1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

đặc điểm môi trường nước và sự phân bố thành phần loài cá ở ba huyện giá rai, hồng dân, phước long tỉnh bạc liêu

49 339 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 49
Dung lượng 777,68 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tiến hành thu mẫu nước và nguồn lợi cá trên các tuyến kênh cấp I và cấp II, III thuộc 3 huyện Giá Rai, Hồng Dân và Phước Long - tỉnh Bạc Liêu với mục tiêu là khảo sát ảnh hưởng của một s

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ

KHOA THỦY SẢN

HUỲNH THỊ HOÀNG OANH

ĐẶC ĐIỂM MÔI TRƯỜNG NƯỚC VÀ SỰ PHÂN BỐ THÀNH PHẦN LOÀI CÁ Ở BA HUYỆN GIÁ RAI, HỒNG DÂN, PHƯỚC LONG TỈNH BẠC LIÊU

LUẬN VĂN TỐT NGHỆP ĐẠI HỌC NGÀNH KHAI THÁC THỦY SẢN

CÁN BỘ HƯỚNG DẪN Ths VÕ THÀNH TOÀN Ths.MAI VI ẾT VĂN

2006

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Trang 2

TÓM TẮT

Tỉnh Bạc Liêu nằm trong bán đảo Cà Mau, không bị ảnh hưởng của hệ thống sông Cửu Long mà lại chịu tác động của thủy triều biển Đông Trước đây, phần lớn Bạc Liêu đều bị nhiễm mặn do đó chỉ có thể canh tác một vụ lúa vào mùa mưa và kết hợp nuôi trồng thủy sản Từ năm 1993, Nhà nước chủ trương xây dựng một số cống và đê ngăn mặn, Bạc Liêu được chia thành hai vùng sinh thái có đặc thù riêng Phía Bắc là vùng nước ngọt có thể thâm canh tăng

vụ, phía Nam là vùng mặn chủ yếu là trồng lúa một vụ và nuôi trồng thủy sản nước lợ Từ năm 2001, tỉnh có chủ trương điều tiết mặn cho một số khu vực trong vùng ngọt hoá để nuôi thủy sản nước lợ Việc điều tiết mặn sẽ ảnh hưởng đến chất lượng nước và nguồn lợi thủy sản trong vùng

Đề tài được bắt đầu từ tháng 1-7 năm 2006 Tiến hành thu mẫu nước và nguồn lợi cá trên các tuyến kênh cấp I và cấp II, III thuộc 3 huyện Giá Rai, Hồng Dân và Phước Long - tỉnh Bạc Liêu với mục tiêu là khảo sát ảnh hưởng của một số chỉ tiêu thủy lý hoá của môi trường nước đến sự phân bố của các loài

cá trong khu vực nghiên cứu

Chất lượng nước qua hai đợt khảo sát tháng 3 và 6 tương đối tốt, độ mặn giảm dần vào mùa mưa, nghèo dinh dưỡng và làm hạn chế nguồn thức ăn tự nhiên cho cá Thành phần loài cá khá đa dạng, trên các tuyến kênh cấp I xuất hiện 22 loài và 11 loài xuất hiện ở các tuyến kênh cấp II, III Sinh lượng cá phân bố rất

ít ở tháng 6 với CPUE dao động từ 0,001-0,007con/m3 và 0,001-0,023g/m3 Trong khi đó, ở tháng 3 sinh lượng cá phân bố nhiều hơn so với tháng 6 với 0,0003-0,021con/m3 và 0,001-0,065g/m3 Kích cỡ cá khai thác được ở các tuyến kênh cấp II, III lớn hơn so với các tuyến kênh cấp I

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Trang 3

MỤC LỤC

Trang

Lời cảm tạ i

Tóm tắt ii

Mục lục iii

Danh sách các bảng v

Danh sách các hình vi

Danh mục các từ viết tắt vii

Chương 1: Giới thiệu 1

Chương 2: Tổng quan tài liệu 3

2.1 Điều kiện tự nhiên tỉnh Bạc Liêu 3

2.1.1 Vị trí địa lý và địa hình 3

2.1.2 Đặc điểm khí hậu 4

2.2 Đặc điểm sinh học và sự xuất hiện thành phần loài cá ở một số vùng sinh thái đặc trưng 5

2.2.1 Đặc điểm sinh học của một số loài cá vùng cửa sông Việt Nam 5

2.2.2 Nguồn lợi thủy sản Đồng Bằng Sông Cửu Long 6

2.2.3 Nguồn lợi cá vùng biển Bạc Liêu 7

2.2.4 Đặc tính của một số loại thủy vực phổ biến ở ĐBSCL 77

3.1 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 9

3.2 Phương pháp nghiên cứu 9

3.2.1 Các chỉ tiêu thủy lý hóa 10

3.2.2 Chỉ tiêu về thành phần loài cá 10

3.2.3 Phương pháp xác định sản lượng trên một đơn vị đánh bắt (CPUE) 11

3.3 Phương pháp phân tích số liệu 13

Chương 3: Kết quả và thảo luận 14

4.1 Các yếu tố thủy lý hoá 14

4.1.1 Nhiệt độ 14

4.1.2 pH 15

4.1.3 Nồng độ muối 16

4.1.4 Độ dẫn điện 17

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Trang 4

4.1.5 Tổng vật chất rắn lơ lửng 19

4.1.6 Độ trong 20

4.1.7 Hàm lượng ôxy hòa tan 21

4.1.8 Hàm lượng H2S 22

4.1.9 Hàm lượng đạm hòa tan 23

4.1.10 Hàm lượng lân hòa tan 24

4.2 Biến động thành phần loài cá 25

4.2.1 Sự xuất hiện thành phần loài cá 25

4.2.2 Biến động thành phần loài cá 28

4.2.3 Biến động sản lượng cá trên một đơn vị đánh bắt (CPUE) 31

4.2.4 Kích cỡ cá xuất hiện 303

Chương 5: Kết luận và đề xuất 36

5.1 Kết luận 36

5.1.1 Môi trường 36

5.1.2 Sự xuất hiện thành phần loài 36

5.1.3 Biến động thành phần loài 37

5.2 Đề xuất 366

TÀI LIỆU THAM KHẢO 37

PHỤ LỤC 39

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Trang 5

DANH SÁCH CÁC BẢNG

Bảng 4.1: Kết quả thủy lý hóa tháng 3/2006 14

Bảng 4.2: Kết quả thủy lý hóa tháng 6/2006 15

Bảng 4.3: Danh sách các loài cá đánh bắt đượcqua 2 đợt khảo sát ở các tuyến kênh cấp I 26

Bảng 4.4: Danh sách các loài cá đánh bắt đượcqua 2 đợt khảo sát ở các tuyến kênh cấp II, III 28

