Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứubố, cũng như mức độ khai thác và kinh tế xã hội của nghề khai thác cá bống ngư dân vùng ven biển chưa được nghiên cứu.. Trun
Trang 1Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
Trang 2Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
2007
Trang 3Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
LỜI CẢM TẠ
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến thầy Trần Đắc Định thầy Mai Viết Văn đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong suốt thời gian thực hiện đề tài Xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình nhân dân và các cơ quan của Chính Quyền địa phương phường Nhà Mát, thị xã Bạc Liêu tỉnh Bạc Liêu Xin gởi lời cảm ơn sâu sắc đến quí Thầy Cô và các Anh, Chị cán bộ khoa Thủy Sản đã tận tình giúp đỡ tôi trong suốt thời gian thực hiện đề tài và gởi lời cảm ơn đến Ban lãnh đạo khoa Thủy Sản Trường Đại Học Cần Thơ đã tạo mọi điều kiện tốt nhất giúp tôi hoàn thành đề tài này
Xin cảm ơn tất cả các bạn lớp Khai Thác Thủy Sản đã nhiệt tình giúp đỡ cũng như động viên tôi trong suốt thời gian học tập ở trường và cả thời gian thực hiện đề tài
Võ Minh Trí
Trang 4Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
TÓM TẮT
Cá bống là một trong những loài thủy sản có giá trị kinh tế và đặc biệt trong
đó cá bống kèo và bống cát có giá trị kinh tế rất cao, cá bống sống vùng nước
lợ và ngọt ở vùng Đồng Bằng Sông Cửu Long (ĐBSCL) Khảo sát về hiện trạng khai thác, nguồn lợi được thực hiện ở khu vực ven biển, thị xã Bạc Liêu tỉnh Bạc Liêu từ tháng 2 đến tháng 5 năm 2007 Hiện trạng khai thác các loài
cá thuộc họ cá bống bằng ngư cụ đáy sông được khảo sát trên 35 mẽ khai thác
Qua kết quả nghiên cứu cá bống đã phát hiện 5 họ 12 giống và 16 loài Đáy sông là loại như cụ cố định đánh bắt nhiều loài thủy sản, trong đó cá bống
cũng chiếm một sản lượng đáng kể Cá bống kèo vẩy nhỏ (Pseudapocrytes
lanceolatus) chiếm tỉ lệ khá cao trong các loài cá thuộc họ cá bống 15%, cá
bống cát (Glosogobius giuis) chiếm 6%, cá bống trân (Butis butis) chiếm 5%,
cá bống xệ vẩy to (Oxyurichthys sp) chiếm 1,8%, cá bống dừa (Oxyeleotris
urophthalmun)chiếm 0,9% và một số loài chiếm tỉ lệ không đáng kể trong 35
mẽ khai thác như: Cá bống lưỡi búa (Taenioides Cirratus), cá bống vẩy cao (Trypauchen vagina), cá bống ốc mít (Stigmatogbuis Sadanunio), cá bống mắt tre (Brachygobius doira), cá thòi lòi thô (Periophthalamodon shlosserri ), và
cá thòi lòi (Periophthalmus churysospilos) Trong khi đó Lú cũng là ngư cụ cố
định đánh bắt được 1 số loài cá bống, nhưng sản lượng và tỉ lệ không đáng kể Bạc Liêu là tỉnh có mạng lưới sông rạch rất nhiều, do vậy mà nghề đáy sông
có thể nói là rất phát triển ở vùng này Trên sông cứ cách khoảng 1 - 3 km là
có thể tìm thấy một loại ngư cụ khai thác cá mà phần lớn là đáy sông Ở Bạc Liêu đáy sông hoạt động ở độ sâu từ 4 - 5 m, ở những nơi có dòng chảy khá
ổn định Độ mở ngang 9 - 12 m, chiều dài 45 m Lú là loại ngư cụ khai thác nhỏ, dạng hình phễu có gắn thêm các vòng tròn để đảm bảo độ mở rộng của lưới khi làm việc, lú được đặt cố định chặn ngang đường di chuyển của cá Chiều dài lú 6 - 8 m, chiều rộng 1,5 - 2 m, chiều cao 1,8 - 2 m
Trang 5Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
MỤC LỤC
LỜI CẢM TẠ i
TÓM TẮT iv
DANH SÁCH HÌNH vii
DANH SÁCH BẢNG viii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ix
CHƯƠNG I 1
GIỚI THIỆU 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục tiêu của đề tài 2
1.3 Nội dung nghiên cứu 2
CHƯƠNG II 3
LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU 3
2.1 Điều kiện tự nhiên của khu vực ven biển tỉnh Bạc Liêu 3
2.1.1Vị trí địa lý 3
2.1.2 Đặc điểm địa hình 3
2.1.3 Khí hậu 3
2.1.4 Tài nguyên đất 3
2.1.5 Tài nguyên rừng 4
2.1.6 Tài nguyên biển 4
2.2 Một số đặc trưng vùng cửa sông, ven biển tỉnh Bạc Liêu 5
2 2.1 Nhiệt độ nước biển 5
2 2.2 Độ mặn nước biển 6
2 2.3 Chỉ số pH 6
2 2.4 Chế độ gió mùa 7
2.2.5 Thủy triều, độ đục, chất đáy, dòng chảy 7
Tốc độ dòng chảy 8
2.2.6 Nhiệt độ không khí 8
2.2.7 Chế độ mưa và độ ẩm không khí 8
2.3 Đặc điểm hình thái, phân bố và sinh học các loài cá thuộc loại cá bống (gobiidae) .9
2.3.1 Đặc điểm hình thái 9
2.3.2 Phân bố 21
2.3.3 Đặc điểm dinh dưỡng 22
2.3.4 Đặc điểm sinh trưởng 22
2.3.5 Đặc điểm sinh sản 23
2.4 Tình hình khai thác thủy sản thế giới 24
2.5 Tình hình khai thác thủy sản ở Việt Nam 25
2.6 Tình hình khai thác thủy sản ở Đồng Bằng Sông Cửu Long (ĐBSCL) 26
2.7 Hiện trạng ngành nghề khai thác hải sản ở Bạc Liêu 26
CHƯƠNG III 30
VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 30
A Vật Liệu 30
B Phương Pháp Nghiên Cứu 30
3.1 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 30
3.2 Khảo sát nguồn lợi các loài cá thuộc họ cá bống 31
Trang 6Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
3.2.1 Phương pháp thu mẫu 31
3.2.2 Sản lượng và tỉ lệ các loài cá thuộc họ cá bống 31
3.3 Ngư cụ và kỹ thuật khai thác 31
3.4 Phương pháp phân tích số liệu 31
CHƯƠNG IV 32
KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 32
4.1 Thành phần loài cá bống .32
4.2 Tỉ lệ và kích cỡ cá bống khai thác .61
4.2.1 Tỉ lệ cá bống 61
4.2.2 Kích cỡ khai thác 62
4.3 Ngư cụ và kỹ thuật khai thác 63
4.3.1 Đáy sông 63
4.3.1.1 Cấu tạo 63
4.3.1.2 Kỹ thuật khai thác đáy sông 67
4.3.2 Lú 69
4.4.2.1 Cấu tạo 69
4.4.3.2 Kỹ thuật khai thác 70
CHƯƠNG V 72
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT Ý KIẾN 72
5.1 Kết luận 72
5.1.1 Thành phần loài 72
5.1.2 Ngư cụ và kỹ thuật khai thác 72
5.2 Đề xuất ý kiến 72
TÀI LIỆU THAM KHẢO 73
Trang 7Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
DANH SÁCH HÌNH
Hình 2.1: Bản đồ hành chính tỉnh Bạc Liêu 5
Hình 2.3: Tổng công suất tàu khai thác của tỉnh Bạc Liêu 29
Hình 2.4: Tổng sản lượng khai thác thủy sản của tỉnh Bạc Liêu từ năm 1997 đến 2006 29
Hình 3.1 Bản đồ khu vực nghiên cứu 30
Hình 4.1: Eleotris Balia (Cá bống trứng) 35
Hình 4.2: Butis butis (Cá bống trân ) 36
Hình 4.3 Oxyeleotris urophthalmun (Cá bống dừa) 39
Hình 4.4: Oxyurichthys sp (Cá bống xệ vẩy to ) 40
Hình 4.5: Oxyurichthys microlepis (Cá bống xệ vẩy nhỏ ) 42
Hình 4.6 : Glosogobius giuis (Cá bống cát ) 44
Hình 4.7: Glossogobius Faciato (cá bống chấm gáy) 45
Hình 4.8: Stigmatogbuis Sadanunio ( cá bống) 47
Hình 4.9: Brachygobius doirae (cá bống mắt tre) 48
Hình 4.10 : Pseudapocrytes lanceolatus (Cá bống kèo vẩy nhỏ) 50
Hình 4.11: Parapocryptes serperaster (Cá bống kèo vẩy to) 52
Hình 4.12: Boleophthalmus boddarrti (Cá bống sao ) 54
Hình 4.13 : Periophthalamodon shlosserri (Cá thòi lòi thô) 56
Hình 4.14: Periophthalmus churysospilos ( cá thòi lòi) 57
Hình 4.15: Taenioides Cirratus (cá lưỡi búa) 59
Hình 4.16: Trypauchen vagina (cá bống vẩy cao) 60
Hình 4.17: Tỉ lệ cá bống 35 mẽ/đáy 62
Hình 4.18 Số lượng cá bống/kg/đáy 63
Hình 4.19: Bản vẽ tổng thể đáy sông 68
Hình 4.20: Bản vẽ khai triển của đáy sông 68
Hình 4.21 Đổ đụt đáy 68
Hình 4.22: Bản vẽ tổng thể lú 71
Trang 8Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
DANH SÁCH BẢNG
Bảng 4.1: Thành phần cá bống, kích thước ở vùng ven biển Bạc Liêu 32
Bảng 4.2: Đặc điểm hình thai của cá Bống Trứng (Eleotris Balia) 35
Bảng 4.3: Đăc điểm hình thái cá Bống Trân (Butis butis) 37
Bảng 4.4: Đặc điểm hình thái của cá Bống Dừa (Oxyeleotris urophthalmun) 38
Bảng 4.5: Đặc điểm hình thái của cá Bống Xệ vẩy to (Oxyurichthys sp) 41
Bảng 4.6: Đặc điểm hình thái của cá Bống Xệ vẩy nhỏ (Oxyurichthys microlepis) 42
Bảng 4.7: Đặc điểm hình thái của cá Bống Cát (Glosogobius giuis) 44
Bảng 4.8: Đặc điểm hình thái của cá Bống Chấm Gáy (Glossogobius Faciato) 46
Bảng 4.9: Đặc điểm hình thái của cá Bống (Stigmatogbuis Sadanunio) 47
Bảng 4.10 :Đặc điểm hình thái của cá Bống Mắt Tre (Brachygobius doirae) 49
Bảng 4.11: Đặc điểm hình thái của cá Bống Kèo vẩy nhỏ (Pseudapocrytes lanceolatus) 50
Bảng 4.12: Đặc điểm hình thái của cá Bống Kèo vẩy to (Paraocryptes serperaster)52 Bảng 4.13 Đặc điểm hình thái của cá Bống Sao (Boleophthalmus boddarrti) 54
Bảng 4.14 Đặc điểm hình thái của cá Thòi Lòi Thô (Periophthalamodon shlosserri ) .56
Bảng 4.15: Đặc điểm hình thái của cá Thòi Lòi (Periophthalmus churysospilos) 58
Bảng 4.16 Đặc điểm hình thái của cá Lưỡi Búa (Taenioides Cirratus) 59
Bảng 4.17: Đặc điểm hình thái của cá bống Vẩy Cao (Trypauchen vagina) 61
Bảng 4.19.: Các thông số của từng phần lưới trong áo lưới đáy 66
Bảng 4.20: Các trang thiết bị của đáy sông được dùng phổ biến 66
