thờigian nhất định trớc khi phải đối mặt với các đối thủ canh tranh trực tiếp

Trên đây là các nghiên cứu liên quan đến các nhân tố vĩ mô của thị trờng giúpcho các nhà kinh doanh quốc tế nhìn nhận một cách khái quát về thị trờng nớcngoài để lựa chọn cho mình một thị trờng thích hợp Khi đề cập đến các chínhsách marketting và phơng thức thâm nhập thị trờng cụ thể thì cần có những nghiên

Trang 11

cứu chi tiết hơn về bản thân thị trờng tiềm năng và phơng thức tổ chức hoạt độngcủa nó Việc nghiên cứu này đợc tiến hành theo các kía cạnh sau:

6 Nghiên cứu nhu cầu thị trờng :

Việc nghiên cứu này thông qua hàng loạt những chỉ tiêu đặc trng cho nhu cầucủa thị trờng nh : tổng lợng sản phẩm có thể tiêu thụ, tổng lợng sản phẩm cùngloại đó đã đợc tiêu thụ trên thị trờng, doanh số và lợi nhuận thu đợc, số lợng kháchhàng hiện tại và tơng lai của doanh nghiệp Để có thể nghiên cứu đợc các chỉtiêu này có thể thông qua các phơng pháp nh :

 Thông qua các tài liệu báo chí liên quan, các phơng tiện thông tin đạichúng, hội chợ, triển lãm

 Hoặc có thể trực tiếp tiến hành một cuộc điều tra phỏng vấn khách hàng

 Thông qua các cơ quan xúc tiến thơng mại của chính phủ : đại sứ quán, lãnh

sự quán hay thông qua các chuyên gia t vấn về thị trờng đó

7 Nghiên cứu cơ cấu thị trờng :

Mỗi thị trờng nớc ngoài không bao giờ là một thị trờng thuần nhất Nó baogồm những nhóm khách hàng rất khác nhau về mọi đặc trng kinh tế, dân số xãhội, và văn hoá Vì thế nhà kinh doanh nớc ngoài cần phân tích tỷ mỷ cơ cấu tậphợp khách hàng tiềm năng theo độ tuổi, giới tính, nơi c trú, nghề nghiệp, trình độvăn hoá, giai cấp và tầng lớp xã hội, tôn giáo, các mức thu nhập, theo chủng loạisản phẩm tiêu dùng và mức độ tiêu dùng sản phẩm, theo các đối thủ cạnh tranh vàsản phẩm cạnh tranh chủ yếu Việc xác định các loại cơ cấu thị trờng trên chophép doanh nghiệp định vị từng đoạn thị trờng mục tiêu với những tập tính tiêudùng cụ thể nhằm xác định những đoạn thị trờng có triển vọng nhất và khả năngchiếm lĩnh các đoạn thị trờng đó

8 Nghiên cứu hành vi hiện thực và tập tính tinh thần của khách hàng :

Hành vi hiện thực của khách hàng đợc biểu hiện qua sự biến động của nhu cầutheo các nhân tố ảnh hởng, những thói quen mua hàng và thu thập thông tin vể sảnphẩm Hành vi hiệnnthực còn đợc biểu hiện qua mức độ co giãn của nhu cầu theogiá cả, mức độ co giãn theo thu nhập của nhóm khách hàng, cơ cấu tiêu dùng theocác kênh phân phối, cơ cấu khách hàng tìm thông tin về sản phẩm theo các kênhthông tin khác nhau

Tập tính tinh thần của khách hàng là những điều khách hàng suy nghĩ, cáchlựa chọn sản phẩm và ra quyết định mua hàng ý kiến và thái độ của khách hàng

đựơc thể hiện qua mức độ tự chủ của khách hàng trong các quyết định mua hàng

và mức độ ảnh hởng của gia đình, bạn bè, ngời t vấn, những ý kiến khen, chê củakhách hàng đối với các yếu tố chất lợng của sản phẩm, giá cả và các mức giá đợcchấp nhận

9 Nghiên cứu cách thức tổ chức thị trờng nớc ngoài :

Việc nghiên cứu cách thức tổ chức thị trờng nớc ngoài liên quan đến các vấn

đề đến lựa chọn các nhà trung gian, nhà phân phối, ngời chỉ dẫn với quy mô vàcách thức ở mỗi nớc là khác nhau tuỳ thuộc vào mức độ am hiểu về thị trờng nớcngoài của nhà kinh doanh quốc tế ở mỗi nớc Vì vậy nó đòi hỏi phải tìm hiểu kỹtrớc khi có quyết định về cách thức xâm nhập thị trờng

Trang 12

Hơn nữa, còn một yếu tố hết sức quan trọng trong việc quyết định cách thức tổchức thị trờng nớc ngoài đó làmức độ phát triển của kết cấu hạ tầng kinh tế xã hộitại nớc đó Giao thông vận tải, liên lạc viễn thông, các dịch vụ và điều kiện sinhhoạt có thể tạo ra sự hấp dẫn hoặc ngợc lại có thể làm nản lòng các nhà kinhdoanh nớc ngoài.

10 Những nghiên cứu đặc biệt về khả năng lập xí nghiệp ở nớc ngoài :

Do xu hớng toàn cầu hoá, hợp tác hoá diễn ra mạnh mẽ trên thế giới nên một công ty muốn mở rộng hoạt động kinh doanh hoặc để tìm kiếm thị trờng mới ở n-

ớc ngoài thì đều cần phải nghiên cứu đến vấn đề thành lập một công ty ơ nớc ngoài Việc lập xí nghiệp ở nớc ngoài, nó liên quan đến quá trình thành lập một công ty mới nên cần phải nghiên cứu kỹ các lĩnh vực sau :

 Luật về các công ty, luật thuế, luật lao động

 Cách thức quan hệ với chính quyền địa phơng

 Các hạn chế có thể đối với việc thành lập các xí nghiệp nớc ngoài và cách khắc phục

 Thị trờng lao động và đặc điểm của quản lý nhân lực

 Các kết toán tài chính nội địa hoặc quốc tế cần dự kiến đối với việc lập xí nghiệp

