1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Mô tả công nghệ sử dụng đất của hệ thống canh tác nương rẫy của đồng bào dân tộc Dao tại xóm Cáp xã Bình thanh Huyện Cao phong tỉnh Hoà Bình

34 412 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 111,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong sản xuất lâm nghiệp hiện nay có nhiều mô hình công nghệ sử dụng đất đang được xây dựng và mở rộng. Mỗi một công nghệ sử dụng đất của một địa phương, một dân tộc góp phần ổn định và từng bước nâng cao đời sống nhân dân, đồng thời góp phần cải thiện môi trường sinh thái nhất là vùng trung du miền núi. Việt Nam có 54 dân tộc anh em nằm rải rác từ bắc vào Nam theo hình chữ S. Mỗi một dân tộc có một phong tục tập quán và tập quán canh tác khác nhau đó là đặc thù riêng của từng dân tộc. Những tập quán canh tác này cần được mô tả một cách khách quan và hiệu quả. Trên cơ sở đó được sự đồng ý của trường Đại học Lâm nghiệp, của khoa Lâm nghiệp xã hội và bộ môn Đất tôi thực hiện chuyên đề: "Mô tả công nghệ sử dụng đất của hệ thống canh tác nương rẫy của đồng bào dân tộc Dao tại xóm Cáp xã Bình thanh Huyện Cao phong tỉnh Hoà Bình". Quá trình thực hiện chuyên đề này tôi được sự giúp đỡ nhiệt tình của thầy giáo TS. Hà Quang Khải, sự giúp đỡ của các anh ở Lâm trường Sông Đà và sự giúp đỡ của người dân. Mô tả công nghệ sử dụng đất của hệ thống canh tác nương rẫy là điều phức tạp. Trong điều kiện hạn chế của bản thân, hạn chế tại liều và thời gian nên không tránh khỏi thiếu sót. Em mong được sự góp ý của các thầy, các cô để báo cáo của em được hoàn thiện hơn. Nhân dịp hoàn thành chuyên đề, em bầy tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy giáo TS. Hà Quang Khải, các anh trong Lâm trường Sông Đà và nhân dân xóm Cáp tạo điều kiện giúp đỡ.

Trang 1

Lời nói đầu

Trong sản xuất lâm nghiệp hiện nay có nhiều mô hình công nghệ sử dụng

đất đang đợc xây dựng và mở rộng Mỗi một công nghệ sử dụng đất của một địaphơng, một dân tộc góp phần ổn định và từng bớc nâng cao đời sống nhân dân,

đồng thời góp phần cải thiện môi trờng sinh thái nhất là vùng trung du miền núi

Việt Nam có 54 dân tộc anh em nằm rải rác từ bắc vào Nam theo hình chữ

S Mỗi một dân tộc có một phong tục tập quán và tập quán canh tác khác nhau đó

là đặc thù riêng của từng dân tộc Những tập quán canh tác này cần đợc mô tảmột cách khách quan và hiệu quả Trên cơ sở đó đợc sự đồng ý của trờng Đại họcLâm nghiệp, của khoa Lâm nghiệp xã hội và bộ môn Đất tôi thực hiện chuyên

Mô tả công nghệ sử dụng đất của hệ thống canh tác nơng rẫy là điều phứctạp Trong điều kiện hạn chế của bản thân, hạn chế tại liều và thời gian nênkhông tránh khỏi thiếu sót Em mong đợc sự góp ý của các thầy, các cô để báocáo của em đợc hoàn thiện hơn Nhân dịp hoàn thành chuyên đề, em bầy tỏ lòngbiết ơn sâu sắc đến thầy giáo TS Hà Quang Khải, các anh trong Lâm trờng Sông

Đà và nhân dân xóm Cáp tạo điều kiện giúp đỡ

Trang 2

Phần I:

Đặt vấn đề

Trong gần 50 năm trở lại đây con ngời khai thác cạn kiệt nguồn tài nguyênthiên nhiên làm môi trờng sống bị suy giảm một cách nghiêm trọng, do sự giatăng về dân số quá mức, kết hợp với tập quán canh tác lạc hậu, đốt l ơng làm rẫy,khia thác gỗ và lâm sản bừa bãi, cùng sự quản lý lỏng lẻo của nhà nớc dẫn đếnrừng bị suy kiệt

