- Phương diện pháp lý : “ Bảo hiểm nhân thọ là bản một hợp đồng trong đó để nhận được phí bảo hiểm của người tham giaBảo hiểm người ký kết hợp đồng , nhà Bảo hiểm sẽ cam kếttrả cho một
Trang 1LÝ LUẬN CHUNG VỀ BẢO HIỂM , BẢO HIỂM NHÂN THỌ VÀ
“Bảo hiểm là một hoạt động , qua đó cá nhân có quyền được hưởng trợcấp nhờ vào một khoản đóng góp cho mình hoặc cho người thứ ba trongtrường hợp xảy ra rủi ro Khoản trợ cấp này do một tổ chức trả , tổ chức nàycó trách nhiệm đối với toàn bộ rủi ro và đền bù các thiệt hại theo các phươngpháp của thống kê”
Nhìn chung , một định nghĩa đầy đủ bao gồm các phạm trù sau:
-Việc hình thành một quỹ tiền tệ ( quỹ Bảo hiểm)
-Sự hoán chuyển rủi ro
-Sự kết hợp số đông các đơn vị riêng lẻ và độc lập
-Chịu cùng một rủi ro như nhau tạo thành một nhóm tương tác
1.1.2 Vai trò – tác dụng của Bảo hiểm:
1.1.2.1: Về khía cạnh kinh tế –xã hội:
Như chúng ta đã biết , khi sự cố rủi ro xảy ra sẽ làm thiệt hại của cảivật chất và chính bản thân con người , làm gián đoạn quá trình sinh hoạt củadân cư , làm ngưng trệ hoạt động sản xuất của nền kinh tế Hay nói cách khác
Trang 2dự trử Bảo hiểm được tạo lập trước một cách có ý thức, khắc phục hậu quả,bù đắp tổn thất nhằm bảo đảm tính thường xuyên, liên tục của các quá trìnhxã hội Như vậy, Bảo hiểm đóng một vai trò như một công cụ an toàn và dựphòng đảm bảo khả năng hoạt động lâu dài của một chủ thể dân cư và kinhtế Từ đó Bảo hiểm đã phát huy tác dụng vốn có của mình : đề phòng, hạnchế tổn thất cho mọi thành viên trong xã hội.
1.1.2.2: Về khía cạnh tài chính:
Sản phẩm bảo hiểm là một sản phẩm vô hình “Một lời cam kết” mộtloại hàng hoá dịch vụ Để đổi lấy một lời cam kết trong tương lai, Công tyBảo hiểm đã thu phí theo “Nguyên tắc ướng trước” do đó họ nắm giữ trongtay một quỷ tiền tệ rất lớn và trở thành những trung gian tài chính, những nhàđầu tư lớn, quan trọng cho các họat động khác của nền kinh tế quốc dân
Với vai trò này, Bảo hiểm đã phát huy tác dụng là tập trung tích tụ ,vốn đảm bảo cho quá trình sản xuất được thường xuyên và liên tục Điều nàycàng quan trọng trong nền kinh tế thị trường ở Việt Nam hiện nay
1.1.3: Nguyên tắc hoạt động của bảo hiểm:
1.1.3.1: Nguyên tắc số đông
Theo quy luật số đông, thực hiện việc nguyên cứu trên một đám đôngđủ lớn sẽ có xác xuất xảy ra một biến cố nào đó ở mức độ chính xác Quy luậtsố đông đã trở thành cơ sở kỷ luật quan trọng của Bảo hiểm, cùng với việcthống kê tầng suất xảy ra rủi ro đám đông đã giúp các nhà Bảo hiểm đo lườngmức độ rủi ro nhận Bảo hiểm , tính phí và quản lý quỹ dự phòng chi trả
Trang 3Nguyên tắc này chính là thực hiện việc “không để trứng trong cùngmột giỏ” thể hiện ở 3 mặt : Dàn trãi về thời gian, dàn trãi về không gian địalý, và dàn trãi về giá trị.