Bảng 4.5: CPUE các loài cá ở các tuyến kênh cấp I trong tháng 3 32

Bảng 4.6: CPUE các loài cá ở các tuyến kênh cấp I trong tháng 6 32

Bảng 4.7: CPUE các loài cá ở các tuyến kênh cấp II, III trong tháng 3 33

Bảng 4.8: CPUE các loài cá ở các tuyến kênh cấp II, III trong tháng 6 33

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Trang 6

DANH SÁCH CÁC HÌNH

Hình 2.1: Bản đồ hành chính tỉnh Bạc Liêu 5

Hình 3.1: Sơ đồ thu mẫu ở 3 huyện của tỉnh Bạc Liêu 10

Hình 3.2: Các ngư cụ khai thác dùng trong nghiên cứu 11

Hình 4.1: Biến động nhiệt độ trong tháng 3 15

Hình 4.2: Biến động nhiệt độ trong tháng 6 15

Hình 4.3: Biến động pH trong tháng 3 16

Hình 4.4: Biến động pH trong tháng 6 16

Hình 4.5: Biến động nồng độ muối trong tháng 3 17

Hình 4.6: Biến động nồng độ muối trong tháng 6 17

Hình 4.7: Biến động độ dẫn điện trong tháng 3 18

Hình 4.8: Biến động độ dẫn điện trong tháng 6 18

Hình 4.9: Biến động tổng chất rắn lơ lửng trong tháng 3 19

Hình 4.10: Biến động tổng chất rắn lơ lửng trong tháng 6 19

Hình 4.11: Biến động độ trong trong tháng 3 20

Hình 4.12: Biến động độ trong trong tháng 6 20

Hình 4.13: Biến động Ôxy hoà tan trong tháng 3 21

Hình 4.14: Biến động Ôxy hoà tan trong tháng 6 21

Hình 4.15: Biến động H2S trong tháng 3 22

Hình 4.16: Biến động H2S trong tháng 6 22

Hình 4.17: Biến động NH4+ trong tháng 3 23

Hình 4.18: Biến động NH+4 trong tháng 6 23

Hình 4.19: Biến động PO43- trong tháng 3 24

Hình 4.20: Biến động PO43- trong tháng 6 24

Hình 4.21: Thành phần loài cá xuất hiện ở tuyến kênh cấp II, III trong tháng 3 và tháng 6 28

Hình 4.22: Biến động số lượng cá trên mỗi mẻ đánh bắt ở các kênh cấp I 29

Hình 4.23: Biến động số lượng cá trên mỗi mẻ đánh bắt ở các kênh cấp II, III 29

Hình 4.24: Biến động sản lượng cá trên mỗi mẻ đánh bắt ở các kênh cấp I 30

Hình 4.25: Biến động sản lượng cá trên mỗi mẻ đánh bắt ở các kênh cấp II, III 31

Hình 4.26: Trọng lượng trung bình cá ở mỗi mẻ - trọng lượng trung bình cá của 12 mẻ ở các tuyến kênh cấp I trong tháng 3 34 Hình 4.27: Trọng lượng trung bình cá ở mỗi mẻ - trọng lượng trung bình cá

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Trang 7

Hình 4.28: Trọng lượng trung bình cá ở mỗi mẻ - trọng lượng trung bình cá của 12 mẻ ở các tuyến kênh cấp II, III trong tháng 3 35 Hình 4.29: Trọng lượng trung bình cá ở mỗi mẻ - trọng lượng trung bình cá của 12 mẻ ở các tuyến kênh cấp II, III trong tháng 6 35

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Trang 8

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

ĐBSCL: Đồng Bằng Sông Cửu Long

CPUE: Sản lượng trên một đơn vị đánh bắt

CPUEn: Sản lượng trên một đơn vị đánh bắt tính theo số lượng

CPUEw: Sản lượng trên một đơn vị đánh bắt tính theo khối lượng

TDS: Tổng chất rắn lơ lửng

EC: Độ dẫn điện

NH4+: Hàm lượng đạm trong nước

PO43-: Hàm lượng lân trong nước

T.3: Kết quả khảo sát trong tháng 3

T.6: Kết quả khảo sát trong tháng 6

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Trang 9

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU

Nước ta có chiều dài bờ biển khoảng 3.260 km, vùng đặc quyền kinh tế hơn 1 triệu km2, có hàng ngàn đảo và quần đảo lớn nhỏ, nhiều cửa sông, vũng, vịnh tạo điều kiện thuận lợi cho nghề khai thác thủy sản (Vũ Trung Tạng,1997) Những năm qua nước ta rất quan tâm đến việc phát triển thủy sản và thực tế ngành thủy sản đã trở thành ngành kinh tế quan trọng của đất nước với mức tăng trưởng nhanh, bình quân khoảng 7,9%/ năm, góp phần quan trọng vào quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn nói riêng và phát triển kinh tế xã hội nói chung (Vũ Đình Thắng, 2005) Năm 2005, tổng sản lượng khai thác và nuôi trồng thủy sản đạt 3.432 triệu tấn, giá trị xuất khẩu đạt 2,74 tỷ USD Sản lượng khai thác hải sản từ 0,7 triệu tấn (1990) tăng lên 1,99 triệu tấn (2005), tăng gần 2,8 lần so với năm 1990 (Nguyễn Quốc Ánh, 2006)

Ở Đồng Bằng Sông Cửu Long (ĐBSCL), ngành thủy sản đóng vai trò quan trọng đối với cả nước cả về khai thác và nuôi trồng Với bờ biển dài 700 km giáp với biển Đông và vịnh Thái Lan rất thuận lợi cho phát triển kinh tế biển Sản lượng đánh bắt và nuôi trồng thủy sản đạt khoảng 600.000 tấn, trong đó đánh bắt hải sản chiếm 40% sản lượng cả nước, giá trị xuất khẩu thủy sản chiếm 50-60% so với cả nước (Lê Xuân Sinh, 2003)

Bạc Liêu là vùng đất trẻ, được hình thành chủ yếu do sự bồi lắng phù sa ở các cửa biển tạo nên Phần lớn, diện tích tự nhiên của tỉnh là đất bằng phẳng nằm

ở độ cao trung bình 1,2m so với mặt nước biển, còn lại là những giồng cát và một số khu vực trũng ngập nước quanh năm Địa hình có xu hướng thấp dần hướng từ Đông Bắc xuống Tây Nam và khu vực nội đồng thấp hơn vùng gần

bờ biển Trên địa bàn tỉnh có nhiều kênh rạch lớn như kênh Cạnh Đền, kênh Phó Sinh, kênh Giá Rai,… Hệ thống sông ngòi, kênh rạch của Bạc Liêu nối với biển bằng cửa Gành Hào, cửa Nhà Mát và cửa Cái Cùng Ngoài vùng đất liền còn có vùng biển rộng 40.000 km2 Biển Bạc Liêu có tiềm năng hải sản tương đối lớn với 661 loài cá và 33 loài tôm, sản lượng đánh bắt mỗi năm từ 240-300 nghìn tấn cá và khoảng 10 nghìn tấn tôm Năm 2005, tổng sản lượng thủy sản của tỉnh đạt 172.500 tấn, trong đó sản lượng đánh bắt thủy sản là 62.034 tấn và nuôi trồng là 110.446 tấn (Sở Thủy sản Bạc Liêu, 2006)

