PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨUCơ sở khoa học lý giải cho các bất thường TÀI CHÍNH HÀNH VI Lý thuyết về phản hồi NĐT thông minh & NĐT thông thường Sự cản trở quyết định của NĐT thông minh... NỘI
Trang 1NHÓM 8 – TCDN ĐÊM 1
TỪ LÝ THUYẾT THỊ TRƯỜNG HIỆU QUẢ ĐẾN TÀI CHÍNH HÀNH VI - FROM EFFICIENT MARKETS
THEORY TO BEHAVIORAL FINANCE
Trang 2NỘI DUNG
GIỚI THIỆU TÁC GIẢ MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU NỘI DUNG NGHIÊN CỨU CỦA TÁC GiẢ NỘI DUNG NGHIÊN CỨU CỦA TÁC GIẢ
Trang 3NỘI DUNG
THÔNG TIN PHẢN HỒI
THE INTERTEMPORAL CAPM (ICAPM)
THE HANSEN-JAGANNATHAN LOWER BOUND MỘT SỐ LÝ THUYẾT , MÔ HÌNH LIÊN QUAN
Trang 4I GIỚI THIỆU TÁC GIẢ
Giáo sư ngành Kinh tế học Thành viên Quỹ Cowles - Trung tâm Quốc tế về Tài chính, Trường Đại học Yale, New Haven, Connecticut
Cộng tác nghiên cứu của Cục Nghiên cứu Kinh tế Quốc gia, Cambridge, Massachusetts.
Robert J.Shiller B.Resor
Trang 5II MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
• Mô tả sự thật về thế giới xung quanh
• Bước tiến tuyệt vời cho nghề nghiệp
• Công cụ nghiên cứu và xác định số
lượng
Trang 6II MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Trang 7III PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Trang 8III PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Lý thuyết
thị trường
hiệu quả
Lý thuyết tài chình hành vi
Tổng hợp
Liên kết
tính bắc cầu
Phát triển
Bằng chứng giải thích các bất thường
Trang 9III PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Cơ sở khoa học lý giải cho các bất thường
TÀI CHÍNH HÀNH VI
Lý thuyết về
phản hồi
NĐT thông minh
& NĐT thông thường
Sự cản trở quyết định của NĐT thông minh
Trang 10IV NỘI DUNG NGHIÊN CỨU CỦA TÁC GIẢ
Tài chính học thuật trường hiệu quả Lý thuyết thị
Tài chính hành vi Tâm lý học &
Xã hội học
Phát triển 1 chặng đường dài
Được mở rộng
Tài chính hành vi trường hiệu quả Lý thuyết thị
Chứa đựng mâu thuẫn sắc bén
Trang 11IV NỘI DUNG NGHIÊN CỨU CỦA TÁC GIẢ
1970 s
Giá tài sản đầu cơ
Thông tin tốt nhất về
giá gốc (giá trị cơ bản)
Giá cả thay đổi vì thông tin tốt và nhạy cảm
Kết nối tốt các xu hướng lý thuyết của thời gian
Trang 12IV NỘI DUNG NGHIÊN CỨU CỦA TÁC GIẢ
1979
Consumption betas
Robert Lucas Douglas Breeden Robert Merton
1973
Trang 13IV NỘI DUNG NGHIÊN CỨU CỦA TÁC GIẢ
1980 s và Những biến động vượt mức (Excess Volatility)
• Mô tả bằng khái niệm biến động vượt mức
• Gây rắc rồi nhiều cho lý thuyết thị trường
hiệu quả (January effect or the week effect)
day-of-the-• Thể hiện sâu sắc hơn price stickiness;
tatonnement; vượt quá tỷ giá hối đoái
• Không có nguyên nhân chính trong sự
thay đổi giá: "sunspots" hay " animal spirit" hay chỉ là tâm lý học đại chúng
Trang 14IV NỘI DUNG NGHIÊN CỨU CỦA TÁC GIẢ
1980 s và Những biến động vượt mức (Excess Volatility)
Mô hình thị trường hiệu quả
• Giá P t của cổ phần bằng với kỳ vọng toán học, (ĐK: tất cả các thông tin có sẵn tại thời điểm đó)
• Hiện giá P t * của cổ tức thực theo sau được quy về hiện giá của cổ phần
• P t * không được biết đến tại thời điểm t, và có thể
dự báo được
• Cho thấy mức giá đó tương đương với dự báo tối
ưu của nó.