- Dàn trãi về thới gian : Người Bảo hiểm không nên ký hợp
đồng Bảo hiểm với tất cả người được Bảo hiểm trong cùng mộtthời điểm Có như thế doanh thu phí Bảo hiểm và bồi thườngtổn thất không xảy ra biến động lớn đến tình hình họat độngkinh doanh của công ty bảo hiểm
- Dàn trãi về không gian : Bán Bảo hiểm cho phạm vi rộng,
không nên hạn chế ở một vùng hạn hẹp, nhằm tránh đượcnhững tổn thất đồng lọat Dàn trãi về giá trị : không nên kýhợp đồng Bảo hiểm giống nhau mà đặc biệt là hợp đồng có sốtiền bảo hiểm lớn
1.1.3.3: Nguyên tắc phân chia rủi ro:
Trong thực tế, không phải rủi ro nào cũng nằm trong khả năng chi trảcủa nhà Bảo hiểm có những rủi ro gây ra tổn thất mà mức bồi thường vượtquá khả năng chi trả của một doanh nghiệp Bảo hiểm Điều này, đòi hỏi cácnhà Bảo hiểm phải liên kết với nhau đảm nhận rủi ro đó, nhằm giảm nhẹtrách nhiệm Bảo hiểm, bằng cách thực hiện kỹ thuật phân chia rủi ro : đồùngBảo hiểm và tái Bảo hiểm
- Đồng Bảo hiểm : là sự phân chia theo tỷ lệ cùng một rủi ro
giữa nhiều nhà Bảo hiểm với nhau, đổi lại cũng nhận được mộttỷ lệ tương ứng về phí và cũng phải chi trả một tỷ lệ bồi thườngnhư thế
Trang 4-Tái Bảo hiểm : Là một nghiệp vụ qua đó công ty Bảo hiểm ( Ngườinhượng, công ty Bảo hiểm gốc ) chuyển cho công ty Bảo hiểm khác ( Ngườinhận tái ) một phần rủi ro mà công ty Bảo hiểm gốc đã chấp nhận đảm bảo
Người bảo hiểm B
Người bảo hiểm C
Người bảo hiểm D Người được Bảo hiểm Đồng bảo hiểm
Người bảo hiểm gốc(người nhượng tái BH)
Người tái BH(người nhận tái BH)
Người tái BH(người nhận chuyển nhượng tái BH)
Người được bảo hiểm Hợp đồng
bảo hiểmHợp đồng nhận tái bảo hiểm
Hợp đồng chuyển tái bảo hiểm
Trang 5XÃ HỘI:
Trong hệ thống tài chính nói riêng , hệ thống kinh tế xã hội nóichung, Bảo hiểm cấu thành dưới hai hình thức : Bảo hiểm xã hội và bảo hiểmthương mại Trong lĩnh vực Bảo hiểm cho các rủi ro con người , Bảo hiểmthương mại và bảo hiểm xã hội có những điểm khác nhau cụ thể như:
Cơ quan tiến
Người tham
gia bảo
hiểm
-Người sử dụng lao động
-Người làm công hưởng lương - Mọi đối tượng
Người được
bảo hiềm
- Người lao động hưởng lương - Người được bảo hiểm có
tên trên hợp đồng bảo hiểmNgười thụ
hưởng -Theo luật định -Người được bảo hiểm, người thụ hưởng ghi trên
hợp đồng bảo hiểm
Mức phí bảo
hiểm
- Theo tỷ lệ phần trăm tính trên lương của người lao động do nhà nườc quy định và có sự bảo hộ của nhà
nước(khi cần thiết)
- Phí bảo hiểm đóng theo mức đảm bảo đã chọn
Các đảm
bảo và mức
độ đảm bao’
- Chi phí chăm sóc y tế (ở mức độ tối thiểu)
- Trợ cấp ốm đau, thai sản, tai nạn laođộng, bệnh nghề nghiệp, hưu trí, tử tuất(theo lương tối thiểu, lương trung bình hoặc lương thực tế tùy loại trợ cấp
- Chi phí y tế, trợ cấp thương tật nghề nghiệp và bổ sung thu nhập theo mức đảm bảo thỏa thuận và mức phí đã đóng
Phương thức
thanh tóan
- Chuyển thẳng cho cơ sở y tê’ - Trả tiền trực tiếp cho
nhười được bảo hiểm hoặc người thụ hưởng
Trang 6không đối lập nhau , trái lại cả Bảo hiểm xã hội và Bảo hiểm thương mạicùng tồn tại song song và bổ sung cho nhau nhằm bảo vệ ở mức tối đa chonhười lao động , cho mỗi con người.
1.2: TỔNG QUAN VỀ BẢO HIỂM NHÂN THỌ:
1.2.1: Qúa trình phát triển của bảo hiểm nhân thọ:
Vào thế kỷ thứ II sau công nguyên ở thành ROMA, nhà luật họcWPIEN đã lập ra bảng tỷ lệ tử vong đầu tiên Những người La Mã đã tổ chứcvà thực hiện một hệ thống trợ cấp trọn đời, hệ thống này mang dáng dấp cáchợp đồng bảo hiểm nhân thọ ngày nay, nhưng do thiếu cơ sở khoa học nên bịcấp đóan Rõ ràng, ý niệm về Bảo hiểm nhân thọ được hình thành từ rất sớm,nhưng bị coi là trò cá cược trên tính mạng con người, bị cho là kinh doanh trêncuộc sống của”Sản phẩm” do Chúa tạo ra
Đầu thế kỷ XVII Femat, Pascal, sau đó là Bernouli khai sinh và pháttriển toán học xác xuất thống kê, cơ sở khoa học và Bảo hiểm nhân thọ đượchình thành Năm 1662, Dobson, nhà tóan học Anh đã hòan thiện kỹ thuật tínhphí Bảo hiểm nhân thọ từng kỳ và Bảo hiểm nhân thọ trọn đời
Những năm 50 thế kỷ XVIII, T.Simpon lập ra bảng tính tỷ lệ phí Bảohiểm nhân thọ, J.Dobson điều chỉnh mức phí lên hàng năm của T.Simponthành phí bảo hiểm bình quân
Năm 1759, công ty Bảo hiểm nhân thọ đầu tiên ra đời ở châu Mỹ,nhưng chỉ bán bảo hiểm cho các con chiên ở nhà thờ của tín đồ Presbyterian
Năm 1762, công ty Bảo hiểm nhân thọ Equitable ở Anh được thành lập,bán bảo hiểm cho tất cả nhười dân cần tham gia Công ty Bảo hiểm nhân thọ
Trang 7nghiệp phát triển Bảo hiểm con người.