Hiện nay, ô nhiễm môi trường nói chung và ô nhiễm nguồn nước nói riêng đã gây hậu quả nghiêm trọng đối với đời sống thủy sinh vật Chất gây ô nhiễm rất

đa dạng từ nước thải sinh hoạt, chất thải từ các ngành công nghiệp, các hóa

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Trang 10

chất sử dụng trong nông nghiệp, Tùy theo địa điểm và thời gian, mức độ ô nhiễm nhiều hay ít sẽ khác nhau và ngày càng trầm trọng hơn liên quan đến quá trình công nghiệp hóa và đô thị hóa ngày càng được đẩy mạnh Nhìn chung, toàn bộ lượng nước thải ra không được xử lý sẽ làm giảm độ trong và ôxy hòa tan trong nước, đôi khi làm xuất hiện các dạng khí độc làm ảnh hưởng đến sự sinh trưởng và phát triển của các loài thủy sản Mặt khác, bên cạnh những lợi ích mà dự án “Ngọt hóa bán đảo Cà Mau” mang lại như tăng năng suất và sản lượng nông nghiệp, có nước ngọt quanh năm phục vụ cho việc sản xuất và sinh hoạt của người dân Tuy nhiên, việc ngăn mặn sẽ làm giảm hệ sinh thái thủy vực toàn vùng do độ mặn giảm, thành phần loài thủy sinh vật sẽ thay đổi theo điều kiện môi trường mới Ngoài ra, làm hạn chế quá trình trao đổi nước, gia tăng sự tích tụ chất thải sinh hoạt từ con người, chăn nuôi, canh tác nông nghiệp, xói mòn, và sẽ làm giảm chất lượng nước theo thời gian Vì vậy, chất lượng môi trường nước trong thủy vực là một trong những nhân tố quyết định sự đa dạng về thành phần loài và sự phân bố của thủy sinh vật trong thủy vực đó Do đó, nghiên cứu này sẽ tập trung khảo sát sự biến động của các chỉ tiêu thủy lý hóa và sự phân bố các thành phần loài thủy sản, đặc biệt là cá ở hai thời điểm khác nhau trong năm

Trên cơ sở đó, được sự đồng ý của Ban Chủ Nhiệm Khoa Thủy Sản, trường

Đại học Cần thơ, tôi tiến hành thực hiện đề tài “Đặc điểm môi trường nước

và sự phân bố thành phần loài của một số loài cá thường gặp ở ba huyện Giá Rai, Phước Long và Hồng Dân, tỉnh Bạc Liêu”

Mục tiêu nghiên cứu

Khảo sát ảnh hưởng của một số yếu tố thủy lý hóa đến sự phân bố của các loài

cá thường gặp trên các tuyến kênh thuộc huyện Giá Rai, Phước Long và Hồng Dân, tỉnh Bạc Liêu

Nội dung nghiên cứu

Gồm 2 nội dung sau:

(i) Khảo sát một số chỉ tiêu môi trường nước ở các tuyến kênh thuộc 3 huyện: Giá Rai, Phước Long và Hồng Dân - tỉnh Bạc Liêu

(ii) Xác định sự biến động thành phần loài cá ở khu vực nghiên cứu qua 2 đợt khảo sát

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Trang 11

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 Điều kiện tự nhiên tỉnh Bạc Liêu

2.1.1 Vị trí địa lý và địa hình

Bạc Liêu là một tỉnh nằm ở khu vực phía đông bán đảo Cà Mau, phía Bắc giáp tỉnh Hậu Giang và Kiên Giang, phía Đông bắc giáp tỉnh Sóc Trăng, phía Tây nam giáp tỉnh Cà Mau và phía Đông nam giáp biển Đông

Diện tích tự nhiên của tỉnh Bạc Liêu là 2.541,90 ha, chiếm 0,8% diện tích cả nước và khoảng 6% diện tích các tỉnh Đồng Bằng Sông Cửu Long Trong đó, đất sản xuất nông nghiệp chiếm 112.832 ha, đất nuôi trồng thủy sản chiếm 118.838 ha và còn lại là đất sử dụng cho mục đích khác

Bạc Liêu có 6 đơn vị hành chính gồm: thị xã Bạc Liêu, các huyện Phước Long, Hồng Dân, Giá Rai, Đông Hải và Vĩnh Lợi Dân số toàn tỉnh có 793.517 người, trong đó được chia theo các ngành nghề như sau: Nông-Lâm-Công nghiệp là 97.506 người, công nghiệp chế biến 19.870 người, xây dựng 6.175 người, sửa chữa là 26.455 người (Sở Tài Nguyên & Môi Trường tỉnh Bạc Liêu, 2005)

Địa hình tỉnh Bạc Liêu tương đối bằng phẳng và thấp Độ cao trung bình so với mặt nước biển từ 0,8-1m, hướng nghiêng chính của địa hình từ Đông bắc xuống Tây nam, độ nghiêng trung bình từ 1-1,5 cm/km (Đào Văn Tự, 2003) Ngoài ra, còn những giồng cát ven biển liên tục, tạo hướng nghiêng từ biển vào nội địa, những giồng đất cao tự nhiên kết hợp với bờ đê tạo nên vùng trũng nội địa như huyện Hồng Dân và một phần huyện Phước Long Mùa mưa nước ngập sâu vào và mùa khô nước rút chậm hơn

Là tỉnh Duyên hải ven biển có hệ sinh thái vùng ngập mặn ven bờ phong phú

và đa dạng, có tiềm năng đối với nuôi trồng, đánh bắt thủy hải sản và xuất khẩu nông nghiệp Bạc Liêu có một hệ thống sông ngòi chằng chịt và các cửa sông lớn như Gành Hào, Cái Cùng, Nhà Mát, Chùa Phật là nơi có khả năng phát triển cơ sở hạ tầng nghề khai thác thủy hải sản và là nơi đầu ngỏ giao thông thủy với các tỉnh lân cận

Từ những lợi thế về thiên nhiên và con người, Bạc Liêu đã xác định cơ cấu của tỉnh là Ngư - Nông - Công nghiệp (chủ yếu là công nghiệp chế biến) và dịch vụ, du lịch Về nông nghiệp, tỉnh tiếp tục chương trình ngọt hóa Quản lộ Phụng Hiệp phát huy mạnh Mẻ các biện pháp thâm canh tăng vụ, khai hoang phục hóa nhằm tăng nhanh số lượng cũng như chất lượng sản phẩm nông

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Trang 12

nghiệp Kinh tế biển bao gồm đánh bắt hải sản, nuôi trồng thủy sản, công nghiệp chế biến, dịch vụ tổng hợp, du lịch và giao thông thủy có ý nghĩa lớn tác động lớn đến sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội tỉnh nhà

(http://www.baclieutrade.gov.vn).

