1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phòng ngừa rủi ro tỉ giá cho các khoản thu chi tại công ty cổ phần hợp tác kinh tế và xuất nhập khẩu avimex

70 296 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 70
Dung lượng 676 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chúng ta có thể sử dụng cho cả tỷ giá giao ngay và tỷ giá kỳ hạn Sử dụng tỷ giá giao ngay: Dự báo theo cơ sở thị trường ở đây ý nói lên rằng : thị trường dự kiếnmột đồng tiền nào đó sẽ t

Trang 1

PHẦN I CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TỶ GIÁ

VÀ RỦI RO TỶ GIÁ

I/ KHÁI NIỆM TỶ GIÁ VÀ RỦI RO TỶ GIÁ

1 Tỷ giá hối đoái:

Tỷ giá hối đoái là giá cả của một đơn vị tiền tệ nước này được thể hiệnbằng một số đơn vị tiền tệ nước khác Vì vậy có thể hiểu tỷ giá hối đoái làthước đo sức mua của đồng tiền nước này so với sức mua của đồng tiền nướckhác tại một thị trường ứng với một thời điểm nhất định

Tỷ giá hối đoái luôn thay đổi hàng ngày, hàng giờ Sự biến động của nó kéotheo những ảnh hưởng của nền kinh tế trong nước và hầu hết hoạt động đốingoại, đặc biệt là kinh doanh xuất nhập khẩu

Nếu đồng bản tệ lên giá( tỷ giá giảm) thì hàng hoá, dịch vụ và tài sảntrong nước sẽ đắt lên so với nước ngoài, các nhà sản xuất, người tiêu dùng sẽcó nhu cầu hàng hoá, dịch vụ của nước ngoài cao hơn dẫn đến nhập khẩu đượckích thích mạnh Ngược lại, nếu đồng bản tệ giảm xuống (tỷ giá tăng) thì hànghoá , dịch vụ trong nước sẽ rẻ đi tương đối so với hàng hoá, dịch vụ nước ngoàivà trở thành có lợi thế hơn trong cạnh tranh quốc tế Vì vậy, tỷ giá hối đoái trởthành hình thaí biểu hiện giá cả tương đối của hàng hoá, dịch vụ trên thị trườngthế giới

2 Rủi ro hối đoái:

2.1 Lý luận chung:

Rủi ro trong hoạt động kinh doanh là một hiện tượng khách quan, hìnhthành do yếu tố nội sinh từ chính bản thân hoạt động kinh doanh và do nhữngyếu tố ngoại sinh (môi trường xung quanh, thiên tai, chiến tranh,…) Hiện tượngkhách quan này hoặc chưa thấy trước hoặc thấy trước nhưng lại không lượnghoá được nó sẽ xảy ra lúc nào, ở đâu và mức độ ảnh hưởng ra sao tới mục tiêucủa chủ thể kinh doanh

Trong hoạt động kinh doanh rủi ro là điều không thể tránh Những hoạtđộng kinh doanh mang lại nhiều lợi nhuận ẩn chứa rủi ro càng cao Trong môitrường đó, một số doanh nghiệp không chịu được rủi ro đi đến thất bại phá sản,một số doanh nghiệp khác ngược lại đứng vững trước rủi ro đạt được thành công

Trang 2

và phát triển Như vậy các doanh nghiệp có khả năng tự đề kháng vơí rủi rotrong nền kinh tế Doanh nghiệp nào có khả năng tự đề kháng yếu để rủi roxâm nhập sẽ thất bại, ngược lại doanh nghiệp nào có khả năng nâng cao tính đềkháng sẽ thu được nhiều lợi nhuận.

Lợi nhuận và rủi ro là hai yếu tố song hành trong quá trình kinh doanh.Rủi ro là một tất yếu không thể tránh được trong kinh doanh Chấp nhận rủi rođể có giải pháp quản lý, kiểm soát và phòng ngừa có hiệu quả là việc làmthường xuyên của các doanh nghiệp thành công

Kinh doanh quốc tế (offshore trading) thường gặp 3 loại rủi ro đáng chú ýnhất:

1) Một rủi ro đặc thù dễ thấy nhất là yếu tố không chắc chắn của tỷ giá khiếncho các chủ thể kinh doanh quốc tế gánh chịu rủi ro hối đoái, trong khi cácgiao dịch nội địa không gặp phải rủi ro này Sự biến động tỷ giá đột ngột cóảnh hưởng quan trọng đối với doanh số, giá cả và lợi nhuận của các nhàkinh doanh xuất nhập khẩu Biến động tỷ giá đột ngột khiến cho giá trị tàisản và nguồn vốn tính theo đồng nội tệ (home currency) của nhà đầu tư trởnên bất định Dù với lý do nào đi nữa, với sự gia tăng biến động tỷ giá thì hệquả kéo theo đó là sự gia tăng tương ứng tầm rủi ro hối đoái

2) Rủi ro chính trị:

Có thể đó là sự thay đổi ngoài dự kiến các quy định về thuế quan, hoặclà một chính sách trưng thu hay tịch biên tài sản trong nước của người nướcngoài nắm giữ Có thể đó là chính phủ ở các nước có thể tự ý “thay đổi luậtchơi” và các chủ thể liên quan phải gánh chịu và không thể kháng cự

3) Sự thiếu hoàn hảo của thị trường:

Nền kinh tế quốc tế ngày nay đã mang tính thống nhất rõ rệt hơn nhiều

so với trước đây, song vẫn còn những hàng rào chắn như: những luật hạnchế, chi phí vận chuyển và giao dịch vượt trội, chính sách thuế phân biệt đốixử Do vậy thị trường thế giới vẫn chưa được thông thoáng hoàn hảo

2.2 Rủi ro hối đoái:

Rủi ro hối đoái có thể được định nghĩa là rủi ro mà hoạt động kinh doanhcủa một công ty sẽ bị tác động bởi những thay đổi trong tỷ giá

Trang 3

Hay nói rõ hơn là sự không chắc chắn về giá trị của một khoản thu nhập hay

chi trả do sự biến động tỷ giá gây ra, có thể làm tổn thất đến giá trị dự kiến củahợp đồng Nói chung bất cứ hoạt động kinh doanh nào có liên quan đến tỷ giácũng đều chứa đựng nguy cơ rủi ro hối đoái

Đối với nhà nhập khẩu rủi ro hối đoái xảy ra khi ngoại tệ mà nhà nhập khẩuphải trả trong tương lai lên giá so với bản tệ

Đối với nhà xuất khẩu rủi ro hối đoái xảy ra khi ngoại tệ mà nhà xuất khẩu sẽnhận trong tương lai giảm giá so với bản tệ

Như vậy, các rủi ro trong giao dịch ngoại hối xuất phát từ tỷ giá hối đoái củacác loại tiền tệ khác nhau do tác động của kinh tế và chính trị của một đấtnước Những biến động ngắn hạn là bình thường và tự chúng có thể đảo ngượclại trong một giai đoạn ngắn Tuy nhiên trong thời gian dài hơn, những thay đổilớn về giá trị trao đổi có thể xảy ra và có thể chỉ có biến động nhỏ về tỷ giánhưng đã dẫn đến hậu quả của một thất thoát lớn nếu khối lượng mua bánngoại tệ lớn

Do đó, các doanh nghiệp kinh doanh quốc tế phải luôn cảnh giác không chỉvới những thay đổi về tỷ giá hối đoái mà cả với những nguyên nhân của nhữngthay đổi ấy để có thể áp dụng các biện pháp giảm bớt rủi ro

II/ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TỶ GIÁ

Tỷ giá hối đoái thay đổi khi cung và cầu ngoại tệ thay đổi Các nhân tốtác động làm thay đổi đường cung và đường cầu ngoại tệ thì chính là nhữngnhân tố ảnh hưởng đến tỷ giá

Trong thực tế đường cung và đường cầu có tỷ giá cân bằng phản ánh cùngmột lúc nhiều nhân tố khác nhau Tuy nhiên để hiểu rõ và chính xác hơn về sựbiến động của tỷ giá thì khi phân tích chúng ta dựa trên nguyên tắc cetacisparibas, nghĩa là khi nghiên cứu tác động của một nhân tố thì chúng ta cố địnhcác nhân tố khác Đó là cách làm để đơn giản hoá việc phân tích Mỗi nhân tốđược xác định ảnh hưởng của riêng nhân tố đó đến tỷ giá trong khi các nhân tốkhác không thay đổi Sau đó, tất cả các nhân tố được kết hợp với nhau để giảithích một cách đầy đủ tại sao tỷ giá lại thay đổi như thế

1 Tỷ lệ lạm phát tương đối:

Sự thay đổi trong tỷ lệ lạm phát tương đối có thể ảnh hưởng đến các hoạtđộng thương mại, đến lượt nó những hoạt động thương mại này tác động đếncung và cầu tiền và vì thế tác động đến tỷ giá hối đoái

Trang 4

2 Lãi suất tương đối:

Thay đổi trong lãi suất tương đối tác động đến đầu tư chứng khoán nướcngoài, đến lượt nó đầu tư chứng khoán nước ngoài lại ảnh hưởng đến cungvà cầu tiền và vì thế ảnh hưởng đến tỷ giá hối đoái

3 Thu nhập tương đối:

Thay đổi trong thu nhập tương đối sẽ tác động đến và làm thay đổi nhu cầuchi tiêu hàng hoá của người dân, từ đó tác động đến cung và cầu tiền và vìthế ảnh hưởng đến tỷ giá hối đoái

4 Kiểm soát của chính phủ: đây là nhân tố thứ tư có ảnh hưởng đến tỷ giá.Chính phủ của nước ngoài có thể tác động đến tỷ giá qua nhiều cách khácnhau như:

+ Aùp đặt những rào cản về ngoại hối

+ Aùp đặt những rào cản về ngoại thương

+ Can thiệp vào thị trường ngoại hối

+ Tác động đến những biến động vĩ mô khác như lạm phát, lãi suất và thu nhập quốc dân

5 Kỳ vọng:

Ơû đây chúng ta đề cập đến kỳ vọng của thị trường vào tỷ giá tương lai.Giống như các thị trường tài chính khác, thị trường ngoại hối phản ứng lạivới các thông tin trong tương lai có liên quan đến tỷ giá Những giao dịchtrong các thị trường ngoại hối làm cho hoặc là dòng thương mại hoặc làdòng tài chính lưu chuyển dễ dàng hơn Các giao dịch ngoại hối có liên quanđến thương mại nhìn chung ít nhạy cảm với các tin tức hơn Các giao dịch tàichính rất nhạy cảm với các tin tức bởi lẽ việc quyết định nắm giữ chứngkhoán định danh bằng một loại tiền cụ thể phụ thuộc vào những thay đổi dựkiến trong giá trị đồng tiền đó Khi mà những tin tức ảnh hưởng đến biếnđộng dự kiến của tiền tệ thì nó sẽ ảnh hưởng đến cung và cầu tiền Vì nhữnggiao dịch mang tính đầu cơ như thế nên tỷ giá có thể rất bất ổn

Các nhân tố liên quan đến thương mại và các nhân tố liên quan đến tàichính ở trên thường tác động lẫn nhau, vì vậy ảnh hưởng đồng thời củachúng lên tỷ giá rất phức tạp Phân tích hồi quy thường được sử dụng đểđánh giá ảnh hưởng đã qua của một hay nhiều yếu tố đối với đối tượngnghiên cứu Vì vậy do sự tác động khá phức tạp này nên việc dự đoán chínhxác sự biến động của tỷ giá không phải là điều dễ dàng và đôi khi nó còn

đi ngược lại với những dự đoán của chúng ta do các ảnh hưởng khác có thểbù trừ các ảnh hưởng của một nhân tố nào đó

Trang 5

Hình 1: Tóm lược các yếu tố có thể tác động đến tỷ giá.