Trang 15IV NỘI DUNG NGHIÊN CỨU CỦA TÁC GIẢ
1980 s và Những biến động vượt mức (Excess Volatility)
Mô hình thị trường hiệu quả chung
Pt = Et Pt *
Et :kỳ vọng toán học (ĐK: thông tin công cộng có sẵn tại thời điểm t)
Bất kỳ chuyển động đáng ngạc nhiên nào trên TTCK phải có nguồn gốc của chúng, VD: một số thông tin mới về giá trị cơ bản Pt*
Trang 16IV NỘI DUNG NGHIÊN CỨU CỦA TÁC GIẢ
1980 s và Những biến động vượt mức (Excess Volatility)
Theo sau mô hình thị trường hiệu quả
Pt * = Pt + Ut
Ut: lỗi dự báo (forecast error)
Ut không được tương quan với bất kỳ biến thông tin sẵn có nào tại thời điểm t
Pt tự nó thông tin cho chính nó tại thời gian t, nên Pt và Ut không được tương quan với nhau
Var Pt* = Var Pt + Var Ut
Vì Var Ut không thể xác định được Var
Pt* ≥ Var Pt
Trang 17IV NỘI DUNG NGHIÊN CỨU CỦA TÁC GIẢ
1980 s và Những biến động vượt mức (Excess Volatility)
Nguyên tắc cơ bản của dự báo tối ưu
Dự báo phải ít thay đổi hơn so với thay đổi được dự báo.
Bất kỳ dự báo nào mà liên tục thay đổi qua thời gian nhiều hơn
so với các biến được dự báo sẽ tạo ra một lỗi nghiêm trọng, có
xu hướng chỉ ra các lỗi dự báo xác định (positive error), và tính
dự báo thấp cho thấy những lỗi không xác định được (negative error)
Phương sai có khả năng tối đa hóa của việc dự báo chính là phương sai của biến được dự báo người dự báo có tầm nhìn hoàn hảo và các dự báo có tương quan hoàn hảo với các biến được dự báo.
Trang 18IV NỘI DUNG NGHIÊN CỨU CỦA TÁC GIẢ
1980 s và Những biến động vượt mức (Excess Volatility)
Hình 1. Giá thực của chứng khoán và hiện giá cổ tức thực sau đó, dữ liệu hàng năm.
Trang 19MÔ HÌNH THÔNG TIN PHẢN HỒI (FEEDBACK MODELS)
NĐT đầu cơ
giá thành
công
Thu hút sự chú ý của công chúng
Nâng cao kỳ vọng của việc tăng giá hơn nữa
Quá trình này làm tăng nhu cầu đầu tư lần lượt, từ đó tạo ra một vòng tròn tăng giá khác Nếu thông tin phản hồi không bị gián đoạn, nó có thể tạo ra sau nhiều vòng tròn tăng giá là một “bong bóng” đầu cơ, trong đó kỳ vọng cao đối với việc tăng giá hơn nữa hỗ trợ rất cao giá hiện tại
IV NỘI DUNG NGHIÊN CỨU CỦA TÁC GIẢ
Trang 20Đẩy giá cả giảm
xuống
Bong bóng bùng nổ
Giá cao không
Các thông tin phản hồi tương tự cũng có thể tạo ra một bong bóng tiêu cực, biến động giá đẩy giá xuống hơn nữa, càng giảm hơn nữa thông qua truyền miệng, cho đến khi thị trường đạt đến một mức độ thấp, thiếu bền vững
MÔ HÌNH THÔNG TIN PHẢN HỒI (FEEDBACK MODELS)
IV NỘI DUNG NGHIÊN CỨU CỦA TÁC GIẢ
Trang 21• Lý thuyết phản hồi là lâu đời
– Memoirs of Extraordinary Popular Delusions; Charles MacKay; năm1841 mô tả hiện tượng hoa tulip
– Sự thịnh vượng bất hợp lý (Irrational Exuberance) của
tác giả
Ngày nay, lý thuyết thông tin phản hồi rất khó tìm thấy trong sách giáo khoa tài chính hoặc kinh tế Kể từ khi lý thuyết này hầu hết chỉ xuất hiện ở các bài diễn thuyết, và không có trong sách giáo khoa, người ta cũng có thể suy ra rằng nó đã
bị mất uy tín trong nghiên cứu học thuật Thực tế thì nghiên cứu học thuật cho đến thời gian gần đây hầu như không giải quyết được các mô hình thông tin phản hồi.
