1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Xu thế tự do hoá lãi xuất hoàn toàn ở việt nam

28 185 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 127 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Qua đó có cái nhìn đứng đắn hơn đối với xu thế tự do hoá tronghoạt động tài chính, mà nền tảng là tự do hoá lãi xuất đối với nền kinh tế nớc ta trong xu hớng toàn cầu hoá của nền kinh tế

Trang 1

Lời nói đầu

Một vấn đề đựơc giới chuyên môn cũng nh các nhà chức trách hết sứcquan tâm hiện nay là xu thế tự do hoá lãi xuất hoàn toàn ở Việt Nam Có rấtnhiều cuộc thảo luận đa ra nhữnh ý kiến nên hay không nên tự do hoá lãixuất ở nớc ta trong trong tình hình kinh tế trong nớc cũng nh Quốc tế hiệnnay

Để hiểu rõ vấn đề này, chúng ta cần xem xét những phát triển cũng

nh tồn tại của nền kinh tế đã đáp ứng đợc những điều kiện tự do hoá lãixuất? Đồng thời cần nhìn lại quá trình thay đổi cơ chế điều hành chínhsách lãi xuất của chính phủ trong việc từng bớc đa lãi xuất đến tự dohoá Qua đó có cái nhìn đứng đắn hơn đối với xu thế tự do hoá tronghoạt động tài chính, mà nền tảng là tự do hoá lãi xuất đối với nền kinh

tế nớc ta trong xu hớng toàn cầu hoá của nền kinh tế thế giới Mặt kháccũng cần nghiên cứu và đa ra những giải pháp cụ thể để đảm bảo cho sự

tự do hoá lãi xuất thành công và phát huy đầy đủ vai trò của mình đốivới sự phát triển kinh tế

Bài viết này hoàn thành với sự hớng dẫn của thầy Đàm Văn Huệ vàtham khảo một số tài liệu có liên quan Song do sự hiểu biết về chuyênngành và xã hội còn khiêm tốn nên đôi chỗ còn có nhiều thiếu sót, rất mong

đợc sự góp ý

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 2

a- lý luận chung về lãi suất

Trong nền kinh tế tồn tại nhiều phạm trù kinh tế tài chính, một trongnhững phạm trù quan trọng đó là lãi suất Nó ảnh hởng trục tiếp đến đời sốnghàng ngày của mỗi chúng ta và có những hệ quả quan trọng đối với sự pháttriển của nền kinh tế Do đó việc nghiên cứu lãi suất là hết sức cần thiết

I- Khái niệm và vai trò của lãi suất:

Lãi suất là một biến số luôn ảnh hởng đến sự phát triển của nền kinh tếcả ở tầm vĩ mô và tầm vi mô

2.1 Lãi suất là một trong những công cụ sắc bén của Chính phủ để quản lý nền kinh tế ở tầm vĩ mô

Thông qua lãi suất Chính phủ có thể tác động trục tiếp đến đầu t ViệcChính phủ quyết định giảm lãi suất cho vay và đa ra các biện pháp u đãitrong việc cho vay vốn sẽ khuyến khích các doanh nghiệp tăng cơng vayvốn để đầu t phát triển sản xuất, làm tăng tổng đầu t của nền kinh tế đồngthời đa ra công ăn việc làm cho một số lớn ngời lao động

Lãi suất có thể đợc sử dụng để kiềm chế lạm phát Khi giá hàng hoá tăngcao, việc tăng lãi suất lớn hơn mức tăng giá cả sẽ làm giảm nhu cầu về tiền,

đồng thời tiền trong lu thông giảm làm cho giá cả hàng hoá giảm theo

Lãi suất còn hớng dẫn cho sản xuất và tiêu dùng: Bởi vì giá thành củaxản phẩm là biểu hiện bằng tiền của chi phí sản xuất Việc thay đổi lãi suấtlàm chi phí sản xuất tăng hay giảm, từ đó có thể khuyến khích doanhnghiệp sản xuất hay không Do đó,khi lãi suất tăng làm giá thành sản phẩm

sẽ đắt tơng đối, do đó làm tiêu dùng giảm và ngợc lại

Kiểm soát các nguồn vốn chu chuyển trong nền kinh tế

Trang 3

Thu hút ngoại tệ và đầu t nớc ngoài

Làm phát triển thị trờng chứng khoán và thị trờng tài chính

Vì vậy,lãi suất tạo sự cân đối cho nền kinh tế theo trật tự u tiên đúnghuớng chiến lợc phát triển kinh tế –xã hội

2.2 Lãi suất là cơ sở quan trọng đối với các cá nhân cũng nh các doanh nghiệp đa ra quyết định việc sử dụng vốn nhàn rỗi nh thế nào cho

có hiệu quả nhất.