Các yếu tố liên quan đến thương mại

Các yếu tố tài chính

Hình 1 cho thấy dòng thanh toán giữa các nước gồm dòng thương mại vàdòng tài chính và tóm lược các nhân tố ảnh hưởng đến dòng chảy này

Trong phạm vi nội dung của đề tài không cho phép đi sâu phân tích tácđộng riêng rẽ của từng nhân tố là như thế nào, tuy nhiên có thể khẳng địnhrằng: Tính nhạy cảm của tỷ giá đối với những nhân tố này phụ thuộc vàokhối lượng giao dịch quốc tế giữa hai quốc gia Nếu giữa hai quốc gia cókhối lượng giao dịch thương mại quốc tế lớn nhưng dòng vốn quốc tế nhỏ thìtốc độ lạm phát tương đối có khả năng sẽ ảnh hưởng nhiều hơn Nếu giữahai quốc gia có khối lượng dòng vốn lớn hơn thì sự biến động của lãi suất cótác động nhiều nhất

Chênh lệch lạm phát

Cầu hàng hoá nước ngoài của

cư dân trong nước

Nhu cầu của cư dân nước ngoài đối với hàng trong nước

Chênh lệch thu nhập

Những giới hạn mậu

dịch của chính phủ

Cầu ngoại tệ của cư dân trong nước

Cung ngoại tệ

Chênh lệch lãi suất

Những giới hạn chu

chuyển vốn

Cầu chứng khoán nước ngoài của cư dân trong nước

Cầu của cư dân nước ngoài về chứng khoán trong nước

Cầu ngoại tệ của cư dân trong nước

Cung ngoại tệ

Tỷ giá hối đoái giữa ngoại tệ và nội tệ

Trang 6

III/ CÁC KỸ THUẬT DỰ BÁO TỶ GIÁ:

1 Mục đích của dự báo?

Đứng trên góc độ các công ty có hoạt động kinh doanh quốc tế và các định chế tài chính cho thấy rõ ràng rằng hầu hết các hoạt động của các tổ

chức này đều có liên quan đến tỷ giá và chịu sự tác động của tỷ giá.Trong đó có thể kể đến các hoạt động sau:

1.1 Quyết định phòng ngừa rủi ro:

Hằng ngày các công ty luôn phải đương đầu với các quyết định cónên phòng ngừa các khoản phải thu và các khoản phải trả trong tương laibằng ngoại tệ hay không ? và chính những quyết định này có liên quanđến việc phải dự báo tỷ giá Thực chất của việc này là vì họ không muốntrong tương lai họ phải mất một số tiền lớn hơn cho các khoản phải trảcủa mình, đồng thời họ đương nhiên không muốn thu lại những khoảntiền của mình ít hơn so với thời điểm hiện tại Đó chính là lý do chủ yếukhiến họ không thể không phòng ngừa rủi ro

1.2 Quyết định tài trợ ngắn hạn:

Quyết định tài trợ sẽ thật đúng đắn nếu như đồng tiền đi vay giảmgiá trong thời gian vay nợ Như vậy chúng ta thấy rằng quyết định tài trợcủa một công ty chịu sự tác động của dự báo tỷ giá

1.3 Quyết định đầu tư ngắn hạn:

Quyết định này cũng chịu sự tác động của dự báo tỷ giá khi cáccông ty mong muốn thu được một lượng tiền cao hơn trong thời gian họđem lượng tiền nhàn rỗi của mình đi đầu tư ngắn hạn Thật lý tưởng khiđồng tiền mà công ty ký gởi tại một ngân hàng có lãi suất cao và tănggiá trong thời gian ký gởi

1.4 Quyết định lập ngân sách vốn:

Đối với các công ty có dự định thiết lập dự án đầu tư ở nướcngoài, công ty phải lập ngân sách ngân sách vốn Dự báo dòng tiền phátsinh trong tương lai được sử dụng trong quá trình lập ngân sách vốn phụthuộc vào tỷ giá dự kiến vì các dòng tiền thu vào, chi ra trong tương laiđịnh giá bằng ngoại tệ sẽ được chuyển sang nội tệ và ảnh hưởng của tỷgiá tương lai đến mức cầu sản phẩm của công ty Điểm chính yếu ở đâylà việc dự đoán chính xác tỷ giá sẽ hỗ trợ cho việc đánh giá dòng tiền và

do đó làm tăng thêm khả năng ra quyết định của các công ty

Trang 7

1.5 Quyết định tài trợ dài hạn:

Cũng tương tự như các quyết định ngắn hạn, các công ty luônmuốn vay các loại ngoại tệ có xu hướng giảm giá so với các đồng tiềncông ty đang thu vào trong thời gian vay Do đó việc dự báo là hết sứccần thiết

1.6 Đánh giá thu nhập:

Các công ty có hoạt động kinh doanh quốc tế khi lập báo cáo tàichính thì bao giờ cũng chuyển các khoản thu nhập bằng ngoại tệ về đồngbản tệ Vì thế mà việc đồng ngoại tệ lúc này tăng giá so với nội tệ thì sẽphản ảnh không đúng thu nhập của công ty nếu tính bằng nội tệ

Tóm lại, dự báo tỷ giá hối đoái một cách chính xác là một nhu cầu quantrọng đối với các công ty và các nhà đầu tư

Đứng trên góc độ quản lý vĩ mô:

Ngân hàng trung ương (NHTW) và chính phủ cần phải dự báonhững biến động trong tỷ giá để có những biện pháp can thiệp vào thịtrường ngoại hối hoặc là sử dụng những công cụ chính sách tài khoá đểtác động đến tỷ giá Trên thế giới việc dự báo tỷ giá cũng giúp các chínhphủ đưa ra những dàn xếp toàn cầu nhằm mục đích quản lý tỷ giá tuântheo những cân đối bên trong như các vấn đề công ăn việc làm…và cânđối bên ngoài trên cán cân thanh toán Hơn nữa, việc dự báo tỷ giá còngiúp cho chính phủ đưa ra những chế độ quản lý tỷ giá thích hợp cho thờikỳ sắp tới nhằm ngăn ngừa những cuộc khủng hoảng tài chính và thấtthoát vốn

 Tác động trực tiếp của NHTW: thông qua việc mua bán đồng nộitệ nhằm duy trì tỷ giá cố định hay ảnh hưởng làm cho tỷ giá thayđổi đạt tới một mức nhất định theo mục tiêu đã đề ra Ngoài ra,NHTW thường phải sử dụng thêm ngiệp vụ thị trường mở để hấpthụ lượng dư cung hay bổ sung phần thiếu hụt tiền tệ trong lưuthông Việc chính phủ quy định đối với các chủ thể có nguồn thungoại tệ phải bán một lượng nhất định trong một thời hạn nhấtđịnh cho các tổ chức được phép kinh doanh ngoại hôí trong trườnghợp khan hiếm ngoại tệ cũng nằm trong biện pháp can thiệp hànhchính của chính phủ

 Tác động gián tiếp của NHTW: bao gồm các công cụ : lãi suất táichiết khấu, thuế quan, hạn gạch, giá cả…

Trang 8

+ Lãi suất tái chiết khấu:(a) Khi tăng a (cố định các yếu tố khác),mặt bằng lãi suất tăng  hấp dẫn vốn ngoại tệ chạy vào  nội tệlên giá và ngược lại khi a giảm.

+ Thuế quan: (b) Khi b cao  hạn chế nhập khẩu  cầu ngoại tệgiảm  nội tệ lên giá và ngược lại

+Hạn ngạch: tác động lên tỷ giá tương tự như thuế quan

+ Giá cả: Chính phủ có thể trợ giá cho những mặt hàng xuất khẩuhay bù giá cho một số mặt hàng nhập khẩu thiết yếu …làm cho nộitệ lên giá hay giảm giá

+ Tỷ lệ dự trữ bắt buộc: Khi thị trường khan hiếm ngoại tệ, NHTWcó thể tăng tỷ lệ dự trữ bắt buộc đối với vốn huy động bằng ngoạitệ của NHTM  chi phí sử dụng vốn ngoại tệ tăng  buộc cácNHTM phải hạ lãi suất huy động ngoại tệ  việc nắm giữ ngoạitệ không còn hấp dẫn so với giữ nội tệ  họ sẽ bán ngoại tệ muanội tệ  cung ngoại tệ tăng

2 Các phương pháp dự báo:

Hiện nay người ta đang sử dụng các phương pháp sau để dự báo tỷ giá:+ Phân tích kỹ thuật

+ Phân tích cơ bản

+ Phân tích dựa vào thị trường

+ Phân tích tổng hợp

2.1 Phân tích kỹ thuật:

Phân tích kỹ thuật là nghệ thuật phát hiện ra sự thay đổi xu hướng thịtrường ở thời điểm sớm nhất có thể và duy trì một trạng thái đầu tư cho đếnkhi có đủ các chứng cứ chứng minh xu hướng hiện tại đã thật sự bị đảongược

Phân tích kỹ thuật dựa trên quan điểm cho rằng sự biến động của giá cả làtuân theo các xu hướng nhất định của thị trường (xét cho cùng thì có hai xuhướng cơ bản là tăng và giảm) các xu hướng này hình thành và thay đổi dựatrên sự biến đổi trong cách nhìn nhận của các nhà đầu tư về một loại ngoạitệ nào đó trong những điều kiện kinh tế, chính trị, tiền tệ, và xu hướng tâmlý khác nhau

2.2 Phân tích cơ bản:

Phân tích cơ bản liên quan đến việc sử dụng các số liệu kinh tế vĩ mônhư : lạm phát, tăng trưởng GDP, thất nghiệp, lãi suất, thâm hụt ngân sách…

Trang 9

và số liệu kinh tế vi mô như : sản lượng sản xuất công nghiệp, thu nhập bìnhquân, niềm tin tiêu dùng, kỳ vọng sản xuất, cung cầu sản phẩm…và có thểcả những biến động chính trị đặc biệt như chiến tranh, khủng bố….để dựđoán biến động tỷ giá Nguyên tắc cơ bản trong phân tích cơ bản là so sánhđộ mạnh – yếu của các nhân tố kinh tế cơ bản của các đồng tiền với nhau,để từ đó dự đoán đồng tiền nào sẽ tăng giá, đồng tiền nào sẽ giảm giá.