MÔ HÌNH THÔNG TIN PHẢN HỒI (FEEDBACK MODELS)
IV NỘI DUNG NGHIÊN CỨU CỦA TÁC GIẢ
Trang 22NĐT THÔNG MINH & NĐT THÔNG THƯỜNG (SMART MONEY & ORDINARY INVESTORS)
• Thuyết thị trường hiệu quả
– Khi những người lạc quan một cách phi lý mua một cổ phiếu, những nhà đầu tư thông minh sẽ bán chứng khoán đó, hoặc khi những người bi quan một cách phi lý bán một cổ phiếu, những nhà đầu tư thông minh mua cổ phiếu đó, bằng cách đó
đã loại trừ sự tác động của những người kinh doanh phi lý trên giá thị trường
Những mô hình lý thuyết thị trường tài chính hiệu quả đã trình bày rằng mỗi người như là những người lạc quan một cách hợp lý có thể không nhiều hơn những phép ẩn dụ cho thế giới xung quanh chúng ta Không gì có thể vô lý hơn việc đòi hỏi mỗi người đều có thể biết cách giải thích những mô hình phức tạp về sự lạc quan có tính ngẫu nhiên.
IV NỘI DUNG NGHIÊN CỨU CỦA TÁC GIẢ
Trang 23NĐT THÔNG MINH & NĐT THÔNG THƯỜNG (SMART MONEY & ORDINARY INVESTORS)
– Goetzmann and Massa (1999) đã cung cấp một số bằng chứng trực tiếp rằng sẽ hợp lý để giả định là có hai cấp độ các nhà đầu tư khác biệt nhau: những nhà đầu tư phản hồi là những người theo xu hướng và những nhà đầu tư thông minh là những người đi theo một cách khác.
Từ một quan điểm lý thuyết, sẽ không chắc chắn nếu cho rằng “nhà đầu tư thông minh” thì
có sức mạnh trong việc đưa giá thị trường tới giá trị cơ bản.
IV NỘI DUNG NGHIÊN CỨU CỦA TÁC GIẢ
Trang 24Short-Sale Issues as Obstacles to Smart Money
– Trong một số trường hợp cổ phiếu được nắm giữ chủ yếu bởi các nhà đầu tư không lý trí và những nhà bán khống nhận thấy khó có cơ hội để bán khống
– Tất nhiên, trong thực tế không phải lúc nào cũng có sự phân biệt rõ ràng giữa người đầu tư bất hợp lý và nhà đầu tư thông thái
Nghiên cứu gần đây nhấn mạnh một đầu trở ngại quan trọng đến sự bù đắp các ảnh hưởng của những nhà đầu tư không lý trí đến tư thông minh.
IV NỘI DUNG NGHIÊN CỨU CỦA TÁC GIẢ
Trang 25KẾT LUẬN
Sự kết hợp giữa tài chính và khoa học xã hội khác trở nên được biết đến như là tài chính hành vi dẫn đến sự hiểu biết sâu sắc của kiến thức chúng ta về thị trường tài chính Theo đánh giá tác động của tài chính hành vi cho đến nay, rất quan trọng để ứng dụng những tiêu chuẩn đúng
Trang 26NHÓM 8 – TCDN ĐÊM 1
MỘT SỐ LÝ THUYẾT, MÔ HÌNH
TRONG BÀI NGHIÊN CỨU
Trang 27MỘT SỐ LÝ THUYẾT, MÔ HÌNH TRONG BÀI
NGHIÊN CỨU
A THÔNG TIN PHẢN HỒI
C THE HANSEN-JAGANNATHAN LOWER BOUND
B THE INTERTEMPORAL CAPM (ICAPM)
Trang 28A THÔNG TIN PHẢN HỒI
Thông tin phản hồi là một quá trình trong đó thông tin về quá khứ hoặc hiện tại ảnh hưởng đến cùng một hiện tượng trong hiện tại hoặc trong tương lai Là một phần của một chuỗi nguyên nhân và tác động lại tạo thành một mạch vòng, sự kiện được cho là "ăn lại" vào chính
nó (Wikipedia)
Ramaprasad (1983) định nghĩa thông tin phản hồi nói chung là "thông tin về khoảng cách giữa mức độ thực tế và mức độ tham chiếu của một tham số hệ thống được sử dụng để làm thay đổi một khoảng cách cách nào đó", nhấn mạnh rằng thông tin của chính nó không phải là thông tin phản hồi trừ khi được chuyển thành hành động
Trang 29A THÔNG TIN PHẢN HỒI
THÔNG TIN
PHẢN HỒI
TÍCH CỰC
THÔNG TIN PHẢN HỒI TIÊU CỰC
Trang 30A THÔNG TIN PHẢN HỒI
THÔNG TIN PHẢN HỒI TÍCH CỰC
Ví dụ:
Kế hoạch Ponzi
ổn định hệ thống
Trang 31A THÔNG TIN PHẢN HỒI
THÔNG TIN PHẢN HỒI TIÊU CỰC (THOÁI HÓA THÔNG TIN PHẢN HỒI)
Ví dụ:
Ổn định tự động
Xảy ra khi thông tin
về một khoảng cách
giữa giá trị thực tế và
giá trị một tài liệu
tham khảo của một
Trang 32A THÔNG TIN PHẢN HỒI
Thị trường chứng khoán là một ví dụ của một hệ thống dễ bị "săn bắn" các dao động, và bị chi phối bởi thông tin phản hồi tích cực và tiêu cực từ các yếu tố nhận thức và tình cảm giữa các thành viên trong thị trường
Thông tin
phản hồi
trong kinh tế
và tài chính
Trang 33B THE INTERTEMPORAL CAPM (ICAPM):
Các giả định
Khi nào cá nhân quan tâm nhiều hơn với lợi nhuận dự kiến và độ lệch chuẩn?