Bảng 4.1: Thành phần cá bống, kích thước ở vùng ven biển Nhà Mát,Bạc Liêu 32
Bảng 4.2: Đặc điểm hình thai của cá Bống Trứng (Eleotris Balia) 35
Bảng 4.4: Đặc điểm hình thái của cá Bống Dừa (Oxyeleotris urophthalmun) 38
Bảng 4.5: Đặc điểm hình thái của cá Bống Xệ vẩy to (Oxyurichthys sp) 41
Bảng 4.6: Đặc điểm hình thái của cá Bống Xệ vẩy nhỏ (Oxyurichthys microlepis) 42
Bảng 4.7: Đặc điểm hình thái của cá Bống Cát (Glosogobius giuis) 44
Bảng 4.8: Đặc điểm hình thái của cá Bống Chấm Gáy (Glossogobius Faciato) 46
Bảng 4.9: Đặc điểm hình thái của cá Bống (Stigmatogbuis Sadanunio) 47
Bảng 4.10 :Đặc điểm hình thái của cá Bống Mắt Tre (Brachygobius doirae) 49
Bảng 4.12: Đặc điểm hình thái của cá Bống Kèo vẩy to (Paraocryptes serperaster)52 Bảng 4.14 Đặc điểm hình thái của cá Thòi Lòi Thô (Periophthalamodon shlosserri ) .56
Bảng 4.15: Đặc điểm hình thái của cá Thòi Lòi (Periophthalmus churysospilos) 58
Bảng 4.16 Đặc điểm hình thái của cá Lưỡi Búa (Taenioides Cirratus) 59
Bảng 4.17: Đặc điểm hình thái của cá bống Vẩy Cao (Trypauchen vagina) 61
Trang 9Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Trang 10Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
CHƯƠNG I GIỚI THIỆU
1.1 Đặt vấn đề
Việt Nam là một nước nằm trong khu vực nhiệt đới được thiên nhiên ưu đãi
Có chiều dài bờ biển 3.260 km, trải dài trong khoảng 8o - 23o vĩ Bắc, và trên 3.000 đảo lớn nhỏ được chia ra làm bốn vùng: Vùng biển vịnh Bắc Bộ, vùng biển Niềm Trung, vùng biển Đông Nam Bộ, vùng biển Vịnh Thái Lan Với gần 2.000 loài cá biển bao gồm cá nổi, cá đáy và cá di cư từ đại dương vào Nguồn thủy sản đã đem lại ngoại tệ rất lớn đặc biệt là từ khai thác, với khả năng khai thác từ 1,4 - 1,6 triệu tấn Với đội ngũ trên 85.430 tàu khai thác (Viện nghiên cứu hải sản Hải Phòng, 2004) và chính sách mở rộng khu vực khai thác đã giúp ngành khai thác đóng góp vượt chỉ tiêu 1,8 triệu tấn/năm đem lại nguồn ngoại tệ cao cho đất nước trong đó vùng biển Đông Nam Bộ cho khả năng khai thác hải sản xa bờ lớn nhất, chiếm 49,7% khả năng khai thác trong cả nước, tiếp đó là Vịnh Bắc Bộ 16%, biển Trung Bộ 14,3%, vùng biển Tây Nam Bộ 11,9% (Viện nghiên cứu hải sản Hải Phòng, 2004) Các hệ thống sông Hồng ở phía Bắc và hệ thống sông Cửu Long ở phía Nam Đã tạo nên vùng ven biển sự phong phú về nguồn thức ăn cho các loài thủy sản tập trung sinh trưởng và phát triển, đồng thời thu hút nhiều loài cá có giá trị kinh
tế từ đại dương di cư đến vào các mùa sinh sản từ đó tạo nên sự phong phú và giàu có về trữ lượng, phong phú về loài Phần lục địa biển rộng nhất ở phía Bắc và phía Nam nhưng rất hẹp ở miền Trung đã tạo nên nét đặc trưng về vị trí địa lý và nguồn lợi thủy sản khẳng định ý nghĩa quan trọng của nghề cá và
sự đa dạng về hoạt động khai thác ở nước ta Nghề cá biển chiếm vị trí thứ tư trong kinh tế thương mại của Việt Nam, chúng cung cấp khoảng 40% lượng đạm động vật cho nhu cầu thực phẩm quốc gia
Bạc Liêu là một tỉnh ven biển thuộc ĐBSCL với vị trí địa lý đặc biệt, với rừng ngập nặng và vùng bãi bồi tiếp giáp với biển, là nơi cư trú, sinh sản của nhiều loài thủy sản Trong đó cá bống là một trong những đối tượng phân bố phổ biến nhưng chúng cũng có thể sống ở nước ngọt Chúng làm hang ở các bãi bùn và có thể trườn lên các bãi
Hiện nay chưa có nhiều công trình nghiên cứu sâu về cá bống Những tư liệu
về nhóm này phần nhiều ở dạng danh mục và mô tả hình thái trong công trình nghiên cứu phân loại nói chung Theo Trương Thủ Khoa và Trần Thị Thu Hương (1993), ở ĐBSCL có 5 họ Chúng phân bố ở các tỉnh như Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, Trà Vinh, Bến Tre
Trương Thủ Khoa và Trần Thị Thu Hương (1993), Hứa Thái Nhân (2004) chỉ
đề cập đến việc định danh, phân bố, sản lượng và bước đầu nghiên cứu về đặc điểm sinh học, sinh sản Như vậy, nhiều khía cạnh có liên quan đến đối tượng này như sự phân bố cá bống, các yếu tố môi trường ở khu vực có cá bống phân
Trang 11Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
bố, cũng như mức độ khai thác và kinh tế xã hội của nghề khai thác cá bống ngư dân vùng ven biển chưa được nghiên cứu Nhằm cung cấp các thông tin vừa nêu cũng như góp phần làm cơ sở khoa học cho việc quản lý nguồn lợi cá
bống, đề tài “Khảo sát thành phần loài và kỹ thuật khai thác các loài cá thuộc họ cá bống (Gobiidae) ven biển tỉnh Bạc Liêu ” là rất cần thiết
1.2 Mục tiêu của đề tài
Đề tài được thực hiện nhằm cung cấp những thông tin cần thiết về nguồn lợi
và kỹ thuật khai thác các loài cá thuộc họ cá bống ở ven biển tỉnh Bạc Liêu
Từ đó làm cơ sở cho việc quản lý và bảo vệ nguồn lợi các loài cá thuộc họ cá bống
1.3 Nội dung nghiên cứu
1.3.1 Khảo sát thành phần loài cá bống phân bố ở ven biển tỉnh Bạc Liêu
1.3.2 Tìm hiểu ngư cụ và kỹ thuật khai thác cá bống
Trang 12Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
CHƯƠNG II LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU
2.1 Điều kiện tự nhiên của khu vực ven biển tỉnh Bạc Liêu
2.1.1Vị trí địa lý
Bạc Liêu là một tỉnh thuộc bán đảo Cà Mau, miền đất cực Nam của tổ quốc Việt Nam Tỉnh có chung địa giới nối thành phố Cần Thơ, Kiên Giang ở phía Tây Bắc, Sóc Trăng ở phía Đông Bắc, Cà Mau ở phía Tây Nam, phía Đông Nam giáp biển Đông Bạc Liêu có bờ biển dài 56 km nối với các biển quan trọng như Gành Hào, Nhà Mát, Cái Cùng
Diện tích tự nhiên 2.521 km2 Bạc Liêu có 5 huyện là: Vĩnh lợi, Hồng Dân, Giá Rai, Phước Long, Đông Hải và thị xã Bạc Liêu - trung tâm hành chính của tỉnh.(www.baclieu.gov.vn)
2.1.2 Đặc điểm địa hình
Bạc Liêu có địa hình tương đối bằng phẳng, chủ yếu nằm ở độ cao trên dưới 1,2 m so với mặt biển, còn lại là những giồng cát và một số khu vực trũng ngập nước quanh năm Địa hình có xu hướng dốc từ bờ biển vào nội đồng, từ Đông Bắc xuống Tây Nam Trên địa bàn tỉnh có nhiều kênh rạch lớn như kênh Quản Lộ - Phụng Hiệp, kênh Cạnh Đền, kênh Phó Sinh, kênh Giá Rai
(www.baclieu.gov.vn)
2.1.3 Khí hậu
Bạc Liêu nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, có 2 mùa rõ rệt: mùa mưa
từ tháng 5 đến tháng 11, mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau Lượng mưa trung bình hàng năm 2.000 - 2.300 mm Nhiệt độ trung bình 260C, cao nhất 31,50C, thấp nhất 22,50C Số giờ nắng trong năm 2.500 - 2.600 giờ Độ
ẩm trung bình mùa khô 80%, mùa mưa 85% Vùng này ít chịu ảnh hưởng của bão và áp thấp nhiệt đới; không chịu ảnh hưởng trực tiếp của lũ lụt của hệ thống sông Cửu Long, nhưng lại chịu tác động mạnh của thuỷ triều biển Đông
và một phần chế độ nhật triều biển Tây (www.baclieu.gov.vn)
2.1.4 Tài nguyên đất
Đất đai của tỉnh được chia thành nhiều nhóm: nhóm đất mặn chiếm 32,6% quỹ đất, nhóm đất phèn chiếm 59,9%, nhóm đất cát chiếm 0,18%, bãi bồi và đất khác chiếm 4,4%, sông rạch chiếm 2,9% quỹ đất Tổng diện tích đất tự nhiên của huyện là 252,5 nghìn ha Trong đó, đất nông nghiệp có 210,6 nghìn ha; đất
Trang 13Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
lâm nghiệp có rừng 5,9 nghìn ha; đất chuyên dùng 13,3 nghìn ha; đất ở 3,5 nghìn ha, còn lại là đất chưa sử dụng
Đất có khả năng trồng lúa, cây hàng năm, cây lâu năm là 207.500 ha, chiếm 83,58% tổng diện tích đất; đất có khả năng trồng rừng, nuôi tôm, làm muối 33.505 ha, chiếm 13,49% Phần lớn đất đai của Bạc Liêu là đất phù sa bồi đắp lâu năm và ổn định, thích hợp với việc phát triển nền nông nghiệp toàn diện (www.baclieu.gov.vn)
2.1.5 Tài nguyên rừng
Diện tích rừng và đất rừng chiếm khoảng 2% diện tích đất tự nhiên, trong đó chủ yếu là rừng phòng hộ (5.070 ha) Rừng Bạc Liêu là rừng ngập mặn, úng phèn có năng suất sinh học cao, có giá trị lớn về phòng hộ và môi trường Tập đoàn cây gồm chủ yếu là cây tràm, cây đước (www.baclieu.gov.vn)
2.1.6 Tài nguyên biển
Bờ biển dài 56km, diện tích vùng biển 4 vạn km2 Động vật biển bao gồm 661 loài cá, 319 giống thuộc 138 họ, trong đó nhiều loại có trữ lượng và giá trị cao như tôm, cá hồng, cá gộc, cá sao, cá thu, cá chim, cá đường… Tôm biển có 33 loài khác nhau, có thể đánh bắt khoảng 10.000 tấn/năm Trữ lượng cá đáy và
cá nổi khoảng 800.000 tấn, có thể trở thành nơi xuất, nhập khẩu trực tiếp (www.baclieu.gov.vn)
Trang 14Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Hình 2.1: Bản đồ hành chính tỉnh Bạc Liêu
Nguồn: http://www.mpi.gov.vn/quyhoach - ptktxh.aspx?matinh=642
2.2 Một số đặc trưng vùng cửa sông, ven biển tỉnh Bạc Liêu
2 2.1 Nhiệt độ nước biển
Vùng ven biển Bạc Liêu là một phần của vùng ven biển Đông Nam Bộ, do đó
