Những nhân tố chính quyết định đến hệ số truyền dẫn từ sụt iả h ặ i ă ỷ iá hối đ ái đế l há giảm hoặc sự gia tăng tỷ giá hối đoái đến lạm phát: 9 Các yếu tố mang tính chu kỳ cấu thành
Trang 1TÀI CHÍNH QUỐC TẾ
GVHD : PGS.TS Nguyễn Thị Ngọc Trang Lớp : Cao Học TCDN Đêm 3 – K19 Lớp : Cao Học TCDN Đêm 3 K19 Nhóm : 01
Trang 2Hà Viết Văn Khoa
Phan Phương Linh
Trang 3CƠ CHẾ TRUYỀN DẪN TỪ SỰ SỤT GIẢM
TỶ GIÁ ĐẾN LẠM PHÁT
THE PASS-THROUGH FROM DEPRECIATION
TO INFLATION
By Ilan
Ilan Goldfajn Goldfajn and Sergio R.C and Sergio R.C Werlang Werlang Ilan
Ilan Goldfajn Goldfajn and Sergio R.C and Sergio R.C Werlang Werlang
Trang 4NỘI DUNG TRÌNH BÀY
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
3 TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN
5
4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
5 6
NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG NGHIÊN CỨU MỚI
6 KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG NGHIÊN CỨU MỚI
Trang 51 GIỚI THIỆU TÓM TẮT
Nghiên cứu mối tương quan giữa sự sụt giảm tỷ giá hối đoái và lạm phát ở 71 quốc gia trong giai đoạn 1980-1998.
Những nhân tố chính quyết định đến hệ số truyền dẫn từ sụt
iả (h ặ i ă ) ỷ iá hối đ ái đế l há
giảm (hoặc sự gia tăng) tỷ giá hối đoái đến lạm phát:
9 Các yếu tố mang tính chu kỳ cấu thành đầu ra của nền kinh tế
ế
9 Mức độ mở cửa kinh tế
9 Mức độ định giá cao tỷ giá hối đoái thực ban đầu (RER)
9 Tỷ lệ lạm phát ban đầu
Trang 61 GIỚI THIỆU TÓM TẮT
Bài viết tìm ra:
9 Hệ số truyền dẫn tăng khi thời gian đo lường tăng lên và đạt
9 Hệ số truyền dẫn tăng khi thời gian đo lường tăng lên và đạt đến đỉnh điểm tại thời điểm 12 tháng.
9 Đối với các quốc gia thị trường mới nổi: Sự sai lệch trong việc q g ị g ự ệ g ệ định giá tỷ giá hối đoái thực là nhân tố quan trọng nhất ảnh hưởng đến lạm phát.
9 Đối ới á ố i hát t iể Tỷ lệ l hát b đầ là hâ
9 Đối với các quốc gia phát triển: Tỷ lệ lạm phát ban đầu là nhân
tố quan trọng nhất.
Các mô hình trong bài cho ra các kết quả dự báo lạm phát hơi cao hơn so với thực tế quan sát được trong nhiều trường hợp các quốc gia bị sụt giảm TGHĐ mạnh => Cần thận trọng trong việc sử dụng các mô hình trong quá khứ để dự báo lạm phát việc sử dụng các mô hình trong quá khứ để dự báo lạm phát trong giai đoạn ngay sau khi TGHĐ sụt giảm mạnh.
Trang 72 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Tìm hiểu mức độ truyền dẫn từ sự sụt giảm tỷ giá hối đoái đến lạm phát ở 71 quốc gia trong giai đoạn
1980 1998
1980-1998.
Trang 83 TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN
Dornbusch (1987),“ Exchange rates and prices”: Nghiên cứu sự thay đổi của tỷ giá ảnh hưởng đến giá cả hàng hóa và nghiên cứu y ỷ g g g g g những lĩnh vực bị ảnh hưởng nhiều và những lĩnh vực bị ảnh hưởng ít khi tỷ giá thay đổi.