Tuy nhiên, trong quá trình phát triển, Bạc Liêu đang và sẽ chịu một áp lực rất lớn về môi trường, trong đó vấn đề ô nhiễm về môi trường nước, không khí, chất thải công nghiệp, chất thải trong chăn nuôi, trồng trọt, chất thải sinh hoạt,… đang trở nên hết sức cấp bách Nhiều vấn đề môi trường đã và đang tiếp cận phát triển mang tính đơn ngành truyền thống Trong đó, đáng kể nhất

là các mô hình sản xuất, các trang trại cần phải được quan tâm và có biện pháp

xử lý thích hợp

2.1.2 Đặc điểm khí hậu

Tỉnh Bạc Liêu chịu ảnh hưởng bởi khí hậu nhiêt đới gió mùa cận xích đạo với hai mùa rõ rệt trong năm: mùa mưa và mùa khô, mùa mưa bắt đầu từ tháng 5 đến tháng 11 và mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau

Lượng mưa trung bình phân bố không đồng đều theo không gian và thời gian vào các tháng 6,7,8 có lượng mưa cao nhất Nhiệt độ trung bình năm 2004 là

270C, tháng có nhiệt độ thấp nhất là 25,40C và tháng có nhiêt độ cao nhất là 29,10C Diễn biến nhiệt độ trong 3 tháng đầu năm 2005 dao động từ 250C-27,10C (Báo cáo hiện trạng môi trường nước của tỉnh Bạc Liêu, 2005)

Vùng biển Bạc Liêu là một phần của biển Đông Nam Bộ, có những điều kiện địa lý tự nhiên đặc trưng của nhóm đường bờ châu thổ Sông Cửu Long Đường bờ bằng phẳng chạy theo hướng Đông Bắc-Tây Nam, do tác động thủy triều, sóng biển và hải lưu nên quá trình động lực nổi bật nhất là quá trình bồi

tụ và xói lỡ Từ Gò Cát đến thị xã Bạc Liêu bờ biển được bồi đắp, Gò Cát đến Gành Hào bờ biển bị xói lỡ mạnh Bờ biển có các cửa sông chính là Gành Hào, Cái Cùng, Nhà Mát thuận lợi cho việc hình thành các trung tâm nghề cá

và các khu kinh tế biển

Thềm lục địa rộng, đáy biển có độ dốc nhỏ, địa hình đáy biển tương đối bằng phẳng, toàn bộ vùng rộng lớn ven bờ chất đáy chủ yếu là cát pha bùn, cát pha

vỏ sò là cơ sở tốt cho sự phát triển các loài sinh vật đáy, trong dây chuyền thức

ăn của cá tầng đáy thuận lợi cho cả khai thác cá đáy và cá nổi (Đào Văn Tự, 2003)

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Trang 13

Hình 2.1: Bản đồ hành chính tỉnh Bạc Liêu (http://www.baclieutrade.gov.vn)

2.2 Đặc điểm sinh học và sự xuất hiện thành phần loài cá ở một số vùng sinh thái đặc trưng

2.2.1 Đặc điểm sinh học của một số loài cá cửa sông ở Việt Nam

Cá cửa sông là một bộ phận của nghề cá ven bờ và đóng vai trò quan trọng trong sản lượng khai thác Mặt khác, nghề cá nước ta hiện nay khi chưa vượt

ra ngoài sải nước 30m vẫn dựa chủ yếu vào những loài cá của vùng cửa sông, gồm những loài cá cửa sông chính thức và những loài cá biển rộng muối nước nông thềm lục địa thâm nhập vào vùng cửa sông kiếm ăn hoặc sinh sản Nhiều loài chỉ có giá trị kinh tế địa phương (Cá lành canh, Cá bống, Cá bớp, Cá đối,…) Nhiều loài là cá kinh tế của một vùng biển, có giá trị cao, song khai thác được trong vùng cửa sông lại là cá kích thước nhỏ, chưa bước vào đàn khai thác Tuy nhiên, trong chúng cũng gồm một số loài các biển rộng muối thềm lục địa, thuộc những đối tượng kinh tế quan trọng (Cá trích, Cá lầm, Cá nục, Cá kẻm, Cá phèn, Cá hồng, Cá lượng,…) thay cho các loài cá thì vùng cửa sông lại là nơi tập trung những hải sản rất có giá trị khác như: Tôm, Cua, Hầu, Sò,… chúng đã tạo nên những ngư trường rất phong phú, đồng thời còn

là nơi cung cấp nguồn giống chủ yếu cho nghề nuôi trồng thủy sản nước lợ (Bộ Thủy sản, 1996)

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Trang 14

2.2.2 Nguồn lợi thủy sản Đồng Bằng Sông Cửu Long

Nguồn lợi thủy sản ĐBSCL mang tính chất nhiệt đới rõ rệt , được đánh giá là

đa dạng về thành phần loài cũng như phong phú về mặt số lượng Hơn 236 loài cá đã được tìm thấy ở ĐBSCL thuộc Việt Nam Trong đó họ Cá Chép (Cyprinidae) phong phú nhất với tổng số loài tìm gặp khoảng 74 loài, kế đó là

bộ Cá Trơn( Siluriformes) 51 loài Hơn 50 loài được xem là cá kinh tế, khoảng

10 loài là đối tượng nuôi trong ao, hồ và bè Nguồn lợi thủy sản ĐBSCL có thể chia thành các nhóm sau:

1 Nhóm cá có nguồn gốc biển, di cư từ biển vào vùng nước ngọt để kiếm ăn

hoặc sinh sản như Cá cơm (Crica laciniata), Cá mào gà (Steptipinna

melanochis), Cá đù (Penahia argentata), Cá sửu (Boesemania microlepic),

Cá thu sông (Scomberomorus sinensis), các loài Cá lưỡi trâu thuộc họ

Cynoglossidae và họ Cá Bơn (Soleidae)

2 Nhóm cá sông sống trên sông chính và các nhánh sông nhỏ Hàng năm các loài cá thuộc nhóm này có sự di cư vào ra khỏi vùng ngập trũng theo sự lên

xuống của nước lũ gồm các lòai cá như Cá duồng (Cirrhinus microlepis),

Cá linh (Cirrhinus jullieni), Cá ngựa (Hampala macrolepidota), Cá chài (Eptobarbus hoevnii), các loài thuộc họ Cá Tra (Pangasidae), họ Cá Leo