II- Đo lờng lãi suất:

Đây là mức lãi suất phụ thuộc vào độ dài thời gian của tín dụng và chu

kỳ tính lãi: độ dài thời gian tín dụng càng lớn hơn chu kỳ tính lãi suất tíchhọp càng lớn

Là một loại lãi suất làm cân bằng giá trị hiện tại của tiền thanh toánnhận đợc theo một công cụ nợ với trị hôm nay của công cụ đó

C

i c =

P B

Trong đó: ic: lãi suất hoàn vốn hiện hành.

PB : giá của trái khôáncupon.

C:tiền côupn hàng năm.

F-P d 360

Hoặc i dh = - x

Trang 4

F Số ngày tới khi mãn hạn

Trong đó: idh :lãi suất hoàn vốn trên cơ sở tính giảm.

F : mệnh giá của trái khoán giảm giá.

Pd : giá mua của trái khoán giảm giá.

III Các lãi suất cơ bản của ngân hàng

Là lãi suất mà ngân hàng thơng mại trả cho ngời gửi tiền trên số tièngửi ở tài khoản tiết kiệm

Công thức:

Lãi suất tiền gửi = Lãi suất cơ bản của nền kinh tế + lạm phát Tỷ lệ

Là lãi suất ngân hàng thu tiền ở những khách hàng vay tiền.Nó gồm nhiềuloại lãi suất khác nhau: lãi suất dài hạn, trung hạn và lãi suất ngắn hạn Trongtừng đối tợng khác nhau cũng có những mức lãi suất khác nhau:

Công thức:

Lãi suất cho vay = Lãi suất tiền gửi + Chi phí nghiệp vụ ngân hàng

Chi phí nghiệp vụ ngân hàng bao gồm tất cả các khoản chi phí hoạt

động, phát triển vốn và dự phòng rủi ro

Là lãi suất của các hoạt đồng huy động vốn và cho vay vốn của cácngân hàng thơng mại với ngân hàng trung ơng giữa ngân hàng thơng mạivới các tổ chức tài chính khác

IV Rủi ro và lãi suất.

Trong nền kinh tế luôn tồn tại các mức lãi suất khác nhau đáp ứng mọinhu cầu của khách hàng Vì sao lại có hiện tợng này ?

Nguyên nhân là do tính rủi ro trong lãi suất: Mức độ rủi ro của mónvay càng cao, lãi suất của món vay đó càng cao

Mức lãi suất cao chính là phần bù đắp cho tính mạo hiểm của nhữngkhách hàng dám đầu t vào những lĩnh vực kinh doanh có thẻ bị rủi ro xảy ratrong tơng lai Để thấy rõ mối quan hệ này ta phải nghiên cứu hai thị trờngtrái phiếu dới đây

i i

S D D’

Trang 5

Trái phiếu chính phủ RR = 0 Trái phiếu công ty RR > 0

Với mức RR= 0 trái phiếu chính phủ có xu hớng thấp hơn so với mặtbằng cung cầu

Còn với mức RR > 0 của trái phếu công ty thì ngợc lại

V- Các nhân tố ảnh hởng tới lãi suất.

Trong nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung, nhà nớc đóng vai trò trungtâm trong hầu hết các hoạt động kinh tế xã hội Vì lẽ đó lãi suất trong cơchế quản lý này đều do nhà nớc quy định Do đó sự biến đọng của lãi suấtphần lớn phụ thuộc vào ý chí của chính phủ và không thể dự đoán hay xáclập bất cứ một quy luật vận động nào

Trái lại, trong nền kinh tế thị trờng, nhà nớc chỉ đóng vai trò là ngời

điều tiết vĩ mô, thị trơng tài chính – tiền tệ rất phát triển theo xu hớng tự

do hoá Lãi xuất vì vậy luôn biến động phụ thuộc rất nhiều vào các nhân tố

vĩ mô cũng nh nhiều nhân tố khác

1 ảnh hởng cung - cầu của quỹ cho vay.

Nh ta đã biết, lãi suất là giá cả cho vay vì vậy bất kỳ sự thay đổi nàocủa cung và cầu của quỹ cho vay không cùng một tỷ lệ sẽ đều làm thay đổimức lãi suất trên thị trờng

Trang 6

Tuy mức độ biến động của lãi suất ít nhiều cũng phụ thuộc vào cácquy định của chính phủ và ngân hàng trung ơng, song đa số trong nền kinh

tế thị trờng đều dựa vào nguyên lý này để xác định lãi suất

Do đó chúng ta có thể tác động vào cung cầu thị trờng vốn để thay đổilãi suất trong nền kinh tế cho phù hợp với mục tiêu chiến lợc trong từng thời

kỳ Mặt khác, muốn duy trì sự ổn định của lãi suất thì sự ổn định của thị ờng vốn phải đợc đảm bảo chắc chắn