Việt Nam nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa với tổng diện tích đất tựnheien là 33 triệu ha, trong đó đất dốc chiếm 2/3 diện tích đất tự nhiên Bìnhquân diện tích đất canh tác trên thế giới là 3,26 ha/ngời, Việt Nam là 0,55 ha/ng-

ời Diện tích đất bình quân trên đầu ngời ở nớc ta thấp là nguyên nhân cơ bản dẫn

đến tàn phá rừng lấy đất canh tác nhằm giải quyết nhu cầu lơng thực trớc mắt.Mặt khác do sự hiểu biết về rừng và trình độ dân trí của ngời dân còn thấp dẫn

đến sự tàn phá rừng của ngời dân để lấy gỗ và các lâm sản khác Trớc tình hình

đó đảng và chính phủ đã có những chủ trơng về việc phát triển nông thôn miềnnúi Đặc biệt tập trung vào những nơi vùng cao, vùng xa, những dân tộc ít ngờinhằm nâng cao đời sống nhân dân, hạn chế việc phá rừng Chuyển từ bóc lộtrừng của ngời dân nh khai thác gỗ, lâm sản, đốt nơng rẫy sang phát triển bềnvững Từ đó nâng cao đời sống nhân dân và hạn chế đợc việc khai thác rừng bừabãi

Tôi đi "mô tả công nghệ sử dụng đất của hệ thống canh tác nơng rẫy của

đồng bào dân tộc Dao tại xóm Cáp xã Bình Thanh huyện Cao phong tỉnh Hoàbình" nêu ra ý kiến đề xuất về công nghệ sử dụng đất có hiệu quả từ đó phát triểnbền vững trong khu vực nghiên cứu

Xóm Cáp xã Bình Thanh huyện Cao phong tỉnh Hoà Bình mang đặc điểmcủa trung du miền núi, ở đây mô hình canh tác trên đất dốc của ngời dân còn hạnchế Mọi hoạt động canh tác đều mạnh gia đình nhà ai thì nhà đó làm Tuy đất đã

đợc giao tới hộ gia đình nh vì điều kiện kinh tế, cũng nh hiểu biết còn hạn chếlên cha đợc tận dụng tối đa để phát triển Canh tác nơng rẫy của ngời dân tại đâyvẫn là những kiến thức bản địa Công nghệ sử dụng đất ở xóm Cáp là kỹ thuật

Trang 3

bản địa Tôi đi mô tả công nghệ sử dụng đất này nhầm đánh giá u nhợc điểm từ

đó đa ra đề xuất kiến nghị về việc phát triển của công nghệ sử dụng đất này

Trang 4

Phần II Lợc sử nghiên cứu.

Trong canh tác lâm nghiệp việc đánh giá hiệu quả của một phơng thứccanh tác ngời ta dựa vào hiệu quả kinh tế và khả năng bảo vệ đất của phơng thứccanh tác đó Hiệu quả kinh tế của phơng thức canh tác nói lên khả năng đáp ứngnhu cầu vật chất của con ngời, còn khả năng bảo vệ đất nói lên khả năng duy trì

điều kiện canh tác lâu dài để đáp ứng nhu cầu của họ trong tơng lai

Đất canh tác ngày nay ngày càng một thu hẹp do sự gia tăng về dân số dẫn

đến nhu cầu con ngời ngày càng lớn, nguồn tài nguyên ngày càng cạn kiện, đất

có nguy cơ bị hoang mạc hoá Đứng trớc nguy cơ đó bắt buộc con ngời phải tìm

- Trên thế giới

Hiện nay phơng thức nghiên cứu kiến thức bản địa nông thôn đã đợc thựchiện ở nhiều nớc trên thế giới Nghiên cứu để đa ra những giải pháp kinh tế xãhội, khắc phục hạn chế hoặc thay đổi những nhân tố tiêu cực, tăng cờng phát huy

ảnh hởng của các nhân tố tích cực

Trang 5

Các phơng thức nghiên cứu đã đợc tổ chức lơng thực thế giới (FOW) tổchức đánh giá thông qua việc đánh giá phát triển của nông thôn miền núi qua ph-