2.3 Dự báo dựa trên cơ sở thị trường:

Quá trình triển khai dự báo từ các chỉ số thị trường gọi là dự báo dựa trên cơsở thị trường

Chúng ta có thể sử dụng cho cả tỷ giá giao ngay và tỷ giá kỳ hạn

Sử dụng tỷ giá giao ngay:

Dự báo theo cơ sở thị trường ở đây ý nói lên rằng : thị trường dự kiếnmột đồng tiền nào đó sẽ tăng hay giảm giá trong tương lai gần, và chínhđiều này gây áp lực lên các nhà đầu tư và họ sẽ nhanh chóng thực hiện các

vị thế mua hoặc bán ngoại tệ đó để tạo áp lực lên đồng tiền đó khiến nóngay lập tức tăng hay giảm giá như thị trường đã dự kiến Như vậy giá trịhiện tại của một đồng tiền sẽ phản ánh kỳ vọng giá trị của nó trong tươnglai gần Các công ty có thể sử dụng tỷ giá giao ngay để dự báo bởi vì nó chothấy kỳ vọng của thị trường về tỷ giá giao ngay trong tương lai gần

Sử dụng tỷ giá kỳ hạn:

Thật ra trong phương pháp này người ta cũng dự báo tương tự nhưviệc sử dụng cho tỷ giá giao ngay Tuy nhiên họ sử dụng tỷ giá kỳ hạn đểdự báo cho tỷ giá giao ngay tương lai, và việc dự báo đó có chính xác khôngcòn tuỳ thuộc vào số đông các nhà đầu tư có cùng hành động như nhau haykhông? Với ý nghĩa đó, tỷ giá kỳ hạn xem như là dự báo dựa trên thị trườngbởi vì nó phản ánh kỳ vọng của thị trường về tỷ gái giao ngay vào cuối thờikỳ kỳ hạn

2.4 Dự báo hỗn hợp:

Bởi vì không có một kỹ thuật dự báo nào liên tục ưu thế hơn các dựbáo khác cho nên một số công ty thích sử dụng kết hợp nhiều dự báo Nhiềuphương pháp dự báo tỷ giá có thể được triển khai bằng cách sử dụng nhiềukỹ thuật dự báo Mỗi kỹ thuật dự báo sẽ có một quyền số khác nhau,

Trang 10

phương pháp nào được cho là có độ tin cậy cao hơn thì sẽ có quyền số caohơn dự báo tỷ giá thực sự sẽ là bình quân gia quyền của các phương pháp.

Theo phương pháp dự báo này thì có thể một đồng tiền nào đó sẽtăng giá nếu sử dụng phương pháp dự báo này nhưng lại giảm giá khi sửdụng phương pháp dự báo kia, tuy nhiên kết quả cuối cùng là tuỳ thuộc vàomức độ tin cậy của người dự báo cho mỗi phương pháp ứng với quyền sốcuả chúng là cao hay thấp hơn

Qua bốn phương pháp phân tích và dự báo tỷ giá trên cho chúng tacái nhìn tổng quan và những định hướng cơ bản trong việc tìm ra những biếnđộng có tính quy luật và ngẫu nhiên của bước đi tỷ giá Song cho dù mỗiphương pháp dự báo đều có những ưu thế của mình thì vẫn còn nhiều nhữngthay đổi trong tỷ giá lại không dễ dàng giải thích được Những tình huốngnhư thế có thể là do những đặc thù chính trị riêng biệt của từng quốc gia đãtác động đến tỷ giá chứ không phải do chất lượng của các phương pháp dựbáo, vì vậy các công ty cần phải đưa thêm những cảm nhận của mình về đặcthù quốc gia cùng với các phương pháp dự báo vào việc dự báo tỷ giá Điềunày cũng thật dễ hiểu khi đã nói đến thị trường thì những diễn biến nằmngoài dự đoán của con người là chuyện hết sức bình thường, có lẽ chúng tađang nói đến kinh tế học hành vi

3 Thực trạng áp dụng dự báo tỷ giá trong thời gian qua:

Ta biết rằng để dự báo tỷ giá ta sử dụng hàng loạt các phương pháp trêntừ đơn lẻ cho đến kết hợp, từ đơn giản cho đến phức tạp Tuy nhiên việc dựbáo tỷ giá thật không hề đơn giản chút nào, đôi khi nó còn đi ngược vớinhững gì mà người ta đã dự báo

Thật vậy, bằng chứng sinh động về những tình huống như thế này chínhlà: cuộc khủng hoảng tài chính Châu Á nổ ra 1997 Người ta dự báo tỷ giágiao ngay (theo USD) một cách hợp lý cho tỷ giá giao ngay tương lai nhưngcác NHTW luôn can thiệp để duy trì sự ổn định tương đối trong giá trị bản tệcủa các quốc gia Đông Nam Á, đơn cử như Thái Lan liên tục giữ bath ởmức 1$ = 25 bath Hơn nữa, theo thuyết Ngang Giá lãi suất (IRP) thì tỷ giákỳ hạn (theo USD) của các đồng tiền các nước ĐNA đáng lý phải là một dựbáo chính xác bởi vì tỷ giá kỳ hạn phải chứa đựng một suất chiết khấu đểphản ánh chênh lệch lãi suất giữa các nước ĐNA và Mỹ Tuy nhiên tất cảcác dự báo trên đều không xảy ra do NHTW đã can thiệp để giữ cho tỷ giákỳ hạn không phản ánh giá trị thật của chúng nhằm duy trì sự ổn định của tỷgiá

Trang 11

Việc sử dụng các nhân tố cơ bản có lẽ cũng không thể dự báo chính xáctrước khi cuộc khủng hoảng xảy ra Lạm phát cao (do tình trạng nền kinh tếbong bóng)  áp lực giảm giá trên đồng bản tệ (theo PPP) nhưng chính phủđã can thiệp để giữ vững giá trị của đồng bath (Thái lan).

Như vậy, việc áp dụng dự báo tỷ giá cho một thời kỳ hay một quốc gia,một khu vực nào đó hoàn toàn chỉ là những khả năng nhìn nhận trước vấnđề hay những đo lường của những nhà phân tích, những nhà đầu cơ trên thịtrường tài chính mà thôi Nó giúp cho những người đang quan tâm có cáinhìn chung về sự biến động sắp tới và cũng là lời nhắc nhở buộc họ phải đềphòng Thế nhưng, để dùng nó cho việc lập kế hoạch kinh doanh là mộtđiều có thể dẫn đến sai lầm (nếu không có những điều chỉnh theo diễn biếnthị trường) bởi dự báo cũng chỉ là dự báo Thị trường sẽ biến động theo dáng

đi tự nhiên của nó khi có sự tác động từ nhiều mặt, đặc biệt là từ NHTWmà sự tác động của họ chúng ta không dễ gì dự đoán được

Tuy nhiên, công bằng mà nói cũng nhờ vào dự báo tỷ giá mà những nhàđầu cơ tiền tệ trên thế giới đã thu về không ít lợi nhuận cho mình VàGoerge Soros đã làm được hơn thế nữa Ngày 16/9/1992 – ngày thứ tư đentối, NHTW Anh đã bị đánh bại trong tay của G Soros mặc dầu NHTW Anhđã can thiệp mạnh vào thị trường ngoại hối để ngăn chặn sự rớt giá củaGBP xuống khỏi mức giới hạn của bải băng tỷ giá nhưng vẫn không thànhcông, điều này hoàn toàn nằm trong dự đoán của Soros – một trong nhữngcanh bạc lớn nhất và thành công nhất trong lịch sử tài chính Chính khả năngphân tích và óc phán đoán chính xác các giao động trên thị trường tài chínhđã mang tới cho ông hàng triệu thậm chí hàng tỷ USD Cũng là thời điểmđánh dấu sự sụp đổ của hệ thống tài chính Anh quốc – hệ thống ngân hàngmạnh và nổi tiếng nhất vào thời đó

Riêng ở Việt Nam, nghiên cứu và dự báo tỷ giá đang được quan tâm ởnhững nhà nghiên cứu và phân tích tài chính đồng thời cũng là mối quantâm của một bộ phận sinh viên Chúng ta đang cùng nhau nghiên cứu vềnhững kỹ thuật và những thành công trong dự báo tỷ giá trên thế giới để từđó áp dụng vào thị trường tài chính Việt Nam Song còn khá nhiều hạn chế

ở thị trường này, vì thế việc dự báo tỷ giá hiện nay chỉ là những thao tác dựbáo dựa trên các biến số kinh tế vĩ mô như: lãi suất, lạm phát, mức tăngtrưởng… mức độ tin cậy không cao Kết quả dự báo chỉ được sử dụng như lànhững tham khảo chung của những nhà kinh doanh tiền tệ và kinh doanhxuất nhập khẩu, họ hầu như chưa sử dụng kết quả dự báo để đầu cơ tiền tệ

Trang 12

IV/ PHÒNG NGỪA RỦI RO TỶ GIÁ

1 Ý nghĩa của việc phòng ngừa

Sự biến động tỷ giá đột ngột có ảnh hưởng quan trọng đối với doanhsố, giá cả và lợi nhuận của các nhà kinh doanh xuất nhập khẩu Biến độngtỷ giá đột ngột khiến cho giá trị tài sản và nguồn vốn tính theo đồng nội tệtrở nên bất định Rủi ro tỷ giá trở nên nổi bật hơn cả đối với hoạt độngngoại thương và đầu tư nước ngoài bởi vì tỷ giá ngày càng trở nên bất địnhvới sự biến động liên tục Bất cứ một sự kiện nổi bật nào trên thế giới vềkinh tế, chính trị, xung đột …cũng đủ để tỷ giá vọt lên hay rớt xuống mạnhmẽ Hàng tỷ USD được tạo ra hay mất đi mỗi ngày là kết quả của những lầntiền tệ “ bay nhảy” như thế Dù với lý do nào đi nữa, với sự gia tăng biếnđộng tỷ giá thì hệ quả kéo theo đó là sự gia tăng tương ứng tầm rủi ro hốiđoái

Trên thị trường tài chính đã phát sinh những công cụ giúp cho các chủthể hữu quan đương đầu với những rủi ro trong kinh doanh quốc tế Chẳnghạn một số loại hợp đồng hối đoái ra đời cho phép các nhà kinh doanh xuấtnhập khẩu phòng vệ hoặc bảo hiểm trước một số rủi ro từ sự biến động tỷgiá đột ngột

Các công ty xuất nhập khẩu thường xuyên phải trực diện với độ nhạycảm đối với rủi ro tỷ giá bởi vì các khoản thanh toán bị trì hoãn khi chúngđược định danh bằng ngoại tệ Ngoài ra các khoản đầu tư tài chính quốc tế,các nhà đầu tư nhận tiền lãi, cổ tức… ở nhiều thời điểm với nhiều loại ngoạitệ khác nhau cũng gặp rủi ro tương tự Tất cả độ nhạy cảm đối với rủi ro tỷgiá có thể được phòng ngừa dưới nhiều hình thức khác nhau

2 Lợi ích của việc phòng ngừa rủi ro tỷ giá

 Dự đoán tình hình: Tại sao người ta lại phải thoả thuận từ ngày hômnay về việc giao nhận các đồng tiền tại một thời điểm nhất định trongtương lai?