sự phân bố nhiệt độ nước phụ thuộc đồng thời vào chế độ gió mùa, hoàn lưu nước nam biển Đông và sự pha trộn của khối nước ven bờ với khối nước biển khơi, chênh lệch nhiệt độ nước biển giữa hai mùa khoảng 2,00C
Đặc điểm nổi bật của phân bố nhiệt độ tầng mặt là khu vực trung tâm, nhiệt độ thấp nhất trong mùa gió Đông Bắc và cao nhất vào mùa gió Tây Nam Theo kết quả nghiên cứu của Viện Nghiên Cứu Hải Sản Hải Phòng (05/2003), vào thời điểm tháng 01/2001 nhiệt độ nước trung bình ở khu vực trung tâm khoảng 26,20C, trong khi ở vùng biển ngoài khơi nhiệt độ thường >26,40C và khu vực ven bờ gần cửa sông nhiệt độ nước >26,60C Trong tháng 08/2001, ở toàn bộ
Trang 15Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
dải trung tâm nhiệt độ nước bề mặt > 28,60C, trong khi khu vực ngoài khơi và
ven bờ nhiệt độ xuống thấp (<28,20C) Như vậy, hoàn lưu nước Nam biển
Đông là động lực cơ bản chi phối phân bố nhiệt độ nước vùng ven biển Bạc
Liêu
Với tính chất là một vùng biển nông, các hoạt động xáo trộn luôn diễn ra mạnh
do đó sự chênh lệch nhiệt độ trung bình giữa tầng mặt và tầng đáy thường
không lớn trong cả hai mùa (khoảng 0,15 – 0,300C) Mặt khác, phạm vi biến
động nhiệt độ giữa các khu vực trên toàn vùng biển Bạc Liêu cũng không lớn,
mùa gió Tây Nam khoảng 1,2 – 1,80C và mùa gió Đông Bắc khoảng 1,0 – 1,30C ( Kết quả nghiên cứu của Viện Nghiên Cứu Hải Sản Hải Phòng,
05/2003)
2 2.2 Độ mặn nước biển
Phân bố độ mặn nước vùng ven biển Đông Nam Bộ nói chung và vùng ven
biển Bạc Liêu nói riêng có quá trình biến động theo mùa rõ rệt (mùa mưa và
mùa khô), biên độ dao độ mặn nước biển trung bình ở tầng mặt trong nhiều
năm lên đến 1,480/00 Ngoài ra, sự phân tầng của độ mặn theo độ sâu xảy ra
đặc biệt lớn ở vùng ven bờ do ảnh hưởng của lũ, chênh lệch độ mặn giữa tầng
mặt và tầng đáy từ 2 - 60/00 (với độ sâu khoảng 10 m )
Thời kỳ gió mùa Tây Nam pham vi biến động độ mặn tầng đáy từ 31,6 - 34,20/00 (chênh lệch khoảng 3,00/00) và ở tầng mặt pham vi biến động từ
27,0 - 34,2 0/00 (chênh lệch khoảng 7,00/00) Khu vực độ mặn thấp nhất là vùng
ven bờ kéo dài xuống phía Nam, các khu vực còn lại độ mặn phân bố tương
đối ổn định từ 31,0 - 34,00/00 (Kết quả nghiên cứu của Viện Nghiên Cứu Hải
Sản Hải Phòng, 05/2003)
2 2.3 Chỉ số pH
Nước biển nói chung mang tính kiềm và kiềm yếu Phân bố chỉ số pH có xu
hướng giảm chậm theo độ sâu, chênh lệch giá trị pH giữa tầng mặt và tầng đáy
nhỏ, riêng vùng ven bờ khối nước cửa sông thường có pH thấp hơn khối nước
biển
Kết quả nghiên cứu nhiều năm và qua hai đợt khảo sát vùng ven biển Bạc Liêu
của Viên Nghiên Cứu Hải Sản Hải Phòng, 05/2003, cho thấy do biến trình
năm của nhiệt độ nước và dinh dưỡng tương đối ổn định nên chỉ số pH nước
biển ít biến động Chỉ số pH trung bình thời điểm có gió mùa Đông Bắc là
7,70 - 7,73 cao hơn thời điểm có gió mùa Tây Nam (tháng 8) là 7,15 - 7,19
Tính kiềm của nước biển thường thể hiện rõ ở khu vực ngoài khơi (trạm 10:
Trang 16Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
7,82 - 7,93 và trạm 14: 7,67) Nước biển ở vùng ven bờ (khu vực cửa Gành Hào - trạm 16) trong tháng 8 thể hiện tính acid ( chỉ số pH = 6,1 - 6,2)
Vùng Đông Nam Bộ nói chung và vùng biển thuộc tỉnh Bạc Liêu nói riêng cũng bị chi phối sâu sắc bởi khí hậu nhiệt đới gió mùa cận xích đạo, hàng năm
bị tác động luân phiên của 2 loại gió mùa Đông Bắc và Tây Nam (Kết quả nghiên cứu của Viện Nghiên Cứu Hải Sản Hải Phòng, 05/2003)
2 2.4 Chế độ gió mùa
Mùa gió Đông Bắc (tháng 11 đến tháng 4 năm sau): Vùng biển Bạc Liêu chịu ảnh hưởng của tín phong Đông Bắc hoặc Đông Hướng gió thịnh hành là Đông, tốc độ 1,6 - 3,8 m/s, gió mạnh nhất 18 - 20 m/s
Mùa gió Tây Nam (tháng 5 đến tháng 11 năm sau); hướng gió chủ yếu Tây Nam và Tây (chiếm 70 - 90 % tần suất hướng) Suất gió trong mùa này thường yếu hơn so với mùa Đông Bắc và tốc độ trung bình đạt 1,7 - 2,8 m/s (Kết quả nghiên cứu của Viện Nghiên Cứu Hải Sản Hải Phòng, 05/2003)
2.2.5 Thủy triều, độ đục, chất đáy, dòng chảy
Theo (Kết quả nghiên cứu của Viện Nghiên Cứu Hải Sản Hải Phòng, 05/2003) thì
Chế độ sóng
Mùa Đông Bắc: Hướng sóng thịnh hành là Đông và Đông Bắc Độ cao sóng trung bình 0,8 - 0,9 m, độ cao sóng lớn nhất 2,5 - 3 m, trong mùa này sóng lừng suất hiện với tần suất khá lớn, hướng Đông, Đông Bắc
Mùa Tây Nam: Hướng sóng thịnh hành là Tây đến Tây Nam, với độ cao trung bình 0,9 - 1,1 m, độ cao sóng lớn nhất 2,5 - 3 m Do ảnh hưởng của đường bờ lục địa, sóng lừng trong mùa gió Tây Nam thường xuất hiện với cường độ yếu
và tính ổn định kém hơn so với gió mùa Đông Bắc,
Độ đục
Trong nước biển độ đục chỉ tiêu rất quan trọng tác động tới sự phát triển của sinh vật (sự quang hợp của vi sinh vật) Mặc khác, lượng vật chất lơ lửng tạo nên độ đục của nước biển là nhân tố quan trọng hấp thụ và vận chuyển các chất độc hại từ lục địa có thể gây ô nhiễm môi trường biển
Phân bố độ đục vùng biển Bạc Liêu, độ đục thấp nhất ở khu vực ngoài khơi (gần Côn Sơn trạm 14 và 17, tháng 8/2001 khoảng 35 - 36 mg/l ) Độ đục thấp nhất ở trạm 1 và 2 từ 100 - 182 mg/l Do ảnh hưởng của dòng chảy lục địa, biên độ đục trong tháng 8 khá lớn từ 35 - 182 mg/l, đồng thời giá trị trung bình
Trang 17Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
của độ đục thời kỳ này 115 - 131,5 mg/l cao hơn giai đoạn tháng 12 đến tháng
Dòng chảy của vùng chịu ảnh hưởng của các dòng hải lưu Thái Bình Dương
đổ vào Các dòng hải lưu biến đổi theo thời gian do tác động chủ yếu của chế
độ gió mùa Theo Viện Kinh Tế và Quy Hoạch Thủy Sản (2005), tốc độ dòng
chảy vào mùa Hè tương đối nhỏ (0,1 - 0,15 m/s), ngược lại vào mùa đông tốc
độ dòng chảy tương đối mạnh (0,4 - 0,9 m/s) Ngoài ra dòng chảy còn bị chi
phối bởi các yếu tố địa lý khác như đường bờ, địa hình đáy biển và các yếu tố
dòng chảy nội địa
Tốc độ dòng chảy ảnh hưởng nhều đến quá trình khai thác của đáy sông, nhân
tố này quy định thời điểm bắt đầu khai thác và thời gian khai thác vì chỉ khi có
dòng chảy thì ngư cụ mới hoạt động được, nhưng nếu dòng chảy quá mạnh thì
việc khai thác sẽ gặp nhiều khó khăn Tốc độ dòng chảy thuận lợi cho khai
thác nhất vào khoảng 0,2 - 0,5 m/s Nước chảy mạnh quá hay yếu quá đều
không có lợi cho quá trình khai thác
2.2.6 Nhiệt độ không khí
Vùng biển Bạc Liêu biên độ dao động nhiệt độ trung bình năm và trung bình
mùa là không đáng kể Nhiệt độ không khí trung bình năm khu vực Vũng Tàu
Côn Đảo là 27,0 - 27,20C, nhiệt độ trung bình tháng thấp nhất là 25,20C ( tháng 1), cao nhất 28,2 - 28,90C vào tháng 4 (Kết quả nghiên cứu của Viện
Nghiên Cứu Hải Sản Hải Phòng, 05/2003)
2.2.7 Chế độ mưa và độ ẩm không khí
Thông thường mùa mưa ở vùng biển Đông và Tây nam Bộ kéo dài từ tháng 5
đến tháng 11 hàng năm, từ tháng 12 dến tháng 4 năm sau là mùa khô Khu vực
Bạc Liêu - Cà Mau, tổng lượng mưa trung bình cả năm khoảng
1600 - 2300 mm, riêng trong mùa mưa khoảng 1200 - 1500 mm tập trung
trong tháng 7 và tháng 9 Độ ẩm không khí trung bình từ 76 - 88%, thấp nhất
vào tháng 1 và cao nhất vào tháng 10 (Kết quả nghiên cứu của Viện Nghiên
Cứu Hải Sản Hải Phòng, 05/2003)
Trang 18Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
2.3 Đặc điểm hình thái, phân bố và sinh học các lồi cá thuộc loại cá
bống (gobiidae)
2.3.1 Đặc điểm hình thái
Theo Nguyễn Nhật Thi, 2000 Phân bộ cá bống (Gobioidei) thuộc Bộ cá vược (Perciformes) cĩ thân hình nhỏ và vừa, dẹp bên hoặc hơi trịn, thân phủ vẩy hoặc khơng phủ vẩy Khơng cĩ đường bên Đầu thường cĩ tuyến chất nhờn
Cĩ hai vây lưng riêng biệt hoặc liền là một Hai vây bụng rất gần nhau hoặc hợp với nhau cĩ dạng “ đĩa hút”, các tia vây phía ngồi ngắn hơn các tia vây phía trong Vây hậu mơn thường đồng dạng và đối xứng với vây lưng thứ hai Gai cùng của các vây đều nhỏ và yếu Hợp sọ khơng cĩ xương đỉnh Xương tai sau lớn, kéo dài đến gốc xương chẩm và ở giữa xương chẩm bên và xương tai trước Khơng cĩ xương gốc bướm Xương sống cĩ 24 - 34 đốt Màng nắp mang liền hoặc khơng liền với ức Phần lớn số lồi khơng cĩ bĩng hơi
Chú thích :
Vi lưng được ký hiệu là D
Vi hậu mơn được ký hiệu là A
Vi ngực được ký hiệu là P
Vi bụng được ký hiệu là V
Vi đuơi được ký hiệu là C
Theo Trần Thị Hương-Trương Thủ Khoa:(1993), Nguyễn Nhật Thi, 2000,Walter.J.Rainboth:(1996) Một số lồi cá thuộc họ cá bống được mơ tả như sau:
Ø Glosogobius giuis (Cá bống cát )
Kích thước: 56 - 195mm
)2,39,2(1,
-=
đầu Dài
chuẩn ài
D
)3,35,2(8,
-=
mõm Dài
đầu ài D
)5,68,4(7,
-=
thân Cao
chuẩn Dài
)2,76,5(9,
-=
đuôi C.