ơng pháp PRA và RRA Đây là phơng thức điều tra đánh giá có sự tham gia củangời dân

Trang 6

Phần III

Điều kiện tự nhiên - dân sinh - kinh tế của

xóm cáp3.1 Điều kiện tự nhiên

3.1.1 Vị trí địa lý

Xóm Cáp xã Bình thanh huyện Cao phong tỉnh Hoà bình giáp ranh giới vớicác xóm xã sau:

Phía Đông giáp với Mỗ 2

Phía Tây giáp với xóm Mới

Phía Nam giáp xã Bắc phong và Thung Nan

Phía Bắc giáp với xóm Giang

Trang 7

Có 2 loại gió chính là gió Đông Bắc và gió Đông nam Gió Đông Namxuất hiện vào tháng 5 và 6 kéo dài vài ba ngày Gió Đông bắc (khô lạnh) và gióTây nam (khô, nóng) là 2 loại gió tác động mạnh đến sản xuất nông lâm nghiệp.

Số giờ nóng trong năm là 1635,7 giờ, số ngày nóng trong năm là 284 ngày.Các nhân tố cực đoan: lợng ma phân bố không đều ma lớn tập trung vàotháng 7,8,9 cộng với địa hình dốc cao và phát nơng làm rẫy lên gây xói mòn bềmặt, xuất hiện lũ quét ảnh hởng đến đời sống ngời dân

- Thuỷ văn

Mùa khô là mùa tích nớc của thuỷ điện Hoà Bình cũng nh tích nớc sinhhoạt của ngời dân, mùa ma là khi hồ xả lũ, mực nớc xuống thấp Mùa ma giaothông đi lại khó khăn, mùa ma gây xói mòn, sạt lở nghiêm trọng Đây là vấn đềbức xúc hiện nay của vùng

Trong khu vực xóm Cáp không có sông suối lớn mà chỉ có 2 con suối nhỏ

là suối khổ và suối Cáp Mùa ma thờng ngập úng ở vùng thấp Mùa khô suối ờng cạn kiệt lên việc cung cấp nớc cho nơng rẫy bị hạn chế

th-3.1.4 Đất đai tài nguyên rừng.

Xóm Cáp không có đất bán ngập, đất trồng lúa của xóm khoảng 1,5 ha

Đất ba bằng chuyên trồng hoa mầu của xóm là 6ha, là loại đất pha sỏinhân dan sử dụng chủ yếu trồng mía

Đất đồi có độ dốc từ 23 - 350 đất lẫn đá chủ yếu để trồng luồng, trồng keo.Diện tích đất trồng luồng khoảng 73ha, rừng keo khoảng 27ha

Diện tích đất tự nhiên của xóm chỉ có 28ha đợc giao cho trởng thôn và bí

th đoàn thanh niên xóm trực tiếp bảo vệ

Diện tích cha sử dụng khoảng 20ha nằm phía trên cao

Đất thô c trong xóm là 2 ha

Hiện trạng tài nguyên rừng

Rừng tái sinh còn khoảng 25 ha, loài cây chủ yếu là Ba bét, Bồ đề Lâmsản ngoài ngỗ ở vùng này có song, mâym, mộc nhĩ

Rừng trồng của xóm khoảng 100ha Trong đó rừng luồng 73ha, còn lạirừng keo 27ha Rừng luồng và keo sinh trởng phát triển tốt, khả năng phục hồi

Trang 8

Diện tích đất trống đồi núi trọc là 20ha chỉ có to các loại cây bụi mộc umtùm nh lau lách cỏ danh.

- Các tài nguyên khác

Theo điều tra quy hoạch rừng tỉnh Hoà Bình thì trong vùng và nơi tiếp giápthì hệ động vật còn tơng đói phong phú Trong khu vực lòng hồ này tổng số loài

đợc khai thác, sử dụng, hoặc ảnh hởng trực tiếp đến cuộc sống là 146 loài, trong

đó có 34 loài thuộc nhóm chim, 32 loài thuộc nhóm thú, 9 loài thuộc nhóm rắn, 6loài thuộc nhóm ếch và ba ba, 31 loài cá và 34 loài côn trùng, (theo điều tra quyhoạch rừng của tỉnh Hoà Bình với các xã ven lòng hồ)

Trong thành phần gia súc, gia cầm phổ biến là các loài: trâu, bò, lợn, gà,vịt, ngan, chó, mèo, dê và thỏ

3.2 Điều kiện dân sinh - kinh tế xã hội.