Amitrano và cộng sự (1997)“Why Has Inflation Remained So Low
Amitrano và cộng sự (1997)“Why Has Inflation Remained So Low After the Large Exchange Rate Depreciations of 1992?”: Nghiên cứu thực nghiệm về sự chuyển dịch cho từng khu vực, từng quốc
i Từ đó iải thí h t i l hát khô tă tố ở á ớ
gia Từ đó giải thích tại sao lạm phát không tăng tốc ở các nước công nghiệp sau khi có sự sụt giảm của tỷ giá lớn vào năm 1992- 1993.
Goldfajn and Gupta (1998) “Does tight monetary policy stabilize the currency? “: Nghiên cứu cho thấy sự mất giá mạnh mà không dựa trên yêu cầu điều chỉnh giá tương đối hoặc là sẽ gây ra lạm dựa trên yêu cầu điều chỉnh giá tương đối hoặc là sẽ gây ra lạm phát hoặc ngược lại chính nó sẽ tạo ra sự tăng giá danh nghĩa
Trang 93 TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN
Romer (1993) và Terra (1998): Độ mở cửa thị trường và lạm phát có mối tương quan nghịch với nhau
phát có mối tương quan nghịch với nhau.
Terra (1998): Lập luận rằng tại các quốc gia mắc nợ nhiều hơn thì độ mở có ảnh hưởng mạnh mẽ hơn đến lạm phát.
Goldfajn and Valdes (1999) “The Aftermath of Appreciations
“: Cho thấy việc định giá cao RER là một nguyên nhân quan y g g y trọng gây ra sự mất giá trong tương lai.
Borensztein and De Gregorio (1999) “Devaluation And
ề
Inflation After Currency Crises “: Cũng nghiên cứu về tác động của sụt giảm tỷ giá hối đoái bằng cách sử dụng số liệu thu thập từ 41 quốc gia ập q g
Trang 104 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Phương pháp nghiên cứu định lượng (sử dụng hàm hồi quy
th 2 ô hì h)
theo 2 mô hình):
ế thực tế
Trang 115 NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ Ộ Q
NGHIÊN CỨU
Trang 125 NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Bài Viết Được Cấu Trúc Như Sau:
Trang 13Giới thiệu
Các cuộc khủng hoảng tiền tệ xảy ra => tỷ giá hối đoái sụt giảm mạnh => nỗi lo xuất hiện vòng xoáy lạm phát – sụt giảm
giảm mạnh nỗi lo xuất hiện vòng xoáy lạm phát sụt giảm
tỷ giá xuất hiện.
Người ta kỳ vọng rằng lạm phát sẽ rất lớn sau khi tỷ giá hối g ỳ g g ỷ g đoái mất giá mạnh Tuy nhiên, kết quả từ hình 1 lại cho thấy:
9 Hệ số truyền dẫn từ sụt giảm tỷ giá đến lạm phát khá nhỏ trong
ố
một số cuộc khủng hoảng trong thập niên 1990, với ngoại lệ đáng chú ý của Mexico vào năm 1994.
9 Hệ số truyền dẫn tăng khi thời gian nghiên cứu tăng lên
9 Hệ số truyền dẫn tăng khi thời gian nghiên cứu tăng lên
= > Cần một thực tế chuẩn hóa mới
Trang 14 Bài viết này nhằm mục đích cung cấp thêm bằng chứng thực nghiệm về mối quan hệ giữa lạm phát và sụt giảm
tỷ iá hối đ ái t i hiề ớ (71) t 20 ă
tỷ giá hối đoái tại nhiều nước (71) trong 20 năm qua.