Cao
đuôi C.
Dài
)76,4(8,
-=
mắt kính Đ.
đầu ài D
)2,64,3(2,
-=
đuôi C.
Cao
thân Cao
)3,100,8(7,
-=
mắt 2 cách K.
đầu ài D
Trang 19
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Theo (Nguyễn Nhật Thi, 2000) Cá bống cát thân hình thoi, phần trước hơi
tròn, phần sau dẹp bên Đầu dài, dẹp Mõm nhọn, dài, cá càng lớn thì mõm càng dài, có thể lớn hơn hai lần đường kính mắt, mặt lưng gần mút mõm gồ cao Mắt cao ở sát mặt lưng của đầu, không có mấu da đen phủ trên đồng tử Khoảng cánh giũa hai mắt lớn dần theo độ lớn của cá, có thể bằng hoặc lớn hơn đường kính mắt Mỗi bên hai lỗ mũi, gần nhau, lỗ mũi trước hình ống gắn,
lỗ mũi sau có gờ da mõng và thấp Miệng chếch, hàm dưới dài hơn hàm trên Xương hàm trên kéo dài đến quá dưới viềng trước mắt Môi tương đối rộng và dày, răng nhọn nhiều hàng, răng hàng ngoài cùng dài và nhọn, răng hàng trong cùng lớn và cong vào trong miệng Đầu lưỡi xẻ thành hai thùy Khe mang rộng kéo dài về phía ức; mép sau xương nắp mang trơn, màng nắp mang liền với ức; lược mang dẹt, nhọn, nhưng yếu
Thân phủ vẩy lược, khó rụng, phần trên của xương nắp mang chính và xương nắp mang trước phủ vẩy; mặt lưng của đầu có vẩy đến sau mắt Gai thứ hai của vây lưng dài nhất Vây hậu môn gần như đối xứng với vây lưng thứ hai nhưng thấp hơn Vây ngực tròn, khỏe, dài hơn vây bụng Vây bụng hợp thành đĩa hút tròn hoàn chỉnh Vây đuôi tròn, có 13 - 14 tia vây phân nhánh và mỗi bên có hai tia vây không phân nhánh
Sinh học - sinh thái:
Mẫu thu được trong tháng 7 có trứng ở thời kỳ III (trứng bắt đầu tròn căng)
Cá bống cát phân bố rộng vùng ven biển, từ độ sâu khoảng 10 m vào cửa sông, đầm nước lợ, thậm chí cả trong thủy vực nước ngọt ở hạ lưu cá sông Các mẫu thu được ở nơi có nhiệt độ nước 18 – 31 oC, độ muối 0,14 - 3,040/00, chất đáy là bùn cát
Phân bố:
- Việt Nam: Các vùng biển từ Hải Phòng đến Quảng Bình (Nguyễn Nhật Thi, 1991), Thừa Thiên - Huế (Lê Văn Miên, 1981), Trung Bộ (Nguyễn Hữu Phụng, 1986), Đông Nam Bộ (Lê Văn Miên, 1977)
- Thế giới: Vùng ven bờ Thái Bình Dưong và Ấn Độ Dương
Giá trị sử dụng:
Theo (Nguyễn Nhật Thi, 2000) cá bống cát là một trong những loài cá bống có giá trị về thực phẩm do chúng có số lượng tương đối nhiều, kích thước vừa và lớn, thường gặp ở các cửa sông ven biển, chất lượng dinh dưỡng cao Hàm lượng mỡ trong thịt cá bống cát tới 8,0%, gấp 6,5 lần cá chim đen, gần 8 lần
cá thu, loại cá thứ hai (sau cá bống bớp) trong cá loài cá kinh tế quan trọng ở
Trang 20Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
biển Việt Nam Vì vậy, lồi này là đối tượng đánh bắt của nhân dân ven biển Tình trạng nguồn lợi của chúng đang bị suy giảm nhiều do khai thác quá
Ø Butis butis (Cá bống trân )
Theo (Trần Thị Thu Hương, 1993) đặc điểm hình thái của cá bống trân được
mơ tả: Chiều dài thân bằng 4,3 - 4,7 lần chiều cao thân, bằng 2,8 - 3,0 lần chiều dài đầu Chiều dài đầu bằng 2,7 - 2,9 lần chiều dài mõm, bằng 5,6 - 6,4 lần đường kính mắt, bằng 3,4 - 4 lần khoảng cách hai mắt Chiều dài bắp đuơi bằng 2,4 - 2,5 lần chiều cao bắp đuơi
Thân dài dẹp bên, đầu dài dẹp bằng, mõm dài nhọn, miệng rộng, hàm dưới dài hơn hàm trên Xương hàm trên kéo dài đến phía dưới viềng trước mắt Mắt hơi lồi cao, màng mỡ tương đối dày, cĩ màng da phủ một phần mắt phía trên Mỗi bên hai lỗ mũi, lỗ mũi trước hình ống ngắn, lỗ mũi sau khơng cĩ dạng hình ống Mơi khơng phát triển, chỉ hơi dày ở phần mép Lưỡi rộng, viềng trước trịn Răng nhỏ, hợp thành đai răng, hàng ngồi cùng ở hàm trên và hàng trong cùng ở hàm dưới lớn hơn Khe mang rộng, kéo dài về phía trước ở mặt bụng đến dưới mắt Mép sau xương nắp mang nhẵn
Thân phủ vẩy lược lớn, khĩ bơng Ở đầu, trừ mặt lưng của mõm khơng cĩ vẩy, tất cả các phần khác đều phủ vẩy
Hai vây lưng riêng biệt Vây ngực lớn gốc vây khỏe, mút vây đến phía trên lỗ hậu mơn Hai vây bụng cách xa nhau Vây đuơi tương đối lớn, viềng sau trịn
Sinh hoc - sinh thái:
Thức ăn là cá con Sống ở các cửa sơng, bãi triều và đầm nước lợ Mẫu thu được ở nơi cĩ nhiệt độ nước khoảng 180C, độ muối 8,71 - 10,630/00
Phân bố:
- Việt Nam: Ven biển từ Quảng Ninh đến Bến Tre (Nguyễn Nhật Thi, 1991; Hồng Đức Đạt, 1977)
- Thế giới: Thái Lan, Malaysia, Indonesia, Trung Quốc, Nhật Bản
Ø Boleophthalmus boddarti (Cá bống sao )
Kích thước:10 - 15,2
D1 V D2 I,(23 - 25) A.I,(23 - 25) P.I,(18 - 20) V.I,5
Số vẩy đường dọc:61 - 75 Số vẩy cuống đuơi:20 - 22
)96,364,3(68,
-=
đầu Dài
chuẩn ài
D
=3,8(3,2-4,42)
mõm Dài
đầu ài D
Trang 21Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
)12,845,4(32,
-=
thân Cao
chuẩn Dài
đuôi C.
Cao
đuôi C.
Dài
)8,1414(34,
-=
mắt kính Đ.
đầu ài D
=2,04(1,6-2,4)
đuôi C.
Cao
thân Cao
)12,75,5(09,
-=
mắt 2 cách K.
đầu ài D
Theo (Trần Thị Thu Hương, 1993) đặc điểm hình thái của cá bống sao được
mơ tả: Thân dài, phần trước hình như hình trụ, phần sau dẹp bên Chiều dài tồn thân bằng 7 đến 8 lần chiều dài thân cao Đầu hơi dẹp bên, chiều dài bằng
6 lần đường kính mắt, khoảng cách giữa hai mắt bằng ½ lần đường kính mắt Mõm tù, khơng dài hơn mắt, xương hàm kéo dài đến dưới sau mắt Phần trước răng trên cĩ 4 - 6 răng nanh, hàm dưới mỗi bên cĩ khoảng 30 răng Thân phủ vẩy trịn, vẩy trên phần trước thân và đầu cĩ một mấu nhỏ
Vây lưng thứ nhất cao hơn chiều cao thân, cĩ gai vây dạng chỉ
Thân màu xanh - đen nhạt, cĩ 6 - 7 chấm hình chữ nhật Đầu cĩ chấm màu xanh hoặc màu nâu Vây lưng thứ nhất cĩ thể cĩ chấm đen ở giữa thứ nhất và thứ tư, trên vây cĩ những chấm xanh Vây lưng thứ hai cĩ hàng chấm xanh khơng đều
Phân bố:
- Việt Nam : Các vùng biển Trung Bộ (Nguyễn Hữu Phụng, 1986)
- Thế giới: Indonesia, Thái Lan, Trung Quốc
-=
đầu Dài
chuẩn ài
D
=4,21(3,03-5,08)
mõm Dài
đầu ài D
)71,535,4(08,
-=
thân Cao
chuẩn Dài
mắt 2 cách K.
đầu ài D
Trang 22
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
)86,787,3(61,
-=
mắt kính Đ.
đầu Dài
=1,85(1,3-2,14)
đuôi C.
Cao
thân Cao
Theo (Trần Thị Thu Hương,1993) đặc điểm hình thái của cá thịi lịi được mơ tả: Thân dài, chiều dài tồn thân khoảng 6 lần chiều dài cao thân, bằng 4 lần chiều dài đầu Răng hàm trên hai hàng, hàng ngồi 10 - 12 răng nanh phía trước, hàng trong 2 - 4 răng nhỏ
Vây lưng thứ nhất cao nhưng ngắn hơn chiều cao thân Vây lưng thứ hai và vây hậu mơn thấp hơn chiều cao thân Vây bụng hồn tồn liên kết, đơi khi phân cách phần sau vây Màng gốc vây phát triển mạnh Vây đuơi trịn chếch Thân màu nâu đen, phần dưới màu sáng Cĩ nhiều chấm hoặc điểm sáng nhỏ trên thân và đầu Cĩ một dải nâu đen từ mắt đến vai Vây lưng thứ nhất màu vàng nâu đến nâu đen, mép vây màu sáng Vây lưng thứ hai màu nâu nhạt đến nâu đậm, giữa cĩ dải nâu hoặc nâu đen chạy dọc Vây bụng và vây hậu mơn màu vàng nhạt
Phân bố:
- Việt Nam : Các vùng biển Trung Bộ (Nguyễn Hữu Phụng, 1986)
- Thới giới: Indonesia, Thái Lan, Trung Quốc, Singapo, Ấn Độ
Giá trị sử dụng:
Ít gặp, giá trị khơng đáng kể
Ø Oxyurichthys microlepis (Cá bống xệ vẩy nhỏ )
Kích thước: 65 – 105 mm
D1.VI D2.I,(11 - 12) P.15 - 16 V.I,5 A.I,(11 - 12)
Số vẩy đường dọc: 48 - 51 Số vẩy quanh cuống đuơi: 16
Số vẩy đường ngang: 15 - 16
)3,48,3(0,
-=đầuDài
chuẩnDài
=3,7(3,2-4,5)
mõm Dài
đầu ài D
)2,59,3(8,
-=
thân Cao
chuẩn Dài
)8,13,1(5,
-=
đuôi C.
Cao
C.đuôi ài
D
)3,50,4(6,
-=
mắt kính Đ.
đầu ài D
)8,15,1(7,
-=
đuôi C.
Cao
thân Cao
)0,97,6(9,
-=
mắt 2 cách K.