Trang 9

- sản xuất nông nghiệp nh trồng các cây nông nghiệp ngắn ngày nh: lúa,ngô, đậu, lạc, săn Phơng thức canh tác rẫy phổ biến là quảng canh, phụ thuộc rấtnhiều vào khí hậu thời tiết nên năng suất thấp.

- Trong sản xuất nông nghiệp: cây ngô là cây lơng thực hàng đầu và là thunhập chính của xóm Cây ngô thờng đợc trồng ở chân dốc cao, sờn đồi thoải,trong thửa bãi bằng Canh tác quảng canh, thiếu đầu t phân bón, thiếu nớc, giống

địa phơng nên năng suất thấp Ngô dùng để đổi lấy gạo ăn và để chăn nuôi

* Sắn đợc trồng trên nơng nh nó là hình thức quảng canh, ít đầu t phânbón, thiếu nớc nên năng suất thấp, vận chuyển khó khăn

* Vờn nhà trồng mía và các cây hoa quả nh Mít, Bởi, Hồng bì….ít chămsóc nên năng suất thấp chỉ đủ phục vụ gia đình Ngoài cây Mía bán cả vờn

- Chăn nuôi: hầu hết các hộ chăn nuôi trâu, bò, lợn, gà…việc chăn nuôivẫn mang tính chăn thả tự nhiên, thiếu đầu t, thiếu giống tốt và cha chú ý phòngdịch lên gia súc, gia cầm phát triển còn chậm, hiệu quả cha cao Các giống giasúc hiện nay hầu hết là giống địa phơng cho phối giống tự nhiên tuy số lợngnhiều nh năng suất và chất lợng thấp, cha trở thành nguồn thu đáng kể của các hộgia đình để ổn định đời sống Chăn nuôi hiện mang tính tự cung tự cấp

- Sản xuất lâm nghiệp

Đất rừng và rừng của xóm đợc quy hoạch là rừng phòng hộ xung yếu của

hồ hoà bình nên trong sản xuất lâm nghiệp hiện nay, nguồn thu chủ yếu là trồngchăm sóc và bảo vệ rừng phòng hộ

* Trong những năm qua xóm Cáp có 28 ha là rừng tái sinh chủ yếu cácloài cây là Ba bét, bồ đề Rừng trồng trong xóm là 100 ha trong đó 73ha là rừngluồng, 27ha là rừng keo Sinh trởng và phát triển tốt, khả năng phục hồi nhanh

Lâm sản ngoài ngỗ có song, mây, mộc nhĩ

Còn 20ha diện tích đất trồng đồi núi trọc chỉ có lau lách, có gianh

3.2.2.2 Cơ sở hạ tầng

- Giao thông: Xóm Cáp nằm bên trục đờng 435 (quốc lộ 6A cũ) cách thịxã Hoà Bình 9km Đờng này đợc rải nhựa, đờng vào xóm là đờng đất, khi mùa

ma đi lại khó khăn

Trang 10

- Thủy lợi: Xóm không có hệ thống kênh mơng kiên cố, xóm chỉ có 2 consuối nhỏ là suối khổ và suối Cáp, nớc dùng cho sản xuất chủ yếu là nớc trời Đây

là khó khăn lớn của ngời dân trong xóm trong quá trình sản xuất và sinh hoạt

- Hệ thống điện: Do sự án đầu t ổn định dân c lòng hồ Sông Đà (747) nên

đến nay xóm đã có điện phục vụ cho sản xuất và sinh hoạt

- Hệ thống bu chính, viễn thông và truyền hình

Xóm cha có điện thoại nh xã Bình Thanh đã có, xã có trạm bu chính

Truyền hình: Có trạm truyền hình đặt tại xã Bình Thanh nên dân trongxóm nghe đợc đài phát thanh và xem truyền hình Đây là điều kiện để nâng caotrình độ dân trí, nắm bắt đợc thông tin kinh tế, xã hội và khoa học kỹ thuật đểphát triển sản xuất ổn định đời sống nhân dân