Tỷ suất lợi nhuận bình quân trong nền kinh tế sẽ ảnh hởng tới lãi suấtthôg qua cung cầu về vốn: Khi các doanh nghiệp thu đợc lợi nhuận cao sẽdẫn đến nhu cầu về vốn phục vụ cho quá trình sản xuât sẽ tăng lên làm cholãi suất trong nền kinh tế cũng có ảnh hởng tăng tho, và ngợc lại

3 ảnh hởng của lạm phát kỳ vọng

Khi mức lạm phát đợc dự đoán sẽ tăng lên trong một thời kỳ nào đó,lãi suất sẽ có xu hớng tăng.Nguyên nhân là do: Thứ nhất, từ mối quan hệgữa lãi suất thực và lãi suất danh nghĩa, để duy trì lãi suất thực không đổi,

tỷ lệ lạm phát tăng, đòi hỏi lãi suất danh nghĩa phải tăng lên tơng ứng Thứhai, do dự đoán lạm phát tăng, công chúng sẽ dành phần tiết khiệm củamình cho phần dữ trữ hàng hoá hoặc các dạng thức tài sản phi tài chínhkhác Tất cả điều này sẽ làm giảm cung cho quỹ cho vay gây áp lực tăng lãisuất cho các ngân hàng cũng nh trên thị trờng

4- ảnh hởng của bội chi ngân sách.

Một khi ngân sách trung ơng và địa phơng lâm vào tình trạng bội chi, nó

sẽ ảnh hởng trực tiếp đén cầu của quỹ cho vay tăng làm cho lãi suất tăng.Mặt khác bội chi ngân sách sẽ tác động đến tâm lý công chúng về giatăng mức lạm phát và do vậy sẽ gây áp lức tăng lãi suất

Trên một góc độ khác, khi bội chi ngân sách tăng, thờng chính phủ giatăng việc phát hành trái phiếu Lợng cung trái phiếu trên thị trờng tăng lênlàm cho giá trái phiếu có xu hớng giảm lãi suất thị trờng vì vậy mà tănglên

5- thị trờng tài chính quốc tế.

Trong cơ chế thị trờng và xu hớng hội nhập về kinh tế trên thế giới

đang phát triển rất mạnh, sẽ dẫn đến việc tự do hoá nền kinh tế, mở rộngquan hệ giao lu với các nớc trên thế giới , trong đó có vấn đề tự do hoá thịtrờng tài chính tiền tệ Vì vậy những luồng vốn trên thị trờng tài chính thếgiới sẽ chảy về nơi nào có lãi suất cao Cho nên, nó sẽ tác động trực tiếp

Trang 7

đến lợng cung - cầu về vốn của mỗi quốc gia làm ảnh hởng đến mức lãi suấttrong từng quốc gia đó.

Yếu tố này có mức ảnh hởng rất sâu rộng đối với tình hình ài chínhquốc tế Do đó, các quốc gia cần phải hợp tác, có những biện pháp, cơ chếlãi suất phù hợp với tình hình chung và điều kiện của từng quốc gia

VI- Các cách quản lý lãi suất

Đây là tỷ lệ lãi suất đợc xác định bởi Nhà nớc và ngân hàng trung ơngvới tất cả các mức lãi suất khác nhau

Cách xác định lãi suất này thờng đi kèm với cơ chế tài chính kiềm chế

Nó giúp cho các ngânhàng ớc tính đợc chính xác số lợi nhuận từ các khoảncho vay Đồng thời cũng chủ động tính lãi suất cần đa ra để huy động tiềngửi và các loại tài sản khác.Và do đó các chính sách điều tiết vĩ mô của Nhànớc đợc thực hiện một cách dễ dàng

Tuy nhiên, cơ chế lãi suất này cung mang lại rất nhiều hạn chế tronglĩnh vực hoạt động ngân hàng Cố định lãi suất làm cho ngân hàng tự hạnchế mình về khả năng cho vay và đầu t Ngân hàng không thể cho vay dớimức ấn định, vì thế mà nhiều khi có tình trạng thừa vốn mà không thể hoạckhông dám đầu t Trong cách quản lý lãi suất này, sẽ không có sự thơng l-ợng về chi phí vốn giữa ngời cần vay và ngời muốn vay Từ đó ngân hàngphải chạy theo khách hàng chứ không phải ngời cần vay chạy theo ngânhàng để thơng lợng Bên cạnh đó, khi ngân hàng trong tình trạng thừa vốn,

để giải quyết vấn đề ứ đọng ngân hàng buộc phải hạ lãi suất sẽ giảm độ antoàn trong cho vay vốn, dẫn đến khả năng rủi ro lãi suất sẽ lớn hơn Khôngnhững thế việc cố định lãi suất sẽ làm cho ngân hàng khó đầu t vào thị tr-ờng chứng khoán vì hầu hết chứng khoán ngày nay đều để lãi suất cho cung– cầu thị trờng quyết định