Trang 15Hình 1: Pass-through: Tác động của
phá giá tiền tệ đến lạm phát (%)
Trang 16Về mặt lý thuyết và phương pháp luận
Bài nghiên cứu này ước tính sự truyền dẫn từ sụt giảm tỷ giá sang lạmphát theo khung dữ liệu bảng
Dữ liệu thu thập hàng tháng (từ 1980-1998) trong tổng số 71 quốc gia vàtổng cộng có xấp xỉ 14.013 quan sát hợp lệ
Gi i đ hiê ứ à ó khá hiề dữ liệ bởi ì t thời kỳ à
Giai đoạn nghiên cứu này có khá nhiều dữ liệu bởi vì trong thời kỳ nàydiễn ra nhiều biến động mạnh giữa tỷ giá đồng đô la Mỹ và đồng yên Nhật
Các nhân tố tiềm năng tác động đến sự truyền dẫn từ sự sụt giảm tỷ giáhối đoái sang lạm phát:
9 Độ lệch GDP
9 Tỷ iá hối đ ái th (RER)
9 Tỷ giá hối đoái thực (RER)
9 Môi trường lạm phát
9 Mức độ mở cửa kinh tế của 01 quốc gia cũng ảnh hưởng đến hệ số
9 Mức độ mở cửa kinh tế của 01 quốc gia cũng ảnh hưởng đến hệ sốtruyền dẫn
Trang 17Về mặt lý thuyết và phương pháp luận
Các chỉ số trong bài:
9 Tỷ giá hối đoái danh nghĩa (E) là lượng đơn vị tiền tệ trong nước trên một
9 Tỷ giá hối đoái danh nghĩa (E) là lượng đơn vị tiền tệ trong nước trên mộtđơn vị tiền tệ nước ngoài, nói cách khác E là giá đồng ngoại tệ so với đồngnội tệ
9 Tỷ iá hối đ ái th ( ) là tỷ lệ iữ ứ iá t ớ ới ứ iá
9 Tỷ giá hối đoái thực (e) là tỷ lệ giữa mức giá trong nước so với mức giángoài nước trong cùng một loại tiền, e = p/Ep*, trong đó p là giá hàng hóatính bằng đồng nội tệ, p* là giá hàng hóa tính bằng đồng ngoại tệ
9 Hệ số truyền dẫn là mối quan hệ giữa lạm phát tích lũy trong j giai đoạn[t; t+j] và sự giảm giá của TGHĐ cũng được tích lũy trong j giai đoạn ê[t-1; t+ j – 1], cho phép lạm phát sẽ trễ 1 tháng so với sự thay đổi trong TGHĐ
9 Hệ số truyền dẫn gần bằng 1 cho thấy sự truyền dẫn toàn bộ từ sự giảm
tỷ giá qua lạm phát, trong khi hệ số truyền dẫn gần bằng 0 có nghĩa là giá
cả của nền kinh tế không co giãn đối với sự thay đổi của TGHĐ danh nghĩa.g g y g
Trang 18Về mặt lý thuyết và phương pháp luận
9 Các số liệu lạm phát được được lấy từ dữ liệu hàng tháng về chỉ
số giá tiêu dùng (CPI) được điều chỉnh theo mùa từ cơ sở dữ liệu Hệ g g ( ) ợ ệ ệ thống thông báo thông tin (INS) của IMF.
9 Sụt giảm tỷ giá hối đoái là sự thay đổi trong chỉ số tỷ giá hối đoái
d h hĩ hiệ l (là tỷ iá hối đ ái d h hĩ th tỷ t
danh nghĩa hiệu lực (là tỷ giá hối đoái danh nghĩa theo tỷ trọng thương mại của đồng nội tệ so với đồng ngoại tệ).
9 Lạm phát tích lũy là chênh lệch giữa chỉ số CPI tại thời điểm t+12
và t.
9 Độ mở cửa kinh tế được tính bằng phần trăm của tổng kim ngạch
xuất nhập khẩu trên GDP từ cơ sở dữ liệu IFS của IMF.
9 Tỷ giá thực đa phương (RER) hàng tháng cũng được sử dụng trong ước tính hồi quy (RER tăng lên cho thấy đồng nội tệ tăng giá) trong ước tính hồi quy (RER tăng lên cho thấy đồng nội tệ tăng giá).