- Y tế: Xã Bình Thanh đã có trạm y tế nh đội ngũ cán bộ y tế còn trình độthấp, thiếu trang thiết bị, hàng năm cán bộ y tế huyên phải đến khám và tiêmphòng cho trẻ em Sinh đẻ đợc cán bộ xã và ngời dân quan tâm đã có tiến bộ nh-

ng tỷ lệ tăng dân số vẫn tăng ở mức cao (3,5%), các gia đình đã biết sử dụngmuối Iốt bữa ăn hàng ngày để phòng bệnh bớu cổ

- Giáo dục

Đợc dự án 747, 135 đầu t cho xã xây dựng nâng cấp trờng học, xã đã có ờng cấp I và cấp II khá kiên cố, trang thiết bị dạy và học ngày càng đợc cải thiện.Tuy nhiên đời sống ngời dân còn khó khăn lên tỷ lệ trẻ em đến trờng chỉ đạt 70%

tr 80% Chất lợng dạy và học còn thấp, hầu hết học sinh chỉ học đến bậc tiểu học ,bậc trung học cơ sở khoảng 30%, số học phổ thông trung học chỉ khoảng 5%

3.3 Một số nhận xét và điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của xóm Cáp.

3.3.1 Thế mạnh tiềm năng.

- Xóm Cáp thuộc xã Bình Thanh là một trong những xã vùng ven hồ HoàBình thuộc quy hoạch rừng phòng hộ rất xung yếu cấp quốc gia, đã đang và sẽtiếp tục đợc nhà nớc đầu t xây dựng và bảo vệ rừng phòng hộ và đầu t phát triểnkinh tế xã hội

- Gần thị trờng tiêu thụ (thị xã Hoà Bình) , hệ thống giao thông thuận lợi ,

điện đã về từng hộ

Trang 11

- Có diện tích đất tự nhiên lớn và lợi thế phát triển kinh tế hộ gia đìnhtrong xóm.

- Rừng tự nhiên tuy nghèo kiệt những vẫn là một tài nguyên quý giá có thể

áp dụng các biện pháp phục hồi nhằm nâng cao độ che phủ của rừng, đảm bảonhu cầu của khu rừng phòng hộ xung yếu đồng thời có thể khai thác hợp lý cáclâm sản ngoài gỗ

3.3.2 Khó khăn:

- Đời sống của ngời dân còn gặp khó khăn mặc dù đợc trợ giúp nhiều từ dự

án, song trình độ dân trí thấp không thoát khỏi cảnh sản xuất tự cung tự cấp Nênkhông tiếp tục đợc trợ giúp của nhà nớc họ không thoát khỏi nghèo đói

- Bình quân đất nông nghiệp/đầu ngời thấp đặc biệt là diện tích lúa nớckhông đáng kể Địa hình phức tạp, đất đai kém mầu mỡ, thiếu nớc sản xuất

- Do nghèo đói, do sức ép thị trờng lên hiện tợng khai thác gỗ, lâm sản, đốtnơng làm rẫy còn xẩy ra, rừng tự nhiên hiện nay khó đợc bảo toàn nguyên vẹn

- Cha có quy hoạch sử dụng đất đai hợp lý, việc sử dụng đất còn tuỳ tiện,việc giao khoán đất lâm nghiệp cha thực hiện triệt để và trái những quy định củapháp luật

- Đầu t cho sản xuất còn thấp, kỹ thuật canh tác lạc hậu, sử dụng lao động

Trang 12

Phần IV Mục tiêu - quan điểm - nội dung và phơng pháp

nghiên cứu4.1 Mục tiêu

- Mô tả công nghệ sử dụng đất của hệ thống canh tác nơng rẫy của đồngbào dân tộc Dao tại xóm Cáp xã Bình Thanh huyện Cao Phong tỉnh Hoà Bình

- ý kiến đề xuất và công nghệ sử dụng đất có hiệu quả từ đó phát triển bềnvững trong khu vực nghiên cứu