 Khả năng liên kết công nghiệp và thơng mại có thể có

Chơng ii :

tìm hiểu về thị trờng mỹ

A đặc điểm chung của thị trờng mỹ :

I Quan điểm của Mỹ về hoạt động thơng mại quốc tế :

Đặc điểm nổi bật của thơng mại quốc tế hiện nay là sự tham gia ngày càngtăng của các nớc đang phát triển Năm 1992, tỷ trọng của các nớc đang phát triển

Trang 13

trong tổng kim ngạch xuất khẩu toàn thế giới là 27%, năm 1996 tăng lên 32% và

dự đoán năm 2000 vào khoảng 35% Theo quan điểm của Mỹ : càng khó khăn vềkinh tế thì càng cần phải tạo điều kiện một cách toàn diện cho việc tự do hoá th-

ơng mại quốc tế

1 Quan điểm về tự do hoá thơng mại quốc tế theo hớng đa phơng:

Theo quan điểm của Mỹ thì việc thực hiện tự do hoá thơng mại quốc tế theohớng đa phơng là biện pháp tốt nhất vì nó tránh đợc tình trạng phân biệt về kinh tếgiữa các đối tác và đồng thời lôi kéo đợc tối đa các thành viên tham gia

Trên thực tế, hình thức này đợc thực hiện thông qua các thoả thuận đa

ph-ơng trong khuôn khổ WTO và tạo ra nhiều ảnh hởng có lợi đối với nền kinh tế thếgiới Tuy nhiên, đợc lợi nhiều nhất trong quá trình này là Mỹ và các nớc phát triểnkhác Theo số liệu của các chuyên gia Mỹ, nguồn lợi thu đợc từ hoạt động xuấtnhập khẩu trung bình mỗi năm trên quy mô toàn thế giới trong những năm trớcmắt là 96 tỷ USD và trong tơng lai xa - 1741 tỷ USD Đối với Mỹ, chỉ tiêu này t-

ơng ứng là 13,3 tỷ và 27 tỷ USD

Kể từ thời điểm thành lập WTO (tháng giêng năm 1995), Mỹ đã tích cựctham gia vào công việc của tổ chức này, không chỉ mở rộng lĩnh vực hoạt động màcòn góp phần tăng số lợng thành viên tham gia bằng cách kết nạp thêm các đối tácthơng mại mới Theo sáng kiến của Mỹ, tổ chức này đã thúc đẩy quá trình đàmphán về các lĩnh vực dịch vụ nh tài chính, viễn thông, cung ứng dịch vụ ra nớcngoài Một trong những hớng u tiên trong chính sách của chính quyền Mỹ hiệnnay là hỗ trợ tổ chức WTO tiếp tục quá trình tự do hoá hệ thống thơng mại thếgiới

Hiện nay, hình thức tự do hoá thơng mại quốc tế theo hớng đa phơng đợccoi là toàn diện nhất và đầy đủ nhất Số các nớc thành viên tham gia chiếm tới90,4% tổng số các quốc gia trên toàn thế giới, trong đó Châu Âu chiếm 44,1%;Châu á - Thái bình dơng chiếm 24,8% và châu Mỹ chiếm 9,8%

2 Tự do hoá các quan hệ thơng mại khu vực: Việc tự do hoá thơng mại

khu vực đang diễn ra thông qua hình thức ký kết các Hiệp định thơng maị khuvực Các Hiệp định thơng mại khu vực đã đợc phổ biến rộng rãi trên thế giới và trởthành nhân tố quan trọng trong quan hệ kinh tế quốc tế

Có 4 hình thức hiệp định thơng mại khu vực là:

- Hiệp định thành lập khu vực thơng mại tự do, trong đó các nớc thành viêncắt giảm hoặc huỷ bỏ những hạn chế trong thơng mại nội bộ khu vực trong khivẫn duy trì bảo hộ đối với các nớc không thuộc thành viên của khu vực thơng mại

tự do: NAFTA là một ví dụ điển hình

- Hiệp định thành lập liên minh thuế quan, trong đó các nớc thoả thuậnthực hiện thuế quan thống nhất đối với các sản phẩm nhập từ các nớc nằm ngoàiliên minh: khối thị trờng chung Nam Mỹ (MERCOSUR)

Trang 14

- Hiệp định thành lập thị trờng chung trong đó bao hàm cả liên minh thuếquan, vấn đề tự do dịch chuyển vốn, lao động và dịch vụ: ví dụ liên minh châu Âu(EU) ra đời ngày 1/1/1994 là một thị trờng nhất thể hoá với một chơng trình lớnxây dựng đồng tiền chung châu Âu (đồng EURO) đã đánh dấu một giai đoạn pháttriển quan trọng của chủ nghĩa khu vực.

- Hiệp định thành lập một tổ chức kinh tế và thơng mại khu vực trong đóthực hiện hài hoà chính sách kinh tế của các nớc thành viên: ví dụ APEC (diễn đànhợp tác kinh tế Châu á - Thái bình dơng)

Là nớc tích cực theo đuổi t tởng về chủ nghĩa khu vực, Mỹ đã ký Hiệp địnhthơng mại tự do với Canada năm 1988 Sau khi ký kết hiệp định với Mêhicô năm

1992, Bắc Mỹ đã trở thành Khu vực mậu dịch tự do Bắc Mỹ (NAFTA) liên kếtvùng lãnh thổ khổng lồ với 370 triệu dân và chiếm hơn 20% thị phần trong nềnkinh tế thơng mại thế giới Hiệp định này xem xét việc huỷ bỏ dần các hàng ràothuế quan đối với hàng công nghiệp, nông sản, bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ, đa cácquy tắc chung đối với đầu t, tự do hoá thơng mại dịch vụ và thành lập một cơ chếgiải quyết các tranh chấp thơng mại giữa các nớc thành viên một cách có hiệu quả

Ngoài ra, Mỹ coi việc gia nhập APEC của mình có ý nghĩa hết sức lớn lao.Việc tự do hoá quan hệ kinh tế đối ngoại giữa các nớc thành viên của tổ chức này