Đến nay,bảo hiểm nhân thọ trở nên phổ biến trên thế giới Doanh thuphí bảo hiểm tăng lên mạnh mẽ qua các năm Từ năm 1980 sự phát triển Bảohiểm nhân thọ mạnh mẽ hơn hẳn so với sự phát triển bảo hiểm phi nhân thọ.Cụ thể trong thời gian 10 năm từ 1991 đến 2000, phí bảo hiểm tòan cầu tăng72,8%, trong khi đó , phí bảo hiểm phi nhân thọ tăng 37,5% , phí bảo hiểmnhân thọ tăng 104,6%
Trang 8Năm 1991 1992 1993 1994 1995 1996 1997 1998 1999 2000Phí bảo
1 3 5 7 9
NĂM Phí bảo hiểm nhân thọ
Trang 9Trong khu vực Đông Nam Á, thị trường Bảo hiểm cũng đang trên đàkhởi sắc Riêng ở Việt Nam hàng loạt công ty Bảo hiểm nhân thọ đã ra đời.
nhân thọ trực thuộc tổngcông ty bảo hiểm Việt Nam
100% vốndoanh nghiệpnhà nước
1999
quốc tế Mỹ AIA
100% vốn nướcMỹ
2000
1.2.2 : Định nghĩa bảo hiểm nhân thọ:
Để có một cái nhìn đầy đủ về Bảo hiểm nhân thọ, đòi hỏi phải đượcđịnh nghĩa dựa trên phương diện pháp lý và phương diện kỹ thuật
- Phương diện pháp lý : “ Bảo hiểm nhân thọ là bản một hợp
đồng trong đó để nhận được phí bảo hiểm của người tham giaBảo hiểm ( người ký kết hợp đồng ), nhà Bảo hiểm sẽ cam kếttrả cho một hoặc nhiều người thụ hưởng một số tiền nhất định(số tiền Bảo hiểm hoặc một khoản trợ cấp định kỳ ) trong
Trang 10trường hợp người được bảo hiểm bị tử vong hoặc người đượcBảo hiểm sống đến thời điểm được gi rõ trong hợp đồng.
- Phương diện kỹ thuật : Bảo hiểm nhân thọ là một nghiệp vụ
chứa đựng các cam kết mà sự thi hành các cam kết này phụthuộc vào tuổi thọ của con người
1.2.3: Đặc trưng riêng của Bảo hiểm nhân thọ :
-Hợp đồng Bảo hiểm nhân thọ là hợp đồng đa mục đích Người thamgia Bảo hiểm vừa tiết kiệm vừa được bảo vệ Công ty Bảo hiểm dùng số tiềnnhàn rỗi đầu tư sinh lợi trên thị trường , và khi đó người tham gia bảo hiểmcũng được một phần lãi từ hoạt động đầu tư đó
-Bảo hiểm nhân thọ cho phép đảm bảo cùng một lúc hai sự cố tráingược nhau đó là sự sống và cái chết của cùng một đối tượng Bảo hiểm
-Số tiền Bảo hiểm được trả theo nguyên tắc khoán và dựa trên kỹ thuậtdồn tích
-Phí Bảo hiểm đóng điều đặn , thường xuyên và có kiểm soát
-Sản phẩm Bảo hiểm nhân thọ là sản phẩm mềm dẻo, linh hoạt
1.2.4: Cơ sỡ kỷ thật của bảo hiểm nhân thọ:
Nhà bảo hiểm tính toán phí bảo hiểm dựa trên bảng tỷ lệ tử vong và lãisuất kỹ thuật
- Bảng tử vong là một bảng thống kê nhằm cung cấp số người
còn sống ở mỗi độ tuổi tính một nhóm người đủ lớn cùng nămsinh và trong một thời kỳ nhất định Bảng tử vong cho phéptính xác xuất sống còn và xác xuất tử vong ở các thời kỳ