Có câu: “Phòng bệnh tốt hơn chữa bệnh” Đó chính là do họ lo sợ sựbiến động có khuynh hướng bất lợi cho các khoản tiền bằng ngoại tệcủa mình trong tương lai Do khả năng nhận thấy trước những bất lợicó thể xảy ra này nên buộc họ phải tự bảo hiểm cho các khoản tiềncủa mình Như vậy nhờ có các công cụ phòng ngừa rủi ro tỷ giá đãgiúp cho các nhà kinh doanh quốc tế yên tâm hơn về các khoản thuchi bằng ngoại tệ của mình trong tương lai, từ đó giúp họ dự đoántrước tình hình bất lợi hay thuận lợi có thể xảy ra

Trang 13

 Đối phó với rủi ro: Trong trường hợp dự báo tỷ giá sẽ biến động bấtlợi cho mình thì sử dụng công cụ phòng ngừa sẽ giúp họ cố định sốlượng ngoại tệ phải thanh toán hoặc số ngoại tệ phải thu, từ đó tránhđược sự biến động bất lợi của tỷ giá.

 Gia tăng dự phòng: Trong trường hợp phát sinh một khoản thanh toántrong tương lai nhưng tại thời điểm hiện tại họ không đủ nội tệ hoặckhông muốn vay nội tệ để mua ngoại tệ (vì họ biết rằng mình sẽ cókhoản tiền bằng nội tệ trong tương lai do bán hàng hoá) và chờ chotới ngày đó để thanh toán vì như thế chắc chắn sẽ chịu rủi ro Thôngqua các nghiệp vụ phái sinh trên thị trường ngoại hối, chẳng hạnthông qua hợp đồng kỳ hạn họ sẽ chắc chắn cũng trong thời điểm đótrong tương lai sẽ nhận được lượng ngoại tệ cần thiết tại tỷ giá cốđịnh đã thoả thuận

 Các lợi ích khác: sử dụng các biện pháp phòng ngừa rủi ro tỷ giá còngiúp cho các chủ thể có hoạt động kinh doanh quốc tế chủ độnghoạch định trước những chiến lược kinh doanh mới một cách chắcchắn hơn mà không phải lo ngại về những diễn biến bất lợi về đồngtiền mà mình sử dụng trong kinh doanh Hơn thế nữa, ngày nay trongmột thế giới hội nhập về kinh tế quốc tế và vấn đề tài chính quốc tếđang là vấn đề toàn cầu buộc các nhà chủ thể khi tham gia trên cácthị trường này phải nắm rõ và thành thạo những nghiệp vụ mới cótính chất phức tạp và tinh vi để chống lại những rủi ro có thể xảy ra

Ngoài ra, phòng ngừa rủi ro trên thị trường kỳ hạn sẽ làm giảm thuếnếu thuế suất có khuynh hướng tăng lên, làm giảm đi chi phí phá sản Việcsử dụng thị trường kỳ hạn cũng là một hình thức quảng bá tên tuổi công tyvà tạo ra lợi ích Những lợi ích này sẽ tích góp lại theo thời gian bởi vì việcphòng ngừa rủi ro làm giảm đi tính bất ổn của các khoản phải thu và phảitrả

3 Các công cụ phái sinh để phòng ngừa rủi ro tỷ giá

Thị trường các dịch vụ tài chính Việt Nam trong thời gian qua hầunhư hoàn toàn thiếu vắng một dạng dịch cụ cao cấp là các sản phẩm pháisinh Việc phát triển các dịch vụ tài chính phái sinh nhằm mục đích chính làgiúp cho các nhà đầu tư có thêm các công cụ phòng ngừa rủi ro để họ có thểyên tâm hoàn toàn dành toàn bộ sức lực của mình cống hiến cho các hoạtđộng kinh doanh mà không phải lo ngại ngững nguy cơ rủi ro tài chính nhưcác biến động tăng giá tiềm ẩn bất ngờ có thể ập xuống bất kỳ lúc nào

Trang 14

Thực tế mà nói, trên thị trường hiện nay cũng tồn tại một số các côngcụ phòng ngừa rủi ro tỷ giá như các giao dịch kỳ hạn (Forward, hoán đổi(Swap), các quyền chọn tiền tệ (currency option) Nhưng hầu hết các côngcụ phòng ngừa chỉ tồn tại cho có và hầu như cũng rất ít các doanh nghiệp sửdụng các công cụ trên Nhưng đáng lo ngại hơn cả là có xu hướng một sốcác ngân hàng thương mại (NHTM) không quan tâm lắm đến việc triển khaicác giao dịch này Phải chăng chúng chưa cần thiết hay là bản thân cácNHTM cũng chưa tinh thông trong việc sử dụng các sản phẩm tài chính caocấp này?

Hay có lẽ là do các công cụ này vẫn còn quá nhiều khiếm khuyết do cónhững rào cản khống chế từ phía NHNN?

Hình 3: Các nghiệp vụ giao dịch trên thị trường ngoại hối.

Một điều đáng mừng là năm 2004 được đánh giá là năm thành côngvà có sự chuyển mình của thị trường ngoại hối Việt Nam, đặc biệt là sự thayđổi cơ bản trong cơ chế quản lý đối với thị trường ngoại hối nhằm tạo tiềnđề cho thị trường ngoại hối phát triển

Do có nhiều sản phẩm phòng chống rủi ro tỷ giá được các tổ chức tíndụng cung cấp cho các doanh nghiệp, làm cho các doanh nghiệp xuất khẩuđã chủ động bán nguồn ngoại tệ của mình cho các ngân hàng Đồng thời cácdoanh nghiệp nhập khẩu đã sử dụng các công cụ kỳ hạn để chủ động nguồnngoại tệ cho kế hoạch nhập khẩu của mình Doanh số giao dịch kỳ hạnkhông ngừng tăng lên, tính riêng trong năm 2004 đã tăng gấp đôi so với2003

Trang 15

3.1 Phòng ngừa thông qua thị trường kỳ hạn

3.1.1 Nghiệp vụ kỳ hạn:

Hợp đồng kỳ hạn là một thoả thuận giữa hai bên mua bán, trong đótất cả các yếu tố có liên quan sẽ được đem ra trao đổi, ví dụ như: đổi tiềnlấy hàng, đổi tiền lấy dịch vụ hoặc đổi hàng lấy hàng, đổi hàng lấy dịch vụhay loại loại tiền này lấy loại tiền kia, các điều kiện về giá cả trao đổi, thờiđiểm tiến hành được xác định tại thời điểm hiện tại nhưng sẽ được thực hiệntại một thời điểm cụ thể trong tương lai Nói cách khác, hợp đồng kỳ hạn cốđịnh giá vào ngày ký hợp đồng và được sử dụng vào một thời điểm xác địnhtrong tương lai

3.1.2 Ưu , Nhược điểm:

Hợp đồng kỳ hạn có ưu điểm là đáp ứng được yêu cầu của cả hai bênvề quy mô giao dịch lẫn ngày tiến hành hoán đổi Tuy nhiên hợp đồng nàykhông được đơn phương huỷ bỏ và nghĩa vụ về việc thực hiện hợp đồng củamỗi bên thông thường là không được chuyển giao cho người khác

Do vậy, hợp đồng kỳ hạn không phải là hợp đồng mang tính linh hoạtvà dễ bán Ngoài ra , hợp đồng này không thể đảm bảo là một bên nào đókhông vỡ nợ và phá bỏ các nghĩa vụ của mình theo hợp đồng Sỡ dĩ như vậylà vì giá thị trường khi thực hiện hợp đồng lại chênh lệch quá lớn so với giáđã thoả thuận trong hợp đồng và do vậy, nếu một bên đối tác nào đó khôngthực hiện hợp đồng có quyền bán chính hợp đồng đó tại thị trường trao ngay

vào thời điểm hợp đồng có hiệu lực Nếu giá trao ngay cao hơn giá chốt

trong hợp đồng thì bên nhận hàng (người mua) trong hợp đồng sẽ có lợi và

bên giao hàng (người bán) sẽ bị lỗ và ngược laiï, nếu giá trao ngay lúc thực

hiện hợp đồng (giá thị trường) thấp hơn giá chốt trong hợp đồng Chênh lệchgiữa giá trao ngay và giá chốt càng lớn, càng kích thích bên lỗ phá vỡ hợpđồng và do vậy rủi ro càng lớn

3.1.3 Nghiệp vụ ngoại hối kỳ hạn:

Nghiệp vụ hối đoái có kỳ hạn là một cam kết trao đổi với một sốlượng ngoại tệ xác định, theo một thời hạn định trước và với tỷ giá phù hợpvới tỷ giá của ngày ký cam kết và người ta gọi đó là tỷ giá có kỳ hạn

Việc định tỷ giá ngay tại thời điểm ký hợp đồng nhằm mục đích chủyếu bù đắp rủi ro hối đoái có thể xảy ra trong thời hạn thực hiện giao dịch,

Trang 16

có nghĩa là khi mua ngoại tệ có kỳ hạn, nhà nhập khẩu có một công cụchống lại sự tăng tỷ giá bằng việc dùng đồng bản tệ mua trước một khoảnngoại tệ mà chưa cần giao ngay

Ngược lại, bán ngoại tệ có kỳ hạn cho phép các nhà xuất khẩu bántrước khoản ngoại tệ mà họ sẽ nhận được nhằm loại trừ rủi ro xảy ra khi tỷgiá ngoại tệ có thể giảm giữa thời điểm ký hợp đồng và thời điểm nhận tiềnthật sự Nói cách khác, doanh nghiệp có thể ngay lập tức biết được số lãi màngười xuất khẩu có thể thu được từ việc thực hiện một kỹ thuật như sau: nếuhọ bán có kỳ hạn số ngoại tệ mà họ sẽ nhận được do khách hàng nước ngoàithanh toán, họ sẽ tránh được rủi ro hối đoái bởi vì chắc chắn họ sẽ nhậnđược phần đối ứng bằng đồng bản tệ đổi lấy số ngoại tệ mà họ sẽ giao chongân hàng khi đến hạn

3.1.4 Sử dụng hợp đồng kỳ hạn để phòng chống rủi ro:

Để minh hoạ tại sao một công ty lại sử dụng các hợp đồng kỳ hạn,chúng ta sẽ xem xét lần lượt các thí dụ sau:

VD1:

Giả dụ một nhà nhập khẩu Anh phải thanh toán tiền hàng cho nhà xuất khẩuMỹ là 15.500 USD có thời hạn sau một năm Tỷ giá giao ngay là1GBP=1,6USD, trong khi tỷ giá kỳ hạn một năm là 1 GBP=1,55 USD

 Bằng cách mua kỳ hạn USD, nhà nhập khẩu Anh biết chắc chắn rằng:

sau một năm ông ta chỉ cần bỏ ra10.000GBP để nhận đủ 15.500 USD.