4.2 Quan điểm:

- Từ trớc đến nay nghiên cứu về canh tác đất ở nớc ta chủ yếu tập trung

đánh giá hiệu quả của từng phơng pháp đơn lẻ Từ đó đa ra đánh giá vè hiệu quảkinh tế - xã hội, bảo vệ môi trờng của phơng thức canh tác đó

- Để đánh giá công nghệ sử dụng đất cần căn cứ vào điều kiện cụ thể khuvực nghiên cứu: Tiềm năng đất đai, khả năng đầu t, khả năng áp dụng khoa học

kỹ thuật, trình độ tổ chức sản xuất…Từ đó đánh giá về số lợng sản phẩm thu đợc,giá trị về kinh tế là bao nhiêu? Để đa ra đợc kết luận về biện pháp, công nghệcanh tác đó

- ở mỗi vùng, mỗi dân tộc, mỗi địa phơng đều có điều kiện tự nhiên, kinh

tế - xã hội khác nhau nên có công nghệ sử dụng đất khác nhau Công nghệ sửdụng đất của họ phản ánh đầy đủ qua đời sống của nhân dân Công nghệ sử dụnghiệu quả đời sống ổn định, kinh tế phát triển, giảm thiểu tệ nạn xã hội và khaithác gỗ, lâm sản bừa bãi

Trang 13

4.4 Phơng pháp nghiên cứu

4.4.1 Ngoại nghiệp

- Thu thập số liệu

Bằng cách phỏng vấn trực tiếp từ ngời dân

Kế thừa tài liệu có sẵn

Đi lát cắt

- Lập biểu điều tra mô tả kiểu sử dụng đất nơi nghiên cứu

- Đánh giá u nhợc điểm qua số liệu thu đợc

4.4.2 Nội nghiệp

- Phân tích sử dụng số liệu thu đợc

- Từ kết quả đa ra kiến nghị đề xuất

- Viết báo cáo

Trang 14

Phần V Kết quả nghiên cứu

Diện tích ruộng 1,5

ha, gần suối cấp,

có nớc tới

Nhà rải rác, thiếu nớc sinh hoạt và trồng cây

ăn quả

Thiếu nớc

đất bị sói mòn do

độ dốc lớn, trồng ngô sắn,

Nớc từ núi cao đổ xuống, mùa khô

cạn kiệt

Diện tích

ít, chủ yếu

là rừng tái sinh phục hồi đợc bảo vệ chặt cây phục hồi tốt

Khó khăn Đờng ma

bẩn, năng

bụi

Suối nhỏ thiếu nớc mùa khô

Thuận lợi nguồn n-

ớc do gần suối

Quy hoạch nàh cửa xóm kém, thiếu vốn

trồng cây

ăn quả

Độ dốc lớn, cha biết thay thế cây trồng, đất nghèo dinh dỡng

Mùa khô

không có nớc

Ngời dân vẫn lấy củi, chăn thả trâu

bò bừa bãi, cha tận dụng khai thác lâm sản

nh song, mây Giải pháp Làm đờng Xây đập

giữ nớc

Đa giống mới, áp dụng khoa học

Quy hoạch lại cơ cấu sử dụng đất, tận dụng

đất để trồng cây

ăn quả, mía

Trồng cây

họ đậu để cải tạo

đất, trồng xen cây

ăn quả

Đắp đập dữ nớc phục vụ canh tác nơng rẫy

Quy hoạch bãi chăn thả, giảm thiểu khai thác củi, tận dụng khai thác lâm sản ngoài ngỗ

5.2 Các tổ chức và hoạt động trong xóm

Xóm Cáp là xóm thuộc trung du miền núi phía Bắc nhng trong xóm có đầy

đủ các tổ chức Hiện tại trong xóm có tổ chức

Trởng xóm

Chi bộ Đảng

Hội phụ nữ

Đoàn thanh niên

Hội cựu chiến binh

Trang 15

Đội sản xuất

Hội sở thích

Đội bảo vệ

- Các hoạt động của hội

Các hoạt động của ngời dân tại xóm Cáp là các hoạt động trong sản xuất:

nh sản xuất nơng rẫy, sản xuất trồng lúa, bảo vệ rừng, trồng mía…

Hiện nay ngời dân tại xóm Cáp trồng Mía nhiểu vì dễ trồng, dễ bán, giácả hợp lý

Nơng rẫy là hoạt động chính của ngời dân hiện nay với các cây trồng chủyếu nh: Ngô, Sắn, dong, riềng …Đây là những cây lơng thực chủ yếu của xóm