đầu ài D
Trang 23
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Theo (Trần Thị Thu Hương,1993) đặc điểm hình thái của cá bống xệ vẩy nhỏ
được mô tả: Chiều dài thân bằng 5 - 5,6 lần chiều dài cao thân, bằng 3,7 - 4,4
lần chiều dài đầu, chiều dài đầu bằng 3 - 3,7 (4,3) lần chiều dài mõm, bằng
3,1 - 4 lần đường kính mắt Thân dài, dẹp bên, viền lưng và bụng gần như
thẳng, bắp đuôi ngắn, chiều cao gần bằng chiều dài Đầu tương đối ngắn, dẹp
bên, sau mắt có rãnh ngang Mõm dài vừa phải, ở cá nhỏ dưới 50 mm mõm
gắn hơn đường kính mắt; ở cá lớn trên 50 mm mõm lớn hơn đường kính mắt,
mặt lưng cao tròn Mắt tương đối lớn, ở sát mặt lưng của đầu, ở phía trên
đồng tử có một chấm đen ở màng mắt, không có mấu da; khoảng cách giữa hai
mắt hẹp, hơi lỡm dọc do mép trên hốc mắt gồ cao Lỗ mũi trước hình ống
nhỏ, ở gần môi trên, lỗ mũi sau lớn, phẳng, ở giữa mắt và môi trên Miệng
rộng, chếch, hàm dưới hơi dài hơn hàm trên; xương hàm trên kéo dài đến kéo
dài đến phía dưới nửa sau mắt Môi trên hơi rộng nhưng mỏng, môi dưới hẹp
và rất mỏng Đầu lưỡi tròn, răng nhọn, hàm trên có một hàng, răng dài khỏe và
hơi cong; ở hàm dưới răng mọc thành đai, khi cá còn nhỏ răng hàng ngoài và
trong cùng rất lớn, khi cá lớn lên thì hai hàng này chỉ bằng hoặc hơi lớn hơn
các răng ở giữa đai Mang rộng, nắp mang liền với ức Lược mang dài nhưng
yếu, ở nửa cung trên có một cái có 3 - 4 nhánh, ở nửa cung dưới có 3 (ở cá
nhỏ) đến 6 cái (ở cá lớn), có khi cái đầu rất gần nhau hoặc chung một gốc
Phần trước thân phủ vẩy tròn nhỏ, phần sau thân phủ vẩy lược yếu, má và nắp
mang không có vẩy Dọc giữa lưng của đầu có một nếp da, hai bên chân có
vẩy phủ vẩy kéo dài đến sau mắt, ở cá nếp da thấp và chân lan rộng, ở cá lớn
nếp da cao và chân hẹp
Hai vây lưng phân biệt, các gai cứng của vây thứ nhất kéo dài, vây lưng thứ
hai có 12 tia vây, cá biệt có 13 tia vây, mút tia vây cuối cùng đến hoặc quá gốc
vây đuôi Vây hậu môn có một gai cứng và 13 tia vây, cá biệt có 12 hoặc 14
tia, mút tia vây cuối cùng đến hoặc quá gốc vây đuôi Vây ngực rộng, hình
cánh sen , có 21 - 23 tia vây, cá biệt có 24 tia, hơi dài hơn hơn đầu Vây bụng
hợp thành dạnh đĩa hút tròn, ngắn hơn vây ngực, mút vây có thể đến hậu môn
Vây đuôi dài, nhọn, có thể bằng 1,5 lần chiều dài đầu
Sinh học - sinh thái:
Phân bố rộng nhưng tập trung ở vùng biển Đông Bắc vịnh Bắc Bộ Mẫu thu
được ở nơi có độ sâu 4 – 69 m, nhiệt độ nước 18,21 - 29,950C, độ muối
31 - 34,380/00, chất đáy là bùn cát Có khi gặp ở cửa sông
Phân bố:
- Việt Nam: Vịnh Bắc Bộ ( Nguyễn Nhật Thi, 1991), Thừa Thiên - Huế (Lê Văn Miên, 1981)
Trang 24Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
- Thế giới: Philippin, Indonesia, Malaysia, Singapo, Thái Lan, Trung Quốc, Nhật Bản, Srilanka, Ấn Độ
Giá trị sử dụng: Khơng lớn, thường gặp nhưng số lượng ít
Ø Oxyurichthys sp (Cá bống xệ vẩy to )
Kích thước: 57 - 67mm
Số vẩy đường dọc : 24 - 26 Số vẩy đường ngang: 9 - 10
Số vẩy quanh cuống đuơi: 12
)2,46,3(8,
-=
đầu Dài
chuẩn ài
D
)6,38,2(1,
-=
mõm Dài
đầu ài D
)5,50,4(7,
-=
thân Cao
chuẩn Dài
)8,10,1(3,
-=
đuôi C.
Cao
thân Cao
)5,70,7(3,
-=
mắt kính Đ.
đầu ài D
)92,14,1(6,
-=
đuôi C.
Cao
thân Cao
)3,100,8(7,
-=
mắt 2 cách K.
đầu ài D
Theo (Nguyễn Nhật Thi, 2000) đặc điểm hình thái của cá bống xệ vẩy to được
mơ tả: Đầu nhỏ, hơi trịn, mõm tù, hướng xuống, rạch miệng kéo dài đến bờ trước của mắt, cá cĩ bờ mơi cử động được Lưỡi dính liền với sàn miệng, đầu lưỡi vuơng Phần trán giữa hai mắt hẹp, phần màng mang dính với eo mang Khơng cĩ râu, mắt tương đối to Thân bên, trước vi lưng cĩ đường sống nổi gắn, cuống đuơi thon dài, vẩy lược to ở đuơi chính giữa cĩ một chấm đen Các
chấm đen nằm rải rác dưới đuơi
Vây lưng nối với nhau bằng một màng da mỏng, vây lưng thứ nhất cĩ 6 tia vây và cĩ tia vây thứ 2 - 3 dài nhất Khởi điểm vi hậu mơn sau khởi điểm của
vi thứ 2, nhưng điểm kết thúc lại ngang nhau Hai vi bụng dính liền nhau và cĩ dạng hình phiểu Vi đuơi dài nhọn khơng chẽ hai
Tồn thân cĩ màu xám ửng hồng, nửa thân trên cĩ màu xám lợt Sau gốc vi ngực cĩ vùng xám đen, cạnh dưới mắt cĩ 1 đốm đen ngắn chạy xéo xuống nắp mang
Trang 25Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
-=đầuDài
chuẩnài
D
=3,9(3,0-3,9)
mõmDài
đầuài
D
)7,49,3(41,
-=thânCao
chuẩn
)9,16,1(73,
-=đuôiC
Cao
đuôiC
)9,89,5(08,
-=mắt kínhĐ
đầuài
D
)9,16,1(7,
-=đuôiC
Cao
thânCao
)12,75,5(09,
-=
mắt 2 cách K.
đầu ài D
Theo (Trương Thủ Khoa - Trần Thị Thu Hương, 1993) đặc điểm hình thái của cá bống trứng được mơ tả : Đầu ngắn, trịn, to, cĩ dạng hình chớp Mõm ngắn hướng lên Miệng trên, hàm dưới dài hơn hàm trên và đưa ra trước, rộng miệng nhỏ hơn hoặc bằng chiều dài của xương hàm trên Rặch miệng xiên, kéo dài đến đường thẳng đứng qua điểm giữa của mắt Răng nhọn mịn, xếp thành nhiều hàng Lưỡi dài , dẹp bằng, đầu lưỡi trịn Miệng khơng râu, mắt nhỏ nằm nửa trên của đầu, gần nắp mõm hơn gần điểm cuối nắp mang khoảng cách giữa hai mắt rơng tương đương 3 lần đường kính mắt và phần trán giữa hai mắt cong lồi Chung quanh mắt cĩ nhiều đường ống cảm giác phát triễn chằn chịt lan rơng ra nắp mang Lỗ mũi trước mở ra bằng một ống ngắn Cạnh sau của một nắp mang trước cĩ một gia nhọn hướng xuống và chỉa ra trước
Lỗ mang rộng, phần mang phát triển, phần trưỡc dính với eo mang
Phần trước của thân trịn, phần sau của thân dẹp bên cuống đuơi thon dài Gai niệu sinh dục dài, nhọn, kéo dài đến gai đuơi hoặt đến khởi điểm gốc vi hậu mơn Ở thân phủ vẩy lược lớn, đầu phủ vẩy trịn lớn hơn, khơng cĩ vẩy cảm giác
Hai vi lưng trách rời nhau, khoảng cách giữa hai vi lưng này nhỏ hơn gốc vi lưng thứ nhất Khởi điểm vi lưng thú nhất ngang vẩy đường dọc thứ 8 - 10 và gần chĩt mõm chơn điểm giữa gốc vi đuơi Khởi điểm vi hậu mơn sau khởi điểm vi lưng thứ hai nhưng điểm kết thúc ngang nhau Cơ gốc vi ngực tương đối phát triễn Hai vi bụng khơng dính nhau Vi đuơi trịn cơ gỗc đuơi phát triển
Trang 26Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Màu sắc của cá rất biến đổi, từ màu nâu đỏ đến màu nâu đen, cĩ nhiều đốm đậm màu vị trí khơng cố định Đơi khi cĩ một vết đen chạy dài từ chĩt mõm đến gốc vi đuơi Sau ổ mắt cĩ vạch đen nhỏ li ti Các vi ngực, vi hậu mơn, vi đuơi cĩ màu vàng, cĩ nhiều hàng sọc đen vắt ngang các tia vi Vi bụng màu vàng xám
Phấn Bố:
Cá sống nước gọt, lợ, phân bố ở, Nhật Bản, Trung Quốc, Việt Nam
Giá trị kinh tế:
Cá cĩ kích thước nhỏ, thịt ngon, sản lượng thấp, khơng cĩ giá trị kinh tế
Ø Oxyeleotris urophthalmun (Cá bống dừa )
Kích thước: 95 - 155mm
Số vẩy đường dọc: 84 - 89 Số vẩy quanh cuống đuơi:34
)48,303,3(29,
-=
dầu Dài
chuẩn Dài
)96,321,3(46,
-=
mõm Dài
đầu ài D
)4,546,4(12,
-=
thân Dài
chuẩn Dài
)53.128,1(37,
-=
đuôi C.
Cao
thân Cao
)72,157,1(62,
-=
đuôi C.
Cao
đuôi C.
ài D
)26,917,6(34,
-=
mắt kính Đ.
đầu ài D
)57,313,3(39,
-=
mắt 2 cách K.
đầu ài D
Theo (Trương Thủ Khoa - Trần Thị Thu Hương, 1993) đặc điểm hình thái của cá bống dừa được mơ tả: Đầu dẹp bên, rộng đầu lớn hơn cao thân Mõm tù hướng lên Miệng trên rộng, rộng miệng tương đương với chiều dài xương hàm trên Rạch miêng xiên kéo dài đến đường thẳng đứng kẻ qua giữa mắt Răng nhọn, min, xếp thành nhiều hàng trên mỗi hàm Lưỡi rất phát triển, dài dẹp bằng, đầu lưỡi trịn Mắt trịn, nhỏ, đường kính mắt bằng ½ lần chiều dài mõm mắt lệch về nửa trên của đầu, gần chĩt mõm hơi gần điểm cuối nắp mang, chung quanh mắt cĩ nhiều ống cảm giác ngoằn ngoèo nổi lên rõ rệt, phần trán giữa hai mắt rộng, tương đương với hai lần đường kính của mắt và hơi cong lồi Mũi mở ra bằng những ống ngắn, ống mũi trước dài, nằm ngang rãnh mơi trên Ống mũi sau ngắn hơn nằm ở cạnh trên của mắt
Trang 27Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Phần trước của thân cĩ tiết diện trịn, phần sau dẹp bên Cuốn đuơi cong dài Vẩy rất nhỏ phủ khắp thân và đầu Đầu phần trước thân phủ vẩy trịn, phần sau phủ vẩy lược Nhiều vẩy nhỏ phủ lên gốc vi ngực và quá ½ gốc vi đuơi
Khoảng cách hai vi lưng gắn hơn chiều dài gỗc vi lưng thứ nhất Khởi điểm vi lưng thứ nhất ngang với vẩy đường bên thứ 12 - 15 Khởi điểm vi hậu mơn ngang với khởi điểm vi lưng thứ hai, nhưng điểm kết thúc lại ngang nhau Cơ gốc vi ngực và cơ gốc vi đuơi phát triển, hai vi bụng trách rời nhau, vi đuơi trịn
Cá cĩ màu nâu đỏ đến nâu tối cĩ khi đen bĩng Cạnh trên của gốc vi đuơi cĩ một đốm đen to với một đốm vàng nằm ở trước cĩ khi đốm vàng bao quanh đốm đen Cạnh dưới gốc vi đuơi cĩ hoặc khơng cĩ một đốm vàng Bụng cá ửng vàng với nhiều đốm đen nhỏ li ti Các vi màu vàng hoặc màu xám
Phân bố:
Cá sống nước ngọt, cĩ khả năng chịu được điều kiện thiếu oxy Cá phân bố ở Thái Lan và ở ĐBSCL Việt Nam
Giá trị kinh tế:
Thịt ngon nhưng kích thước nhỏ, sản lượng thấp, khơng cĩ giá trị kinh tế
Ø Parapocryptes serperaster richardson (Cá bống kèo vẩy to)
Kích thước: 74 - 195
28)
)87,508,4(13,
-=
đầu Dài
chuẩn ài
D
=3,87(3,27-4,29)
mõm Dài
đầu ài D
)25,994,6(14,
-=
thân Cao
chuẩn Dài
=0,65(0,54-0,82)
đuôi C.