(Siluridae) Đặc biệt, Cá linh có quần đàn rất phong phú, hàng năm chiếm

tỷ lệ rất cao trong sản lượng khai thác cá nước ngọt

3 Nhóm cá đồng gồm các loài cá thích ứng với môi trường nước tỉnh, chịu được điều kiện môi trường nước nông, hàm lượng oxy hòa tan thấp, nước

bị nhiễm phèn trong mùa khô ở các đầm lầy, bưng biền thuộc rừng U Minh

và Đồng Tháp Mười như Cá lóc (Ophiocephalidae), Cá trê (Clarias

macrocephalus), Cá rô (Anabantidae), Cá thát lát (Notopterus notopterus)

cho sản lượng cao với nhiều cá có giá trị kinh tế Đa số các loài cá đồng ăn động vật hoặc chất thối rửa, có khả năng di chuyển lên cạn hoặc cơ quan

hô hấp phụ để sử dụng khí trời

4 Nhóm cá đặc trưng cho vùng cửa sông nước lợ gồm các loài cá trong họ Cá Trích (Clupeidae), Cá Thu (Scombridae), Cá Đối (Mugilidae), Cá Đù (Sciaenidae), Cá Chẽm (Centropomidae) và bộ Cá Bống (Gobioformes)

5 Nhóm các loài tôm nước lợ và Tôm càng xanh, là nguồn lợi thủy sản có giá trị ở ĐBSCL, chúng phân bố chủ yếu ở các dòng chính và kênh, rạch Các loài tôm nước lợ sống trong nội địa thậm chí cả ở nơi có độ mặn <2%o

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Trang 15

Ngoài ra, một số loài nhuyễn thể nước lợ như Nghêu, Sò huyết, là thành phần quan trọng của hệ sinh thái vùng cửa sông cũng là đối tượng khai thác của ngành thủy sản (Nguyễn Tấn Trọng, 1995)

2.2.3 Nguồn lợi cá vùng biển Bạc Liêu

Bạc Liêu có trữ lượng hải sản lớn và phong phú về chủng loại Trữ lượng cá đáy và cá nổi khoảng 800.000 tấn, có thể khai thác 300.000 tấn mỗi năm: Cá hồng, Cá gộc, Cá sạo, Cá thu, Cá chim, Cá đường,… Tôm biển có 33 loài

khác nhau, có thể đánh bắt khoảng 10.000 tấn (Đào Văn Tự, 2003)

Kết quả nghiên cứu của Viện Hải Sản Hải Phòng (2003) cho thấy ở vùng biển Bạc Liêu đã phát hiện được 73 họ, 211 giống loài Trong đó, có 34 chủng loài

cá cho sản lượng cao như: Cá hố (Trichiurus lepturus), Cá đù răng sắt (Johniops vogleri), Cá liệt (Leiognathus spp.), Cá nóc chấm tròn (Lagocephalus Scelertus), Cá đuối bống mõm nhọn (Dasyatis zugei), Cá bẹ (Pellona ditehela), Cá mối vạch (Saurida undosquamis), Cá chỉ vàng (Selaroides leptolepis), Cá bơn cát (Cynoglossus Oligolepis), Cá đù bạc (Penahia argentata), Cá nóc gai (Monocanthus Curtorhynehu), Cá dơi sọc nâu (Scolopsis Taeniopterus), Cá mối ngân (Saurida elongata),

Trong các loài cá trên thì Cá liệt có tần xuất xuất hiện nhiều nhất, kế đó là Cá bơn cát, Cá mối vạch, Cá nóc chấm tròn,… Nhiều loài có tần suất xuất hiện thấp trong năm nhưng không có nghĩa là loài cá này hiếm

Sản lượng đánh bắt ngày càng giảm, việc khai thác hải sản ở các vùng biển ven bờ đã vượt quá giới hạn cho phép khá nhiều do chưa hạn chế được số lượng phương tiện và nghề nghiệp hoạt động ở vùng biển này Hơn nữa, việc

sử dụng các ngư cụ và phương pháp khai thác có hại vẫn còn tiếp diễn Nhiều loại ngư cụ đang được sử dụng trong thực tế còn vi phạm qui định về kích thước mắc lưới (kích thước mắc lưới ở đụt lưới kéo, ở tùng lưới vây) Nhiều nghề đã bị cấm nhưng ở nơi này, nơi khác vẫn đang còn sử dụng (nghề đáy, te xiệp, lưới rê 3 lớp, ) Vì thế, nguồn lợi thủy sản ngày càng cạn kiệt trầm trọng, thậm chí có một số loài có nguy cơ tuyệt chủng (Đào Văn Tự, 2003)

2.2.4 Đặc tính của một số loại thủy vực phổ biến ở ĐBSCL Thuỷ vực nước chảy (sông)

Đặc tính nổi bật là hàm lượng oxy cao và ổn định, hàm lượng oxy phụ thuộc dòng chảy CO2 tự do thấp, độ pH ổn định (6-8) Nhiệt độ nước ít biến động, hàm lượng muối dinh dưỡng và vật chất hữu cơ thấp, các yếu tố môi trường có

xu hướng biến đổi theo mùa

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Trang 16

Thủy vực nước tĩnh

Là các thuỷ vực nhỏ, cạn chủ yếu là các thuỷ vực nhân tạo nên các yếu tố môi trường có sự biến động lớn Hàm lượng oxy thường thấp vào sáng sớm và cao vào xế chiều Hàm lượng CO2 trong nước thường cao, độ pH cũng biến động tương tự như oxy Hàm lượng muối dinh dưỡng trong các thủy vực nước tĩnh cao do tác động của con người Nhiệt độ biến động lớn nhất là ruộng lúa, phiêu sinh vật phát triển với mật độ cao

Thủy vực nước lợ

Các thủy vực này cũng có những đặc điểm như thủy vực nước chảy hay nước tĩnh điển hình Ngoài ra, ở vùng nước lợ thường có tính bất ổn về độ muối Sự biến động độ muối chịu ảnh hưởng chính là thủy triều và lượng nước ngọt từ lục địa đổ ra, có thể do những cơn mưa lớn

Thủy vực nước mặn

Chủ yếu là vùng biển khơi hay các vũng, vịnh ven biển Độ trong cao, pH luôn

>7 Hàm lượng ôxy hoà tan cao, hàm lượng muối dinh dưỡng rất thấp

Kênh cấp I và kênh cấp II, III

Kênh cấp I (kênh chính): là những nhánh sông chính bắt nguồn từ cửa sông đi sâu vào trong nội đồng có diện tích mặt nước lớn, có độ sâu lớn, có nhiều điểm giao nhau, đặc biệt dòng chảy thường phụ thuộc lớn vào triều cường

Kênh cấp II, III là những con rạch nhỏ bắt nguồn từ những sông chính, độ sâu nhỏ, diện tích mặt nước nhỏ, hàm lượng dinh dưỡng cao hơn so với kênh cấp I

do sự tác động của con người

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Trang 17

CHƯƠNG 3 ĐỊA ĐIỂM VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 Địa điểm và thời gian nghiên cứu

Nghiên cứu này được tiến hành tại 3 huyện Hồng Dân, Phước Long, Giá Rai - tỉnh Bạc Liêu và được khảo sát trong 2 đợt tháng 3 và 6 năm 2006 tại các tuyến kênh thuộc khu vực 3 huyện nói trên