đã thúc đẩy ngoại thơng Mỹ tăng trởng Ví dụ, tỷ trọng xuất khẩu của Mỹ sangcác nớc trong APEC đã tăng từ 52% năm 1982 lên 70% năm 1996

Hiện nay, hơn 61% thơng mại quốc tế đợc thực hiện trong khuôn khổ cáccơ chế thơng mại tự do khu vực, trong đó có một số khu vực chiếm tỷ trọng lớn

nh APEC (chiếm 23,7%), EU (22,8%), NAFTA (7,9%), khu vực thơng mại tự doBắc - Nam Mỹ (2,6%), Khu vực thơng mại tự do EU - Địa Trung Hải (2,3%) (17)

3 Các thoả thuận song phơng về tự do hoá thơng mại:

Ngoài việc thực hiện chính sách tự do hoá thơng mại thế giới trên cơ sở đaphơng và khu vực, Mỹ còn tích cực sử dụng một chiến lợc khác, đó là : thoả thuậnsong phơng để điều tiết quan hệ với các đối tác thơng mại chính và có triển vọng

Đa số các đối tác này, mặc dù thực hiện chính sách tự do hoá mạnh mẽ trong hoạt

động kinh tế đối ngoại, song vẫn còn duy trì những hàng rào thơng mại đáng kể.Thông thờng, việc xoá bỏ các rào cản này bằng các thoả thuận song phơng diễn ranhanh hơn và hiệu quả hơn so với thông qua khuôn khổ của GATT/WTO

Nhờ việc ký kết các hiệp định song phơng, trong thời gian từ năm 1994

-1998 hàng xuất khẩu của Mỹ sang Nhật đã tăng nhanh gấp 6 lần so với hàng Nhậtbản nhập khẩu vào Mỹ Việc ký kết các Hiệp định với Nhật đã tạo điều kiệnkhông chỉ cho việc bình thờng hoá và mở rộng thơng mại song phơng mà còn gópphần đẩy nhanh tiến trình tự do hoá thơng mại quốc tế bởi vì tỷ trọng mậu dịchgiữa hai nớc này chiếm hơn 16% thơng mại thế giới

Hiện nay, Mỹ đang đặc biệt chú ý đến việc phát triển quan hệ thơng mại vớiTrung quốc Động lực chính thúc đẩy việc xoá bỏ các hàng rào ngăn cản các nhà

Trang 15

xuất khẩu Mỹ xâm nhập thị trờng Trung quốc chủ yếu xuất phát từ tình hình Mỹnhập siêu nặng nề trong thơng mại với Trung quốc theo số liệu của Mỹ, năm 1997

Mỹ nhập siêu 50 tỷ USD với Trung quốc)

Ngoài ra, Mỹ rất quan tâm đến các nớc thành viên của Hiệp hội các nớc

Đông Nam á (ASEAN): một thị trờng mà ớc tính đến năm 2010 sẽ có 686 triệungời tiêu dùng; GDP của các nớc này đạt 1.100 tỷ USD, thu nhập từ các dự án cơ

sở hạ tầng có thể vợt 1.000 tỷ USD Nhận thấy tiềm năng to lớn của khu vực này

và vai trò đang tăng của nó trong nền thơng mại thế giới, hiện nay Mỹ đang tíchcực thúc đẩy các nớc này thực hiện tự do hoá thơng mại hơn nữa

Việc ký kết các Hiệp định song phơng mở đờng cho các Công ty Mỹ xâmnhập các thị trờng tiêu thụ mới không chỉ làm tăng khối lợng hàng hoá xuất khẩu

và dịch vụ của Hoa kỳ mà còn tạo điều kiện để tiến trình tự do hoá thơng mạiquốc tế tiến triển nhanh chóng

Hoa Kỳ đợc đánh giá là một quốc gia có sự tự do hóa thơng mại nhất của thếgiới, với mối quan hệ kinh doanh rộng khắp với hầu hết các nớc trên thế giới vàhoạt động ngoại thơng đó đã góp phần không nhỏ cho sự tăng trởng của kinh tếthế giới Đồng thời, Mỹ cũng luôn mong muốn các nớc khác cùng tham gia vàoquá trình tự do hoá thơng mại cùng với nớc Mỹ Theo lời phát biểu của tổng thốngBill Clintơn trớc quốc hội Mỹ : “Việt Nam muốn là bạn của các n Tôi kêu gọi các quốc gia trên thế giới hãy thamgia cùng với Mỹ trong các cuộc đàm phán toàn cầu nhằm mở rộng xuất khẩu Chúng ta phải xoá bỏ những rào cản, mở cửa các thị trờng và phát triển mậu dịch

” thông qua, điều này khặng định mong muốn của phía Mỹ nhằm nỗ lực thúc đẩy tiến trìnhtoàn cầu hoá

Nếu chỉ có Mỹ mở cửa, thì ông Clintơn cũng đa ra lời răn đe : “Việt Nam muốn là bạn của các n Khi mà hàngnhập khẩu vào nớc Mỹ thì phía Mỹ sẽ có hành động để đáp lại bằng các biện phápkhác nhau nh việc đánh thuế cao, hay hạn chế số lợng hàng hoá nhập vào Mỹ ” thông qua.Chẳng hạn, đối với Châu âu, nếu hai bên không đạt đợc sự nhân nhợng nào thì

Mỹ sẽ đánh thuế 100% vào hàng hoá nhập của châu âu, từ pho mát đến các loại

áo thun để đấu tranh chống lại những quy chế nhập khẩu chuối của liêm minhchâu âu (EU) dành cho Mỹ Đối với nớc ta, Mỹ đã có nhiều bớc tiến tiến bộ trongviệc thiết lập mối quan hệ ngoại giao với Việt Nam kể từ sau khi nớc ta chuyểnsang cơ chế thị trờng, từ việc xoá bỏ cấm vận năm 1994 trở lại bình thờng hoáquan hệ với ta đến việc chấp thuận ký kết hiệp định thơng mại song phơng, chophép doanh nghiệp ta khi xuất khẩu sang Mỹ đợc hởng quy chế tối huệ quốc(MFN) cái mà Mỹ đã dành cho hầu hết các nớc xuất khẩu vào Mỹ, nhằm giảmmức thuế quan đánh vào hàng hoá của Việt Nam khi xuất sang Mỹ cũng nh làmgiảm các hạn chế của Việt Nam đối với hàng hoá Mỹ Nhng đây là mối quan hệ

có đi có lại, Mỹ yêu cầu phía Việt Nam cần mở cửa hơn nữa, tạo cơ chế thôngthoáng và các điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp Mỹ đầu t cũng nh tìm