Bảng tử vong có thể được mô tả như sau:
Trang 11120.000
87.77886.823
1630 995100
X: độ tuổi
Lx:số lượng người còn sống ở tuổi X
Dx: số lượng người chết ở giữa tuổi X và X+1
- Lãi suất kỹ thuật : Là lãi suất được sử dụng để tính toán phí
Bảo hiểm trong Bảo hiểm nhân thọ , thường là thấp hơn lãisuất đầu tư nhằm khấu trừ chi phí quản lý và tiềm kiếp lợinhuận
1.2.5: Các loại hình bảo hiểm nhân thọ:
1.2.5.1.Căn cứ theo mục đích bảo hiểm
Bảo hiểm nhân thọ đơn thuần đảm bảo rủi ro: là loại bảo hiểm chỉ đảmbảo cho rủi ro mà không mang tính đầu tư
Bảo hiểm nhân thọ manh tính tiết kiệm đơn thuần: là loại bảo hiểmkhông đảm bảo rủi ro, chỉ mang tính đầu tư Người tham gia bảo hiểm đượcquyền lợi thanh toán khi còn sống đến thời điểm đáo hạn hợp đồng
Bảo hiểm nhân thọ kết hợp tiết kiệm: đây là loại hình bảo hiểm vừađảm bảo sự cố rủi ro, vừa có thể giúp người tham gia bảo hiểm tiết kiệm chomột kế hoạch tài chính cho tương lai
Trang 121.2.5.2.Căn cứ theo số người được bảo hiểm trong hợp đồng:
Bảo hiểm nhân thọ cá nhân: đây là hình thức phát triển đầu tiên củabảo hiểm nhân thọ, đối tượng được bảo hiểm chỉ là sinh mạng của một người,một cá nhân duy nhất
Bảo hiểm nhân thọ nhóm: đối tượng được bảo hiểm là sinh mạng củanhiều người trong nhóm Hợp đồng bảo hiểm được ký kết giữa nhà bảo hiểmvà nhóm bảo hiểm Người này phải có mối quan hệ với nhóm người được bảohiểm nhằm bảo vệ quyền lợi Người được bảo hiểm và tránh tình trạng trunggian bất hợp pháp để hưởng quyền lợi những ưu đãi trong nhóm bảo hiểm
1.2.5.3.Căn cứ theo sản phẩm:
Bảo hiểm nhân thọ tử kỳ: là loại bảo hiểm mà rỉ ro bảo hiểm là “cáichết” của con người Hay nói cách khác là quyền lợi bảo hiểm được thực hiệnkhi Người được bảo hiểm xảy ra sự cố tử vong trong thời hạn của hợp đồng
Bắt đầu thời hạn
bảo hiểm STBH Hết hạn hợp đồng Bảo hiểm nhân thọ sinh kỳ: đây là loại hình bảo hiểm mà quyền lợibảo hiểm luôn đi kèm với sự sống của con người Nhà bảo hiểm sẽ trả choNgười tham gia bảo hiểm một khoản tiền theo định kỳ khi Người được bảohiểm sống đến một thời hạn xác định trước trong hợp đồng
Bắt đầu thời Hết hạn hợp đồng hạn bảo hiểm Trả STBH
Xảy ratử vong
Thời gian chờ
Tiềàn định kỳ
Xảy ra tử vong chấm dứt hợp đồng
Trang 13Bảo hiểm nhân thọ hổn hợp: là loại hình bảo hiểm cùng lúc đảmbảo cho hai sự cố “sống và chết” của con người Số tiền bảo hiểm được chitrả một lần nếu Người được bảo hiểm sống đến hạn của hợp đồng hoặcchết trong thời hạn bảo hiểm.