3.2 Phương pháp nghiên cứu

Các chỉ tiêu thủy lý hóa và nguồn lợi cá được thu mẫu (mỗi tháng một đợt) vào lúc con nước cường của tháng Thời điểm thu mẫu là vào tháng 3 và 6 năm 2006 Tiến hành khảo sát trên 4 tuyến kênh cấp I và 4 tuyến kênh cấp II, III (bắt đầu từ cửa sông Gành Hào đi vào sâu trong nội đồng) (Hình 3.1) Trên mỗi tuyến kênh được thu mẫu với 3 lần lặp lại Vị trí các điểm khảo sát được xác định bằng máy định vị GPS Cụ thể các tuyến kênh được khảo sát là:

• Tuyến kênh cấp I từ cửa sông Gành Hào đến đập Hộ Phòng (D01, D02, D03)

• Tuyến kênh cấp I và kênh cấp II, III từ đập Hộ Phòng đến Chủ Chí (D04, D08, D10, D7.1, D7.2 và D7.3)

• Tuyến kênh cấp I và kênh cấp II, III từ Chủ Chí đến kênh 8000 (D12, D15, D18, D19.1, D19.2 và D19.3)

• Tuyến kênh cấp I và 2 kênh cấp II, III từ Chủ Chí đến Ninh Quới (D20, D23, D27, D26.1, D26.2, D26.3, D28.1, D28.2 và D28.3)

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Trang 18

Hình 3.1: Sơ đồ thu mẫu ở 3 huyện của tỉnh Bạc Liêu

3.2.1 Các chỉ tiêu thủy lý hóa

Tiến hành khảo sát các chỉ tiêu về nhiệt độ nước, độ trong, pH, Ôxy hòa tan, nồng độ muối, H2S, NH4+, PO43-, EC, TDS Trong đó, các yếu tố: nhiệt độ, pH,

độ trong và nồng độ muối được đo tại hiện trường H2S, NH4+, PO43- và DO được thu mẫu và phân tích trong phòng thí nghiệm Phương pháp phân tích các chỉ tiêu thủy lý hóa bao gồm:

Nhiệt độ nước (0C): bằng nhiệt kế tại hiện trường

Độ trong: đo bằng đĩa secchi tại hiện trường

26.1 26.2 26.3

19.1 19.2 19.3

7.1 7.3 7.2

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Trang 19

Nồng độ muối: đo bằng khúc xạ kế tại hiện trường

Ammonia (NH4+): phân tích bằng phương pháp Indophendblue

Lân hòa tan (PO43-): phân tích bằng phương pháp Molypdatascoebic

H2S: phân tích bằng phương pháp chuẩn độ Iocline

Độ dẫn điện (EC): được đo tại hiện trường bằng máy chuyên dùng

Tổng chất rắn hòa tan (TDS): được đo tại hiện trường bằng máy chuyên dùng

3.2.2 Chỉ tiêu về thành phần loài cá

Ngư cụ dùng để thu mẫu nguồn lợi cá ở các tuyến kênh cấp I là lưới cào rường (miệng lưới rộng 4m, chiều cao 1m, kích thước mắt lưới là 2a= 25mm và kích thưới mắt lưới phần đụt là 2a= 15mm) và ở các tuyến kênh cấp II,III là lưới rê với các kích thước khác nhau (2a= 10mm, 2a= 20mm, 2a= 40mm) (Hình 3.2)

Hình 3.2 Các ngư cụ khai thác dùng trong nghiên cứu (Hà Phước Hùng, 2005)

Tổng số mẻ lưới cào rường được thu trên 4 tuyến kênh là 12 mẻ, số lần lặp lại của mỗi tuyến kênh là 3 lần Các mẫu cá được giữ trong fomaline 10%, sau đó

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Trang 20

đem về phòng thí nghiệm Khoa Thủy Sản, trường Đại học Cần Thơ để phân tích Thành phần loài cá được phân loại cơ bản dựa theo các tài liệu của các tác giả như: Nguyễn Khắc Hường (1993), Vương Dĩ Khang (1993), Nguyễn Hữu Phụng và ctv (1997) và phần mềm FISHBASE-2004

3.2.3 Phương pháp xác định sản lượng trên một đơn vị đánh bắt (CPUE) 3.2.3.1 Đối với các tuyến kênh cấp I

Dựa vào các thông số khi thu mẫu tại hiện trường để xác định CPUE bao gồm: tốc độ dòng chảy, thời gian thả lưới, tiết diện lưới cào rường và thể tích nước lọc qua lưới

Công thức xác định thể tích khối nước và CPUE được dựa theo các tác giả Chheng Phen (2005) và Võ Thành Toàn (2005)

Vt= vn * t*Sl

Trong đó:

Vt: Thể tích nước thực tế qua lưới (m3)

vn: vận tốc nước (m/s) t: thời gian thả lưới (s)

Sl tiết diện lưới (m2) Ngoài ra, do phương pháp thu mẫu bằng ngư cụ lưới cào rường, phương tiện khai thác chuyển động, do dó để xác định được thể tích khối nước thực tế lọc qua lưới cần lưu ý hướng dòng chảy khi khai thác (cùng dòng hoặc ngược dòng) Công thức tính thể tích nước thực tế đi qua lưới (V) là:

Nếu ngược dòng chảy, ta có: V=D*Sl + Vt Nếu cùng dòng chảy, ta có: V=D*Sl - Vt; với D: khoảng cách thả lưới (m) Công thức xác định sản lượng cá thể trên 1 đơn vị đánh bắt được tính theo số lượng và khối lượng của quần thể cá (CPUE), bao gồm:

Sản lượng cá trên 1 đơn vị đánh bắt tính theo số lượng (CPUEn):

CPUEn=TN/V Sản lượng cá trên 1 đơn vị đánh bắt tính theo khối lượng (CPUEw):

CPUEw= TW/V Trong đó:

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Trang 21

3.2.3.2 Đối với các tuyến kênh cấp II, III

Sản lượng trên một đơn vị đánh bắt bằng ngư cụ lưới rê được dựa vào các thông số khi thu mẫu để xác định CPUE gồm (i) số giờ khai thác; (ii) tiết diện lưới rê và (iii) tổng sản lượng và số lượng cá đánh bắt được Đây là loại ngư

cụ đánh bắt theo phương pháp cố định nên không phụ thuộc vào hướng dòng chảy

Công thức xác định sản lượng cá thể trên 1 đơn vị diện tích đánh bắt được tính theo số lượng và khối lượng của quần thể cá (CPUE) cũng được dựa theo công thức của hai tác giả Chheng Phen (2005) và Võ Thành Toàn (2005)

Sản lượng cá trên 1 đơn vị đánh bắt tính theo số lượng (CPUEn):

CPUEn=TN/S*t Sản lượng cá trên 1 đơn vị đánh bắt tính theo khối lượng (CPUEw):

CPUEw= TW/S*t Trong đó:

TN: tổng số cá thể đánh bắt được (con)

TW: tổng sản lượng cá đánh bắt được (gam) S: tiết diện lưới rê (m2)

t: thời gian khai thác (giờ)