Từ những nguyên nhân trên, cố đinh lãi suất trong điều kiện nền kinh

tế thế giới phát triển ngày càng mạnh đã không còn tác dụng và chuyển dầnsang một cơ chế điều chỉnh lãi suất khác

Mức lãi suất sản xuất đợc xác định trên yếu tố cung cầu của thị trờng,việc can thiệp của Nhà nớc vào đây là rất ít

Khi ngân hàng thả nổi lãi suất và chấp nhận tính lãi theo từng kết quảthơng lợng của từng thơng vụ, sẽ có nhiều khách hàng tìm đến nó và cónhiều cơ hội để lựa chon việc đầu t làm giảm đáng kể yếu tố rủi ro tronghoạt động tín dụng Ngân hàng có thể cho vay với mức lãi suất thấp để giữ

Trang 8

những khách hàng có uy tín Hoặc sãn sàng đầu t vào những loại chứngkhoán không có lợi bao nhiêu để giải quyết hết ER Cũng có nhng thơng vụcho vay hoặc đầu t sau khi đã chắc chắn vì tính an toàn có thể đạt đợc lãisuất rất cao qua thơng lợng Vì thế nó trở thành công cụ phân phối vốn rấthiệu quả và đúng nơi cần vốn đầu t, góp phần chống lại xu hớng suy đổitrong đầu t vốn.

Tuy nhiên, việc thực hiện các chính sách chiến lợc đối với nền kinh tếcủa Nhà nớc là rất khó khăn do nó phụ thuộc vào yếu tố thị trờng Bên cạnh

đó, nó làm nảy sinh yếu tố đầu cơ tạo ra lãi suất giả ảnh hởng tới toàn hệthốnh kinh tế, nên đôi khi phải phủ nhận đi vai trò của nền kinh tế

Nh vậy, với lãi suất cố định ngân hàng quan tâm đến lợi nhuận về mặtngắn hạn mà bỏ quên khách hàng, quản lý tài sản kém hiệu quả Ngợc lại,với lãi suất thả nổi, ngân hàng quan tâm đến khách hàng và lợi nhuận trongmục tiêu lâu dài

VII- tự do hoá lãi suất, xu thế tất yếu của quá trình phát triển kinh tế thị trờng.

Từ những thập niên cuối thế kỷ 20, toàn cầu hoá dẫ trở thành một xuthế phát triển chủ yếu của nền kinh tế thế giới Nó không phải là một hiện t-ợng nhất thời, cũng không phải là một vấn đề quan hệ kinh tế đối ngoạigiữa các quốc gia Mà toàn cầu hoá là một hệ thống quốc tế rộng lớn chiphối các quan hệ kinh tế - xã hội trong từng quốc gia và trong phạm vi toàncầu Trong bối cảnh đó, việc hội nhập khu vực và tham gia vào tiến trìnhtoàn cầu hoá là một vấn đề tất yếu khách quan đối với nền kinh tế ViệtNam; khi chúng ta đang phấn đấu tiến tới một nền kinh tế thị trờng thực sựnhằm đẩy mạnh sự phát triển kinh tế còn nhiều yếu điểm và có phần tụt hậu

so với các nơc trên thế giới Một trong những vấn đề then chốt để đẩy nhanhtiến trình hoà nhập với nền kinh tế thế giới ngày càng phát triển, chúng ta phảitừng bớc tự do hoá trong hoạt động kinh tế -xã hội Đó là vấn đề mở cửa thôngthơng đối với các quốc gia trên thế giới, dần đần tháo dỡ những rào chắn ngăncách của từng quốc gia đối với phàn còn lại của thế giới

Cung với sự phát triển của toàn cầu hoá, tự do hoá tài chính cũng dần đợchình thành và đang lá mối quan tâm lớn của nhiều quốc gia trên thế giới, trong

đó có Việt Nam Tự do hoá lãi suất lại là một bộ phận cơ bản của tự do hoá tàichính Do đó, mục tiêu tiến tới mức lãi suất thị trờng đợc Đảng và Nhà nớc tarất chú trọng trong định hờng phát triển kinh tế

Tự do hoá lãi suất là việc mang lại cho các định chế tài chính quyền tự

do quyết định các mức lãi suất tiền gửi, lãi suất cho vay, tự do ấn định cácmức phí đối với hoạt động dịch vụ tài chính Thực chất đó là việc chấm dứtcác quy định về mức trần lãi suất và giới hạn giao động chi phí giao dịch