 Nếu ông ta không mua kỳ hạn USD ngay hôm nay, nghĩa là ông ta đãchấp nhận rủi ro hối đoái:

+ Nếu tỷ giá giao dịch thực tế xảy ra tại thời điểm sau 1 năm thấp hơn 1,55USD, ví dụ là 1,30 USD  chi phí để thanh toán tiền hàng nhập khẩu bâygiờ không phải là 10.000 GBP mà là 11.923 GBP (15.500/1,30)

+Ngược lại nếu tỷ giá giao ngay thực tế xảy ra tại thời điểm sau 1 năm caohơn 1,55 USD, chẳng hạn là 2,00 USD  chi phí để thanh toán tiền hàngnhập khẩu bây giờ không phải là 10.000 GBP nữa mà là : 7.750 GBP(15.500/200)  do đó nhà nhập khẩu Anh đã được lợi hơn so với trường hợptham gia hợp đồng kỳ hạn Nhưng bằng cách sử dụng hợp đồng kỳ hạn, nhànhập khẩu Anh đã được bảo đảm chắc chắn về số lượng GBP phải thanhtoán nên tránh được rủi ro hối đoái

Trang 17

Công ty A có khoản phải thu 12 triệu DEM trong vòng 6 tháng tới Tỷ giágiao ngay 1DEM=0,6773 USD Công ty sợ rằng DEM có thể xuống giátrong những ngày tới Do đó, nó sẽ bán 12 triệu DEM theo hợp đồng có kỳhạn kỳ hạn 6 tháng với tỷ giá có kỳ hạn 6 tháng: 1 DEM = 0,6700 USD Mộtvài tình huống có thể xảy ra khi đến kỳ hạn như sau:

Bảng 1: Phân tích tình huống phòng ngừa rủi ro theo hợp đồng ngoại tệ có kỳ

Giá trị khoản phải thunếu có phòng ngừa rủiro

3.1.5 Thuận lợi của việc sử dụng hợp đồng ngoại hối kỳ hạn:

Nếu nhà nhập khẩu chưa có đủ tiền để mua ngoại tệ trên thị trườnggiao ngay hoặc là họ không muốn đi vay nội tệ để mua ngoại tệ bởi vì họbiết rõ rằng sau một khoảng thời gian nào đó họ sẽ có được một số lượngnội tệ từ việc bán hàng Thông qua hợp đồng kỳ hạn, ông ta chắc chắn saumột khoảng thời gian ( được quy định trong hợp đồng) sẽ nhận được lượngngoại tệ cần thiết tại tỷ giá cố định đã thoả thuận, ngay cả trong trường hợpông ta không có sẵn nội tệ ngày hôm nay Rõ ràng là nhà nhập khẩu đã sửdụng hợp đồng kỳ hạn để tránh rủi ro hối đoái

Trang 18

3.2 Phòng ngừa trên thị trường giao sau (thị trường tương lai)

3.2.1 Hợp đồng tiền tệ giao sau:

Hợp đồng tiền tệ giao sau là một thoả thuận giữa hai đối tác ấn địnhcác điều kiện trao đổi một số lượng tiền tệ cụ thể, tỷ giá được ấn định vàolúc thoả thuận hợp đồng

Các hợp đồng giao sau giống với hợp đồng kỳ hạn ở tất cả các khíacạnh ngoại trừ một số chi tiết quan trọng là các hợp đồng giao sau là nhữngthoả thuận đã được tiêu chuẩn hoá để trao đổi tiền tệ trong khi đó hợp đồngkỳ hạn là dạng hợp đồng được thiết kế thích hợp tuỳ hai đối tác với nhau

Các hợp đồng mua bán tiền tệ của các chủ thể tham gia sẽ đượcchuyển đến sàn giao dịch Các thành viên của sở giao dịch sẽ nhanh chóngtìm đối tác để thực hiện hợp đồng Cả hai người mua và người bán tiền tệgiao sau đều phải đóng một khoản ký quỹ và trả chi phí giao dịch tại công tymôi giới và sau đó khoản ký quỹ này được đặt tại công ty thanh toán bù trừcủa sở giao dịch Nếu như trong quá trình công ty này điều chỉnh theo thịtrường làm cho khoản ký quỹ của người mua và người bán tiền tệ giao saugiảm xuống tới một mức duy trì thì họ phải đóng bổ sung để trở về mức kýquỹ ban đầu

3.2.2 Ưu , Nhược điểm:

Hợp đồng tiền tệ giao sau tạo điều kiện cho các bên tham gia trao đổivới nhau một cách dễ dàng Hợp đồng chuẩn khắc phục được những rắc rốicó liên quan đến khả năng thanh toán và rủi ro tín dụng, những yếu tốthường xảy ra đối với hợp đồng có kỳ hạn Sở dĩ như vậy là nhờ sử dụng mộtđịnh chế trung gian – Phòng thanh toán bù trừ tại ngân hàng thương mại

Tuy nhiên

Các hợp đồng tương lai vẫn chứa đựng tiềm tàng rủi ro về tỷ gía,trong khi đó các hợp đồng kỳ hạn hoàn toàn loại bỏ được rủi ro này Lại nữakhi sử dụng các hợp đồng tương lai làm công cụ phòng ngừa rủi ro tỷ giá đólà số lượng tiêu chuẩn của mỗi hợp đồng tương lai là cố định, không thểthay đổi, do đó trong nhiều trường hợp giữa nhu cầu của công ty và số lượngcác hợp đồng tương lai không khớp với nhau, tạo nên một bộ phận số lẻkhông được bảo hiểm rủi ro tỷ giá

Trang 19

Qua một số nhận xét trên, các nhà xuất nhập khẩu, người đi vay haycho vay đều ưu tiên sử dụng các hợp đồng kỳ hạn hơn là các hợp đồng tươnglai vào việc bảo hiểm rủi ro ngoại hối.

3.2.3 Sử dụng hợp đồng tiền tệ giao sau để phòng ngừa rủi ro tỷ giá

Giả dụ một cá nhân muốn phòng ngừa rủi ro tỷ giá cho các khoảnphải trả của mình trong thời gian giao dịch trên hợp đồng giao sau buộc anh

ta phải mua một lượng ngoại tệ cần thiết bằng hợp đồng giao sau và đồngthời anh ta phải đặt một khoản ký quỹ Khoản ký quỹ này được điều chĩnhtheo thị trường, nếu giá giao sau tăng thì tài khoản ký quỹ này của anh ta sẽtăng lên một số lượng tương ứng và ngược lại đối với trường hợp giá giaosau giảm đi Các khoản tăng thêm hoặc trừ đi trên tài khoản ký quỹ đượcthực hiện hàng ngày Các khoản lãi (lỗ) nhận được do việc mua ngoại tệgiao sau thay vì chờ đến sau đó để mua trên thị trường giao ngay là khoảnchênh lệch so với tài khoản ký quỹ ban đầu

Giả sử tỷ giá giao ngay dự kiến là: Si = 1,5 USD/GBP

(tính cho hợp đồng giao sau trị giá một triệu GBP mà công ty Mỹ phải mua)Đến ngày đáo hạn: Si = 1,7 USD/GBP

Khi đó công ty Mỹ thu được lợi nhuận 200.000 USD ( 0,2 x 1.000.000) trêntài khoản ký quỹ

Lúc đó công ty Mỹ phải chi trả 1,7 triệu USD cho nhu cầu một triệu GBPmà công ty cần chứ không phải 1,5 triệu USD thay vì mua hợp đồng kỳ hạn

Vậy số tiền công ty Mỹ thực chi để có một triệu GBP cũng chỉ là 1,5 triệuUSD (do công ty dùng khoản lãi 200.000 USD trên tài khoản ký quỹ)

Ngược lại

Nếu Si giảm xuống chỉ còn 1,3 USD/GBP

 công ty Mỹ phải đóng thêm vào tài khoản ký quỹ 200.000 USD

Nhưng bù lại công ty chỉ chi trả 1,3 triệu USD cho nhu cầu 1 triệu GBP củamình

 tổng cộng cũng thực chi 1,5 triệu USD (giống hợp đồng kỳ hạn)

Chúng ta thấy rằng cho dù bất cứ điều gì xảy ra cho tỷ giá giao ngaythì công ty chỉ chi trả 1,5 triệu USD cho nhu cầu một triệu GBP Sự khácbiệt giữa việc sử dụng thị trường kỳ hạn so với thị trường giao sau chỉ làtrong thị trường kỳ hạn tất cả các khoản thanh toán được thực hiện vào thời

Trang 20

điểm kết thúc trong khi với thị trường giao sau thì một số các khoản chi trảhoặc nhận được sẽ được thực hiện bằng cách điều chỉnh theo thị trường đượcthực hiện trước khi mua GBP giao ngay.

Tóm lại có thể nói các hợp đồng tiền tệ giao sau là một đánh cượchàng ngày trên những diễn biến của tỷ giá giao ngay Các hợp đồng giaosau có chi phí giao dịch thấp, tính thanh khoản cao do đó chúng thích hợpcho các nhà đầu cơ hơn là những chủ thể muốn phòng ngừa rủi ro tỷ giá cólẽ vì do hợp đồng kỳ hạn sẽ đảm nhiệm tốt hơn vai trò này thay cho hợpđồng giao sau

3.3 Phòng ngừa trên thị trường các quyền chọn

3.3.1 Hợp đồng quyền chọn:

Quyền chọn là một quyền ghi trong hợp đồng cho phép người mua cóquyền mua hay không mua hoặc bán hay không bán một loại ngoại tệ, tuỳtheo sự lựa chọn của mình, theo một giá ấn định trước trong một thời giannhất định

Nghĩa là khi chủ nhân của quyền chọn muốn thế nào thì người bánhợp đồng quyền chọn này phải thực hiện theo như yêu cầu của chủ nhânquyền chọn Người chủ này có quyền mua hoặc bán nhưng không có tráchnhiệm bắt buộc phải mua hoặc bán Nếu sự biến động tỷ giá trên thị trườngcó lợi cho người chủ hơn là tỷ giá gốc đã thoả thuận thì ông ta sẽ khước từviệc thực hiện hợp đồng Trong trường hợp ngược lại, ông ta có quyền đòihỏi phải thực hiện hợp đồng

Mục đích của quyền chọn là cho phép một người không thích rủi ro

dịch chuyển rủi ro cho một người khác Như vậy, quyền chọn sẽ không tồntại khi mà tương lai được biết trước một cách chắc chắn Với tương lai khôngchắc chắn quyền chọn có chức năng bù đắp rủi ro cho tính không chắc chắnđó

Trong mỗi giao dịch quyền chọn bao gồm cả quyền chọn mua vàquyền chọn bán Thí dụ, nếu A mua hợp đồng quyền chọn mua FRF thìđồng thời cũng mua quyền chọn bán USD và ngược lại nếu A mua hợp đồngquyền chọn bán FRF thì đồng thời cũng mua quyền chọn mua USD

Quyền chọn bán cho phép người mua quyền này có quyền bán một

số ngoại tệ nhất định với giá nhất định hoặc từ bỏ quyền này, nghĩa là người

Trang 21

ấy không bị bắt buộc phải bán ngoại tệ với giá nhất định, nghĩa là có quyềntừ bỏ quyền này Trái lại, người bán quyền này không có sự lựa chọn nàokhác, họ bắt buộc phải nhận số ngoại tệ mà người mua quyền chọn quyếtđịnh bán và trả tiền theo giá đã định.