Tử vong Đáo hạn
Bắt đầu thời hạn
bảo hiểm STBH STBH
Bảo hiểm nhân thọ trọpn đời: là nghiệp vụ đảm bảo rủi ro choNgười được bảo hiểm trong suốt cuộc đời còn lại của mình
Có giá trị giải ước
1.3.LÝ LUẬN CHUNG VỀ TƯ VẤN TÀI CHÍNH TRONG BẢO HIỂM NHÂN THỌ:
1.3.1.Các hình thức trung gian trong hoạt động bảo hiểm:
Theo luật kinh doanh bảo hiểm, trung gian bảo hiểm bao gồm haihình thức: môi giới bảo hiểm và tư vấn viên
- Môi giới bảo hiểm là một thể nhân hoặc pháp nhânthương mại đứng ra đại diện cho Người được bảo hiểm, khách hàng để
Xảy ra tử vong trả STBH
Năm XBắt đầu thời hạn
bảo hiểm
Trang 14mua bảo hiểm và quản lý thường xuyên việc thực hiện hợp đồng nhằmhưởng hoa hồng theo quy định của pháp luật
- Môi giới bảo hiểm là người đại diện cho lợi ích Ngườiđược bảo hiểm, là một tổ chức cung cấp dịch vụ tư vấn cho người yêucầu bảo hiểm về các mặt đề phòng, hạn chế tổn thất hoặc đánh gía rủi
ro, sắp sếp các phương án bảo hiểm, làm thủ tục tham gia bảo hiểm,thay mặt Người tham gia bảo hiểm hay người hưởng lợi để giám địmhđòi bồi thường sau khi xảy ra rủi ro Do đó, môi giới bảo hiểm phải làchuyên gia về lĩnh vực bảo hiểm, được đào tạo về chuyên môn, họ sẽdựa trên kiến thức này để nắm vửng, thông hạo về điều khoản,thủ tụcgiải quyết và hiểu rỏ về công ty để có thể tư vấn cho khách hàng mộtcách đầy đủ và chính xác
Các tổ chức môi giới bảo hiểm có các hình thức sau: Doang nghiệpnhà nước, Công ty cổ phần, Công ty trách nhiệm hữu hạn, Doanh nghiiệp
tư nhân, Công ty liên doanh môi giới bảo hiểm, chi nhánh của các công tybảo hiểm nước ngoài, Công ty môi giới 100% vốn nước ngoài
- Tư vấn viên hay còn gọi là đại lý bảo hiểm: Theo điều 84 Luậtkinh doanh bảo hiểm, đại lý bảo hiểm là tổ chức, cá nhân được Doanhnghiệp bảo hiểm ủy quyền trên cơ sở Hợp đồng đại lý bảo hiểm để thựchiện hoạt động đại lý bảo hiểm theo quy định của luật này và các quy địnhkhác của pháp luật có liên quan Đại lý đại diện công ty bảo hiểm giớithiệu và bán bảo hiểm cho khách hàng trên cơ sở hoạt động chuyênnghiệp và bán chuyên nghiệp.Thu nhập của đại lý là khoản tiền hoa hồng
do công ty Bảo hiểm trả theo số hợp đồng khai thác được
Trang 151.3.2.Tư vấn tài chính trong bảo hiểm nhân thọ:
1.3.2.1.Khái niệm:
Tư vấn tài chính Bảo hiểm nhân thọ là người được công ty bảo hiểmnhân thọ ủy quyền giới thiệu và bán các sản phẩm bảo hiểm nhân thọ chokhách hàng Hay nói cách khác, Tư vấn tài chính là người đại diện chocông ty trong quan hệ với khach hàng và được hưởng hoa hồng theo kếtquả làm việc của mình
1.3.2.2.Điều kiện trở thành tư vấn tài chính:
Theo luật kinh doanh bảo hiểm, cá nhân muốn trở thành tư vấn tàichính phải có các điều kiện sau:
- Là công dân Việt Nam thường trú tại Việt Nam
- 18 tuổi trở lên, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ
- Tốt nghiệp phổ thông trung học
- Có chứng chỉ khóa đào tạo do Doanh nghiệp bảo hiểmhoặc hiệp hội bảo hiểm cấp
- Đã ký hợp đồng tư vấn với Doanh nghiệp bảo hiểm
- Không được lam tư vấn đồng thời cho hai công ty bảohiểm
1.3.2.3.Nghĩa vụ và quyền lợi của ư vấn tài chính:
a.Nghĩa vụ của tư vấn tài chính:
- Khai thác hợp đồng bảo hiểm nhân thọ: Tư vấn tàichính giới thiệu các sản phẩm của công ty, phân tích nhu cầu và tư vấnsản phẩm thích hợp cho từng khách hàng, đồng thời nói rỏ quyền lợi vànghĩa vụ khi tham gia sản phẩm đã chọn Sau đó hướng dẩn khách hàngđiền đầy đủ và chính xác vào đơn yêu cầu bảo hiểm và thu phí bảohiểm tạm thời Nếu đơn yêu cầu được công ty bảo hiểm chấp nhận thì
Trang 16tư vấn tài chính chuyển hợp đồg được phát hành đến tận tay kháchhàng.