Trang 9

Tự do hoá lãi suất sẽ góp phần vào sự phát triển kinh tế - xã hội Lãisuất biến động và phản ảnh chân thực cung - cầu về vốn trên thị trờng cùngvới xu hớng biến động lãi suất quốc tế kích hoạt các nguồn vốn tiềm năngtrong nớc khơi thông các kênh chuyển vốn từ nớc ngoài vào thị trờng ViệtNam, tạo điều khiện phân bổ các nguồn vốn có hiệu quả nhất, góp phần xâydựng một môi trờng kinh doanh lành mạnh Từ đó khuyến kích các doanhnghịêp tăng cờng đầu t và phát triển, đẩy mạnh việc tăng thu nhập quốc dân

và nâng cao đời sống của nhân dân Mặt khác, nó cũng tạo điều kiện chocác NHTM và các tập đoàn kinh tế trong nớc có cơ hội đầu t ra nớc ngoài.Bên cạnh tự do hoá lãi suất tạo điều kiện hoàn thiện hệ thống tài chínhquốc gia, xay dựng nền tài chính vững mạnh, nó buộc các ngân hàng phảithay đổi cách làm việc, t duy,đặc biệt là đổi mới công cụ điều hành chínhsách tiền tệ, chủ yếu là dựa vào công cụ gián tiếp khống chế lãi suất co bản,giúp chi việc kiểm soát việc phân bổ nguồn vốn một cách hiệu quả,nó giúpcác tổ chức tài chính chủ động trong kinh doanh, góp phần phát triển cácloại hình dịch vụ tài chính,nâng cao hiệu quả hoạt động tăng cờng sức mạnhcủa hệ thống ngân hàng Từ đó giúp cán bộ ngân hàng có điều kiện học hỏikhinh nghiệm hoàn thiên trình độ chuyên môn, quản lý thái độ với kháchhàng đáp ứng đầy đủ yêu cầu của nền kinh tế thị trờng.Đồng thời tạo điềukhiện hoàn thiện và nâng cao chất lợng của hệ thống pháp luật tài chính tiền

tệ, đảm bảo an toàn và thành công cho quá trình hội nhập tài chính quốc tế.Tuy nhiên, tự do hoá lãi suất cũng đặt ra những cơ hội và thách thứcmới làm xói mòn và giảm hiệu quả của việc kiểm soát tiền tệ bằng các công

cụ trực tiếp Do đó, nguy cơ xảy ra các cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệquy mô lớn,gây ảnh hởng nghiêm trọng trên diện rộng, ó thờng rất khókiểm soát, tháo gỡ và để lại hậu quả trong thời gian rất dài Không nhữngthế, hệ thống tài chính nói riêng và hệ thống kinh tế quốc gianói chung chụi

sự chi phối khá lớn bởi các yếu tố bên ngoài, vì vậy mà thờng phải chịunhững ảnh hởng mang tính chất dây chuyền giữa các quốc gia mà hậu quảcủa nó rất khó khác phục

Chấp nhận mở cửa là chấp nhận cơ chế cạnh tranh khốc liệt “một mấtmột còn “ giữa các công ty tài chính trong nớc và nớc ngoài làm một sốngân hàng đi đến đóng cửa, phá sản gây áp lực cho nền kinh tế Đồng thời

nó cũng đặt ra những thách thức lớn cho công tác chỉ đạo, quản lý và giámsát nền tài chính quốc gia Nh vậy, sự toàn cầu hoá hội nhập kinh tế, việc tự

do hoá lãi suất đã và đang tạo nên mối quan hệ mới giữa các quốc gia, giữacác nền kinh tế và giữa các dân tộc trên thế giới Nó tăng cờng mối quan hệgiữa con ngời với con ngời vợt ra phạm vi một quốc gia trên thế giới trênnhiều lĩnh vực Nhng mặt khác nó cũng phá vỡ các quan hệ kinh tế -xã hộitruyền thống Vì vậy, có thể thấy rằng,một mặt tự do hoá kinh tế tạo ra độnh

Trang 10

lực để phát triển nhng cũng có thể tạo ra những mất ổn định, gia tăngkhoảng cách giàu nghèo Tuy nhiên từ những phân tích trên ta thấy, vấn đề

tự do hoá lãi suất trong nền kinh tế thị trờng là một yêu cầu cấp thiết, đặcbiệt là đối với những nớc đang trong công cuộc CNH - HĐH Nhng để ớc đimột cách vững chắc trong tơng lai chúng ta cần phải hoàn thiện cơ sở hạtầng và kién trúc thợng tầng trong nền kinh tế nói chung và hệ thống tàichính nói riêng tạo cơ sở vững chắc cho quá trình phát triển

B - Thực trạng của lãi suất TRÊN CON ĐƯờng tiến

tới tự do hoá lãi suất ở Việt Nam.