Quyền chọn mua cho phép người mua quyền có thể hoặc mua một số

ngoại tệ nhất định theo giá nhất định hoặc từ bỏ quyền đó nghĩa là họkhông bị bắt buộc phải mua ngoại tệ Trái lại, người bán quyền chọn muabắt buộc phải giao ngoại tệ với giá nhất định nếu người mua quyền chọnquyết định mua ngoại tệ Như vậy người bán quyền chọn không có sự lựachọn

Để có được những quyền lựa chọn này, người mua quyền chọn phải

trả cho đối tác thụ động của mình một khoản lệ phí (phí quyền chọn) Phí

quyền chọn là khoản tiền mà người mua phải trả cho người bán hợp đồng

quyền chọn Giá hợp đồng quyền chọn phải là lượng tiền hợp lý sao cho cóthể bù đắp rủi ro xét từ góc độ người bán và không quá đắt xét từ góc độngười mua Phí quyền chọn được xác định dựa trên nguyên tắc: nếu xác suấtthực hiện hợp đồng càng cao hoặc lãi dự tính phát sinh từ thực hiện quyềnchọn càng lớn thì phí quyền chọn càng cao

3.3.2 Các bên tham gia thị trường kinh doanh theo quyền chọn

 Nhà nhập khẩu bảo toàn tỷ giá bằng việc mua quyền chọn mua ( cũngtương tự như nhà xuất khẩu mua quyền chọn bán) Ngay bản thân hainhà nhập khẩu và xuất khẩu cũng có thể tự tạo với nhau một hoạt độngkinh doanh theo quyền chọn Nếu nhà nhập khẩu đứng ra ký hợp đồngbán theo quyền chọn ( khi đó ông ta trở thành đối tác thụ động, còn nhàxuất khẩu là chủ lựa chọn), thì khi tỷ giá tăng trên mức giá gốc đã thoảthuận, nhà nhập khẩu phải mua ngoại tệ trên thị trường với tỷ giá cao (vìquyền chọn đã cho phép nhà xuất khẩu từ chối bán cho ông ta) Nhữngthiệt hại về chi phí tạo vốn của ông ta chỉ còn được bù đắp bằng khoảnlệ phí hợp đồng kinh doanh theo quyền lựa chọn mà ông ta đã nhận.Trong trường hợp ngược lại, nếu tỷ giá bán thị trường xuống thấp hơn tỷgiá gốc đã thoả thuận, nhà nhập khẩu phải mua ngoại tệ của chủ quyềnchọn ( tức nhà xuất khẩu) theo tỷ giá thoả thuận và như vậy những lợithế của việc giảm tỷ giá đối với nhà nhập khẩu lại là thiệt hại đối vớiông ta

 Nhà xuất khẩu bảo toàn việc hạch toán bằng ngoại tệ bằng cách muamột quyền chọn bán để đảm bảo cho việc hạch toán của mình theo giá

Trang 22

gốc đã thoả thuận Nếu tỷ giá trên thị trường vào thời điểm nhận đượcthanh toán hàng xuất bị tụt dưới mức tỷ giá gốc, nhà xuất khẩu có quyềnđòi hỏi thực hiện hợp đồng Trong trường hợp ngược lại, ông ta sẽ khướctừ việc thực hiện hợp đồng đã ký Việc ký kết hợp đồng kinh doanh theoquyền chọn có vai trò quan trọng đối với nhà xuất khẩu trong việc dựtoán, vì trước hết ông ta chỉ đưa ra một sự chào bán ngoại tệ nhằm mụcđích bảo toàn trước những rủi ro về tỷ giá hối đoái Trong trường hợpnày, rủi ro của nhà xuất khẩu được định mức bằng lệ phí mà họ phải trả.

3.3.3 Ưu, Nhược điểm

Đối với chủ nhân quyền chọn thì ưu thế của nghiệp vụ kinh doanhtheo quyền chọn so với các nghiệp vụ kỳ hạn thể hiện ở chỗ – bêncạnh việc khắc phục rủi ro về biến động tỷ giá bất lợi – nghiệp vụkinh doanh theo quyền chọn còn duy trì được khả năng tạo lợi nhuậnkhi tỷ giá biến động có lợi Nghiệp vụ kinh doanh theo quyền chọnđược xem như một sự bảo toàn trước những thiệt hại về tỷ giá

Giao dịch quyền chọn là phương án tốt nhất thứ hai sau giaodịch giao ngay và kỳ hạn Nếu nhà kinh doanh chắc chắn vào xuhướng biến động của thị trường thì ưu tiên cho giao dịch giao ngay vàkỳ hạn hơn là giao dịch quyền chọn

 Nếu thị trường ngoại hối ổn định:

+ Phương án bán quyền chọn (QC) là hiệu quả vì thu được phí QC.+ Phương án mua QC tỏ ra kém hiệu quả bởi vì phải tốn mộtkhoản phí mà thị trường lại không biến động gì so với muangay

 Khi thị trường ngoại hối biến động, làm xuất hiện các cơ hội hấpdẫn có thể bán lại hay mua lại hợp đồng QC nhằm đảm bảo lãikinh doanh ngoại hối, không nên thụ động chờ đến khi hợp đồngđến hạn

3.3.4 Sử dụng hợp đồng quyền chọn để phòng ngừa rủi ro

Sau đây xin đưa ra một ví dụ đơn giản để giúp chúng ta biết được cách sửdụng các quyền chọn tiền tệ là như thề nào?

Trang 23

Giả sử bạn là nhà nhập khẩu Việt Nam (bên A), hiện tại bạn đang nợ công

ty xuất khẩu Mỹ (bên B) một khoản tiền trị giá 10.000 USD và thời hạn nợcông ty này cho bạn là 30 ngày

Như vậy, rủi ro tỷ giá đã bắt đầu xuất hiện ngay từ bây giờ nếu như bạnkhông thực hiện phòng ngừa bằng các công cụ phái sinh trên thị trườngngoại hối cho khoản chi trả này Ơû đây, tôi xin đề cập đến sự lựa chọn công

cụ tài chính đó là : quyền chọn tiền tệ

Trị giá hợp đồng: 10,000 USDGiá thực hiện: 15.700 VND/USDPhí quyền chọn: 490 VND/USD (4.900.000 VND/USD)Ngày hiệu lực: 30 ngày

Chúng ta sẽ thực hiên phòng ngừa như thế nào đây? Thật đơn giản !lúc này bên A có thể mua một quyền chọn mua USD để trả cho bên B với tỷgiá vào ngày đến hạn , giả sử phí quyền chọn là 490 VND/USD và giá thựchiện hợp đồng là 15700 VND/USD tức là bên A phải chi trả số tiền4.900.000 VND để được mua 10,000 USD với giá 15700 VND/USD vàocuối ngày

 Nếu vào lúc đó khoản thanh toán của bên A giảm do giá trị USD tănglên:

Giả sử là 16435 VND/USD thì quyền chọn sẽ ở trạng thái cao giá ITM( Một quyền chọn được thực hiện và đem lại lợi nhuận (chưa trừ phí quyềnchọn) với tỷ giá hiện hành được gọi là cao giá ITM) Với trường hợp này,nhà nhập khẩu sẽ thực hiện quyền chọn mua và mua USD với giá 15700VND

Nhà nhập khẩu sẽ thu được khoản lợi nhuận là :

7.350.000 VND = 10,000 USD x (16435 – 15700) VND/USD

Trong khi đó chỉ tốn một khoản phí quyền chọn là : 4.900.000 VND

 Nếu tỷ giá giảm dưới mức thoả thuận do giá trị USD giảm xuống:

Giả sử là 14965 VND/USD thì trường hợp này gọi là giảm giá OTM(Một quyền chọn được thực hiện và bị lỗ với giá hiện hành gọi là giảm giáOTM) Kết quả là nhà nhập khẩu sẽ để cho quyền chọn hết hạn và sẽ muaUSD trên thị trường giao ngay

Trang 24

Mặc dù lỗ 4.900.000 VND phí quyền chọn nhưng vẫn còn tốt hơn làsử dụng hợp đồng kỳ hạn với tỷ giá thoả thuận ở mức 15700 VND/USD, vìnếu thực hịên hợp đồng thì nhà nhập khẩu này sẽ phải lỗ đến 7.350.000VND  Đây chính là lợi thế khi sử dụng quyền chọn mua.

Hình 2: Lợi nhuận từ việc mua quyền chọn mua với giá giao ngay tại ngày đáo hạn

Giá giao ngay của USD trong thời gian hiệu lực

Giá hoà vốn

Như vậy với tỷ giá giao ngay đến hết ngày hiệu lực là:

+ 15700 VND/USD hoặc thấp hơn: Quyền chọn sẽ không được thực hiệnvà nhà nhập khẩu bị lỗ 4.900.000 VND phí quyền chọn

+ Giữa 15700 VND/USD và 16190 VND/USD: Quyền chọn sẽ được thựchiện nhưng lãi sẽ không đủ bù đắp phí quyền chọn

+ 16190 VND/USD: Quyền chọn được thực hiện hoặc không thực hiện đềunhư nhau vì khoản lãi vừa đủ bù đắp phí quyền chọn

Trang 25

+ Trên 16190 VND/USD: Quyền chọn có lãi nhiều đến mức bù đắp đủ phíquyền chọn và tạo ra một khoản lãi không giới hạn.

Chúng ta thấy rất rõ trên hình 2 rằng lợi ích của việc mua một quyềnchọn mua USD khi có một khoản chi trả bằng USD là quyền chọn này đặt ramột mức trần tối đa để chi trả cho USD nhưng lại cho phép người muaquyền chọn thu lợi nếu như tỷ giá giao ngay có kết cục cao hơn giá thựchiện

Vấn đề này cũng được lập luận tương tự như trong trường hợp công tyxuất khẩu có một khoản thu nhập bằng USD Trong trường hợp này, họ sẽmua quyền chọn bán USD để đoan chắc rằng mình sẽ nhận lại một số lượngVND tối thiểu về việc bán USD nhưng sẽ thu được tiền lời nếu như VND cókết cục giảm giá so với giá thực hiện (hình 3)

Hình 3: Lợi nhuận từ việc mua quyền chọn bán với các giá giao ngay vào

ngày đáo hạn

Trang 26

3.4 Phòng ngừa thông qua việc đi vay để cho vay (hoán đổi)

3.4.1 Nghiệp vụ hoán đổi:

Nghiệp vụ hoán đổi ( Swap) gồm hai thành phần: thường là một giaodịch giao ngay và một giao dịch kỳ hạn nghịch theo hai hướng đối nghịchnhau