- Chấp nhận đúng các quy định của công ty về thu, nộpphí bảo hiểm và sử dụng hóa đơn công ty
- Thực hiện chế độ báo cáo theo quy định và mẩu thốngnhất do công ty phát hành
b.Quyền lợi của Tư vấn tài chính:
- Được đào tạo cơ bản và nâng cao trình độ miễn phí
- Được trợ cấp học nghề trong thời gian thử việc
- Hoa hồng theo kết quả làm việc, do đó Tư vấn tài chínhcó thu nhập không giới hạn
- Ngoàiø ra, Tư vấn tài chính còn được chính sách phúc lợirất cao, được xem xét khen thưởng khi có thành tích
- Được thăng tiến trong nghề nghiệp nếu đạt chỉ tiêu công
Trang 17Ngoaøi ra,ñáo ñöùc ngheă nghieôp, tính trung thöïc cụa Tö vaân taøi chínhcuõng laø moôt trong nhöõng mạng quan tađm haøng ñaău cụa caùc nhaø quạn lyù Ngöôøitham gia bạo hieơm chư bieât cođng dúng thöïc söï cụa saõn phaơm bạo hieơm vaøothôøi ñieơm töông lai Coøn tái thôøi ñieăm kyù keât hôïp ñoăng, caùi hay dôû cụa sạnphaơm ñeău do caùc tö vaân neđu ra Vaôy thì ñieău gì ñạm bạo tính trung thöïc cụa
Tö vaân taøi chính Söï cánh tranh giöõa caùc tö vaân taøi chính vôùi nhau trong vieôctìm kieâm khaùch haøng daơn ñeân tình tráng giaâu gieâm, gian laôn, löøa doâi khaùchhaøng, coẫ yù khai baùo khođng duùng söï thaôt, tö vaân khođng ñaăy ñụ nhöõng ñieăukhoạn vaø rụi ro bạo hieơm laøm ạnh höôûng ñeân uy tín cụa cođng ty
1.3.2.5 Söï caăn thieât cụa bạo hieơm nhađm thó taùc ñoông ñeân söï phaùt trieơn cụa tö vaân taøi chính:
Töø nhu caău cuoôc soâng cụa moơi ngöôøi, trong chuùng ta ai cuõng muoân tieâtkieôm vì moôt múch ñích, moôt döï ñònh naøo ñoù trong töông lai, ai cuõng muoân coùmoôt söï ñạm bạo taøi chính tröôùc nhöõng nguy cô rụi ro xạy ra Khi noùi ñeân tainán, khođng ai coù theơ löôøng tröôùc heât tính chaât nghieđm tróng cụa noù Tai nángađy ra nhöõng toơn thaât taøi chính vaø tinh thaăncho chính bạn thađn vaø gia ñìnhngöôøi khođng may maĩn ñoù Maịc duø noơi ñau veă tinh thaăn laø khođng gì coø theơ buøñaĩp ñöôïc nhöng bạo hieơm coù theơ phaăn naøo giạm bôùt gaùnh naịng veă taøi chínhcho gia ñình ngöôøi ñoù Ñoù laø chöa noùi ñeân nhöõng thaíng traăm trong cuoôc soângcon ngöôøi, cođng vieôc, söï nghieôp coù luùc cuõng gaịp khoù khaín, thaât bái Luùc naøybạo hieơm nhađn thó phaùt huy taùc dúng , ñem ñeân söï an tađm seõ khaĩc phúc ñöôïcsöï baât oơn veă taøi chính nhôø vaøo nhöõng nguyeđn taĩc chuyeơn giao rụi ro ngay töøluùc rụi ro chöa xạy ra nhaỉm giuùp ngöôøiñoù hoaøn thaønh keâ hoách daøi hán trongtöông lai Roõ raøng Bạo Hieơm nhađn thó laø thöïc söï caăn thieât nhöng khođng phại
ai cuõng nhìn nhaôn vaø thaây roõ vai troø vaø taùc dúng cụa noù Hôn ai heât chính caùc
tö vaân taøi chính seõ giuùp hó thaây ñöôïc söï can thieât cụa bạo hieơm trong ñôøi soâng
Trang 18hằng ngày Xã hội càng phát triển thì bảo hiểm nhân thọ càng trở thành mộttrong những nhu cầu không thể thiếu của con người, kéo theo đó là sự pháttriển tư vấn tài chính là điều tất yếu
1.4 KẾT LUẬN CHƯƠNG 1:
Cùng với sự phát triển của kinh tế- xã hội là sự phát triển của bảo hiểmnói chung và bảo hiểm nhân thọ nói riêng Bảo hiểm nhân thọ là hoạt độngkhông thể thiếu của con người, ngoài mụch đích bảo vệ, giảm thiểu tổn thất,còn là hình thức tiết kiệm có hiệu quả Để đuổi kịp xu thế chung, bảo hiểmViệt Nam cũng đã từng bước có những thay đỗi phù hợp với tiến trình hộinhập WTO Đi theo xu hướng này, Bảo hiểm nhân thọ ngày càng khẳng địnhvai trò và tầm qua trọng của mình