Trang 19Về mặt lý thuyết và phương pháp luận
9 Độ lệch RER được tính toán riêng cho mỗi quốc gia sử dụng % chênh lệch giữa RER thực tế và bộ lọc Hodrick – Prescott của RER ệ g ự ộ ọ
9 Kiểm soát chu kỳ kinh tế: Dữ liệu được lấy từ Thống kê tài chính quốc tế (IFS) của IMF Và chỉ số GPD được sử dụng ở đây là chỉ số GDP hà ý h ặ hà ă
GDP hàng quý hoặc hàng năm.
9 Bài nghiên cứu tính toán tỷ lệ % độ lệch GDP thực so với GDP ước tính Chênh lệch dương cho thấy quốc gia đó phát triển nhanh hơn mức dự báo và ngược lại.
9 Các trình tự trương tự cũng được áp dụng cho tỷ giá hối đoái
thực Do đó, tỷ giá hối đoái cân bằng được đại diện bởi mức GDP
dự báo thay vì giả định một tỷ giá hối đoái cân bằng ngang giá sức mua.
Trang 20Về mặt lý thuyết và phương pháp luận
Bảng 1 cho thấy số liệu thống kê về các biến lạm phát, sụt giảm TGHĐ,
độ mở thị trường, sự đánh giá sai lệch TGHĐ thực và độ lệch GDP
9 Trong đó, tỷ lệ lạm phát, sụt giảm TGHĐ, trung bình và trung vị của cácquốc gia rất lớn trong thời gian nghiên cứu => có 1 số trường hợp quan sátđược có mức lạm phát phi mã và siêu lạm phát đã ảnh hưởng đến các con
số trung bình và trung vị trên
9 Trong khi đó, trung bình và trung vị của biến sai lệch RER và độ lệchGDP khá nhỏ
GDP khá nhỏ
Trang 21 Kết quả của công thức (1) được tóm tắt ở bảng 2:
= > Kết quả cho thấy sự sụt giảm TGHĐ, tỷ lệ lạm phát ban đầu và GDP cómối tương quan đồng biến với lạm phát, trong khi sự đánh giá cao và độ
mở cửa kinh tế (ở một số trường hợp) đã làm giảm lạm phát
mở cửa kinh tế (ở một số trường hợp) đã làm giảm lạm phát
Trang 23Tác động về sự sụt giảm TGHĐ đến lam phát
Trang 249 Giá t ị ủ hệ ố 1 hứ tỏ ằ ủi ủ ò á iả tỷ iá
9 Giá trị của hệ số < 1 => chứng tỏ rằng rủi ro của vòng xoáy giảm tỷ giáhối đoái-lạm phát không quá lớn
Cho thấy tác động của độ lệch GDP và sự sụt giảm tỷ giá lên lạm pháty g g ỷ g pbằng cách loại nó ra khỏi hồi quy trong công thức 1 Kết quả cho thấy:
9 Đường cong hệ số truyền dẫn không tính đến độ lệch TGHĐ thực nằmdưới đường cong hệ số truyền dẫn đơn thuần do sự định giá cao TGHĐlàm giảm hệ số truyền dẫn từ sụt giảm tỷ giá hối đoái lên lạm phát
9 Đường cong hệ số truyền dẫn không tính đến độ lệch GDP nằm trên
đ ờ hệ ố t ề dẫ đ th ầ d độ lệ h GDP d là hệ ốđường cong hệ số truyền dẫn đơn thuần do độ lệch GDP dương làm hệ sốtruyền dẫn giảm
Trang 26bị ảnh hưởng mạnh mẽ bởi xu hướng lạm phát ở các nước Nam Mỹ.