Swap có rất nhiều công dụng nhưng trong kinh doanh quốc tế thì swapquan trọng đối với những nhà đầu tư hoặc vay nợ bằng ngoại tệ Một nhà đầu

tư mua một trái phiếu ngoại tệ có thể sử dụng một spot-forward swap đểphòng ngừa rủi ro tỷ giá bằng cách mua trái phiếu ngoại tệ trên thị trườnggiao ngay và bán kỳ hạn số lượng giá trị ngoại tệ trên trái phiếu có kỳ hạnbằng với thời gian đáo hạn của trái phiếu Do nhà đầu tư đã biết trước được sốlượng đồng nội tệ sẽ nhận được trong tương lai cho nên họ không gặp phải rủi

ro tỷ giá Tương tự những nhà đầu tư vay nợ bằng ngoại tệ sẽ làm ngược lạibằng cách mua kỳ hạn ngoại tệ Do tầm quan trọng như trên cho nên ngàynay swap đã giúp cho việc kinh doanh quốc tế tiến hành một cách thuận lợivà tăng trưởng rất nhanh

3.4.2 Ưu, nhược điểm:

Cũng như hợp đồng có kỳ hạn và hợp đồng giao sau, hợp đồng hoán đổitiền tệ được sử dụng để phòng ngừa rủi ro hối đoái Mặc dù vậy, Swap lại íthữu dụng đối với các nhà nhập khẩu và xuất khẩu, lý do là các khoản phải thuvà phải trả trong kinh doanh quốc tế thường hay bị chậm trễ Do đó mộtnghiệp vụ mua kỳ hạn ngoại tệ sẽ có giá trị đối với các nhà xuất nhập khẩuhơn là Swap Thông qua hợp đồng hoán đổi các bên tham gia có được ngoạitệ mình mong muốn ở cùng tỷ giá mà không phải mua bán thông qua ngânhàng nên tránh được rủi ro do biến động tỷ giá và chênh lệch giữa giá mua vàgiá bán

3.4.3 Phòng ngừa thông qua việc đi vay để cho vay:

Một cách thức khác mà các công ty nhập khẩu có thể sử dụng để phòngngừa rủi ro tỷ giá cho các khoản phải trả của mình là bằng cách vay nội tệchuyển sang ngoại tệ (mua ngoại tệ giao ngay) và đầu tư lượng ngoại tệ nàyvào chứng khoán định danh bằng ngoại tệ đó với kỳ hạn bằng với kỳ hạn củahợp đồng nhập khẩu mà công ty đang muốn phòng ngừa cho giá trị của nó(như hợp đồng kỳ hạn)

Trang 27

Như vậy với loại nghiệp vụ này, công ty đi vay sẽ biết trước được sốlượng nội tệ đã nợ trong kỳ hạn nhất định và đồng thời cũng nhận về một sốlượng ngoại tệ biết trước (do đầu tư).

Để minh hoạ cho nghiệp vụ này, chúng ta hãy xem xét ví dụ sau:

Giả sử: Công ty A (Việt Nam) có một hợp đồng nhập khẩu quần áo với công

ty Mỹ trị giá 1 triệu USD, thời điểm giao hàng và thanh toán ngay là 2 thángsau đó

Lúc này công ty A sử dụng nghiệp vụ hoán đổi theo các trình tự sau: VayVND  mua USD trên thị trường giao ngay cho vay số ngoại tệ vừa muanày hoàn trả các khoản nợ bằng nội tệ

Cụ thể:

Vay nợ bằng VND (kỳ hạn 2 tháng), giả sử lãi suất cho vay VND :9,5%/năm

Lãi suất cho vay USD: 4,15%/năm

Chúng ta sẽ bắt đầu đi ngược lại bài toán

 Để có được 1 triệu USD sau 2 tháng nữa (dùng để thanh toán giá trị lô

hàng nhập khẩu) thì ngay bây giờ công ty A phải đầu tư một sốlượng USD là: 993,119 USD (1/(1+4,15%/12)2 )

 Ơû hiện tại, Tỷ giá: VND/USD:15.780 Lúc này công ty A sẽ đi vay :

993,119 USD x 15780 =15.671.417.820 VND để mua 993,119 USD trên thịtrường giao ngay

và đầu tư số ngoại tệ này với kỳ hạn cũng 2 tháng

Như vậy sau 2 tháng công ty A sẽ phải hoàn trả: 15.920.530.790 VND(15.671.417.820x(1+9,5%/12)2 )

Kết luận: Qua nghiệp vụ này công ty A đã cố định cho khoản chi trả 1 trệu USD

của hợp đồng nhập khẩu 2 tháng sau bằng 15.920.530.790 VND

Chiến lược đi vay để cho vay cũng có thể được sử dụng đối với nhà xuất khẩumuốn phòng ngừa rủi ro tỷ giá cho các khoản phải thu bằng ngoại tệ Chẳnghạn, nếu công ty B có các khoản phải thu bằng ngoại tệ công ty có thể bán kỳhạn trước lượng ngoại tệ này (hợp đồng kỳ hạn) cũng tương tự như chiến lượcsau:

Trang 28

1 Vay nợ bằng ngoại tệ

2 Bán ngoại tệ này trên thị trường giao ngay thu về nội tệ

3 Đầu tư (cho vay) số nội tệ trên ở thị trường tiền tệ trong nước

4 Hoàn trả khoản nợ ngoại tệ bằng các khoản thu do xuất khẩu

Do bởi công ty B sẽ dùng các khoản thu bằng ngoại tệ để hoàn trả nợ vaybằng ngoại tệ nên họ sẽ không gặp phải bất kỳ độ nhạy cảm nào đối với rủi

ro tỷ giá

Hãy xem xét ví dụ cụ thể sau:

Công ty B có khoản phải thu 12 triệu DEM trong vòng 6 tháng tới

Tỷ giá: 1 DEM=0,6773 USD

Công ty lo sợ DEM sẽ xuống giá trong những ngày tới, do vậy để phòngngừa rủi ro này công ty sẽ tiến hành các giao dịch sau:

1 Vay DEM trong thời hạn 6 tháng Số tiền cần vay sẽ bằng hiện giá của

12 triệu DEM, tức là: 12.000.000/(1+0,04) =11.538.461,54 DEM (lãi suấtcho vay dem là 8%/năm)

2 Chuyển số DEM này sang USD: 11.538.461,54 DEM x o,6773

4 Sử dụng số DEM này trả nợ vay cả vốn lẫn lãi trước đây là 12.000.000DEM Như vậy, thông qua thị trường tiền tệ trong nước công ty B có thểcố định khoản thu nhập của mình ở mức 8,049,450 USD, bất chấp sựbiến động của tỷ giá trên thị trường Hơn nữa, ở đây công ty cũng khôngphải bán DEM theo hơpï đồng kỳ hạn, do đó phương pháp này có thể sửdụng trong trưởng hợp ngân hàng không sẵn sàng thương lượng hơpï đồngcó kỳ hạn với công ty

Trang 29

Sau đây xin đưa ra một vài kết quả so sánh tóm tắt khi phòng ngừa rủi rotheo nghiệp vụ hoán đổi so với khi không phòng ngừa.

Tỷ giá

DEM/USD

Giá trị khoản phải thu nếu không phòng ngừa rủi ro

Giá trị khoản phải thu nếu có phòng ngừa rủi ro

Lãi (lỗ)

3.5 Phòng ngừa thông qua xác định đồng tiền thanh toán

Ngoài các kỹ thuật phòng ngừa rủi ro tỷ giá như đã trình bày khá chi tiết ởtrên, các nhà kinh doanh xuất nhập khẩu còn có thể phòng ngừa rủi ro bằngphương pháp lập háo đơn thanh toán bằng chính đồng tiền nước mình Tronggiao dịch nếu thoả thuận sử dụng đồng tiền thanh toán của một trong hai nướcthì nước có đồng tiền được sử dụng giao dịch sẽ không chịu rủi ro tỷ giá và tấtnhiên lúc này bên đối tác sẽ gặp rủi ro Ngoài ra, còn phương pháp khácnhưng ít được sử dụng hơn đó là: đa dạng hoá tiền tệ trong thanh toán nhằmsan sẻ rủi ro Tuy nhiên điều này rất khó áp dụng trong thực tế

Hiện nay, trong kinh doanh quốc tế đồng tiền được sử dụng thanh toánnhiều nhất vẫn là USD, sau đó là các ngoại tệ mạnh khác như: Euro, JPY… sỡ

dĩ như vậy là vì đây là những đồng tiền có khả năng chuyển đổi mạnh, cácquốc gia này vốn rất phát triển, khối lượng thương mại và đầu tư quốc tế lớntrên thế giới

Còn riêng với VND, đồng tiền chưa có khả năng chuyển đổi vả lại ViệtNam là nước đang phát triển, khối lượng giao dịch hàng năm còn rất nhỏ.Chính vì thế phương pháp phòng ngừa này đối với Việt Nam là rất khó thựchiện

3.6 Phòng ngừa thông qua Sourcing

Một công ty có thể thanh toán các hoá đơn nhập khẩu bằng cùng mộtđồng tiền như các hoá đơn xuất khẩu Phương thức này làm cho công ty cân

Trang 30

bằng các khoản phải thu dựa trên các khoản phải trả Dạng phòng ngừa rủi ronhư trên được gọi là Sourcing.

Chẳng hạn công ty Việt Nam có thể nhập nguyên vật liệu hay máymóc thiết bị bằng chính đồng tiền mà công ty thu về từ xuất khẩu Ngoài racông ty này cũng có thể nhập khẩu bằng nhiều loại tiền tương ứng với doanhsố xuất khẩu cũng bằng nhiều loại tiền

Ưu điểm:

Kỹ thuật giảm thiểu rủi ro bằng việc mua hàng nhập khẩu bằng đồngtiền bán hàng xuất khẩu có những thuận lợi nhất định: Công ty Việt Nam nênnhập nguyên vật liệu nơi rẻ nhất và cũng không nên chi trả nhiều cho hợpđồng nhập khẩu này để tránh rủi ro tỷ giá Tuy nhiên, sau khi nguồn hàngđược chọn ở giá tốt nhất, sẽ có sự tự phòng ngừa xảy ra cho đồng tiền đó Vídụ như, nếu công ty này mua nguyên vật liệu ở Mỹ là rẻ nhất thì tổng giá trịhàng hoá mà công ty Việt Nam sản xuất ra bán trên thị trường Mỹ sẽ được bùtrừ thanh toán song phương (netting) so với việc mua nguyên vật liệu

3.7 Phòng ngừa chéo

Phòng ngừa chéo là một phương thức phổ biến để giảm độ nhạy cảmgiao dịch đối với rủi ro tỷ giá khi một đồng tiền không thể tự phòng ngừa (nhưtrường hợp phòng ngừa thông qua sourcing)

Giả sử công ty Mỹ có khoản phải trả bằng đồng X trong 90 ngày nữa.Công ty đang lo lắng X có thể tăng giá so với USD nên công ty muốn phòngngừa cho khoản chi trả này Nếu hợp đồng kỳ hạn và các kỹ thuật phòng ngừakhác không thể thực hiện được, thì công ty nên xem xét phòng ngừa chéo

Bằng phương thức này, đầu tiên công ty cần một đồng tiền Y có thểphòng ngừa và có tương quan xác định cao với X (nghĩa là X và Y chuyểndịch cùng hướng với USD) Sau đó, công ty mua một hợp đồng kỳ hạn 90ngày cho đồng Y Khi X và Y tương quan xác định cao với USD thì tỷ giá hốiđoái giữa chúng trong chừng mực nào đó sẽ ổn định theo thời gian Khi muahợp đồng kỳ hạn 90 ngày cho đồng Y, công ty Mỹ có thể chuyển đồng Y sang

X Như vậy lúc này (ngày đáo hạn) cho dù tỷ giá có biến động như thế nào thìkhoản phải trả bằng đồng X đã được cố định thông qua việc mua hợp đồng kỳhạn đồng Y

3.8 Phòng ngừa năng động

Trang 31

Ngày nay, một số ngân hàng thương mại trên thế giới như Citibank,Chase Manhattan Corp,… đã đưa ra chương trình phòng ngừa năng động chocác khoản ký gửi ngắn hạn bằng các loại ngoại tệ.