Từ đặc trưng của bảo hiểm nhân thọ, lại một lần nữa khẳng định kênhphân phối, hay nói khác hơn là sự thành bại của công ty bảo hiểm có sự đónggóp không nhỏ của đội ngũ kinh doanh, những người trực tiếp đem sản phẩmđến tay người tiêu dùng
Trang 19CHƯƠNG 2 :
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TUYỂN DỤNG- ĐÀO TẠO – PHÁT TRIỂN TƯ VẤN TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY BẢO HIỂM NHÂN THỌ BẢO MINH CMG
2.1 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY BẢO HIỂM NHÂN THỌ BẢO MINH CMG:
2.1.1 Qúa trình hình thành và phát triển:
Theo quyết định số 2134/GP ngày 12/10/1999 của Bộ Trưởng bộ kếhoạch và đầu tư cho phép thành lập doanh nghiệp liên doanh giữa hai bêngồm
HỒ CHÍ MINH, trụ sở đặt tại 26 Tôn Thất Đạm, Quận 1 Thành Phố HồChí Minh
ASSURANCE SOCIETY LIMITED, trụ sở đặt tại Level 9, 330 collinsstreet, Melbourne, Australia
Doanh nghiệp liên doanh kinh doanh bảo hiểm nhân thọ, tái bảo hiểmvà đầu tư vốn theo quy định hiện hành Doanh nghiệp liên doanh có:
- Tư cách pháp nhân, có con dấu riêng và mở tài khoảntại ngân hàng theo các quy định của pháp luật Việt Nam
HIỂM NHÂN THỌ BẢO MINH CMG
Trang 20- Tên giao dịch: BẢO MINH CMG LIFE INSURANCECOMPANY LIMITED
- Trụ sở đặt tại: toà nhà RIVERSIDE, Số 2A-4A TônĐức Thắng, Quận 1 Thành Phố Hồ Chí Minh
- Điện thoại: 8291919- fax: 8293131
- Vốn pháp định 6.000.000USD trong đó bên Việt Nam3.000.000USD, bên nước ngoài 3.000.000USD
- Thời hạn hoạt động kinh doanh 30 năm
- Phương châm: Luôn đi đầu và được tín nhiệm trongviệc cung cấp các sản phẩm bảo hiểm nhân thọ ưu việt và là chỗ dựavững chắc của các gia đình Việt Nam
Công ty bảo hiểm nhân thọ Bảo Minh CMG chính thức đi vào hoạtđộng vào tháng 03-2000 Sau 5 năm hình thành và phát triển công ty đã liêntục phát triển không ngừng 5 năm tuy chưa phải là một chặng đường dài trongsự nghiệp xây dựng công ty nhưng cũng đủ để khẳng định vị trí của mìnhtrong thị trường bảo hiểm nhân thọ tại Việt Nam.Hai năm liền, 2001 và 2002,công ty Bảo Minh CMG nhận được giải thưởng rồng vàng do Bộ Kế Hoạch vàthời báo kinh tế bình chọn về sản phẩm được ưa chuộng nhất tại Việt Nam vàphong cách kinh doanh tốt nhất
Năm 2003 nhận được giải thưởng kinh doanh sáng tạo và gần đây công
ty vinh dự đón nhận giải thưởng kinh doanh xuất sắc vào ngày 13/11/2004 dophòng thương mại ÚC tại Việt Nam trao tặng
Trang 212.1.2 Tổ chức hoạt động tại công ty:
2.1.2.1 Sơ đồ tổ chức công ty Bảo Hiểm Nhân Thọ Bảo Minh CMG :
2.1.2.2 Chức năng nhiệm vụ các phòng ban:
Tổng Giám Đốc: Là người đứng đầu công ty thuộc công ty bổ nhiệm,là người điều hành, quản lý hoạt động của công ty, chịu trách nhiệm trướcpháp luật và toàn thể nhân viên về kết quà hoạt động kinh doanh của công ty.Tổng Giám Đốc là người ký trực tiếp các hợp đồng kinh tế, kiểm tra hoạt
Tổng Giám Đốc
Thư KýPhó Tổng Giám Đốc
P.kinh
doanh và
tiếp thị
KToán
P.TC-P.điều hành
P.tin học
P.nhân sự
P.kiểm toán
Thư kýTrưởng kinh doanh các khu vực
P.maketingP.đào tạo
Trang 22động, nắm bắt, ký hợp đồng lao động , cho thôi việc khen thưởng, kỷ luậtnhân viên thuộc thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
Phó Tổng Giám Đốc và thư ký là người hỗ trợ cho Tổng Giám Đốctrong công tác quản lý hành chính và các hoạt động kinh doanh của công ty,chiệu trách nhiệm trước Tổng Giám Đốc về công việc được phân và chịutrách nhiệm trước pháp luật