9 Hệ số truyền dẫn ở Châu Âu rất thấp.
9 Châu Đại Dương có hệ số truyền dẫn thấp nhất
9 Châu Đại Dương có hệ số truyền dẫn thấp nhất.
9 Nhìn chung, hệ số truyền dẫn tăng trong vòng 12 tháng tại tất cả các khu vực.
Trang 29Các yếu tố quyết định hệ số truyền dẫn
Tính hệ số truyền dẫn là PTt = [t, t + i] / ê[t-1, t + i-1] và hồi quy so với cácbiến độc lập
Bài viết này đưa ra ước tính dựa trên mô hình các biến chéo và mô hìnhảnh hưởng trực tiếp của các biến
Để đ iả tá iả iả đị h ằ hệ ố t ề dẫ là ột hà t ế tí h
Để đơn giản, tác giả giả định rằng hệ số truyền dẫn là một hàm tuyến tínhbao gồm các biến đang nghiên cứu:
Trang 30Các yếu tố quyết định hệ số truyền dẫn
Bảng 5: Hồi quy hệ số truyền dẫn sử dụng các biến chéo, trong đó
có các kết quả cho 1, 3, 6, 12 và 18 tháng:
Đối với tháng đầu tiên sau khi giảm tỷ giá:
9 Các tương tác giữa các biến là không đáng kể, ngoại trừ yếu tố tỷ g g g g g y ỷ
lệ lạm phát ban đầu cho thấy dấu hiệu ngược lại so với mong đợi.
9 Hệ số trên các biến phân lập tiếp tục cho thấy những dấu hiệu đúng như kỳ vọng và có ý nghĩa về mặt thống kê
đúng như kỳ vọng và có ý nghĩa về mặt thống kê.
9 Trong 03 tháng, các kết quả tương tác được cải thiện đáng kể GDP Độ lệch GDP tăng mỗi 10% è hệ số truyền dẫn tăng 4,65% =>
GDP Độ lệch GDP tăng mỗi 10% è hệ số truyền dẫn tăng 4,65% Cho thấy tầm quan trọng của chu kỳ kinh doanh lên hệ số truyền dẫn.
9 L há b đầ à độ lệ h ỉ lệ hối đ ái h ế ả h h ở
9 Lạm phát ban đầu và độ lệch tỉ lệ hối đoái thực tế cũng ảnh hưởng đến sự truyền dẫn đúng như kỳ vọng và cách xa mức 0 rất nhiều.
Trang 31Các yếu tố quyết định hệ số truyền dẫn
Đối với 06 tháng:
9 tác động của lạm phát ban đầu hoặc chu kỳ kinh doanh đến hệ số truyền
9 tác động của lạm phát ban đầu hoặc chu kỳ kinh doanh đến hệ số truyềndẫn đã chạm mức giới hạn
9 Định giá cao tỷ giá hối đoái vẫn tiếp tục đóng vai trò quan trọng trong việc
từ 1, 3, 6, 12 và 18 tháng sau khi giảm tỉ giá hối đoái
9 Cuối cùng, trong vòng 01 năm, ảnh hưởng của biến mở cửa thương mạiđến hệ số truyền dẫn đã đúng như dự đoán từ trước và biến này có ý nghĩaquan trọng đối với hệ số truyền dẫn Tuy nhiên, dấu hiệu của các biến độclập khác xa so với dự kiến.p
Trang 32Các yếu tố quyết định hệ số truyền dẫn
Trang 35Dự báo
Các ước tính được trình bày trong chương này -> các dự báo tốt hơn sovới nghiên cứu trước đây, cụ thể là nghiên cứu của Borensztein và DeGregorio, J (1999) tập trung vào các trường hợp khủng hoảng
Mô hình hoàn chỉnh, bao gồm các tương quan chéo, là một yếu tố dự báotốt hơn so với mô hình đơn giản hóa.g
Bài học chính cho thị trường mới nổi là người ta phải lưu tâm đến việc tỷgiá hối đoái thực bị định giá cao nhằm đưa ra dự báo lạm phát tốt hơn