Diện tích cấy lúa ít với 1,5ha do đó các hoạt động cho sản xuất này là ít Rừng đợc khoanh nuôi tái sinh, đây là rừng phòng bộ nên các hoạt động

ở đây chủ yếu là chăm sóc bảo vệ Khai thác lâm sản phụ khác tại xóm rất ít, chỉ

có mây, tre, song…

5.3 Hiện trạng sử dụng đất

Hiện trạng sử dụng đất tại xóm Cáp đợc thể hiện qua biểu thức dới đây:

Biểu 01: Hiện trạng sử dụng đất tại địa phơng

Các chỉ tiêu Diện tích (ha) Tỷ lệ (%)

93,126,4222,9363,76

2 Đất nông nghiệp

Lúa

1,51,5

0,340,34

3 Đất thổ c

Đất nhà ở

Vờn

826

1,830,461,37

4 Đất đặc dụng

Đờng giao thông

0,50,5

0,110,11

Trang 16

- Đất nơng rẫy và đất vờn chia không đều

- Đất thổ cơ dân ở không tập trung

- Đất lâm nghiệp đợc bảo vệ

Đất đợc giao đến từng hộ, họ sản xuất theo phơng thức hộ gia đình Họ sửdụng và hoạt động sản xuất theo điều kiện và kinh nghiệm của họ đã đợc tích luỹ

từ cuộc sống hàng ngày và trải qua nhiều thế hệ Dới đây là biểu tình hình sảnxuất của các hộ gia đình trong xóm Cáp

Trang 17

Biểu 02: Tình hình sản xuất của các hộ gia đình.

Biểu 03: Biểu đầu t cho sản xuất và chi tieu trong

Xóm Cáp diện tích đất trồng lúa chỉ có 1,5ha, đất chủ yếu của xóm là đất

đồi núi, độ dốc trung bình là 250 Đất đợc chọn làm nơng rẫy là đất có độ dốc từ

25 - 350 Nơng rẫy ở đây là thờng ở trên núi cao, trên là rừng phòng hộ Diện tíchnơng rẫy của cả xóm là 278ha chiếm 63,76% tổng diện tích cả xóm Đất ở đây là

đất lẫn đá Với độ dốc lớn nên canh tác nơng rẫy gặp nhiều khó khăn

5.5 Xử lý thực bì đất nơng rẫy.

- Khi diện tích đất nơng rẫy đợc giao đến tay hộ gia đình trong xóm thìviệc đầu tiên ngời dân trong xóm phải làm là cắm mốc ranh giới để ngăn chia,phân cách giữa các hộ và ngăn cách với rừng phòng hộ Sau khi ranh giới rõ ràngngời dân tập trung đi phát thực bì còn tồn tại trên mảnh đất của họ nh cỏ, laulách, các loại cây bụi khác và cả cây hồi sinh của mùa vụ trớc không tận thu đợc.Sau khi phát cây bụi để phơi khô từ 5 - 7 ngày, để cách nơng rẫy nhà bênhoạch cách rừng tối thiểu 5m sau đó đốt Đốt là biện pháp tận diệt các loài cây

Ngày đăng: 10/12/2015, 10:54

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Thái Phiên - Nguyễn Tử Diêm - Canh tác bền vững trên đất dốc ở Việt Nam - Nxb Nông nghiệp 1998 Khác
2. GS-VS.Đào Thế Tuấn - Kinh tế hộ nông dân - Nxb chính trị quốc gia Hà Nội 1997 Khác
3. Viện kinh tế sinh thái - sổ tay lu giữ và sử dụng kiến thức bản địa - Nxb Nông nghiệp 2000 Khác
4. Vũ Văn Dũng, Phạm Xuân Hoàn - Tổng quan về ngành LSNG ở Việt Nam - Hà Nội tháng 6 - 2002 Khác
5. Trần Đức - kinh tế trang trại vùng đất núi - Nxb thống kê Hà Nội 1998 Khác
6. Trần Hữu Dào - Quản lý dự án - Nxb nông nghiệp 1997 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w