Trang 16

kiếm thị trờng ở Việt Nam, một thị trờng khá rộng lớn cha đợc khai thác trong khuvực kinh tế phát triển năng động nhất của thế giới

ii kinh tế Mỹ những năm vừa qua :

Kinh tế của Mỹ là nền kinh tế phát triển vững mạnh, là một cờng quốc đứng

đầu trên thế giới với mức tăng trởng GDP bình quân mỗi năm khá cao trung bình3% - 4%/năm và khá ổn định trong thời gian dài dới thời tổng thống Bill Clintơn,bình quân thu nhập đầu ngời khoảng 30.000 USD / năm Kinh tế Mỹ đợc coi nh

là đầu tầu của nền kinh tế thế giới, khi kinh tế Mỹ có những biến động thì nềnkinh tế thế giới cũng bị ảnh hởng Vừa qua nền kinh tế Mỹ có sự suy giảm do ảnhhởng của nhiều nguyên nhân khác nhau đã chứng minh cho điều này, nó kéo theonền kinh tế Nhật và hầu hết các nớc xuất khẩu sang Mỹ bị đình trệ, nhng không vìthế mà Mỹ mất đi vai trò chủ đạo của mình, với Mỹ đó là sự suy giảm tạm thời,

có sự dự tính từ trớc theo đúng chu kỳ kinh tế của mình, ngời ta dự đoán nó sẽ hồiphục trở lại vào năm 2002 và vẫn là một nền kinh tế mạnh đứng đầu thế giới Nhờ sự phát triển vững mạnh của nền kinh tế Mỹ mà nó đã thúc đẩy hoạt

động xuất nhập khẩu của các nớc khác, tạo ra công ăn việc làm cho hàng triệu lao

động mỗi năm trên thế giới Nh chúng ta đã biết, Mỹ là nớc nhập khẩu lớn của thếgiới, khi mà nền kinh tế phát triển tăng trởng cao và ổn định thì nó sẽ khiến chodân chúng tiêu dùng hàng hoá nhiều hơn vì vậy nó cũng góp phần thúc đẩy hoạt

động nhập khẩu của Mỹ với các loại mặt hàng mà Mỹ đã nhờng chỗ cho các nớckhác sản xuất nh quần áo, giầy dép, đồ gia dụng, hàng điện tử đây là những loạimặt hàng mà ta có thể xuất khẩu

Về cơ cấu các ngành sản xuất, giờ đây Mỹ chủ yếu phát triển các ngành dịch

vụ nh bảo hiểm quốc tế, ngân hàng tài chính , và các ngành công nghệ cao nhphát triển công nghệ thông tin, phần mềm máy tính, công nghệ sinh học, hóa học,sản xuất các loại máy móc hiện đại phục vụ cho cả mụch đích dân sự lẫn quânsự còn với hầu hết các ngành công nghiệp nặng, công nghiệp chế biến nông lâmhải sản và sản xuất hàng tiêu dùng hầu nh đã nhờng lại cho các nớc khác sản xuất

và Mỹ chỉ việc nhập khẩu Riêng với ngành nông nghiệp Mỹ vẫn duy trì với một

số mặt hàng có tính cạnh tranh cao nh :cà phê, ca cao, hạt điều, hồ tiêu

III môi trờng chính trị & luật pháp ở Mỹ:

Về chính trị, Mỹ là quốc gia t bản chủ nghĩa theo hệ thống chính trị Quânchủ chuyên chế và đợc coi là đất nớc của sự tự do dân chủ trên thế giới với môi tr-ờng chính trị khá ổn định nhng cũng đầy những biến động phức tạp Sau khi hệthống các nớc XHCN ở Đông âu sụp đổ đồng thời cũng là lúc Mỹ kết thúc cuộcchiến tranh lạnh với Liên Xô, mối quan hệ của Mỹ với các nớc thuộc hệ thống cácnớc XHCN đã dần trở lên bình thờng và có những chiều hớng tốt đẹp ngay cả nh

đối với nớc Nga Vì vậy nó đã tạo ra những điều kiện thuận cho việc thúc mối

Trang 17

quan hệ kinh tế đối với Việt Nam với những bớc tiến cụ thể nh việc Mỹ đã xoá bỏcấm vận đối với nớc ta năm 1994, gần đây là chuyến đến thăm của tổng thống MỹBill Clintơn nhằm nối lại quan hệ ngoại giao giữa hai nớc tạo điều kiện thuận lợi

để thu hút đâu t của nớc ngoài vào Việt Nam, đồng thời hai bên đã đi đến việc kýkết hiệp định thơng mại song phơng giữa hai nớc tạo điều kiện thuận lợi cho việcxuất nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Hoa Kỳ

Về hệ thống chính sách luật pháp của Mỹ đối với hoạt động kinh doanh xuấtnhập khẩu, đây là một hệ thống các chính sách đợc thể hiện một cách rất cụ thể và

đầy đủ bằng văn bản đợc luật pháp hoá, nó hết sức phức tạp đòi hỏi các doanhnghiệp ta khi thâm nhập vào thị trờng Mỹ cần nghiên cứu kỹ lỡng, thờng nó liênquan đến các vấn đề nh : quy định về thuế quan, phi thuế quan, hạn nghạch, quy

định về các tiêu chuẩn kỹ thuật

1 Thứ nhất, thuế quan:

1.1 Danh bạ thuế quan (Harmonized System): Khi vào thị trờng Mỹ, điều

cần thiết với các nhà doanh nghiệp là phải hiểu đợc hệ thống Danh bạ thuế quanthống nhất của Mỹ Danh bạ thuế quan HTS dựa trên cơ sở Danh bạ thuế quan HScủa Hội đồng Hợp tác Hải quan quốc tế soạn thảo và áp dụng trong các công ớcquốc tế đa biên tháng 11/1988 Do thuế quan của Mỹ thờng xuyên thay đổi nênDanh bạ HTS đợc đóng thành những trang rời để khi thay đổi thì huỷ bỏ từngtrang dễ dàng không làm ảnh hởng tới toàn bộ danh bạ