Ảnh hưởng của lạm phát ban đầu là cơ sở của lạm phát ở Châu Âu (cácnước phát triển)
= > Các kết quả này -> có xu hướng đi lên mang tính hệ thống về các lạmCác kết quả này có xu hướng đi lên mang tính hệ thống về các lạmphát dự báo trong những trường hợp khủng hoảng -> tỷ giá hối đoái danhnghĩa bị phóng đại và sự kỳ vọng là nó sẽ trở lại đúng thực chất, bao gồmmột sự điều chỉnh giá nhỏ hơn trong thời gian không có biến độngg g g g g
Trang 41Sử dụng các kỳ vọng
Biến kỳ vọng được tính bằng cách lấy độ biến thiên kỳ vọng của TGHĐ cho 3 hoặc 6 tháng tiếp theo phép ước lượng này dựa vào phương trình tuyến tính sau:
Trang 44Kiểm tra độ tin cậy
Phần này thực hiện việc kiểm tra độ nhạy của các kết quả qua các thông số kỹ thuật khác và các mẫu được lựa chọn:
độ lệch GDP đến hệ số truyền dẫn, theo các thông số kỹ thuật khác nhau.
bất kỳ sự trùng lắp nào trong các dữ liệu, khi mẫu này được phân chia thành từng nhóm một cách ngẫu nhiên.
Trang 496 KẾT LUẬN
Thứ nhất, đối với các tác động tổng thể của sự sụt giảm tỷ
iá hối đ ái Tá iả thấ ằ
giá hối đoái, Tác giả thấy rằng:
cứu hệ số của 12 tháng lớn gấp 4 lần hệ số của 3 tháng
cứu, hệ số của 12 tháng lớn gấp 4 lần hệ số của 3 tháng.
các nước phát triển) so với các nền kinh tế thị trường mới nổi.
dẫn thấp hơn đáng kể so với châu Á và Mỹ.
Trang 506 KẾT LUẬN
Thứ hai, liên quan đến các yếu tố quyết định của hệ số truyền dẫn bài viết này thấy rằng:
9 Sự định giá quá cao tỷ giá hối đoái thực, tỷ lệ lạm phát ban đầu,
mở cửa thương mại và độ lệch GDP làm ảnh hưởng đến hệ số g g truyền dẫn nhưng ở mức độ khác nhau.
9 Các yếu tố quyết định mạnh mẽ nhất là sự định giá quá cao tỷ
iá hối đ ái th à tỷ lệ l hát b đầ
giá hối đoái thực và tỷ lệ lạm phát ban đầu.
9 Sự ảnh hưởng của tỷ giá hối đoái thực tăng khi thời gian nghiên cứu tăng, trong khi ảnh hưởng của tỷ lệ lạm phát ban đầu đạt cực đại trong 6-tháng.
9 Độ lệch GDP và độ mở thị trường nhạy cảm hơn với khung thời
ẫ gian và với mẫu đã chọn.
Trang 516 KẾT LUẬN
Thứ ba, Tác giả sử dụng các ước tính để dự đoán hệ số truyền dẫn trong những trường hợp tỷ giá hối đoái giảm mạnh, một hệ quả của khủng hoảng tiền tệ:
9 Các dự báo được trình bày trong bài nghiên cứu cho ra dự đoán y g g tốt hơn so với nghiên cứu trước đây (mô hình hoàn chỉnh, bao gồm các hệ số chéo cho kết quả khá chính xác).
9 T hiê á d đ á l hát t hữ t ờ h khủ
9 Tuy nhiên,các dự đoán lạm phát trong những trường hợp khủng hoảng đã hơi cao hơn so với mức lạm phát thực tế quan sát được
⇒ Bài học chính cho các quốc gia thị trường mới nổi là phải
tính đến yếu tố định giá quá cao tỷ giá hối đoái thực trong nước để đưa ra dự đoán lạm phát chính xác hơn.