I- khái quát về việc chuyển đổi nền kinh tế và hệ thống ngân hàng Việt Nam:

Từ sau Đại hội VI của Đảng, nớc ta thực hiện đôỉo mới nền kinh tếchuyển đổi từ cơ chế kế hoạch hoá tập trung bao cấp sang cơ chế thị trờng

có sự quản lý của Nhà nớc Sau hơn 15 năm đổi mới, nền kinh tế nớc ta đã

đạt đợc những thành tựu quan trọng góp phần đẩy mạnh sự phát triển của

n-ớc nhà

Từ một nền kinh tế chỉ có hai thành phần là tập thể và quốc doanh,chúng ta đã xây dựng nên một hệ thống kinh tế nhiều thành phần có sựtham gia của t nhân và các tổ chức nớc ngoài Hoạt động trên thị trờng mộtcách sôi động, từng bớc bắt nhịp với xu thế phát triển của các vớc trong khuvực cũng nh trên thế giới Chúng ta từ một nớc nhập khẩu gạo giờ đây đã v-

ơn lên hang thứ ba các nớc xuất khẩu gạo trên thế giới (sau Mỹ và TháiLan) Một nớc với nền kinh tế lạc hậu, chủ yếu là sản xuất nông nghiệptrong nền kinh tế Chúng ta không chỉ thoát khỏi tình trạng siêu lạm phát

mà những năm gần đây, tỷ lệ tăng trởng nền kinh tế tăng lên trê dới 7%/năm Bên cạnh đó cũng đã tránh đợc ảnh hởng của cuộc khủng hoảng tàichính toàn cầu, đặc biệt là ở Châu á năm 1997

Không những thế, Việt Nam đã mở cửa hội nhập với tất cả các nớctrên thế giới trong quan hệ thơng mại dôi bên cùng có lợi Tham gia vào các

tổ chức kinh tế quốc tế có uy tín trên thế giới nh ASIAN, APEC và sắp tới

đề nghị đợc tham gia vaò WTO,AFTA Đặc biệt mới đây, chúng ta đã kýhiệp định thơng mại song phơng Việt – Mỹ - bớc phát triển mới quantrọng trong quan hệ hai nớc Từng bớc tiến hanhg tự do hoá kinh tế theo xuhớng hội nhập quốc tế của thế giới hiện nay

Trang 11

Cùng với quá trình chuyển đổi nền kinh tế, hệ thồng ngân hàng cũngtừng bớc đợc hoàn thiện phù hợp với yêu cầu của sự phát triển ngân hàngViệt Nam từ một cấp chuyển lên hoạt động hai cấp đáp ứng đợc nhu cầucủa ngời dân cũng nh sự đổi mới của nền kinh tế Để đồng bộ với nền kinh

tế thị trờng,Việt Nam đã mở cửa lĩnh vực ngân hàng:

Cho phép các ngân hàng nớc ngoài đợc phép mở chi nhánh tại ViệtNam, hay thành lập liên doanh với ngân hàng Việt Nam Cụ thể, Chính phủ

đã ban hành quy chế về hoạt động ngân hàng nớc ngoài, ngân hàng liêndoanh tại Việt Nam (15/6/1991) Đây là văn bản pháp lý đầu tiên thể hiện

sự mở cửa,hội nhập quốc tế trong lĩnh vực này Hện nay Việt Nam có 4ngân hàng liên doanh, 26 chi nhánh ngân hàng nớc ngoài nhng hoạt độngvới thị phần còn khá khiêm tốn chiếm khoảng 20% trong nớc Tiếp dó vàonăm 1997, hai luật ngân hàng đã đợc thông qua thay cho hai pháp lệnhngân hàng năm 1990

Không chỉ thay đổi về mặt pháp lý, mà hệ thống ngân hàng còn đangthay đổi cả về cơ cấu tổ chức các ngân hàng, đang dần dần chuyển dịch hệthống NHTM sang các ngân hàng cổ phần Đồng thời không ngừng đa dạnghoá các loại mặt hàng, dịch vụ trên thị trờng tiền tệ tạo sức cạnh tranh đốivới các ngân hàng nớc ngoài, làm cơ sở cho quá trình tự do hoá tài chínhcũng nh hệ thống ngân hàng sau này, và hiện nay NHNN đang từng bớctiến tới việc thực hiện tự do hoá tài chính thông qua việc tự do hoá lãi suấthoàn toàn nhằm đảm bảo cho các NHTM hoạt động kinh doanh chủ động

và có hiêu quả hơn Nhng năm gần đay, NHNN Việt Nam dần dần điềuchỉnh hệ thống lãi suất cơ bản và đầu năm 2001 thì đã thực hiện tự do hoálãi suất ngoại tệ dựa trên mức cung - cầu trên thị trờng

Với những chuyển biến tích cực trong nền kinh tế nói chung và hệthống ngân hàng nói riêng tạo bớc đà cho sự phát triển kinh tế và quá trìnhhội nhập quốc tế của Việt Nam Để thấy rõ đợc snỗ lực của Việt Nam - mộtnớc lạc hậu trên con đờng phát triển chúng ta hãy xem xét yếu tố “nóngbỏng” hiện nay đợc mọi ngời quan tâm đó là quá trình tự do hoá lãi suất ởnớc ta