Tất cả các loại hàng hoá nhập khẩu đều phải chịu thuế hoặc miễn thuế phùhợp với phân loại hàng hoá của chúng theo hạng mục quy định trong Biểu thuếthống nhất của Mỹ Có thể mua biểu thuế này dới dạng sách nhỏ, có chú giải củaCơ quan in ấn của Chính phủ, Washington, D.C 20402 Thông thờng, việc thanhtoán thuế đợc tiến hành vào thời điểm làm thủ tục nhập khẩu với hải quan để tiêuthụ hàng hoá hoặc nhập kho

Khi hàng hoá phải đóng thuế có thể lựa chọn để áp dụng các mức thuế theotrị giá, mức thuế cụ thể hoặc mức thuế gộp Mức thuế theo trị giá hàng, thờng đợc

sử dụng nhất là một số % nhất định trên tổng trị giá hàng Mức thuế cụ thể là một

số tiền nhất định trên mỗi đơn vị trọng lợng hoặc số lợng (ví dụ nh 5 cent/tá)

Mức thuế gộp là mức thuế kết hợp của thuế theo trị giá và mức thuế cụ thể(ví dụ nh 0,7 cent/kg cộng 10% trị giá hàng)

Mức thuế áp dụng: đối với hàng nhập khẩu có thể thay đổi tuỳ thuộc vào

xuất xứ hàng hoá Hầu hết hàng hoá phải chịu thuế theo mức thuế Tối Huệ quốctrong Cột 1 của Biểu thuế nhập khẩu Hàng hoá từ những nớc không đợc hởngmức thuế NTR phải chịu thuế theo luật quy định trong cột 2 của Biểu thuế

Trang mẫu danh mục thuế của Hoa kỳ

(Trích từ HTS Hoa kỳ năm 1997)

Thuế suất (%) Mã HS Mô tả hàng hoá Cột 1 Cột 2

Trang 18

Chung (MFN) Đặc biệt (GSP)

Hàng miễn thuế : bao gồm: miễn thuế cho cá nhân, miễn thuế cho các mặt

hàng sử dụng cho mục đích khoa học hay nghiên cứu và miễn thuế cho hàng hoá

Mỹ đợc nhập lại (ngoài những trờng hợp có quy định khác)

1.2 Định giá hải quan: (Customs Value): khi áp dụng các loại thuế suất

của Mỹ theo Danh bạ HTS, cần tìm hiểu cách xác định trị giá hàng hoá để thuthuế của hải quan Mỹ

63 Luật Thơng mại năm 1930 quy định, phơng pháp xác định trị giá hàng hoá

để tính thuế là tính theo giá bán hàng hoá ấy tại Mỹ (American Selling Price(ASP)), mà cơ sở là chi phí sản xuất hàng hóa đó tại Mỹ Tuy vậy, cách tính này

đã gây ra tranh cãi nhiều ở các cuộc đàm phán thơng mại quốc tế giữa Mỹ và cácnớc bạn hàng vì nó thể hiện tính bảo hộ mậu dịch thiếu bình đẳng của Mỹ

Tới năm 1956, Mỹ thay đổi cách tính giá trị hàng hoá, Mỹ bỏ phơng pháptính ASP và áp dụng cách tính lấy giá trị xuất khẩu (Export Value) là cơ sở tínhgiá Cách tính trên dựa trên "giá trị của Mỹ" (US Value) và chi phí sản xuất (Cost

of Production) đợc xem là hai tiêu chuẩn áp dụng

Năm 1979, Luật về các Hiệp định Thơng mại (Trade of Agreement Act1979) của Mỹ đã đa ra phơng pháp " Giá trị giao dịch" (Transaction Value) làmcơ sở chính để định giá hàng nhập khẩu để tính thuế

Giá trị giao dịch đợc định nghĩa: là giá thực sự đã trả hoặc sẽ trả cho hànghoá khi bán để xuất sang Mỹ và cộng thêm với:

- Chi phí đóng gói bao bì mà ngời mua phải chịu

- Hoa hồng bán hàng mà ngời mua lại phải chịu

- Khoản chi phí mà ngời mua phải chi để hỗ trợ ngời bán hàng trong sảnxuất hoặc xuất khẩu hàng đó

- Các loại hoa hồng ký vụ phí xin giấy phép mà ngời mua phải trả

- Các khoản chi mà ngời bán hởng, phát sinh từ việc tái xuất hoặc bán lại.Tuy vậy, 5 khoản tính thêm nói trên đây chỉ tính thêm khi chúng cha đợctính vào giá hàng và dựa trên thông tin để xác định chính xác số tiền chi phí Nếukhông đủ thông tin thì không thể xác định đợc trị giá giao dịch và cơ sở tính trị giáphụ, theo giá trị u tiên, phải đợc xem xét sử dụng Việc xem xét các khoản cộngthêm vào giá theo trình tự:

 Phí đóng gói do ngời mua thanh toán cho tất cả việc đóng gói hàng hoánhập khẩu để xuất khẩu

 Phí hoa hồng bán hàng do ngời mua trả có liên quan là bất kỳ khoản tiềnnào trả cho đại lý của ngời bán

 Trị giá đợc tính theo % của bất kỳ khoản hỗ trợ nào cấu thành bộ phận trịgiá giao dịch của hàng nhập khẩu Trớc tiên, trị giá các khoản hỗ trợ đợcxác định, sau đó đợc tính % theo giá hàng

Trang 19

Hỗ trợ: là bất kỳ một trong những hạng mục đợc liệt kê dới đây do ngời mua hàngnhập khẩu cung cấp trực tiếp hoặc gián tiếp, miễn phí hoặc có giảm chi phí để sửdụng trong sản xuất hoặc bán hàng xuất khẩu sang Mỹ Bao gồm:

+ Nguyên liệu, linh kiện, chi tiết và các bộ phận tơng tự trong hàng nhậpkhẩu;

+ Công cụ, khuôn và các dụng cụ tơng tự sử dụng để sản xuất hàng nhậpkhẩu;

+ Bán sản phẩm đợc sử dụng để sản xuất hàng nhập khẩu;

+ Công việc kỹ thuật, phát triển sản phẩm, kỹ xảo, thiết kế, kế hoạch và bản

vẽ đợc làm ở ngoài lãnh thổ Mỹ

Trị giá hỗ trợ: để xác định trị giá của một khoản hỗ trợ, phải áp dụng quy tắc sau:a) Trị giá là chi phí để có đợc khoản hỗ trợ nếu ngời nhập khẩu nhận đợc từmột ngời bán khác, hoặc là chi phí cho khoản hỗ trợ, nếu do ngời nhậpkhẩu hoặc ngời có quan hệ với ngời nhập khẩu sản xuất

b) Trị giá tính cả chi phí chuyển những phần hỗ trợ đó đến nơi sản xuất.c) Trị giá của khoản hỗ trợ sử dụng để sản xuất hàng nhập khẩu đợc điềuchỉnh để cho thấy có những sử dụng, sửa chữa, thay đổi hoặc các nhân tốkhác ảnh hởng đến trị giá khoản hỗ trợ

d) Khi công việc kỹ thuật, phát triển, kỹ xảo, thiết kế, kế hoạch và bản vẽ đợcthực hiện bên ngoài nớc Mỹ thì trị giá là chi phí để có đợc bản sao của hỗ

trợ (nếu hỗ trợ đó có sẵn) hoặc là chi phí mua hoặc thuê lại, nếu hỗ trợ đó

đợc ngời mua mua hoặc thuê lại từ một ngời khác, hoặc là giá trị gia tăngngoài lãnh thổ Mỹ, nếu hỗ trợ đó đợc sản xuất ở Mỹ và một hoặc nhiều n-

ớc khác

Tính tỷ lệ trị giá hỗ trợ: Sau khi xác định trị giá khoản hỗ trợ, bớc tiếp theo

là tính tỷ lệ % trị giá đó trong trị giá hàng nhập khẩu Việc tính tỷ lệ đợc thực hiệnmột cách hợp lý và theo các nguyên tắc kế toán đợc chấp nhận chung

Chú ý: Những khoản sau không tính vào trị giá giao dịch:

- Chi phí, phí phải trả cho cớc phí vận tải, bảo hiểm và các dịch vụ liên quanphát sinh trong việc gửi hàng từ nớc xuất khẩu đến địa điểm nhập khẩu ở Mỹ

- Bất kỳ chi phí hợp lý nào phải trả cho: xây dựng, lắp đặt, lắp ráp, bảo dỡnghoặc hỗ trợ kỹ thuật liên quan đến hàng hoá sau khi nhập khẩu vào Mỹ, hoặc vậnchuyển hàng sau khi nhập khẩu

- Thuế hải quan và các thuế liên bang khác (kể cả bất kỳ khoản thuế tiêuthụ đặc biệt nào mà ngời bán ở Mỹ phải có nghĩa vụ thanh toán)

Ngoài ra, nếu nhà nhập khẩu không chấp nhận trị giá hàng theo khai báo thìHải quan có quyền áp giá tính thuế theo một số phơng pháp sau (theo thứ tự, nếuphơng pháp trớc không dùng đợc mới dùng phơng pháp sau):

* Giá của mặt hàng giống hệt (indentical merchandise):

+ Giống về mọi phơng diện

+ Đợc làm ra ở cùng nơi với mặt hàng so sánh giá

+ Đợc làm ra bởi cùng một nhà sản xuất

Trang 20

Nếu không tìm đợc mặt hàng giống về cả 3 điều kiện trên thì có thể tìm mặthàng thoả mãn 2 điều kiện đầu và có thể chấp nhận đợc sản xuất bởi các nhà sảnxuất khác.

* Giá của mặt hàng tơng tự (similar merchandise):

+ Đợc làm ra ở cùng một nớc và cùng một nhà sản xuất

+ Có các đặc tính và vật liệu chế tạo giống nhau

+ Có thể thay thế nhau trong thơng mại (Commercial interchangeable)Nếu không thỏa mãn đợc tất cả các điều kiện trên, có thể chấp nhận hàng đ-

ợc làm bởi các nhà sản xuất khác nhau Để xác định hàng tơng tự có thể xem xét

đến các khía cạnh về chất lợng, đặc tính, sự nổi tiếng và nhãn hiệu đã có

* Giá suy đoán (deductive):

Giá này đợc suy đoán từ đơn giá bán (unit of resale price) sau khi hàng đợcnhập khẩu vào Hoa kỳ và khấu trừ một số thành phần nào đó

Đơn giá (unit price) đợc suy diễn với giá so sánh theo các yếu tố sau:

- Hàng đợc bán nh điều kiện khi nhập khẩu và vào cùng thời gian nhậpkhẩu

- Hàng đợc bán nh điều kiện khi nhập khẩu nhng không cùng thời gian nhậpkhẩu và trong vòng 90 ngày kể từ ngày nhập khẩu

- Hàng đợc bán khác với điều kiện nhập khẩu và quá 90 ngày từ ngày nhậpkhẩu: hàng đã đợc chế biến thêm và bán trong phạm vi 180 ngày (còn gọi là "giáhàng đã qua chế biến thêm - further procesing price" hoặc " superdeductive")

L

u ý: + Các chi phí đóng gói (packing costs) đợc cộng thêm vào giá suy

đoán (nếu cha có trong giá ban đầu)

+ Các yếu tố sau đợc trừ khỏi giá suy đoán:

Hoa hồng/lợi nhuận và các chi phí chung (commisions or profitand general expenses) trong giá bán tại Hoa kỳ;

Chi phí vận chuyển/bảo hiểm từ nớc xuất khẩu tới địa điểm nhậpkhẩu ở Hoa kỳ và từ địa điểm nhập khẩu tới nơi nhận hàng ở Hoa

kỳ (nếu cha bao gồm trong chi phí chung nêu trên) Thuế nhập khẩu và các thuế liên bang