3.3 Phương pháp phân tích số liệu

Các số liệu môi trường nước được phân tích bằng phần mềm Win Plus 3.0

Số liệu về chỉ tiêu nguồn lợi cá sẽ được tính toán và trình bày bằng phần mềm Excel

Trình bày văn bản bằng chương trình Microsoft Word

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Trang 22

CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ & THẢO LUẬN 4.1 Các yếu tố thủy lý hoá

Kết quả phân tích chất lượng nước ở 4 tuyến kênh thuộc khu vực tỉnh Bạc Liêu cho thấy một số chỉ tiêu thủy lý hóa của nguồn nước có sự biến động theo địa điểm và thời điểm khảo sát Các yếu tố thủy lý hoá thường xuyên tác động lên đời sống thủy sinh vật và thủy vực Đồng thời, hoạt động sống của thủy sinh vật cũng làm biến đổi đặc tính thủy lý hoá của môi trường nước trong thủy vực (Chheng Phen, 2005)

Bảng 4.1: Kết quả khảo sát các chỉ tiêu thủy lý hoá trong tháng 3/2006 Địa

điểm Thời gian

Nhiệt

độ (0C)

PH Nồng

độ muối (%o)

Độ dẫn điện (mS/cm)

Tổng chất rắn lơ lửng (g/l)

Độ trong (cm)

Ôxy hoà tan (mg/l)

H2S (mg/l)

Trang 23

Bảng 4.2: Kết quả khảo sát các chỉ tiêu thủy lý hoá tháng 6/2006

Địa điểm Thời gian

Nhiệt

độ pH

Nồng

độ muối (%o)

Độ dẫn điện (mS/cm)

Tổng chất rắn lơ lửng (g/L)

Độ trong (cm)

DO (mg/l)

H2S (mg/l)

NH4+

(mg/l)

PO43- (mg/l) D01 9h05 30,3 7,07 19,2 30,3 18,54 40 5,16 0,002 0,180 1,555 D02 10h00 30,4 7,03 18,6 29,8 17,95 20 4,48 0,005 0,095 0,827 D03 7h50 29,8 7,09 16,7 26,7 16,11 25 4,64 0,001 0,186 0,137 D04 7h25 30,8 7,15 16,0 25,7 15,56 35 5,44 0,005 0,168 0,500 D7.1 8h20 31,8 7,14 17,6 28,4 16,97 22 5,20 0,013 0,277 0,442 D7.2 8h10 31,6 7,14 17,6 28,0 16,97 20 5,40 0,003 0,287 0,706 D7.3 8h25 31,3 7,13 17,3 27,5 16,61 25 6,32 0,016 0,329 0,043 D08 8h30 31,7 7,13 17,9 28,3 17,24 28 3,96 0,013 0,162 0,434 D10 8h15 30,7 7,07 17,6 27,8 16,91 20 3,36 0,001 0,287 0,038 D12 8h25 31,1 7,09 17,2 27,3 16,13 20 3,92 0,003 0,231 0,934 D15 8h45 31,3 7,01 17,0 26,8 16,41 22 3,44 0,012 0,316 1,764 D18 9h05 31,4 7,04 15,3 25,0 14,69 27 3,68 0,005 0,137 0,493 D19.1 9h20 31,7 7,06 16,4 26,0 15,76 18 3,12 0,012 0,278 0,271 D19.2 9h40 31,8 7,09 16,0 25,7 15,33 22 4,56 0,019 0,312 1,564 D19.3 9h50 32,1 7,12 16,4 26,7 15,78 18 3,80 0,016 0,346 1,784 D20 8h30 31,5 6,99 17,5 19,6 17,10 24 3,52 0,014 0,219 1,073 D23 8h55 31,9 7,17 14,6 23,7 14,09 22 4,28 0,017 0,253 0,773 D26.1 10h50 30,9 7,15 1,7 3,2 1,71 35 8,96 0,014 0,233 1,096 D26.2 11h00 31,3 7,12 2,4 4,3 2,32 40 6,92 0,007 0,302 1,269 D26.3 11h05 31,2 7,15 1,8 3,2 1,67 30 9,92 0,007 0,237 0,052 D27 9h50 31,1 7,16 0,5 1,1 0,54 20 4,44 0,019 0,093 1,382 D28.1 11h35 30,8 7,16 0,4 0,9 0,41 12 3,64 0,009 0,437 0,958 D28.2 11h40 30,9 7,14 0,4 0,8 0,37 16 4,48 0,022 0,384 0,409 D28.3 12h05 30,9 7,15 0,4 0,7 0,36 11 3,76 0,018 0,586 0,820

4.1.1 Nhiệt độ

Nguồn nhiệt chính làm cho các thủy vực nóng lên là do năng lượng ánh sáng mặt trời cung cấp Nhiệt độ nước thay đổi theo vị trí địa lý, theo mùa, theo độ sâu, theo thời tiết và theo ngày đêm Cá là loài biến nhiệt, nhiệt độ cơ thể cá thay đổi theo nhiệt độ nước Khi nhiệt độ quá lạnh hay quá nóng cá bị sốc, ít

ăn, chậm lớn Nhiệt độ thích hợp cho cá vùng nhiệt đới nằm trong khoảng

25-320C Tuy nhiên, cá có thể chịu đựng được nhiệt độ trong khoảng 20-350C Nhiệt độ ảnh hưởng rất lớn đến quá trình sinh trưởng, phát triển, sinh sản và di

cư của tôm, cá (Trương Quốc Phú, 2002)

Từ Hình 4.1 cho thấy nhiệt độ nước ở các vị trí thu mẫu trong tháng 3 khá ổn định và nằm trong khoảng dao động từ 28,4-31,50C, trung bình là 30,10,910

C (Bảng 4.1) và không có sự chênh lệch lớn Nhiệt độ nước ở tháng 3/2006 có

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Trang 24

xu hướng cao hơn so với nhiệt độ nước tháng 3/2005 Theo Chheng Phen (2005), nhiệt độ nước dao động trong khoảng (28,4-30,50C) Nguyên nhân tại thời điểm thu mẫu trời nắng gay gắt và thời gian thu mẫu vào giữa trưa

Hình 4.1: Biến động nhiệt độ trong tháng 3 Hình 4.2: Biến động nhiệt độ trong tháng 6

Kết quả cũng cho thấy nhiệt độ nước tháng 6 cao hơn tháng 3 và không có sự biến động lớn giữa các điểm (Hình 4.2), chúng dao động từ 29,8-31,90C, trung bình 31,20,560

C (Bảng 4.2) Kết quả này cũng tương tự với kết quả nghiên cứu ở tháng 6/2005 của Võ Thành Toàn Nhìn chung, nhiệt độ nước qua 2 đợt khảo sát ở khu vực tỉnh Bạc Liêu tương đối ổn định và thích hợp với đời sống các loài tôm cá