II- Quá trình nới lỏng việc điều chỉnh lãi suất ở Việt Nam

Sự ra đời của lý thuyết tự do hoá tài chính mà một trong những nộidung cơ bản là tự do hoá lãi suất đã tạo re trào lu tự do hoá lãi suất trên thếgiới Bên cạnh một số những nớc thực hiện đã thành công nh Đài loan,Xingapo lại có hàng loạt nớc rơi vào khủng hoảng nh Philippin, Chilê,Achentina Tuy nhiên tự do hoá lãi suất vẫn là mục tiêu cần đật tới khôngchỉ vì những u điểm lý thuyêts của nó mà còn là tính hiệu quả của nền kinh

tế thị trờng phát triển Vấn đề quan trọnh là ở chỗ tự do hoá lãi suất nên

Trang 12

diễn ra nh thế nào dể những ảnh hởng tiêu cực của nó đợc hạn chế Có thểnói một trong những vấn đề co bản của tự do hoá lãi suất chính là trình tựcác bớc đi Trình tự này không chỉ giới hạn trong phạm vi lãi suất mà cònnằm trong mối quan hệ với công cuộc CNH-HĐH nền kinh tế, tự do hoáthơng mại Nằm tronh bối cảnh đó, việc nới lỏng cơ chế điều tiết lãi suấtcủa ngân hàng Việt Nam trong những năm gần đây là một vấn đè đúng đắn

và phù hợp với điều kiện của nớc ta hiện nay, thay vì việc thực hiện bớcnhảy vọt ngay lên cơ chế tự do hoá lãi suất Chúng ta hay cùng điểm lạinhững thay đổi đó

- Lãi suất tiết kiệm không kỳ hạn 9%/ tháng ->108%/ năm

- Lãi suất tiết kiệm 3 tháng 12%/tháng-> 144%/năm Nhờ vậy đã gây đợc niềm tin của quần chúng nhân dân vào giá trị ổn

định của đồng tiền.Trớc đây, giá trị đồng tiền luôn bị giảm sút: dân chúngcàng gửi nhiều vào quỹ tiết kiệm với thời gian càng dài càng bị thua thiệt,

do đó xố lợng tiền gửi tiêt kiệm trong các ngân hàng càng ít Nhng vớichính sách lãi suất mới họ càng gửi nhiều tiền vào ngân hàng Không nhnggiá trị số tiền gửi đó đợc bảo toàn mà còn tăng thêm vì mức lãi suất cao hơnlạm phát Do đó mà cha bao giờ ngời Việt Nam xếp hàng ở các quỹ tiếtkiệm đông đảo nh trong năm 1989 Nhờ vậy thu hút đợc một khối lợng tiềnlớn trong lu thông, tăng nguồn vốn tín dụng, giảm áp lực lạm phát.Từ đóxoá bỏ đợc bao cấp lãi suất qua ngân hàng chuyển ngân hàng sang hoạt

động thực sự, xử lý hài hoà lợi ích ngời gửi tiền, ngời vay vốn và tổ chức tíndụng

Trang 13

1.2 Năm 1990.

Cơ chế lãi suất trần tín dụng và tiền gửi đã đợc áp dụng, nhng vẫnphân biệt theo kỳ hạn và loại hình khách hàng Tuy dã dợc điều chỉnh, nhnghoạt độnh tín dụng ngân hàng vẫn nằm trong vòng kiềm chế bởi cơ chế lãisuất vẫn còn phức tạp, mang tinhds hành chính cứng nhắc

1.3 Kể từ năm 1993.

NHNN đã xoá bỏ hẳn hình thức lãi suất theo ngành, chỉ quy định,mức trần, sàn lãi suất theo kỳ hạn giao dịch Cũng nh thời gian này cơ chếlãi suất thoả thuận đã đợc áp dụng thí điểm đói với nguồn vốn hình thành

do phát hành kỳ phiếu trái phiếu

Mức trần lãi suất:

- Cho vay đối với doanh nghiệp Nhà nớc 1,8%/ tháng

- Kinh tế ngoài quốc doanh 2,1%/ tháng

Lãi suất thoả thuận: Trong trờng hợp ngân hàng không huy động đủvốn để cho vay theo lãi suất quy định phải phát hành kỳ phiếu với mức lãisuất cao hơn thì đợc áp dụng lãi suất thoả thuận: lãi suất huy động có thẻcao hơn mức lãi suất tiết kiệm cùng kỳ hạn là 0,2% /tháng và cho vay caohơn với mức trần 2,1%/tháng