Cao
đuôi C.
Dài
)32,60,6(78,
-=
mắt kính Đ.
đầu ài D
=1,62(1,45-1,94)
đuôi C.
Cao
thân Cao
)6,1212(2,
-=
mắt 2 cách K.
đầu ài D
Theo (Trương Thủ Khoa - Trần Thị Thu Hương, 1993) đặc điểm hình thái của
cá bống kèo vẩy to được mơ tả : Đầu to, mõm tù, hướng xuống, trước mõm cĩ lớp da nhỏ phủ lên mơi trên Miệng trước rộng, rộng miệng tương đương với cao miệng Rạch miệng xiên, kéo dài từ đường phía trước cĩ dạng răng nhỏ nhọn, răng hàm dưới một hàng ngang, nằm xiên, mọc khích nhau sau chỗ
Trang 28Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
khớp cĩ một đơi răng chĩ Lưỡi gắn liền với sàn miệng, đầu lưỡi trịn hoặc chia làm hai thùy Mắt nhỏ, hình bầu dục, gần phía trên mõm đầu và ngần chĩt mõm hơn gần điểm cuối nắp mang Khơng cĩ râu Phần trán giữa hai mắt phẳng và tương với ½ đường kính của mắt Lỗ mang hẹp và màng mang phát triển, phần dưới dính với eo mang
Thân hình trụ trịn, phần sau bẹp bên Phần sau xương chẩm cĩ một đường nổi dài, cuốn đuơi gắn
Vẩy trịn, phần trước thân vẩy nhỏ, phần sau thân vẩy to Gốc vi ngực và gốc
vi đuơi cĩ màng ngăn, đầu phủ vẩy từ mõm
Khoảng cách giữa hai vay lưng nhỏ hơn chiều dài gốc vi lưng thư nhất, khởi điểm vây lưng thứ nhất ngang với vẩy đường dọc thứ 11 - 14 Khởi điểm vi hậu mơn sau khởi điểm vi lưng nhưng kết thúc ngang nhau tao thành giác bám hình phiễu, miệng phiễu trịn Vi đuơi dài nhọn
Cĩ màu xám vàng Dọc trục giữa thân cĩ 4 đốm màu xám và sĩng lưng cĩ
5 - 6 đốm, khoảng cách giữa hai đốm rộng hơn bề rộng của đốm Vi ngực, vi bụng và vi hậu mơn màu cam Vi lưng, vi đuơi màu xám
Phân bố:
Cá sống nước lợ, ít tìm thấy ở nước ngọt, vùng phân bố rất rộng từ Ấn Độ,
Thái Lan, Trung Quốc đến ĐBSCL Việt Nam
Giá trị kinh tế:
Cá cĩ kích nhỏ, sản lương thấp , khơng cĩ giá trị kinh tế
Ø Pseudapocrytes lanceolatus (Cá bống kèo vẩy nhỏ)
Kích thước: 112 - 170mm
D1 V D2.I,30 - 33 A I,27 - 30 P 17 - 20 V I,5
)27,62,5(6,
-=
đầu Dài
chuẩn ài
D
)25,587,3(38,
-=
mõm Dài
đầu ài D
)61,972,6(92,
-=
thân Cao
chuẩn Dài
mắt kính Đ.
đầu ài D
)85,054,0(6,
-=
đuôi C.
Cao
đuôi C.
Dài
mắt 2 cách K.
đầu ài D
)0,25,1(81,
-=
đuôi C.
Cao
thân Cao
Trang 29Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Theo (Trương Thủ Khoa - Trần Thị Thu Hương ,1993) đặc điểm hình thái của
cá bống kèo vẩy nhỏ được mô tả : Đầu nhỏ, hình chóp Mõm tù, hướng xuống Miệng trước, hẹp Rạch miệng ngang, kéo dài đến đường thẳng đứng
kẻ qua cạnh sau mắt Răng hàm trên một hàng, răng cửa to, đỉnh tà, răng trong nhỏ mịn Răng hàm dưới một hàng, mọc xiên thưa, đỉnh tà và có một đôi răng chó ở sau mấu tiếp hợp của hai xương răng Không có râu Trước mõm
có hai nếp da nhỏ phủ lên môi trên Mắt tròn nhỏ, nằm phía lưng của đầu, gần chót mõm hơn điểm cuối nắp mang Khoảng cách giữa hai mắt hẹp, nhỏ hơn hoặc tương ½ đường kính của mắt Lỗ mang hẹp, phần mang phát triễn, phần dưới dính với eo mang
Thân hình trụ, thon dài, hơi dẹp bên, phần sau xương chẫm có hai đường sóng nổi có phủ vẩy Cuống đuôi ngắn, dài cuốn nhỏ hơn cao cuống đuôi
Hai vi lưng rời nhau, khoảng cách giữa hai vi này lớn hơn chiều dài gốc vi lưng thứ nhất Khởi điểm vi hậu môn sau khởi điểm vi lưng hậu môn thứ hai nhưng kết thúc ngang nhau, hai vi bụng dính nhau tạo thành giác bám dạng hình phiễu, miệng phiễu hình bầu dục Vi đuôi dài nhọn
Cá có màu xám ửng vàng nửa thân có 7 - 8 sọc đen hướng xéo về phía trước, các sọc này rõ dần về phía đuôi Bụng có màu vàng nhạc Các vi ngực bụng, vi hậu môn màu vàng đậm vi lưng vi đuôi màu vàng xám có nhiều hàng chấm đen vắt ngang các tia vi đuôi
Phân bố:
Cá bống kèo sống chủ yếu ở vùng nước lợ và mặn nhưng cũng có thể sống ở nước ngọt, chúng làm hang ở các bãi bùn và có thể trườn lên các bãi này Vùng phân bố rộng: Từ Ấn Độ, Thái Lan đến Mã Lai, quần đảo Ấn Độ - Úc Châu, ĐBSCL, Trung Quốc
Giá trị kinh tế
P.lanceolatus là một trong những đối tượng cá thu hoạch chính ở đầm nước lợ, ruộng muối, nghề đáy, cào… tuy kích thước nhỏ nhưng thịt ngon và sản lưọng rất cao, cá được ăn tuơi, làm khô Đây là loài cá có giá trị kinh tế
Ø Glossgobius fasciato (Cá bống chấm gáy )
Chiều dài thân bằng 4,6 - 5,6 lần chiều dài cao thân, bằng 2,9 - 3,1 lần chiều dài đầu chiều dài đầu bằng 3,5 - 4,2 lần chiều dài mõm, bằng 4,3 - 5,3 lần đường kính mắt, bằng 8 - 11,6 lần khỏang cách hai mắt
Thân dài, phần trước tròn, phần sau dẹp bên Đầu dẹp bằng Mõm dài hơn đường kính mắt Mỗi bên có hai lỗ mũi, lỗ mũi trước hình ống ngắn, lỗ mũi
Trang 30Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
sau tròn phẳng Miệng chếch, hàm dưới dài hơn hàm trên, xương hàm trên kéo dài đến phía dưới đồng tử của mắt Môi rông và dày Răng nhọn sắc, mọc thành đai, không có răng nanh; ở hàm dưới, răng hàm ngoài cùng lớn và thưa, chỉ mọc ở nữa trước hàm Đầu lưỡi sẽ thành hai thùy, khe mang rộng, kéo dài
về phía ức, mép sau xương nắp mang nhẵn, máng nắp mang liền với ức Phần
ức rộng, lược mang trên ngắn, ở nửa dưới dài yếu
Thân phủ vẩy lược tương đối lớn và đều Vẩy trước vây lưng nhỏ phủ đến sau mắt
Hai vây lưng riêng biệt gai thứ hai của D1 dài nhất, có lúc kéo dài thành hình
sợ Vây ngực tròn, kéo dài qua hậu môn, chiều dài lớn hơn phần sau mắt Vây bụng tròn, màng da nối gốc vây mỏng và rộng Vây đuôi hình trứng, có 13 tia vây phân nhánh và mỗi bên có 2 - 6 tia vây không phân nhánh
Thân màu nâu, phần bụng màu nhạt Dọc giữa thân có 4 - 5 đám vân rộng màu nâu đen, vân sau cùng trên gốc vi đuôi nhỏ và thẫm nhất Dọc theo lườn có
3 - 4 vết đen rộng, xen kẽ với các vân ở giữa thân Phần trước vây lưng có nhiều đốm đen nhỏ hợp thành 2 hoặc 3 dãy vắt qua mặt lưng Dộc theo gốc hai vây lưng có một số chấm đen nhỏ hợp thành 2 từng cụm đối xứng qua vây Vây lưng thứ nhất có một số vân nâu rộng ở giữa ở nửa dưới vây, nửa trên vây màu nhạt Vây lưng thứ hai có nhiều vân nâu hẹp chạy ngang tia vây Vây hậu môn, vây bụng đen tro, mép vây hậu môn màu nhạt vây ngực và vây đuôi
có một số vân ngang màu nâu, phần cuối vây đuôi màu nhạt
Sinh học - sinh thái:
Sống ở ven bờ, cửa sông đầm nước lợ Mẫu thu được ở nơi có độ sâu khoảng 0,5 - 10 m, nhiệt độ nước 20,5 - 31,50C, độ muối khoảng 0,14 - 4,070/00 , chất đáy là bùn cát
Việt Nam: Từ vùng biển Quảng Ninh đến Quảng Bình, Thừa Thiên Huế
Thới giới: Philippin, Indonesia, Trung Quốc, Nhật Bản, Ấn Độ Dương
Giá trị sử dụng: không đáng kể, thường gạp nhưng số lương ít
2.3.2 Phân bố
Theo Nguyễn Nhật Thi, 2000 cá bống thuộc loại cá biển nông rộng sinh thái,
có khả năng thích nghi với sự biến đổi của môi trường Vì vậy, trong vùng biển Việt Nam, hầu như ở tất cả các khu vực đều thấy có cá bống phân bố Ví
dụ trong hai lần đều tra tổng hợp và nguồn lợi cá tầng đáy vịnh Bắc Bộ đặc thu được mẫu cá bống ở 91 trong tổng số 108 trạm kéo lưới Còn trứng và cá bột của cá bống cũng vớt được (bằng lưới tầng mặt và lưới thẳng đứng theo tầng)
Trang 31Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
ở hầu hết các trạm Các tư liệu khảo sát cho thấy, phạm vi phân bố của cá bống trong vùng biển Việt Nam rất rộng; từ bãi triều đến độ sâu 100 m Độ muối biến thiên từ 3,33 - 380/00 Tuy nhiên, nhìn chung, khu vực cửa sông, bãi triều và các đảo là vùng phân bố tập trung của cá bống cả về thành phần loài
và mật độ cá
2.3.3 Đặc điểm dinh dưỡng
Theo kết quả nghiên cứu của Trần Đắc Định (2002), cá bống kèo là loài có tính ăn thiên về thực vật, do tỉ lệ giữa chiều dài ruột (Li) và chiều dài chuẩn (Lc) lớn hơn 3 Kết quả nghiên cứu của cũng cho thấy thành phần thức ăn chủ yếu của cá bống là tảo Khuê (83,1%), mùn bã hữu cơ (14,1%) và tảo Lam (1,9%) Ngoài ra chúng cũng ăn một số loại như Copepoda và Cladocera, nhưng tỉ lệ rất thấp (0,06% và 0,03%) Qua đó, có thể nói rằng cá bống sống trong môi trường rất giàu tảo Khuê và có nền đáy là bùn hoặc bùn cát Đây là loại ăn tạp thiên về thực vật
2.3.4 Đặc điểm sinh trưởng
Sự sinh trưởng của cá được thể hiện qua mối tương quan giữa chiều dài và khối lượng Ở vùng Selangor (Mã Lai) sự tương quan giữa chiều dài và khối