Trị giá chế biến thêm (value of further procesing): tức trị giá giatăng do chế biến thêm sau khi nhập khẩu (với điều kiện có đầy đủ

số liệu về chi phí này)

* Giá hợp thành(computed value): đợc hợp thành từ các yếu tố sau:

+ Chi phí cho vật liệu, vật t đợc dùng để sản xuất ra mặt hàng nhập khẩu+ Lợi nhuận và các chi phí chung

+ Bất kỳ trợ cấp nào (nếu cha bao gồm ở 2 mục trên)

+ Chi phí đóng gói

Nếu theo các phơng pháp trên vẫn không xác định đợc trị giá tính thuế thìtrị giá tính thuế sẽ đợc lấy từ một trong các phơng pháp trên và có những điềuchỉnh cần thiết cho phù hợp, dựa trên những thông tin đợc cung cấp từ Hoa kỳhoặc từ nớc ngoài cho cơ quan Hải quan

Trang 21

Trên đây chỉ là quy định cơ bản, để ứng dụng trong thực tiễn hải quan Mỹ

định nghĩa rất chi tiết cụ thể từng khái niệm, xác định rõ phạm vi giới hạn, mốcthời gian cho từng trờng hợp cụ thể

2 các quy định phi thuế quan:

2.1 Quy trình nhập khẩu, chứng từ, thủ tục hải quan:

Khi một chuyến hàng xuất khẩu đến Mỹ, chủ hàng, ngời mua hoặc ngờimôi giới hải quan có giấy phép do chủ hàng, ngời mua hoặc ngời nhận hàng chỉ

định sẽ trình các chứng từ nhập khẩu hàng hoá với Giám đốc hải quan quận hoặccảng ở cảng nhập khẩu

Ngoài cơ quan hải quan Mỹ, ngời nhập khẩu cần phải liên hệ với các cơquan khác khi có vấn đề phát sinh liên quan đến những hàng hoá cụ thể Ví dụ:các vấn đề liên quan tới sản phẩm do Cơ quan quản lý thực phẩm và dợc phẩm(Food and Drug Administration - FDA) chịu trách nhiệm sẽ đợc chuyển cho vănphòng FDA ở quận gần nhất hoặc cho Phòng nhập khẩu ở trụ sở FDA, (301) 443 -

6553 Thủ tục tơng tự cũng áp dụng cho các sản phẩm nh rợu, thuốc lá, vũ khígây nổ, các sản phẩm và hàng hoá khác do 60 cơ quan chính phủ liên bang quản

lý và hải quan Mỹ thay mặt họ chịu trách nhiệm thi hành các luật về nhập khẩu

Hàng hoá đa vào khu vực ngoại thơng không đợc nhập khẩu ở các trạm hảiquan

* Quy trình nhập khẩu hàng hoá gồm :

(1) Lập và trình các chứng từ cần thiết để xác định hàng hoá có thể đợc giảiphóng khỏi kho ngoại quan không

(2) Lập và trình các chứng từ có các thông tin cần thiết để xác định mứcthuế và dùng cho công tác thống kê Hai phần này có thể đợc hoàn tất thông qua

hệ thống điện tử nh chơng trình Mạng môi giới tự động của Hệ thống thơng mại tự

động

* Chứng từ nhập khẩu:

Trong vòng 5 ngày kể từ ngày hàng hoá đến cảng khẩu ở Mỹ, các chứng từnhập khẩu phải đợc hoàn tất, chỉ trừ khi đợc phép mở rộng địa điểm Các chứng từnày bao gồm:

a- Phiếu danh mục hàng nhập khẩu, mẫu hải quan 7533; hoặc đơn xin vàGiấy phép đặc biệt cho giao hàng ngay, mẫu hải quan 3461 hoặc mẫu đơn giảiphóng hàng hoá theo yêu cầu của Giám đốc hải quan quận (8)

b- Bằng chứng chứng minh quyền nhập khẩu (giấy uỷ quyền )

c- Hoá đơn thơng mại hoặc hoá đơn sơ bộ khi cha thể lập đợc hoá đơn

th-ơng mại

d- Phiếu đóng gói nếu cần thiết

e- Các chứng từ cần thiết khác để xác định khả năng thông quan của hànghoá

Trong một số trờng hợp có thể sử dụng một quy trình thủ tục thay thế đểgiải phóng hàng hoá ngay bằng việc xin Giấy phép đặc biệt cho giao hàng ngaytheo mẫu hải quan 3461 trớc khi hàng đến nơi Ngời chuyên chở tham gia trong hệthống kiểm định tự động có thể đợc phép giải phóng hàng có điều kiện, sau khi rời

Trang 22

nớc xuất khẩu và tối đa trong vòng 5 ngày trớc khi tàu đến Mỹ Nếu đơn xin đợcphê chuẩn, hàng hoá sẽ đợc giải phóng nhanh ngay sau khi đến nơi Hồ sơ nhậpkhẩu tóm tắt sẽ đợc lập theo mẫu hợp thức hoặc bằng văn bản hoặc qua mạng điện

tử và thuế ớc tính phải đợc thanh toán trong vòng 10 ngày kể từ lúc hàng đợc giảiphóng Việc giải phóng hàng hoá sử dụng mẫu 3461 chỉ giới hạn đối với nhữnghàng hoá sau:

a) Hàng đến từ Canada hoặc Mexico nếu Giám đốc hải quan quận chuẩn y và

có bảo đảm bằng tiền

b) Rau quả tơi cho ngời tiêu dùng nhập từ Canada và Mexico và đợc chuyển từkhu vực ngay sát biên giới tới địa điểm nhận hàng của ngời nhập khẩu bêntrong cảng nhập khẩu

c) Hàng hoá chuyển cho hoặc thuộc trách nhiệm quản lý của cơ quan hoặcnhân viên Chính phủ Mỹ

d) Hàng hội chợ triễn lãm

e) Hàng hoá nằm trong hạn ngạch theo thuế nhập và trong một số trờng hợphàng hoá chịu hạn ngạch tuyệt đối (hầu hết các mặt hàng chịu hạn ngạchtuyệt đối luôn phải làm thủ tục nhập khẩu chính thức)