Tuy nhiên, trên thực tế, khoảng 30-60 % tổng d nợ là từ các khoản chovay băng lãi suất thoả thuận mà phần lớn là cho vay doanh nhiệp ngoàiquốc doanh và hỗ trợ nông dân với lãi suất phổ bíên 2,3%-3,5%/tháng.Vớicơ chế lãi suất thoả thuận có thể hiểu là tự do hoá một phần lãi suất hay đó

là cơ chế cho vay lãi suất “cứng” đi đôi với biên dộ dao động nhất định

Đồng thời, trong lãi suất thoả thuận mức chênh lệch giữa các khoản tiền gửi

và trần lãi suất khoảng từ 0,7- 1% /tháng đã làm cho các ngân hàng thơngmại có lợi nhuận quá cao, trong khi doanh nghiệp và nông dân gạp nhiềukhó khăn Từ thực tế này, Quốc hội khoá IX đã yêu cầu các ngân hàng tiếtkiệm chi phí hoạt động và khống chế mức chênh lệch lãi suất huy động vàcho vay bình quân là 0,35%/ tháng.Đây là lý do để cho ra đời chế độ lãisuất trần hoàn toàn và bỏ lãi suất cho vay thoả thuận tù ngày 1/1/1996

đổi mới phù hợp với quy luật

2.1 Từ 1/1/1996.

- NHNN thực thi chính sách trần lãi suất tín dụng và quản lý chênhlệch gữa lãi suất đầu vào và lãi suất đầu ra (bỏ việc điều tiết trực tiếp lãisuất tiền gửi ).Cùng vào thời kỳ anỳ, chế độ thuế daonh thu đánh vào hoạt

Trang 14

độngtín dụngbị xoá bỏ, chi phí trung gian tài chính đợc điều chỉnh giảmmạnh, nên trần lãi suất tín dụng cũng dợc diều chỉnh giảm mạnh.

Do địa bàn hoạt động và quy mô khác nhau, nhu cầu vấn khácnhau,chi phí hoạt độngkhác nhau, nên NHNN đã quy định trần lãi suất cóphân biệt để đảm bảo sự công bằng:

- Trần lãi suất cho vay ngắn hạn: Là mức lãi suất thấp nhất áp dụngcho khu vực thành thị

- Trần lãi suất cho ay trung hạn và dài hạn :Cao hơn lãi suất cho vayngắn hạn một ít thời gian để có thể gặp rủi ro

- Trần lãi suất cho vay trên địa bàn nông thôn: Cao hơn trần lãi suấtngắn hạn, trung hạn và dài hạn do điều kiện hoạt động trên đia bàn nôngthôn khó khăn hơn thành thị

- Trần lãi suất cho vay của các quỹ tín dụng đối với các thành viên: Làtrần lãi suất cho vay cao nhất do quỹ tín dụng đối mới lập thí điểm,quy mônhỏ, chi phí hoạt động cao.Cụ thể:

Từ mức trần 1,75%/tháng cho khu vực thành thị

2%/tháng cho khu vực nông thôn

Từ mức trần đẫ áp dụng thống nhất cho cả hai khu vực thành thị vànông thônlà: 1,2%/tháng đối với vay ngắn hạn

2,5% tháng đối với vay trung hạn và dài hạn

Đây là lần đầu tiên, các tổ chức tín dụng đợc tự di ấn định lãi suấtkhinh doanh tức là tự do hoá lãi suất tiền gửi và cho vay trong phạm vi trần

do ngân hàng Nhà nớc công bố, chấm dứt thời kỳ NHNN quyđịnh các mứclãi suất cụ thể và xoá bỏ lãi suất cho vay thoả thuận Do đó, chính lãi suất

đã kích thích hoạt động tín dụng, buộc các NHTM chuyển hớng hoạt động

đa năng, đổi mới cung cách phục vụ, mở mang thêm các loại hình dịch vụtín dụng góp phần đa dạng hoá tong kinh doanh tiền tệ trong cơ chế thị tr-ờng.Nó đã tạo ra các cơ hội giảm chi phí một cách bình đẳng với mọi doanhnghiệp tăng thêm động lực cho guồng máy kinh tế, tăng trởng kinh tế, tạoviệc làm góp phần thực hiện CNH-HĐH đất nớc

Việc quy định mức chênh lệchl tuy đã kiềm chế đợc lợi nhuận tối đa,bảo vệ lơi ích ngời đi vay, song đã tạo ra áp đặt chủ quan lên trên quy luậtthị trờng Do đó quy định này còn mang đậm dấu ấn của cơ chế quản lý tậptrung quuan liêu bao cấp Trong thực tế, việc giảm chi phí của các tổ chứctín dụng thông qua gới hạn chênh lệch lãi suất cha thực sự phát huy hiệuquả nh mong muốn.Việc quy định này làm giảm lợi nhuận của các tổ chứctín dụng do đó làm giảm nộp ngân sách, đồng thời thu nhập của cán bộcông nhân viên trong ngành ngân hàng giảm.Đồng thời các tổ chức tín dụng

Ngày đăng: 10/12/2015, 11:35

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w