4.1.2 pH

pH là một trong những nhân tố môi trường ảnh hưởng trực tiếp và gián tiếp đến đời sống của cá, làm ảnh hưởng đến quá trình sinh lý (thay đổi độ thẩm thấu của màng tế bào, làm rối loạn quá trình trao đổi muối và nước), ảnh hưởng đến quá trình hô hấp, sinh trưởng và dinh dưỡng pH còn có thể làm tăng tính độc của một số chất độc có trong thuỷ vực pH của nước phụ tuộc vào: tính chất đất, quá trình quang hợp của thực vật thuỷ sinh, quá trình phân huỷ các chất hữu cơ,quá trình hô hấp của động vật thuỷ sinh Ngoài ra, pH còn phụ thuộc nhiệt độ, sự hoạt động của vi sinh vật và tác động của con người (Trương Quốc Phú, 2002)

Qua Hình 4.3 thấy được pH ở các tuyến kênh trong tháng 3 không có sự biến động lớn và dao động từ 6,94-7,88, trung bình 7,490,29 (Bảng 4.1) Theo kết quả khảo sát tháng 3/2005 của Chheng Phen, pH biến động từ 7-7,5 và theo Nguyễn Văn Công (2002) pH dao động trong khoảng 7,4-8,4

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Ngày đăng: 10/12/2015, 15:16

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1: Bản đồ hành chính tỉnh Bạc Liêu (http://www.baclieutrade.gov.vn) - đặc điểm môi trường nước và sự phân bố thành phần loài cá ở ba huyện giá rai, hồng dân, phước long tỉnh bạc liêu
Hình 2.1 Bản đồ hành chính tỉnh Bạc Liêu (http://www.baclieutrade.gov.vn) (Trang 13)
Hình 3.1: Sơ đồ thu mẫu ở 3 huyện của tỉnh Bạc Liêu - đặc điểm môi trường nước và sự phân bố thành phần loài cá ở ba huyện giá rai, hồng dân, phước long tỉnh bạc liêu
Hình 3.1 Sơ đồ thu mẫu ở 3 huyện của tỉnh Bạc Liêu (Trang 18)
Hình 3.2 Các ngư cụ khai thác dùng trong nghiên cứu (Hà Phước Hùng, 2005) - đặc điểm môi trường nước và sự phân bố thành phần loài cá ở ba huyện giá rai, hồng dân, phước long tỉnh bạc liêu
Hình 3.2 Các ngư cụ khai thác dùng trong nghiên cứu (Hà Phước Hùng, 2005) (Trang 19)
Bảng 4.1: Kết quả khảo sát các chỉ tiêu thủy lý hoá trong tháng 3/2006 - đặc điểm môi trường nước và sự phân bố thành phần loài cá ở ba huyện giá rai, hồng dân, phước long tỉnh bạc liêu
Bảng 4.1 Kết quả khảo sát các chỉ tiêu thủy lý hoá trong tháng 3/2006 (Trang 22)
Hình 4.1: Biến động nhiệt độ trong tháng 3     Hình 4.2: Biến động nhiệt độ trong tháng 6 - đặc điểm môi trường nước và sự phân bố thành phần loài cá ở ba huyện giá rai, hồng dân, phước long tỉnh bạc liêu
Hình 4.1 Biến động nhiệt độ trong tháng 3 Hình 4.2: Biến động nhiệt độ trong tháng 6 (Trang 24)
Hình 4.5 Biến động S‰  trong tháng 3           Hình 4.6: Biến động S‰ trong tháng 6 - đặc điểm môi trường nước và sự phân bố thành phần loài cá ở ba huyện giá rai, hồng dân, phước long tỉnh bạc liêu
Hình 4.5 Biến động S‰ trong tháng 3 Hình 4.6: Biến động S‰ trong tháng 6 (Trang 26)
Bảng 4.3 Danh sách các loài cá đánh bắt được qua 2 đợt khảo sát ở các tuyến kênh cấp I - đặc điểm môi trường nước và sự phân bố thành phần loài cá ở ba huyện giá rai, hồng dân, phước long tỉnh bạc liêu
Bảng 4.3 Danh sách các loài cá đánh bắt được qua 2 đợt khảo sát ở các tuyến kênh cấp I (Trang 34)
Bảng 4.4 Danh sách các loài cá đánh bắt được qua 2 đợt khảo sát ở các tuyến kênh cấp II,III - đặc điểm môi trường nước và sự phân bố thành phần loài cá ở ba huyện giá rai, hồng dân, phước long tỉnh bạc liêu
Bảng 4.4 Danh sách các loài cá đánh bắt được qua 2 đợt khảo sát ở các tuyến kênh cấp II,III (Trang 36)
Hình 4.22 Biến động số lượng cá trên mỗi mẻ đánh bắt ở các kênh cấp I - đặc điểm môi trường nước và sự phân bố thành phần loài cá ở ba huyện giá rai, hồng dân, phước long tỉnh bạc liêu
Hình 4.22 Biến động số lượng cá trên mỗi mẻ đánh bắt ở các kênh cấp I (Trang 37)
Hình 4.23 Biến động số lượng cá trên mỗi mẻ đánh bắt ở các kênh cấp II, III - đặc điểm môi trường nước và sự phân bố thành phần loài cá ở ba huyện giá rai, hồng dân, phước long tỉnh bạc liêu
Hình 4.23 Biến động số lượng cá trên mỗi mẻ đánh bắt ở các kênh cấp II, III (Trang 37)
Hình 4.24 Biến động sản lượng trên mỗi mẻ đánh bắt ở các  kênh cấp I - đặc điểm môi trường nước và sự phân bố thành phần loài cá ở ba huyện giá rai, hồng dân, phước long tỉnh bạc liêu
Hình 4.24 Biến động sản lượng trên mỗi mẻ đánh bắt ở các kênh cấp I (Trang 38)
Bảng 4.5: CPUE các loài cá ở các tuyến kênh cấp I trong tháng 3. - đặc điểm môi trường nước và sự phân bố thành phần loài cá ở ba huyện giá rai, hồng dân, phước long tỉnh bạc liêu
Bảng 4.5 CPUE các loài cá ở các tuyến kênh cấp I trong tháng 3 (Trang 40)
Bảng 4.7: CPUE các loài cá ở các tuyến kênh cấp II, III trong tháng 3. - đặc điểm môi trường nước và sự phân bố thành phần loài cá ở ba huyện giá rai, hồng dân, phước long tỉnh bạc liêu
Bảng 4.7 CPUE các loài cá ở các tuyến kênh cấp II, III trong tháng 3 (Trang 41)
Hình 4.26. Trọng lượng TB cá ở mỗi mẻ - Trọng lượng TB cá của 12 mẻ trong tháng 3 - đặc điểm môi trường nước và sự phân bố thành phần loài cá ở ba huyện giá rai, hồng dân, phước long tỉnh bạc liêu
Hình 4.26. Trọng lượng TB cá ở mỗi mẻ - Trọng lượng TB cá của 12 mẻ trong tháng 3 (Trang 42)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w