lượng của loài Gobiidae được xác định với chiều dài chuẩn dao động từ
2,01 - 13,4 cm và phương trình hồi qui có dạng W=0,00002541L2,81 (R=0,995) với n=84 (Khaironizam & Norma - Rashid, 2002, được trích dẫn bởi Võ Thành Toàn, 2005)
Theo kết quả của Trần Đắc Định (2002) khảo sát ở Bạc Liêu, mối tương quan giữa chiều dài và trọng lượng được xác định qua phương trình W=0.2468L1,5567 với R2=0.9908 với chiều dài dao động chuẩn từ
(10,1 - 20,3) cm Trong khi đó, ở vùng biển Tây Ngọc Hiển–Cà Mau thì phương trình hồi qui của loài này là W=0,0074L2,8138 (n=292), chiều dài tổng
cá đạt từ 4,9 - 20,7cm (Lê Thị Xuân Thắm, 2004) Qua đó cho thấy cá bống có dạng hình thon dài và trước giai đoạn thành thục, ở kích thước nhỏ hơn 20,7cm
Sự khác biệt về mối tương quan giữa cá ở Bạc Liêu và ở Cà Mau rất có thể do vùng sinh thái và thời gian nghiên cứu Brodziak và Mikus (2002) đề nghị nên
có sự thu mẫu tròn năm đối với loài sống ở nước lợ đề có thể đánh giá sự khác biệt về địa lí và thời gian có ảnh hưởng đến khối lượng trung bình theo chiều dài của cá (được trích dẫn bởi Võ Thành Toàn, 2005)
Trang 32Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Theo kết quả phân tích của Võ Thành Toàn, 2002 khi phân tích các tham số tăng trưởng thì chiều dài cá đạt cực đại có thể đạt được là 22,1 cm với tốc độ tăng trưởng 0,81/nămvà chỉ số tăng trưởng là 2,778, cá có kích cỡ nhỏ sẽ tăng trưởng nhanh hơn cá có kích thước lớn và khi cá đạt chiều dài cực đại thì tốc
độ tăng trưởng bị chậm lại Khi cá bống đạt chiều dài khoảng 16,9 cm thì cá
có thể được 1 tuổi, khi cá được 2 tuổi thì chiều dài tổng thể lên đến 20,7 cm và khi đạt chiều dài khoảng 22 cm thì chúng có thể được 3 tuổi
2.3.5 Đặc điểm sinh sản
Kích cỡ trưởng thành của loài Gobiidae được nghiên cứu và báo cáo rằng
trong 50% mẫu cá trưởng thành này thì con cái có chiều dài trung bình là 10,2
cm, con đực có chiều dài 10,5cm Trong khi chiều dài sinh sản của cá cái là
10,8 cm và 11,9 cm cho cá đực (Etim et al, 2002.)
Ở ĐBSCL, theo kết quả nghiên cứu của Trần Đắc Định, (2002) thì kích thước tuyến sinh dục cá bống rất nhỏ và chỉ phát hiện đến giai đoạn III trong 7 giai đoạn phát triển được đề nghị bởi Holden và Raitt (1974, được trích dẫn bởi Trần Đắc Định, 2002), kết quả cho thấy tỉ lệ phát triển tuyến sinh dục đạt đến giai đoạn III từ tháng 12 đến tháng 2 năm sau cao hơn so với các tháng trước
đó Các tháng sau đó chỉ phát hiện đến giai đoạn II, tháng 3 và 4 không thấy loài này xuất hiện nên không phát hiện được giai đoạn phát triển của tuyến sinh dục Theo Lê Thị Xuân Thắm (2004) thì sự phát triển tuyến sinh dục của
cá bống ở vùng bãi bồi Tây Ngọc Hiển–Cà Mau đạt giai đoạn cao nhất là giai đoạn III và tăng dần từ tháng 11 đến tháng 1 Trong đó, vào tháng 11 tuyến sinh dục của loài xuất hiện cả 3 giai đoạn (I, II, III), trong đó giai đoạn III chiếm tỉ lệ cao nhất (70,59%) Tháng 12 không có giai đoạn I, chỉ có giai đoạn
II và III, giai đoạn III chiếm 81,89% Vào tháng 1 cá đạt đến giai đoạn III là 100%
Theo kết quả nghiên cứu của Định, chỉ số thành thục (Gonado Somatic Index -
GSI) của loài Gobiidae cao từ tháng 10 đến tháng 1 và từ tháng 6 đến tháng 8
Vào tháng 5 và 6 thấy xuất hiện nhiều cá con ở vùng biển Bạc Liêu và có thể đây là khoảng thời gian vào mùa sinh sản của chúng (Nhật Hồ, 2003, được trích dẫn bởi Lê Thị Xuân Thắm, 2005)
Theo kết quả nghiên cứu của Hứa Thái Nhân (2004), khi nuôi vỗ thành thục cho thấy một số tế bào sinh dục đã chuyển dần sang đầu giai đoạn IV
Trang 33Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
2.4 Tình hình khai thác thủy sản thế giới
Theo công bố của FAO (2004), tổng sản lượng thủy sản đã gia tăng từ 19,3 triệu tấn năm 1950 tới hơn 100 triệu tấn vào năm 1989 và 134 triệu tấn vào năm 2002, trong đó sản lượng khai thác hải sản đóng vai trò lớn nhất Năm
1950, sản lượng đánh bắt hải sản trên thế giới là 16,7 triệu tấn (chiếm 96% tổng sản lượng hải sản thế giới ) và tăng lên 62 triệu tấn vào năm 1980 ( chiếm 86% ) Tuy nhiên chỉ hơn hai thập kỷ qua sản lượng thủy sản thế giới đã tăng rất nhanh (34,3 triệu tấn năm 2002, trong đó có khoảng 84,4 triệu tấn được khai thác từ nguồn lợi cá đại dương)
Theo FAO (2004), sản lượng cá nổi nhỏ (cá trích, cá mòi cá trõng,…) khai thác trên toàn cầu chiếm tỷ lệ cao nhất (26%, khoảng 22,5 triệu tấn) trong tổng sản lượng hải sản khai thác năm 2202, giảm so với 29% ỏ những năm 1950 và 27% vào những năm 1970 cá nổi lớn (cá ngừ đại dương, cá kiếm,…) chiếm 21% (17,7 triệu tấn ) của tổng sản lượng đánh bắt năm2002, tăng lên so với 13% vào nhửng năm 1950 Cá đáy (cá bơn vĩ, cá lưỡi trâu, cá bơn cát, cá tuyết, cá meluc, cá sêfin và cá đáy tạp khác) chiếm 15% tổng sản lượng hải sản khai thác năm 2002 (với 12,3 triệu tấn), so với 28% sản lượng đánh bắt thế giới năm 1950 và 1970 Cá tạp ven biển chiếm 6 - 7% (với 6,1 triệu tấn) năm
2002, trong khi nhóm giáp xác ( cua, tôm hùm tôm biển,…) tăng từ 4% những năm 1950 và 1970 lên 7% (5,8 triệu tấn ) vào năm 2002 Nhuyễn thể (bào ngư,
ốc xà cừ, hào, trai, sò, điệp, mực,…) tăng không đáng kể từ 6% những năm
1950 và 1970 lên 8% (6,8 triệu tấn) vào năm 2002
Theo đánh giá mới đây của FAO, hầu như 50% nguồn lợi hải sản thế giới đã
bị khai thác tới giới hạn và không còn khả năng tăng sản lượng; 25% nguồn lợi đã bị khai thác quá giới hạn cho phép Như vậy, chỉ còn 25% nguồn lợi hải sản thế giới còn khả năng tăng sản lượng khai thác
Gần đây, cũng một dự đoán của FAO đưa ra các dự đoán cụ thể hơn như sau:
· Nguồn lợi đã hoàn toàn cạn kiệt : 1%
· Nguồn lợi bị cạn kiệt : 9%
· Nguồn lợi bị khai thác quá giới hạn cho phép : 18%
· Nguồn lợi đã khai thác tới giới hạn cho phép : 47%
· Nguồn lợi còn khả năng phát triển : 21%
· Nguồn lợi ít đụng đến : 4%
Trang 34Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Khu vực Đông Nam Á và Nam Á là một trong những khu vực có nghề thủy sản lớn nhất thế giới Ở khu vực này có khoảng 10 triệu người tham gia làm nghề cá và mức tiêu thụ cá trên đầu người khá cao Bốn nước có sản lượng thủy sản lớn nhất khu vực là Inđônêxia, Thái Lan, Philippin và Việt Nam Khác với các khu vực khác trên thế giới, ở khu vực này có nhiều loại cá nổi nhỏ được khai thác và tiêu thụ khá mạnh để làm thực phẩm và làm bột cá
2.5 Tình hình khai thác thủy sản ở Việt Nam
Việt Nam có 3260 km bờ biển từ Móng Cái đến Hà Tiên, trải qua 13 vĩ độ, từ
8o23' bắc đến 21o39' Bắc Diện tích vùng nội thủy và lãnh hải của Việt Nam rộng 226.000 km2 và Vùng biển đặc quyền kinh tế trên 1 triệu km2, rộng gấp 3 lần diện tích đất liền
Trong vùng biển Việt Nam có trên 4.000 hòn đảo, trong đó có nhiều đảo lớn như Cô Tô, Bạch Long Vĩ, Cát Bà, Hòn Mê, Phú Quí, Côn Ðảo, Phú Quốc, v.v có thể xem là một tuyến căn cứ cung cấp các dịch vụ hậu cần, trung chuyển sản phẩm cho đội tàu khai thác hải sản, đồng thời làm nơi trú đậu cho tàu thuyền trong mùa bão gió
Biển Việt Nam có trên 2.000 loài cá trong đó có khoảng 130 loài có giá trị kinh tế Phân theo tầng nước có 850.000 tấn cá đáy, 700.000 tấn cá nổi nhỏ, 120.000 cá nổi đại dương (Nguyễn thanh Toàn, 2005) Theo vùng và theo độ sâu, nguồn lợi cá cũng khác nhau Vùng biển Ðông Nam Bộ cho khả năng khai thác hải sản xa bờ lớn nhất, chiếm 49,7% khả năng khai thác cả nước, tiếp đó là Vịnh Bắc Bộ (16,0%), biển miền Trung (14,3%), Tây Nam Bộ (11,9%), các gò nổi (0,15%), cá nổi đại dương (7,1%) (Bộ Thủy Sản, 2005)
Cơ cấu tàu thuyền: Theo báo cáo của Viện Kinh tế & Quy hoạch thủy sản,
hiện toàn ngành thủy sản có trên 90.000 tàu thuyền máy, với tổng công suất trên 4 triệu CV, trong đó có khoảng 14.000 tàu thuyền có công suất 90 CV trở lên (Hồng Minh, 2006) Trong số tàu thuyền máy có công suất dưới 90 CV thì loại từ 45 CV trở xuống chiếm khoảng 85% số lượng (Bộ Thủy Sản, 2005)
Cơ cấu ngành nghề: Phần lớn tàu đánh bắt đều có kiêm nghề, ở các tỉnh phía