Lợi nhuận
dự kiến
Trang 34B THE INTERTEMPORAL CAPM (ICAPM)
CÁC GIẢ ĐỊNH Danh mục
chứng khoán đa dạng hóa hoàn toàn
Lãi suất phi rủi ro
Lựa chọn chứng khoán đầu tư có
tỷ suất sinh lợi tương ứng với mức độ rủi ro
Không thuế, không chi phí môi giới
Thông tin minh bạch
Trang 35Lợi nhuận không được phân bổ bình thường và hữu dụng cá nhân phụ thuộc nhiều hơn vào lợi nhuận danh mục đầu tư dự kiến và độ lệch chuẩn.
B THE INTERTEMPORAL CAPM (ICAPM):
Thiết lập một chu kỳ
- Lợi nhuận không được phân bổ bình thường
- Sở thích cá nhân trong tương lai
- Lợi nhuận dự kiến và hiệp phương sai của lợi nhuận trong tương lai
Thiết lập đa chu kỳ
Khi nào các cá nhân quan tâm nhiều hơn với lợi nhuận dự kiến và độ lệch chuẩn?
Trang 36dụng DP vào đầu của tháng 3
B THE INTERTEMPORAL CAPM (ICAPM):
LỢI NHUẬN DỰ KIẾN
Cơ sở cho việc xác định sự
phụ thuộc là hồi quy (start t) +
(start Feb)
(end Feb)
Trang 37C THE HANSEN-JAGANNATHAN LOWER
Trang 38C THE HANSEN-JAGANNATHAN LOWER BOUND
Có 1 tài sản rủi ro và n-1 tài sản rủi ro
Xem xét 2 tỷ lệ thay thế biên (IMRS-intertemporal marginal rates of
substitution (“pricing kernal” or “stochastic discount factor”) m và m* định giá tài sản theo sau:
EQ = Exm = Ex m*(1) Q = [pf q’] và X = [1 x’]’
• Pf: giá trị hiện tại của tài sản trả một trên đơn vị tiêu dùng trong giai đoạn tới
• q: (n-1)x1 véctơ giá của tài sản rủi ro với khoản lợi nhuận x giai đoạn tới
Trang 39C THE HANSEN-JAGANNATHAN LOWER BOUND
Có 1 tài sản rủi ro và n-1 tài sản rủi ro
EX(m* - v) – EXE(m* - v) = EQ – vEX(7)
Hoặc: E(X – EX)(m* - v) = EQ – vEX = - v
β = Ʃ-1 (Eq – vEx) (8)
var(m*) = (Eq – vEx)’Ʃ-1 (Eq – vEx) (9)
Trang 40C THE HANSEN-JAGANNATHAN LOWER BOUND
Có 1 tài sản rủi ro và n-1 tài sản rủi ro
Thực hiện giới hạn thường được viếi lại theo vế phải của (9) trong tổng thu nhập Để đạt được điều này chúng ta có thể tiêu chuẩn hóa q là vector của một và x là vector của tổng thu nhập Chúng ta định nghĩa mỗi tài sản rủi ro đều mang một đơn vị giá cho thanh toán stochastic được đại diện bởi tổng thu nhập Sau đây giới hạn được viết lại như sau:
var(m*) = (t – vER)’Ω-1(t – vER) (10)
• R: vector tổng thu nhập tại n-1 tài sản rủi ro
• t: n-1 vector của những thu nhập còn lại
• Ω: ma trận hiệp phương sai của thu nhập tài sản có rủi ro
Trang 41C THE HANSEN-JAGANNATHAN LOWER BOUND
Không có 1 tài sản rủi ro và n-1 tài sản rủi ro
Trang 42NHÓM 8 – TCDN ĐÊM 1
Thank You!