f) Trong một số trờng hợp rất hãn hữu, hàng đợc giải phóng khỏi kho và đợcphép đa ra khỏi kho trong vòng 10 ngày làm việc sau đó để tiêu thụ

g) Hàng hoá đợc Tổng cục hải quan cho phép giải phóng để giao hàng ngay

Trong thời gian nằm trong kho ngoại quan, hàng hoá có thể đợc rửa sạch,phân loại, đóng gói lại hoặc trải qua bất kỳ quá trình nào khác nhng không phải làsản xuất, làm thay đổi tình trạng của hàng hoá (dới sự giám sát của hải quan) Saukhi qua xử lý nh trên hàng hoá có thể đợc xuất khẩu mà không phải trả thuế hoặc

có thể đợc đa ra khỏi kho để tiêu thụ khi đã thanh toán thuế theo mức hiện hành

áp dụng cho hàng hoá trong tình trạng đã qua xử lý tại thời điểm đa ra khỏi kho

Hàng hoá dễ hỏng, chất nổ hoặc hàng cấm nhập khẩu có thể đợc giữ trongkho ngoại quan Một số mặt hàng hạn chế nhập, dù không đợc phép giải phóng cóthể nhập kho Có thể tìm hiểu thông tin liên quan đến kho ngoại quan ở phần 311trong Luật thuế nhập khẩu

* Hàng hoá không nhập khẩu đợc:

Nếu không thể trình hồ sơ nhập khẩu hàng hoá ở cảng khẩu hoặc cảng đếntrong vòng 5 ngày kể từ lúc hàng đến, giám đốc hải quan quận hoặc cảng khẩu cóthể giữ hàng trong kho (rủi ro và chi phí ngời nhập khẩu phải chịu) Nếu không đ-

Trang 23

ợc thông quan trong vòng 1 năm kể từ ngày nhập khẩu, hàng hoá có thể đợc bán

đấu giá công khai

Phí bảo quản lu kho, chi phí bán hàng, thuế doanh thu nội địa, thuế và cáckhoản phải trả cho việc giữ lu kho sẽ đợc thanh toán từ tiền bán hàng không đợcnhập khẩu Tiền thừa sau khi đã khấu trừ các khoản trên thờng đợc trả cho ngờigiữ vận đơn của số hàng đã đợc ký hậu hợp thức Nếu hàng hoá phải chịu thuếdoanh thu nội địa và hàng không đủ để bán đấu giá công khai và thanh toán thuếthì sẽ bị tiêu huỷ

* Thủ tục nhập khẩu:

- Thủ tục nhập khẩu do ng ời nhập khẩu thực hiện :

Hàng hoá đợc chuyên chở bằng tàu thơng mại khi đến Mỹ phải do chínhchủ hàng, ngời mua, nhân viên của họ đợc uỷ quyền hoặc ngời môi giới hải quan

có giấy phép đợc chủ hàng, ngời mua hoặc ngời nhận hàng chỉ định tiến

hành làm thủ tục nhập khẩu Nhân viên hải quan Mỹ và những nhân viên của ngờimua không đợc phép làm đại diện cho ngời nhập khẩu hoặc ngời giao nhận hànghoá nhập khẩu

- Thủ tục nhập khẩu do ng ời khác thực hiện :

Cá nhân hoặc hội buôn nớc ngoài hoặc một công ty nớc ngoài có thể nhậpkhẩu hàng thông qua một đại lý hoặc đại diện của ngời xuất khẩu ở Mỹ, qua mộtthành viên hội buôn hoặc một nhân viên của công ty đó Ngoài ra, một công ty n-

ớc ngoài có hàng hoá đợc nhập khẩu phải uỷ quyền cho một đại lý ở Mỹ đứng rathay mặt làm thủ tục nhập khẩu ở bang nơi có cảng nhập khẩu

Ngời môi giới hải quan đợc chỉ định trong giấy uỷ quyền hải quan có thểlàm thủ tục đại diện cho ngời xuất khẩu hoặc đại diện của họ Bản khai hải quancủa chủ hàng do ngời môi giới hải quan yêu cầu đợc một cá nhân hoặc tổ chức n-

ớc ngoài làm phải có bảo đảm bằng tiền để trang trải các khoản thuế nhập khẩuphát sinh hoặc phải trả thêm Bản khai của chủ hàng đợc làm ở nớc ngoài có thể đ-

ợc chấp nhận nhng phải đợc làm ở cơ quan công chứng hoặc có dấu công chứng

Có thể làm công chứng ở tất cả các Đại Sứ quán Mỹ trên thế giới và ở các TổngLãnh sự Mỹ

- Giấy uỷ quyền:

Một cá nhân, hội buôn hoặc công ty nớc ngoài có thể cấp giấy uỷ quyềncho một ngời đợc thuê làm việc thờng xuyên, ngời môi giới hải quan, thành viênhội buôn hoặc nhân viên công ty để đại diện cho họ ở Mỹ Bất kỳ ngời nào đợc chỉ

định trong giấy uỷ quyền cũng phải là công dân Mỹ, đợc phép làm các thủ tụcnhập khẩu đại diện cho cá nhân hoặc tổ chức cấp giấy uỷ quyền Giấy uỷ quyềnphải luôn đính kèm trong các văn bản giao dịch hợp thức với hải quan

Một giấy uỷ quyền của công ty nớc ngoài phải có các văn bản sau đây kèmtheo khi luật hoặc tập quán nớc ngoài khác với Mỹ:

1 Một giấy chứng nhận của cơ quan có chức năng ở nớc ngoài xác nhận về sựtồn tại của công ty đó

Ngày đăng: 28/09/2012, 16:54

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1: Sơ đồ cấu trúc thị trờng của doanh nghiệp - Tìm hiểu thị trường Mỹ và Một số gợi ý đối với các Doanh nghiệp xuất khẩu của Việt Nam.doc
Hình 1 Sơ đồ cấu trúc thị trờng của doanh nghiệp (Trang 4)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w