Bắc nghề cá đáy chiếm 33% - 35%, cá tầng mặt khoảng 65% Các tỉnh miền Trung nghề cá đáy chiếm 31% - 32%, cá tầng mặt chiếm 68% - 69% Ở các tỉnh phía Nam tỷ trọng nghề cá tầng đáy và tầng mặt tương đương nhau (Bộ Thủy Sản, 2005)
Có hơn 60 nghề khai thác khác nhau được xếp thành 6 họ nghề:
- Họ lưới rê 33,4%
- Họ lưới kéo 26%
Trang 35Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
(Nguyễn Viết Trung, Vũ Đình Thắng, 2005)
Cơ cấu lao động: Ðến năm 1997, toàn ngành thủy sản có 423.583 lao động đánh bắt hải sản, trong đó hoạt động gần bờ 309.171 người, chiếm tỷ trọng 73%, hoạt động xa bờ 114.412 người, chiếm tỷ trọng 72% Ngành thủy sản đang tích cực đào tạo nâng cao trình độ tay nghề cho đội ngũ lao động nghề cá
để họ tiến kịp với sự phát triển về ứng dụng khoa học, công nghệ, trang bị của đội tàu xa bờ (Bộ Thủy sản, 2005)
2.6 Tình hình khai thác thủy sản ở Đồng Bằng Sông Cửu Long (ĐBSCL)
Đồng Bằng Sông Cửu Long năm 2.000 có khoảng 5.314.000 người sống dọc theo vùng ven biển Việt Nam Trong tổng số dân sống ven biển hơn 4 triệu người sống ở vùng triều và khoảng 1 triệu người sống ở vùng đầm phá hoặc trên đảo
Theo tổng cục thống kê Việt Nam số tàu đánh bắt hải sản xa bờ của ĐBSCL năm 2004 là 5.383 chiếc với tổng công suất đánh bắt 1.285.320 CV, sản lượng khai thác đạt 383.080 tấn
Các tỉnh ĐBSCL thì lưới kéo chiếm tỷ lệ cao nhất là (38,1% trong tất cả các nghề khai thác hải sản ở ĐBSCL, trong đó riêng Bến Tre, Trà Vinh, Sóc Trăng thì lưới kéo chiếm tỷ lệ 47%; Kiên Giang chiếm 41,5%;Bà Rịa - Vũng Tàu chiếm 38,5% Điều này phù hợp với nguồn lợi ở vùng Đông Nam Bộ, cá đáy chiếm 60% khả năng khai thác (Thắng và Trung, 2005)
Hiện nay, các tỉnh ĐBSCL tình trạng khai thác đánh bắt bừa bãi khiến nguồn lợi đang đứng trước nguy cơ huỷ diệt Theo số liệu từ Chi cục Bảo vệ nguồn lợi Kiên Giang, hiện nay có khoảng 1.000 tàu đánh bắt gần bờ từ các tỉnh lân cận như Tiền Giang, Bến Tre, Cà Mau,…cộng với hơn 1.000 phương tiện đánh bắt từ 20 CV trở xuống ở Kiên Giang (không đăng ký đăng kiểm) đang
vi phạm nghiêm trọng các qui định về bảo vệ nguồn lợi thủy sản trên vùng biển gần bờ của tỉnh này (Lợi và Phong, 2005)
2.7 Hiện trạng ngành nghề khai thác hải sản ở Bạc Liêu
Năm 1997 tỉnh Bạc Liêu được tách ra khỏi tỉnh Minh Hải Lúc đó các điều kiện cơ sỏ vật chất và kết cấu hạ tầng cho sản xuất nghề cá hầu như không có
Trang 36Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
gì Trong tỉnh có 2 huyện và 1 thị xã có nghề khai thác hải sản: Huyện Giá Rai, huyện Vĩnh lợi và thị xã Bạc Liêu Huyện Giá Rai có nghề cá phát triển hơn cả với cảng Gành Hào nằm gần cửa sông Gành Hào là nơi có nghành đánh bắt hải sản phát triển nhất và lá cảng sầm uất nhất Lúc đó toàn tỉnh Bạc Liêu
có 957 chiếc tàu lớn nhỏ (trong huyện Gia Rai có 596 chiếc, huyện Vĩnh Lợi
có 210 chiếc và thị xã Bạc Liêu có 151 chiếc), với tổng công suất 40,225cv, trung bình là 42,03cv/tàu Số tàu có công suất từ 20cv đến dưới 45cv là 196 chiếc (chiếm 20,48%); số tàu có công suất từ 45cv đến dưới 75cv là 147 chiếc (chiếm 15,36%); số tàu có công suất từ 75cv đến 140cv là 64 chiếc (chiếm 6,69%); số tàu có công suất trên 140cv là 36 chiếc (chiếm 3,76%), nếu lấy mức công suất là 75cv để so sánh thì số tàu có công suất dưới 75cv là 857 chiếc (chiếm 89,55%) và số tàu có công suất từ 75cv trở lên là 100 chiếc (chiếm 10,45%) Qua đó thấy rằng thời điểm 1997 số tàu có công suất nhỏ là quá nhiều Những tàu này hoạt động ở vung quen biển gần bờ, mà vùng biển gần bờ của Bạc Liêu không lớn, tạo nên mật độ tàu thuyền khai thác ở vùng biển gần bờ là quá cao, năng suất khai thác bị hạng chế
Về cơ cấu ngành nghề, ngay từ năm 1997 ở Bạc Liêu chỉ có 2 loại nghề chủ yếu là nghề lưới kéo và nghề lưới rê Trong số 957 phương tiện có 377 phương tiên làm nghề lưới kéo, chiếm 39,39% và 563 phương tiện làm nghề lưới rê, chiếm 58,38%; các nghề khác như câu (14 phương tiện, vhiếm 1,46%), nghề te (2 phương tiện, chiếm 0,21%),…là không đáng kể
Từ năm 1997 đến năm 2001, nghề lưới rê và nghề lưới kéo vẫn chiếm vị trí chủ yếu trong cở cấu ngành nghề chung của tỉnh Năm 1998 số lượng tàu lưới kéo là 431 chiếc, chiếm 39,00% so với tổng số tàu thuyền và 114,32% so với tàu lưới kéo năm 1997 Năm 1999 số lượng tàu lưới kéo là 453 chiếc, chiếm 39,60% so với tổng tàu thuyền, bằng 105,03% so với tàu thuyền lưới kéo năm
1998 và bằng 120,16% so với tàu thuyền lưới kéo năm 1997 Năm 2001 số tàu thuyền lưới kéo là 478 chiếc, bằng 41,21% tổng số tàu thuyền trong năm, bằng 101,49% so với tàu thuyền lưới kéo năm 2000 và bằng 126,79% so với số tàu thuyền lưới kéo năm 1997
Như vậy, từ năm 1997 đến năm 2001 số tầu lưới kéo cũng tăng liên tục và tương đối điều đặn Tuy nhiên tỷ lệ tăng tưởng giảm dần liên tục từ 1997 đến
2001 và mức tăng của nghề lưới kéo vẫn ở mức cân đối vừa phải (từ 39% đến 41,21%) so với tổng phương tiện khai thác hải sản trong tỉnh
Mức độ phát triển của ngành lưới rê cũng gần như tương tự như nghề lưới kéo Năm 1997 số tàu lưới rê là 563 chiếc, bằng 58,38% tổng số tàu thuyền Năm
1998 số tàu lưới rê là 610 chiếc bằng 57,60% tổng số tàu thuyền trong năm và
Trang 37Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
bằng 108,35 só tàu lưới rê năm 1997 Năm 1999 số tàu lưới rê là 670 chiếc, 58,57% tổng số tàu thuyền trong năm, bằng 109,84% số tàu lưới rê năm 1998
và bằng 119,015 số tàu lưới rê năm 1997 Năm 2000 và năm 2001 số tàu lưới
rê vẫn giữ nguyên là 670 chiếc, bằng 57,91% và 57,76% số tàu thuyền trong năm, 100% số tàu lưới rê năm trước đó và bằng 119,01 số tàu lưới rê của năm
1997
Năm 2005 số lượng tàu là 832 chiếc trong đó có 344 phương tiện đánh bắt xa
bờ, với tổng công suất là 105,458 CV, công suất bình quân là 126,75 CV/phương tiện Số phương tiện đã đăng ký là 678 phương tiện, tổng công suất là 100.,788 CV, công suất bình quân là 148,65 CV/phương tiện, tổng trọng tải đăng ký là 13,703 tấn Số phương tiện chưa đăng kiểm là 154 phương tiện, hầu hết số phương tiện này có công suất nhỏ hơn 20 CV (Chi cục Bảo Vệ Nguồn Lợi Thủy sản, 2006)
Nhìn chung công suất bình quân tăng đáng kể từ 42 CV/chiếc (năm 1997), đến 128,1 CV/tàu (năm 2005) chiếm thứ hạng cao về công suất trung bình trong cả nước Cơ cấu công suất tàu lớn có 100 chiếc (năm 1997) đến năm 2005 là 353 chiếc tăng 253 chiếc, đây là đội tàu hoạt động chủ lực và có khả năng khai thác xa bờ (Ủy Ban Nhân Dân tỉnh Bạc Liêu, 2005)
Trang 38Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
020000400006000080000100000120000
Hình 2.3: Tổng công suất tàu khai thác của tỉnh Bạc Liêu
Nguồn: Báo cáo tổng kết hàng năm của Sở Thủy sản Bạc Liêu
01000020000300004000050000600007000080000
Tổng sản lượng khai thác
Hình 2.4: Tổng sản lượng khai thác thủy sản của tỉnh Bạc Liêu từ năm 1997 đến 2006
Nguồn: Báo cáo tổng kết hàng năm của sở thủy sản Bạc Liêu
Trang 39Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
CHƯƠNG III VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
B Phương Pháp Nghiên Cứu
3.1 Thời gian và địa điểm nghiên cứu
3.1 1 Địa điểm: Nghiên cứu này đã được tiến hành tại khu vực ven biển - thị
xã Bạc Liêu
3.1.2 Thời gian: Từ tháng 02 đến tháng 07 năm 2007
Hình 3.1 Bản đồ khu vực nghiên cứu
Trang 40Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
3.2 Khảo sát nguồn lợi các loài cá thuộc họ cá bống
3.2.1 Phương pháp thu mẫu
· Thu mẫu các loài cá thuộc họ cá bống từ các ngư cụ khai thác trong 3
tháng, thời gian thu mẫu 1 lần/tháng
- Đo trực tiếp ngư cụ của 3 - 5 ngư dân
- Mỗi loài thu 2 - 3 con
- Mỗi loại ngư cụ thu 3 mẽ từ 3 ngư dân khác nhau/tháng
· Việc định danh các loài cá thuộc họ cá bống dựa trên các tài liệu định loại
3.3 Ngư cụ và kỹ thuật khai thác
· Xác định các thông số kỹ thuật : Chiều dài, chiều rộng, kích thước mắt lưới của từng loại ngư cụ (lú, đáy) Ngoài ra kết hợp phỏng vấn từ 3 - 5 ngư dân/từng loài ngư cụ
· Tìm hiểu phạm vi khai thác, thời gian khai thác và kỹ thuật khai thác của từng loại ngư cụ
3.4 Phương pháp phân tích số liệu
Các số liệu thu thập được xử lý bằng Excel