Phòng kinh doanh và tiếp thị: có chức năng tham mưu lãnh đạo công ty,xây dựng, phát triển và quản lý mạng lưới tư vấn tài chính Tổ chức công tácđào tạo theo định hướng kế hoạch, phương châm của công ty Tổ chức và điềuhành hoạt động đội ngũ tư vấn tài chính Đây là phòng ban ảnh hưởng trựctiếp đến doanh thu của công ty Ngoài ra còn đề ra chiến lược theo dõi việccạnh tranh của các công ty, nghiên cứu, xúc tiến phát triển kinh doanh
Phòng điều hành: Đứng ra hay mặt công ty giải đáp thắc mắc củakhách hàng đề xuất biện pháp xử lý, hoàn thiện thủ tục giải quyết quyền lợicủa khách hàng, tham mưu cho ban Giám Đốc Tổ chức hướng dẫn, kiểm traviệc nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng, tiếp thu ý kiến phản hồi từkhách hàng Phòng còn có nhiệm vụ đánh giá, quản lý rủi ro từ đó chấp nhậnhoặc từ chối bảo hiểm
Phòng tài chính – kế toán: Có nhiệm vụ quản lý, kiểm tra và theo dõitoàn bộ tài sản của công ty, thực hiện công tác nghiệp vụ tài chính kế toán, kếhoạch thu chi, khen thưởng theo các đề xuất đưa ra Phòng có trách nhiệmkiểm tra việc sử dụng vốn của công ty, báo cáo thuế, báo cáo tài chính cũngnhư lợi nhuận kinh doanh theo định kỳ hàng tháng, hàng quý, hàng năm vớicấp lãnh đạo Ngoài ra phòng còn có quyền đề xuất, xử lý kỷ luật các nhânviên có liên quan đến những việc vi phạm chế độ quản lý tài chính và chủđộng đề ra các biện pháp nâng cao hiệu quả về mặt tài chính
Trang 23Phòng tin học:quản lý số liệu từ các phòng kinh doanh đưa về Phòngcó nhiệm vụ cài đặt bảo trì toàn bộ hệ thống máy tính của công ty, các phầnmềm hoạt động quản lý qua mạng Bên cạnh đó, phòng còn nghiên cứu viếtcác chương trình tin học phục vụ phòng ban, phục vụ cho quá trình kinhdoanh.
Phòng nhân sự: quản trị nhân sự của toàn công ty, kiểm tra và giám sátthực hiện các quy chế của nhà nước đối với nhân viên trong công ty Ngoài ra,còn lập kế hoạch lao động cho công ty như: Tuyển dụng, đào tạo, hội thảo,hội nghị, tập huấn, tổng kết…
Phòng kiểm toán: Kiểm tra tài chính trong công ty
2.1.3 Tình hình hoạt động trong thời gian qua
Thời điểm mở cửa hội nhập kinh tế thế giới ngày càng đến gần, chiếnlược phát triển thị trường bảo hiểm Việt Nam của Chính Phủ cũng đã đượcthông qua ngay29/08/2003, cho đến nay thị trường bảo hiểm Việt Nam đã cónhững động thái chuẩn bị, sẳn sàng nghênh đón cuộc “đổ bộ” vào thị trườngtài chính hoành tráng Bảo Minh CMG, công ty liên doah duy nhất tại ViệtNam, đã gặt hái được những thành công tốt đẹp Trong 5 năm đầu hoạt động,công ty đả thể hiện sự tăng trưởng mạnh mạnh mẽ cả về số lượng hợp đồngvà doanh thu phí bảo hiểm
Trang 24Bảng 2.1.Tình hình thực hiện doanh thu hợp đồng mới
19365586.491.9
0 10000
Biểu đồ 2.1.Số lượng hợp đồng qua các năm
Số lượng hợp đồng khai thác qua năm 2003 so với năm 2002 tăng 7500hợp đồng, tương ứng tăng 43% Trong khi năm 2004 so với năm 2003 tăng
18000 hợp đồng, tương ứng tăng 72%.Cho thấy số lượng hợp đồng ngày càngtăng đáng kể, thể hiện khả năng khai thác tốt của công ty trong điều kiện kinhdoanh khó khăn như hiện nay
Về mặt doanh thu, Công ty Bảo Minh CMG đạt được 91.9 tỷ đồng phíbảo hiểm, tăng 6.4% so với năm trước Đây là công ty Bảo Hiểm Nhân Thọduy nhất có tốc độ tăng trưởng dương trong năm 2004 vừa qua
Trang 250 20 40 60 80 100
2000 2001 2001 2003 2004
Biểu đồ 2.2.Doanh thu phí quy năm qua các năm
Theo đánh giá của Hiệp Hội Bảo Hiểm Nhân Thọ Việt Nam, thị trườngbảo hiểm nhân thọ năm 2005 có khả năng chửng lại, trong năm qua giảm22% Trong khi tốc độ tăng trưởng của các công ty Bảo Hiểm khác giảm trongnăm 2004 thì Bảo Minh CMG vẫn duy trì tốc độ tăng trưởng cao nhất Điềunày đồng nghĩa với việc thị phần của Công Ty cao hơn trước, thị phần là5,01%