Không giống như các kỹ thuật phòng ngừa khác, phòng ngừa năng độngkhông đảm bảo chắc chắn dòng tiền mặt tính bằng nội tệ từ các đầu tư ranước ngoài sẽ nhận được trong tương lai Chiến thuật này thực chất là phòngngừa tuần hoàn theo đó việc phòng ngừa được thực hiện khi có một kỳ vọngvề sự mất giá của các loại tiền mà công ty đang nắm giữ và chuyển sang mộttrạng thái khác khi mà các loại tiền này dự kiến sẽ tăng giá

Về bản chất, mục tiêu của phòng ngừa năng động là phòng ngừa rủi rotỷ giá trong khi vẫn nhận được những lợi ích từ những biến động tỷ giá có lợicho nhà đầu tư Đây cũng là ưu thế của phương pháp này so với các phươngpháp khác Tuy nhiên, thành quả của việc sử dụng phòng ngừa năng động phụthuộc vào khả năng của nhà đầu tư dự đoán chiều hướng biến động của tỷ giádiễn ra như thế nào trong thời gian sắp tới Hơn nữa phương pháp này phù hợpvới những nhà đầu tư tài chính hơn là những nhà kinh doanh xuất nhập khẩu

Ví dụ minh họa:

Giả sử một nhà đầu tư Mỹ thực hiện phòng ngừa năng động để đầu tưvào đồng GBP Nếu GBP bắt đầu giảm giá và còn dự kiến giảm giá hơnnữa anh ta sẽ bán kỳ hạn GBP với thời gian đáo hạn được tính toán lúc màgiá trị GBP kỳ vọng sẽ tăng lên Nếu anh ta tin rằng GBP sẽ chỉ giảm giátrong ngắn hạn thì hầu hết GBP sẽ được phòng ngừa (do chưa tới hạn như dựđoán)

Nhưng bây giờ giả dụ rằng GBP bắt đầu tăng giá trước ngày trên hợpđồng kỳ hạn Bởi vì hợp đồng sẽ làm giảm những lợi ích tiềm ẩn từ việc tănggiá đồng GBP, anh ta có thể mua kỳ hạn GBP để cân bằng với hợp đồng kỳhạn bán GBP hiện hữu Trong trường hợp này, anh ta đã đóng vị thế hợp đồngđang tồn tại(hợp đồng bán GBP trước đây) Tất nhiên nếu tỷ giá kỳ hạn vàolúc mua kỳ hạn lớn hơn tỷ giá kỳ hạn đã bán trước đó thì nhà đầu tư phảigánh chịu một khoản thiệt hại do đóng vị thế hợp đồng Đây cũng là mộttrong những hạn chế của phương pháp phòng ngừa này

Trang 32

Savimex vốn là một doanh nghiệp nhà nước được thành lập vào năm

1985 tiền thân là Công ty Đồ Gỗ Bao Bì xuất khẩu WOODPACEX

 Trụ sở chính tại: 194 Nguyễn Công Trứ, Quận I, TP.HCM

1 Lịch sử ra đời và phát triển công ty:

1985-1986

Khởi nghiệp:

Công ty Savimex được thành lập vào ngày 29/8/1985 với chức năng làmột công ty xuất nhập khẩu với tên gọi là công ty Hợp Tác Kinh Tế vàXuất Nhập Khẩu với Lào, tên giao dịch tiếng Anh là Saigon – VientianeImport Export Company (tên viết tắt là Savimex Company), nhằm thực

Trang 33

hiện nhiệm vụ mua bán xuất nhập khẩu hàng hoá giữa hai thành phố HồChí Minh với thủ đô Vieentiane – Lào.

1986-1991

Kinh doanh xuất nhập khẩu tổng hợp: Phát triển và mở rộng thị trường

xuất nhập khẩu

Các sản phẩm xuất khẩu chủ lực: Gỗ tròn, gỗ xẻ, gỗ ván sàn, nông, hải

sản xuất khẩu đến các thị trường Liên Xô, Lào, Nhật Bản, Singapore,Hongkong, Đài Loan…

Các sản phẩm nhập khẩu chủ lực: Hoá chất, hàng tiêu dùng, máy móc

chế biến gỗ…

 1993: Thành lập nhà máy SaviWoodtech để mở rộng thị phần xuấtkhẩu đồ mộc gia dụng vào thị trường Nhật Bản

 1995: Thành lập xí nghiệp SaviDecor để khai thác thị trường đồmộc gia dụng trong nước và nhận thầu thiết kế, trang trí nội thất cáccông trình xây dựng các khách sạn Omni, Bát Đạt, chung cư cao cấpSky Garden…

 1995: Thành lập Trung Tâm Xây Dựng và Kinh Doanh Nhà nhằmxây dựng và kinh doanh nhà Đặc biệt Savimex có kinh nghiệm xâydựng những cư xá bán cho người lao động có thu nhập thấp

 Từ 1997: Xây dựng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩnquốc tế ISO Savimex trở thành một công ty sản xuất đồ mộc gia

Trang 34

dụng đầu tiên ở Việt Nam đã xây dựng và duy trì được hệ thốngquản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc tế ISO 9001 cho các nhàmáy chế biến gỗ của mình, xác định cam kết mạnh mẽ của công tylà luôn thoả mãn yêu cầu chất lượng của khách hàng…

Tháng 6 năm 2001 cho đến nay:

Chuyển thành công ty cổ phần: 01/06/2001 là cột mốc quan trọngtrong quá trình hiện đại hoá hoạt động của công ty Savimex đã trở thànhcông ty cổ phần và niêm yết trên thị trường chứng khoán thành phố HồChí Minh vào ngày 09/05/2002 Tên gọi bây giờ là công ty cổ phần hợptác kinh tế và xuất nhập khẩu savimex Đây thực sự là một bước trưởngthành trong quá trình phát triển nhằm huy động nguồn lực mạnh mẽtrong đầu tư phát triển và tạo nên sự năng động, cạnh tranh trong kinhdoanh

2 Lĩnh vực hoạt động:

Savimex là công ty Cổ phần có 4 đơn vị trực thuộc: Satimex,Saviwoodtech, SaviDecor, Trung tâm Xây dựng và Kinh doanh nhà(TTXD&KDN) Savimex chuyên hoạt động kinh doanh về:

Trang 35

3 Thành phần sở hữu

Bộ máy quản lý và khả năng lãnh đạo:

Hội đồng quản trị và Ban Giám Đốc công ty bao gồm những cán bộ cókinh nghiệm làm việc lâu năm trong ngành, từng nắm giữ những vị trícao trong ngành Các cán bộ trực tiếp điều hành đều nắm giữ cổ phầncủa công ty, do đó sẽ gắn bó với lợi ích của công ty

Sơ đồ tổ chức:

Tổng giám đốc

SaviWoodtech P.QTNS Tổ chuyên

viên P Kinh doanh Tổ IT P.KTTV

Xí nghiệp SaviDecorTTXD&K

D địa ốc

Ban kiểm soát

Ngày đăng: 10/12/2015, 11:16

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1: Tóm lược các yếu tố có thể tác động đến tỷ giá. - Phòng ngừa rủi ro tỉ giá cho các khoản thu chi tại công ty cổ phần hợp tác kinh tế và xuất nhập khẩu avimex
Hình 1 Tóm lược các yếu tố có thể tác động đến tỷ giá (Trang 5)
Hình 3: Các nghiệp vụ giao dịch trên thị trường ngoại hối. - Phòng ngừa rủi ro tỉ giá cho các khoản thu chi tại công ty cổ phần hợp tác kinh tế và xuất nhập khẩu avimex
Hình 3 Các nghiệp vụ giao dịch trên thị trường ngoại hối (Trang 14)
Bảng 1: Phân tích tình huống phòng ngừa rủi ro theo hợp đồng ngoại tệ có kỳ - Phòng ngừa rủi ro tỉ giá cho các khoản thu chi tại công ty cổ phần hợp tác kinh tế và xuất nhập khẩu avimex
Bảng 1 Phân tích tình huống phòng ngừa rủi ro theo hợp đồng ngoại tệ có kỳ (Trang 17)
Hình 2: Lợi nhuận từ việc mua quyền chọn mua với giá giao ngay tại ngày đáo hạn - Phòng ngừa rủi ro tỉ giá cho các khoản thu chi tại công ty cổ phần hợp tác kinh tế và xuất nhập khẩu avimex
Hình 2 Lợi nhuận từ việc mua quyền chọn mua với giá giao ngay tại ngày đáo hạn (Trang 24)
Hình 3: Lợi nhuận từ việc mua quyền chọn bán với các giá giao ngay vào - Phòng ngừa rủi ro tỉ giá cho các khoản thu chi tại công ty cổ phần hợp tác kinh tế và xuất nhập khẩu avimex
Hình 3 Lợi nhuận từ việc mua quyền chọn bán với các giá giao ngay vào (Trang 25)
Bảng 4: Các chỉ số tài chính của công ty Savimex giai đoạn 2002-2004 . - Phòng ngừa rủi ro tỉ giá cho các khoản thu chi tại công ty cổ phần hợp tác kinh tế và xuất nhập khẩu avimex
Bảng 4 Các chỉ số tài chính của công ty Savimex giai đoạn 2002-2004 (Trang 40)
Bảng 5:  Thông số căn bản của Savimex trên thị trường (nguồn từ: - Phòng ngừa rủi ro tỉ giá cho các khoản thu chi tại công ty cổ phần hợp tác kinh tế và xuất nhập khẩu avimex
Bảng 5 Thông số căn bản của Savimex trên thị trường (nguồn từ: (Trang 41)
Bảng 6: EPS qua các năm gần - Phòng ngừa rủi ro tỉ giá cho các khoản thu chi tại công ty cổ phần hợp tác kinh tế và xuất nhập khẩu avimex
Bảng 6 EPS qua các năm gần (Trang 49)
Bảng 7: Tóm tắt hoạt động tài chính của công ty Savimex (Nguồn: P. KTTV) - Phòng ngừa rủi ro tỉ giá cho các khoản thu chi tại công ty cổ phần hợp tác kinh tế và xuất nhập khẩu avimex
Bảng 7 Tóm tắt hoạt động tài chính của công ty Savimex (Nguồn: P. KTTV) (Trang 51)
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN CÔNG TY - Phòng ngừa rủi ro tỉ giá cho các khoản thu chi tại công ty cổ phần hợp tác kinh tế và xuất nhập khẩu avimex
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN CÔNG TY (Trang 68)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w